• Nếu a.c < 0 phương trình có hai nghiệm phân biệt áp dụng quy tắc chuyển vế và đưa phương trình về dạng x2 = a c rồi giải.. Bài tập áp dụng Dạng 1: Nhận biết phương trình bậc hai và c
Trang 1PHẦN II: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Tiết 17: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI KHUYẾT
(CÓ HỆ SỐ b = 0 HOẶC c = 0)
I Kiến thức cơ bản
1 Định nghĩa:
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai ) là phương trình có
dạng : 2
ax + + =bx c 0
Với x là ẩn, a, b, c là các số cho trước gọi là các hệ số và a≠ 0
Ví dụ: Các phương trình sau là phương trình bậc hai :
a) 5x2 - 3x - 2 = 0 có a = 5, b = - 3, c = - 2
b) 7x2 - 7 = 0 có a = 7, b = 0, c = -7
c) 9x2 - 9x = 0 có a = 9, b = -9, c = 0
2 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai có hệ số b = 0 hoặc c = 0
* Trường hợp c = 0, phương trình có dạng: ax2 + bx = 0
Phương pháp giải: Đặt thừa số chung để đưa về phương trình tích: A.B = 0 0
0
A B
=
⇔
=
Ta có: ax2 + bx = 0
0 x=0
ax+b=0
x
x a
=
= −
Ví dụ 1: Giải phương trình: 4x2 – 8x = 0
Giải 4x2 – 8x = 0 ⇔4x( x-2) = 0 ⇔ 4 0
x x
=
− =
=
= 2
0
x
x
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0; x2 = 2
*Trường hợp b = 0, phương trình có dạng: ax2 + c=0
• Nếu a.c > 0 thì phương trình vô nghiệm
• Nếu a.c < 0 phương trình có hai nghiệm phân biệt áp dụng quy tắc chuyển vế
và đưa phương trình về dạng x2 =
a
c
rồi giải
Ví dụ 2: Phương trình x2 + 2 = 0 vô nghiệm vì a = 1, c = 2; 1.2 = 2 > 0
Ví dụ 3: Giải phương trình: 5x2 – 100 = 0
Giải: 5x2 – 100 = 0 ⇔5x2 = 100 ⇔ x2 = 20⇔x = ± 2 5
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 2 5; x2 = -2 5
II Bài tập áp dụng
Dạng 1: Nhận biết phương trình bậc hai và các hệ số a, b, c
Bài tập 1: Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình bậc hai ? Xác
định các hệ số a, b, c của phương trình đó:
Trang 2TT Giáo viên & Gia sư tTT Giáo viên & Gia s t tạiiii TP Hu TP Hu ユ - ユ - ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 0989824932 0989824932
a) 4x3 + 2x2 + 7x - 9 = 0
b) 6x2 + 2x - 3 = 4x2 + 3
c) 7x2 + 2x = 3 + 2x
d) − 2 2x2 + 2x+ 8 = 8
Giải :
a) Phương trình 4x3 + 2x2 + 7x - 9 = 0 không phải là phương trình bậc hai
b) Phương trình 6x2 + 2x - 3 = 4x2 + 3
⇔6x2 + 2x – 3 - 4x2 - 3 = 0
⇔2x2 + 2x - 6 = 0
Là phương trình bậc hai có a = 2, b = 2, c = - 6
c) Phương trình 7x2 + 2x = 3 + 2x
⇔7x2+2x -3 -2x = 0
⇔7x2 – 3 = 0
Là phương trình bậc hai có a = 7, b = 0 , c = -3
d) Phương trình − 2 2x2 + 2x+ 8 = 8
⇔ − 2 2x2 + 2x+ 8 − 8 = 0
⇔- 2 2x2 + 2x = 0
