1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La

226 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 8,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong đó ngành công nghiệp xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng, là một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế phát triển. Xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với nhiệm vụ trực tiếp tạo ra những tài sản cố định cho nền kinh tế xã hội. Đó là những công trình sử dụng lâu dài, bằng các hình thức như xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng. - Xây dựng cơ bản là hoạt động duy nhất có nhiệm vụ tạo ra các công trình tức là xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để thông qua đó các ngành sản xuất khác mới có điều kiện hoạt động bình thường. - Xây dựng cơ bản tạo ra các công trình đưa vào sử dụng sẽ là điều kiện giải quyết tốt nhất các mối quan hệ phát sinh trong xã hội như: Quan hệ giữa phát triển công nghiệp và phát triển nông nghiệp, quan hệ phát triển kinh tế giữa trung ương và địa phương, quan hệ kinh tế và văn hoá, quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng. - Xây dựng cơ bản sẽ trực tiếp sử dụng nguồn vốn, sử dụng lực lượng lao động và máy móc thiết bị thi công lớn. Do vậy hoạt động này có hiệu quả cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế quốc dân. Xây dựng cơ bản là quá trình sản xuất mà sẩn phẩm của nó có nét đặc thù riêng không giống các ngành kinh tế khác. Trong quá trình sản xuất sử dụng một lượng lớn tiền vốn và vật tư. Cùng với đà phát triển của nền kinh tế đất nước, tốc độ đầu tư nói chung và đầu tư cho ngành xây dựng cơ bản nói riêng cũng ngày càng tăng nhanh và lớn mạnh không ngừng. Ngày nay, cùng với sự ra đời của các công ty xây dựng, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ xây dựng … thì sự cạnh tranh trong xây dựng ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp xây dựng muốn phát triển trong cơ chế thị trường bắt buộc phải tuân theo quy luật thị trường, một trong những quy luật cơ bản là cạnh tranh từ đó nảy sinh ra một phương thức mới phù hợp với các quy luật kinh tế là đấu thầu. Đấu thầu là một phương thức vừa có tính khoa học vừa có tính pháp quy và khách quan mang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên thị trường xây dựng. Đó là một điều kiện thiết yếu để đảm bảo sự thành công cho chủ đầu tư thông qua tính tích cực, hiệu quả mang lại là hạ giá thành công trình, tiết kiệm kinh phí đầu tư, sản phẩm xây dựng được đảm bảo về chất lượng và thời hạn xây dựng. Đấu thầu đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật trong xây dựng, đổi mới công nghệ thi công từ đó góp phần tích cực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nhà nước. Ngày nay, do diễn biến phức tạp của nền kinh tế trong nước cũng như trên thế giới và do cạnh tranh rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng, hơn nữa hoạt động đấu thầu vẫn còn bỡ ngỡ đối với các nhà xây dựng nên việc nghiên cứu để tìm ra những quy luật mới trong hoạt động đấu thầu càng trở nên quan trọng, nó có tác động trực tiếp tới lợi ích của nhà thầu. Nhờ hoạt động đấu thầu mà trong những năm gần đây Nhà nước đã tiết kiệm được một số lượng lớn vốn đầu tư cho các công trình do nhà nước làm chủ đầu tư, có thể nói sự chuyển biến của nền kinh tế dẫn đến sự chuyển biến trong ngành xây dựng nhất là phương thức đấu thầu bước đầu đã chứng minh được tính đúng đắn, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế. Vì vậy, với vai trò của mình, nhà nước đang từng bước hoàn thiện quy chế đấu thầu cho phù hợp với tình hình mới. Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị đinh số 99/2007/NĐ-CP, luật đấu thầu 2005 và nghị định 58/2008/ND-CP. Trong thời gian tới, nhà nước cần phải tiếp tục xây dựng, hướng dẫn kiểm tra, thanh tra về đấu thầu cụ thể hơn nữa để tránh các hiện tượng tiêu cực như thông thầu, bán thầu, ‘quân xanh quân đỏ’ gây tác động xấu tới hoạt động xây dựng. Hướng tới một tương lai rất gần, khi cánh cửa thương mại WTO sẽ được mở rộng ra với cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, cạnh tranh sẽ bình đẳng và gay gắt hơn bao giờ hết. Và chắc chắn rằng, các doanh nghiệp xây dựng- các nhà thầu xây dựng cũng không nằm ngoài xu thế tất yếu đó. Nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu là chìa khoá cho sự tồn tại. Do tầm quan trọng của công tác đấu thầu trong các ngành kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng, cùng những đặc điểm phân tích trên đối với nền kinh tế nước ta hiện nay, là một sinh viên chuyên ngành Kinh tế Xây dựng cần hiểu rõ các quy chế về đầu tư xây dựng, về cách thức, quy trình đấu thầu. Chính vì vậy đồ án tốt nghiệp là kết quả của cả quá trình học lâu dài trên giảng đường đại học đối với mỗi một sinh viên của khoa kinh tế xây dựng nói riêng và toàn sinh viên trường đại học xây dựng nói chúng. Do tầm quan trọng của đấu thầu trong hoạt động xây dựng đã được nêu như trên nên trong đồ án tốt nghiệp này em muốn đi sâu tìm hiểu rõ hơn về cách thức lập một hồ sơ dự thầu. Đồ án tốt nghiệp được giao với đề tài lập hồ sơ dự thầu Gói thầu “Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La ” .

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triểnmạnh mẽ trong đó ngành công nghiệp xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng, làmột trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế phát triển Xây dựng cơ bản có tầmquan trọng trong nền kinh tế quốc dân với nhiệm vụ trực tiếp tạo ra những tài sản cốđịnh cho nền kinh tế xã hội Đó là những công trình sử dụng lâu dài, bằng các hìnhthức như xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng

- Xây dựng cơ bản là hoạt động duy nhất có nhiệm vụ tạo ra các công trình tức làxây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để thông qua đó các ngành sản xuất khác mới cóđiều kiện hoạt động bình thường

- Xây dựng cơ bản tạo ra các công trình đưa vào sử dụng sẽ là điều kiện giảiquyết tốt nhất các mối quan hệ phát sinh trong xã hội như: Quan hệ giữa phát triểncông nghiệp và phát triển nông nghiệp, quan hệ phát triển kinh tế giữa trung ương vàđịa phương, quan hệ kinh tế và văn hoá, quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng

- Xây dựng cơ bản sẽ trực tiếp sử dụng nguồn vốn, sử dụng lực lượng lao động

và máy móc thiết bị thi công lớn Do vậy hoạt động này có hiệu quả cao hay thấp sẽảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế quốc dân

Xây dựng cơ bản là quá trình sản xuất mà sẩn phẩm của nó có nét đặc thù riêngkhông giống các ngành kinh tế khác Trong quá trình sản xuất sử dụng một lượng lớntiền vốn và vật tư Cùng với đà phát triển của nền kinh tế đất nước, tốc độ đầu tư nóichung và đầu tư cho ngành xây dựng cơ bản nói riêng cũng ngày càng tăng nhanh vàlớn mạnh không ngừng

Ngày nay, cùng với sự ra đời của các công ty xây dựng, sự tiến bộ khoa học kỹthuật, công nghệ xây dựng … thì sự cạnh tranh trong xây dựng ngày càng gay gắt.Các doanh nghiệp xây dựng muốn phát triển trong cơ chế thị trường bắt buộc phảituân theo quy luật thị trường, một trong những quy luật cơ bản là cạnh tranh từ đónảy sinh ra một phương thức mới phù hợp với các quy luật kinh tế là đấu thầu

Đấu thầu là một phương thức vừa có tính khoa học vừa có tính pháp quy vàkhách quan mang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trênthị trường xây dựng Đó là một điều kiện thiết yếu để đảm bảo sự thành công cho chủđầu tư thông qua tính tích cực, hiệu quả mang lại là hạ giá thành công trình, tiết kiệmkinh phí đầu tư, sản phẩm xây dựng được đảm bảo về chất lượng và thời hạn xâydựng Đấu thầu đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh phát triển khoahọc kỹ thuật trong xây dựng, đổi mới công nghệ thi công từ đó góp phần tích cựcthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nhà nước

