MỤC LỤC Trang phụ bìa i Lời cảm ơn ii Mục lục 1 PHẦN I: MỞ ĐẦU 4 1. Lý do chọn đề tài 4 2. Mục đích nghiên cứu 4 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 5 4. Phương pháp nghiên cứu 5 5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5 6. Giả thuyết khoa học nghiên cứu 5 PHẦN II: NỘI DUNG 7 Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN I. Cơ sở lý thuyết 7 I.1. Những tiền đề của việc vận dụng kiến thức vào đời sống 7 I.1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin 7 I.1.2. Nguyên lý giáo dục, hệ thống giáo dục Việt Nam 7 I.2. Kĩ năng vận dụng kiến thức và vai trò của kĩ năng vận dụng kiến thức 8 I.2.1 Khái niệm kĩ năng vận dụng kiến thức 8 I.2.2 Vai trò của kĩ năng vận dụng kiến thức 8 I.2.3. Phân loại kĩ năng vận dụng kiến thức 9 I.3. Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống qua bộ môn Hóa học 10 I.3.1. Hóa học và năng lượng 10 I.3.1.1. Năng lượng cần cho sự sống con người 10 I.3.1.2. Năng lượng cần cho sinh hoạt 10 I.3.1.3. Năng lượng cần cho sản xuất 10 I.3.2. Hóa học và vật liệu 11 I.3.3. Hóa học và đời sống hằng ngày 12 I.3.3.1. Hóa học phục vụ cho sự phát triển nông nghiệp 12 I.3.3.2. Hóa học thực phẩm làm tăng giá trị các sản phẩm nông12 nghiệp 12 I.3.3.3. Hóa học với sinh hoạt hằng ngày của con người 12 I.3.4. Hóa học và môi trường 13 I.4. Phương pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống 14 I.5. Một số hình thức tổ chức rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống 15 I.5.1. Hoạt động trên lớp 15 I.5.2. Hoạt động ngoài lớp 15 II. Cơ sở thực tiễn 15 II.1 Thực trạng chung về việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống 15 II.2. Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống cho học sinh ở trường Trung học Cơ sở 16 Chương II: KHAI THÁC CÁC KIẾN THỨC HÓA HỌC ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC ĐÓ VÀO ĐỜI SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUA CÁC BÀI HỌC Ở CHƯƠNG IV VÀ CHƯƠNG V SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC I. Những nguyên tắc khi khai thác kiến thức vận dụng vào đời sống 18 II. Hệ thống các kiến thức Hóa học cần được vận dụng vào đời sống 18 III. Thiết kế một số bài rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống cho học sinh Trung học Cơ sở ở chương IV và chương V sách giáo khoa Hóa học 9 23 III.1. Giáo dục môi trường 23 III.2. Thiết kế nội dung lồng ghép kiến thức Hoá học để vận dụng vào đời sống qua một số bài ở chương IV và chương V sách giáo khoa Hóa học 9 25 IV. Một vài kết luận và khảo sát ban đầu 37 IV.1. Đối với giáo viên 38 IV.1.1. Qua phiếu phỏng vấn 38 IV.1.2. Qua trò chuyện và dự giờ 39 IV.2. Đối với học sinh 39 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 41 I. Kết luận 41 II. Đề xuất 42 II.1. Đối với giáo viên 43 II.2. Đối với học sinh 44 PHỤ LỤC 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Ngày nay, khoa học rất phát triển trên tất cả các lĩnh vực và đã có rất nhiều thành tựu ứng dụng vào cuộc sống. Trong đó có Hóa học, là một ngành khoa học thực nghiệm, các thành tựu của nó có rất nhiều ứng dụng và phổ biến trong cuộc sống, có thể nói Hóa học là nền tảng để nghiên cứu các ngành khác, đồng thời các sản phẩm của Hóa học còn là nguyên nhiên liệu cung cấp cho nhiều ngành công nghiệp, nông nghiệp, thực phẩm, xuất khẩu, nghiên cứu khoa học… Đi đôi với việc phát triển của các ngành khoa học thì tình trạng ô nhiễm môi trường cũng đang là vấn đề cấp thiết cần được giải quyết, đây không phải là nhiệm vụ riêng của một ngành khoa học nào kể cả ngành Hóa học. Do đó, việc trang bị cho học sinh Trung học Cơ sở những kiến thức, kĩ năng cơ bản về Hóa học là rất cần thiết nhằm chuẩn bị hành trang cho các em bước vào cuộc sống. Trong chương trình Hóa học 9, học sinh Trung học Cơ sở sẽ bắt đầu tìm hiểu về các hợp chất Hữu cơ ở chương IV, chương V. Qua nghiên cứu các chương này các em sẽ biết được những tính chất, ứng dụng, qui trình sản xuất các hợp chất của Hữu cơ và ảnh hưởng của chúng đến môi trường, từ đây các em sẽ vận dụng những kiến thức học được vào trong cuộc sống và bảo vệ môi trường. Là một sinh viên chuyên ngành Hóa, tôi luôn mong muốn sẽ vững vàng trong công tác giảng dạy, đặc biệt trong lĩnh vực Hóa học Hữu cơ. Do đó, ngay từ ghế nhà trường tôi bắt đầu tìm hiểu các hợp chất Hữu cơ, tìm ra các kiến thức Hóa học liên quan đến thực tiễn và vận dụng các kiến thức đó vào thực tế giảng dạy thông qua các bài ở chương IV, V sách giáo khoa Hóa học 9 nhằm tạo ra hứng thú học tập cho học sinh đối với môn Hóa.Vì thế mà tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống của học sinh qua các bài học ở chương IV, V sách giáo khoa hóa học 9 trường Trung học Cơ sở”.