Là phương trình bậc hai có a = -2 2, b = 2, c = 0
Dạng 2: Giải phương trình:
Bài tập 2:Giải các phương trình sau:
a) 2x2 + 5x = 0, b) 5x2 - 15 = 0, c) x2 + 2010 = 0
Giải
a) 2x2 + 5x = 0
⇔x (2x + 5 ) = 0
⇔
−
=
= 2 5
0
x x
Vậy phương trình có hai nghiệm : x = 0 và x = 5
2
− b) 5x2 - 15 = 0 ⇔ 5x2 = 15 ⇔x2 = 3 ⇔x = ± 3
Vậy phương trình có hai nghiệm : x = 3 và x = - 3
c) x2 + 2010 = 0 Có a = 1, c = 2010, a.c = 2010 > 0
Vậy phương trình vô nghiệm
III Bài tập đề nghị
Bài 1: Các phương trình sau đây đâu là phương trình bậc hai, chỉ rõ các hệ số a, b, c của chúng
a) 2x2 + 5x + 1 = 0, b) 2x2 – 2x = 0
3x
Giải
a, 2x2 + 5x + 1 = 0 là phương trình bậc hai có a = 2, b = 5, c = 1
b) 2x2 – 2x = 0 là phương trình bậc hai có a = 2, b = -2, c = 0
3x
− = 0 là phương trình bậc hai có a = - 3, b = 0, c = 0
Trang 3d) 4x + 5 = 0 không phải là phương trình bậc hai
Bài 2: Đưa các phương trình sau về phương trình dạng 2
ax + + =bx c 0 và giải các phương
trình đó:
a) 5x2 + 8x = 2( 4x+ 2), b) 7x2 + 7x− 86 = −(x+ 86)
Giải
2 2
2
2 5
x
x
⇔ − =
⇔ = ±
Vậy phương trình có hai nghiệm 2
5
5
x= −
b, 7x2 + 7x− 86 = −(x+ 86)
2 2 2
0 0
8
7
x x
x x
⇔ + − = − −
⇔ + − + + =
=
=
= − + =
Vậy phương trình có hai nghiệm x= 0 và 8
7
x= −
Tiết 18: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
I Kiến thức cơ bản
Công thức nghiệm của phương trình bậc hai:
Đối với phương trình 2
ax + + =bx c 0, a≠ 0 và biệt thức 2
4
∆ = −
- Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm
- Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
1
2
b x
a
− + ∆
2
b x
a
− − ∆
=
- Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
1 2
2
b
a
= = −
Ví dụ: Giải phương trình 2
2x − 5x+ = 1 0
Giải
Phương trình 2
2x − 5x+ = 1 0 Có a = 2, b = - 5, c = 1
Trang 4TT Giáo viên & Gia sư tTT Giáo viên & Gia s t tạiiii TP Hu TP Hu ユ - ユ - ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 0989824932 0989824932
2 ( )2
4 5 4.2.1 25 8 17
17 0
b ac
∆ = − = − − = − =
∆ = >
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
( )
1
b x
a
− − +
( )
2
b x
a
− − −
Chú ý: Nếu phương trình 2
ax + + =bx c 0, a≠ 0 có a và c trái dấu, tức là a.c < 0 thì 2
∆ = − > khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt
II Bài tập áp dụng
Bài 1: Giải phương trình sau: 2
2x − 2 2x+ = 1 0
Giải 2
2x − 2 2x+ = 1 0 (a = 2, b = − 2 2, c = 1)
2
Vậy phương trình có nghiệm kép: 1 2
b
x x
a
−
= = − = − =
Bài 2: Cho phương trình 2 ( )
2x − m+ 4 x+ =m 0 a) Tìm m biết x = 3 là một nghiệm của phương trình ?
b) Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm với mọi m?
