1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững

88 508 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài luận văn Hồ chứa Quan Sơn thuộc huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội với diện tích mặt nước khoảng 959ha, chứa trong mình gần 100 ngọn núi đá với thảm thực vật đa dạ

Trang 1

MỤC LỤC Trang

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu hồ chứa Quan Sơn 13

3.1 Đánh giá khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng

môi trường về hồ chứa Quan Sơn

22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực hồ chứa Quan Sơn 22

3.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội khu vực hồ chứa Quan Sơn 28

3.1.3 Hiện trạng môi trường khu vực hồ chứa Quan Sơn 34

3.2 Nghiên cứu, đánh giá chức năng môi trường của hồ chứa Quan Sơn 41

3.2.1 Chức năng hỗ trợ, cung cấp không gian sống và giảm thiểu rủi ro

từ các sự cố môi trường (lũ lụt, úng ngập)

41

3.3 Định hướng sử dụng, khai thác hợp lý hồ chứa Quan Sơn cho phát

Trang 2

Sở TN&MT: Sở Tài nguyên và Môi trường

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang

Bảng 1: Hệ thống chỉ tiêu chủ đề của Ủy ban phát triển bền vững 9 Bảng 2.1: Các thiết bị sử dụng trong quan trắc môi trường 18 Bảng 2.2: Phương pháp phân tích và thiết bị sử dụng 19 Bảng 2.3: Phương pháp phân tích các chất ô nhiễm không khí 19 Bảng 2.4: Phương pháp phân tích đất và thiết bị sử dụng 20 Bảng 3.1: Chế độ nhiệt độ trung bình tháng, năm khu vực nghiên cứu 24 Bảng 3.2: Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm khu vực nghiên cứu 25 Bảng 3.3: Tốc độ gió trung bình tháng, năm khu vực nghiên cứu 25 Bảng 3.4: Lượng bốc hơi trung bình tháng, năm khu vực nghiên cứu 26 Bảng 3.5: Đặc trưng thống kê mưa tại các trạm quanh vùng dự án 26 Bảng 3.6: Kết quả phân tích mẫu đất khu vực nghiên cứu 34 Bảng 3.7: Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực nghiên cứu 35 Bảng 3.8: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh 37 Bảng 3.9: Diện tích và mật độ dân số các xã khu vực hồ Quan Sơn 42

Bảng 3.11: Tổng hợp năng lực cung cấp nước tưới của hồ Quan Sơn 52 Bảng 3.12: Thông số kỹ thuật chính của cống lấy nước 53 Bảng 3.13: Thông số kỹ thuật chính của kênh lấy nước 53 Bảng 3.14: Hiện trạng hệ thống kênh và các công trình trên kênh 54 Bảng 3.15: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 5 năm (2007

Trang 4

Bảng 3.19: Tải lượng ô nhiễm từ ngành chăn nuôi 65 Bảng 3.20: Dự báo khối lượng chất thải từ chăn nuôi gia cầm, thủy cầm 66 Bảng 3.21: Nồng độ các chất ô nhiễm sau bể tự hoại 68 Bảng 3.22: Mực nước cao nhất cuối các tháng mùa lũ hồ Tuy Lai 1, hồ

Tuy Lai 2, hồ Quan Sơn 3;

70

Bảng 3.23: Mực nước thấp nhất cuối các tháng mùa lũ hồ Tuy Lai 1, hồ

Tuy Lai 2, hồ Quan Sơn 3;

71

Bảng 3.24: Xây dựng chương trình quản lý môi trường 75 Bảng 3.25: Các chỉ tiêu giám sát môi trường khí 75 Bảng 3.26: Các chỉ tiêu giám sát chất lượng môi trường nước mặt 76 Bảng 3.27: Các chỉ tiêu giám sát chất lượng môi trường nước thải 76

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang

Hình 1: Sơ đồ tổng thể hướng tuyến trục đường Đỗ Xá - Quan Sơn

phía nam tỉnh Hà Tây (cũ)

16

Hình 3.2: Biểu đồ so sánh hàm lượng COD, BOD5, SS giữa các vị trí

quan trắc trong hồ chứa Quan Sơn

37

Hình 3.3: Biểu đồ so sánh hàm lượng SO2, NOX, bụi tổng số giữa các vị

trí quan trắc trong hồ chứa Quan Sơn

Hình 3.8: Biều đồ tăng trưởng doanh thu từ ngành du lịch của Công ty

Cổ phần thủy sản và du lịch Quan Sơn

58

Hình 3.9: Quy trình nuôi thuỷ sản của Công ty CP thủy sản và du lịch

Quan Sơn

59

Hình 3.10: Biều đồ tăng trưởng sản lượng thủy sản của Công ty Cổ phần

thủy sản và du lịch Quan Sơn

60

Hình 3.11: Biều đồ tăng trưởng doanh thu từ ngành thủy sản của Công

ty Cổ phần thủy sản và du lịch Quan Sơn

61

Hình 3.12: Chăn nuôi gia cầm, thủy cầm tại hồ Quan Sơn 65

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Hồ chứa Quan Sơn thuộc huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội với diện tích mặt nước khoảng 959ha, chứa trong mình gần 100 ngọn núi đá với thảm thực vật đa dạng cùng nhiều di tích lịch sử, là một thắng cảnh du lịch nổi tiếng của địa phương

Chính vì vậy mà Hồ Quan Sơn được mệnh danh là "Hạ Long trên cạn" là điểm du

có tới 20 ngọn lớn nhỏ, kéo dài và ôm ấp các hồ nước Lại có nhiều hòn đá lớn, vách dựng đứng nằm giữa lòng hồ trông xa như những hòn đảo nhỏ

Ngoài chức năng du lịch hồ chứa Quan Sơn còn có chức năng chính là cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp của các xã trong huyện Mỹ Đức Hệ thống cấp nước từ hồ Quan Sơn cho các xã của huyện Mỹ Đức có 7 trục kênh chính sau:

1.) Trạm bơm và hệ thống kênh Đồi Mo: Diện tích phụ trách của hệ thống kênh này giới hạn từ kênh Đồng Mít thuộc xã Đồng Tâm (ở phía Bắc) cho tới kênh Đồng Thơn – thôn Nội xã Thượng Lâm (ở phía Nam) Phía Đông giáp kênh 7 xã và phía Tây giáp hệ thống hồ Quan Sơn Cụm công trình này tưới cho khoảng 305ha lúa của 2 xã Đồng Tâm và Thượng Lâm

2.) Cống lấy nước và hệ thống kênh hồ 1: Diện tích tưới của hệ thống này nối tiếp với hệ thống kênh Đồi Mo và kéo dài tới thôn Quýt Cống đầu mối bằng

Trang 7

BTCT có kích thước 1,6 x 2,6m, với lưu lượng thiết kế 4,2m3/s Hệ thống kênh chính bằng đất có chiều dài 4.338m diện tích phục vụ thực tế của của cụm công trình này là 337ha

3.) Cống lấy nước và hệ thống kênh hồ 2: Phục vụ diện tích tưới của xã An

Mỹ 665ha Nối tiếp với hệ thống tưới từ kênh hồ 1 và kéo dài tới giáp kênh An Mỹ Cống đầu mối bằng BTCT có kích thước 1,6 x 2,3m, với lưu lượng thiết kế 4,6m3/s

Hệ thống kênh chính có chiều dài 6.930m, diện tích phục vụ thực tế của của cụm công trình này là 665ha, ngoài nhiệm vụ đưa nước tưới cho diện tích canh tác dọc theo 2 bên bờ, kênh hồ 2 còn có nhiệm vụ đưa nước vào kênh 7 xã để cấp cho các trạm bơm dã chiến: trạm bơm Mỹ Thành và trạm bơm An Mỹ, phục vụ diện tích tưới khoảng 50 ha vùng phía dưới của xã Mỹ Thành

4.) Cống và hệ thống kênh Đồng Bưởi: Tưới cho 1/2 diện tích lúa của xã An

Mỹ Hệ thống kênh có chiều dài 1.372m Cống đầu mối có kích thước 0,8x1,0m Diện tích tưới 137ha thuộc xã An Mỹ

5.) Cống và hệ thống kênh Núi Mối: Tưới cho 1/2 diện tích còn lại của xã An

Mỹ và một phần của xã Tuy Lai Chiều dài kênh 988m, mặt cắt kênh tương tự như kênh Đồng Bưởi, diện tích phục vụ tưới 77ha cho 1 phần diện tích của 2 xã An Mỹ

và Tuy Lai

6.) Cống và hệ thống kênh Bình Lạng: Đây là hệ thống kênh có chiều dài tương đối lớn 4.514m Cống đầu mối bằng BTCT có kích thước 2,2 x 2,7m, với lưu lượng thiết kế 5,9 m3/s Diện tích phục vụ thực tế của của cụm công trình này là 886ha cho xã Hồng Sơn và 1 phần của xã Hợp Tiến