Ngày nay, do diễn biến phức tạp của nền kinh tế trong nước cũng như trên thếgiới và do cạnh tranh rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng, hơn nữa hoạt động đấu thầuvẫn còn bỡ ngỡ đối với các nhà xây dựng nên việc nghiên cứu để tìm ra những quy

Trang 2

luật mới trong hoạt động đấu thầu càng trở nên quan trọng, nó có tác động trực tiếptới lợi ích của nhà thầu Nhờ hoạt động đấu thầu mà trong những năm gần đây Nhànước đã tiết kiệm được một số lượng lớn vốn đầu tư cho các công trình do nhà nướclàm chủ đầu tư, có thể nói sự chuyển biến của nền kinh tế dẫn đến sự chuyển biếntrong ngành xây dựng nhất là phương thức đấu thầu bước đầu đã chứng minh đượctính đúng đắn, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế Vì vậy, với vai trò của mình,nhà nước đang từng bước hoàn thiện quy chế đấu thầu cho phù hợp với tình hình mới.Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị đinh số 99/2007/NĐ-CP, luật đấu thầu

2005 và nghị định 58/2008/ND-CP Trong thời gian tới, nhà nước cần phải tiếp tụcxây dựng, hướng dẫn kiểm tra, thanh tra về đấu thầu cụ thể hơn nữa để tránh các hiệntượng tiêu cực như thông thầu, bán thầu, ‘quân xanh quân đỏ’ gây tác động xấu tớihoạt động xây dựng

Hướng tới một tương lai rất gần, khi cánh cửa thương mại WTO sẽ được mở rộng

ra với cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, cạnh tranh sẽ bìnhđẳng và gay gắt hơn bao giờ hết Và chắc chắn rằng, các doanh nghiệp xây dựng- cácnhà thầu xây dựng cũng không nằm ngoài xu thế tất yếu đó Nâng cao năng lực cạnhtranh, nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu là chìa khoá cho sự tồn tại

Do tầm quan trọng của công tác đấu thầu trong các ngành kinh tế nói chung vàngành xây dựng nói riêng, cùng những đặc điểm phân tích trên đối với nền kinh tế

nước ta hiện nay, là một sinh viên chuyên ngành Kinh tế Xây dựng cần hiểu rõ các

quy chế về đầu tư xây dựng, về cách thức, quy trình đấu thầu Chính vì vậy đồ án tốtnghiệp là kết quả của cả quá trình học lâu dài trên giảng đường đại học đối với mỗimột sinh viên của khoa kinh tế xây dựng nói riêng và toàn sinh viên trường đại họcxây dựng nói chúng Do tầm quan trọng của đấu thầu trong hoạt động xây dựng đãđược nêu như trên nên trong đồ án tốt nghiệp này em muốn đi sâu tìm hiểu rõ hơn vềcách thức lập một hồ sơ dự thầu Đồ án tốt nghiệp được giao với đề tài lập hồ sơ dự

thầu Gói thầu “Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La ”

Trang 3

PHẦN I NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU

1. Khái niệm, yêu cầu trong đấu thầu xây dựng

1.1 Khái niệm

”Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu

để thực hiện gói thầu trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch vàhiệu quả kinh tế

1.2 Mục đích và ý nghĩa của đấu thầu

- Trong quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu là một phương thức phổ biến và cóhiệu quả kinh tế cao tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp trên thị trường xâydựng, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Đấu thầu là một thể thức thựchiện hợp đồng khoa học và có tính pháp lý, nó mang tính khách quan rất cao giúp chochủ đầu tư có thể tránh được những sơ hở và sai lầm có thể dẫn đến thiệt hại về vậtchất và uy tín

- Đấu thầu nhằm thực hiện tính cạnh tranh giữa các nhà thầu, đảm bảo tính côngbằng, minh bạch để lựa chọn nhà thầu phù hợp với yêu cầu đặt ra của Chủ đầu tư,trong đó chủ yếu là tiết kiệm chi phí và lựa chọn được những nhà thầu có đủ năng lực

về kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật thi công để thực hiện gói thầu.Đấu thầu ngày nayđược xem như một điều kiện tất yếu để đảm bảo cho chủ đầu tư trong việc lựa chọncác nhà thầu

- Ngoài ra đấu thầu còn bảo đảm sự công bằng và thông qua cạnh tranh kích thíchcác nhà thầu này nâng cao năng lực của mình về mọi mặt, thúc đẩy sự hợp tác giữacác bên nhằm mục đích đáp ứng tốt các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, kỹ thuật, tàichính, môi trường, lợi ích kinh tế xã hội của dự án, do đó đảm bảo lợi ích chínhđáng cho tất cả các chủ đầu tư lẫn các nhà thầu, góp phần tiết kiệm các nguồn lực

xã hội

1.3 Các yêu cầu trong đấu thầu

Theo Điều 98 Luật xây dưng đã được Quốc hội khoá XI thông qua tại kỳ họp thứ

8 thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/04/2006 qui định khi tổ chức đấu thầu xây dựng cần thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau đây:

- Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằm bảo đảm tính cạnh tranh

- Đấu thầu chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc

- Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để bảo đảm tiến độ, hiệu quả

dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 4

- Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợplý.

- Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam được hưởng chế độ

ưu đãi theo quy định của Chính phủ

- Không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu; dàn xếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc

bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình

1.4 Điều kiện thực hiện đấu thầu

a) Các điều kiện đối với chủ đầu tư

- Chủ đầu tư phải có văn bản về quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của cấp

có thẩm quyền cho phép

- Theo điều 6/Luật đấu thầu 2005, Chủ đầu tư phải có kế hoạch đấu thầu được cấp

có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch đấu thầu bao gồm : tên gói thầu, giá gói thầu,nguồn vốn, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọnnhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng,danh sách các nhà thầunếu là đấu thầu hạn chế…

- Chủ đầu tư phải có thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng

và có hồ sơ mời thầu hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b) Các điều kiện đối với nhà thầu tham dự.

- Nhà thầu phải có tư cách hợp lệ:

+ Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau: Có giấychứng nhận kinh doanh hợp pháp, hạch toán kinh tế độc lập, không bị cơ quan cóthẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh…

+ Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau: Có năng lựchành vi nhân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, có đăng ký hoạt động hợp pháphoặch chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp, không bị truycứu trách nhiệm hình sự

- Nhà thầu chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tưcách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh Trường hợp liên danh phải cóvăn bản thoả thuận giữa các thành viên trong đó quy định rõ người đứng đầu của liêndanh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việcthuộc gói thầu

- Nhà thầu phải có đủ năng lực đáp ứng được các yêu cầu nêu trong thông báo mờithầu hoặc thư mời thầu của bên mời thầu

- Nhà thầu khi tham gia đấu thầu phải đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu theo đúngquy định của pháp luật

2 Trình tự tổ chức công tác đấu thầu xây dựng.

2.1 Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu

2.1.1 Lập kế hoạch đấu thầu

Trang 5

*) Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu: theo điều 9 nghị định 58/2008/NĐ-CP

- Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư, giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư Đối với các công việc chuẩn bị dự án thì căn

cứ quyết định của người đứng đầu cơ quan chẩn bị dự án

- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốnODA

- Thiết kế quốc tế, dự toán được phê duyệt ( nếu có)

- Nguồn vốn cho dự án

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan ( nếu có)

*) Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu: theo luật đấu thầu thìtrong kế hoạc dấu thầu phảI nêu rõ số lượng gói thầu và nói dung của từng gói thầu.Nội dung của từng gói thầu bao gồm: tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hìnhthức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, thời gianthực hiện hợp đồng Cụ thể theo điều 10 nghị định 58/2008/ NĐ_CP nội dung củatừng gói thầu là:

- Tên gói thầu: tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung, phạm vi công việc củagói thầu phù hợp với nội dung nêu trong dự án

- Giá gói thầu: được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dựtoán được duyệt và các qui định có liên quan

- Nguồn vốn: đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thuxếp vốn để thanh toán cho nhà thầu, trường hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tênnhà tài trợ vốn và cơ cấu vốn (ngoài nước, trong nước)

- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu: Nêu hình thức lựa chọnnhà thầu (trong nước, quốc tế hoặc sơ tuyển nếu có) theo qui định từ điều 18 đến điều

