1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số cơ sở khoa học về hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phát triển kinh tế hộ nông dân

29 502 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Cơ Sở Khoa Học Về Hoạt Động Tín Dụng Của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Cho Phát Triển Kinh Tế Hộ Nông Dân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước của Đảng ta

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Lời mở đầu 3

Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế hộ nông dân 4

I Tổng quan về kinh tế hộ nông dân 4

1.Khái niệm kinh tế hộ nông dân 4

2 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân 4

3 Vai trò của kinh tế hộ nông dân 5

3.1 Kinh tế hộ nông dân phát triển đã tận dụng và sử dụng hợp lý nguồn lao động dư thừa trong nông thôn 5

3.2 Từng bước tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 6

3.3 Làm tăng thêm giá trị hàng hóa, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp 6

3.4 Thúc đẩy đa dạng hóa sản xuất và tăng thu nhập cho người dân 6 4 Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân 6

4.1 Xu hướng phát triển kinh tế trang trại 7

4.2 Xu hướng phát triển hộ ngành nghề 7

4.3 Xu hướng phát triển hộ dịch vụ thương mại 8

5 Các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới kinh tế hộ nông dân 8

5.1 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên 8

5.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội 9

5.3 Nhóm nhân tố về tổ chức kỹ thuật 11

II Vai trò của tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế hộ nông dân 12

1 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng 12

1.1 Khái niệm tín dụng, đặc điểm tín dụng ngân hàng 12

1.1.1 Khái niệm tín dụng 12

1.1.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng 13

1.2 Phân loại tín dụng 13

1.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàn cho phát triển kinh tế nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân 15

Trang 2

1.3.1 Tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng và phát triển

của động, thực vật 15

1.3.2 Chi phí tổ chức cho vay cao 15

2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân 16

2.1 Hỗ trợ vốn cho phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới công nghệ 16

2.2 Hỗ trợ nguồn vốn cho chế biến và lưu thông hàng hóa nông sản.16 2.3 Xóa đói giảm nghèo và làm lành mạnh thị trường tài chính nông thôn 17

3 Các phương thức tín dụng của ngân hàng đối với hộ nông dân 17

3.1 Cho vay trực tiếp 17

3.2 Cho vay bán trực tiếp 18

3.3 Cho vay gián tiếp 18

4 Điều kiện, nguyên tắc, hạn mức lãi suất cho vay và hồ sơ vay vốn đối với hộ nông dân 19

4.1 Điều kiện vay 19

4.2 Nguyên tắc cho vay 19

4.3 Hạn mức và lãi suất tín dụng 20

4.4 Hồ sơ vay vốn 20

4.4.1 Hồ sơ pháp lý 20

4.4.2 Hồ sơ vay vốn 20

5 Rủi ro tín dụng 21

6 Các hoạt động về tư vấn, kiểm tra, kiểm soát vốn vay 22

III Một số kinh nghiệm thực tiễn cho vay kinh tế hộ nông dân của ngân hàng No&PTNT 22

Kết Luận 27

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 3

Lời mở đầu

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa HĐH) đất nước của Đảng ta, đặc biệt là CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn,đưa nông thôn nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, từ sản xuất tựcấp, tự túc lên sản xuất hàng hóa lớn Việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quảvốn là một vấn đề cấp thiết được đặt ra và cần giải quyết

(CNH-Trong cơ chế mới, một trong những mô hình kinh tế đang phát huy hiệuquả ở nông thôn trong cả nước là mô hình kinh tế hộ nông dân Trong môhình này, người nông dân đang từng bước tiếp cận với nền khoa học kỹ thuậttiên tiến để hội nhập và phát triển Người dân đã có đất đai, nguồn lao độngdồi dào nhưng họ lại đang thiếu vốn Vốn được huy động bổ sung từ rất nhiềunguồn nhưng trong điều kiện kinh tế còn gặp rất nhiều khó khăn, khả năngtích lũy vốn thấp thì vốn tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn

bổ sung quan trọng nhất giúp người nông dân có lượng vốn cần thiết đểchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề nângcao thu nhập và từng bước cải thiện mức sống

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (No&PTNT)

là một ngân hàng thương mại lớn Hiện nay, ngân hàng đã thực hiện cho vayvốn đến hộ nông dân bằng nhiều biện pháp đa dạng và ngày càng phù hợphơn với người dân

Với một mong muốn mang lại hiệu quả thực sự cho đồng vốn vay của

người dân Em đã lựa chọn đề tài : “Một số cơ sở khoa học về hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phát triển kinh tế hộ nông dân”.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Vũ ĐìnhThắng cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã giúp em hoàn thành bàiviết này

Trang 4

Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế hộ nông

dân.

