1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương trình quy về phương trình bậc hai

20 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 823,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Nếu a.c < 0 phương trình có hai nghiệm phân biệt áp dụng quy tắc chuyển vế và đưa phương trình về dạng x2 = a c rồi giải.. Bài tập áp dụng Dạng 1: Nhận biết phương trình bậc hai và c

Trang 1

PHẦN II: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

Tiết 17: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI KHUYẾT

(CÓ HỆ SỐ b = 0 HOẶC c = 0)

I Kiến thức cơ bản

1 Định nghĩa:

Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai ) là phương trình có

dạng : 2

ax + + =bx c 0

Với x là ẩn, a, b, c là các số cho trước gọi là các hệ số và a≠ 0

Ví dụ: Các phương trình sau là phương trình bậc hai :

a) 5x2 - 3x - 2 = 0 có a = 5, b = - 3, c = - 2

b) 7x2 - 7 = 0 có a = 7, b = 0, c = -7

c) 9x2 - 9x = 0 có a = 9, b = -9, c = 0

2 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai có hệ số b = 0 hoặc c = 0

* Trường hợp c = 0, phương trình có dạng: ax2 + bx = 0

Phương pháp giải: Đặt thừa số chung để đưa về phương trình tích: A.B = 0 0

0

A B

=

⇔

=

Ta có: ax2 + bx = 0

0 x=0

ax+b=0

x

x a

=

= −

Ví dụ 1: Giải phương trình: 4x2 – 8x = 0

Giải 4x2 – 8x = 0 ⇔4x( x-2) = 0 ⇔ 4 0

x x

=

 − =

=

= 2

0

x

x

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0; x2 = 2

*Trường hợp b = 0, phương trình có dạng: ax2 + c=0

• Nếu a.c > 0 thì phương trình vô nghiệm

• Nếu a.c < 0 phương trình có hai nghiệm phân biệt áp dụng quy tắc chuyển vế

và đưa phương trình về dạng x2 =

a

c

rồi giải

Ví dụ 2: Phương trình x2 + 2 = 0 vô nghiệm vì a = 1, c = 2; 1.2 = 2 > 0

Ví dụ 3: Giải phương trình: 5x2 – 100 = 0

Giải: 5x2 – 100 = 0 ⇔5x2 = 100 ⇔ x2 = 20⇔x = ± 2 5

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 2 5; x2 = -2 5

II Bài tập áp dụng

Dạng 1: Nhận biết phương trình bậc hai và các hệ số a, b, c

Bài tập 1: Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình bậc hai ? Xác

định các hệ số a, b, c của phương trình đó:

Trang 2

TT Giáo viên & Gia sư tTT Giáo viên & Gia s t tạiiii TP Hu TP Hu ユ - ユ - ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 0989824932 0989824932

a) 4x3 + 2x2 + 7x - 9 = 0

b) 6x2 + 2x - 3 = 4x2 + 3

c) 7x2 + 2x = 3 + 2x

d) − 2 2x2 + 2x+ 8 = 8

Giải :

a) Phương trình 4x3 + 2x2 + 7x - 9 = 0 không phải là phương trình bậc hai

b) Phương trình 6x2 + 2x - 3 = 4x2 + 3

⇔6x2 + 2x – 3 - 4x2 - 3 = 0

⇔2x2 + 2x - 6 = 0

Là phương trình bậc hai có a = 2, b = 2, c = - 6

c) Phương trình 7x2 + 2x = 3 + 2x

⇔7x2+2x -3 -2x = 0

⇔7x2 – 3 = 0

Là phương trình bậc hai có a = 7, b = 0 , c = -3

d) Phương trình − 2 2x2 + 2x+ 8 = 8

⇔ − 2 2x2 + 2x+ 8 − 8 = 0

⇔- 2 2x2 + 2x = 0

Là phương trình bậc hai có a = -2 2, b = 2, c = 0

Dạng 2: Giải phương trình:

Bài tập 2:Giải các phương trình sau:

a) 2x2 + 5x = 0, b) 5x2 - 15 = 0, c) x2 + 2010 = 0

Giải

a) 2x2 + 5x = 0

⇔x (2x + 5 ) = 0

⇔ 

=

= 2 5

0

x x

Vậy phương trình có hai nghiệm : x = 0 và x = 5

2

− b) 5x2 - 15 = 0 ⇔ 5x2 = 15 ⇔x2 = 3 ⇔x = ± 3

Vậy phương trình có hai nghiệm : x = 3 và x = - 3

c) x2 + 2010 = 0 Có a = 1, c = 2010, a.c = 2010 > 0

Vậy phương trình vô nghiệm

III Bài tập đề nghị

Bài 1: Các phương trình sau đây đâu là phương trình bậc hai, chỉ rõ các hệ số a, b, c của chúng

a) 2x2 + 5x + 1 = 0, b) 2x2 – 2x = 0

3x

Giải

a, 2x2 + 5x + 1 = 0 là phương trình bậc hai có a = 2, b = 5, c = 1

b) 2x2 – 2x = 0 là phương trình bậc hai có a = 2, b = -2, c = 0

3x

− = 0 là phương trình bậc hai có a = - 3, b = 0, c = 0

Trang 3

d) 4x + 5 = 0 không phải là phương trình bậc hai

Bài 2: Đưa các phương trình sau về phương trình dạng 2

ax + + =bx c 0 và giải các phương

trình đó:

a) 5x2 + 8x = 2( 4x+ 2), b) 7x2 + 7x− 86 = −(x+ 86)

Giải

2 2

2

2 5

x

x

⇔ − =

⇔ = ±

Vậy phương trình có hai nghiệm 2

5

5

x= −

b, 7x2 + 7x− 86 = −(x+ 86)

2 2 2

0 0

8

7

x x

x x

⇔ + − = − −

⇔ + − + + =

=

=

= − + =

Vậy phương trình có hai nghiệm x= 0 và 8

7

x= −

Tiết 18: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

I Kiến thức cơ bản

Công thức nghiệm của phương trình bậc hai:

Đối với phương trình 2

ax + + =bx c 0, a≠ 0 và biệt thức 2

4

∆ = −

- Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm

- Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

1

2

b x

a

− + ∆

2

b x

a

− − ∆

=

- Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép:

1 2

2

b

a

= = −

Ví dụ: Giải phương trình 2

2x − 5x+ = 1 0

Giải

Phương trình 2

2x − 5x+ = 1 0 Có a = 2, b = - 5, c = 1

Trang 4

TT Giáo viên & Gia sư tTT Giáo viên & Gia s t tạiiii TP Hu TP Hu ユ - ユ - ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 0989824932 0989824932

2 ( )2

4 5 4.2.1 25 8 17

17 0

b ac

∆ = − = − − = − =

∆ = >

Phương trình có hai nghiệm phân biệt

( )

1

b x

a

− − +

( )

2

b x

a

− − −

Chú ý: Nếu phương trình 2

ax + + =bx c 0, a≠ 0 có a và c trái dấu, tức là a.c < 0 thì 2

∆ = − > khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt

II Bài tập áp dụng

Bài 1: Giải phương trình sau: 2

2x − 2 2x+ = 1 0

Giải 2

2x − 2 2x+ = 1 0 (a = 2, b = − 2 2, c = 1)

2

Vậy phương trình có nghiệm kép: 1 2

b

x x

a

= = − = − =

Bài 2: Cho phương trình 2 ( )

2xm+ 4 x+ =m 0 a) Tìm m biết x = 3 là một nghiệm của phương trình ?

b) Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm với mọi m?

Giải:

a) Phương pháp: Vì x0 là một nghiệm của phương trình nên 2

ax +bx +c phải bằng 0

Vì phương trình nhận x=3 là một nghiệm nên:

2

3

m

m

⇔ − − + =

⇔ − = −

⇔ =

Vậy với m = 3 phương trình đã cho nhận x = 3 là một nghiệm

b) Để phương trình 2

ax + + =bx c 0 luôn có nghiệm thì ∆ ≥ 0

Ta có:

2

2

16

m

∆ = −  +  −

= + + −

= +

Vì 2

0

m

∆ = + > với mọi m Vậy phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi m

III Bài tập đề nghị

Bài 1: Giải các phương trình sau

2

2

− − =

Trang 5

Bài 2: Tìm m để các phương trình sau có nghiệm, tính nghiệm đó

2

Tiết 19: CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN

I Kiến thức cơ bản

* Công thức nghiệm thu gọn:

Cho phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) (1) Đặt b = 2b'

Ta có: ∆ '= b’2 – ac

(1) vô nghiệm <=> ∆ '< 0

(1) có nghiệm kép <=> ∆ '= 0; x1 = x2 =

a b'

− (1) có hai nghiệm phân biệt <=> ∆ '> 0

x1 =

a

b' + ∆ '

; x2 =

a

b' − ∆ '

(1) có nghiệm <=> ∆ ' ≥ 0

Ví dụ 1: Giải phương trình sau:

10x2 + 6x + 1 = 0 (2)

Giải: Ta có: ∆' = 32 - 10.1 = - 1

' < 0 => phương trình (2) vô nghiệm

Ví dụ 2: Giải phương trình sau:

5x2 - 6x + 1 = 0 (3)

Giải: Ta có: ∆' = (-3)2 - 5.1 = 4 ; ∆ ' = 4 = 2

' > 0 => phương trình (3) có hai nghiệm phân biệt

5

2 ) 3 (

= +

; x2 =

5

1 5

2 ) 3 (

=

Ví dụ 3: Giải phương trình sau:

x2 - 10x + 25 = 0 (4)

Giải: Ta có: ∆' = (-5)2 - 1 25 = 0

' = 0 => phương trình (4) có nghiệm kép:

x1 = x2 = 5

1

) 5 (

=

;

II Bài tập áp dụng:

Bài 1: Xác định hệ số a, b', c trong các phương trình sau:

a) 12x2 - 8x + 1 = 0 b) x2 - 2 3x - 3 = 0

c) 5 x2 - 4 ( 3- 1)x - 2 = 0 d) x2 - 5 5x - 7 = 6 -3 5x

Giải:

a) 12x2 - 8x + 1 = 0 Ta có: a = 12; b' = 4

2

8

=

; c = 1

Trang 6

TT Giáo viên & Gia sư tTT Giáo viên & Gia s t tạiiii TP Hu TP Hu ユ - ユ - ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 0989824932 0989824932

b) x2 - 2 3x - 3 = 0 Ta có: a = 1; b' = 3

2

3

; c = -3

c) 5 x2 - 4 ( 3- 1)x - 2 = 0

2

) 1 3 (

;c = -2

d) x2 - 5 5x - 7 = 6 - 3 5x ⇔ x2 - 5 5x + 3 5x - 7 - 6 = 0 ⇔ x2 - 2 5x - 13 = 0

2

5

; c = -13

Bài 2: Giải các phương trình sau

a) -16x2 - 10x - 1 = 0 (5); b) 2x2 + 4x + 1 = 0 ( 6)

c) 2 3x2 - 4 ( 3- 1)x - (2 3 + 4) = 0 (7);

Giải:

a) -16x2 - 10x - 1 = 0 ( 5) Ta có: ∆' = (-5)2 - (-16).(-1) = 25 - 16 = 9; ∆ ' = 9 = 3

∆' > 0 => phương trình ( 5) có hai nghiệm phân biệt:

x1 =

2

1 16

8 16

3 ) 5

=

+

; x2 =

8

1 16

2 16

3 ) 5

=

− b) 4x2 + 4x + 1 = 0 ( 6) Ta có: ∆' = 22 - 4 1 = 0

∆' = 0 => phương trình (6) có nghiệm kép: x1 = x2 =

2

1 4

c) 2 3x2 - 4 ( 3- 1)x + (2 3 + 4) = 0 (7)

Ta có: ∆' = {2(1 - 3)}2 - 2 3 (2 3 + 4) = 4 - 4 3+ 12 - 12 - 8 3 = 4 - 12 3 < 0

∆' < 0 => phương trình (7) vô nghiệm

Chú ý: Giáo viên dạy cần hướng dẫn học sinh biết kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay

Bài 3: Cho phương trình: ( m +1)x2 + 4mx + 4m - 1 = 0 (8)

a) Giải phương trình với m = 1

b) Với giá trị nào của m thì phương trình (8) có hai nghiệm phân biệt?