7.) Cống và hệ thống kênh Cầu Dậm: Cống Cầu Dậm có 2 cửa kích thước 2,8x1,78m Chiều dài kênh 8.599m, tưới cho 1.238ha lúa của các xã Hợp Tiến, Phù Lưu Tế và 1 phần thị trấn Đại Nghĩa

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn: “Nghiên cứu chức năng môi

trường hồ chứa Quan Sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững” được

thực hiện nhằm nghiên cứu đánh giá các chức năng môi trường của hồ chứa Quan

Trang 8

Sơn, các tác động đến môi trường hồ chứa từ đó có những định hướng sử dụng hợp

lý cho phát triển bền vững

2 Cấu trúc của đề tài luận văn

Bản luận văn này bao gồm các nội dung chính sau;

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 9

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về chức năng môi trường

1.1.1 Khái niệm chung về chức năng môi trường

1.1.1.1 Khái niệm chung về môi trường

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Điều 1, Luật Bảo

Vệ Môi Trường của Việt Nam, 1993)

- Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên mà ở đó, cá thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếp hoặc

gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000) Từ định

nghĩa này ta có thể phân biệt được đâu là môi trường của loài này mà không phải là môi trường của loài khác Chẳng hạn như mặt biển là môi trường của sinh vật màng nước (Pleiston và Neiston), song không phải là môi trường của những loài sống ở đáy sâu hàng ngàn mét và ngược lại

- Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng hơn Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các

hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đô thị,

hồ chứa ) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ thuật ), trong đó con người sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự nghỉ ngơi của con người”

- Thuật ngữ Trung Quốc gọi môi trường là “hoàn cảnh” đó là từ chính xác chỉ điều kiện sống của cá thể hoặc quần thể sinh vật Sinh vật và con người không thể tách rời khỏi môi trường của mình Môi trường nhân văn (Human environment - môi trường sống của con người) bao gồm các yếu tố vật lý, hóa học

Trang 10

của đất, nước, không khí, các yếu tố sinh học và điều kiện kinh tế - xã hội tác động hàng ngày đến sự sống của con người

1.1.1.2 Khái niệm chung về chức năng môi trường

Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống có các chức năng cơ bản sau:

i) Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật

- Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như: nhà ở, nơi nghỉ, nơi để sản xuất Như vậy chức năng này đòi hỏi môi trường phải có một phạm vi không gian thích hợp cho mỗi con người Không gian này lại đòi hỏi phải đạt đủ những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, cảnh quan và xã hội

- Yêu cầu về không gian sống của con người thay đổi tuỳ theo trình độ khoa học và công nghệ Tuy nhiên, trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với thế giới tự nhiên, có 2 tính chất mà con người cần chú ý là tính chất tự cân bằng (homestasis), nghĩa là khả năng của các hệ sinh thái có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất và tính bền vững của hệ sinh thái

ii) Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời

sống và sản xuất của con người

- Trong lịch sử phát triển, loài người đã trải qua nhiều giai đoạn Bắt đầu từ khi con người biết canh tác cách đây khoảng 14 - 15 nghìn năm, vào thời kỳ đồ đá giữa cho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVII, đánh dấu sự khởi đầu của công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên về cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm:

- Rừng tự nhiên: Có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và

độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái

- Các thuỷ vực: Có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các nguồn thuỷ hải sản

Trang 11

- Động, thực vật: Cung cấp lương thực, thực phẩm, các nguồn gen quý hiếm

- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: có chức năng duy trì các hoạt động trao đổi chất

- Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất

iii) Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra

trong quá trình sống

Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môi trường Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân huỷ, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quá trình sinh địa hoá phức tạp Trong thời kỳ sơ khai, khi dân số của nhân loại còn ít, chủ yếu do các quá trình phân huỷ tự nhiên làm cho chất thải sau một thời gian biến đổi nhất định lại trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên Sự gia tăng dân số thế giới nhanh chóng, quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến chức năng này nhiều nơi, nhiều chổ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trường Khả năng tiếp nhận và phân huỷ chất thải trong một khu vực nhất định gọi là khả năng đệm (buffer capacity) của khu vực đó Khi lượng chất thải lớn hơn khả năng đệm, hoặc thành phần chất thải có nhiều chất độc, vi sinh vật gặp nhiều khó khăn trong quá trình phân huỷ thì chất lượng môi trường sẽ giảm và môi trường có thể bị ô nhiễm Chức năng này có thể phân loại chi tiết như sau:

- Chức năng biến đổi lý - hoá học (phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng, hấp thụ, tách chiết các vật thải và độc tố)

- Chức năng biến đổi sinh hoá (sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình ni tơ và cacbon, khử các chất độc bằng con đường sinh hoá)

- Chức năng biến đổi sinh học (khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá, amôn hoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá)

iv) Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Trang 12

Môi trường trái đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người Bởi vì chính môi trường trái đất là nơi:

- Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người

- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tín chất tín hiệu

và báo động sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa

- Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác

v) Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài

Các thành phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trong khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời

1.1.2 Khái niệm và các tiêu chí về phát triển bền vững

1.1.2.1 Khái niệm về phát triển bền vững

- Thuật ngữ "Phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong

ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và

Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học"

- Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo

Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và

Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát

triển bền vững là "Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai " Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh

Trang 13

tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường

- Sau đó, năm 1992, tại Rio de Janeiro, các đại biểu tham gia Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc đã xác nhận lại khái niệm này, và đã gửi đi một thông điệp rõ ràng tới tất cả các cấp của các chính phủ về sự cấp bách trong việc đẩy mạnh sự hòa hợp kinh tế, phát triển xã hội cùng với bảo vệ môi trường

- Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững (còn gọi là Hội nghị Rio +10 hay Hội nghị thượng đỉnh Johannesburg) nhóm họp tại Johannesburg, Cộng hòa Nam Phi với sự tham gia của các nhà lãnh đạo cũng như các chuyên gia về kinh tế, xã hội và môi trường của gần 200 quốc gia đã tổng kết lại kế hoạch hành động về phát triển bền vững 10 năm qua và đưa ra các quyết sách liên quan tới các vấn đề về nước, năng lượng, sức khỏe, nông nghiệp và sự đa dạng sinh thái

- Theo Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): “Phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai”

1.1.2.2 Các tiêu chí về phát triển bền vững

Năm 1995, trong phiên họp lần thứ 3 của Hội đồng phát triển bền vững của Liên hợp quốc Chương trình xây dựng các tiêu chí phát triển bền vững đã được thông qua, đồng thời cũng phát đi lời kêu gọi các tổ chức của Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ tham gia các hợp phần của chương trình này Mục tiêu chính của chương trình phát triển bền vững là xây dựng các tiêu chí phát triển bền vững tiếp cận tới các nhà hoạch định chính sách tầm quốc gia thông qua việc xác định các chỉ tiêu này Giải thích về phương pháp luận xây dựng các chỉ tiêu

và tập huấn nguồn nhân lực Thông qua việc triển khai chương trình ở một số nước lựa chọn trong giai đoạn 1995 – 2000, những chủ đề then chốt để phát triển các chỉ

Trang 14

tiêu phát triển bền vững nhằm phục vụ trong quá trình ra quyết định ở tầm quốc gia

đã được mô tả chi tiết

Tháng 8 năm 1996 Hội đồng phát triển bền vững công bố dự thảo 134 chỉ tiêu cho các nước sử dụng để báo cáo cho thế giới về sự phát triển bền vững Sự nỗ lực phối hợp giữa các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ và các cá nhân đã giúp Hội đồng phát triển bền vững công bố vào năm 2001 khuôn khổ mới và 58 chỉ tiêu cốt lõi phát triển bền vững nhằm hỗ trợ các nước trong việc đo lường bước tiến triển hướng tới sự phát triển bền vững Khuôn khổ chỉ tiêu cuối cùng gồm 15 chủ đề và 38 chủ đề nhánh được xây dựng nhằm dẫn dắt việc phát triển các chỉ tiêu quốc gia sau năm 2001

Bảng 1: Hệ thống chỉ tiêu chủ đề của Ủy ban phát triển bền vững

CHỦ ĐIỂM: XÃ HỘI

Công bằng Nghèo đói

1 Phần trăm dân số sống dưới mức nghèo khổ

2 Chỉ số Gini về bất cân đối thu nhập

3 Tỷ lệ thất nghiệp Công bằng về giới 4 Tỷ lệ trung bình của nữ so với nam

Y tế

Tình trạng dinh dưỡng

5 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em

Tỷ lệ chết 6 Tỷ lệ chết dưới 5 tuổi

7 Kỳ vọng sống của trẻ mới sinh Điều kiện vệ sinh 8 Phần trăm dân số có thiết bị vệ sinh

phù hợp Nước sạch 9 Dân số được sử dụng nước sạch Tiếp cận dịch vụ y tế 10 Phần trăm dân số tiếp cận được