I Tổng quan về kinh tế hộ nông dân.

1.Khái niệm kinh tế hộ nông dân.

Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm,ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người xó xùng huyết tộc hoặc quan hệ huyếttộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hànhcác hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhucầu của các thành viên trong hộ

Kinh tế hộ là một tổ chức kinh tế cơ sở, tự chủ trong sản xuất kinhdoanh, là pháp nhân kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật và là chủ thể củanền kinh tế thị trường Các gia đình xã đã trở thành những đơn vị kinh tế tựchủ, đã huy động mọi khả năng về lao động, vật tư, tiền vốn để đẩy mạnh pháttriển sản xuất, nên đời sống người dân nói chung đã đạt được những kết quảđáng khích lệ, cao hơn hẳn so với những năm trước đó và đã trở thành đơn vịkinh tế tự chủ, đang có một chỗ đứng vững chắc trong bộ phận hữu cơ củanền kinh tế, góp phần to lớn vào sự phát triển nông nghiệp nông thôn ViệtNam

2 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân.

2.1 Đông về số lượng, nhưng đa số vẫn còn duy trì kinh tế tiểu nông,sản xuất hàng hóa mới trong giai đoạn phát triển ban đầu, sản xuất của hộnông dân dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình độ canh tác lạc hậu, trình

độ khai thác tự nhiên thấp, mức sống còn thấp

2.2 Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, quan

hệ hôn nhân, có lịch sử và truyền thống lâu đời,… nên các thành viên trongnông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan

hệ phân phối Do thống nhất về lợi ích nên sự gắn kết, tính tự nguyện, tự giáccao trong lao động Trong mỗi nông hộ bố mẹ vừa là chủ hộ, vừa là người tổ

Trang 5

chức hoạt động sản xuất Vì vậy, tổ chức sản xuất trong hộ nông dân có nhiều

ưu việt và có tính đặc thù

2.3 Đối với hộ nông dân với tư cách là người đi vay của ngân hàng, cónhững đặc điểm sau:

Thứ nhất, chủ thể đi vay là hộ nông dân thì tính pháp lý được xem xét

trên cơ sở sở hữu chung, do đó mà mọi thành viên trong hộ gia đình đều liênđới trách nhiệm trong quan hệ giao dịch tín dụng Về mặt giao dịch với ngânhàng, chỉ cần người đại diện hộ nông dân đứng tên giao dịch với ngân hàngtrên cơ sở ủy quyền của các thành viên trong hộ

Thứ hai, là khả năng tài chính của hộ nông dân Tài sản của hộ nông dân

bao gồm cả tài sản chung của các thành viên trong hộ và cả tài sản riêng củacác thành viên góp vào sử dụng chung Khó khăn thường gặp ở hộ có sốngười tham gia lao động ít, tài sản không đáng kể (như những hộ nghèo, đôngtrẻ nhỏ) thì nguồn trả nợ duy nhất chỉ trông vào thu nhập mà ngân hàng chovay Vốn tự có lúc này chủ yếu là khả năng lao động của hộ, tức kinh nghiệmcùng khả năng tổ chức và trực tiếp tham gia lao động của những thành viêntrong hộ nông dân

3 Vai trò của kinh tế hộ nông dân.

3.1 Kinh tế hộ nông dân phát triển đã tận dụng và sử dụng hợp lý nguồn lao động dư thừa trong nông thôn.

Ngành nghề nông thôn với nhiều hoạt động, không đòi hỏi nhiều vốn,yêu cầu kỹ thuật không cao, chủ yếu là tận dụng lao động gia đình, phân tántrong từng hộ gia đình Do vậy, nếu ngành nghề nông thôn phát triển mạnh sẽthu hút được nhiều lao động nông thôn Việc phát triển đa dạng các loại hìnhkinh tế hộ trong nông thôn sẽ tận dụng tốt thời gian lao động, khắc phục đượctính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp Nhiều hộ kết hợp giữa sản xuất nôngnghiệp với phát triển ngành nghề nông thôn, thậm chí một số hộ chuyển hẳnsang làm nghề phi nông nghiệp đó là những hộ chuyên ngành nghề Những hộnày sẽ là những trung tâm thu hút lao động của địa phương và lao động nhữngvùng xung quanh để hình thành trung tâm kinh tế phát triển ở nông thôn đó làcác thị trấn, thị tứ, các làng nghề tiểu thủ công nghiệp