Trang 1MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cảm ơn ii
Mục lục 1
PHẦN I: MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
6 Giả thuyết khoa học nghiên cứu 5
PHẦN II: NỘI DUNG 7
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN I Cơ sở lý thuyết 7
I.1 Những tiền đề của việc vận dụng kiến thức vào đời sống 7
I.1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin 7
I.1.2 Nguyên lý giáo dục, hệ thống giáo dục Việt Nam 7
I.2 Kĩ năng vận dụng kiến thức và vai trò của kĩ năng vận dụng kiến thức 8
I.2.1 Khái niệm kĩ năng vận dụng kiến thức 8
I.2.2 Vai trò của kĩ năng vận dụng kiến thức 8
I.2.3 Phân loại kĩ năng vận dụng kiến thức 9
I.3 Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống qua bộ môn Hóa học 10 I.3.1 Hóa học và năng lượng 10
I.3.1.1 Năng lượng cần cho sự sống con người 10
I.3.1.2 Năng lượng cần cho sinh hoạt 10
I.3.1.3 Năng lượng cần cho sản xuất 10
I.3.2 Hóa học và vật liệu 11
Trang 2I.3.3 Hóa học và đời sống hằng ngày 12
I.3.3.1 Hóa học phục vụ cho sự phát triển nông nghiệp 12
I.3.3.2 Hóa học thực phẩm làm tăng giá trị các sản phẩm nông12 nghiệp 12
I.3.3.3 Hóa học với sinh hoạt hằng ngày của con người 12
I.3.4 Hóa học và môi trường 13
I.4 Phương pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống 14
I.5 Một số hình thức tổ chức rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống 15
I.5.1 Hoạt động trên lớp 15
I.5.2 Hoạt động ngoài lớp 15
II Cơ sở thực tiễn 15
II.1 Thực trạng chung về việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống 15
II.2 Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống cho học sinh ở trường Trung học Cơ sở 16
Chương II: KHAI THÁC CÁC KIẾN THỨC HÓA HỌC ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC ĐÓ VÀO ĐỜI SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUA CÁC BÀI HỌC Ở CHƯƠNG IV VÀ CHƯƠNG V SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC I Những nguyên tắc khi khai thác kiến thức vận dụng vào đời sống 18
II Hệ thống các kiến thức Hóa học cần được vận dụng vào đời sống 18
III Thiết kế một số bài rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống cho học sinh Trung học Cơ sở ở chương IV và chương V sách giáo khoa Hóa học 9 23
III.1 Giáo dục môi trường 23 III.2 Thiết kế nội dung lồng ghép kiến thức Hoá học để vận dụng vào
Trang 3đời sống qua một số bài ở chương IV và chương V sách giáo khoa Hóa học 9 25
IV Một vài kết luận và khảo sát ban đầu 37
IV.1 Đối với giáo viên 38
IV.1.1 Qua phiếu phỏng vấn 38
IV.1.2 Qua trò chuyện và dự giờ 39
IV.2 Đối với học sinh 39
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 41
I Kết luận 41
II Đề xuất 42
II.1 Đối với giáo viên 43
II.2 Đối với học sinh 44
PHỤ LỤC 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 4PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, khoa học rất phát triển trên tất cả các lĩnh vực và đã có rất nhiềuthành tựu ứng dụng vào cuộc sống Trong đó có Hóa học, là một ngành khoa họcthực nghiệm, các thành tựu của nó có rất nhiều ứng dụng và phổ biến trong cuộcsống, có thể nói Hóa học là nền tảng để nghiên cứu các ngành khác, đồng thời cácsản phẩm của Hóa học còn là nguyên nhiên liệu cung cấp cho nhiều ngành côngnghiệp, nông nghiệp, thực phẩm, xuất khẩu, nghiên cứu khoa học… Đi đôi với việcphát triển của các ngành khoa học thì tình trạng ô nhiễm môi trường cũng đang làvấn đề cấp thiết cần được giải quyết, đây không phải là nhiệm vụ riêng của mộtngành khoa học nào kể cả ngành Hóa học Do đó, việc trang bị cho học sinh Trunghọc Cơ sở những kiến thức, kĩ năng cơ bản về Hóa học là rất cần thiết nhằm chuẩn
bị hành trang cho các em bước vào cuộc sống
Trong chương trình Hóa học 9, học sinh Trung học Cơ sở sẽ bắt đầu tìm hiểu
về các hợp chất Hữu cơ ở chương IV, chương V Qua nghiên cứu các chương nàycác em sẽ biết được những tính chất, ứng dụng, qui trình sản xuất các hợp chất củaHữu cơvà ảnh hưởng của chúng đến môi trường, từ đây các em sẽ vận dụng nhữngkiến thức học được vào trong cuộc sống và bảo vệ môi trường
Là một sinh viên chuyên ngành Hóa, tôi luôn mong muốn sẽ vững vàng trong côngtác giảng dạy, đặc biệt trong lĩnh vực Hóa học Hữu cơ Do đó, ngay từ ghế nhàtrường tôi bắt đầu tìm hiểu các hợp chất Hữu cơ, tìm ra các kiến thức Hóa học liênquan đến thực tiễn và vận dụng các kiến thức đó vào thực tế giảng dạy thông quacác bài ở chương IV, V sách giáo khoa Hóa học 9 nhằm tạo ra hứng thú học tập cho
học sinh đối với môn Hóa.Vì thế mà tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống của học sinh qua các bài học ở chương IV, V sách giáo khoa hóa học 9 trường Trung học Cơ sở”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa Hóa học 9 thông qua các bài ở chương
IV, chương V
Trang 5- Nghiên cứu những nội dung Hóa học có liên quan đến thực tiễn đời sống
- Tìm hiểu việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học của giáo viêncho học sinh ở trường Trung học Cơ sở
- Tìm hiểu khả năng vận dụng kiến thức Hóa học ở chương IV, chương V sáchgiáo khoa Hóa học 9 của học sinh Trung học Cơ sở vào đời sống
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích các bài trong chương IV, chương V sách giáo khoa Hóa học 9 để
nêu ra các kiến thức liên quan đến đời sống
- Xây dựng một số mẫu có nội dung lồng ghép kiến thức Hóa học vào đời sống
qua các bài cụ thể chương IV, chương V sách giáo khoa hóa học 9
- Tìm hiểu thực tế giáo viên, học sinh về vấn đề rèn luyện và vận dụng các kĩnăng về kiến thức Hóa học vào đời sống để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài này
4 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết để nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu, cácvăn bản có liên quan đến đề tài
- Phương nghiên cứu thực tế qua tìm hiểu giáo viên, học sinh
- Phương pháp dự giờ, quan sát
- Phương pháp đàm thoại với giáo viên
- Các phương pháp có liên quan
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu:
- Giáo viên trường Trung học Cơ sở
- Học sinh trường Trung học Cơ sở
5.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Sách giáo khoa Hóa học 9
- Các tài liêu liên quan
6 Giả thuyết khoa học nghiên cứu
- Nếu tìm hiểu đúng sâu về nội dung chương IV, chương V sách giáo khoaHóa học 9 Trung học Cơ sở theo trình tự logic khoa học sẽ góp phần hình thành các
Trang 6kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cho học sinh một cách có hệthống, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tạo hứng thú, tăng lòng yêu thích môn Hóa học cho học sinh Trung học Cơsở
- Làm tài liệu nghiên cứu cho giáo viên và học sinh
Trang 7PHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.1 Những tiền đề của việc vận dụng kiến thức vào đời sống.