Trang 15

các dịch vụ y tế ban đầu

11 Tiêm chủng cho trẻ em

12 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai

Giáo dục

Cấp giáo dục

13 Phổ cập tiểu học đối với trẻ em

14 Tỷ lệ người trưởng thành đạt mức giáo dục cấp II

Biết chữ 15 Tỷ lệ biết chữ ở người trưởng

thành Nhà ở Điều kiện sống 16 Diện tích nhà ở bình quân đầu

người

An ninh Tội phạm 17 Số tội phạm trong 100.000 dân số Dân số Thay đổi dân số 18 Tỷ lệ tăng dân số

19 Dân số thành thị chính thức và cư trú không chính thức

CHỦ ĐIỂM: MÔI TRƯỜNG

Không khí

Thay đổi khí hậu 20 Phát thải khí gây hiệu ứng nhà

kính Phá hủy tầng ozon 21 Mức độ tàn phá tầng ozon Chất lượng không khí 22 Mức độ tập trung của chất thải khí

ở khu vực thành thị

Đất Nông nghiệp 23 Đất canh tác và diện tích cây lâu

năm

Trang 16

24 Sử dụng phân hóa học

25 Sử dụng thuốc trừ sâu Rừng 26 Tỷ lệ che phủ rừng

27 Cường độ khai thác gỗ Hoang hóa 28 Đất bị hoang hóa

Đô thị hóa 29 Diện tích thành thị chính thức và

Nước sạch Chất lượng nước

33 Mức độ cạn kiệt của nguồn nước ngầm và nước mặt so với tổng nguồn nước

34 BOD trong khối nước

35 Mức tập trung của Faecal Coliform trong nước sạch

Trang 17

CHỦ ĐIỂM: KINH TẾ

Cơ cấu kinh tế

Hiện trạng kinh tế 39 GDP bình quân đầu người

40 Tỷ lệ đầu tư trong GDP Thương mại 41 Cán cân thương mại hàng hóa và

48 Xả thải rắn của công nghiệp và đô thị

49 Chất thải nguy hiểm

Trang 18

Khuôn khổ thể

chế

Qúa trình thực hiện chiến lược PTBV

53 Chiến lược phát triển bền vững quốc gia

Hợp tác quốc tế 54 Thực thi các công ước quốc tế đã

56 Đường điện thoại chính/1.000 dân

Khoa học và công nghệ

57 Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển tính theo % của GDP

Phòng chống thảm họa

58 Thiệt hại về người và của do các thảm họa thiên nhiên

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu hồ chứa Quan Sơn

Hồ chứa Quan Sơn là một cảnh quan tự nhiên nổi tiếng và đặc trưng của tỉnh

Hà Tây cũ nay là thủ đô Hà Nội với nhiều ý nghĩa về mặt sinh thái, môi trường và kinh tế - xã hội

Các nghiên cứu về hồ chứa Quan Sơn hiện có chưa nhiều và cũng rất mới trong thời gian gần đây Các nghiên cứu này chỉ dừng ở mức điều tra cơ bản về đa dạng sinh học, báo cáo hiện trạng môi trường và nghiên cứu về nguồn lợi thủy sản những nghiên cứu trên chưa đi sâu và đánh giá về chức năng môi trường của

hồ chứa từ đó có những biện pháp khai thác tài nguyên từ hồ có hiệu quả mà vẫn bảo vệ được môi trường

Một số công trình nghiên cứu về hồ chứa Quan Sơn có thể kể đến như sau;

1 Trịnh Thị Hoa (2010) “Hiện trạng nguồn lợi thủy sản và định hướng

nuôi trồng thủy sản bền vững ở vùng hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố

Trang 19

Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ khoa học, trường Đại học khoa hoc tự nhiên – Đại học

Quốc gia Hà Nội

2 Phạm Văn Mạch (2010) “Báo cáo chuyên đề hiện trạng chất lượng môi

trường nước và đa dạng các nhóm sinh vật nổi, sinh vật đáy hồ Quan Sơn, huyện

Mỹ Đức, thành phố Hà Nội” (Tài liệu lưu hành nội bộ)

3 Đào Thị Nga (2010) “Đa dạng sinh học cá và mối quan hệ của chúng

với chất lượng môi trường nước ở vùng hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố

Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ khoa học, trường Đại học khoa hoc tự nhiên – Đại học

Quốc gia Hà Nội

4 Sở Khoa học công nghệ và môi trường Hà Tây (2001) “Điều tra hiện

trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường vùng hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức – Hà Tây”, Báo cáo tổng kết đề tài

Ngoài ra UBND Tỉnh Hà Tây cũ trước kia và nay là UBND thành phố Hà Nội cũng đã có các phương án quy hoạch – kế hoạch sử dụng và khai thác hồ chứa Quan Sơn như sau;

1 Quyết định số 222/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 02 năm 2002 của UBND

Tỉnh Hà Tây quyết định về việc “Duyệt quy hoạch phát triển du lịch khu vực hồ

chứa Quan Sơn huyện Mỹ Đức đến năm 2010”

Tổng thể khu du lịch được phân chia thành 2 khu chức năng:

Khu vực I: Khu vực Quan Sơn (xã Hợp Tiến)

Khu vực II: Vĩnh An (xã Hồng Sơn)

1 Khu vực Quan Sơn:

Diện tích khoảng 361,24 ha, bao gồm:

Văn phòng Công ty thuỷ sản và dịch vụ: 5,3 ha

Khu hồ Giang Nội: 83,9 ha

Khu Hồ Sông: diện tích mặt nước sử dụng 110 ha

Khu núi từ núi đá Bạc ven theo hồ Giang Nội đến Thung Voi, mặt nước cắt ngang sang điểm gianh giới ba xã Hợp Tiến, Hồng Sơn - Cao Dương và Thung Mơ

Trang 20

do xã Hợp Tiến quản lý, diện tích núi đá 113 ha, diện tích trồng trọt 24 ha, diện tích đất chuyên dùng 25 ha

- Mục tiêu: Phát triển thành một trung tâm dịch vụ vui chơi giải trí mặt hồ, ven núi đá và trên cạn trên cơ sở kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản và cung cấp nước cho nông nghiệp

- Tổ chức không gian:

+ Phần diện tích Văn phòng công ty thuỷ sản và dịch vụ du lịch dự kiến xây dựng các công trình: Bến xe, cửa hàng dịch vụ, hội trường, văn phòng làm việc, nhà nghỉ CBNV, khu công viên văn hoá, sân thể thao

+ Phần diện tích hồ Giang Nội và hồ Sông: Xây dựng âu thuyền, nhà thuyền, nhà thuỷ toạ, trạm cứu nạn, khu vực thể thao nước, các hệ thống chiếu sáng mặt hồ

và ven núi

+ Khu vực núi Thung Mơ, núi rừng xã Hợp Tiến: Xây đựng cầu phà lối lên, lối xuống, khu dịch vụ, khu thể thao, xây dựng các khuôn viên nhỏ (nhà nghỉ, vườn hoa ) và hệ thống chiếu sáng

2 Khu vực Vĩnh An

- Diện tích khoảng 833 ha, bao gồm: Diện tích của công ty thuỷ sản và dịch

vụ du lịch: 7,7 ha; phần mở rộng khu núi mối Hồng Sơn 25 ha; Hồ Ngái 200 ha; khu vực Thung Cống: 30 ha; Núi Đá: 427 ha; Đất lâm nghiệp: 194 ha; Đất chuyên dùng: 22ha; Đất chưa sử dụng: 76ha

Mục tiêu: Phát triển khu vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, tham quan, nghiên

cứu, trồng rừng môi sinh, trồng dược liệu trên cơ sở kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản

và cung cấp nước cho nông nghiệp

Tổ chức không gian: Phần diện tích công ty thuỷ sản và dịch vụ du lịch, diện

tích núi Mối dự kiến xây dựng bến xe, phòng chỉ dẫn, hội trường, văn phòng làm việc, nhà nghỉ cán bộ công nhân viên, khu dịch vụ, công trình thể thao, hệ thống giao thông và chiếu sáng

Phần diện tích mặt nước hồ Ngái: Xây dựng âu thuyền, cầu qua đập tràn, công viên văn hoá, vườn dược liệu, rừng môi sinh, cáp trượt và hệ thống đường điện

Trang 21

2 Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 19/ 10/2007 của UBND tỉnh Hà Tây

cũ (nay là thành phố Hà Nội) quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, nâng cấp hồ chứa nước Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội;

3 Công văn số 1740/TTgCP-CN ngày 15/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng đường trục phía Nam, đường Đỗ Xá

- Quan Sơn, tỉnh Hà Tây theo hình thức Hợp đồng BT và một số Dự án phụ trợ để thu hồi vốn đầu tư;

Hình 1: Sơ đồ tổng thể hướng tuyến trục đường Đỗ Xá - Quan Sơn

phía nam tỉnh Hà Tây (cũ)

Trang 22

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của luận văn bao gồm;

1 Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước, không khí khu vực nghiên cứu