Giải:

a) Với m = 1 thì phương trình (8) trở thành: 2x2 + 4x + 3 = 0 (8’)

2

∆ = − = − < ⇒ phương trình (8’) vô nghiệm

b) Phương trình (8) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

∆' > 0 ⇔(2m)2 - (m + 1)(4m - 1) > 0 ⇔4m2 - 4m2 + m - 4m + 1 > 0

⇔3m < 1 ⇔m <

3

1 Bài 4: Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm kép?

5x2 + 2mx - 2m + 15 = 0 (9)

Giải:

Phương trình (9) có nghiệm kép khi và chỉ khi:

∆' = 0 ⇔m2 - 5 ( 15 - 2m) = 0 ⇔m2 + 10m - 75 = 0

⇔ ∆'m = 52 - 1.(-75) = 100 => ∆ ' = 10

1

10

1

10

Trang 7

Vậy m =5 hoặc m = -15 thì phương trình (9) có nghiệm kép

III Bài tập đề nghị:

Bài 1: Xác định hệ số a, b', c trong mỗi phương trình, rồi giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn:

a) -x2 - 6( 3 − 2 )x + 2- 3 = 0; b) - 5x2 - (2 3 − 2 )x + 3- 1 = 0;

c) -x2 - 8( 3 − 2 )x + 3- 5 = (2 3 − 4 )x; d) x2 + ( 7 − 4 )x + 7- 1 = (4 − 7 )x

Bài 2: Giải các phương trình sau

a) - x2 - 4x + 5 = 0 (6); b) 25x2 - 16 = 0 (7)

Giải:

a) - x2 - 4x + 5 = 0 (6) Ta có: ∆' = (-2)2 - (-1).5 = 4 + 5 = 9; ∆ ' = 9 = 3

∆' > 0 => phương trình (6) có hai nghiệm phân biệt:

1

5 1

3 ) 2

=

+

1

1 1

3 ) 2

=

− b) 25x2 - 16 = 0; (7) Ta có: ∆' = 02 - 25.(-16) = 400 > 0

Vậy phương trình (7) có hai nghiệm: x1 =

5

4 25

20 0

=

+

; x2 =

5

4 25

20

Bài 3:

Tìm điều kiện của m để phương trình mx2 - 4(m - 1)x - 8 = 0 (12) có nghiệm kép

Giải:

Phương trình (12) có nghiệm kép khi và chỉ khi:

∆' = 0 ⇔{-2(m - 1)}2 - m.(-8) = 0 ⇔4m2 - 8m + 4 + 8m = 0

⇔4m2 + 4 = 0 điều này vô lý vì: 4m2 + 4 > 0 Vậy phương trình (12) không có nghiệm kép với mọi m ∈R

Tiết 20: HỆ THỨC VI-Ðt

I Kiến thức cơ bản:

* Định lý Vi-ét:

Nếu x1 và x2 là hai nghiệm (nghiệm kép hoặc hai nghiệm phân biệt) của phương trình:

ax2 + bx + c = 0 ( a ≠0) thì:



=

= +

a

c x x

a

b x

x

2 1

2 1

Ví dụ1: Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các

phương trình sau:

a) 4x2 + 2 x - 5 = 0, b) 9x2 - 12x + 4 = 0

Trang 8

TT Giáo viên & Gia sư tTT Giáo viên & Gia s t tạiiii TP Hu TP Hu ユ - ユ - ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 0989824932 0989824932

Giải:

a) 4x2 + 2 x - 5 = 0 (a = 4; b = 2; c = -5)

Do a, c trái dấu PT chắc chắn có hai nghiệm phân biệt, gọi x1, x2 là nghiệm của

PT đã cho, theo định lý Vi-ét ta có:

x1 + x2 =

2

1 4

2 a

b = − =−

x1 x2 =

4

5 a

c =−

b) 9x2 - 12x + 4 = 0 (a = 9; b = -12; c = 4)

Có ∆'=36−36=0 => PT có nghiệm kép x1 = x2

x1 + x2 =

3

4 9

12 =

x1 x2 =

9 4

Ví dụ 2: Dùng hệ thức Vi-ét tính nhẩm các nghiệm của phương trình:

x2 – 7x + 12 = 0 (a = 1; b = -7; c = 12)