I 1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin thì giữa lý luận và thực tiễn cómối quan hệ biện chứng với nhau Thực tiễn là cơ sở, là động lực chủ yếu trực tiếpcủa nhận thức vì nhờ có hoạt động thực tiễn mà các quan điểm của con người ngàycàng hoàn thiện, năng lực tư duy không ngừng được củng cố và phát triển Nhậnthức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phảicoi trọng công tác tổng kết thực tiễn Việc nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thựctiễn, học đi đôi với hành Ngược lại nhận thức (lý luận) lại có vai trò rất lớn đối vớithực tiễn, tác động trở lại thực tiễn góp phần làm biến đổi thực tiễn thông qua hoạtđộng của con người Ta phải coi trong lý luận nhưng không được cường điệu vai tròcủa lý luận, coi thường thực tiễn và tách rời lý luận với thực tiễn Điều đó cũng cónghĩa là phải quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, thực tiễnkhông có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lý luận mà không liên hệvới thực tiễn là lý luận suông Trong học tập cũng vậy, ngoài việc học tập các kiếnthức trên lớp phải có sự vận dụng các kiến thức đó vào thực tiễn, đời sống, sản xuất
I 1.2 Nguyên lý giáo dục, hệ thống giáo dục Việt Nam
Điều 23 luật giáo dục ghi rõ:
“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản về hình thành nhân cáchcon người Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân,chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xâydựng và bảo vệ Tổ quốc” Như vậy, muốn chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên, đivào cuộc sống lao động,…trước hết phải trang bị cho các em những kiến thức cơbản, nhưng không phải chỉ dừng lại ở mức độ trang bị kiến thức mà phải rèn luyện
Trang 8cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn, đem ứng dụng trong đờisống, góp phần thực hiện mục tiêu mà giáo dục đề ra.
Việc liên hệ giữa kiến thức trên lớp với đời sống, thực tiễn đảm bảo đượcnguyên lý giáo dục: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất,
lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
xã hội.” Đây là tổng kết kinh nghiệm giáo dục của loài người từ nhiều thế kỉ Ôngcha ta xưa nay vẫn nói: “phải chăm chỉ học hành” Trong ngôn ngữ Việt Nam: học
và hành luôn gắn liền với nhau Bác Hồ cũng đã dạy: “Học phải đi đôi với hành.Học mà không hành thì học vô ích, hành mà không học thì hành không trôi trãi.”
I.2 Kĩ năng vận dụng kiến thức và vai trò của kĩ năng vận dụng kiến thức.
I 2.1 Khái niệm về kĩ năng vận dụng kiến thức.
Kĩ năng là khả năng vận dụng kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vựcnào đó vào thực tế Việc hình thành kĩ năng cho học sinh trong dạy học có vai tròrất quan trọng
I 2.2 Vai trò kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Giúp nhớ lâu, nhớ sâu bài học (khắc sâu kiến thức)
- Giúp học sinh hiểu rõ hơn kiến thức lý thuyết (đào sâu kiến thức)
- Giúp học sinh có những hứng thú khi học
Không thể giải quyết thành công những nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp
và hướng nghiệp nếu việc nghiên cứu những cơ sở khoa học của sản xuất hiện đạikhông gắn với việc tham gia của học sinh vào lao động sản xuất Do đó hướngnghiệp trong giảng dạy Hóa học gắn bó chặt chẽ với việc chuẩn bị một cách trựctiếp cho học sinh tham gia vào hoạt động thực tiễn tương lai bằng cách hình thành ở
họ những kĩ xảo nghề nghiệp đầu tiên đối với lao động Nội dung dạy học Hóa họckhông chỉ làm cho học sinh làm quen với nội dung và những đặc điểm của hoạtđộng lao động theo các ngành nghề có tính Hóa học hoặc nông nghiệp, mà còn làmcho học sinh yêu thích những nghề đó, khêu gợi ở họ những nguyện vọng lao độngsản xuất, gắn với những ứng dụng thực tiễn, những tri thức và kĩ năng Hóa họctrong công nghiệp, giao thông vận tải, cơ khí, nông nghiệp…
Trang 9- Giáo dục học sinh thành những con người lao động mới.
I 2.3 Phân loại kĩ năng vận dụng kiến thức.
Nếu như giáo viên không hình thành kĩ năng cho học sinh trong quá trìnhdạy học thì học sinh sẽ nhanh chóng quên đi những kiến thức đã học, không hiểusâu được kiến thức và cảm thấy nhàm chán không thích học
Như thế, kiến thức của tất cả các môn học mà học sinh đã học ở trường phổthông đều phải được đem vận dụng vào thực tiễn Sau đây là các loại kĩ năng cầnhình thành cho học sinh ở trường trung Học cơ Sở:
- Kĩ năng thí nghiệm thực hành
- Kĩ năng quan sát thực, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Kĩ năng tra cứu và sử dụng thông tin tư liệu
- Kĩ năng phán đoán
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để làm thí nghiệm thực hành
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề đơn giản củacuộc sống thực tiễn
- Kĩ năng vẽ hình
Trong số các kĩ năng đó thì kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống là mộttrong những kĩ năng quan trọng nhất, cần phải hình thành cho học Riêng đối với kĩnăng này thì có những lĩnh vực vận dụng như sau:
- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng xung quanh
- Vận dụng kiến thức vào việc bảo vệ môi trường sống
- Vận dụng kiến thức vào công nghiệp
- Vận dụng kiến thức vào nông nghiệp
- Vận dụng kiến thức vào y học
- Vận dụng kiến thức vào sinh hoạt, đời sống
Do vậy nhiệm vụ của giáo viên không chỉ là truyền dạy kiến thức học sinh
mà còn phải rèn luyện cho học sinh vận dụng những kiến thức đó vào các lĩnh củađời sống và không chỉ dừng lại ở mức độ vận dụng kiến thức đơn thuần, yêu cần
Trang 10phải đạt được là bản thân mỗi học sinh phải có ý thức, trách nhiệm đối với các vấn
đề môi trường, y học…có định hướng nghề nghiệp trong tương lai, có niềm tin vàokhoa học, có được những đức tính của con người lao động mới Tất cả những yếu tố
đó sẽ giúp cho các em trở nên năng động, sáng tạo, linh hoạt trong cuộc sống saunày
I 3 Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống qua bộ môn Hóa học.