2 Đánh giá các chức năng môi trường của hồ chứa Quan Sơn

3 Đề xuất các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường

hồ chứa Quan Sơn cho phát triển bền vững

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

Đã thu thập số liệu thông qua các cơ quan như Văn phòng UBND huyện Mỹ Đức, phòng Tài nguyên và môi trường, phòng Thống kê, phòng Kinh tế huyện Mỹ Đức, Công ty khai thác công trình thủy lợi Mỹ Đức trực thuộc Công ty thủy lợi Sông Đáy, Công ty Cổ phần thủy sản và du lịch Quan Sơn… Qua đó chọn lọc các

số liệu quan trọng, phù hợp để đưa vào sử dụng Phương pháp thu thập số liệu có độ tin cậy cao với những số liệu chủ yếu là:

- Số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức và khu vực

hồ chứa Quan Sơn

- Số liệu về việc cung cấp nước từ hồ chứa Quan Sơn tưới cho sản xuất nông nghiệp các xã phía Bắc huyện Mỹ Đức

- Số liệu về tình hình kinh doanh dịch vụ du lịch, khai thác và nuôi trồng thủy sản tại khu vực hồ chứa Quan Sơn

- Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Quan Sơn – huyện Mỹ Đức – thành phố Hà Nội

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và lấy mẫu hiện trường

- Đây là phương pháp thu nhận thông tin quan hệ giữa các chủ thể và đối tượng điều tra nhằm hiểu rõ được hoàn cảnh thực tế của đối tượng cần điều tra Phương pháp này còn giúp cho việc kiểm tra lại số liệu đã thu thập Mức độ tin cậy

Trang 23

của số liệu phụ thuộc vào quy mô điều tra, đối tượng được điều tra, tính khách quan của người cung cấp số liệu

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm các thông số về chất lượng môi trường: Để xác định hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu Các phương pháp này được tiến hành theo đúng quy định hiện hành của các TCVN, QCVN tương ứng Việc phân tích mẫu được tiến hành tại phòng thí nghiệm do Viện Công nghệ mới – Viện khoa học và công nghệ quân sự thực hiện Kết quả phân tích và số liệu thu được là đáng tin cậy

- Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh, chất lượng nước mặt, chất lượng môi trường đất, độ ồn tại khu vực nghiên cứu

- Tiến hành quan trắc môi trường nước mặt, không khí, tiếng ồn tại hiện trường bằng các máy đo nhanh Một số các chỉ tiêu hóa lý khác của môi trường đất, nước, không khí được xác định bằng cách lấy mẫu và phân tích tại phòng thí nghiệm Phương pháp lấy và bảo quản mẫu được thực hiện đúng theo QCVN

Bảng 2.1: Các thiết bị sử dụng trong quan trắc môi trường

1 Tiếng ồn Integrating Sound Level Meter, Type

6226, Mỹ

3 Thiết bị mẫu không khí Pas 2000, Mỹ

4 Máy đo nhanh chất lượng nước Water Checker U10 - HORIBA, Nhật

5 Thiết bị lấy mẫu nước Water Sampling - SIBATA, Nhật

6 Máy đo vi khí hậu Thermohydrometer, Italia

7 Thiết bị lấy mẫu và phân tích đất Z-Kit - OAKFIELD, Mỹ

- Phương pháp và thiết bị quan trắc chất lượng môi trường nước mặt

+ Phương pháp quan trắc

Các chỉ tiêu pH, nhiệt độ, độ đục, độ dẫn điện, độ muối, DO được đo nhanh tại chỗ Các chỉ số khác được lấy mẫu và phân tích tại phòng thí nghiệm Việc lấy mẫu được tiến hành theo các tiêu chuẩn hướng dẫn lấy mẫu nước mặt và nước ngầm: TCVN 6000-2005: Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước

Trang 24

ngầm, TCVN 5996-2005: Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu ở sông

và suối Bảo quản mẫu được thực hiện theo các hướng dẫn trong các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích các chỉ tiêu

+ Thiết bị và phương pháp phân tích

Bảng 2.2: Phương pháp phân tích và thiết bị sử dụng

TT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích Thiết bị sử dụng

1 Nhu cầu oxi hóa

học COD

Phương pháp Bicromat

2 Nhu cầu oxi

sinh hóa BOD5

Phương pháp phân tích oxi tiêu thụ sau 5 ngày

Đầu đo YSI-52-Mỹ

Máy quang phổ khả kiến DR/2000, HACH-USA

4 Các kim loại

nặng

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

Máy quang phổ hấp thụ nguyên

tử AAS-320, PERKIN USA

ELMER-5 Tổng chất rắn

lơ lửng (TSS)

Phương pháp chuẩn (Standard method)

Máy đo tổng chất rắng lơ lửng DR/2010, HACH-USA

6 Độ cứng

(CaCO3)

Phương pháp chuẩn độ dùng EDTA Thiết bị chuẩn độ, Buret

- Phương pháp và thiết bị quan trắc môi trường không khí

+ Phương pháp quan trắc

Nồng độ bụi tổng TSP, tiếng ồn được đo trực tiếp bằng máy đo xách tay Các thông số CO, NO2, SO2 được lấy mẫu bằng cách bơm định lượng một thể tích không khí xác định qua dung dịch hấp thụ và phân tích trong phòng thí nghiệm

+ Phương pháp đo tiếng ồn

Tiến hành theo TCVN 5964 - 2005: Âm học - Mô tả và đo tiếng ồn môi trường Các đại lượng và phương pháp đo chính Theo tiêu chuẩn này, các phép đo được thực hiện tại vị trí cách các cấu trúc phản xạ (không kể mặt đất) ít nhất 3,5m ,

độ cao 1,2 - 1,5m so với mặt đất

+ Thiết bị và phương pháp phân tích không khí

Bảng 2.3: Phương pháp phân tích các chất ô nhiễm không khí

1 SO2 Phương pháp trắc quang dùng Thorin

Trang 25

+ Thiết bị và phương pháp phân tích

Bảng 2.4: Phương pháp phân tích đất và thiết bị sử dụng

TT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp phân tích

1 pH - Máy đo pH metter theo TCVN 4401:2004

2 Ktổng số % Máy đo quang kế ngọn lửa theo TCVN 4053:2004

3 Ntổng số % TCVN 4051:1985

4 Ptổng số % TCVN 4052: 1985

5 Cr ppm Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), TCVN 6496:2004

6 Cd ppm Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), TCVN 6496:2004

7 Hg ppm Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)

8 Zn ppm Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), TCVN 6496:2004

Trang 26

Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành

2.2.4 Phương pháp lập bảng kiểm tra và đánh giá nhanh

- Phương pháp lập bảng kiểm tra dựa trên mối quan hệ giữa ảnh hưởng của từng hoạt động trong khu vực nghiên cứu đến từng vấn đề môi trường được thể hiện trong bảng kiểm tra Trên cơ sở đó, định hướng các nội dung nghiên cứu tác động chi tiết

- Phương pháp đánh giá nhanh dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành (1993), thành phần, lưu lượng, tải lượng ô nhiễm do khí thải, nước thải, chất thải rắn từ các hoạt động sản xuất xuang quanh khu vực nghiên cứu, hoạt động dân sinh được xác định và dự báo định lượng

2.2.5 Phương pháp xin ý kiến chuyên gia và ý kiến cộng đồng

- Điều tra phỏng vấn ý kiến cộng đồng sống trong khu vực dự án Các quyền lợi, nghĩa vụ của người dân sẽ được thể hiện rõ trong quá trình điều tra Phương pháp này có độ tin cậy cao

- Xin ý kiến chuyên gia là một bước vô cùng quan trọng Từ việc xin ý kiến chuyên gia sẽ xác định được các mục tiêu chính, các biện pháp và giải pháp kịp thời hiệu quả nhằm đánh giá chính xác chức năng môi trường của khu vực nghiên cứu;

Trang 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường về hồ chứa Quan Sơn

3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực hồ chứa Quan Sơn

3.1.1.1 Điều kiện về vị trí địa lý

Hồ chứa Quan Sơn thuộc huyện Mỹ Đức- tỉnh Hà Tây được xây dựng từ năm 1960 Hồ chứa Quan Sơn là hệ thống liên thông gồm 3 hồ chứa nước: Quan Sơn, Vĩnh An và Tuy Lai với chiều dài đập chính trên 13 km chạy dọc từ Bắc đến Nam theo sườn núi phía Tây của huyện giáp với tỉnh Hoà Bình

Hồ chứa nước Quan sơn có tổng diện tích lưu vực là 92.2km2, diện tích mặt

hồ ứng với mực nước dâng bình thường (+5,5) tại đập tràn chính Quan Sơn là 959ha, dung tích thiết kế 12.000.000m3

Công trình đầu mối của hồ gồm: một tuyến đập chính (đập đất) có chiều dài 13.424 km có cao trình đỉnh đập từ (+7 đến +8), 1 đập tràn chính (đập tràn Quan Sơn có chiều dài 369m), 3 đập tràn phụ, 4 cống lấy nước chính (cống Bờ Độn, cống Đồi Trám, cống Bình Lạng, cống Cầu Dậm) và các cống lấy nước khác như cống Đồng Bưởi, Góc Vừng, Núi Mối, Gò Mái, Quan Sơn