24 của luật đấu thầu và điều 97 của luật xây dựng, phương thức đấu thầu theo quiđịnh tại điều 26 của luật đấu thầu

- Thời gian lựa chọn nhà thầu: nêu rõ thời gian tổ chức thực hiện việc lựa chọnnhà thầu thực hiện gói thầu để đảm bảo tiến độ của gói thầu

- Hình thức thực hiện hợp đồng: Tùy theo tính chất của gói thầu, xác định cáchình thức hợp đồng áp dụng đối với hợp đồng theo qui định

- Thời gian thực hiện hợp đồng: phải đảm bảo việc thực hiện gói thầu phù hợp vớitiến độ thực hiện dự án

Trang 6

2.1.2 Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu

- Trình duyệt kế hoạc đấu thầu ( theo điều 11 NĐ 58 /2008/0NĐ-CP) : Chủ đầu

tư có trách nhiệm trình duyệt lên người quyết định đầu tư Hồ sơ trình duyệt baogồm :

+ Phần công việc đã thực hiện

+ Phần công việc không áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu+ Phần kế hoạch đấu thầu :gồm những công việc hình thành các gói thầu

+ Tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụngmột trong các hình thức lựa chọn nhà thầu và phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu+ Tài liệu kèm theo : bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch đấu thầu

- Thẩm định kế hoạch đấu thầu :

+) Thẩm định kế hoạch đấu thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dungtheo qui định về các nội dung về: căn cứ lập kế hoạch đấu thầu, nội dung của từng góithầu, trình duyệt kế hoạch đấu thầu

+) Cơ quan, tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu phải lập báo cáo kết quả thẩmđịnh trình người quyết định đầu tư phê duyệt

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu : Người quyết định đầu tư hoặc người được ủyquyền quyết định đầu tư hoặc người đứng đầu cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệmphê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận báocáo của chủ đầu tư, báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định và ý kiến củacác cơ quan liên quan ( nếu có)

2.2 Giai đoạn tổ chức đấu thầu

2.2.1 Sơ tuyển nhà thầu (điểm a khoản1 Điều 32 của Luật đấu thầu)

Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọnđược các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mờitham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá góithầu từ ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm tỷ đồngtrở lên phải được tiến hành sở tuyển

Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời sơtuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình vàphê duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển

2.2.2 Chuẩn bị hồ sơ mời thầu

2.2.2.1 Lập hồ sơ mời thầu

- Căn cứ lập hồ sơ mời thầu : theo nghị định 58/2008/ NĐ_CP

+ Quyết định đầu tư và các tài liệu là cơ sở để quyết định đầu tư, giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư

+ Kế hoạch đấu thầu được duyệt

+ Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt ( đối với gói thầu xây lắp)

Trang 7

+ Các qui định của pháp luật về đấu thầu và các qui định của pháp luật có liênquan, điều ước Quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sửdụng vốn ODA.

+ Các chính sách của Nhà nước về thuế, tiền lương, ưu đãi nhà thầu trong nướchoặc các qui định khác có liên quan

2.2.2.2 Yêu cầu và nội dung hồ sơ mời thầu

Theo Luật đấu thầu thì nội dung của hồ sơ mời thầu cần có những nội dung sau :

- Yêu cầu về kỹ thuật : Đối với gói thầu tư vấn cần yêu cầu về kiến thức và kinhnghiệm chuyên môn, đối với gói thầu mua sắm hàng hóa cần yêu cầu về phạm vicung cấp, số lượng, chất lượng hàng hóa, đối với gói thầu xây lắp gồm yêu cầu theo

hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cầnthiết khác

- Yêu cầu về tài chính, thương mại : bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu,giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanhtoán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung

và điều kiện cụ thể của hợp đồng

- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi ( nếu có), thuế, bảohiểm và các yêu cầu khác

Theo nghị định 58/2008/NĐ-CP thì hồ sơ mời thầu phải bao gồm các nội dungquan trọng để loại bỏ hồ sơ dự thầu, cụ thể như sau :

- Nhà thầu không có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu hoặc không đáp ứngquy định tại khoản 2 điều 28 NĐ 58 /2008/NĐ-CP

- Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo điều 7,8 luật đấu thầu

- Không có bảo đảm dự thầu hoặc bảo đảm dự thầu không hợp lệ

- Không có bản gốc hồ sơ dự thầu

- Đơn dự thầu không hợp lệ

- Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không đảm bảo yêu cầu theo quy định trong hồ sơmời thầu

- Hồ sơ dự thầu có tổng giá dự thầu không ổn định, chào theo nhiều mức giá

- Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầuchính

- Không đáp ứng điều kiện về năng lực theo điều 7 luật xây dựng

- Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tạiđiều 12 luật đấu thầu

- Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu

2.2.3 Thư hoặc thông báo mời thầu

- Thông báo mời thầu ( theo khoản 4 điều 23 NĐ 58/2008/ NĐ-CP) : Đối với đáuthầu rộng rãi không có sơ tuyển phải thực hiện đăng tải thông báo mời thầu trên báo

Trang 8

đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu, đối với đấu thầuquốc tế thì còn phải đăng tải đồng thời trên một tờ báo tiếng anh được phát hành rộngrãi Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phươngtiện thông tin đại chúng khác.

- Gửi thư mời thầu : áp dụng đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi đã qua sơtuyển Bên mời thầu gửi thư mời thầu theo mẫu Thời gian từ khi gửi thư mời thầuđến khi phát hành hồ sơ mời thầu tối thiểu là 5 ngày với đấu thầu trong nước, 7 ngàyvới đấu thầu quốc tế

2.2.5 Mở thầu

Sau khi xác nhận nguyên trạng hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và được quản lý theochế độ quản lý hồ sơ “Mật” việc mở thầu được tiến hành công khai trong ngày, giờ vàđịa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm đóngthầu (trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp luật)

Bên mời thầu mời đại diện của từng nhà thầu và có thể mời đại diện của các cơquan quản lý có liên quan đến tham dự mở thầu để chứng kiến Việc mở thầu đượctiến hành không phụ thuộc vào sự vắng mặt hay có mặt của các nhà thầu được mời.Thông qua biên bản mở thầu đại diện các bên và các cơ quan quản lý có liên quan kývào hợp đồng (nếu có) Tổ chuyên gia và bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ

sơ dự thầu trước khi đánh giá

2.3 Đánh giá và xếp hạng hồ sơ mời thầu

2.3.1 Đánh giá hồ sơ mời thầu

- Việc đánh giá hồ sơ dự thầu ( HSDT) tiến hành theo tiêu chuẩn đnah giá hồ sơ

dự thầu và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu ( HSMT) và theo điều 28, điều 35luật đấu thầu cụ thể :

+ Đánh giá sơ bộ :

• Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT : Tính hợp lệ của đơn dự thầu, tính hợp lệcủa thỏa thuận liên danh, có một trong các loại giấy tờ theo yêu cầu của

Trang 9

HSMT, số lượng bản gốc, bản sao HSDT, sự hợp lệ bảo đảm dự thầu, cáctài liệu kèm theo.

