Bộ mặt của đô thị đang thay đổi hàng ngày, từ hạ tầng cơ sở đến thuợng tầng kiến trúc, củng cố tính đúng đắn và hiệu quả của các đường lối, chính sách đổi mới và khuyến khích đầu tư,trở thành tiền đề cho lý thuyết các đô thị lớn được coi là nhưng tấm gương cho sự phát triển của mỗi Quốc Gia.Tiết kiệm đất xây dựng đang là động lực chủ yếu của việc triển khai áp dụng kiến trúc nhà cao tầng ở các thành phố. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế đô thị làm tăng thêm nhu cầu phát triển dịch vụ về văn phòng cho thuê. Sự căng thẳng về đất xây dựng đang là mâu thuẫn chủ yếu ở đây mà con đường giải quyết quyết là mở rộng thích đáng ranh giới đô thị thì phải suy nghĩ đến việc trên một ranh giới giới có hạn cần phải xây dựng được nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn. Để nhanh chóng hoà nhập chung với sự phát triển của Thủ Đô, chỉnh trang diện mạo Thành Phố, cải thiện cảnh quan kiến trúc khu vực cũng như tăng cường cung cấp các dịch vụ tiện ích và công cộng Vì vậy, xây dựng Trung tâm dịch vụ Thương mại và văn phòng cho thuê_57 TRẦN QUỐC TOẢN_HÀ NỘI góp phần thực hiện nhiệm vụ chung đó.
Trang 1PHẦN I KIẾN TRÚC (10% NHIỆM VỤ )
NHIỆM VỤ:
THUYẾT MINH KIẾN TRÚC :
• MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
• CÔNG NĂNG CÔNG TRÌNH.
• GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG
• NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
• CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH.
HƯỚNG DẪN CH NH: Í TH.S : TRẦN MẠNH DŨNG
BỘ MÔN KẾT CẤU THÉP GỖ SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN THẾ DU
Trang 2I - Mục đích sử dụng :
Bộ mặt của đô thị đang thay đổi hàng ngày, từ hạ tầng cơ sở đến thuợng tầng kiến trúc, củng cố tính đúng đắn và hiệu quả của các đường lối, chính sách đổi mới và khuyến khích đầu tư,trở thành tiền đề cho lý thuyết các đô thị lớn được coi là nhưng tấm gương cho sự phát triển của mỗi Quốc Gia.Tiết kiệm đất xây dựng đang là động lực chủ yếu của việc triển khai áp dụng kiến trúc nhà cao tầng ở các thành phố Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế đô thị làm tăng thêm nhu cầu phát triển dịch vụ về văn phòng cho thuê Sự căng thẳng về đất xây dựng đang là mâu thuẫn chủ yếu ở đây mà con đường giải quyết quyết là mở rộng thích đáng ranh giới đô thị thì phải suy nghĩ đến việc trên một ranh giới giới có hạn cần phải xây dựng được nhà cửa nhiều hơn
II – Công năng công trình.
Tổ hợp Trung tâm Thương Mại và văn phòng cho thuê 57 –TRẦN QUỐC TOẢN cho
phép giải phóng không gian mặt đất, tiết kiệm một phần đất xây dựng cho thủ đô, dành không gian mặt đất cho người đi bộ với với tầm nhìn thoáng cũng như cho cây xanh đô thị, góp phần làm hiện đại thêm bộ mặt Thủ Đô
Với lối kiến trúc hiện đại toàn bộ tổ hợp công trình chứa đựng trong ba chức năng đối tượng
sử dụng chính, bao gồm :
+ Khối văn phòng làm việc và giao dịch.(tầng 1–12)
+ Khối trưng bày, giới thiệu sản phẩm(tầng 1)
III – Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng :
Nằm trên đường Trần Quốc Toản một đường phố được nghiên cứu đầu tư xây dựng và định hướng phát triển thành trục đường bao gồm các trung tâm thương mại và tài chính, nhà ở cao tầng của Tp HN, nên công trình có đủ các điều kiện thuận lợi và khả thi cao như nhịp độ giao thông, để trở thành một công trình có tính hữu dụng cao, đáp ứng nhu cầu XH và góp phần vào
Trang 3nội dung chỉnh trang diện mạo đô thị trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
+ Diện tích đất nghiên cứu : 3500 m2
+Số tầng công trình : 16 tầng (có hai tầng hầm)
* Vị trí khu đất:
+ Hướng Đông : giáp đường Trần Quốc Toản
+ Hướng Bắc : giáp đường Đặng Trần Nghiệp
+Hướng Nam : giáp đường Triệu Việt Vương
* Hiện trạng khu đất
Vị trí khu đất với mặt tiếp giáp chính là đường Trần Quốc Toản., tuyến phố được đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, kết hợp với mạng giao thông khu vực như đường Đặng Trần Nghiệp, đường Triệu Việt Vương,tạo thành các lối mở cho giao thông đi lại, làm tăng tính khả thi của dự án
Hiện tại, khu đất đầu tư nghiên cứu xây dựng có một số công trình cấp III, IV không còn phù hợp với điều kiện kinh tế mới.Tất cả các công trình kiến trúc hiện hữu tại khu đất sẽ được phá bỏ để đầu tư xây dựng lại, nâng cao giá trị sử dụng đất Phương án kiến trúc đưa ra một giải pháp tận dụng tối đa các không gian chức năng và tổ hợp mặt đứng cần có những đường nét mạnh và dứt khoát, dáng dấp hiện đại, phù hợp với cả chức năng sử dụng là làm văn phòng - Giới thiệu trưng bày sản phẩm
IV – Nghiên cứu giải pháp kiến trúc :
4.1.Giải pháp mặt bằng :
Với chức năng chíng của công trình làm khu dịch vụ và văn phong cho thuê, Vìvậy:
Tầng 1 khu dịch vụ , phòng trưng bày,cần không gian thoáng,giao thông giữa các gian trưng bày cần bố trí thuận tiện,chiều cao tầng thiết kế là 3,2m : nhằm đảm bảo các mục đích trên.Tầng 2 đến tầng 12 là khu văn phòng cho thuê, vấn đề bố trí các phòng chức năng linh hoạt
và thuận tiện không những đảm bảo về công năng mà vấn đề tận dụng không gian cũng hết sức hợp lý, đảm bảo sự yên tĩnh trong đô thị ồn ào
Tầng hầm dùng làm nơi để xe, bể nước, bể phốt và các phòng kỹ thuật dùng trong công trình vv
Giao thông từ bên ngoài vào bên trong thông qua sảnh lớn được bố trí tại cửa ra vào Sảnh tầng 1 dẫn đến các khu dịch vụ kinh doanh, giải trí và đi lên các tầng cao theo thang máy hoặc thang bộ được bố trí ở giữa nhà, đồng thời có cầu thang bộ bố trí hợp lý phục vụ đi lại, vận chuyển đặc biệt là thoát hiểm khi công trình có sự cố nguy hiểm
Trang 4Như vậy hệ thống giao thông ngang được thiết kế với diện tích mặt bằng lớn và khoảng cách ngắn nhất tới các nút giao thông đứng tạo nên sự an toàn cho sử dụng đồng thời đạt được hiệu quả về kiến trúc.