I 3.1 Hóa học và năng lượng
Vai trò của năng lượng đối với đời sống của con người
I 3.1 1 Năng lượng cần cho sự sống của con người:
Tim muốn vận chuyển máu nuôi cơ thể cần phải tiêu tốn năng lượng để cobóp đẩy máu vào động mạch, phổi muốn co giãn để hít thở không khí cũng cầnnăng lượng Các hoạt động suy nghĩ, nghe, nhìn …đều cần tiêu tốn năng lượng Để
đi từ chỗ này đến chỗ khác, các cơ bắp phải co giãn Chúng tiêu tốn năng lượng đểsinh công di chuyển cơ thể chúng ta Mang vác vật nặng, chạy nhảy, bơi lội …tấtthảy đều cần tiêu tốn năng lượng Năng lượng cho các hoạt động của cơ thể đượccung cấp từ các chất dinh dưỡng mà con người hấp thu từ bên ngoài
I 3.1 2 Năng lượng cần cho sinh hoạt:
Từ thuở sơ khai, con người đã tình cờ phát hiện ra lửa và dùng lửa vào việcsưởi ấm, nấu nướng Từ đó, năng lượng bên ngoài được con người khai thác có ýthức, phục vụ cuộc sống Xét cho cùng, chính sự phát minh ra lửa và việc sử dụngnăng lượng nhiệt vào cuộc sống là một yếu tố thúc đẩy mạnh mẽ sự tiến hóa và pháttriển của loài người
I 3.1 3 Năng lượng cần cho sản xuất:
Bất kỳ hoạt động sản xuất nào của con người cũng cần đến năng lượng Than
đá để nung vôi, nấu gạch ngói, sản xuất xi măng, luyện gang thép …Do đó nền sảnxuất thiếu năng lượng thì không thể phát triển được Sự biến động giá cả các loạinhiên liệu thế giới, đặc biệt là dầu mỏ có ảnh hưởng đến hầu như toàn bộ đời sốngcon người
Trang 11Tuy nhiên vấn đề đặt ra là các nguồn năng lượng không phải là vô tận, màđang bị cạn kiệt Hóa học đã đưa ra hướng giải quyết vấn đề năng lượng và nhiênliệu cho tương lai là sản xuất và sử dụng nguồn năng lượng nhân tạo thay chonguồn nhiên liệu tự nhiên Điển hình là các nguồn nhiên liệu sinh học; nhiên liệusinh học là loại nhiên liệu được tạo thành từ các chất có nguồn gốc từ động thực vật.
Ví dụ như:
- Chất béo: dầu dừa, mỡ động vật …
- Ngũ cốc: lúa, ngô, đậu …
- Chất thải nông nghiệp: rơm, rạ, phân gia súc …
- Chất thải công nghiệp; mùn cưa, gỗ vụn …
Các nhiên liệu có thể thu được là: etanol, methanol, hidro, biogas chứa chủ yếu làmetan, điezen sinh học, …
Năng lượng hạt nhân: sử dụng phản ứng hóa học tạo ra điện năng
I 3.2 Hóa học và vật liệu
Từ giữa thế kỉ XX đến nay, nhờ khoa học phát triển mạnh mẽ, nhiều loại vậtliệu với các tính năng đa dạng được sử dụng rộng rãi, có thể thay thế cả sắt thép.Chẳng hạn như: chất dẻo, vật liệu polime, compozit …
Những năm gần đây, thế giới chứng kiến những bước tiến dài trong lĩnh vựcvật liệu khi các loại vật liệu mới ngày càng nhanh chóng được phát minh và ứngdụng vào cuộc sống, gây nên những biến đổi kì diệu Đặc biệt khi Hóa học pháttriển con người đã ứng dụng những thành tựu của Hóa học vào việc tạo ra các vậtliệu với chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu của con người và khoa học
Có thể nói, cuộc sống của con người ở bất cứ nơi đâu trên Trái đất và bất cứtrình độ phát triển nào cũng đều phải gắn liến với vật liệu và bị chi phối với các vậtliệu được sử dụng Hóa học hữu cơ đã tạo ra nhiều loại vật liệu quan trong như:polime hữu cơ, nhựa và các chất dẻo, cao su tự nhiên và nhân tạo, gỗ tự nhiên và gỗnhân tạo
Trang 12I 3.3 Hóa học và đời sống hàng ngày
Sự gia tăng dân số đang đặt ra vấn đề hết sức quan trọng và đảm bảo lươngthực – thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng Bên cạnh các giải pháp dựa vào các tiến
bộ khoa học của công nghệ sinh học, con người buộc phải tăng cường sử dụng hóachất trong nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ dại …Do đó, Hóa họcđóng một vai trò quan trọng trong việc giải quyết nhu cầu lương thực – thực phẩmcho con người thể hiện ở một số vấn đề sau:
I 3 3.1 Hóa học phục vụ cho sự phát triển nông nghiệp
Hóa học góp phần làm tăng sản lượng, năng suất và chất lượng sản phẩm câytrồng, vật nuôi nhờ nghiên cứu, sản xuất và phát triển các loại chế phẩm hóa họcnhư:
- Phân bón
- Thuốc bảo vệ thực vật
- Thuốc thú y và phòng trừ dịch bệnh
- Chất kích thích tăng trưởng
I 3 3.2 Hóa học thực phẩm làm tăng giá trị các sản phẩm nông nghiệp.
