Quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao HQHĐKD đối với các Doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh Từ trước đến nay các nhà kinh
Trang 1
PHỤ LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3
1 Quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao HQHĐKD đối với các Doanh nghiệp 3
1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh 3
1.2 Bản chất của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 4
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp 5
2 Các nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp 7
2.1 Nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 7
2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh 7
2.1.2 Nhân tố môi trường tự nhiên 9
2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật 9
2.1.4 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng 10
2.2 Các nhân tố bên trong 10
2.2.1 Nhân tố vốn 10
2.2.3 Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ 11
2.2.4 Nhân tố quản trị Doanh nghiêp 11
2.2.5 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin 11
3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp 12
3.1 Phân tích tình hình thực hiện KQKD 12
3.2 Phân tích nămg lực hoạt động của TS 12
Trang 2CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI HÀ NỘI 16
1 Giới thiệu chung về Công ty 16
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 16
1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.Chức năng các phòng ban trong công ty 19
1.3 Tổ chức công tác kế toán: 21
2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 23
2.1 Các ngành nghề kinh doanh 23
2.2 Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ dịch vụ của Công ty .24
2.3 Chủng loại và chất lượng sản phẩm, dịch vụ 25
2.4 Vị thế của Công ty so với các Doanh nghiệp trong cùng ngành 27
2.4.1 Vị thế của Công ty 27
2.4.2 Triển vọng của ngành: 28
3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp 29
3.1.Phân tích tình hình thực hiện KQKD 29
3.2 Phân tích năng lực hoạt động của TS 31
4 Những thành tựu Công ty đã đạt được 36
5 Các nguyên nhân cơ bản không đạt được kế hoạch của công ty 36
5.1 Nguyên nhân khách quan: 36
5.2 Nguyên nhân chủ quan 38
6 Những cơ hội và thách thức của Marina Hà Nội trong tình hình hội nhập kinh tế 38
6.1 Cơ hội: 38
6.2 Thách thức: 39
Trang 3MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ 40
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI MARINA HÀ NỘI 40
1 Phương hướng phát triển và nhiệm vụ chủ yếu của Marina Hà Nội 40
1.1 Định hướng chung 40
1.2 Định hướng cụ thể 41
2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong Doanh nghiệp 42
2.1 Kiến nghị đối với Marina Hà Nội 42
2.1.1 Nâng cao chức năng phòng Marketing của Doanh nghiệp 42
2.1.2 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ 43
2.1.3 Tạo động cơ làm việc cho cán bộ 44
2.1.4 Xây dựng duy trì hệ thống thông tin kịp thời, hiệu quả 45
2.2 Kiến nghị với Nhà nước 45
2.2.1 Đầu tư phát triển các ngành vận tải, đặc biệt là ngành vận tải biển 45
2.2.2 Đào tạo cán bộ kỹ thuật chuyên gia công nghệ 46
2.2.3 Hỗ trợ về thông tin 46
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, các Doanh nghiệpmuốn đứng vững thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều quan trọng.Các Doanh nghiệp phải bước đi từng bước vững chắc trong mọi hoạt động,phải tạo ra sự tăng trưởng hiện tại và tạo những tiền đề vững chắc cho tươnglai Để tồn tại và phát triển thì nhất thiết các Doanh nghiệp phải làm ăn cóhiệu quả Khi kinh doanh có hiệu quả, Doanh nghiệp mới mở rộng quy môkinh doanh, bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu, tăng thu nhập cho cán
bộ và sẽ là động lực khuyến khích cho người lao động, đồng thời tăng phần đóng góp vào ngân sách Nhà nước Trong điều kiện nền kinh tế mở, muốn khẳng định được vị trí trên thị trường, muốn chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh phần lớn phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả đó sẽ được đánh giá qua phân tích các chỉ tiêu tài chính Các chỉ tiêu phân tích sẽ cho biết bức tranh về hoạt động của Doanh nghiệp giúp tìm ra hướng đi đúng đắn, có các chiến lược và quyết định kịp thời nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quantrọng trong mọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giáhiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quảthu về với mục đích đã đặt ra Do đó việc nghiên cứu xem xét về vấn đề nângcao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi Doanh nghiệptrong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh đàn là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp cần
Trang 5phải quan tâm đến, đòi hỏi các Doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linhhoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
Công ty cổ phần Hàng hải Hà Nội là Doanh nghiệp hoạt động kinh doanhvận tải đường biển là chủ yếu Công ty đã đóng góp to lớn trong quá trìnhphát triển nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành vận tải biển nói riêng Đặcbiệt trong điều kiện khu vực hóa, quốc tế hóa như hiện nay, thì vận tải biểnngày càng cần thiết và đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu, phục vụ chotiến trình hội nhập quốc tế của đất nước Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra đối vớicông ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội là phải đi trước một bước, tạo nền móngvững chắc cho sự phát triển lâu dài của đất nước