• Loại bỏ HSDT không đáp ứng các điều kiện tiên quyết

• Đánh giá năng lực kinh nghiệm của nhà thầu, nhà thầu phải được đánh giá

là đạt yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu HSMT thì mớiđược xem xét bước tiếp theo

+ Đánh giá chi tiết :

• Đánh giá mặt kỹ thuật : Đánh giá theo quy định của HSMT Trong quátrình đánh giá bên mời thầu có quyền yêu cầu bên nhà thầu giải thích, làm

rõ những nội dung chưa rõ

• Xác định giá đánh giá : Xác định giá đánh giá theo quy định khoản 3 điều

25, khoản 3 điều 26 của NĐ 58/2008/NĐ-CP

- Xếp hạng HSDT theo giá đánh giá : Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá:

hồ sơ dụ thầu nào có giá đánh giá thấp nhất xếp thứ nhất Trong trường hợp gói thầuphức tạp, nếu thấy cần thiết thì bên mời thầu báo cáo với chủ đầu tư cho phép nhàthầu có hồ sơ dự thầu xếp thứ nhất vào thương thảo sơ bộ về hợp đồng để tạo thuậnlợi cho việc thương thảo hoàn thịên hợp đồng sau khi có kết quả trúng thầu

2.3.2 Xếp hạng hồ sơ dự thầu xây lắp

Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá: hồ sơ dụ thầu nào có giá đánh giá thấpnhất xếp thứ nhất Trong trường hợp gói thầu phức tạp, nếu thấy cần thiết thì bên mờithầu báo caóvới chủ đầu tư cho phép nhà thầu có hồ sơ dự thầu xếp thứ nhất vàothương thảo sơ bộ về hợp đồng để tạo thuận lợi cho việc thương thảo hoàn thịên hợpđồng sau khi có kết quả trúng thầu

2.4 Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả đấu thầu

2.4.1 Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu

(Theo điều 39 luật đấu thầu/2005)

- Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trình người cóthẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩmđịnh

- Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáothẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩmquyền xem xét, quyết định

2.4.2 Phê duyệt kết quả đấu thầu

(Theo điều 40 luật đấu thầu/2005)

- Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết qủa đấu thầu trên

cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định về kết quả đấu thầu

- Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải

có các nội dung sau:

+ Tên nhà trúng thầu

Trang 10

+ Giá trúng thầu

+ Hình thức hợp đồng

+ Thời gian thực hiện hợp đồng

+ Các nội dung cần lưu ý (nếu có)

- Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả đấuthầu phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và huỷ đấu thầu để thực hiện lưạchọn nhà thầu theo qui định của Luật xây dựng 2006

2.4.3 Công bố kết quả đấu thầu

(Theo điều 41 luật đấu thầu/2005)

- Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phêduyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền

- Trong thông báo kết quả trúng thầu không cần giải thích đối với nhà thầu khôngtrúng thầu

2.5 Thương thảo hoàn thiện và kí kết hợp đồng

(Theo điều 42 luật đấu thầu/2005)

- Việc thương thảo hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúngthầu phải dựa trên cơ sở sau đây:

+ Kết quả đấu thầu được duyệt

+ Mẫu hợp đồng đã được điền đầy đủ các thông tin cụ thể của gói thầu

+ Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu

+ Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhàthầu trúng thầu( nếu có)

+ Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu vànhà thầu trúng thầu

Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiếnhành ký kết hợp đồng

- Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tưphải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo.Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáongười có thẩm quyền xem xét, quyết định

3 Nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu xây lắp

3.1 Các nội dung hành chính, pháp lý

- Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của người có thẩm quyền)

- Bản sao đăng ký kinh doanh

- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu phụ(nếu có)

- Văn bản thoả thuận liên doanh (trường hợp liên doanh dự thầu)

- Bảo lãnh dự thầu

3.2 Các nội dung về kỹ thuật.

Trang 11

- Biện phỏp và tổ chức thi cụng đối với gúi thầu.

- Bản vẽ về tiến độ thực hiện hợp đồng, mặt bằng tổ chức cụng tỏc thi cụng

- Đặc tớnh kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xõy dựng

- Thuyết minh cỏc biện phỏp thi cụng, tổng tiến độ, cỏc biện phỏp bảo đảm chấtlượng

3.3 Cỏc nội dung về thương mại, tài chớnh.

- Bảng tổng hợp giỏ dự thầu.

- Bảng thuyết minh, cỏch tớnh giỏ dự thầu của nhà thầu

- Bảng chiết tớnh đơn giỏ dự thầu nếu hồ sơ mời thầu yờu cầu

- Đề xuất phương thức thanh toỏn, hay tỉ lệ ứng vốn cho nhà thầu ( nếu cú)

Nội dung hồ sơ dự thầu xõy lắp

Nội dung của hồ sơ dự thầu

1 Biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công đối với gói thầu.

2 tổng Tiến độ thực hiện hợp đồng;

tổng mặt bằng thi công xây dựng công trình.

3 Đặc tính kỹ thuật, nguồncung cấp vật tƯ, vật liệu xây dựng.

4 Các biện pháp đảm bảo chất lƯợng công trình,

an toàn lao động và bảo vệ môi trƯờng.

các nội dung về kỹ thuật, công nghệ

1 Đơn dự thầu hợp lệ.

2 Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh.

3 Tài liệu giới thiệu năng lực

và kinh nghiệm (kể cả thầu phụ).

4 Văn bản thoả thuận liên danh

(trƯờng hợp liên danh dự thầu).

2 Điều kiện tài chính (nếu có).

3 Điều kiện thanh toán, quyết toán.

các nội dung về tài chính,

th ơng mại

Trang 12

(*) Qui trình lập hồ sơ dự thầu xây lắp

Quá trình lập hồ sơ dự thầu là một quá trình bao gồm rất nhiều công việc và bộphận khác nhau trong doanh nghiệp Các công việc này có mối liên hệ trước sau vớinhau Bởi vậy, để mô tả quy trình này, ta sử dụng lưu trình nhằm thể hiện được mốiliên hệ logic giữa chúng.Trong lưu trình dưới đây, ta sử dụng một số hình vẽ sau:

biểu diễn bước bắt đầu hoặc bước kết thúc

biểu diễn các bước công việc biểu diễn bước so sánh, kiểm tra

Trang 13

THAY Đ? I K?

THU? T,CễNG NGH?

(-) (+)

Năng lực kỹ thuật - công nghệ

Hồ sơ

kinh nghiệm

Các yêu cầu của HSMT

Xem xét các điều kiện cơ bản của hợp đồng

Chọn CL cạnh tranh

Giảm giá các thành phần giá

Từ chối

dự thầu

(-)

(-)

Mua hồ sơ mời thầu

N/c môi truờng đấu thầu và

điều kiện tự nhiên,xã hội

N/c HSMT và các tài liệu kèm theo

Năng lực tài chính, KT,CLKD có lợi cho DN Lập kế hoạch chi tiết thực hiện HSDT

N.D về kỹ thuật - công nghệ

Lập,lựa chọn biện pháp

kỹ thuật;tổ chức thi công

Lập tổng tiến độ

Trang 14

Theo sơ đồ trên, trình tự lập hồ sơ dự thầu như sau:

- Khi có gói thầu được mở thẩu, nhà thầu sẽ mua hồ sơ mời thầu tại đơn vị phát hành hồ sơ mời thầu Sau đó nhà thầu sẽ tiến hành nghiên cứu hồ sơ mời thầu, các tàiliệu kèm theo và nghiên cứu môi trường đấu thầu của gói thầu Từ đó đưa ra các thông tin và so sánh với năng lực của doanh nghiệp như năng lực tài chính, kỹ thuật

và các chiến lược kinh doanh Nếu thấy không thoả mãn được yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì từ chối tham gia đấu thầu gói thầu này Còn nếu thấy có thể đáp ứng được thì nhà thầu cho tiến hành bước tiếp theo

- ở bước tiếp theo, nhà thầu tiến hành lập kế hoạch chi tiết cho việc thực hiện hồ sơ dựthầu Hồ sơ dự thầu cần lập theo ba nội dung chính sau:

+ Nội dung về hành chính pháp lý: bao gồm bản sao giấy đăng ký kinh doanh, năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật – công nghệ và năng lực kinh nghiệm của nhà thầu

+ Nội dung về biện pháp kỹ thuật – công nghệ

+ Nội dung về tài chính, thương mại

- Tại nội dung về hành chính pháp lý, khi lập thấy phù hợp với các yêu cầu của hồ sơmờithầu thì doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục để có Bảo lãnh dự thầu Nếu không thấy thoảmãn thì doanh nghiệp tiến hành làm công tác liên danh hoặc hợp đồng liên kết với các nhàthầu khác để đủ năng lực tham gia dự thầu Nếu ở bước này, doanh nghiệp không thựchiện được thì doanh nghiệp phải từ chối tham gia dựthầu Nếu thực hiện liên danh, liên kếtvới các nhà thầu khác thì cần quay lại bước lập kế hoạch chi tiết thực hiện hồ sơ dự thầu