- Bảo quản lương thực – thực phẩm
- Chế biến lương thực - thực phẩm
- An toàn thực phẩm và việc sử dụng hóa chất trong chế biến thực phẩm
I 3 3.3 Hóa học với sinh hoạt hằng ngày của con người
a Vật liệu dùng cho may mặc:
Vật liệu dùng cho may mặc của con người ngày càng đa dạng và phong phú,song về mặt Hóa học chúng có thể chia làm 2 nhóm:
- Vật liệu tự nhiên: tơ sợi, tơ tằm, len, da thú
- Vật liệu nhân tạo: Do nhu cầu của con người càng phát triển, việc khai tháccác nguồn tự nhiên không đủ cung cấp nên con người đã nghiên cứu tổng hợp nênnhiều vật liệu may mặc mới với các tính năng khác nhau: tơ sợi Hóa học, chất màu
và thuốc nhuộm
Trang 13
b Các loại xà phòng và chất tẩy rửa, mỹ phẩm
Mỹ phẩm hiện nay có rất nhiều loại: các chất dưỡng da (kem, dung dịch,bột), nước hoa, phấn/kem trang điểm mặt, dầu tắm và dầu gội, son môi, kem đánhrăng, sơn móng, thuốc uốn tóc và thuốc nhuộm tóc, chất khử mùi …
c Hóa dược:
Tầm quan trọng của hóa học đối với việc bảo vệ sức khỏe con người, Paraxel– một thầy thuốc người Thụy Sĩ vào thế kỉ XVII đã phát biểu: “Các hiện tượngtrong hoạt động sống của cơ thể, dù của người ốm hay khỏe, chỉ có thể hiểu đượckhi xem xét và đánh giá các quá trình Hóa học xảy ra trong đó và cũng chỉ có thểchữa được bệnh nhờ các thuốc Hóa học.”
I 3.4 Hóa học và môi trường
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, sinh vật
và sự phát triển của kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước, dân tộc và nhân loại Do
đó khoa học về môi trường phát triển rất mạnh mẽ trong những năm gần đây
Đi song song với việc gia tăng dân số và sự phát triển của khoa học đã làmcho môi trường sống của con người ngày càng thay đổi và biến động mạnh Môitrường bị ô nhiễm do nhiều tác nhân, nhưng tác nhân chính là con người, các hoạtđộng của con người đã làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng, chủ yếu là các hoạtđộng:
- Sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất công nghiệp:
+ Chất thải sinh hoạt
+ Hoạt động giao thông vận tải
Trước mối quan hệ hữu cơ giữa con người và môi trường, cần có biện phápbảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý Mục đích cuối cùngcủa việc bảo vệ môi trường là làm sao cho môi trường bao quanh chịu ảnh hưởngcủa con người vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho con người đảm bảo một cuộc sốnglành mạnh về thể chất và tinh thần Mục đích thực tiễn không phải là bảo vệ mà là
để hướng dẫn sự phát triển đúng đắn mối quan hệ qua lại giữa con người và thiên
Trang 14nhiên Ngày nay bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước, vấn đề giáo dục môi trường phải thành một trong những mối quan tâm hàngđầu.
I 4 Phương pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống.
- Muốn vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống cần phải phát huy tính tíchcực, chủ động của học sinh trong quá trình học Khác với quá trình nhận thức trongnghiên cứu khoa học, quá trình nhận thức trong học tập không nhằm phát hiệnnhững điều loài người chưa biết mà nhằm lĩnh hội những điều mà loài người đã tíchlũy được Tuy nhiên, trong học tập học sinh cũng khám phá ra những hiểu biết mớiđối với bản thân Học sinh sẽ thông hiểu, ghi nhớ những gì đã nắm được qua hoạtđộng chủ động, nổ lực của chính mình Tính tích cực học tập biểu hiện ở nhữngdấu hiệu như: Hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời củabạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, chủđộng vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới…
- Ngoài ra khi dạy học giáo viên luôn đặt các kiến thức vào những tình huốngcủa đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, giải quyết vấn đề đặt
ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó vừa nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừanắm được phương pháp làm ra kiến thức kĩ năng đó không rập khuôn theo nhữngkhuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo, đồng thời vận dụngkiến thức Hóa học vào thực tế một cách có hiệu quả
- Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những conngười năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra đánh giákhông chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học màphải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tìnhhuống thực tế
- Lồng ghép với từng nội kiến thức trong bài học dưới dạng gợi mở để họcsinh tự liên hệ thực tế
- Đặt ra tình huống có vấn đề, yêu cầu học sinh giải đáp bằng những kiến thứcvừa mới học
Trang 15- Yêu cầu học sinh làm tất cả các bài tập vận dụng trong sách giáo khoa và cảsách bài tập.
- Cho học sinh đi tham quan thực tế những cơ sở sản xuất, đi khảo sát thựctế…đối với những kiến thức thật gần g ũ i trong sinh hoạt thường ngày thì học sinhrất dễ vận dụng, giải thích qua đó các em cảm thấy rất hứng thú khi học, ngày càngyêu thích bộ môn hơn
I 5 Một số hình thức tổ chức rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống.
I 5 1 Hoạt động trên lớp
Thông qua các môn học chính khóa có các biện pháp sau:
- Phân tích những hiện tượng, vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến Hóahọc
- Xây dựng bài học xuất phát từ kiến thức môn học nhưng phải gắn liền vớithực tiễn
- Sử dụng các phương tiện dạy học để làm cơ sở cho việc vận dụng kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học thông qua giờ học trên lớphay trong phòng thí nghiệm do những kiến thức này được tích hợp và lồng ghép vàonội dung bài giảng, đặc biệt trong bộ môn Hóa học Có thể sử dụng một số biệnpháp như: thực hành – thí nghiệm, dùng lời, đàm thoại
I 5 2 Hoạt động ở ngoài lớp
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học thông qua các hoạt độngngoại khóa với hình thức: tham quan sản xuất …
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
II 1 Thực trạng chung về việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống.
Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống hiếu học, học rất giỏi, rất thông minh.Tuy nhiên trong thời đại ngày nay – thời đại của khoa học công nghệ, kĩ thuật pháttriển cao nên việc nắm vững kiến thức là chưa đủ mà đòi hỏi phải có những kĩ năngvận dụng những kiến thức đó vào thực tế, có như vậy mới theo kịp được sự phát
Trang 16triển của thời đại, giúp cho con người trở nên linh hoạt nhạy bén, thích ứng với cuộcsống.