Trong quá trình thực tập ở Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội, em đã
tìm hiểu, nghiên cứu, và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp là: “ Giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội”
Trang 6CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao HQHĐKD đối với các Doanh nghiệp
1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Ngày nay, khi đề cập đếnvấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh thì người ta vẫn chưa có được một kháiniệm thống nhất
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp
độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ phiến diện, nó chỉ đúngtrên mức độ biến động theo thời gian
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăngkết quả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm hiệu quảhoạt động kinh doanh
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạtđược với chi phí bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred – Kuhn
và quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng
Như vây, ta có thể hiểu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh
tế phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh doanh của Doanhnghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong suốt quátrình kinh doanh của Doanh nghiệp Dưới giác độ này thì chúng ta có thể xácđịnh hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách cụ thể bằng các phương phápđịnh lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó có thể tính toán so sánhđược, lúc này phạm trù hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù cụ thểđồng nhất và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu,… Ngoài ra, nó
Trang 7còn biểu hiện mức độ phát triển của Doanh nghiệp theo chiều sâu, phản ánhtrình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình kinh doanh nhằm thực hiệnđược mục tiêu kinh doanh Lúc này thì phạm trù hiệu quả hoạt động kinhdoanh là một phạm trù trừu tượng và nó phải được định tính thành mức độquan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Nói mộtcách khác, ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu phản ánhtrình độ và khả năng quản lý của Doanh nghiệp Lúc này , hiệu quả hoạt độngkinh doanh thống nhất với hiệu quả quản lý Doanh nghiệp Dưới góc độ nàythì hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ và khả năng kết hợp cácyếu tố đầu vào trong quá tình kinh doanh.
1.2 Bản chất của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức kinh tế đều mong muốn đạthiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.Thực chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quảđầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một
kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêutài chính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở khoa học để đánhgiá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai.Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộcvào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích Ngoài ra, việc khanhiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhucầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để
và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các Doanhnghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năngcủa các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Để hiểu rõ về việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, ta cũng cầnphân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả kinh doanh Kết quả hoạtđộng kinh doanh là những gì mà Doanh nghiệp đạt được sau một quá trình
Trang 8kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiếtcủa Doanh nghiệp
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh các Doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrường, nhất là trong cơ chế thị trường như hiện nay đặt các Doanh nghiệptrong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau Do đó, để tồn tại được trong cơ chế thịtrường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi các Doanh nghiệp phải hoạt động mộtcách có hiệu quả hơn
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu đểcác nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toánhiệu quả hoạt động kinh doanh không những chỉ cho biết việc kinh doanh đạt
ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố
để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả vàgiảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là sự biểuhiện của việc lựa chọn phương án kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọnphương án kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ phát triển củaDoanh nghiệp Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, Doanh nghiệp buộcphải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằngcách nào để có hiệu quả nhất là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọncách giải Chính vì vây, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện cácchức năng quản trị mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị
Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là nhân tố thúcđẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranhyêu cầu các Doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh
Trang 9trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp ngày cànggay gắt và khốc liệt hơn Mục tiêu của Doanh nghiệp là phát triển thì cạnhtrang là yếu tố làm cho Doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thểlàm cho Doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mụctiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì Doanh nghiệp phải chiến thắng trongcạnh tranh trên thị trường
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sựtồn tại và phát triển của Doanh nghiệp Sự tồn tại của Doanh nghiệp được xácđịnh bởi sự có mặt của Doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanhlại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của Doanhnghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối vớitất cả các Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêucầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhậpcủa Doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồnvốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình kinh doanhchỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nđòi hỏi các Doanhnghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Như vây, hiệu quả hoạtđộng kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của Doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo
ra sự thắng lợi cho Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trênthị trường Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các Doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh
và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi Doanh nghiệp
Trang 102 Các nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có thể chia thành hainhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
có thể được chia thành hai nhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài
và nhóm các nhân tố ảnh hưởng bên trong Doanh nghiệp Mục tiêu của quátrình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanhnhằm mục đích lựa chọn các phương án kinh doanh phù hợp Tuy nhiên, việcnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh cầnphải được thực hiện liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp trên thị trường
2.1 Nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh
Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là: đối thủcạnh tranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân củadân cư…
- Đối thủ cạnh tranh: Nếu Doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thìviệc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rấtnhiều Bởi vì Doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanhbằng cách nâng cao chất lượng để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu,tăng vòng quay của vốn, yêu cầu Doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạtđộng phù hợp tối ưu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho Doanh nghiệp có khả năngcạnh tranh về giá cả, chất lượng,… Như vậy, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởngrất lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Doanhnghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triểncủa Doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thư cạnh tranh thì việc nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ
Trang 11- Thị trường: Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào vàthị trường đầu ra của Doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình mởrộng của Doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố choquá trình kinh doanh như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… Cho nên nó tácđộng trực tiếp đến hiệu quả của quá trình kinh doanh Còn đối với thị trườngđầu ra quyết định doanh thu của Doanh nghiệp trên cơ sở dịch vụ của Doanhnghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ doanh tiêu thụ, tạo vòng quayvốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp.
- Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân dân cư: đây là mộtnhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Nóquyết định mức độ chất lượng… Doanh nghiệp cần phải nắm bắt và nghiêncứu làm sao cho phù hợp với thói quen tiêu dùng, mức thu nhập bình quâncủa tầng lớp dân cư Những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quátrình kinh doanh cũng như công tác marketing và cuối cùng là hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Doanh nghiệp
- Mối quan hệ và uy tín của Doanh nghiệp trên thị trường: đây chính làtiềm lực vô hình của Doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của Doanh nghiệp tronghoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bại của việcnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Sự tác động này là sự tác động philượng hóa vì chúng ta không thể tính toán, định lượng được Một hình ảnh, uytín tốt về Doanh nghiệp liên quan đến chất lượng dịch vụ,… là cơ sở tạo ra sựquan tâm đến khách hàng Mặt khác, tạo cho Doanh nghiệp một ưu thế lớntrong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng… Với mối quan hệrộng sẽ tạo cho Doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mới và từ đó Doanhnghiệp lựa chọn những cơ hội, phương án kinh doanh tốt nhất cho mình
Trang 122.1.2 Nhân tố môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, tàinguyên thiên nhiên, vị trí địa lý…
- Nhân tố thời tiết, khí hậu: các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quátrình kinh doanh của các Doanh nghiệp đặc biệt là các Doanh nghiệp kinhdoanh các loại hình dịch vụ như ngành vận tải biển,… Với những điều kiệnthời tiết, khí hậu nhất định thì Doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phùhợp với điều kiện đó Và như vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làmcho chính sách hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định vàchính là nhân tố đầu tiên làm mất ôn định hoạt động kinh doanh
- Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến cácDoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên, lĩnhvực Hàng hải… Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ lượnglớn và có chất lượng tốt sẽ ảnh hưởng đến hiêu quả kinh doanh của Doanhnghiệp khai thác Ngoài ra, các Doanh nghiệp kinh doanh các loại dịch vụ vềvận tải biển sẽ chịu ảnh hưởng của giá dầu,…
- Nhân tố vị trí địa lý: đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tácnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp mà còn tác độngđến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp như: giaodịch vận chuyển … các nhân tố này tác động đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng
2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽđến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xácđịnh là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợicho một nhóm Doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm
Trang 13thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Khôngnhững thế nó còn tác động đến chi phí của Doanh nghiệp cũng như là chi phílưu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế… đặc biệt là các Doanhnghiệp XNK còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch
do nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho các Doanh nghiệp tham gia hoạt độngkinh doanh
2.1.4 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, điện, nước… đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đếnhiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.Doanh nghiệp kinh doanh ởkhu vực có hệ thống giao thông thuận lơi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc
và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để tăng doanh thu,nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
2.2 Các nhân tố bên trong
Các nhân tố chủ quan trong Doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực củamột Doanh nghiệp Cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củaDoanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực củamột Doanh nghiệp cụ thể Tiềm lực của một Doanh nghiệp không phải là bấtbiến có thể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộphận Chính vì vậy, trong quá trình kinh doanh các Doanh nghiệp luôn phảichú ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp hơn nữa
2.2.1 Nhân tố vốn: đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh
của Doanh nghiệp thông qua nguồn vốn mà Doanh nghiệp có thể huyđộng vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn,khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh Yếu tố vốn là yếu tốchủ chốt quyết định đến quy mô của Doanh nghiệp
Trang 142.2.2 Nhân tố con người: trong kinh doanh con người là yếu tố quan
trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Máy móc dù tối tân đến đâu cũng docon người chế tạo ra, dù có hiện đại đến đâu cúng phải phù hợp với trình độ tổchức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Lựclượng lao động có thể sang tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào
sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.2.3 Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ: trình độ kỹ thuật công nghệ
tiên tiến cho phép Doanh nghiệp chủ động nâng cao năng suất lao động, chiphí thấp…Các yếu tố này tác động đến sự cạnh tranh của Doanh nghiệp
2.2.4 Nhân tố quản trị Doanh nghiêp: nhân tố này đóng vai trò quan
trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị Doanh nghiệpchú trọng đến việc xác định cho Doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trongmột môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lượckinh doanh là nhân tố đầu tiên quyết định sự thành công hay thất bại của mộtDoanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị đặc biệt là các nhà quản trị cao cấplãnh đạo Doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng và vai trò của mình có vaitrò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạtcủa một Doanh nghiệp
2.2.5 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin: Thông tin được coi là một
hàng hóa, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay được coi
là nền kinh tế thông tin hóa Để đạt được thành công khi kinh doanh trongđiều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các Doanh nghiệp cần nhiềuthông tin chính xác về thị trường, về công nghệ kỹ thuật, về các đối thủ cạnhtranh,… Ngoài ra, Doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinhnghiệm thành công hay thất bại của các Doanh nghiệp khác trong nước vàquốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế củaNhà nước và các nước khác có liên quan
Trang 15Trong kinh doanh biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ được các đốithủ cạnh tranh, có chính sách phát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau.Kinh nghiệm thành công của nhiều Doanh nghiệp là nắm được các thông tincần thiết và biết xử lý các thông tin đó kịp thời là điều quan trọng để ra cácquyết định kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tin được cung cấp chínhxác, kịp thời là cơ sở vững chắc để Doanh nghiệp xác định phương hướngkinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn.
