1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HẠCH TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

30 840 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý luận của hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giữa đồng tiền ngoại tệ với đồng tiền nước ta, tức là giá cả của đơn vị tiền tệ nước ngoài trên thị trường tiền tệ của Việt Nam

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

LỜI NÓI ĐẦU

Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giữa đồng tiền ngoại tệ với đồng tiền nước ta, tức là giá cả của đơn vị tiền tệ nước ngoài trên thị trường tiền tệ của Việt Nam Tỷ giá hối đoái được hình thành khách quan và phụ thuộc vào quan hệ cung-cầu trên thị trường tiền tệ Do vậy, tỷ giá ngoại tệ sẽ thường xuyên biến động Khi tỷ giá hối đoái biến động sẽ kéo theo sự biến động của ngoại tệ hiện có của doanh nghiệp và các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ, do đó việc xác định tỷ giá hối đoái là rất phức tạp

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại

tệ, ta thường sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ Sử dụng tỷ giá hối đoái để ghi nhận các khoản chênh lệch Nghiên cứu về hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái giúp doanh nghiêp hiểu sâu sắc hơn về chế độ hạch toán của nó Chuẩn mực kế toán số 10 ra đời là kịp thời và cần thiết Trong chuẩn mực kế toán số

10 về chênh lệch tỷ giá hối đoái còn nhiều bất cập Nghiên cứu về việc thay đổi tỷ giá nhằm hạn chế những rủi ro đó Nắm rõ thực trạng và những vấn đề tồn tại tồn tại trong việc hạch toán sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động trong mọi hoạt động

Trang 2

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HẠCH TOÁN CHÊNH

LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.1 Khái niệm và phân loại về chênh lệch tỷ giá hối đoái:

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái là sự chênh lệch từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một lượng tiền tệ khác sang đơn vị kế toán theo tỷ hối đoái khác nhau

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện) ở doanh nghiệp bao gồm:

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu

tư xây dựng để hình thành TSCĐ (giai đoạn trước hoạt động)

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả của hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp vừa kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư xây dựng

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính, gồm:-Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến giai đoạn đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động)

-Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

1.2 Nguyên tắc về chênh lệch tỷ giá hối đoái:

 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán

và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán ( nếu được chấp nhận).Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ

Trang 3

chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán.

Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và TK 007 “ngoại tệ các loại”

 Đối với tài khoản thuộc doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, bên nợ các tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Đối với các tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh

tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ bằng đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền

tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá trên sổ kế toán (tỷ giá bình quân gia quyền, tỷ giá nhập trước xuất trước )

 Đối với bên có của các tài khoản nợ phải trả, hoặc bên nợ của các tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức

sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch; cuối năm tài chính các số dư nợ phải trả hoặc dư nợ phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính

 Đối với bên nợ của các tài khoản nợ phải trả, hoặc bên có của các tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải

Trang 4

được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức

sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán

 Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính

Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán

 Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái

•Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh:

 Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch

tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày kết thúc năm tài chính khác với năm dương lịch ( đã được chấp thuận) của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận ngay vào tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính

 Đối với doanh nghiệp vừa hoạt động kinh doanh, vừa đầu tư xây dựng cơ bản,nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản thì cũng

xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái này vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính

 Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ ở năm tài chính hiện tại

Trang 5

•Xử lí chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kì và chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động) như sau:

 Trong giai đoạn đầu tư xây dựng,khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái

đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phản ánh luỹ kế trên bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu chêch lệch tỷ giá hối đoái)

 Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng,chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (lỗ, hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vào trị giá TSCĐ mà kết chuyển toàn bộ vào chi phí tài chính,hoặc doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính có TSCĐ và các tài sản đầu

tư đưa vào hoạt động hoặc phân bổ tối đa là 5 năm ( kể từ khi công trình đưa vào hoạt động)

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính và ở thời điểm quyết toán,bàn giao TSCĐ đã đưa vào sử dụng (Lỗ,hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vào trị giá TSCĐ hoàn thành đầu tư mà phân bổ vào chi phí tài chính,hoặc doanh thu hoạt động tài chính của các kỳ kinh doanh tiếp theo với thời gian tối đa là 5 năm (nếu lớn,

kể từ khi công trình đưa vào hoạt động)

•Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài :

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài không thể tách rời với hoạt động của doanh nghiệp báo cáo được tính ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài hoạt động độc lập được phản ánh luỹ kế trên tài khoản

Trang 6

413-chênh lệch tỷ giá hối đoái và chủi được tính vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính khi doanh nghiệp thanh ký các khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.