4.2 Giải pháp cấu tạo và mặt cắt :
- Độ cao của tầng yêu cầu phù hợp với công năng sử dụng của công trình hay bộ phận công trình Chiều cao tầng 1 là 3,2m đáp ứng yêu cầu về không gian cho các gian hàng, tạo không gian sang và hiện đại
- Từ tầng 2 đến tầng 12 chiều cao tầng điển hình là 3,2m phù hợp với yêu cầu của nhà văn phòng Chiều cao cửa đi là 2,2m chiều cao cửa thang máy là 2,1m, cầu thang bộ được thiết kế là loại cầu thang 2 vế Mặt bằng được thiết kế rộng rãi phù hợp với chức năng phục vụ chung đem lại cảm giác thoải mái thư giãn và yên tĩnh Dầm bo được chọn tạo độ cứng theo phương ngang trong mặt phẳng mái khi truyền tải trọng gió vào kết cấu chịu lực
- Ta thấy rằng việc thiết kế chiều cao tầng như vậy là hết sức hợp lý vừa đáp ứng được đúng đủ công năng của công trình lại vừa không gây ra sự thay đổi chiều cao một cách quá đột ngột khi chuyển từ khu vực dịch vụ sang khu vực nhà văn phòng
4.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình :
Về tính hợp lý : Theo suốt chiều cao nhà sự thay đổi về hình dạng công trình là ít và hợp lý
tạo ra sự thống nhất về kiến trúc sự hài hoà về đường nét Điều này thể hiện sự hợp lý về mặt kết cấu của nhà cao tầng đặc biệt là nhà cao tầng có yêu cầu phòng chống động đất
Tỷ lệ chiều rộng – chiều cao của công trình tương đối hợp lý tạo dáng vẻ hài hoà với toàn
bộ tổng thể công trình và với các công trình lân cận Các chi tiết gạch, màu cửa kính, các hoạ tiết, làm cho công trình toát lên một vẻ hiện đại riêng tương xứng với công năng và chiều cao nhà
V-Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình :
5.1 Giải pháp thông gió, chiếu sáng:
a, Giải pháp thông gió:
Là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi
* Thông gió tự nhiên:
Về tổng thể của toàn khu đô thị, công trình này nằm trên 2 mặt tiền vì vậy diện tích đón gió tương đối lớn, do đó đảm bảo về yêu cầu đón gió vào công trình
Về nội bộ công trình các phòng làm việc được thông gió trực tiếp và tổ chức lỗ cửa, hành lang để thông gió xuyên phòng,thông gió được đảm bảo nhờ hệ thống cửa ở thông tầng
* Thông gió nhân tạo:
Trang 5Khí hậu Hà Nội nóng ẩm mùa Đông thì nhiệt độ thấp, mùa hè thì nhiệt độ lại cao Để điều hoà không khí công trình có bố trí thêm các hệ thống máy điều hoà nhiệt độ, quạt thông gió mỗi tầng Công trình là nơi tập trung mua bán, ăn uống và sinh hoạt của rất nhiều người nên vấn đề thông gió nhân tạo là hết sức cần thiết
b, Giải pháp chiếu sáng:
Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
Về chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều được lấy ánh sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa kính để phân phối ánh sáng cho các phòng Cách bố trí các phòng, sảnh đáp ứng được yêu cầu về thông thoáng không khí
Chiếu sáng nhân tạo được tạo ra từ hệ thống bóng điện lắp trong các phòng và tại hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy Hệ thống đèn điện này còn đảm bảo tiện nghi ánh sáng về đêm.Yêu cầu về thông thoáng đủ lượng ánh sáng tự nhiên là điều kiện vi khí hậu giúp con người sống thoải mái khoẻ mạnh giúp cho sự làm việc năng suất và hiệu quả công trình đã đáp ứng được các điều kiện tiện nghi vi khí hậu
5.2 Giải pháp bố trí giao thông trên mặt bằng, theo phương đứng và giao thông giữa các hạng mục trong công trình
a, Giao thông trên mặt bằng:
Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ hệ thống hành lang ở tầng 1 do công năng chính làm khu vực bán hàng, phòng trưng bày nên hành lang được bố trí rộng 1.2m dọc theo cac gian hàng Ơ các tầng trên là văn phòng cho thuê được bố trí hành lang rộng 2.8m
Các hành lang nối với các nút giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và cầu thang máy đảm bảo thoát người khi cần thiết
b, Giao thông theo phương đứng:
Hệ giao thông đứng gồm 3 thang máy và1 thang bộ Hệ thống thang này được đặt tại nút giao thông chính của công trình và liên kết giao thông ngang Kết hợp cùng giao thông đứng là các hệ thống kỹ thuật điện, thông gió, rác thải và các đường ống kỹ thuật khác