Giải:

Theo hệ thức Vi-ét ta có:

1 2

1 2

7 7 1 12

1

x x

x x

+ = − =





Suy ra x1 = 4; x2 = 3 hoặc x1 = 3; x2 = 4

* Trường hợp đặc biệt:

- Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠0)

có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1, còn nghiệm kia là x2=

a

c

- Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠0)

có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1=-1, còn nghiệm kia là x2=

-a

c

Ví dụ 3: Nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) 2x2 – 5x + 3 = 0; b) x2 - 49x - 50 = 0

Trang 9

Giải:

a) 2x2 – 5x + 3 = 0 (a = 2; b = -5; c = 3)

Vì a + b + c = 2 + (-5) + 3 = 0 nên PT có nghiệm x1 = 1 và x2 =

a

c = 2 3

b) x2 - 49x - 50 = 0 (a = 1; b = -49; c = -50)

Vì a - b + c = 1 – (-49) + (-50) = 1 + 49 – 50 = 0

Nên PT có nghiệm x1 = - 1 và x2 =

-a

c = 1

50 = 50

II Bài tập áp dụng:

Bài 1: Nhẩm nghiệm của các phương trình sau :

a) x2 + 7x + 12 = 0; b) x2 + 3x - 10 = 0

Giải:

a) x2 + 7x + 12 = 0 (a = 1; b = 7; c = 12)

Ta có: 2

∆ = − = > ⇒ phương trình có hai nghiệm phân biệt Theo hệ thức Vi-ét ta có:

x1 + x2 = -7 ; x1.x2 = 12 => x1 = - 4; x2 = -3 hoặc x1 = - 3; x2 = -4

b) x2 + 3x - 10 = 0 (a = 1; b = 3; c = -10) Do a, c trái dấu PT chắc chắn có hai nghiệm phân biệt Theo hệ thức Vi-ét ta có:

x1 + x2 = -3 ; x1.x2 = -1 0 => x1 = - 5; x2 = 2 hoặc x1 = 2; x2 = -5

Bài 2: Nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) 7x2 - 9x + 2 = 0; b) 23x2 - 9x - 32 = 0

Giải

a) 7x2 - 9x + 2 = 0 (a = 7; b = -9; c = 2)

Vì a + b + c = 7 + (-9) + 2 = 0 nên PT có nghiệm x1 = 1 và x2 =

a

c = 7 2

b) 23x2 - 9x - 32 = 0 (a = 23; b = -9; c = -32)

Vì a - b + c = 23 – (-9) + (-32) = 23 + 9 – 32 = 0

Nên PT có nghiệm x1 = - 1 và x2 =

-a

c =

23

32 23

32

=

Bài 3: Không giải phương trình, dùng hệ thức Vi-ét hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình sau:

a) 2x2 – 7x + 2 = 0; b) 5x2 + x + 2 = 0; c) 16x2 - 8x + 1 = 0

Giải:

Trang 10

TT Giáo viên & Gia sư tTT Giáo viên & Gia s t tạiiii TP Hu TP Hu ユ - ユ - ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 ĐT: 2207027 0989824932 0989824932

a) 2x2 – 7x + 2 = 0 (a = 2; b = -7; c = 2) ∆= b2 - 4ac = (-7)2 – 4.2.2 = 33 >0

=> x1 + x2 =

2

7 2

) 7 (

=

=

a

b

; x1.x2 = =1

a c

b) 5x2 + x + 2 = 0 (a = 5; b = 1; c = 2) ∆= b2 - 4ac = 12 – 4.5.2 = - 39 < 0

Vậy phương trình vô nghiệm => không tồn tại x1 + x2 và x1.x2

c) 16x2 - 8x + 1 = 0 (a = 16; b = -8; c = 1) ∆= b2 - 4ac = (-8)2 – 4.16.1 = 0

=> x1 + x2 =

2

1 16

) 8 (

=

=

a

b

, x1.x2 =

16

1

=

a c

III Bài tập đề nghị:

Bài 1: Nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) x2 - 10x + 21 = 0; b) x2 + x - 12 = 0

c) x2 + 7x + 12 = 0 d) x2 - 2x + m= 0

Hướng dẫn: Xác định a = ?; b = ?; c = ? Theo hệ thức Vi-ét ta tính:

x1 + x2 = ? ; x1.x2 = ? => x1 =?; x2 = ? Bài 2: Nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) x2 - 6x + 5 = 0; b) 4x2 - 3x - 7 = 0

c) - 3x2 + 12x + 15 = 0; d) 1,2x2 + 1,6 x – 2,8 = 0

Hướng dẫn: Xác định a = ?; b = ?; c = ?