Trang 6

3.2 Từng bước tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Với tư cách là những đơn vị kinh tế tự chủ, hộ nông dân từng bước thíchứng với cơ chế thị trường, tự mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật để từng bước giảm bớt lao động ở những khâu nặng nhọc hoặcnhững khâu độc hại, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực Từ đó công cụsản xuất được tăng cường, đổi mới và từng bước được hoàn thiện góp phầnlàm tăng năng suất lao động Tạo điều kiện chô công nghiệp hóa, hiện đại hóanông thôn phát triển nhanh chóng và vững chắc Từng bước xóa bỏ sự pháttriển chênh lệch giữa thành thị và nông thôn

3.3 Làm tăng thêm giá trị hàng hóa, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.

Các hộ sử dụng các công cụ truyền thống hoặc hiện đại để chế biến nôngsản phẩm, tận dụng các nguồn tài nguyên, các phế liệu phẩm để tạo ra nhiềusản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, làmtăng giá trị hàng hóa, tăng giá trị hàng xuất khẩu Từ đó cơ cấu kinh tế đượcchuyển dịch từ nông nghiệp thuần và thô sang một cơ cấu có công nghiệp vàdịch vụ ngày càng phát triển và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn Một bộ phận lớn lao động nông nghiệp đựơc chuyển sanglàm việc ở lĩnh vực phi nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao hơn rất nhiều

3.4 Thúc đẩy đa dạng hóa sản xuất và tăng thu nhập cho người dân.

Ngoài sản xuất nông nghiệp, các hộ còn sản xuất thêm nhiều nghề phụ

để tận dụng nguồn lực dư thừa, góp phần làm tăng thu nhập bình quân chomột lao động, mang lại thu nhập cao hơn rất nhiều so với thu nhập bình quâncủa một lao động nông nghiệp thuần và đang từng bước xóa hộ đói giảm hộnghèo, đồng thời góp phần nâng cao trình độ dân trí, văn minh hóa sản xuấtnông nghiệp nông thôn Việc đa dạng hóa sản xuất của hộ nông dân không chỉđơn thuần là tăng thêm nguồn thu, mà còn đặt ra yêu cầu đối với các hộ phảitính toán để đạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

4 Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân.

Nhờ chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước cho phát triển nôngnghiệp nông thôn đã làm cho kinh tế hộ nông dân phát triển mạnh mẽ với cơ

Trang 7

cấu đa dạng đang chuyển dịch theo một xu hướng tích cực Có một số xuhướng phát triển sau:

4.1 Xu hướng phát triển kinh tế trang trại.

Đây là một xu hương đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới và đặc biệt

là những nước đang phát triển như Việt Nam Ở nước ta xu hướng này đangdiễn ra mạnh mẽ với các hộ sản xuất hàng hóa có tỷ xuất hàng hóa cao, códiện tích canh tác lớn và ngày càng tăng, những hộ có diện tích mặt nước lớn,

do sự ưu ái của điều kiện tự nhiên từng vùng đã hình thành nên những vùngsản xuất chuyên canh cây công nghiệp, cây ă quả, cây lương thực, tạo ta vùngnuôi trồng và đánh bắt thủy sản lớn…những hộ nông dân này có xu hướngphát triển thành những hộ trang trại gia đình có trình độ canh tác, lao độngnăng suất, kết quả sản xuất, giá trị sản phẩm hàng hóa cao hơn so với kinh tế