- Để lập được các nội dung tại phần biện pháp kỹ thuật – công nghệ, doanh nghiệp cầntiến hành lập, lựa chọn biện pháp kỹ thuật, tổ chức thi công để thực hiện gói thầu, rồi lậptổng tiến độ thi công Từ đây, tiến hành so sánh thời gian dự định thực hiện thi công góithầu do nhà thầu lập (Ttt) với thời gian yêu cầu trong hồ sơ mời thầu (Tyc) Nếu Ttt ≤ Tyc thìnhà thầu sẽ tiến hành làm các nội dung còn lại Còn nếu điều trên không thoả mãn thì cầnlựa chọn lại biện pháp thi công để thoả mãn thời gian mà gói thầu yêu cầu

- Sau khi lựa chọn được phương án thi công hợp lý, doanh nghiệp tiến hành lập kế hoạchchi tiết cho bộ phận tài chính, thương mại ở bước này, doanh nghiệp cần tiến hành xemxét các điều kiện cơ bản của hợp đồng để lựa chọn chiến lược tranh thầu phù hợp với góithầu Sau đó tiến hành tính giá dự thầu của gói thầu (GDT) Đồng thời trong bước này,doanh nghiệp cần dự đoán được giá gói thầu (GT) để so sánh với giá dự thầu mà doanh

nghiệp đã lập ở trên Nếu GDT <= GT thì doanh nghiệp sẽ làm đơn dự thầu để dựthầu.Nếu không thoả mãn thì cần nghiên cứu đến các biện pháp giảm chi phí để cógiá dự thầu

thoả mãn điều kiện trên Nếu không có biện pháp nào phù hợp thì doanh nghiệp cũngtừchối dự thầu

Trang 15

- Sau khi có Bảo lãnh dự thầu và đơn dự thầu cùng giá giá dự thầu đã lập, doanhnghiệpcần tiến hành tổng hợp các nội dung trên thành bộ hồ sơ dự thầu để nộp choBên mời thầu.

Đây là bước cuối cùng của quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu

được nêu trong hồ sơ mời thầu định tham gia dự thầu để có đối sách tiếp tục tham gia

dự thầu hay từ chối tham gia Bởi vậy, trọng tâm nghiên cứu của bước này là:

- Nghiên cứu tính phức tạp về kỹ thuật công nghệ của gói thầu

- Các yêu cầu về tính năng kỹ thuật của các thiết bị thi công gói thầu

- Các yêu cầu về tính năng, nguồn gốc của vật liệu

- Các yêu cầu về thời hạn thực hiện các hạng mục và của toàn dự án

- Các điều khoản chủ yếu trong dự thảo hợp đồng

(**)Kỹ thuật nghiên cứu gói thầu và các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Mục đích của bước này là để tìm hiểu rõ hơn về gói thầu định tham gia dự thầu,tìm hiểu tình hình các đối thủ cạnh tranh có thể tham gia tranh thầu cùng nhà thầutrong việc đấu thầu gói thầu này Để từ đó có thể đưa ra những chính sách tranh thầuhiệu quả, mang lại khả năng thắng thầu cao nhất

Nội dung

-Tính chất ,qui mô,phạm vi gói thầu

-Hình thưc giao thầu :chính ,phụ,tổng thầu

-Tính phức tạp của gói thầu

-Yêu cầu về kì hạn chung của dự án và kì hạn của từng hạng mục

-Điều kiện khí tượng thủy văn,địa hình ,địa mạo( tính chất đất ,giao thông, cung ứngthông tin, cấp điện, cấp thoát nước.)

-Nguồn vốn của dự án và tình hình tín dụng của chủ đầu tư

-Phương thức trả tiền và ngoại tệ (nếu có)

-Yêu cầu chất lượng chủng loại vật tư, thiết bị ,kĩ thuật xây dựng công trình

-Tình hình lao động ở địa phương và giá thuê nhân công

-Qui trình công tác và tác phong của kĩ sư giám sát công trình

Phương pháp chủ yếu của bước này là tham gia nhiều vào các hoạt động như đitham quan hiện trường, tham gia các buổi thuyết minh giải đáp thắc mắc của Chủđầu tư, Tư vấn, , các buổi tiếp xúc với các đối tác

(***)Kỹ thuật phân tích môi trường đấu thầu.

MôI trường đấu thầu là tập hợp các điều kiện kinh tế –xã hội liên quan đến đấu thầu.Mục đích :Nhằm tìm ra những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện gói thầu

Nghiên cứu môi trường tự nhiên

Nghiên cứu sức gió,lượng mưa,cường độ mưa,thời gian mưa,uy lực mưa,nhiệt độ,tình hình động đất bão lụt, tình hình địa chất thủy văn, địa hình

Nghiên cứu môi trường kinh tế xã hội

-Vị trí công trình ,hiện trạng cơ sở hạ tầng tại khu vực xây dựng

Trang 16

-Các công trình lân cận nếu có,tình hình giao thông vận tải.

-Tình hình cung cấp điện ,nước, thông tin liên lạc

-Sức chứa của hiện trường

-Điều kiện cung ứng vật tư,thiết bị,lao động gồm :

+) Năng lực điều phối cung ứng các loại vật liệu

+) Các điều kiện về vận chuyển ,bốc xếp,giá cả vật tư, giá thuê thiết bị vật tư trên công trường

+) Nguồn cung ứng thiết bị lao động,thầu phụ

-Một số tình hình kinh tế trong khu vực :giá cả sinh hoạt, khả năng cung ứng về thựcphẩm, tình hình văn hóa giáo dục ở địa phương

Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh

-Tìm hiểu số lượng nhà thầu tham gia đấu thầu

-Tìm hiểu các thông tin cơ bản về nhà thầu khác như:

+) Tài chính,năng lực kinh nghiệm thi công ,kết quả kinh doanh

+) Chính sách chiến lược giá,xác suất thắng thầu

-Đánh giá sơ bộ đối thủ ,và so sánh điều kiện cụ thể của nhà thầu

-Ngoài ra còn cần phải nghiên cứu kĩ lưỡng chủ đầu tư, tư vấn giám sát , các cơquan quản lý nhà nước và các chính sách liên quan đến gói thầu

(****)Kĩ thuật lập hồ sơ hành chính, pháp lý, kinh nghiệm và năng lực nhà thầu:

Hồ sơ hành chính, pháp lý, kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu bao gồm các nôidung chính sau:

-Đơn xin dự thầu

-Tài liệu giới thiệu năng lực kinh nghiệm của nhà thầu

-Bản sao đăng kí kinh doanh

-Bảo đảm dự thầu

-Văn bản thỏa thuận liên danh ( nếu có)

Nội dung chi tiết:

 Đơn xin dự thầu

Đơn dự thầu phảI hợp lệ, được lập theo mẫu qui định ,ghi đầy đủ thông tin,phải

có chữ kí ,dấu của đại diện hợp pháp của nhà thầu

 Tài liệu giới thiệu năng lực ,kinh nghiệm của nhà thầu

- Các tài liệu liên quan năng lực tài chính của nhà thầu :

+) Bao gồm các bảng kê về năng lực tài chính ,kết quả kinh doanh,theo mẫu vàqui định của hồ sơ mời thầu ,và phải chứng minh tính đúng đắn của các loại giấy tờnày

+)Bản sao báo cáo tài chính ,kết quả kinh doanh được kiểm toán và cấp có thẩmquyền xác nhận

-Các tài liệu liên quan đến năng lực kĩ thuật –công nghệ

+)Bảng kê máy móc thiết bị của doanh nghiệp

+)Bảng kê máy móc thiết bị đưa vào công trình

Trang 17

+)Bảng kê đội ngũ cán bộ ,công nhân kĩ thuật

+)Bảng kê đội ngũ cán bộ ,công nhân kĩ thuật đưa vào công trình

-Hồ sơ kinh nghiệm :Những công trình tương tự đã thi công,các công trình đang thicông,bảng kê trình độ số năm công tác ,kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên

 Đăng ký kinh doanh

-Phải có bản sao công chứng đăng kí hành nghề kinh doanh

-Bản sao công chứng quyết định thành lập doanh nghiệp

 Bảo đảm dự thầu

-Nộp cùng hồ sơ dự thầu ,nộp riêng phảI nộp trước thời điểm đóng thầu

-Hình thức bảo đảm :có thể thông qua ngân hàng và tiền mặt

-Hiệu lực : tối đa 180 ngày(không điều chỉnh )

210 ngày(nếu có điều chỉnh)