3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
3.1 Phân tích tình hình thực hiện KQKD
Để đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh, các chuyên gia phân
tích thường sử dụng phương pháp so sánh Đánh giá khái quát hiệu quả hoạtđộng kinh doanh nhằm biết được hiệu quả kinh doanh ở mức độ nào, xuhướng kinh doanh của Doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng Thông quaviệc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh,tăng khả năng sinh lời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội nhu tôn trọngluật pháp, quyền lợi cho cán bộ, nhân viên, bảo vệ tài nguyên, môi trường…
Do vây, trước hết phải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kháiquát hiệu quả hoạt động kinh doanh phù hợp với đặc điểm của từng Doanhnghiệp, sau đó phải biết vận dụng phương pháp phân tích thích hợp
3.2 Phân tích nămg lực hoạt động của TS
* Phân tích tốc độ luân chuyển HTK: Số vòng quay hàng tồn kho là số lần
mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồnkho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ Doanh nghiệpchỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao SốVQHTK được xác định theo công thức:
Số VQHTK = HTKbq GVHB
Trang 16(Nếu trường hợp không có GVHB thì có thể thay thế bằng DTT từ hoạtđộng kinh doanh Khi đó thông tin về hàng tồn kho sẽ có chất lượng kém hơn).
*Số ngày 1VQHTK: Cho biết một VQHTK mất bao nhiêu ngày, chỉ tiêunày càng thấp chứng tỏ HTK vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần tăng DT
và LN của Doanh nghiệp Số ngày một VQHTK được xác định theo công thức:
Số ngày một VQHTK = VQHTK360
* Phân tích tốc độ thu hồi KPT: Vòng quay các khoản phải thu: Phản ánhtốc độ chuyển đổi các KPT thành tiền mặt của Doang nghiệp và được xácđịnh theo công thức:
Số VQKPT = KPTbq DTT
KPT được tính bằng phương pháp bình quân các KPT trên bảng cân đối
kế toán DTT được tính ở đây chính là tổng DTT của cả ba loại hoạt động( hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường).Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các KPT nhanh là tốt, vìDoanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các KPT ( không phải cấp tíndụng cho khách)
* Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh số ngày cần thiết để thu được cácKPT ( số ngày của một vòng quay các KPT) Vòng quay các KPT càng lớnthì kì thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền trung bình đượcxác định theo công thức:
Kỳ thu tiền trung bình = VQKPT360
* Chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất của TSCĐ: Cho biết trong một kỳ,một đồng TSCĐ làm ra bao nhiêu đồng DTT Chỉ tiêu này thể hiện sức sảnxuất của TSCĐ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSCĐ hoạt động tốt, đó lànhân tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 17Hiệu suất sử dụng TSCĐ = TSC DTT Đ bq
* Chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của TTS: cho biết cứ một đồng TStrong một kỳ làm ra bao nhiêu đồng DT Chỉ tiêu này được tính theo công thức: Hiệu suất sử dụng TTS = DT & TTSbq TN khác
3.3 Phân tích khả năng sinh lời
* Khả năng sinh lời toàn bộ hoạt động
Tỉ suất LNtt(st) trên DT = × 100
&
) (
khác TN DT
st LNtt
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng DT tạo ra bao nhiêu đồng LN
* Khả năng sinh lời hoạt động kinh doanh
*Khả năng sinh lời hoạt động bán hang
* Khả năng sinh lời TTS (ROA)
- Khả năng sinh lời TTS cho chủ DN:
Tỉ suất LNtt(st) trên TTS = ( )× 100
TTSbq
st LNtt
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng TS đưa vào kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng LN Trong điều kiện bình thường thì chỉ tiêu này càng lớn chứng
tỏ khả năng sinh lời của TS càng tốt
- Khả năng sinh lời TTS nói chung
Trang 18Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng VCSH trong một kỳ làm ra bao nhiêu đồng LN.