Về kĩ năng, Việt Nam chúng ta còn kém hơn nước ngoài Điều này thể hiệnthực trạng giáo dục nước ta trong những năm qua: coi trọng lý thuyết mà xem nhẹviệc vận dụng lý thuyết đó vào đời sống Muốn thực hiện được những điều này conngười cần có những kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết
Hiện nay nền giáo dục Việt Nam đã được cải cách và quan tâm nhiều hơn.Điều này được thể hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân:
“- Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông cơ bản, toàndiện, hướng nghiệp và hệ thống: gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh
lý của lứa tuổi học sinh, đáp ứng mục tiêu ở mỗi bậc học, cấp học
- Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học; bồidưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tácđộng đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”
Ngành giáo dục và nhà giáo dục luôn tạo điều kiện để người học phát huy hếtkhả năng học của mình và điều này được thực hiện bằng cách đã có sự thay đổitrong giáo dục: dạy học theo phương pháp tích cực, lấy người học làm trung tâm,cải cách lại chương trình Sách giáo khoa cho từng cấp học, bậc học: tăng các tiếtdạy thực hành, tham quan thực tế giúp cho học sinh có thể vận dụng những kiếnthức đã học một cách có hiệu quả
II 2 Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống cho học sinh ở trường Trung học Cơ sở.
Ở bậc Trung học Cơ sở, Hóa học là một môn học mới, học sinh chỉ bước đầutìm hiểu nên gặp rất nhiều khó khăn Đồng thời trong giảng dạy giáo viên chỉ chú ýhình thành kiến thức cho học sinh mà chưa quan tâm thích đáng đến việc rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống, giải thích một số hiện tượng gầngũi xung quanh còn khá phổ biến để học sinh có thể nắm bắt kiến thức một cách dễdàng Mặt khác về phía học sinh, các em còn lười học, lười vận dụng kiến thức, học
Trang 17theo kiểu bị ép buộc, “học để đó” Bên cạnh đó một số học sinh chưa nắm đượccách học môn Hóa: mắt quan sát, đầu suy nghĩ, luôn đặt ra vấn đề và tìm cách giảiđáp, vận dụng kiến thức để nhớ lâu, nhớ sâu bài học…Một số nơi nguồn thông tincòn hạn chế nên các em chưa vận dụng được những kiến thức học ở trường vào đờisống.
Tuy nhiên, định hướng dạy học theo phương pháp tích cực hiện nay đã cónhững chuyển biến tích cực Qua nghiên cứu thực tế ở một số trường Trung học Cơ
sở trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, huyện Lấp Vò, các giáo viên đã chú trọng hơntrong việc rèn luyện kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học vào việc giải thíchcác hiện tượng, giải quyết một số vấn đề liên quan đến Hóa học Giáo viên Trunghọc không ngừng vận dụng kiến thức môn Hóa học vào thực tiễn
CHƯƠNG II: KHAI THÁC CÁC KIẾN THỨC HÓA HỌC ĐỂ RÈN LUYỆN
KĨ NĂNG VẬN DỤNG CÁC KIẾN THỨC ĐÓ VÀO ĐỜI SỐNG CHO HỌC
Trang 18SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUA CÁC BÀI HỌC Ở CHƯƠNG IV VÀ
CHƯƠNG V SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 9.
I NHỮNG NGUYÊN TẮC KHI KHAI THÁC CÁC KIẾN THỨC.
- Khai thác một cách có chọn lọc
- Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh, tận dụng tối
đa mọi khả năng để học sinh có thể liên hệ tốt đến các vấn đề trong cuộc sống cóliên quan đến Hóa học
- Khi giáo viên muốn đưa ra kiến thức Hóa học để học sinh vận dụng vào thựctiễn từ Sách giáo khoa, thì yêu cầu đầu tiên là thiết kế được các việc làm cho hoạtđộng hướng dẫn của giáo viên và cho hoạt động của học sinh Thiết kế này phải chohọc sinh tự làm lấy, đây là vấn đề cốt lõi nhất của việc rèn luyện kĩ năng vận dụngkiến thức vào đời sống cho học sinh
II HỆ THỐNG CÁC KIẾN THỨC HÓA HỌC CẦN ĐƯỢC VẬN DỤNG VÀO ĐỜI SỐNG
Qua nghiên cứu các bài học chương IV và chương V Sách giáo khoa Hóahọc 9, Sách giáo viên 9, Sách bài tập 9 tôi đã rút ra một hệ thống các kiến thức Hóahọc mà trong giảng dạy Giáo viên có thể rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vàođời sống cho học sinh
Bài Tựa bài Lĩnh vực vận dụng Kiến thức vận dụng
Sinh hoạt Tính chất hóa học: cháy tỏa
nhiều nhiệtCông nghiệp
Phản ứng thế: dung môi
Điều chế một số chất như: H2,các loại hóa chất khác
Môi trường
Hiệu ứng nhà kínhHợp chất metan là freon pháhủy tầng ozon
Sinh hoạt Tính chất hóa học: cháy tỏa
nhiều nhiệtCông nghiệp
Tính chất hóa học: Phản ứngtrùng hợp (chất dẻo), phản ứng
Trang 1937 Etylen cộng (điều chế rượu, axit
axetic, dung môi…)Nông nghiệp Kích thích quả mau chín
38 Axetylen
Sinh hoạt Tính chất hóa học: cháy tỏa
nhiều nhiệtCông nghiệp
Tính chất hóa học: hàn cắt kimloại, trùng hợp nhựa PVC, cao
su, axit axetic …Nông nghiệp Kích thích quả mau chínMôi trường
Các sản phẩm nhựa PVC khóphân huỷ gây ô nhiễm môitrường
39 Benzen
Công nghiệp
Điều chế chất dẻo, phẩmnhuộm Sản xuất ra một sốdung môi
Nông nghiệp Điều chế thuốc trừ sâu Dung
Khí thiên nhiênGiao thông vận tải Các sản phẩm chế biến từ dầu
mỏ
Công nghiệp