5.3 Giải pháp cung cấp điện, nước và thông tin.
a, Cấp điện:
Trang thiết bị điện trong công trình được lắp đầy đủ trong các phòng phù hợp với chức năng
sử dụng, đảm bảo kỹ thuật, vận hành an toàn Trạm điện được đặt ở tầng 1 thông ra phía ngoài công trình đảm bảo yêu cầu về phòng cháy Dây dẫn điện trong phòng được đặt ngầm trong tường, có lớp vỏ cách điện an toàn Dây dẫn theo phương đứng được đặt trong các hộp kỹ thuật Điện cho công trình được lấy từ lưới điện thành phố, ngoài ra để đề phòng mất điện còn bố trí một máy phát điện dự phòng đảm bảo công suất cung cấp cho toàn nhà(bố trí ở phòng kĩ thuật dưới tầng hầm thứ hai)
Trang 6b, Cấp thoát nước:
* Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua hệ thống đường ống dẫn xuống các bể chứa đặt dưới tầng hầm, từ đó được bơm lên các bể trên mái Dung tích của bể được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng dự trữ đề phòng sự cố mất nước có thể xảy ra Hệ thống đường ống được bố trí chạy ngầm trong các hộp kỹ thuật xuống các tầng và trong tường ngăn đến các phòng chức năng và khu vệ sinh
* Thoát nước: Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt
Thoát nước mưa được thực hiện nhờ hệ thống sênô dẫn nước từ ban công và mái theo các đường ống nhựa nằm trong cột rồi chảy ra hệ thống thoát nước thành phố
Thoát nước thải sinh hoạt: nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trên các tầng được dẫn vào các đường ống dấu trong các hộp kỹ thuật dấu trong nhà vệ sinh rồi tập trung vào các bể tự hoại đặt dưới tầng hầm, sau đó được dẫn ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
c, Giải pháp thông tin:
Liên lạc với bên ngoài từ công trình được thực hiện bằng các hình thức thông thường là: Điện thoại, Fax, Internet, vô tuyến, radio vv
o Thiết kế chữa cháy:
Bao gồm các hệ thống chữa cháy tự động là các đầu phun, tự đông hoạt động khi các đầu dò khói nhiệt báo hiệu Hệ thống bình xịt chữa cháy được bố trí mỗi tầng 2 hộp ở gần khu vực cầu thang bộ Ngoài ra khi cần bể nước trên mái có thể đập nước để thoát nước thẳng xuống tràn vào các tầng kết hợp với việc cứu hoả bên ngoài công trình
Về thoát người khi có cháy, công trình có hệ thống giao thông ngang là các hành lang rộng rãi, có liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông đứng là các cầu thang bố trí rất linh hoạt trên mặt bằng bao gồm cả cầu thang bộ và cầu thang máy
5.5 Giải pháp khác
Ngoài ra còn có các giải pháp khác như trồng thêm hệ thống các cây xanh và cây cảnh
để tạo thêm dáng vẻ thẩm mỹ cho mặt tiền công trình
Kết luận về kiến trúc :
Trang 7Nói chung công trình đã thoả mãn yêu cầu kiến trúc chung như sau:
o Yêu cầu về kinh tế:
Do giải pháp kết cấu hợp lý, cấu kiện làm việc sát với thực tế tận dụng được hết khả năng chịu lực của cấu kiện Do công nghệ thi công hiện đại nên khâu hoàn thiện bảo dưỡng ít tốn kém.Mặt bằng phù hợp với yêu cầu sử dụng, hạn chế đến mức tối thiểu các diện tích và khoảng không gian không cần thiết
o Yêu cầu thích dụng:
Công trình đã đáp ứng đựơc nhu cầu sinh hoạt, các phòng chức năng có cấu tạo phù hợp với công năng Ngoài ra với không gian rộng lớn,nên các công ty có thể bố trí lại các văn phòng,đảm bảo phù hợp với chức năng sử dụng Đây là nhân tố quan trọng vì khách hàng là thượng đế
o Yêu cầu mỹ quan:
Công trình đã tạo ra cho mình một phong cách hiện đại riêng, góp phần tạo nên sự hài hoà trong bộ mặt của đô thị mới Kiến trúc phù hợp với công năng, phù hợp với cảnh quan xung quanh
Trang 8PHẦN II KẾT CẤU (45% NHIỆM VỤ )
NHIỆM VỤ:
- THUYẾT MINH KẾT CẤU :
• LẬP SƠ ĐỒ KẾT CẤU VÀ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC.
Trang 10CHƯƠNG I: GIẢI PHÁP KẾT CẤU
I Đặc điểm thiết kế kết cấu nhà cao tầng:
Thiết kế kết cấu nhà cao tầng so với thiết kế kết cấu nhà thấp tầng thì vấn đề chọn giải pháp kết cấu có vị trí rất quan trọng Việc chọn hệ kết cấu khác nhau có liên quan đến vấn đề bố trí mặt bằng, hình thể khối đứng, độ cao các tầng, thiết bị điện, đường ống, yêu cầu về kỹ thuật thi công, tiến độ thi công, giá thành công trình
Đặc điểm chủ yếu của nhà cao tầng là:
1.Tải trọng ngang:
Tải trọng ngang bao gồm áp lực gió tĩnh, động, tải trọng động đất là các nhân tố chủ yếu của thiết kế kết cấu Nhà ở phải đồng thời chịu tác động của tải trọng đứng và tải trọng ngang.Trong kết cấu thấp tầng, ảnh hưởng của tải trọng ngang sinh ra rất nhỏ, nói chung có thể
bỏ qua Theo sự tăng lên của độ cao, nội lực và chuyển vị do tải trọng ngang sinh ra tăng lên rất nhanh
Nếu xem công trình như một thanh công xôn ngàm cứng tại mặt đất thì mô men tỉ lệ thuận với bình phương chiều cao:
∆=
EJ
H q
12011
+ Chuyển vị ngang của công trình làm tăng thêm nội lực phụ do tạo ra độ lệch tâm cho lực tác dụng thẳng đứng
+ Làm ảnh hưởng đến tiện nghi của người làm việc trong công trình
Trang 11+ Làm phát sinh các nội lực phụ sinh ra các rạn nứt các kết cấu như cột, dầm, tường, làm biến dạng các hệ thống kỹ thuật như các đường ống nước, đường điện
Chính vì thế, khi thiết kế công trình nhà cao tầng phải quan tâm tới chuyển vị ngang của công trình
II Giải pháp kết cấu chịu lực:
Từ thiết kế kiến trúc, ta có thể chọn một trong các loại kết cấu sau:
1.Kết cấu khung chịu lực :
Hệ khung bao gồm các dầm ngang liên kết với các cột dọc thẳng đứng bằng các nút cứng.hệ
có thể bao gồm cả các tường bao ngoài và tường trong Hệ khung này chịu lực ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết khi chịu uốn Các liên kết này không được phép có biến dạng góc khi uốn Độ cứng của khung phụ thuộc rất nhiều vào
độ cứng của từng dầm và từng cột trong khung
Ưu điểm:
Việc thiết kế hệ khung này chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm,việc thi công cũng gặp nhiều thuận lợi do chúng ta đã thi công nhiều công trình.vật liệu thi sẵn có và dễ kiếm
+ Tạo được không gian rộng
+ Dễ bố trí mặt bằng và thoả mãn các yêu cầu chức năng
Nhược điểm:
+ Độ cứng ngang nhỏ
+ Chiều cao dầm sàn thường lớn nên chiều cao các tầng thường phải lớn
+ Tỉ lệ thép trong cấu kiện thường cao
+ Hệ kết cấu này phù hợp với những công trình chịu tải trọng ngang nhỏ
Ưu điểm:
+ Khả năng chịu lớn, thường áp dụng cho những công trình có chiều cao rất lớn
+ Khoảng cách giữa hai hộp rất rộng thuận lợi cho việc bố trí các phòng
Nhược điểm:
Trang 12+ Chi phí xây dựng cao.