Tỉ suất LNst(tt) ĐC LNtt(st) + CP lãi vaytt(st)
trên TTS = *100
TTSbq
Trang 19CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI HÀ NỘI
1 Giới thiệu chung về Công ty
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Nằm trong chiến lược kinh doanh là xây dựng cơ sở vật chất trên cơ sởphát huy nội lực trong nước, huy động các nguồn vốn trong xã hội để đầu tư
và phát triển, năm 1998, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã lập dự án kêugọi vốn đầu tư xây dựng một tòa cao ốc văn phòng cho thuê mang tên “Trungtâm thông tin Thương mại Hàng hải Quốc tế Hà Nội” (còn gọi là Tòa nhàOcean Park Building) Để huy động vốn xây dựng tòa nhà, dự án thành lậpCông ty cổ phần Hàng hải đã được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận tại vănbản số 651/KHĐT ngày 13/3/1998 và được Chính phủ đồng ý tại thông báo số2686/VPCP-ĐMDN ngày 15/7/1998, các thủ tục pháp lý nhanh chóng đượctriển khai vào tháng 11/1998, Công ty cổ phần Hàng hải Hà Nội (MarinaHanoi) đã được thành lập theo Giấy phép thành lập số 3829/GP-UB do UBNDThành phố Hà Nội cấp ngày 17/11/1998 và Giấy phép đăng ký số 056428 ngày19/11/1998 do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp ngày 19/11/1998 Kể từ ngàybắt đầu hoạt động đến nay, Công ty đã thay đổi giấy phép đang ký kinh doanh
9 lần, lần đây nhất là vào ngày 16 tháng 04 năm 2007
Ra đời với mục đích đại diện cho Tổng công ty Hàng hải Việt Nam huyđộng vốn đầu tư xây dựng Tòa Ocean Park Building, Marina Hanoi chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 1999
Một số thông tin chính về Công ty cổ phần Hàng hải Hà Nội:
- Tên Công ty: Công ty cổ phần Hàng hải Hà Nội
Trang 20- Tên tiếng Anh: Hanoi Maritime Holding Company
Trụ sở chính: Tầng 7, tòa nhà trung tâm thông tin Thương Mại HàngHải quốc tế Hà Nội, số 1, phố Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quậnĐống Đa, thành phố Hà Nội
- Vốn điều lệ: 120.000.000.000 đồng Vốn cổ phần: 93.878.960.000 đồng.Điểm lại quá trình hoạt động của Marina Hanoi trong thời gian qua cóthể kể đến một số mốc đáng nhớ :
- Năm 1999 : Công ty chính thức đi vào hoạt động, đã huy động vốn cổ
đông cùng Tông công ty Hàng hải Việt Nam đầu tư xây dựng và khai thácTòa nhà « Trung tâm Thông tin Thương mại Hàng hải Quốc tế Hà Nội » -Ocean Park Building
Cùng trong năm này, Công ty đã góp 50% vốn cùng Tông công ty Hànghải Việt Nam đầu tư tàu container Phong Châu với sức chở 1100 TEUS
Tham gia gióp vốn (15% vốn điều lệ) với Công ty TNHH Vận tải Hàng
Trang 21Đầu tư đội xe chuyên dụng vận chuyển container.
Đầu tư tàu lai, xà lan cẩu nổi phục vụ bốc xếp, chuyển tải tại khu vựcphía Bắc
- Năm 2000 : Lĩnh vực vận tải đa phương thức của Công ty đã phát triển
ổn định, thị phần, doanh thu và số lượng khác hàng đều tăng Các chi nhánhtại thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hải phòng đều hoạt động hiệu quả
- Năm 2001 : Công ty đầu tư xây dụng bến tạm số 02 Dung Quất để
tham gia thực hiện việc thi công phần dưới nước đê chăn sóng Dung quất.Văn phòng Đại diện giao dịch của Marina Hanoi tại Quảng Ngãi đượcthành lập nhằm triển khai và thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty
- Năm 2002 : công ty đầu tư mua tàu Ocean Park (tàu chuyên chở
container với sức chở 450 TEU) và bước đầu triển khai hoạt động kinh doanhvận tải bằng tầu container
Vào tháng 11 năm 2002, Công ty TNHH Quản lý và Kinh doanh Bấtđộng sản Hà Nội được thành lập với mục đích tập trung chuyên môn hóatrong quản lý khai thác Tòa nhà Ocean Park
- Năm 2003 : Đầu tư mua 700 container 20 feet và 150 container 40 feet
để tăng cường và phát triển dịch vụ vận chuyển container
- Năm 2004 : Công ty đầu tư thêm một số tài sản phương tiện sản xuất và
vận tải Công ty đã thuê mua thêm 50x40HC container, và mua một xe nângcontainer Kalma mới
- Năm 2005 : Thành lập Công ty TNHH Vận Tải và Đại lý Vận tải đa
phương thức với mục đích phát triển dịch vụ kinh doanh, đa dạng các loạihình vận tải bao gồm đường bộ, đường biển và hàng không Mở rộng mạnglưới đại lý ra nước ngoài nhằm phục vụ các tuyến vận tải container quốc tế
Trang 22Ngày 21/3/2005, phiên giao dịch thứ 1000, cổ phiếu Công ty cổ phầnHàng hải Hà Nội (Marina Hanoi – mã chứng khoán MHC) chính thức đượcgiao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP HCM (nay là Sở giao dịchchứng khoán TP HCM).