 Văn bản thỏa thuận liên danh ( nếu có)

-Các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của từng thành viên liên danh

-Cam kết thỏa thuận liên danh bao gồm đầy đủ chữ ký tên từng thành viên,ngàytháng thỏa thuận ,nội dung công việc và giá trị tương ứng của từng thành viênkèm theo trách nhiệm chung và riêng

4 Kĩ thuật lập hồ sơ đề xuất kĩ thuật ,công nghệ và tổ chức thì công

Nội dung về biện pháp kỹ thuật- công nghệ và tổ chức thi công là một bộ phậnquan trọng

trong hồ sơ dự thầu mà Chủ đầu tư và Tư vấn cân nhắc để bình chọn nhà thầu vàodanh sách ngắn, đồng thời đây cũng là căn cứ quyết định đến giá dự thầu của nhàthầu Vì vậy bước này cũng có vai trò quyết định sự trúng thầu hay không của cácnhà thầu

Do thời gian lập hồ sơ dự thầu hạn chế và vì nhà thầu chưa biết mình có trúngthầu hay không nên tại bước này, nhà thầu chỉ tiến hành lập biện pháp kỹ thuật côngnghệ cho những công tác chủ yếu quyết định đến tiến độ, chất lượng của gói thầu.Các phương án kỹ thuật công nghệ là sự hứa hẹn của nhà thầu với Chủ đầu tư về chấtlượng công trình, thời gian hoàn thành… bằng một hệ thống bản vẽ và thuyết minh

cụ thể

Để lập được biện pháp thi công hợp lý, nhà thầu cần nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế

và các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, các điều kiện tự nhiên, xã hội của gói thầu để từ

đó có các cơ sở đưa ra các biện pháp kỹ thuật thực hiện thi công gói thầu

 Lập biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công

Tùy theo gói thầu cụ thể mà được lập khác nhau

Được lập cho các công tác chính sau :

o Thuyết minh biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công tổng quát cho cáccông trình

Trang 18

o Thuyết minh biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công ,thể hiện bằng bản

vẽ kèm theo cho các công tác chính cụ thể sau :

-Thi công gia cố nền móng (nếu có) ,đóng cọc ,cọc nhồi -Thi công đào đất móng

-Thi công cốt thép móng,bê tông cốt thép móng -Thi công các tầng hầm (nếu có)

-Thi công bê tông cốt thép khung,sàn, có thang bộ,cột vách -Thi công tường.

-Thi công mái -Thi công các công tác hoàn thiện khác -Các giải pháp kĩ thuật và tổ chức thi công của các quá trình bộ phận phải phù hợp

với giải pháp kĩ thuật và tổ chức thi công toàn bộ công trình ,tránh chồng chéonhau

-Có thể lập ra một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu

 Lập và thuyết minh tổng tiến độ thi công,mặt băng tổ chức

Tiến độ thi công trong hồ sơ dự thầu được thể hiện

-Bản vẽ tổng tiến độ thể hiện mối liên hẹ của các quá trình bộ phận và thểhiện được trình tự thi công ,đảm bảo sao cho các quá trình không chồng chéonhau, đảm bảo mặt trận công tác ,đảm bảo việc sử dụng nhân lực ,vật tư, máymóc thiết bị một cách phù hợp nhất

-Tổng mặt bằng thi công phảI được thể hiện phù hợp với điều kiện cụ thể củaquá trình thi công

-Trong tổng mặt bằng phải thể hiện được giảI pháp về giao thông ,dự trữ vậttư,công cụ lao động (bãI ,kho tàng),điều kiện đảm bảo bộ máy tổ chức thicông công trình tạm cho công nhân ,cấp điện,nước cho thi công ,các điều kiện

vệ sinh ,an toàn trong thi công

 Biện pháp đảm bảo về chất lượng công trình

An toàn và bảo vệ môi trường

-Phải đề ra các giải pháp cụ thể để đảm bảo và nâng cao chất lượng côngtrình

-Phải có thuyết minh và bản vẽ đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ trongquá trình thực hiện gói thầu

-Thuyết minh và bản vẽ đảm bảo bảo vệ môi trường thi công và môi trườngxung quanh

 Đặc tính kĩ thuật ,nguồn gốc xuất xứ vật tư đưa vào công trình

-Vật liệu đưa vào công trình phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng ,thỏa mãnđược yêu cầu của hồ sơ mời thầu

-Vật tư đưa vào phải thỏa mãn tuân thủ đúng các qui định như trong hồ sơthiết kế ,đúng chủng loại, chất lượng như đề xuất của nhà thầu mà được bên mờithầu chấp nhận

Trang 19

-Chứng chỉ thử nghiệm vật liệu (trong trường hợp cần thiết và yêu cầu) Trong trường hợp này nhà thầu phải cấp chứng chỉ thử nghiệm cho một số vật liệu hay toàn bộ công việc sử dụng chứng chỉ này phải thỏa mãn các điều kiện kỹ

thuật qui trình (cũng có thể chứng chỉ được cấp bởi phòng thí nghiệm ,được đạidiện của chủ đầu tư chấp thuận.

5 Một số cơ sở lý luận về lập giá dự thầu

5.1 Khái niệm về giá dự thầu xây lắp

Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giảmgiá( nếu có), giá này do các nhà thầu tham gia tranh thầu tự lập ra để tranh thầu dựatrên hồ sơ thiết kế, các yêu cầu của bên mời thầu, các quy định chung về định mức

và đơn giá của nhà nước, các kinh nghiệm thực tế và dựa vào ý đồ chiến lược tranhthầu

Các căn cứ để hình thành giá dự thầu xây lắp

-Căn cứ vào qui chuẩn ,tiêu chuẩn ,qui phạm của sản phẩm xây lắp và từng

bộ phận được nêu trong hồ sơ mời thầu

-Hồ sơ thiết kế kĩ thuật thi công hoặc bản vẽ thiết kế thi công kèm theo hồ sơ mời thầu

-Các giải pháp kĩ thuật công nghệ và tổ chức thi công gói thầu mà nhà thầu lựa chọn thực hiện

-Các định mức tiêu hao vật liệu, nhân công ,máy thi công tương ứng với từnggiải pháp kĩ thuật công nghệ và tổ chức thi công đã chọn

-Đơn giá vật liệu ,nhân công ,máy thi công, qui định sử dụng máy thi công của nhà thầu

-Định mức nội bộ về chi phí quản lý công trường ,quản lý doanh nghiệp (ếu có)

-Chiến lược tranh thầu của doanh nghiệp để xác định lãi lũy tiến

-Hướng dẫn để áp dụng thuế giá trị gia tăng (Thông tư 120/2004/BTC)

5.2 Những chiến lược giá khi tranh thầu.

Khi tranh thầu tuỳ theo điều kiện nhà thầu mà có thể dùng chiến lược giá caochiến lược giá thấp hay chiến lược giá hướng vào thị trường

5.3 Các phương pháp hình thành giá.

Do đặc điểm của sản xuất kinh doanh xây dựng là sản xuất theo đơn đặt hàngthông qua đấu thầu và chỉ định thầu, tức là người bán (các nhà thầu) và người mua(chủ đầu tư) được bíết rõ từ đầu Nhà thầu xây dựng không thể bán sản phẩm xâydựng nhận thầu ấy cho người khác được Do đó trong giá nhận thầu phải bao gồm đủ

cả chi phí và lãi

Phương pháp lập giá dự thầu: là cách làm để nhà thầu tính được giá dự thầu mộtgói thầu là bao nhiêu thì đáp ứng được các yêu cầu, trên cơ sở dung hoà các mongmuốn và và năng lực Nhà thầu có thể tuỳ ý lựa chọn phương pháp lập giá dự thầuthích họp với mình

Trình tự các bước lập giá dự thầu:

Trang 20

Giai đoạn 1: lập giá dự thầu để quyết định giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.Giai đoạn 2 :thể hiện giá dự thầu (theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu).