+ Thi công phức tạp, yêu cầu kĩ thuật cao
Hệ thống kết cấu này phù hợp với những cao ốc chọc trời (>80 tầng), khi yêu cầu về sức chịu tải của công trình mà các hệ kết cấu khác khó đảm bảo được
4 Kết cấu hỗn hợp khung - vách -lõi cùng tham gia chịu lực:
Đây là kết cấu kết hợp khung bê tông cốt thép và vách cứng cùng tham gia chịu lực.Tuy có khó khăn hơn trong việc thi công nhưng kết cấu loại này có nhiều ưu điểm lớn Khung bê tông cốt thép chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang của công trình Lõi cứng tham gia chịu tải trọng ngang cho công trình một cách tích cực Lõi cứng ở đây sẽ tận dụng lồng thang máy không ảnh hưởng đến không gian sử dụng, mặt khác lõi cứng sẽ giảm chấn động khi thang máy làm việc Đồng thời hệ vách được bố trí tại các góc nhà(đẩy xa tâm cứng) làm tăng độ cứng cho khung đồng thời thuận tiện trong việc bố trí kiến trúc một cách linh hoạt
Vậy, phương án kết cấu chọn ở đây là hệ khung kết hợp vách- lõi tham gia chịu lực với sơ
đồ khung giằng.Bê tông cột dầm sàn và lõi cứng được đổ toàn khối tạo độ cứng tổng thể cho công trình Hệ thống vách lõi được bố trí chịu phần lớn tải trọng ngang tác dụng vào công trình
và một phần tải trọng đứng tương đương diện chịu tải của vách và lõi.
III Phương án kết cấu sàn
1.2 Phương án sàn toàn khối bản kê bốn cạnh.
Đây là kiểu sàn được dùng phổ biến nhất hiện nay Trong phương án này bản được liên kết với dầm theo các cạnh Ưu đỉêm của phương án này là giảm được chiều dày sàn, ít tốn vật liệu hơn so với phương án sàn nấm Nhưng so sánh về mặt kiến trúc trúc thì phương án này không thể hiện được yêu cầu về công năng kiến trúc của một công trình đặt ra
1.3 Phương án sàn toàn kiểu ô cờ.
Phương án này làm tăng số lượng dầm do đó tổ chức không gian về mặt thông gió và chiếu sáng sẽ không tốt Công trình được thiết kế với chiều cao tầng là 3.2m, như vậy ta có thể loại phương án này bởi những lý do trên và bên cạnh đó khi thi công sàn ô cờ sẽ phức tạp hơn
1.4 Phương án sàn ƯLT.
Trang 13So với bê tông cốt thép thường, bê tông cốt thép ứng lực trước có các ưu điểm sau:
+ Đặc điểm của ULT là có thể gánh tải trọng bản thân sau khi căng ứng lực, giảm thời gian tháo dỡ ván khuôn Vì thế có thể tiết kiệm được thời gian thi công
+ Dùng được thép cường độ cao: trong bê tông cốt thép ứng lực trước, do có thể khống chế
sự xuất hiện khe nứt bằng lực căng trước của cốt thép nên cần thiết và có thể dùng được thép cường độ cao Kết quả là dùng thép ít hơn vào khoảng 60 đến 80% Đồng thời cũng giảm được khoảng từ 15-30% BT Với cấu kiện nhịp lớn, sự tiết kiệm này càng được thể hiện rõ
+ Có khả năng chống nứt cao hơn: Dùng bê tông cốt thép ứng lực trước, người ta có thể tạo
ra các cấu kiện bê tông không có vết nứt trong vùng bê tông chịu kéo, hoặc hạn chế sự phát triển
bề rộng khe nứt khi chịu tải trọng sử dụng
+ Có độ cứng lớn hơn: Nhờ có độ cứng lớn, nên cấu kiện bê tông cốt thép ứng lực trước có kích thước tiết diện ngang thanh mảnh hơn so với cấu kiện bê tông cốt thép thường khi có cùng điều kiện chịu lực như nhau,dẫn tới giảm được tĩnh tải,giảm bớt tải trọng thiết kế và chi phí cho móng
Ngoài các ưu điểm cơ bản trên, kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước còn có một số ưu điểm khác như:
+ Nhờ có tính chống nứt và độ cứng tốt nên tính chống mỏi của kết cấu được nâng cao khi chịu tải trọng lặp đi lặp lại nhiều lần
+ Nhờ có ứng lực trước nên phạm vi sử dụng kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép và bán lắp ghép được mở rộng ra nhiều
+ Bê tông ULT có khả năng chịu lửa và ăn mòn tốt
Bên cạnh đó bê tông cốt thép ứng lực trước cũng có nhiều nhược điểm cần được lưu ý trong quá trình sử dụng như:
+ Ưng lực trước không những gây ra ứng suất nén mà còn có thể gây ra ứng suất kéo ở phía đối diện làm cho bê tông có thể bị rạn nứt
+ Việc chế tạo bê tông ứng lực trước cần phải có thiết bị đặc biệt, có công nhân lành nghề
và có sự giám sát chặt chẽ về kỹ thuật, nếu không sẽ có thể làm mất ứng lực trước do tuột neo, do mất lực dính Việc bảo đảm an toàn lao động cũng phải đặc biệt chú ý
2 Phương án lựa chọn:
Do đặc điểm kiến trúc của công trình:
+ Công trình có nhịp lớn (6 m) theo cả hai phương,do đó có thể bố trí thuân lợi về không gian văn phòng cũng như là trung tâm thương mại ở tầng 1
+ Chiều cao công trình khá lớn (tầng điển hình có 3,2m) ,nên vẫn đảm bảo chiều cao thông thuỷ cho không gian văn phòng