Tính chất vật lý, trạng thái tựnhiên, cấu tạo, khai thác, chếbiến
Y học
Có chứa một số hợp chất quíhiếm dùng để chế tạo nhiềuloại dược phẩm
Môi trường Tính chất vật lý, khai thác, vận
chuyển, chế biến và sử dụng.Sinh hoạt Khái niệm nhiên liệu, phân
loại: rắn, lỏng, khí
Trang 2041 Nhiên liệu
Giao thông vận tải Nguyên liệu cho các loại động
cơCông nghiệp Xây dựng, cung cấp năng
Y học Kích thích tiêu hóa, dung môi,
diệt khuẩn
Môi trường Điều chế rượu từ chất thải của
nhà máy sản xuất đường
Nhuộm: dùng làm các chấtcầm màu: nhôm axetat, sắtaxetat
Nông nghiệp Thuốc kích thích tăng trưởng,
thuốc diệt côn trùng
Y học Dược phẩm: aspirin …
47 Chất béo
Sinh hoạt, đời sống Tính chất vật lý, trạng thái tự
nhiên, cách bảo quản
Y học Cung cấp năng lượng cho cơ
Trang 21Môi trường Dịch gỉ đường dùng để sản
xuất rượu và phân bón
Sử dụng CO2 để tổng hợp tinhbột nhờ quá trình quang hợpcủa cây xanh
53 Protein
Sinh hoạt, đời sống
Trạng thái tự nhiên
Tính chất hóa học: sự đông tụ,
sự phân hủy bởi nhiệt
Y học Chứa nhiều chất dinh dưỡng
cần thiết cho cơ thể
Công nghiệp
Nguyên liệu cho công nghiệpdệt: len, tơ tằm; công nhiệp mĩnghệ: sừng, ngà ; thực phẩm.Môi trường Sự phân hủy protein tạo ra
nhiều loại chất độcSinh hoạt đời sống Nguồn gốc tự nhiên và nhân
tạo
Công nghiệp Chất dẻo, tơ, cao su
Y học Các dụng cụ hỗ trợNông nghiệp Các loại bao bì, vỏ, chai thuốc
Trang 2254 Polime
Môi trường
Các chất phụ gia có thể gâymùi khó chịu, vật liệu polimekhó phân hủy
Trên đây là một số lĩnh vực vận dụng kiến thức theo từng bài, khi dạy giáoviên có thể liên hệ, phát triển thêm nữa, tùy tình hình địa phương, tùy vào trình độcủa học sinh …
Như vậy Hóa học có rất nhiều ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống.Hầu hết các bài ở chương IV và chương V Sách giáo khoa Hóa học 9 đều có thểvận dụng Giáo viên cần lưu ý để trong quá trình giảng dạy có thể rèn luyện cho họcsinh kĩ vận dụng các kiến thức này vào đời sống
III THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO ĐỜI SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ở CHƯƠNG IV VÀ CHƯƠNG V SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 9
III 1 GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
Khi xây dựng một nội dung giáo dục môi trường thường được tiến hành theocác bước sau:
Tên làm việc: Đặt tên cho một việc làm cụ thể, rõ ràng.
1 Tên bài: Bài gì? ở lớp nào?
2 Loại hình: Khai thác từ Sách giáo khoa
3 Mục tiêu: Có thể nêu ra một số các nội dung: Phát triển khái niệm cơ bản, kĩ
năng, giá trị của môi trường đối với con người quyết định môi trường
4 Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị tờ rời, sơ đồ, tranh ảnh …;
- Học sinh chuẩn bị nội dung học, tranh ảnh, dụng cụ học tập…
5 Hệ thống làm việc: Các việc làm của giáo viên, học sinh theo nội dung cụ
thể hoặc có thể khai thác từ Sách giáo khoa
Minh họa 1: Ô NHIỄM CHẤT THẢI DẠNG HÓA TỔNG HỢP
1 Tên bài: POLIME
2 Loại hình: giáo dục môi trường khai thác từ sách giáo khoa hóa học 9
Trang 233 Mục tiêu: hình thành kĩ năng thu thập, xử lý chất chất thải PE, PVC, nhựa
tổng hợp (túi nilon, vỏ chai nhựa…và từ đó nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệmôi trường
4 Chuẩn bị: Phần giáo viên: phát tờ rời cho học sinh.
- Nếu clo được đốt cháy sẽ gây ô nhiễm môi trường
- Nếu chôn vào đất làm đất xói mòn, bị hoang hóa do nước không thể chảyqua dẫn đến suy kiệt độ mùn của đất
- Chính các chất màu khi thêm vào trong bao bì đóng gói gây ảnh hưởng đếnsức khỏe của con người
Giáo viên cho các nhóm báo cáo, tổng kết, nêu các giải pháp hợp lý?
Minh họa 2: SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU HỢP LÝ
1 Tên bài: NHIÊN LIỆU
2 Loại hình: giáo dục môi trường khai thác từ lớp 9
3 Dựa vào ứng dụng của dầu mỏ để phân tích thông tin và đề ra giải pháp sử
dụng hợp lý các nguồn nhiên liệu Học sinh thấy được xăng, dầu, gas… khi
Trang 24cháy tạo thành CO2 và CO gây tác hại đến môi trường; biết tìm ra ra giảipháp làm giảm bớt lượng CO2 trong không khí.
4 Chuẩn bị: Phần giáo viên: tờ rời, tranh vẽ về khói bụi nhà máy, đường phố
5 Hệ thống làm việc:
Khi tìm hiểu ứng dụng của dầu mỏ, kết hợp nội dung sách giáo khoa giáoviên có thể khai thác nội dung giáo dục môi trường bằng cách tổ chức cho họcsinh làm việc như sau:
Việc làm 1: Nghiên cứu tờ rời giáo viên đặt ra câu hỏi: kể tên một số nhiên liệu
đang dùng hiện nay và ảnh hưởng của chúng?
Học sinh nghiên cứu tờ rời 1:
TỜ RỜI 1
Một số nhiên liệu thường dùng như: xăng, dầu, khí đốt…khi cháy sẽ sinh ra
CO2, lượng CO2 này thải ra môi trường gây ra tác hại sau: hiệu ứng nhà kính(làm trái Đất nóng dần lên, băng ở 2 cực tan ra gây lũ lụt…) mưa axit ở các đạidương làm cho đại dương có nguy cơ bị axit hóa (hủy diệt các sinh vật dưới biển)
Ở Việt Nam nồng độ CO2 trong không khí cao hơn 2,7 lần tiêu chuẩn cho phép
Việc làm 2: nghiên cứu tờ rời
Giáo viên đặt ra câu hỏi: biện pháp nào để giảm lượng CO2 ?