Tính a + b + c = ? nếu a + b + c = 0 => x1 = 1, x2 =

a

c

Hoặc a – b + c = ? nếu a - b + c = 0 => x1 = -1, x2 =

-a c

Bài 3:Biết x1 là nghiệm của phương trình, tìm x2?

a) x2 + 2x – 35 = 0 ; x1 = 2; b) x2 - 7x – 144 = 0 ; x1 = - 9

Hướng dẫn: Xác định a = ?; b = ?; c = ?

Theo hệ thức Vi-ét x1.x2 =

a

c

=> x2 =

1

x a

c

= ?

Hoặc theo hệ thức Vi-ét x1 + x2 =

a

b

− => x2 =

a

b

− - x1 = ?

Tiết 21: ỨNG DỤNG HỆ THỨC VI-ÉT GIẢI BÀI TOÁN

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TÍCH

I Tóm tắt kiến thức cơ bản :

Trang 11

Nếu hai số u và v có tổng là S và có tích là P thì ta tìm u và v theo các bước sau: Bước 1: Điều kiện để tồn tại hai số u và v là S2 – 4P ≥ 0

Bước 2: Giải phương trình x2- Sx + P= 0

Tính ∆= S2- 4P

x1 =

2

S

x2 =

2

∆ +

S

Bước 3: Hai số cần tìm là x1, x2

Ví dụ 1: Tìm hai số khi biết tổng của chúng là S = 3 và tích là P = 2

Giải

Bước 1: S2 - 4P = 32 - 4.2 = 9 – 8 = 1>0 => tồn tại hai số

Bước 2: Gọi hai số cần tìm là u và v và nó là nghiệm của phương trình:

x2 - 3x + 2 = 0 Ta có: ∆= S2 - 4P = 32 - 4.2 = 9 – 8 = 1

x1 =

2

1 ) 3

=1; x2 =

2

1 ) 3

= 2 Bước 3 :Vậy hai số cần tìm là 1 và 2

Ví dụ 2: Tìm hai số khi biết tổng của chúng là S = 4 và tích là P = 5

Giải

S2 - 4P = 42 - 4.5= 16 – 20 = - 4 < 0 => không tồn tại hai số

II Bài tập áp dụng:

Bài 1: Tìm hai số u và v trong các trường hợp sau:

a) u + v = 1, uv = -6; b) u + v = -5, uv = 6 c) u + v = 2, uv = 2

Giải:

a) Ta có: S2 - 4P = 12 - 4.(-6) = 25 > 0 => tồn tại hai số

Gọi hai số cần tìm là u và v, u và v là nghiệm của phương trình:

x2 - x - 6 = 0 Ta có: ∆= S2 - 4P = (-1)2 - 4.1.(-6) = 25;

x1 = 1 5 3

2

+ = ; x2 = 1 5 2

2

− = − Vậy hai số cần tìm là 3 và -2

b) Ta có: S2 - 4P = (-5)2 - 4.6 = 1>0 => tồn tại hai số

Gọi hai số cần tìm là u và v, u và v là nghiệm của phương trình:

x2 + 5x + 6 = 0

Ta có: ∆ = S2 - 4P = 52 - 4.1.6 = 1;

x1 = 5 1 2

2

− + = − ; x2 = 5 1 3

2

− − = − Vậy hai số cần tìm là -2 và -3

c) Ta có: S2 - 4P = 22 - 4.2 = -4 < 0 => không tồn tại hai số u và v

III Bài tập đề nghị:

Bài tập 1:

a) Tìm hai số khi biết tổng của chúng là S = 32 và tích là P = 231

b) Tìm hai số khi biết tổng của chúng là S = -8 và tích là P = -105

Ngày đăng: 05/06/2015, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w