Giải:
a) Phương pháp: Vì x0 là một nghiệm của phương trình nên 2
ax +bx +c phải bằng 0
Vì phương trình nhận x=3 là một nghiệm nên:
2
3
m
m
⇔ − − + =
⇔ − = −
⇔ =
Vậy với m = 3 phương trình đã cho nhận x = 3 là một nghiệm
b) Để phương trình 2
ax + + =bx c 0 luôn có nghiệm thì ∆ ≥ 0
Ta có:
2
2
16
m
∆ = − + −
= + + −
= +
Vì 2
0
m
∆ = + > với mọi m Vậy phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi m
III Bài tập đề nghị
Bài 1: Giải các phương trình sau
2
2
− − =
Trang 5Bài 2: Tìm m để các phương trình sau có nghiệm, tính nghiệm đó
2
Tiết 19: CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
I Kiến thức cơ bản
* Công thức nghiệm thu gọn:
Cho phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) (1) Đặt b = 2b'
Ta có: ∆ '= b’2 – ac
(1) vô nghiệm <=> ∆ '< 0
(1) có nghiệm kép <=> ∆ '= 0; x1 = x2 =
a b'
− (1) có hai nghiệm phân biệt <=> ∆ '> 0
x1 =
a
b' + ∆ '
−
; x2 =
a
b' − ∆ '
−
(1) có nghiệm <=> ∆ ' ≥ 0
Ví dụ 1: Giải phương trình sau:
10x2 + 6x + 1 = 0 (2)
Giải: Ta có: ∆' = 32 - 10.1 = - 1
∆' < 0 => phương trình (2) vô nghiệm
Ví dụ 2: Giải phương trình sau:
5x2 - 6x + 1 = 0 (3)
Giải: Ta có: ∆' = (-3)2 - 5.1 = 4 ; ∆ ' = 4 = 2
∆' > 0 => phương trình (3) có hai nghiệm phân biệt
5
2 ) 3 (
= +
−
−
; x2 =
5
1 5
2 ) 3 (
=
−
−
−
Ví dụ 3: Giải phương trình sau:
x2 - 10x + 25 = 0 (4)
Giải: Ta có: ∆' = (-5)2 - 1 25 = 0
∆' = 0 => phương trình (4) có nghiệm kép:
x1 = x2 = 5
1
) 5 (
=
−
−
;
II Bài tập áp dụng:
Bài 1: Xác định hệ số a, b', c trong các phương trình sau:
a) 12x2 - 8x + 1 = 0 b) x2 - 2 3x - 3 = 0
c) 5 x2 - 4 ( 3- 1)x - 2 = 0 d) x2 - 5 5x - 7 = 6 -3 5x
Giải:
a) 12x2 - 8x + 1 = 0 Ta có: a = 12; b' = 4
2
8
−
=
−
; c = 1
Trang 6TT Giáo viên & Gia sư tTT Giáo viên & Gia s t tạiiii TP Hu TP Hu ユ - ユ - ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 0989824932 0989824932
b) x2 - 2 3x - 3 = 0 Ta có: a = 1; b' = 3
2
3
−
; c = -3
c) 5 x2 - 4 ( 3- 1)x - 2 = 0
2
) 1 3 (
−
;c = -2
d) x2 - 5 5x - 7 = 6 - 3 5x ⇔ x2 - 5 5x + 3 5x - 7 - 6 = 0 ⇔ x2 - 2 5x - 13 = 0
2
5
−
; c = -13
Bài 2: Giải các phương trình sau
a) -16x2 - 10x - 1 = 0 (5); b) 2x2 + 4x + 1 = 0 ( 6)
c) 2 3x2 - 4 ( 3- 1)x - (2 3 + 4) = 0 (7);
Giải:
a) -16x2 - 10x - 1 = 0 ( 5) Ta có: ∆' = (-5)2 - (-16).(-1) = 25 - 16 = 9; ∆ ' = 9 = 3
∆' > 0 => phương trình ( 5) có hai nghiệm phân biệt:
x1 =
2
1 16
8 16
3 ) 5
−
=
−
+
−
−
; x2 =
8
1 16
2 16
3 ) 5
−
=
−
−
−
− b) 4x2 + 4x + 1 = 0 ( 6) Ta có: ∆' = 22 - 4 1 = 0
∆' = 0 => phương trình (6) có nghiệm kép: x1 = x2 =
2
1 4
−
c) 2 3x2 - 4 ( 3- 1)x + (2 3 + 4) = 0 (7)
Ta có: ∆' = {2(1 - 3)}2 - 2 3 (2 3 + 4) = 4 - 4 3+ 12 - 12 - 8 3 = 4 - 12 3 < 0
∆' < 0 => phương trình (7) vô nghiệm
Chú ý: Giáo viên dạy cần hướng dẫn học sinh biết kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay
Bài 3: Cho phương trình: ( m +1)x2 + 4mx + 4m - 1 = 0 (8)
a) Giải phương trình với m = 1
b) Với giá trị nào của m thì phương trình (8) có hai nghiệm phân biệt?