Hồ Quan Sơn có vị trí địa lý thuộc địa bàn 4 xã phía Bắc huyện Mỹ Đức bao gồm: Hợp Tiến, Hồng Sơn, Tuy Lai, Thượng Lâm Đây là vùng trực tiếp chịu ảnh hưởng của lũ núi cao nên vùng đất trũng hình thành nhiều ao, đầm và ruộng sình lầy, những vùng cao hơn thì lại khô cằn thiếu nước trong vụ Đông Xuân Vị trí hồ Quan Sơn được thể hiện trong sơ đồ dưới đây

Trang 28

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí hồ chứa Quan Sơn

Từ mục tiêu ban đầu đắp đường vùng lái lũ núi bảo vệ sản xuất, xóm làng, đến năm 1964 nhân dân địa phương đã góp thêm công sức xây dựng thành những hồ nhỏ cấp nước tưới và sinh hoạt trong vụ Đông xuân Tuy hệ thống công trình có quy mô nhỏ và còn mang tính chất chắp vá những đã phục vụ sản xuất và đời sống có hiệu quả Do vậy trong kế hoạch 3 năm hoàn chỉnh thuỷ nông (1974 - 1976) theo đề nghị của UBND tỉnh Hà Tây, Bộ thuỷ lợi đã phê duyệt đầu tư nâng cấp thành hệ thống hồ liên hoàn Tuy Lai - Vĩnh An - Quan Sơn và hình thành hồ Quan Sơn như ngày nay

3.1.1.2 Điều kiện địa hình, địa mạo

Trang 29

Điều kiện địa hình khu vực hồ Quan Sơn nói riêng và huyện Mỹ Đức nói chung nằm ở vùng trũng của tỉnh Hà Tây (cũ), toàn huyện không có đồi núi cao, địa

hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông với 2 dạng địa hình chính:

- Địa hình núi đá xen kẽ với các khu vực úng trũng, gồm 10 xã phía Tây là Hương Sơn, Hùng Tiến, An Tiến, An Phú, Đồng Tâm, Thượng Lâm, Tuy Lai, Hồng Sơn, Hợp Tiến, Hợp Thanh Độ cao trung bình so với mặt biển của dãy núi đá phía Tây huyện từ 150 – 300m, do phần lớn đá Kast bị nước xâm thực qua quá trình kiến tạo lâu dài nên khu vực này hình thành hang động thiên nhiên đẹp có giá trị du lịch

và lịch sử như động Hương Tích, động Đại Binh, động Người Xưa

- Địa hình đồng bằng gồm 12 xã là Phúc Lâm, Mỹ Thành, Bột Xuyên, An

Mỹ, Lê Thanh, Xuy Xá, Phùng Xá, Phù Lưu Tế, Đại Hưng, Vạn Kim, Đốc Tín, thị trấn Đại Nghĩa, với độ cao trung bình từ 3,8 – 7m so với mặt nước biển Đại hình khu vực này khá bằng phẳng và hơi dốc theo hướng từ Đông sang Tây, rất thuận lợi cho việc xây dựng công trình thủy lợi tự chảy và dùng nguồn nước sông Đáy tưới cho các cánh đồng lúa Trong khu vực cũng có nhiều điểm trũng tạo thành các hồ đầm nhỏ như Đầm Lai, Thài Lai

Phần tiếp giáp giữ các dãy núi phía Tây và đồng bằng phía Đông là vùng có

độ cao địa hình thấp tạo thành các hồ chứa nước như hồ Quan Sơn, hồ Tuy Lai, hồ Cầu Dậm, hồ Bán Nguyệt

3.1.1.3 Điều kiện về khí hậu

* Nhiệt độ; Do thuộc vùng nằm ở phía Tây Nam của đồng bằng Bắc Bộ nên các hướng gió đều xâm nhập dễ dàng và làm cho chế độ nhiệt tương đối đồng nhất Nhiệt độ trung bình năm là 23.1C ÷ 23.3C, mùa Đông nhiệt độ trung bình thường dưới 20C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 39C ÷ 40C Chế độ nhiệt trung bình tháng, năm được đo ở trạm Hà Đông vùng lân cận vùng dự án như trong bảng sau:

Bảng 3.1: Chế độ nhiệt độ trung bình tháng, năm khu vực nghiên cứu

Tháng/tC I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Hà Đông 15.7 16.2 19.8 23.5 26.8 28.5 29.1 28.3 27.0 24.0 208 17.4 23.1

Trang 30

* Độ ẩm; Độ ẩm các tháng trong năm đều lớn hơn 80%, sự biến động giữa các tháng rất ít chỉ từ 5% ÷10% Những ngày mùa Đông khô lạnh độ ẩm có thể giảm xuống dưới 20% và những ngày mưa phùn, độ ẩm không khí có thể tăng lên đến 90% Độ ẩm trung bình tháng, năm được đo ở trạm Hà Đông lân cận vùng dự

án như trong bảng sau:

Bảng 3.2: Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm khu vực nghiên cứu

Tháng/U% I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Hà Đông 85 85 88 89 86 84 82 86 86 84 81 80 85

* Gió; Mùa hè hướng gió chủ yếu là Tây Nam và Đông Nam, tốc độ đạt 2m/s Mùa Đông với hai luồng gió chính là Đông Bắc và Đông Nam luân phiên thổi vào lưu vực, tốc độ gió mùa Đông không mạnh bằng gió mùa Hè Tốc độ gió trung bình tháng, năm được đo ở trạm Hà Đông lân cận vùng dự án như trong bảng sau:

Bảng 3.3: Tốc độ gió trung bình tháng, năm khu vực nghiên cứu

Tháng/v(m/s) I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Hà Đông 1.7 1.9 1.9 1.9 1.8 1.6 1.8 1.4 1.4 1.4 1.4 1.6 1.6

* Bốc hơi; Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm trong lưu vực khoảng 810÷860 mm, mùa nóng bốc hơi nhiều hơn mùa lạnh, tháng 6 và tháng 7 có lượng bốc hơi cao nhất (85÷110 mm) và tháng 2 là tháng có lượng bốc hơi ít nhất trong năm (50÷55 mm)

Bốc hơi: Thống kê phân tích 10 năm tài liệu từ 1970 đến 1980 của trạm khí tượng Mỹ Đức thu được kết quả như sau:

Lượng bốc hơi bình quân năm: 835 mm

Lượng bốc hơi lớn nhất: 938 mm

Lượng bốc hơi nhỏ nhất: 743 mm

Trong năm thì lượng bốc hơi tập trung vào mùa khô có tháng lên đến 113

mm Ngoài ra, lượng bốc hơi trung bình tháng, năm được đo ở trạm Hà Đông lân cận vùng dự án như trong bảng sau:

Trang 31

Bảng 3.4: Lượng bốc hơi trung bình tháng, năm khu vực nghiên cứu

Tháng/Z(mm) I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Hà Đông 56.6 52.2 51.6 52.2 75.0 90.2 109.0 78.0 65.2 73.3 77.6 78.1 859.0

* Mưa; Mưa là một yêu tố hết sức quan trọng liên quan chặt chẽ đến tài nguyên nước vùng dự án Chế độ mưa khu vực nghiên cứu nằm trong vùng đồng

bằng Bắc Bộ nên có đầy đủ đặc trưng của khí hậu gió mùa Trong năm có hai mùa

rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, thời tiết lạnh

giá, ít mưa, lượng bốc hơi lớn Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết

nắng nóng Trong mùa mưa thường hay có bão

Khu vực nghiên cứu nằm sát núi đá lại cách xa bờ biển nên ảnh hưởng của bão gió mạnh không nghiêm trọng bằng mưa lớn sau bão gây ngập úng

Bảng 3.5: Đặc trưng thống kê mưa tại các trạm quanh vùng dự án

TT Tên trạm Chuỗi số liệu Xtb (mm) Cv Cs Xmax(mm) Xmin(mm)

1 Cầu Dậm 1968÷2004 1590 0.22 0.60 2720 1008

3.1.1.4 Điều kiện thủy văn

Điều kiện về thủy văn khu vực nghiên cứu nói riêng và huyện Mỹ Đức nói chung chịu ảnh hưởng chính của 2 con sông;

- Sông Đáy: Là ranh giới phía Đông của huyện Mỹ Đức cấp nước tưới và là cửa tiêu của khu vực Về mùa mưa lũ lên nhanh nhưng rút chậm Theo kết quả tính

toán của Viện Quy hoạch thuỷ lợi mực nước sông Đáy ứng với tần suất 10% tại các

điểm như sau:

Ba Thá (đầu huyện Mỹ Đức): +6,18m Vân Đình (giữa huyện Mỹ Đức): +5,6m

Bến Đục (cuối huyện Mỹ Đức): +4,94m Sông Đáy còn là dòng phân lũ của sông Hồng khi cần thiết và Mỹ Đức cùng với một số địa phương khác nằm trong vùng phân lũ: đã có 2 năm phân lũ sông