- Năm 2006 : Tháng 01/2006 khởi công xây dựng bãi container Hải An –
Hải Phòng Time charter tàu Noble River khai thác tuyến nội địa Lập chinhánh Quảng Ngãi tái khởi động việc thi công đê chắn sóng Dung Quất Đầu
tư mua một số thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh Mua thêm 300 container
20 feet, đầu tư mua đầu kéo nâng tổng số đầu kéo của Marina lên 38 chiếc
- Năm 2007: Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ 67 tỷ đồng lên 93 tỷ đồng.
Đầu tư mua tàu chuyên dụng chở container Ocean Asia sức chở 950teus Mua
01 tàu lai công suất 1000cv Tham gia xây dựng đê chắn sóng Dung Quảng Ngãi, tham gia xây dựng đường Hầm Thủ Thiêm-Tp Hồ Chí Minh.Đóng mới 01 sà lan chuyên dụng chở container Mua 01 xe nâng rỗng phục
Quất-vụ khai thác bãi Hải An – Hải phòng Đưa một phần bãi Hải An vào phục Quất-vụkhai thác tuyến container nội địa
1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.Chức năng các phòng ban trong công ty
a) Phòng kinh doanh:
Chức năng, nhiệm vụ:
- Nghiên cứu và phân tích các thồng tin liên quan đến thị trường vận tảinội địa và các đối thủ cạnh tranh, từ đó đề xuất cho lãnh đạo trong công tygiải quyết, đưa ra quyết định kịp thời để nâng cao thị phần vận chuyển và chấtlượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng
- Kiểm tra công nợ khách hàng và giải quyết tổn thất hàng hóa khi phát sinh
- Tham gia phối hợp với các chi nhánh cung cấp dịch vụ khép kín giao
Trang 23từ điểm đầu tới điểm cuối và tập hợp các chứng từ liên quan cho đến khithanh toán cước vận tải.
- Lập kế hoạch điều xe hàng ngày, thông báo giấy hàng đến cho từngkhách hàng và từng lô hàng để thanh có kế hoạch vận chuyển cụ thể
- Kiểm tra việc thực hiện giờ giấc đóng trả hàng, thống kê sản lượng vậnchuyển, doanh thu chi phí từng tuần, tháng, quý, năm
b) Phòng nghiên cứu phát triển
- Theo dõi, triển khai các dự án công ty đang triển khai
- Phát triển nguồn vốn OCC và giải pháp vận tải trọn gói, nghiên cứu vàphát triển các tuyến vận tải nội địa
- Chịu trách nhiệm quản lý tàu Ocean Park, quản lý hợp đồng chính, hợpđồng thầu phụ liên quan đến tàu, Quản lý chi phí và thu chi hoạt động hàngngày của tàu
- Phụ trách quan hệ cộng đồng, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môitrường nơi làm việc
c Phòng thương vụ
Chức năng, nhiệm vụ:
- Quản lý chứng từ vận tải, theo dõi, phân tích các chi phí khai thác liênquan đến hoạt động vận tải nội địa, kiểm tra các hóa đơn đầu vào liên quanđến hoạt động sản xuất nội điaj, tổng kết thống kê hàng tháng, quý, năm cáchoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích và so sánh
- Phát hành hóa đơn cho khách về các tác nghiệp kinh tế phát sinh, tậphợp chứng từ liên quan của từng lô hàng theo từng chuyến tàu của từng kháchhàng để làm quyết toán
Trang 24- Quản lý hợp đồng và tài liệu.