Giải:
a) Với m = 1 thì phương trình (8) trở thành: 2x2 + 4x + 3 = 0 (8’)
2
∆ = − = − < ⇒ phương trình (8’) vô nghiệm
b) Phương trình (8) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:
∆' > 0 ⇔(2m)2 - (m + 1)(4m - 1) > 0 ⇔4m2 - 4m2 + m - 4m + 1 > 0
⇔3m < 1 ⇔m <
3
1 Bài 4: Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm kép?
5x2 + 2mx - 2m + 15 = 0 (9)
Giải:
Phương trình (9) có nghiệm kép khi và chỉ khi:
∆' = 0 ⇔m2 - 5 ( 15 - 2m) = 0 ⇔m2 + 10m - 75 = 0
⇔ ∆'m = 52 - 1.(-75) = 100 => ∆ ' = 10
1
10
−
1
10
−
Trang 7
Vậy m =5 hoặc m = -15 thì phương trình (9) có nghiệm kép
III Bài tập đề nghị:
Bài 1: Xác định hệ số a, b', c trong mỗi phương trình, rồi giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn:
a) -x2 - 6( 3 − 2 )x + 2- 3 = 0; b) - 5x2 - (2 3 − 2 )x + 3- 1 = 0;
c) -x2 - 8( 3 − 2 )x + 3- 5 = (2 3 − 4 )x; d) x2 + ( 7 − 4 )x + 7- 1 = (4 − 7 )x
Bài 2: Giải các phương trình sau
a) - x2 - 4x + 5 = 0 (6); b) 25x2 - 16 = 0 (7)
Giải:
a) - x2 - 4x + 5 = 0 (6) Ta có: ∆' = (-2)2 - (-1).5 = 4 + 5 = 9; ∆ ' = 9 = 3
∆' > 0 => phương trình (6) có hai nghiệm phân biệt:
1
5 1
3 ) 2
−
=
−
+
−
−
1
1 1
3 ) 2
−
−
=
−
−
−
− b) 25x2 - 16 = 0; (7) Ta có: ∆' = 02 - 25.(-16) = 400 > 0
Vậy phương trình (7) có hai nghiệm: x1 =
5
4 25
20 0
=
+
; x2 =
5
4 25
20
Bài 3:
Tìm điều kiện của m để phương trình mx2 - 4(m - 1)x - 8 = 0 (12) có nghiệm kép
Giải:
Phương trình (12) có nghiệm kép khi và chỉ khi:
∆' = 0 ⇔{-2(m - 1)}2 - m.(-8) = 0 ⇔4m2 - 8m + 4 + 8m = 0
⇔4m2 + 4 = 0 điều này vô lý vì: 4m2 + 4 > 0 Vậy phương trình (12) không có nghiệm kép với mọi m ∈R
Tiết 20: HỆ THỨC VI-Ðt
I Kiến thức cơ bản:
* Định lý Vi-ét:
Nếu x1 và x2 là hai nghiệm (nghiệm kép hoặc hai nghiệm phân biệt) của phương trình:
ax2 + bx + c = 0 ( a ≠0) thì:
=
−
= +
a
c x x
a
b x
x
2 1
2 1
Ví dụ1: Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các
phương trình sau:
a) 4x2 + 2 x - 5 = 0, b) 9x2 - 12x + 4 = 0
Trang 8TT Giáo viên & Gia sư tTT Giáo viên & Gia s t tạiiii TP Hu TP Hu ユ - ユ - ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 0989824932 0989824932
Giải:
a) 4x2 + 2 x - 5 = 0 (a = 4; b = 2; c = -5)
Do a, c trái dấu PT chắc chắn có hai nghiệm phân biệt, gọi x1, x2 là nghiệm của
PT đã cho, theo định lý Vi-ét ta có:
x1 + x2 =
2
1 4
2 a
b = − =−
−
x1 x2 =
4
5 a
c =−
b) 9x2 - 12x + 4 = 0 (a = 9; b = -12; c = 4)
Có ∆'=36−36=0 => PT có nghiệm kép x1 = x2
x1 + x2 =
3
4 9
12 =
x1 x2 =
9 4
Ví dụ 2: Dùng hệ thức Vi-ét tính nhẩm các nghiệm của phương trình:
x2 – 7x + 12 = 0 (a = 1; b = -7; c = 12)
Giải:
Theo hệ thức Vi-ét ta có:
1 2
1 2
7 7 1 12
1
x x
x x
−
+ = − =
Suy ra x1 = 4; x2 = 3 hoặc x1 = 3; x2 = 4
* Trường hợp đặc biệt:
- Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠0)