Trang 32

Hồng vào sông Đáy là 1969 và 1971 Mực nước thực đo vào thời kỳ phân lũ năm

và sinh hoạt của nhân dân địa phương

Về mùa khô mực nước sông Đáy rất thấp vì lưu lượng mùa kiệt của các suối

đổ vào sông Tích không đáng kể, lưu lượng sông Tích, sông Đáy hầu như chỉ là nước hoàn lưu vẫn phải cấp nguồn đề tưới cho hàng ngàn ha của các huyện Ba vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức cho nên đã nhiều lần phải mở cống La Khê tiếp nước sông Nhuệ (lấy từ sông Hồng qua cống Liên Mạc) vào sông Đáy Tài liệu thực đo mực nước sông Đáy trong mùa kiệt ở một số địa điểm như sau:

- Sông Mỹ Hà: Hình thành do việc cải tạo ngòi lạch tự nhiên tiêu thoát lũ cho suối Cầu Đường và các suối khác của huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình Sông dài 13

km tính từ tràn xả lũ hồ Quan Sơn đến sông Đáy (tại cầu Hội Xá) Mực nước lũ sông Mỹ Hà phụ thuộc vào lũ sông Đáy và lũ Rừng Ngang Theo tài liệu đo được ở trạm thuỷ văn ngã ba Đồng chiêm từ 1965 đến 1992 thì mực nước sông Mỹ Hà trong các thời đoạn khác nhau ứng với tần suất P=10% như sau:

1 ngày max: +5,94m

3 ngày max: +5,7m

5 ngày max: +5,55m

Trang 33

Về mùa khô suối Cầu Đường có lưu lượng lớn nhất được trữ lại ở Hồ Quan Sơn, các suối đều khô cạn nên sông Mỹ Hà cũng không có nước Một vài nơi dân địa phương đã đắp bờ chặn ngang sông để giữ nước tưới và sinh hoạt

3.1.1.5 Điều kiện thổ nhưỡng

Điều kiện thổ nhưỡng của huyện Mỹ Đức nói chung và khu vực hồ Quan Sơn nói riêng là khu vực bán sơn địa, nằm ở phía Nam của đồng bằng Bắc Bộ Phía Nam là vùng núi đá vôi hang động Karst, có vẻ đẹp nổi tiếng là khu thắng cảnh chùa Hương, ở rìa phía Đông có sông Đáy chảy từ Bắc xuống Nam, sang tỉnh Hà Nam Tham khảo mặt cắt địa chất đã khảo sát để thiết kế xây dựng các trạm bơm tưới tiêu lớn của huyện Mỹ Đức như Đức Môn, An Mỹ, Phù Lưu Tế, Tần Độ, Xuy

Xá, Vạn Kim, Bạch Tuyết, Hoà Lạc… thì đánh giá tổng quát về điều kiện thổ nhưỡng có thể phân chia thành ra 3 loại:

- Dọc theo ven sông Đáy mặt cắt địa chất phổ biến là: từ mặt đất cốt +0,00m lần lượt là đất màu canh tác tiếp đến cát pha hoặc thịt pha Từ cốt 0,00m đến cốt -0,50m là đất hữu cơ màu nâu đen lẫn xác thực vật Từ cốt -0.50m trở xuống là cát chảy

- Khu vực giữa huyện chạy dọc xuống phía Nam tiếp đến sông Mỹ Hà phổ biến là dưới lớp đất canh tác tiếp đến lớp đất sét vàng hoặc đất thịt nặng dày 1m, tiếp đến là đất hữu cơ mềm yếu màu đen lẫn nhiều xác thực vật và rất dày

- Khu vực sình lầy ở ven núi chạy dọc theo dãy hồ thì phổ biến là không có lớp đất sét hoặc đất thịt nặng, vét hết lớp bùn dày trên dưới 1m là lớp đất hữu cơ mềm yếu như đã miêu tả ở trên

Nhìn chung trên địa bàn huyện Mỹ Đức có các loại đất chủ yếu sau; Đất phù

sa được bồi đắp hàng năm; đất phù sa không được bồi đắp hàng năm; đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng; đất phù sa glây; đất phù sa úng nước; đất than bùn; đất đen trên sản phẩm bồi tụ của cacbonat; đất đỏ nâu trên đá vôi; đất đỏ vàng trên đá sét; đất nâu vàng trên phù sa

3.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội khu vực hồ chứa Quan Sơn

3.1.2.1 Dân số và đặc điểm dân cư;

Trang 34

Diện tích tự nhiên của huyện Mỹ Đức là 230,04 km² Huyện Mỹ Đức có dân

số là 176.428 người (2011), huyện có thị trấn Đại Nghĩa (xưa là Tế Tiêu) và 21 xã: Hương Sơn, An Phú, Đốc Tín, Vạn Kim, Hùng Tiến, An Tiến, Đại Hưng, Hợp Thanh, Hợp Tiến, Phù Lưu Tế, Phùng Xá, Xuy Xá, Lê Thanh, Hồng Sơn, An Mỹ,

Mỹ Thành, Bột Xuyên, Tuy Lai, Thượng Lâm, Phúc Lâm, Đồng Tâm Mật độ dân

số là 760 người/km2 Dân cư phân bố không đều, tập trung nhiều ở khu trung vực đồng bằng Trên địa bàn khu vực nghiên cứu dân số chủ yếu là người dân tộc Kinh

Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1%/năm Thành phần dân số nhìn chung khá cân bằng giữa tỷ lệ nam và nữ, đối với nam là là 48,9% và 51,1% đối với nữ

Về nguồn lao động: Số người trong độ tuổi lao động là 94.863 người, chiếm

tỷ lệ 53,76% dân số toàn huyện Dân số của Mỹ Đức thuộc loại dân số trẻ, đây là một yếu tố thuận lợi cho huyện về nguồn lao động dồi dào, giá nhân công thấp nhưng mặt khác đòi hỏi huyện cần tăng cường đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo mới và nâng cao tay nghề cho người lao động Tuy nhiên hầu hết số lao động trên địa bàn huyện chưa được đào tạo nghề, đó là một hạn chế lớn trong việc tổ chức lao động hợp lý

Bên cạnh đó, số lao động tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện hiện nay chưa được sử dụng một cách thật hợp lý, thời gian lao động thực tế của người nông dân chỉ chiếm khoảng 70 – 75% quỹ thời gian, thấp hơn mức trung bình của vùng đồng bằng sông Hồng (75 – 80%)

3.1.2.2 Các tiểu vùng kinh tế trọng điểm của huyện

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế và tiềm năng phát triển chia huyện Mỹ Đức thành 3 tiểu vùng sau;

Tiểu vùng 1: gồm 6 xã phía Bắc là Đồng Tâm, Thượng Lâm, Tuy Lai, Hồng

Sơn, Hợp Tiến, Hợp Thanh, với diện tích tự nhiên là 7.885,79ha (chiếm 34,28% diện tích tự nhiên của huyện) Kinh tế nông nghiệp chiếm 58,63%, công nghiệp – xây dựng chiếm 16,6% và tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ chiếm 24,69%

Tiểu vùng 2: gồm 12 xã, thị trấn vùng ven sông Đáy như Phúc Lâm, Mỹ

Thành, Bột Xuyên, An Mỹ, Lê Thanh, Xuy Xá, Phùng Xá, Phù Lưu Tế, thị trấn Đại

Trang 35

Nghĩa, Đại Hưng, Vạn Kim, Đốc Tín, với diện tích tự nhiên là 6.657,37ha (chiếm 28,94% diện tích tự nhiên của huyện) Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao 60,76%, công nghiệp – xây dựng chiếm 15,3% và dịch vụ thương mại chiếm 23,94%

Tiểu vùng 3: gồm 4 xã ven núi phía Nam là Hương Sơn, Hùng Tiến, An

Tiến, An Phú với diện tích tự nhiên là 8.460,89km2 (chiếm 36,78% diện tích tự nhiên của huyện) Kinh tế nông nghiệp chiếm 51,40%, công nghiệp – xây dựng chiếm 20,9% và du lịch – dịch vụ chiếm 27,70%

3.1.2.3 Điều kiện kinh tế của khu vực

i) Sản xuất nông nghiệp

Theo kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXI của Đảng bộ huyện Mỹ Đức năm 2011:

* Trồng trọt: Chỉ đạo dồn ô thửa, chuyển đổi mạnh cơ cấu vụ mùa, nâng hệ số lần gieo trồng từ 2,2 lần năm 2009 lên 2,8 lần năm 2011; Cơ cấu giống lúa tập trung vào các giống nguyên chủng có năng suất cao Tăng cường áp dụng chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp đưa các giống cây có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, năng suất lúa bình quân hàng năm đạt 12,2 tấn/ha Giá trị sản xuất 1 ha canh tác bình quân đạt 59 triệu đồng/năm, tăng 18% so với mục tiêu đề ra