Trang 14Có thể thấy phương án ứng lực trước rất nhiều ưu điểm,nhưng lần đầu tiên tiếp xúc với một công trình lớn,tài liệu về ứng lực trước là không nhiều,phải sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài nên
Em không chọn phương án này
Căn cứ vào đặc điểm công trình cũng như ưu nhược của các phương án sàn đã nêu em xin
đề xuất chon bố trí hệ sàn bản kê 4 cạnh đặt trên hệ dầm chính,phụ
IV Chọn vật liệu và kích thước sơ bộ:
1, Vật liệu:
* Bê tông:
+ Bê tông là bê tông thương phẩm
+ Bê tông B25 dùng cho cọc khoan nhồi và tường vây:Rn = 145 kG/cm2 , Rk = 10, 5 kG/cm2
+ Bê tông Mác 400 có : Rn=145 kG/cm2 , Rk=10, 5 kG/cm2 thi công phần thân
Trang 153 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện:
* Xác định kích thước sàn:
Kích thước của sàn phụ thuộc vào:
.bước cột
.khả năng chọc thủng
Kích thước ô bản điển hình :6x6 m, ô bản làm viêc theo cả hai phương,bản kê bốn
cạnh,chiều dầy bản xác định sơ bộ theo công thức
Chọn kích thước dầm phụ:
h = l 600 40cm
15
115
* Kích thước lõi cứng:
Bề dày b của lõi cứng được chọn theo yêu cầu cấu tạo và yêu cầu để đảm bảo sự thuận lợi trong quá trình thi công.Tổng diện tích của các vách và lõi phải ≥ 15% diện tích sàn từng tầng
cm h
20
40020
Trong đó:
+ h là chiều cao tầng nhà, lấy h = chiều cao tầng lớn nhất = 4,0m.
Vậy chọn bề dầy lõi là: b = 30cm Với bề dầy được chọn thì việc thi công hoàn toàn có thể
Fc=
Trang 16K =1,2÷1,5 đối vớ cấu kiện lệch tâm
N = q ×F ×n
n = số tầng =12 + tầng hầm
382,01450
133612,
Trang 17V CHỌN VÀ LẬP SƠ ĐỒ TÍNH CHO CÁC CẤU KIỆN CHỊU LỰC
Hệ kết cấu của nhà là hệ khung kết hợp vách - lõi chịu lực Hình dáng mặt bằng nhà có tính
đối xứng cao nên ta tính toán nội lực bằng khung không gian
Khung không gian được mô tả vào chương trình ETAB 9.0.4 với các phần tử dầm cột khai báo là frame và các phần tử sàn, vách, lõi khai báo là phần tử shell Nhà có hai tầng hầm phương
án lựa chọn tường tầng hầm sơ bộ là tường Barrette dày 600 khai báo như phần tử shell
Liên kết giữa các phần tử của hệ hầu hết là liên kết ngàm Cột và lõi công trình được coi là ngàm với móng ở mức mặt trên của móng
Việc tính toán tường tầng hầm sẽ được khai báo riêng do đó khi chạy nội lực khung không khai báo áp lực đất Tải trọng đứng phân bố đều lên sàn Tải trọng ngang do gió và động đất phụ thuộc cao trình được đặt đều trên từng sàn Sàn được coi là cứng vô cùng trong mặt phẳng làm việc của nó sẽ truyền tải trọng ngang đến vách, lõi theo tỷ lệ độ cứng của chúng Lúc này ta coi khối lượng tập trung của một tầng nhà đặt tại mức trên của sàn
Các loại tải trọng được xét đến là:
+ Tải trọng bản thân các kết cấu chịu lực Khai báo khung không gian các phần tử frame (dầm, cột) và các phần tử shell (các sàn có khai báo), sap tính tải trọng bản thân của chúng với hệ
số kể đến trọng lượng bản thân khai báo là selfweigh =1.1
+ Tải trọng phụ thêm do các lớp cấu tạo sàn, trần kỹ thuật
+ Tải trọng bản thân tường Tường 220,Kính xung bao xung quanh nhà được khai báo là phân bố đều trên dầm với hệ số giảm tải do có xét đến các lỗ cửa Tường ngăn 110 và 220 trên các sàn tầng nhà ở được qui về tải trọng phân bố đều trên sàn
+ Hoạt tải cho các tầng và các khu vực phụ thuộc mục đích sử dụng (làm phòng ở, văn phòng làm việc, bán giải khát, siêu thị, hành lang )
+ Tải trọng gió gồm gió tĩnh và gió động (do công trình cao trên 40m và có tần số dao động của một số dạng dao động nhỏ hơn 1,3)
Trang 18CHƯƠNG III : XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
I.XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI BẢN THÂN
Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các kết cấu như cột, dầm, sàn và tải trọng do tường, vách kính đặt trên công trình Khi xác định tĩnh tải, ta xác định riêng phần tải trọng do các lớp sàn và tải trọng các vách tường truyền vào các khung vì khi giải lực bằng chương trình sap 2000, tải trọng bản thân của các phần tử cột và dầm,sàn sẽ được tự động cộng vào khi khai báo hệ số trọng lượng bản thân
Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn Cấu tạo các lớp sàn phòng làm việc và phòng vệ sinh như hình vẽ sau Trọng lượng hệ trần treo kỹ thuật (gồm điều hoà, thông gió, báo cháy) lấy phân bố đều trên sàn với giá trị tiêu chuẩn là 30 Kg/m2.Trọng lượng phân bố đều các lớp sàn được tính như sau:
Tính toán tĩnh tải như sau:
1.3 Sàn khu vệ sinh:
-Gạch chống trơn dày 6 mm: 0.06 x 1.8 x 1.1 = 0.012 (T/m2) -Vữa lót + xi măng liên kết 0.02 x 1.8 x 1.3 = 0.0468 (T/m2) -Sàn BTCT dày 18 cm 0.18 x 2.5 x 1.1 = 0.495 (T/m2) -BT xỉ tạo dốc dày 10 cm 0.1 x 0.5 x 1.3 = 0.065(T/m2) -Trần treo
Tổng tĩnh tải
0.03x 1.2= 0.036(T/m2)
g3=0.503 (T/m2)1.4 Tải trọng mái M1:
-Hai lớp gạch lá nem: 0.04 x 1.8 x 1.1 = 0.0792 (T/m2)
Trang 19-Gạch thông tâm chống nóng 0.15 x 1.2 x 1.1 = 0.198 (T/m2) -BTCT chống thấm dày 4cm 0.04 x 2.5 x 1.3 = 0.130 (T/m2) -BT xỉ tạo dốc dày 20cm 0.2 x 0.5 x 1.3 = 0.130 (T/m2) -Bản BTCT dày 18cm 0.18 x 2.5 x 1.1 = 0.495 (T/m2) -Vữa lót + trát trần: 0.035 x 1.8 x 1.3 = 0.082 (T/m2)
1.5 Tải trọng bản thân các kết cấu khác
-Dầm 300x500:
-Bê tông: 0.3 x 0.5 x 2.5 x 1.1 = 0.4125 (T/m) -Vữa trát: 1.4 x 0.015 x 1.8 x 1.2 = 0.055 (T/m)
-Dầm 300x600:
-Bê tông: 0.3 x 0.6 x 2.5 x 1.1 = 0.495 (T/m) -Vữa trát: 1.5 x 0.015 x 1.8 x 1.2 = 0.049 (T/m)
-Bê tông : 1 x 0 3 x 2.5 x 1.1 = 0.825 (T/m2) -Vữa trát: 0.015x 2 x 1.8 x 1.2 = 0.065 (T/m2)
-cột bê tông thẳng 600x600 :
-Bê tông : 0.6 x 0.6 x2.5 x 1.1 = 1.3475 (T/m) -Vữa trát: 0.015x 2.8 x 1.8 x 1.2 = 0.09 (T/m)
-Cột 300x 600 :
-Bê tông : 0.3 x 0.6 x2.5 x 1.1 = 0.5775 (T/m) -Vữa trát: 0.015x 2 x 1.8 x 1.2 = 0.065(T/m)
1.6 Tải trọng cầu thang
-Bản thang BTCT dày 12cm: 0.12 x 2.5 x 1.1 = 0.330 (T/m2) -Bậc thang xây gạch 18 cm 0.5x 0.14x1.8 x 1.1 = 0.178 (T/m2) -Vữa trát + vữa lót: 0.03 x 1.8 x 1.3 = 0.070 (T/m2)
Trang 20Tải trọng cầu thang: q4= 0.626 (T/m2)
γ
(T/m3) n
g (T/m)
γ
(T/m3) n
G (T/m)
-Vách ngăn phân chia không gian lấy như một tải trọng phân bố đều khác theo
TCVN 2737-95 và lấy = 0.075 T/m2;Với hoạt tải dài hạn này hệ số tin cậy là 1,2;
q tt =0,09 T/m2
II.XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN:
Để xác định nội lực nguy hiểm do tải trọng hoạt tải gây ra, ta cần phải xác định các trường hợp chất tải bất lợi cho công trình.Với công trình nhà cao tầng có tiết diện vuông hoặc gần vuông, mặt bằng phức tạp thì việc chất tải cách tầng, cách nhịp không tìm ra được nội lực nguy
Trang 21hiểm nhất.Với công trình này ta tiến hành chất hết hoạt tải để tìm ra mômen âm lớn nhất ở 2 đầu dải sàn; mômen dương lấy bằng cách nhân thêm hệ số1,15 Với nhà cao tầng kể đến việc sử dụng không đồng thời, hoạt tải được nhân thêm hệ số giảm tải
Tải trọng hoạt tải phân bố trên sàn các tầng được lấy theo bảng mẫu của tiêu chuẩn TCVN:2737-95.
Tải trọng tc và tải trọng tt tương ứng với các loại phòng được cho trong bảng sau
STT Loại sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn (T/m2)
Hệ số vượt tải
Tải tính toán (T/m2)
Trang 22l2
B2 M
M
A1 M
A1 M
A2
M 2 M 1
B1 M
MB2 MA1
B2 M MB1
CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ SÀN CHO TẦNG ĐIỂN HÌNH
1 Cơ sở tính toán :
1 Bảng tổ hợp tính toán
2 TCVN 5574 - 1994 : Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép
3 Hồ sơ kiến trúc công trình
2 Một số qui định đối với việc chọn và bố trí cốt thép :
Theo bản vẽ mặt bằng kết cấu thì hầu hết các ô bản đều ở dạng bản kê bốn cạnh liên tục, nhịp
đều nhau Việc tính toán các ô sàn liên tục làm việc theo 2 phương chủ yếu là tính toán
1 ô sàn với điều kiện liên kết ngàm 4 cạnh
3 Số liệu tính toán :
- Dựa vào kích thước các cạnh của bản sàn trên mặt bằng kết
cấu ta phân các ô sàn ra làm 2 loại:
Trang 24Để đơn giản cho thi công ta chọn phương án bố trí thép đều theo hai phương.
Khi đó phương trình xác định mô men có dạng :
12
) 1 2
Trang 25l2
B2 M
M
A1 M
A1 M
A2
M 2 M 1
B1 M
MB2 MA1
B2 M MB1
Với r =l2/l1 =1,0 tra bảng ta có : θ = 1,0; 1,2
1
1 1
M
M M
1
2 1
M
M M
2
88.47)
7,50,47,54,4(12
)7.57.53(7,5842,0
M
×
×+
Xét tiết diện có b = 100 cm.Tính với tiết diện chữ nhật bxh=100x18 cm đặt cốt đơn
- Mô men dương : M = M1 = 0.543 T.m
0
bh R
M A
10543.0
x x
x
= =0,0137<Ao =0,3 => γ = 0 , 5[1 + 1 − 2A]= 0 , 9892
5.169892,02800
10543
188 1
M A
106516.0
x x
x
= = 0,0165 < Ao = 0,3 => γ =0.5[1+ 1−2A]=0,98699
428.15.1698699,02800
106516
428
bh
F
µChọn cốt thép ∅10 a200 có Fa = 3.92(cm2)
Đặt cốt thép chịu mômen âm trong 1/2 chiều dài
bản, để thuận tiên cho thi công ta đặt cốt
thép 2 lớp giống nhau theo 2 phương
Nhận xét: Nội lực trong sàn tương đối nhỏ nên có thể
Trang 27Mặt cắt cấu tạo bản thang như hình vẽ:
18.3
= 2.875 >2 Vậy ta bỏ qua sự uốn theo phương cạnh dài , tính toán như bản loại dầm theo phương cạnh ngắn
Trang 28Tải trọng phân bố tác dụng vuông góc với mặt bản là (cắt một dải bản rộng 1m)
q' = 986.8×Cosα×1=986.8× =
345 , 3
884 × 2 = 159.22 kGm.