Học sinh nghiên cứu tờ rời 2
Trang 25III 2 THIẾT KẾ NỘI DUNG LỒNG GHÉP KIẾN THỨC HOÁ HỌC ĐỂ VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN QUA MỘT SỐ BÀI Ở CHƯƠNG IV VÀ CHƯƠNG V SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 9
- Nắm được tính chất vật lí của mêtan, chủ yếu là trạng thái và tính tan
- Nắm được công thức cấu tạo và khái niệm về liên kết đơn
- Nắm được hai tính chất hóa học: phản ứng cháy và phản ứng thế bởiclo, từ đó suy ra một số ứng dụng quan trọng
2) Kĩ năng:
- Buớc đầu làm quen với việc phân tích kết quả thí nghiệm, rút ra nhậnxét về phản ứng hóa học
- Viết được phương trình phản ứng cháy và phản ứng thế
- Vận dụng kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học và thể tích molchất khí vào trường hợp các chất hữu cơ
Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của mêtan (7 phút) Hoat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trạng thái tự nhiên
- Phát phiếu học tập - Nghiên cứu phiếu học tập
- Thảo luận câu hỏi: Trong tự nhiên khí
Trang 26Nghiên cứu trạng thái tự nhiên và
tính chất vật lí của mêtan
Nghiên cứu sách giáo khoa và thảo
luận nhóm
1 Trạng thái tự nhiên của mêtan:
Trong tự nhiên mêtan có ở đâu?
- Khả năng tan trong nước?
- Chú ý: Trong thiên nhiên không có
khí mêtan nguyên chất Khí thiên là
loại khí giàu mêtan nhất (70 – 95%
mêtan)
mêtan có nhiều ở đâu?
- Khí mêtan có nhiều ở: khí thiên nhiên,khí mỏ dầu, khí mỏ than, bùn ao, khíbiogas…
- Chất khí không màu, không mùi, nhẹhơn không khí, ít tan trong nước
Giáo viên bổ sung thông tin:
Khí biogas được tạo ra khi ủ chất hữu cơ, rác thải sinh hoạt, chăn nuôi trongnhững hầm biogas trong khoảng thời gian từ 100 – 130 ngày Thành phần của khíbiogas là hiđrocacbon, chủ yếu là mêtan (CH4) Khí biogas thường dùng trongviệc đun nấu ở nông thôn
Bài tập 1: Chọn những câu đúng trong các câu sau:
a Mêtan có nhiều trong khí quyển
b Mêtan có nhiều trong các mỏ khí, mỏ dầu và mỏ than
c Mêtan có nhiều trong nước biển
d Mêtan có nhiều trong nước ao
e Mêtan sinh ra trong quá trình thực vật bị phân hủy
Hoạt động 2: Tính chất hóa học (15 phút)
1 Tác dụng với oxi
- Treo tranh hoặc xem phim mô phỏng
thí nghiệm phản ứng cháy của mêtan
- GV mô tả thí nghiệm
1 Tác dụng với oxi
- HS quan sát và chú ý
Trang 27- Khí mêtan cháy tạo ra những sản
phẩm gì?
- Hãy viết phương trình hóa học?
- Chú ý: Phản ứng trên tỏa ra nhiều
nhiệt Nếu lấy tỉ lệ thể tích mêtan và oxi
đúng như phương trình phản ứng thì
hỗn hợp sẽ nổ mạnh.
- Sản phẩm thứ nhất là nước, vì cónhững giọt nước ở thành ống nghiệm,sản phẩm thứ hai là khí CO2 vì làmnước vôi trong vẩn đục
CH4(K) + 2O2(K)→ CO2(K) + 2H2O(H)
Giáo viên phát tờ rời:
EM CÓ BIẾT
Sáng ngày 19/12/2002 xảy ra vụ nổ tại mỏ than suối Lại, Quảng Ninh làm
5 người chết và 5 người bị thương Trên thế giới cũng đã xảy ra nhiều vụ nổ mỏthan Thí dụ: Đêm ngày 6/8/2001 tại mỏ than Vun-can (Rumani), xảy ra một vụ
nổ lớn làm 14 thợ mỏ chết và 2 người bị thương Nguyên nhân của các vụ nổtrên là do sự cháy khí mêtan trong các mỏ than Để tránh các tai nạn này người
ta đã áp dụng các biện pháp khác nhau như thông gió để giảm lượng khí mêtan,cấm các hành động gây ra tia lửa như bật diêm, hút thuốc v.v… trong các hầm
Nguyên nhân phát sinh: phát thải khí đốt nhiên liệu
Nguồn gốc: Đốt nhiên liệu, hoạt động công nghiệp, hoạt động của conngười, đốt rừng … Đã tạo ra lượng CO2 trên thế giới mỗi năm mỗi tăng
Trang 28thí nghiệm
- Giáo viên mô tả thí nghiệm
- Màu vàng nhạt của clo mất đi chứng
tỏ điều gì?
- Tại sao giấy quì lại chuyển sang màu
đỏ?
- Có thể là axít nào?
- Như vậy: khi mêtan phản ứng với clo
đã sinh ra khí hiđroclorua, hiđroclorua
tan trong nước tạo thành axít clohiđric
làm quì hóa đỏ Sản phẩm thứ hai là chất
nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu cơ chế
phản ứng:
H
HH
CHH
- Một trong 4 nguyên tử H của mêtan bị
đứt ra liên kết với một nguyên tử Cl của
phân tử clo, tạo ra hiđroclorua, nguyên
tử Cl còn lại thay thế vào chỗ nguyên tử
H bị đứt ra tạo ra phân tử mêtylclorua
- Phân tử mêtan khác phân tử mêtyl
clorua ở điểm nào?
- Như vậy: trong phản ứng trên nguyên
tử H của mêtan được thay thế bởi
nguyên tử Cl và phản ứng như vậy gọi là
CHH
H
HH