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi được 1.636 ha, chiếm 20% diện tích lúa màu, đạt 82% so với mục tiêu Đại hội (mục tiêu Đại hội chuyển đổi 2.000ha) Đã

có 500ha cho thu nhập từ 100 triệu đồng/ha/năm trở lên Xây dựng được 85 mô hình trang trại (24 trang trại chăn nuôi, 38 trang trại thuỷ sản, 21 trang trại tổng hợp, 01 trang trại trồng cây lâu năm, 01 trang trại trồng cây hàng năm)

* Chăn nuôi: Công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm được

quan tâm, không để dịch tái phát nên chăn nuôi ổn định và phát triển Trong năm qua giá trị chăn nuôi bình quân hàng năm là 5,8%, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp năm 2011 là 30,4%, dự kiến năm 2013 ước đạt 37,8% Công tác thuỷ lợi đầu

tư với tổng kinh phí 235,5 tỷ đồng, trong đó kinh phí của huyện 19,5tỷ đồng Thành phố 216 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn toàn huyện

xây dựng và triển khai thực hiện phương án phòng, chống bão lụt, úng và phân lũ

Trang 36

ii) Tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Giá trị sản xuất (giá cố định) năm 2010 ước đạt 534 tỷ đồng, tăng 47,5% so với mục tiêu Đại hội (mục tiêu Đại hội 362 tỷ đồng); tốc độ tăng bình quân hàng năm 22,3% Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân về mặt bằng xây dựng hạ tầng cơ sở để phát triển tiểu thủ công nghiệp Tổ chức dạy nghề cho 7.500 lao động ở các xã, thị trấn tạo việc làm cho hàng nghìn lao động Đến nay đã

có 07 làng nghề được Thành phố công nhận, 60% làng có nghề Về xây dựng cơ bản, giao thông vận tải đầu tư hàng năm tăng bình quân 30,3%, hệ thống giao thông nông thôn đã cơ bản được bê tông hoá và nhựa hoá, đạt mục tiêu Đại hội đề ra

Mặc dù quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện đã có những chuyển biến tích cực nhưng quá trình này diễn ra còn chậm Để tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển và đem lại hiệu quả cao, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống cho nhân dân Trong những năm tới cần tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, đầu tư, đẩy mạnh phát triển CN – TTCN và dịch vụ thương mại, mở ra hướng khai thác ngành dịch vụ du lịch tăng nhanh tỷ trọng của các ngành này trong cơ cấu kinh tế của huyện

3.1.2.4 Điều kiện về văn hóa – xã hội của khu vực

i) Giáo dục

Trong những năm qua ngành giáo dục đã phát triển cả về quy mô và chất lượng số học sinh các cấp hàng năm đều đạt chỉ tiêu được giao Huyện Mỹ Đức luôn là huyện có phong trào giáo dục khá của thành phố Đến nay tất cả các xã, thị trấn đều có trường học cao tầng, kiên cố cho các khối tiểu học và trung học cơ sở với 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, 60% số xã đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông

- Cấp học mẫu giáo: Toàn huyện đã có 248 lớp, 518 giáo viên và 5.871 học sinh, tổng diện tích đất sử dụng là 73.642m2

, bình quân 12,54m2/học sinh

- Cấp tiểu học: Toàn huyện đã có 504 lớp, 923 giáo viên và 13.481 học sinh, tổng diện tích đất sử dụng là 224.174m2, bình quân 16,63m2/học sinh Đến nay toàn huyện đã có 8 trường đạt tiêu chuẩn quốc gia

Trang 37

- Cấp trung học cơ sở: Toàn huyện đã có 345 lớp, 827 giáo viên và 13.538 học sinh, tổng diện tích đất sử dụng là 163.815m2, bình quân 12,32m2/học sinh Đến nay toàn huyện đã có 2 trường trung học cơ sở đạt tiêu chuẩn quốc gia

- Cấp trung học phổ thông: Toàn huyện có 7.500 học sinh, tổng diện tích đất

sử dụng là 71.546m2, bình quân 9,54m2/học sinh

ii) Y tế

Trong các năm qua ngành y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, dân số - kế hoạch hóa gia đình đã được triển khai đạt hiệu quả cao Các chương trình y tế cộng đồng, tiêm chủng mở rộng, vệ sinh môi trường … đều được tổ chức và triển khai hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và bảo vệ nhân dân, không để xảy ra các dịch bệnh Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt kế hoạch chỉ tiêu hàng năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm Ngày càng có nhiều người tự nguyện thực hiện các biện pháp tránh thai, sinh đẻ có kế hoạch nên tỷ lệ tăng dân số hàng năm duy trì ở mức 1% Chất lượng khám chữa bệnh có chuyển biến tích cực

Trạm y tế xã: Có 23 trạm, 115 giường bệnh, tổng diện tích đất 103.045m2trong đó có 22 trạm có diện tích lớn hơn 500m2/trạm, còn lại 1 trạm có diện tích nhỏ hơn nằm ở thị trấn Tế Tiêu cũ nay là thị trấn Đại Nghĩa

iii) Bưu điện - viễn thông, thông tin liên lạc:

Đảm bảo công tác thông tin liên lạc thông suốt, phục vụ kịp thời công tác lãnh đạo, chỉ đạo và nhu cầu thông tin cho các hoạt động kinh tế - xã hội Cho phép

06 công ty viễn thông hoạt động, lắp đặt 60 trạm BTS Dự kiến năm 2013 đạt 15/100 Số thuê bao sử dụng Internet dự kiến năm 2013 đạt 2.500 thuê bao

iv) Năng lượng:

Trang 38

Thường xuyên đầu tư nâng cấp và duy tu bảo dưỡng cải tạo hệ thống lưới điện trung áp nông thôn, quản lý điện tiêu dùng tới hộ gia đình Đầu tư lắp đặt mới

và nâng công suất 44 trạm biến áp, nâng tổng số trạm biến áp toàn huyện Mỹ Đức lên 227 trạm, với 237 máy biến áp; thay thế 30 km đường dây xuống cấp với tổng kinh phí đầu tư 17 tỷ 750 triệu đồng Đến nay 22/22 xã, thị trấn đã chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn (trong đó có 17 xã, thị trấn thực hiện bàn giao lưới điện

về chi nhánh điện quản lý)

v) Vệ sinh môi trường vùng dự án;

Công tác Tài nguyên - Môi trường: Công tác quản lý Nhà nước về Tài nguyên và môi trường được tăng cường, từng bước đi vào nề nếp và thực hiện theo luật Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho 33.133 hộ, đạt 91,1% so với số

hộ và đạt 66% so với số thửa Thực hiện công tác giải phóng mặt bằng cho các công trình xây dựng, đất đấu giá quyền sử dụng đất ở, đạt trên 400% kế hoạch Hoàn thành chương trình đồn điền đổi thửa Xây dựng 48 bãi chôn lấp, xử lý rác thải tạm thời, với tổng diện tích 109.249m2 Huyện đã hỗ trợ kinh phí trên 8 tỷ đồng xây dựng bãi rác và mua sắm các vật dụng cần thiết cho công tác thu gom và xử lý rác thải Có 83% số hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (trong đó có 3,4% số hộ dùng nước sạch) hỗ trợ nông dân vay vốn ưu đãi 12 tỷ đồng để thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường

(iv) Thu nhập hộ và đói nghèo:

Mỹ Đức là một trong những huyện kém phát triển của tỉnh Hà Tây cũ, chỉ sau

Ba Vì Các hộ nông dân với nghề chính là nông nghiệp, thu nhập thấp, mức sống quá thấp Tỉ lệ đói nghèo còn rất lớn làm cho bộ mặt kinh tế của huyện kém phát triển Để đưa nền kinh tế của huyện sánh ngang với các huyện khác trong tỉnh thì việc giải quyết đói nghèo là vấn đề bức xúc đang đặt ra cho các ban ngành lãnh đạo huyện

Phần lớn dân số sống bằng sản xuất nông nghiê ̣p , trình độ dân trí chưa cao , sản xuất vẫn mang tính truyền thố ng nhất là nông nghiệp và các làng nghề truyền thống, các dịch vụ du lịch Các làng nghề đều nằm rải rác trong khu dân cư và chưa

có quy hoạch vì thế tình trạng ô nhiễm vẫn còn Để đảm bảo phát triển bền vững

Trang 39

cần kết hơ ̣p giữa bảo vê ̣ môi trư ờng với quy hoạch tổng thể , ý thức bảo vệ môi trường của người dân

3.1.3 Hiện trạng môi trường khu vực hồ chứa Quan Sơn

3.1.3.1 Hiện trạng môi trường đất:

Nhằm đánh giá hiện trạng môi trường đất khu vực nghiên cứu, trong quá trình điều tra khảo sát đã tiến hành lấy 05 mẫu đất tại các vị trí khác nhau Kết quả phân tích mẫu đất được thể hiện trong bảng dưới đây;