 TK 1122:Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ

 TK 1132:Tiền đang chuyển

 TK 413:Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Kết cấu:

Bên nợ:

+Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh,kể cả hoạt động đầu tư XDCB

+Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB ( giai đoạn trước hoạt động)

+Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính(lãi tỷ giá) của hoạt động kinh doanh vào doanh thu tài chính

+Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB vào doanh thu tài chính hoặc doanh thu chưa thực hiện

Trang 7

Bên có:

+Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh,kể cả hoạt động đầu tư XDCB

+Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB ( giai đoạn trước hoạt động)

+Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính(lỗ tỷ giá) của hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính

+Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB vào chi phí tài chính hoặc chi phí trả trước dài hạn

Dư nợ: Số chênh lệch tỷ giá hối doái phát sinh,hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB(giai đoạn trước hoạt động,chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính

Dư có: Số chênh lệch tỷ giá hối doái phát sinh,hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB(giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính

TK 413 có 3 TK cấp 2:

TK 4131: Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính

TK 4132:Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB

 TK 007:Ngoại tệ các loại

Bên nợ TK 007:Ngoại tệ thu vào

Bên có TK 007:Ngoại tệ chi ra

Trang 8

TK 007 phải mở chi tiết cho từng loại ngoại tệ và nơi quản lý ngoại tệ

1.3.2.Phương pháp hạch toán các ngiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:

1.3.2.1 Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá thực tế trong quy đổi ngoại tệ:

 Khi phát sinh các nghiệp vụ ghi tăng ngoại tệ:

 Bán hàng thu ngoại tệ:

 Căn cứ vào lượng ngoại tệ đem bán, kế toán ghi vào bên nợ TK 007

 Căn cứ vào tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng hiện hành, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 1112, 1122: Tỷ giá thực tế thực tế lúc bán

Có TK 511, 515, 711: Tỷ giá thực tế thực tế lúc bán

Có TK3331: Tỷ giá thực tế thực tế lúc bán

 Thu nợ, vay nợ bằng ngoại tệ

 Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) : Tỷ giá thực tế lúc thu nợ, vay nợ

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 132, 138 : Tỷ giá thực tế lúc cho nợ

 Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) : Tỷ giá thực tế lúc thu nợ, vay nợ

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 138 : Tỷ giá thực tế lúc cho nợĐồng thời ghi nợ TK 007: Nguyên tệ và chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

 Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam

Căn cứ vào lượng ngoại tệ mua được kế toán ghi vào bên nợ TK007

Trang 9

Dựa vào giá mua thực tế kế toán ghi sổ:

Nợ TK 1112, 1122: Tỷ giá thực tế lúc mua

Có TK 1111, 1121, 331: Giá thực tế lúc mua

 Khi phát sinh các nghiệp vụ ghi giảm ngoại tệ:

 Chênh lệch tỷ giá khi mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán ngay bằng ngoại tệ được ghi vào doanh thu (nếu lãi tỷ giá hối đoái) hoặc chi phí hoạt động tài chính(nếu lỗ tỷ giá)

 Nếu lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 611: Mua vật tư,hàng hoá(Ghi theo tỷ giá thực tế)

Nợ TK 211, 213: TSCĐ(Ghi theo tỷ giá thực tế lúc mua)

Nợ TK 623, 627, 641, 642: Dịch vụ( Ghi theo tỷ giá thực tế lúc mua)

Nợ TK 133

Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái

Có TK 1112, 1122: Tỷ giá thực tế lúc xuất ngoại tệ

 Nếu lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 611: Mua vật tư,hàng hoá(Ghi theo tỷ giá thực tế)

Nợ TK 211, 213: TSCĐ(Ghi theo tỷ giá thực tế lúc mua)

Nợ TK 623, 627, 641, 642: Dịch vụ( Ghi theo tỷ giá thực tế lúc mua)

Nợ TK 133

Có TK 1112, 1122:Tỷ giá thực tế lúc xuất ngoại tệ

Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoáiĐồng thời ghi có TK 007

 Mua chịu vật tư, hàng hoá dịch vụ nhận nợ bằng ngoại tệ

Trang 10

 Tại thời điểm ghi nhận nợ, kế toán ghi:

1.3.2.2 Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá hạch toán đổi ngoại tệ

 Khi phát sinh các nghiệp vụ ghi tăng ngoại tệ

 Bán hàng thu ngoại tệ

 Căn cứ vào lượng ngoại tệ đem bán, kế toán ghi vào bên nợ TK007

 Căn cứ vào tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng hiện hành, kế toán ghi sổ:

Trang 11

Nợ TK 1112, 1122: Tỷ giá hạch toán lúc bán

Có TK 511, 515, 711: Tỷ giá thực tế thực tế lúc bán

Có TK 3331: Tỷ giá thực tế thực tế lúc bán

Có TK 515 (Nợ TK 635): Số chênh lệch

 Thu nợ, vay nợ bằng ngoại tệ

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) : Tỷ giá hạch toán lúc thu nợ, vay nợ

Có TK 341, 311 : Tỷ giá hạch toán

Có các TK 131, 132, 138 : Tỷ giá hạch toán lúc cho nợĐồng thời ghi nợ TK 007

 Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam

Căn cứ vào lượng ngoại tệ mua được kế toán ghi vào bên nợ TK007Dựa vào giá mua thực tế kế toán ghi sổ