10100130
10022.159
Trang 29+ Tải trọng do tay vịn cầu thang = 50 Kg/m
+ Tải trọng do trọng lượng bản thân
2
5,29cos8
38.7105
,29cos8
×
=
×l q
10076.918
100918.76
Trang 30+ Hoạt tải sàn chiếu nghỉ : p= 360 Kg/m2
Vậy tổng tải trọng tính toán trên sàn chiếu nghỉ: q2 = g + p = 808.6 Kg/m2
+ Nhịp tính toán : coi bản chiếu nghỉ ngàm lên các vách cứng và dầm chiếu nghỉ Sơ đồ kết cấu như hình bên
10097
9700
=0.464 cm2.chọn φ8 a200 có Fa=2.51 cm2 µt=0,21%
chọn φ8 a200 làm cốt cấu tạo theo phương vuông góc với cốt chịu lực
Trang 31b Tải trọng tác dụng :
+ Do trọng lượng bản thân dầm: g1 = 1,1×0,22×0,3×2500 = 181,5 Kg/m
+ Do trọng lượng bản sàn (coi là phân bố đều ) : g2 = 808.6×0,5×0.98 = 396.2 Kg/m
+ Tải trọng tập trung do cốn thang truyền vào :
Vì bản thang làm việc theo một phương nên ta coi toàn bộ tải trọng trên bản thang truyền vào vách và cốn thang (dầm thang) Tải trọng trên dầm thang sẽ truyền lên dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ dưới dạng lực tập trung
P = 710.8×3,45×0,5 =1226.3 kg (Trong đó710.8 là tải trọng phân bố đều trên dầm thang ) Vậy tổng tải trọng phân bố g=181,5+396.2=577.7kg/m
9.23
Trang 32Kiểm tra điều kiện hạn chế :
k0 Rn b h0 = 0,35×130×22×27 = 27027 Kg > Qmax = 2063.96 kg ⇒ thoả mãn điều kiện hạn chế
Kiểm tra k1 Rk b h0= 0,6×10×22×27 = 3564 kG > Q = 2063.96 kg ⇒Bê tông đủ khả năng chịu cắt, không cần phải tính cốt đai
Vậy ta chọn đai theo cấu tạo Φ6 a150
5 Tính sàn chiếu tới :
Sàn chiếu tới có chiều dày 12 cm, tính toán như bản loại dầm
Bố trí thép tại sàn chiếu tới như sàn chiếu nghỉ : Đặt thép 8 a 200 theo cả 2 phương
6 Tính dầm chiếu tới :
Tính toán như dầm chiếu nghỉ ,ta cũng chọn Fa = 2Φ16, Fa’= 2Φ12
Trang 33CHƯƠNG VI:XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG, TỔ HỢP NỘI LỰC, LỰA CHỌN
CÁC CẶP NỘI LỰC NGUY HIỂM
1 Phân tích, lựa chọn phương pháp xác định nội lực nguy hiển.
Như đã xác định ở phần trên (lựa chọn và lập sơ đồ tính) đã được lựa chọn sơ đồ tính là khung không gian do vậy để xác định nội lực và chuyển vị ta sử dụng chương trình tính kết cấu ETAB 9.0.4 (với các phần tử dầm cột khai báo là frame và các phần tử sàn, vách, lõi khai báo là phần tử shell Đây là một chương trình tính toán kết cấu rất nhanh với kết quả chính xác và bản in đẹp Chương trình này tính toán trên cơ sở phương pháp phần tử hữu hạn và sơ đồ đàn hồi nên rất đáng tin cậy.)
2.Tiến hành xác định nội lực cho từng khung riêng rẽ hoặc cho kết cấu không gian.
Ở phần này chỉ việc khai báo tiếp vào phần ETAB mà đã lập để tính dao động công
trình.Khai báo tải trọng tác dụng lên công trình
Tải trọng nhập vào:(tĩnh tải và hoạt tải đã nhập khi tính dao động công trình)
sự làm việc của các kết cấu Do vậy kết quả nội lực thu được tổ hợp lại thành các tổ hợp nội lực bằng phần mềm excel
Tải trọng được phân loại bao gồm: tải trọng thương xuyên; tải trọng tạm thời (tạm thời dài hạn, tạm thời ngắn hạn, tải trọng đặc biệt)
Trang 34Tải trọng thường xuyên là các tải trọng không biến đổi trong quả trình xây dựng và sử dụng công trình Tải trọng tạm thời thì có thể không có trong một giai đoạn nào đó trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình
Tải trọng của công trình khi tính toán có kể đến cả gió động và động đất nên theo tiêu chẩn TCVN 2737-95 tổ hợp tải trọng bao gồm tổ hợp cơ bản 1, 2
Tổ hợp cơ bản 1:Tĩnh Tải +Hoạt Tải
Tổ hợp cơ bản 2:Tĩnh Tải +0.9x(Nhiều hơn hai Hoạt Tải )
Nguyên tắc tổ hợp nội lực thành phần tĩnh và động của tải trọng Gió Như Sau:
= + ∑( D)2
i
X
X theo phương X cũng như theo Phưong Y.
Do Theo phương X cũng như theo phương Y chỉ có một thành phần dao động Do đó,công thức được viết lại như sau:
X=Xt+Xd.Như vậy,trong bảng tổ hợp nội lực thực hiện,ta có cột
GIO X=Xt+Xd
GIO Y=Yt+Yd
X+ là kí hiệu gió trái;X- là kí hiệu gió phải.
Y+ là kí hiệu gió trước;Y- là kí hiệu gió sau.