hộ nông dân thường Các hộ trang trại thường có lượng vốn cao hơn rất nhiều

so với hộ nông dân do họ biết tích lũy và phát triển nguồn vốn của mình

4.2 Xu hướng phát triển hộ ngành nghề.

Xu hướng này diễn ra với những hộ có tỷ xuất hàng hóa cao, nhưng chưaphải là các trang trại, số hộ này tập trung chủ yếu ở đồng bằng, đất chật,người đông, diện tích đất sản cuất nông nghiệp bình quân trên đầu người thấp,dân số gia tăng nhanh… Dân cư ở đây thường sống chung theo làng, xã từ lâuđời và họ thường có những ngành nghề phụ phi nông nghiệp để tạo thêm việclàm lúc nhàn rỗi, tăng thu nhập Những hộ nông dân này có nhiều kỹ năng laođộng, họ có máy móc, công cụ sản xuất, nhà xưởng và phương tiện vậnchuyển cơ giới ngày càng nhiều so với các hộ nông dân ở vùng khác Xuhướng phát triển của họ là vừa làm nông nghiệp và kiêm các ngành nghề phụkhác, phát triển ngành nghề truyền thống, xây dựng các ngành nghề mới,phát triển ngành nghề truyền thống, xây dựng các ngành

nghề mới, phát triển dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống cho nhân dân trongvùng

Hiện nay cả nước số hộ ngành nghề chưa nhiều, hộ chủ yếu vừa làmnông nghiệp vừa làm ngành nghề Cả hai họat động ngành nghề và sản xuấtnông nghiệp đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công ăn việc làm

và nâng cao đời sống cho hộ nông dân, hộ ngành nghề đang có xu hướng pháttriển nhanh về số lượng cũng như chất lượng, từng bước nâng dần số hộ

Trang 8

chuyên làm ngành nghề có quy mô lớn, thu hút nhiều lao động trong và ngoàiđịa phương tham gia sản xuất, tăng thu nhập và tạo ra những sản phẩm có uytín trên thị trường trong nước và quốc tế.

4.3 Xu hướng phát triển hộ dịch vụ thương mại.

Ngày nay dưới tác động của quá trình đô thị hóa một phần lớn diện tíchđất nông nghiệp ở các vùng nông thôn đã chuyển sang mục đích khác đó làcác khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vui chơi giải trí, các khu đô thị, cácthị tứ, thị trấn mọc lên rất nhiều, người dân không còn đất để sản xuất nôngnghiệp Do đó họ có xu hướng chuyển sang tham gia vào các ngành thươngmại, dich vụ, làm xuất hiện nhiều loại hộ nông dân làm nghề mới như các hộlàm dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp, công nghiệpxây dựng … Một xu hướng nữa đã mang lại hiệu quả thiết thực cho công cuộcxóa đói giảm nghèo ở nông thôn là đi xuất khẩu lao động Xu hướng này đangphát triển rất tốt và nhiều hộ đã vay vốn ngân hàng cho con em mình đi xuấtkhẩu lao đông Tuy nhiên cần chú ý đào tạo lao động để hạn chế rủi ro laođộng bị trả về nước trước thời hạn và bị các công ty giới thiệu việc làm lừa đểchiếm tiền

5 Các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới kinh tế hộ nông dân

5.1 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên.

Nhóm nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của kinh tế nông

hộ, bao gồm: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, khoáng sản,… ở nước ta hộ nôngdân sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, do đó những yếu tố về tự nhiên đóng vaitrò quan trọng, đặc biệt là đất đai –là cơ sở tự nhiên, là tiền đề đầu

tiên của mọi quá trình sản xuất, đất đai tham gia với tư cách yếu tố tích cựccủa sản xuất , là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Đất đai vừa

là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động vì đất đai chịu sự tác động trựctiếp của con người thông qua các biện pháp canh tác và con người thông quaruộng đất tác động lên cây trồng, cung cấp các yếu tố dinh dưỡng để cây trồngsinh trưởng và phát triển Đất đai là tư liệu sản xuất không đồng nhất do cấutạo thổ nhưỡng, địa hình, vị trí, độ màu mỡ…khác nhau Thực tế cho thấy ởnhững nơi có điều kiện thuận lợi, đất đai màu mỡ thì ở đó cuộc sống củangười nông dân tốt hơn rất nhiều so với những vùng khác Những vùng vùng

Trang 9

có điều kiện thuận lợi thì năng suất sản phẩm trên một đơn vị diện tích caohơn, chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm thấp và ngày một giảm Điềunày làm cho sản phẩm ở những vùng này có tính cạnh tranh hơn hẳn nhữngvùng khác