có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1, còn nghiệm kia là x2=
a
c
- Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠0)
có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1=-1, còn nghiệm kia là x2=
-a
c
Ví dụ 3: Nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a) 2x2 – 5x + 3 = 0; b) x2 - 49x - 50 = 0
Trang 9Giải:
a) 2x2 – 5x + 3 = 0 (a = 2; b = -5; c = 3)
Vì a + b + c = 2 + (-5) + 3 = 0 nên PT có nghiệm x1 = 1 và x2 =
a
c = 2 3
b) x2 - 49x - 50 = 0 (a = 1; b = -49; c = -50)
Vì a - b + c = 1 – (-49) + (-50) = 1 + 49 – 50 = 0
Nên PT có nghiệm x1 = - 1 và x2 =
-a
c = 1
50 = 50
II Bài tập áp dụng:
Bài 1: Nhẩm nghiệm của các phương trình sau :
a) x2 + 7x + 12 = 0; b) x2 + 3x - 10 = 0
Giải:
a) x2 + 7x + 12 = 0 (a = 1; b = 7; c = 12)
Ta có: 2
∆ = − = > ⇒ phương trình có hai nghiệm phân biệt Theo hệ thức Vi-ét ta có:
x1 + x2 = -7 ; x1.x2 = 12 => x1 = - 4; x2 = -3 hoặc x1 = - 3; x2 = -4
b) x2 + 3x - 10 = 0 (a = 1; b = 3; c = -10) Do a, c trái dấu PT chắc chắn có hai nghiệm phân biệt Theo hệ thức Vi-ét ta có:
x1 + x2 = -3 ; x1.x2 = -1 0 => x1 = - 5; x2 = 2 hoặc x1 = 2; x2 = -5
Bài 2: Nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a) 7x2 - 9x + 2 = 0; b) 23x2 - 9x - 32 = 0
Giải
a) 7x2 - 9x + 2 = 0 (a = 7; b = -9; c = 2)
Vì a + b + c = 7 + (-9) + 2 = 0 nên PT có nghiệm x1 = 1 và x2 =
a
c = 7 2
b) 23x2 - 9x - 32 = 0 (a = 23; b = -9; c = -32)
Vì a - b + c = 23 – (-9) + (-32) = 23 + 9 – 32 = 0
Nên PT có nghiệm x1 = - 1 và x2 =
-a
c =
23
32 23
32
=
−
Bài 3: Không giải phương trình, dùng hệ thức Vi-ét hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình sau:
a) 2x2 – 7x + 2 = 0; b) 5x2 + x + 2 = 0; c) 16x2 - 8x + 1 = 0
Giải:
Trang 10TT Giáo viên & Gia sư tTT Giáo viên & Gia s t tạiiii TP Hu TP Hu ユ - ユ - ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 0989824932 0989824932
a) 2x2 – 7x + 2 = 0 (a = 2; b = -7; c = 2) ∆= b2 - 4ac = (-7)2 – 4.2.2 = 33 >0
=> x1 + x2 =
2
7 2
) 7 (
=
−
−
=
−
a
b
; x1.x2 = =1
a c
b) 5x2 + x + 2 = 0 (a = 5; b = 1; c = 2) ∆= b2 - 4ac = 12 – 4.5.2 = - 39 < 0
Vậy phương trình vô nghiệm => không tồn tại x1 + x2 và x1.x2
c) 16x2 - 8x + 1 = 0 (a = 16; b = -8; c = 1) ∆= b2 - 4ac = (-8)2 – 4.16.1 = 0
=> x1 + x2 =
2
1 16
) 8 (
=
−
−
=
−
a
b
, x1.x2 =
16
1
=
a c
III Bài tập đề nghị:
Bài 1: Nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a) x2 - 10x + 21 = 0; b) x2 + x - 12 = 0
c) x2 + 7x + 12 = 0 d) x2 - 2x + m= 0
Hướng dẫn: Xác định a = ?; b = ?; c = ? Theo hệ thức Vi-ét ta tính:
x1 + x2 = ? ; x1.x2 = ? => x1 =?; x2 = ? Bài 2: Nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a) x2 - 6x + 5 = 0; b) 4x2 - 3x - 7 = 0
c) - 3x2 + 12x + 15 = 0; d) 1,2x2 + 1,6 x – 2,8 = 0
Hướng dẫn: Xác định a = ?; b = ?; c = ?