Nợ TK 1112, 1122: Tỷ giá hạch toán lúc mua

Có TK 1111, 1121, 331: Tỷ giá thực tế lúc mua

Có TK 515 (Nợ TK 635): Số chênh lệch

 Khi phát sinh các nghiệp vụ ghi giảm ngoại tệ

 Chênh lệch tỷ giá khi mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán ngay bằng ngoại tệ được ghi vào doanh thu (nếu lãi tỷ giá hối đoái) hoặc chi phí hoạt động tài chính(nếu lỗ tỷ giá)

 Nếu lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 611: Mua vật tư,hàng hoá (Ghi theo tỷ giá thực tế lúc mua )

Nợ TK 211, 213: TSCĐ ( Ghi theo tỷ giá thực tế lúc mua)

Nợ TK 623, 627, 641, 642: Dịch vụ( Ghi theo tỷ giá thực tế lúc mua)

Nợ TK 133

Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái

Có TK 1112, 1122: Tỷ giá hạch toán lúc xuất ngoại tệ

Trang 12

 Nếu lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 611: Mua vật tư,hàng hoá(Ghi theo tỷ giá thực tế)

Nợ TK 211, 213: TSCĐ( Ghi theo tỷ giá thực tế lúc mua)

Nợ TK 623, 627, 641, 642: Dịch vụ( Ghi theo tỷ giá thực tế lúc mua)

1.3.2.3 Xử lí chênh lệch tỷ giá hối đoái

 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm

Ở thời điểm cuối năm tài chính, Công ty quản lý Quỹ phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán) theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà

Trang 13

nước công bố tại thời điểm cuối năm tài chính, có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ) Công ty quản lý Quỹ phải chi tiết khoản chênh lệch

tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) (TK 4132) và của hoạt động kinh doanh (TK 4131):

 Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122), 131, 132, 136, 138, 311, 331,

Có TK 413 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)

 Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)

Có các TK111(1112), 112(1122), 131, 132, 136, 138, 311, 331,

 Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm

Kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh (theo số thuần sau khi bù trừ số dư bên Nợ và bên Có của TK 4132) vào chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

 Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

 Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Trang 14

1.3.3 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.

1.3.3.1Hạch toán các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh trong kì:

 Chênh lệch tỷ giá khi thanh toán mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, thiết

bị, khối lương xây dựng, lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao bằng ngoại tệ:

 Nếu lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 151, 152, 211, 213, 241 : Tỷ giá thực tế ngày giao dịch

Nợ TK 133

Nợ TK 413 (4311): Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 1112, 1122: Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

 Nếu lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 151, 152, 211, 213, 241 :Tỷ giá thực tế ngày giao dịch

Nợ TK 133:

Có TK 413 (4311): Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 1112, 1122: Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

 Chênh lệch tỷ giá khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (Nợ phải trả người bán, nợ vay dài hạn, nợ nội bộ )

 Nếu lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, : Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ

Nợ TK 413 (4131): Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 1112, 1122: Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

 Nếu lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, : Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ

Nợ TK 413 (4131): Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 1112, 1122: Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

Trang 15

Hàng năm, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu

tư được phản ánh luỹ kế trên TK 4132 cho đến khi hoàn thành đầu tư XDCB.Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động), kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện (theo số thuần sau khi bù trừ

số dư bên Nợ và bên Có Tài khoản 4132) của hoạt động đầu tư (giai đoạn trước hoạt động) trên TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 4132) tính ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính, hoặc kết chuyển sang TK 242 - Chi phí trả trước (nếu lỗ tỷ giá); hoặc TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (nếu lãi tỷ giá) để phân bổ trong thời gian tối đa là

5 năm, ghi:

Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

Có TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện (Lãi tỷ giá hối đoái).Hoặc

Nợ TK 242: Chi phí trả trước (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

1.3.3.2.Hạch toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái trong hoạt động đầu tư XDCB.

 Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái (Lỗ hoặc lãi) đã thực hiện trong giai đoạn đầu tư được luỹ kế trong giai đoạn đầu tư đến thời điểm quyết toán bàn giao đưa công trình vào hoạt động sẽ kết chuyển ngay toàn bộ, hoặc phân bổ trong thời gian đối đa là 5 năm (phản ánh trên TK 242, hoặc TK 3387) vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính

 Phân bổ chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng vào chi phí tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư, xây dựng đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 242 :Chi phí trả trước

Ngày đăng: 09/04/2013, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Giáo trình Kế toán tài chính .Chủ biên:PGS.TS.Đặng Thị Loan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS.Đặng Thị Loan
1.Tạp chí kế toán số tháng 12/2006 Khác
2.Tạp chí kế toán số tháng 8/2006 Khác
3.Thông tư 105/2003/TT-BTC Khác
4.Chuẩn mực kế toán số 10 (VAS 10 ) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w