Bảng 3.6: Kết quả phân tích mẫu đất khu vực nghiên cứu

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích

QCVN 03:2008/BTNMT MĐ1 MĐ2 MĐ3 MĐ4 MĐ5

Trang 40

Chú thích: QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm

lượng kim loại nặng trong đất

- Mẫu MĐ1: Khu vực trạm bơm Đồi Mo, xã Thượng Lâm

- Mẫu MĐ2: Khu vực đập tràn xã Tuy Lai

- Mẫu MĐ3: Tại đập tràn Quan Sơn, xã Hợp Tiến

- Mẫu MĐ4: Khu vực đập tràn Vĩnh An

- Mẫu MĐ5: Khu vực cống Gốc Vừng, xã Hồng Sơn

Theo kết quả phân tích, hàm lượng kim loại nặng trong đất thấp, đạt tiêu

chuẩn giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất theo QCVN 03:2008 BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất) Độ phì của đất: đất có lượng mùn khá, độ mùn dao động trong khoảng 1,39 – 4,36%, hàm lượng đạm trong đất trung bình từ 0,067 - 0,18% Như vậy, đất trong vùng dự án có các điều kiện về độ pH và độ phì trung bình, thuận lợi cho việc canh tác cây trồng nông nghiệp

3.1.3.2 Hiện trạng môi trường nước mặt

Nhằm đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt khu vực nghiên cứu, trong quá trình điều tra khảo sát đã tiến hành lấy 05 mẫu nước mặt tại các vị trí khác nhau Kết quả phân tích mẫu đất được thể hiện trong bảng dưới đây;

Bảng 3.7: Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực nghiên cứu

BTNMT (cột B) NM1 NM2 NM3 NM4 NM5

Ngày đăng: 06/06/2015, 08:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trịnh Thị Hoa (2010), “Hiện trạng nguồn lợi thủy sản và định hướng nuôi trồng thủy sản bền vững ở vùng hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ khoa học, trường Đại học khoa hoc tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng nguồn lợi thủy sản và định hướng nuôi trồng thủy sản bền vững ở vùng hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
Tác giả: Trịnh Thị Hoa
Nhà XB: trường Đại học khoa hoc tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
4. Phạm Văn Mạch (2010), “Báo cáo chuyên đề hiện trạng chất lượng môi trường nước và đa dạng các nhóm sinh vật nổi, sinh vật đáy hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội” (Tài liệu lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên đề hiện trạng chất lượng môi trường nước và đa dạng các nhóm sinh vật nổi, sinh vật đáy hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”
Tác giả: Phạm Văn Mạch
Năm: 2010
5. Đào Thị Nga (2010). “Đa dạng sinh học cá và mối quan hệ của chúng với chất lượng môi trường nước ở vùng hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ khoa học, trường Đại học khoa hoc tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học cá và mối quan hệ của chúng với chất lượng môi trường nước ở vùng hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”
Tác giả: Đào Thị Nga
Năm: 2010
6. Phạm Trung Lương (Chủ biên) (2002), Du lịch sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
7. Quyết định số 222/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 02 năm 2002 của UBND Tỉnh Hà Tây quyết định về việc “Duyệt quy hoạch phát triển du lịch khu vực hồ chứa Quan Sơn huyện Mỹ Đức đến năm 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Duyệt quy hoạch phát triển du lịch khu vực hồ chứa Quan Sơn huyện Mỹ Đức đến năm 2010
9. Sở Khoa học công nghệ và môi trường (2001), “Điều tra hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường vùng hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức – Hà Tây”, Báo cáo tổng kết đề tài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường vùng hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức – Hà Tây”
Tác giả: Sở Khoa học công nghệ và môi trường
Năm: 2001
10. Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức (2010), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mỹ Đức đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mỹ Đức đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
1. N.X.Huan et al. (2010), “The fish species composition in the area of Quan Son reservoir in My Duc district, Ha Noi”, VNU Journal of science, (Natural Sciences and Technology), p.pp 531-536 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The fish species composition in the area of Quan Son reservoir in My Duc district, Ha Noi
Tác giả: N.X.Huan, et al
Nhà XB: VNU Journal of science, (Natural Sciences and Technology)
Năm: 2010
2. N.X.Huan et al. (2011), “Ecosystems and their changing trend in the area of Quan Son Lake, My Duc district, Ha Noi”, VNU Journal of science, (Natural Sciences and Technology), Volume 27, p.pp 23-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecosystems and their changing trend in the area of Quan Son Lake, My Duc district, Ha Noi”, "VNU Journal of science
Tác giả: N.X.Huan et al
Năm: 2011
3. N.X.Huan et al. (2011), “Current status and proposed solutions for management, protection and sustainability utilization of biological resources in the area of Quan Son Lake, My Duc district, Ha Noi” VNU Journal of science, (Natural Sciences and Technology), Volume 27, p.pp 29-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current status and proposed solutions for management, protection and sustainability utilization of biological resources in the area of Quan Son Lake, My Duc district, Ha Noi
Tác giả: N.X.Huan, et al
Nhà XB: VNU Journal of science, (Natural Sciences and Technology)
Năm: 2011
1. Công văn số 1740/TTgCP-CN ngày 15/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận chủ trương; Đầu tư xây dựng đường trục phía Nam, đường Đỗ Xá - Quan Sơn, tỉnh Hà Tây theo hình thức Hợp đồng BT và một số Dự án phụ trợ để thu hồi vốn đầu tư Khác
8. Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 19/ 10/2007 của UBND tỉnh Hà Tây cũ (nay là thành phố Hà Nội) quyết định phê duyệt; Dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, nâng cấp hồ chứa nước Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội Khác
5. Wong M.L., Le Quoc Hung, Tran Thi Kim Loan, Nguyen Thi Phuong Tao, Easton P.(2001). Participatory Environmental Assessment of Aquatic Resources, West Lake, Hanoi, Viet Nam. Report in Proceeding of International Workshop on Biology, Hanoi; 257-279 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tổng thể hướng tuyến trục đường Đỗ Xá - Quan Sơn - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình 1 Sơ đồ tổng thể hướng tuyến trục đường Đỗ Xá - Quan Sơn (Trang 21)
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí hồ chứa Quan Sơn - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí hồ chứa Quan Sơn (Trang 28)
Bảng 3.7: Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Bảng 3.7 Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực nghiên cứu (Trang 40)
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh hàm lượng COD, BOD 5 , SS giữa các vị trí - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình 3.2 Biểu đồ so sánh hàm lượng COD, BOD 5 , SS giữa các vị trí (Trang 42)
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh hàm lượng SO 2 , NO X , bụi tổng số giữa các vị trí - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình 3.3 Biểu đồ so sánh hàm lượng SO 2 , NO X , bụi tổng số giữa các vị trí (Trang 44)
Bảng 3.9: Diện tích và mật độ dân số các xã khu vực hồ Quan Sơn - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Bảng 3.9 Diện tích và mật độ dân số các xã khu vực hồ Quan Sơn (Trang 47)
Hình 3.4: Trạm bơm Đồi Mo cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình 3.4 Trạm bơm Đồi Mo cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp (Trang 49)
Hình 3.5: Đập đất ngăn lũ của hồ chứa Quan Sơn - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình 3.5 Đập đất ngăn lũ của hồ chứa Quan Sơn (Trang 52)
Hình thức tràn: Tràn tự do, kết cấu bê tống cốt thép - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình th ức tràn: Tràn tự do, kết cấu bê tống cốt thép (Trang 54)
Hình 3.7: Biều đồ tăng trưởng khách du lịch của   Công ty Cổ phần thủy sản và du lịch Quan Sơn - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình 3.7 Biều đồ tăng trưởng khách du lịch của Công ty Cổ phần thủy sản và du lịch Quan Sơn (Trang 62)
Hình 3.9: Quy trình nuôi thuỷ sản của Công ty CP thủy sản và  du lịch Quan Sơn - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình 3.9 Quy trình nuôi thuỷ sản của Công ty CP thủy sản và du lịch Quan Sơn (Trang 64)
Hình 3.11: Biều đồ tăng trưởng doanh thu từ ngành thủy sản của - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình 3.11 Biều đồ tăng trưởng doanh thu từ ngành thủy sản của (Trang 66)
Hình 3.12: Chăn nuôi gia cầm, thủy cầm tại hồ Quan Sơn - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình 3.12 Chăn nuôi gia cầm, thủy cầm tại hồ Quan Sơn (Trang 70)
Hình 3.13: Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Hình 3.13 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn (Trang 72)
Bảng 3.23: Mực nước thấp nhất cuối các tháng mùa lũ hồ Tuy  Lai 1, hồ Tuy  Lai 2, hồ Quan Sơn 3; - Nghiên cứu chức năng môi trường hồ chứa quan sơn nhằm sử dụng hợp lý cho phát triển bền vững
Bảng 3.23 Mực nước thấp nhất cuối các tháng mùa lũ hồ Tuy Lai 1, hồ Tuy Lai 2, hồ Quan Sơn 3; (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w