Tính a + b + c = ? nếu a + b + c = 0 => x1 = 1, x2 =
a
c
Hoặc a – b + c = ? nếu a - b + c = 0 => x1 = -1, x2 =
-a c
Bài 3:Biết x1 là nghiệm của phương trình, tìm x2?
a) x2 + 2x – 35 = 0 ; x1 = 2; b) x2 - 7x – 144 = 0 ; x1 = - 9
Hướng dẫn: Xác định a = ?; b = ?; c = ?
Theo hệ thức Vi-ét x1.x2 =
a
c
=> x2 =
1
x a
c
= ?
Hoặc theo hệ thức Vi-ét x1 + x2 =
a
b
− => x2 =
a
b
− - x1 = ?
Tiết 21: ỨNG DỤNG HỆ THỨC VI-ÉT GIẢI BÀI TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TÍCH
I Tóm tắt kiến thức cơ bản :
Trang 11Nếu hai số u và v có tổng là S và có tích là P thì ta tìm u và v theo các bước sau: Bước 1: Điều kiện để tồn tại hai số u và v là S2 – 4P ≥ 0
Bước 2: Giải phương trình x2- Sx + P= 0
Tính ∆= S2- 4P
x1 =
2
∆
−
−S
x2 =
2
∆ +
−S
Bước 3: Hai số cần tìm là x1, x2
Ví dụ 1: Tìm hai số khi biết tổng của chúng là S = 3 và tích là P = 2
Giải
Bước 1: S2 - 4P = 32 - 4.2 = 9 – 8 = 1>0 => tồn tại hai số
Bước 2: Gọi hai số cần tìm là u và v và nó là nghiệm của phương trình:
x2 - 3x + 2 = 0 Ta có: ∆= S2 - 4P = 32 - 4.2 = 9 – 8 = 1
x1 =
2
1 ) 3
−
=1; x2 =
2
1 ) 3
−
= 2 Bước 3 :Vậy hai số cần tìm là 1 và 2
Ví dụ 2: Tìm hai số khi biết tổng của chúng là S = 4 và tích là P = 5
Giải
S2 - 4P = 42 - 4.5= 16 – 20 = - 4 < 0 => không tồn tại hai số
II Bài tập áp dụng:
Bài 1: Tìm hai số u và v trong các trường hợp sau:
a) u + v = 1, uv = -6; b) u + v = -5, uv = 6 c) u + v = 2, uv = 2
Giải:
a) Ta có: S2 - 4P = 12 - 4.(-6) = 25 > 0 => tồn tại hai số
Gọi hai số cần tìm là u và v, u và v là nghiệm của phương trình:
x2 - x - 6 = 0 Ta có: ∆= S2 - 4P = (-1)2 - 4.1.(-6) = 25;
x1 = 1 5 3
2
+ = ; x2 = 1 5 2
2
− = − Vậy hai số cần tìm là 3 và -2
b) Ta có: S2 - 4P = (-5)2 - 4.6 = 1>0 => tồn tại hai số
Gọi hai số cần tìm là u và v, u và v là nghiệm của phương trình:
x2 + 5x + 6 = 0
Ta có: ∆ = S2 - 4P = 52 - 4.1.6 = 1;
x1 = 5 1 2
2
− + = − ; x2 = 5 1 3
2
− − = − Vậy hai số cần tìm là -2 và -3
c) Ta có: S2 - 4P = 22 - 4.2 = -4 < 0 => không tồn tại hai số u và v
III Bài tập đề nghị:
Bài tập 1:
a) Tìm hai số khi biết tổng của chúng là S = 32 và tích là P = 231
b) Tìm hai số khi biết tổng của chúng là S = -8 và tích là P = -105