Ở nước ta, mỗi vùng có vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, nguồn nước,…khác nhau nên có vùng thuận lợi phát triển ngành nghề này mà vùng kháckhông có và ngược lại, từ đó tạo ra lợi thế so sánh giữa các vùng Từ đó cóthể trao đổi hàng hóa giữa các vùng lãnh thổ Đây là cơ sở tự nhiên hình thànhnên các vùng kinh tế lãnh thổ thông qua việc bố trí các ngành sản xuất thíchhợp với tiềm năng và lợi thế của mỗi vùng, tạo thuận lợi đi sâu vào chuyênmôn hóa, tập trung hóa sản xuất, hình thành vùng trọng điểm sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp với sản phẩm hàng hóa cao

Bên cạnh những mặt tích cực thì điều kiện tự nhiên còn gây khó khăncho sản xuất của hộ nông dân Điều kiện thời tiết, khí hậu luôn có diễn biếnphức tạp, bất ngờ đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất Vì vậy, chúng taphải luôn linh hoạt trong tổ chức sản xuất và có phương án nhằm giảm thiệthại khi có sự biến đổi bất lợi của các điều kiện tự nhiên

5.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội.

Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triểncủa kinh tế hộ nông dân gồm: dân số và lao động, thị trường, hệ thống chínhsách vĩ mô của Nhà nước, vốn, cơ sở hạ tầng trong nông thôn,…

* Dân số và lao động: là yếu tố quyết định đối với tất cả các lĩnh vực sảnxuất Nó được thể hiện ở số lượng và chất lượng lao động Một quốc gia cónhiều lao động là điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều ngành nghề với chiphí nhân công thấp nhưng nếu chất lượng lao động thấp thì ảnh hưởng rất lớnđến năng suất lao động và hiệu quả lao động sống Nước ta có kết cấu dân sốtrẻ với đa số lao động sống bằng nghề nông, trình độ lao động còn thấp, thóiquen canh tác và thâm canh lạc hậu là rào cản lớn trong quá trình đưa nôngnghiệp nông thôn phát triển theo hướng công nghiệp hóa

* Thị trường nông nghiệp nông thôn không chỉ thực hiện chức năng tiêuthụ sản phẩm nông nghiệp mà còn góp phần quan trọng trong thu hút vốn, sứclao động, vật tư, công nghệ kỹ thuật mới… Do sự phát triển của xã hội ngàycàng cao, đòi hỏi về chất lượng ngày càng cao, bắt buộc người dân phải linh

Trang 10

hoạt trong bố trí cơ cấu sản phẩm, cơ cấu đầu tư hợp lý để tạo ra sản phẩm cógiá trị cao với chi phí thấp nhất.

Tuy nhiên, thị trường luôn chứa những khả năng tự phát và dẫn đến rủi

ro cho người nông dân cũng như gây lãng phí cho các nguồn lực của xã hội

Vì vậy, Nhà nước phải có sự tác động hợp lý để định hướng sự vận động vàbiến đổi của thị trường

* Hiện nay, Việt Nam đã ra nhập WTO, các quốc gia ngày càng có điềukiện tham gia sâu vào thị trường Việt Nam Thông qua các quan hệ quốc tế,các quốc gia dễ dàng tham gia vào quá trình hợp tác và phân công lao độngquốc tế Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ.Việc xây dựng các khu vực kinh tế sản xuất tập trung ngoài việc phát huy lợithế so sánh còn phải chú ý đến tình hình thị trường thế giới Thông qua hợptác và tham gia thị trường quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho tiếp thu côngnghệ mới cũng như các nguồn vốn đầu tư, góp phần thúc đẩy quá trìnhchuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường,các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước là công cụ hết sức

quan trọng

Chính sách kinh tế là một hệ thống các biện pháp kinh tế được thể hiệnbằng các văn bản pháp quy tác động cùng chiều vào nền kinh tế nhằm thựchiện các mục tiêu đã định Chức năng quan trọng của chính sách kinh tế vĩ mô

là tạo ra động lực kinh tế, đảm bảo lợi ích của người sản xuất và người tiêudùng Các chính sách còn tạo ra hành lang pháp lý, nghĩa vụ và quyền bìnhđẳng cho mọi ngành, mọi thành phần kinh tế khi tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo các nhu cầu của thị trường để cac quyluật kinh tế phát huy những tác dụng tích cực, hạn chế tiêu cực, tạo điều kiệntăng trưởng kinh tế vững chắc

Trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ thì cácchính sách kinh tế cũng phải điều chỉnh cho phù hợp vì các chính sách NhàNước ban hành luôn có tính hai mặt, một mặt là động lực thúc đẩy sự pháttriển bền vững, đem lại hiệu quả cho người nông dân nếu chính sách đó phùhợp, mặt khác nó kìm hãm sự phát triển khi nó không còn phù hợp Vì vậy,Nhà Nước cần ban hành một hệ thống chính sách bổ trợ và hoàn thiện chochính sách

Trang 11

* Cơ sở hạ tầng : yếu tố này có phát triển thì mới đảm bảo cho kinh tếhàng hóa phát triển, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho dân cư nôngthôn Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội thuộc sở hữu của nhiều thành phần kinh tế, phục vụ trực tiếp chohoạt động sản xuất nông nghiệp, thương mại, dịch vụ và sinh hoạt của cộngđồng dân cư trong nông nghiệp, nông thôn như hệ thống giao thông, thông tinliên lạc, hệ thống điên, trường, trạm,… Đây là những công trình rất cần thiếtcho hoạt động sản xuất kinh doanh Sản xuất kinh doanh càng lớn thì nhu cầuxây dựng các công trình này càng nhiều và càng hiện đại.

Ngoài những nhân tố kinh tế - xã hội thì kinh nghiệm, tập quán sản xuất,truyền thống văn hóa xã hội của dân cư nông thôn cũng ảnh hưởng tới sự hìnhthành và phát triển của các ngành nghề sản xuất trong mỗi vùng, qua đó ảnhhưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ

5.3 Nhóm nhân tố về tổ chức kỹ thuật.

Nhóm nhân tố này ảnh hưởng tới quá trình tổ chức sản xuất, phát triển

và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào quá trìnhsản xuất của nông hộ

Tổ chức sản xuất là đưa ra những kế hoạch mục tiêu và quản lý điềuhành như thế nào để đạt được những mục tiêu đó với hiệu quả kinh tế cao.Gắn liền với quá trình tổ chức sản xuất là viêc áp dụng các thành tựu khoahọc, kỹ thuật nhằm giảm bớt các chi phí, giá thành sản phẩm, nâng cao chấtlượng sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận Trong quá trình phát triển kinh tếnông nghiệp nước ta vấn đề quan trọng là phải nhanh chóng và không ngừngthay đổi kỹ thuật, công nghệ cũ, lạc hậu bằng kỹ thuật và công nghệ mới hiênđại, ở các vùng, các thành phần kinh tế cần có sự ưu tiên đầu tư khoa học kỹthuật đối với các ngành mũi nhọn và vùng kinh tế trọng điểm

Tuy nhiên, đầu tư khoa học, kỹ thuật mới không có nghĩa là quên đi cáckinh nghiệm quý báu của làng nghề truyền thống những công cụ cơ khí cảitiến Chúng ta phải vừa vận dụng công nghệ sẵn có, từng bước cải tiến, nângcao, vừa tranh thủ tiếp cận với công nghệ hiện đại Biết lựa chọn từng khâu,từng mặt trong mỗi ngành, mỗi vùng và mỗi thành phần kinh tế để có thể tiếnthẳng lên công nghệ hiện đại Đồng thời phải biết hiện đại hóa công nghệ

Trang 12

truyền thống đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng bởi những sản phẩmtruyền thống cũng mang lại hiệu quả rất tốt với chất lượng cao.

Tóm lại, kinh tế nông hộ chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau.Mỗi nhân tố đều có vai trò, vị trí tác động nhất định tới sự phát triển của kinh

tế hộ Có những nhân tố tác động tích cực vào thời điểm này, vùng này, ngànhnày nhưng lại là nhân tố tác động tiêu cực ở vùng khác, ngành khác Do đóchúng ta cần nắm vững được sự ảnh hưởng của các nhân tố trên, từ đó lựachọn cách thức bố trí sản xuất linh hoạt, hợp lý để hạn chế những tác độngtiêu cực đồng thời phát huy những tác động tích cực

II Vai trò của tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế hộ nông dân.

1 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng.