- Thanh quyết toán Phối hợp với các giám đốc chi nhánh và các đơn vịcóliên quan để theo dõi, cập nhật, cải tiến quy trình luôn chuyển chứng từ và tài liệu
+ Nhiệm vụ:
Công tác hoạch toán kế toán thống kê báo cáo
Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm ghi chép, hạch toán và phản ánhchính xác, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của công ty
Theo dõi và thực tiếp thu hồi công nợ, thực hiện công tác thanh toán đốinội và thanh toán quốc tế
Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê các quyết toántheo đúng chế độ quy định
Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong công ty nhằm đánh giá sát tìnhhình kết quả và hiệu quả SXKD Tham mưu cho giám đốc những phươnghướng, biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả của đồng vốn,khai thác có hiệu quả mọi nguồn vốn vào SXKD đảm bảo lợi nhuận của công
ty ngày càng tăng
Bảo quản các tài liệu, báo cáo liên quan đến hoạt động tài chính của côngty; cung cấp số liệu, tài liệu cho các cơ quan có thẩm quyền theo sự phê duyệtcủa Giám đốc Công ty
Công tác tài chính: chuẩn bị các phương án, kế hoạch nguồn vốn đảm
Trang 25Tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch tài chính ngắnhạn, dài hạn và chiến lược lâu dài.
Công tác phân công tại phòng TC – KT:
a) Trưởng phòng TC – KT
Trưởng phòng TC – KD, tham mưu giúp giám đốc Công ty về công táctài chính, kế toán thống kê, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụđược phân công và uỷ quyền
Phụ trách chung các công việc của phòng
Có trách nhiệm định biên nhân lực trong phòng mình phụ trách, hướngdẫn phân công công việc, kiểm tra giám sát đối với từng cá nhân trong phòng;đào tạo nhân viên mới
Quyết định những vấn đề theo quyền hạn được giám đốc phân công, cóliên quan đến công tác TC – KD
Thực hiện các chức năng phối hợp công ty, đại diện cho phòng mình trongcông việc đối nội và đối ngoại với nhân hang, thuế, kiểm toán, ban kiểm soát.Thực hiện báo cáo theo định kỳ kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.Chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác, trung thực của các sổ sách và chứng
từ kế toán theo quy định của công ty nhà nước
Theo dõi và kiểm tra các bộ phận kế toán của chi nhánh và đơn vị trựcthuộc tuân thủ các quy định hoạch toán, nghiệp vụ kế toán của công ty
Trang 26c) Kế toán thanh toán
Chịu trách nhiệm hướng dẫn lập chứng từ, kiểm tra tính hợp lý, hợp phápcủa chứng từ thanh toán Kế toán tiền lương và BHXH Kế toán các khoảnthanh toán với ngân sách Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Đôn đốcthu nợ khách hàng
d) Kế toán hoạt động giao nhận vân quốc tế và đại lý
Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ thanhtoán, về tính chính xác trung thực của báo cáo kế toán kế toán doanh thu, cáckhoản phải thu về vận tải quốc tế Kế toán chi phí, các khoản
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê các quyết toántheo đúng chế độ quy định
Kết hợp với các phòng ban kiểm tra, giám sát chặt chẽ hóa đơn, chứng từcủa mọi hoạt động vận tải, mua sắm vật tư, tài sản cũng như mọi hoạt độngkhác có liên quan đến tài chính
Theo dõi, giám sát hoạt động tài chính kế toán của các chi nhánh
Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong công ty nhằm đưa ra cácquyết định tối ưu nhất
2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1 Các ngành nghề kinh doanh
Nội dung hoạt động của Công ty bao gồm:
- Dịch vụ cho thuê văn phòng và khu siêu thị;
- Vận tải đường thủy, đường bộ;
- Dịch vụ giao nhận kho vận tải hàng hóa;
- Buôn bán, sản xuất tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; Lai dắt tàu biển;