Từ đó ta có bảng tổ hợp nội lực được lập bằng chương trình Exel,in thành phụ lục
Trang 35CHƯƠNG VII :THIẾT KẾ CÁC CẤU KIỆN CHÍNH (PHẦN TỬ)
Tài liệu tính toán tiết diện chữ nhật BTCT chịu nén lệch
tâm xiên soạn theo phương pháp tính toán của tiêu chuẩn
Anh BS8110, cải biên theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574
Người soạn: GS Nguyễn Đình Cống –2006
1 Số liệu
Tiết diện chữ nhật: Cx ;Cy
Cốt thép đặt đều theo chu vi, đối xứng qua hai trục
Fa : Diện tích tiết diện toàn bộ cốt thép
Fb : Diện tích tiết diện bê tông: Fb=CxCy
µt : tỷ lệ cốt thép .Giới hạn 0.004 ≤ µt = 0.06
a-Khoảng cách từ tâm cốt thép đến mép tiết diện gần nhất
l0 : chiều dài tính toán của cột
Rn: Cường độ tính toán của bê tông
Ra : Cường độ tính toán của cốt thép
α0 : Hệ số giới hạn chiều cao vùng nén , lấy phụ thuộc vào mác bê tông và Ra
(α0 = 0.5-0.62)
N-tổng lực nén
Mx, My : Mô men uốn tác dụng trong mặt phẳng song song với cạnh bx ,by
N, Mx, My: là nội lực tính toán, lấy theo bảng tổ hợp nội lực
2 Phân biệt trường hợp tính toán.
Trường hợp 1:
x
x y
y
C
M C
M
>= Trường hợp 2:
x
x y
y
C
M C
Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ cốt thép,tính h0=h-a;Z=h-2xa
Chuẩn bị các số liệu,bêtông thiết kế cột cóB25 :Rn=1450kG/cm2;ξR=0.595
Trang 361
16.01
h
X thìm
Với kết cấu siêu tĩnh ta có:e0=max(e1; ea)
Dựa vào e0 và X1 để phân biệt các trường hợp tính toán
5.0(
khi λ<=14 lấy φ=1;khi 14< λ<104 lấy φ=1.028-0.0000288 λ2-0.0016 λ
Diện tích toàn bộ cốt thép dọc được tính theo công thức sau đây:
Fat =
b a
e
R R
Rbxbxh N
−
−ϕ
γ
*Trường hợp 2: Tính toán theo trường hợp nén lệch tâm bé khi:
0,3
o o
e h
e h
Diện tích toàn bộ cốt thép dọc Ast tính theo công thức:
Trang 372
b st
sc
x
Ne R bx h A
e h
kR Z
≥
Trong đó hệ số k=0,4
Trong khi tính toán cột,hầu hết rơi vào trường hợp 1 là chủ yếu.
II Tính cốt thép cho cột C-2:(khung C trục 2):
+ Các cặp nội lực dùng để tính toán:
Theo lý thuyết: (M3max ,Ntư, M2tư), (M3min ,Ntư ,M2rư); (M3tư,Nmin, M2tư),
(M3tư,Ntư, M2max), (M3tư,Ntư, M2min)
Thực tế có thể dùng 3 cặp nội lưc sau để tính toán
1- ( |M3|max ,M2tư ,Ntư ) , 2-( M3tư ,|M2|max ,Ntư ) , 3-(M3tư ,M2tư ,Nmin ) Các cặp nội lực này được lựa chọn từ bảng nội lực kèm theo Tính toán cụ thể cho một cột, ta chọn ra 3 cặp nội lực ở chân cột và đỉnh cột có thể tính toán để bố trí cốt thép (coi như mỗi cột
không thay đổi cốt thép).Tất cả các cột còn lại trong khung thiết kế được lập bảng tính.Tính cho
cột tầng hầm 2: Các cặp nội lực tính toán như sau:
Trang 385.0(
Trang 39Fat =
b a
e
R R
Rbxbxh N
−
−ϕ
2 Tính toán cốt đai cho cột:
- Cốt đai trong cột có tác dụng giữ ổn định cho cốt dọc chịu nén, giữ vị trí của cốt dọc khi
đổ bêtông Cốt đai cũng có tác dụng chịu lực cắt, phân bố ứng suất, chịu các lực và tác dụng chưa tính đến
- Cốt đai trong cột thường được đặt theo các quy định về cấu tạo:
+ φ≥ 0,25.dmax Với công trình thiết kế kháng chấn, φ≥ 8 mm
+ u ≤ 15.dmin Trong đoạn nối buộc cốt thép u ≤ 10.dmin
+ Yêu cầu: cách một cốt dọc phải có một cốt dọc nằm ở góc cốt đai
- Ta sử dụng cốt dọc φ25 nên trong phạm vi từ tầng hầm 2 đến hết tầng 1, dùng cốt đai φ10 Bước đai trong khu vực giữa cột là 200 Trong các vùng cột tại nút khung, bố trí đai dày theo các điều kiện cấu tạo của công trình kháng chấn là 100 (tham khảo trong TCXD 198-1997).Nhưng vùng ở giữa cột lại là vùng nối thép,mà trong vùng nối thép,công trình kháng chấn cũng yêu cầu khoảng cách cốt đai là 100.Có nghĩa là,toàn chiều dài cột khoảng cách cốt đai là 100
Tính toán cốt đai:
Theo TCVN về tính toán cấu kiện chịu cắt Q phải thoả mãn điều kiện hạn chế:
Q ≤ Ko.Rn.b.ho
Vì lực cắt chân cột là khá nhỏ,nên chỉ cần bố trí cốt đai theo cấu tạo là đủ
Cốt đai cột chọn thép AI, φ10 đảm bảo lớn hơn 0,25 đường kính cốt dọc lớn nhất (φ28) có
Trang 40+ Cốt đai chọn đai φ 10 ở hai đầu cột cách mép dầm một khoảng 800 cm có a =100, ở giữa cột có a =100
III Tổng hợp kết quả tính thép cho Khung trụcC:
yêu cầu(cm2)
Thép chọn(cm2)
Hàm lượng(%)Hầm2+Hầm1+Tầng
đã kể đến sự làm việc đồng thời của bản.Do đó,tính toán dầm với mômen dương và với mômen
âm cơ sở tính toán là như nhau,cùng tính với tiết diện chữ nhật bxh
M
A=
- Nếu A ≤ Ao (tức α≤αo) thì từ A tra bảng ra γ Diện tích cốt thép được tính theo công thức:
o a a
h R
M F
γ
=