1.1 Khái niệm tín dụng, đặc điểm tín dụng ngân hàng.

1.1.1 Khái niệm tín dụng.

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên chovay(ngân hàng và các chế định tài chính khác) và một bên đi vay (cá nhân,doanh nghiệp và các tổ chức định chế khác) trong đó bên cho vay chuyển giaotài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo tỏa thuận,bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả vốn và lãi cho bên vay khi đến hạnthanh toán

Tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả Nó gồm hai hìnhthức là cho vay và cho thuê, xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả thì người chovay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tinrằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đó là nguyên tắc hết sức cơ bản trong hoạtđộng tín dụng Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vayhay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc chongười đi vay Muốn thực hiện được điều này phải xác định được lãi suất danhnghĩa lớn hơn tỉ lệ lạm phát

Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của tín dụng.Đó là quan

hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệchuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng hai bên

Trang 13

cùng có lợi giữa ngân hàng và các chủ thể khác như doanh nghiệp, cá nhân,

tổ chức kinh tế - xã hội…

1.1.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng.

- Về khối lượng vốn cho vay: tín dụng ngân hàng có thể thỏa mãn tối đanhu cầu về vốn của các chủ thể trong nền kinh tế, nếu chủ thể này chấp hànhđầy đủ các điều kiện tín dụng của ngân hàng Vì ngân hàng có thể huy độngvốn nhàn rỗi trong nền kinh tế dưới nhiều hình thức và với khối lượng lớnhơn nhiều lần vốn tự có của ngân hàng

- Về thời hạn cho vay: tín dụng ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vay theo nhiều thời hạn vay của khách hàng vì ngân hàng huy động vốn theonhiều nguồn khác nhau Mặt khác, ngân hàng còn có thể điều chỉnh các nguồnvốn, sử dụng một phần vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn

- Về phạm vi cho vay: tín dụng ngân hàng không những đầu tư vào cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, mà còn đầu tư vàonhiều lĩnh vực khác trong đời sống kinh tế - xã hội

1.2 Phân loại tín dụng.

Dưới đây là một số tiêu thức phân loại chính:

1.2.1 Phân loại theo mục đích cho vay: theo tiêu thức này tín dụng ngân

hàng được chia thành các loại sau:

- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm vàxây dựng nhà cửa, đất đai bất động sản thường xảy ra trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại vay ngắn hạn để bổ sungvốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại

và dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp: là hình thức cho vay mà người vay vốn sử dụngvốn vào trang trải các chi phí sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốc trừsâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, máy móc, nhiên, nguyên vậtliệu… phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngânhàng công ty tài chínhm công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm quỹ tíndụng và các định chế khác

Trang 14

- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, các chiphí thông thường của đời sống, thông qua phát hành thẻ tín dụng, cho thuê tàisản, cho thuê bất động sản trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị.

1.2.2 Phân loại theo tính chất bảo đảm an toàn.

Tín dụng có thể chia thành tín dụng có thế chấp và tín dụng không cầnthế chấp

- Tín dụng có thế chấp: là tín dụng được bảo đảm bằng tài sản thế chấp,cầm cố của người đi vay (hoặc của người bảo lãnh) Loại tín dụng này phátsinh trong những trường hợp người vay không có sự tín nhiệm, tin tưởng đốivới người cho vay Trong điều kiện kinh tế thị trường, đây là loại hình tíndụng phổ biến Với loại hình tín dụng này, người cho vay được đảm bảo chắcchắn hơn về khả năng thu hồi nợ, ngay cả trong trường hợp người vay mấtkhả năng thanh toán

- Tín dụng không cần tài sản đảm bảo: là loại tín dụng thực hiện trên uytín của người vay, thường là những khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi,tình hình tài chính vững mạnh, không xảy ra tình trạng nợ nần, hoặc khoảnvay tương đối nhỏ so với vốn của người vay

1.2.3 Phân loại theo thời hạn tín dụng: theo căn cứ này tín dụng ngân

hàng được chia thành 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn:bao gồm các quan hệ tín dụng có thời hạn cho vayđến 12 tháng

Đây là khoản cho vay nhằm bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính để thanh toán tiền mua vật tư,hàng hóa và dịch vụ

- Tín dụng trung hạn: bao gồm các quan hệ tín dụng có thời gian vay từtrên 12 tháng đến 60 tháng

Đây là khoản cho vay chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, trongnông nghiệp đối tượng đầu tư chủ yếu là máy cày, máy bơm nước, xây dựngcác vườn cây công nghiệp như cà phê, điều,…

- Tín dụng dài hạn: bao gồm các quan hệ tín dụng có thời gian lớn hơn

60 tháng

Trong nông nghiệp, tín dụng dài hạn thường đầu tư cho những dự ántrồng rừng, trồng cây lâu năm

Ngày đăng: 09/04/2013, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w