-Giai đoạn 1 gồm nội dung sau:

• Lập giá gói thầu

Nhà thầu thực hiện căn cứ vào cơ sở hình thành giá gói thầu theo qui định hiện hành của nhà nước.,kết hợp với thu thập các thông tin

• Giá dự thầu

Dựa trên cơ sở xác định chi phí tối thiểu và chiến lược cạnh tranh của nhà thầu (chi phí tối thiểu là chi phí bé nhất mà nhà thầu bỏ ra mà chưa có lãi)

• So sánh giá gói thầu và giá dự thầu để quyết định giá dự thầu tham gia tranh thầu

Cụ thể trong giai đoạn này : -Bươc 1: Nhận thông tin tiến hành mua hồ sơ mời thầu.Nghiên cứu quyết định có tham gia tranh thầu

-Bước 2: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu + Kiểm tra khối lượng mời thầu + Cần nghiên cứu các yêu cầu của hồ sơ mời thầu và đối chiếu với nó.’

-Bươc 3: Tiến hành nghiên cứu kiểm tra thiết kế, so sánh với tiên lượng để tìm ra sai lệch (nếu sai sót quá lớn thông qua ngay cho bên mời thầu)

-Bước 4 :Xác định giá gói thầu Giá gói thầu của bên mời thầu đóng vai trò là giá trần,do đógiá thường không được lớn hơn,vì vậy nhà thầu buộc phảI lập giá gói thầu theo các bước nói trên

-Bước 5 :Lập giá dự thầu

Có nhiều phương pháp lập khác nhau:

+Phương pháp lập theo yếu tố cấu thành dựa trên các vấn

đề nguồn lực +Phương pháp xác định chi phí theo cơ sở và theo tỷ lệ +Phương pháp phân chia thành chi phí khả biến và bất biến

+Phương pháp xác định theo đơn giá dự thầu đầy đủ +Phương pháp lùi dần các khoản mục

QUI TRÌNH LẬP GIÁ

Trang 21

g dth= g xdcptdth+ g xdltdth

gi¸ dù thÇu sau thuÕ (kÓ c¶ chi phÝ nhµ t¹m)

tr s

ph©n bæ chi phÝ chung cÊp doanh nghiÖp

z dth = (T dth+ C dth )

thuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng

chi phÝ trùc tiÕp dù thÇu

T dth = VL dth +nc dth + m dth + t kdth

gi¸ thµnh dù to¸n cña gãi thÇu

z = (T + Cpc)

kiÓm tra khèi l¦îng (tiªn l¦îng) mêi th©u

NGHI£N CøU hsmt,

M¤I TR¦êNG §ÊU THÇU

Mua hå s¬ mêi thÇu

dù thÇu

chi phÝ trùc tiÕp kh¸c dù thÇu

Trang 22

5.3.1 Phương pháp lập giá dựa trên sự phân chia thành các khoản mục chi phí.

Cách này gần giống như cách lập dự toán xây dựng trên giác độ người mua vềhình thức nhưng nội dung có nhiều điểm khác, đặc biệt là cách xác định chi phí sửdụng máy, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

- Công thức này được xác định như sau: GD.TH = GT.TH(1+ TXL

T : Chi phí trực tiếp hoàn thành gói thầu T = VL + NC + M + TTK

(Trong đó VL, NC, M, TTK là chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụngmáy, và chi phí trực tiếp khác để hoàn thành gói thầu.)

Trong đó:

C : Chi phí chung hoàn thành gói thầu

LN : Lợi nhuận dự kiến cho gói thầu

a) Chi phí vật liệu (VL): có hai cách tính.

*) Cách thứ nhất: Tính tổng chi phí vật liệu theo công thức :

j D Q VL

1Trong đó :

Qj : Khối lượng công tác xây dựng thứ j theo hồ sơ mời thầu hoặc theo biệnpháp kỹ thuật thi công nhà thầu lựa chọn áp dụng (có m loại công tác xây dựng )

Djvl : Chi phí vật liệu để hoàn thành một đơn vị sản phẩm thứ j

n

i

vl i

vl i

n : Số loại vật liệu chính tiêu hao để hoàn thành công tác xây dựng thứ j

Ưu điểm: xác định chi phí vật liệu riêng rẽ cho từng công tác thứ j rất tiện lợi

để thể hiện giá dự thầu sau này khi hồ sơ mời thầu yều cầu nhà thầu thể hiện giá

dự thầu xây dựng theo đơn giá tổng hợp

Trang 23

Nhược điểm: khối lượng tính toán lớn, tốn nhiều thời gian và công sức

n : Số loại vật liệu chính tiêu hao để hoàn thành gói thầu xây dựng

KVLP : Hệ số kể đến chi phí vật liệu phụ bình quân cho loại hình công trình đang dự thầu

Divl: Đơn giá đơn vị vật liệu thứ i nhà thầu có khả năng khai thác

Ưu điểm: Cách này được các nhà thầu sử dụng rất phổ biến, do tính toán đơn

giản

Nhược điểm: Nếu nhà thầu phải thể hiện giá dự thầu bằng đơn giá dự thầu

tổng hợp thì sẽ không thuận lợi

b) Chi phí nhân công (NC):

Qj : Khối lượng công tác xây dựng thứ j

ĐMNCj : Đơn giá khoán nhân công của doanh nghiệp để hoàn thành 1 đơn vị

khối lượng công tác thứ j

Có thể xác định chi phí nhân công theo công thức sau:

k : Đơn giá nhân công bình quân bậc k

Để đảm bảo tiện lợi cho quản lý, các doanh nghiệp cần chú trọng xây dựngđịnh mức hao phí lao động bình quân cho các loại công tác xây dựng Cơ sở xácđịnh là cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công tác thứ j dựa theo sự biên chếcác tổ nhóm đã được tổng kết kiểm nghiệm qua nhiều công trình xây dựng

c) Chi phí sử dụng máy (M).

- Theo quy định hiện hành(TT07/2007-BXD), chi phí sử dụng máy gồm:

+ Phần chi phí máy hoạt động (máy làm việc)

+ Phần chi phí khi máy ngừng việc

Trang 24

+ Chi phí một lần (chi phí di chuyển máy đến và di khỏi công trường, chi phílàm bệ bục ……)

Từ đó công thức tính chi phí sử dụng máy được tính như sau:

SiLV : Số ca máy loại i khi làm việc

ĐiLV : Đơn giá ca máy loại i khi máy làm việc

*M2 : Chi phí khi máy ngừng việc

SiNV : Số ca máy loại i phải ngừng việc

ĐiNV : Đơn giá ca máy loại i khi ngừng việc

*M3 : Chi phí một lần : Chi phí di chuyển máy thiết bị thi công đến côngtrường, chi phí bơm nước, thí nghiệm vật liệu

Doanh nghiệp xây dựng muốn thắng thầu mà không bị lỗ thì luôn luôn phảicủng cố bộ máy quản lý từ cấp doanh nghiệp đến cấp công trường, sao cho bộmáy vận hành tốt với chi phí thấp nhất

Khi xác định chi phí chung trong giá dự thầu, tuỳ theo quỹ thời gian làm hồ sơ

dự thầu, tuỳ theo yêu cầu chính xác, mà người lập giá dự thầu có thể xác định chiphí chung theo một trong hai cách sau:

*) Cách thứ nhất: Theo tỷ lệ bình quân so với một hoặc một số khoản mục chi phí

trực tiếp

Công thức xác định chi phí chung theo trực tiếp phí: C = p% x T

p% : Tỷ lệ % chi phí chung so với chi phí trực tiếp

=> Cách xác định này có độ chính xác thấp

Trang 25

*) Cách thứ hai: Thiết kế bộ máy tổ chức, quản lý công trường rồi tính toán cụ thể

từng khoản mục chi phí Theo cách này có thể phân chi phí chung thành hai bộphận:

• Chi phí chung cấp công trường ( C1)

• Chi phí chung ở cấp doanh nghiệp ( C2)

- Chi phí chung cấp công trường ( C1):

Căn cứ vào thiết kế bộ máy tổ chức quản lý công trường, thời gian kế hoạchthi công, thiết kế tổng mặt bằng thi công, tính ra các khoản mục như sau:

+ Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp của cán bộ, nhân viên quản lý trên

Gi: Giá trị công cụ loại i phục vụ thi công

Ti: Thời gian sử dụng các công cụ loại (i) theo quy định của doanh nghiệp

ti : Thời gian công cụ loại (i) làm việc tại công trường

+ Chi phí trả lãi vay trong thời gian xây dựng

Căn cứ vào hồ sơ mời thầu, hợp đồng xây dựng, phương án tài chính, thươngmại dự kiến cho gói thầu, nhà thầu sẽ dự trù vốn phải đi vay để tính lãi phải trả.Lãi vay năm thứ i tính theo công thức:

Trang 26

1

* *

m i

j

Trong đó:

V i j:Vốn lưu động sử dụng trung bình phải vay ở đợt j (có m đợt vay)

rj : Lãi suất vay vốn lưu động đợt j (tính theo tháng)

tj : Thời gian vay vốn lưu động đợt j (tính theo tháng)

+ Chi phí nhà tạm, công trình tạm, điện nước phục vụ thi công:

Căn cứ vào thiết kế tổng mặt bằng thi công, tổng tiến độ thi công ta xác địnhđược chi phí phục vụ thi công

+ Chi phí bảo hiểm công trình xây dựng: (nếu HSMT yêu cầu bên B mua) Chi phí bảo hiểm đến đối tượng thứ ba: chi phí bảo hiểm lao động xây dựng:căn cứ vào mức mua bảo hiểm (dự kiến) của nhà thầu để xác định cụ thể khoảnchi phí này

+ Chi phí chung khác tại công trường:

Những chi phí khác như tiếp khách, công tác phí, văn phòng phẩm; chi phíthuê bao điện thoại … có thể tuỳ thuộc vào công trình để lập chi tiết hoặc có thểtính theo một tỷ lệ phần trăm nào đó so với các khoản mục đã biết

- Chi phí chung ở cấp doanh nghiệp:

Phân bổ vào giá dự thầu của gói thầu: (kí hiệu C2) Bao gồm các chi phí chungtoàn doanh nghiệp nhằm duy trì và phát triển doanh nghiệp như:

+ Chi phí thuê nhà, đất làm trụ sở doanh nghiệp

+ Chi phí khấu hao sửa chữa các dụng cụ văn phòng

+ Lương và phụ cấp lương cho bộ máy quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí bảo quản, tu sửa dụng cụ văn phòng, trụ sở doanh nghiệp và tài sản

cố định quản lý

+ Văn phòng phẩm, chi phí thông tin, liên lạc, công tác phí

+ Chi phí ngiên cứu và phát triển

+ Trợ cấp thôi việc, nghỉ hưu, mất sức

+ Tiếp khách, đối ngoại, tiếp thị quảng cáo

Muốn xác định được C2 doanh nghiệp cần tiến hành thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Phân loại loại hình sản phẩm xây dựng của doanh nghiệp: Nếudoanh nghiệp chỉ chuyên nhận thầu một loại hình sản phẩm xây dựng thì khôngcần làm bước này Nhưng thực tế hiện nay các doanh nghiệp phổ biến là nhậnthầu nhiều loại công trình như xây dựng dân dụng và xây dựng công nghiệp, xâydựng thuỷ lợi, cầu đường …

- Bước 2: Mỗi loại hình sản phẩm của doanh nghiệp, ta chọn ra một số côngtrình có tính đại diện để khảo sát

Trang 27

- Bước 3: Xử lý số liệu thống kê rồi từ đó tính ra tỷ lệ phần trăm chi phí quản

lý chung của toàn doanh nghiệp so với chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công(ký hiệu g2) đối với từng loại hình công trình

C2 = g2 x Tr

e) Xác định thu nhập chịu thuế tính trước cho gói thầu (LN)

- Thu nhập này được xác định chủ yếu căn cứ vào chiến lược tranh thầu củadoanh nghiệp cho gói thầu đang xét

- Do đặc điểm của sản xuất xây dựng là sản xuất theo đơn đặt hàng của chủđầu tư vì vậy các doanh nghiệp xây dựng “gặp ít rủi ro hơn so với sản xuất kinhdoanh các hàng hoá khác” Cũng do sự hấp dẫn này mà các nhà thầu phải cạnhtranh gay gắt với nhau Sự cạnh tranh theo kiểu một người mua nhiều người bánbao giờ cũng có xu hướng kéo giá bán xuống có lợi cho người mua

- Đây là khoản mục khó khăn nhất, đòi hỏi phải cân nhắc kỹ càng khi doanhnghiệp quyết định giá dự thầu đảm bảo trúng thầu và có lợi nhuận cao nhất Cócác trường hợp xảy ra như sau:

*) Trường hợp 1:

Doanh nghiệp tham dự đấu thầu gói thầu quen thuộc về loại công trình, địahình công trình, địa bàn công trình, mức độ cạnh tranh bình thường… thì theoquan điểm “coi việc nhận thầu 1 gói thầu như việc thực hiện 1 dự án đầu tư” Vìvậy khoản mục thu nhập chịu thuế tính trước được lấy theo thu nhập chịu thuếtính trước trung bình so với chi phí sản xuất của loại hình công trình loại j (gvj )hoặc đơn giản hơn có thể tính chung cho toàn doanh nghiệp (gv)

n i

ij j

v

QL G

TL g

1

1

)(

Trong đó:

LNj : Lợi nhuận dự kiến áp dụng cho gói thầu (công trình) j

TLịj : là thu nhập trước thuế của loại hình công trình j ở năm thứ i

Gvh

ịj : Là giá vốn hàng bán của loại hình công trình j ở năm thứ i

QLịj : Là chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho loại hình công trình j ởnăm thứ i

*) Trường hợp 2:

Trong điều kiện thuận lợi, khi dự thầu những gói thầu có mức cạnh tranh thấp

và doanh nghiệp có những lợi thế cao hơn đối thủ cạnh tranh khác như :

+ Lợi thế về mặt công nghệ so với đối thủ

+ Có uy tín đối với khách hàng

Trang 28

Thì thu nhập chịu thuế tính trước có thể tính cao hơn mức thu nhập chụi thuếtính trước trung bình so với chi phí sản xuất bình quân của doanh nghiệp, phầncao hơn đó gọi là lợi nhuận trên trung bình ( phần chênh lệch CLi).

Lj = gvj * (Tj + Cj ) + CLj

*) Trường hợp 3:

Trường hợp khó khăn (tương đương với chiến lược giá thấp), doanh nghiệp lựachọn mức thu nhập chịu thuế tính trước bằng 0 (có thể hoà vốn hoặc chịu lỗ phầnchi phí chung cấp doanh nghiệp C2)

Nhận xét : về phương pháp lập giá dự thầu bằng cách phân chia chi phí thành

các khoản mục

Ưu điểm: phương pháp này có mức sát thực cao, gần hơn với phương án tổ

chức thi công mà nhà thầu lựa chọn, các thành phần chi phí đều được xác định cụthể, chi tiết, sát với điều kiện thực tế sau này thực hiện gói thầu

Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, công sức để lập giá dự thầu.

Vì vậy, phương pháp này được áp dụng cho những gói thầu có thời hạn làmHSDT tương đối dài, những gói thầu có kỹ thuật công nghệ phức tạp, thi công ởnhững loại hình công trình hoặc địa bàn mới

5.3.2 Phương pháp lập giá dựa trên sự phân chia thành chi phí cơ sở và chi phí theo tỷ lệ

Trong các khoản mục chi phí tạo giá dự thầu, có những khoản mục tính đượcchi phí cụ thể như các khoản mục chi phí trực tiếp (T) gồm:

* Chi phí vật liệu: Ký hiệu VL

* Chi phí nhân công: Ký hiệu NC

* Chi phí sử dụng máy: Ký hiệu MTC

Trong đó: C, LN, VAT: Lần lượt là chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước

và thuế giá trị gia tăng

p%, e% và TSVAT: Là tỷ lệ % chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước vàthuế suất giá trị gia tăng đối với xây dựng (p% và e% do nhà thầu ấn định trên cơ

sở tổng kết các số liệu thống kê và chiến lược tranh thầu, VAT do nhà nước quyđịnh trong luật thuế)

Nhận xét :

Trang 29

Ưu điểm: phương pháp này tính toán nhanh Chỉ cần tính 3 khoản chi phí trực

tiếp rồi dựa trên các tỷ lệ đã xác định cho từng loại hình công trình và chiến lược tranh thầu là tính ngay được giá dự thầu

Nhược điểm của phương pháp này là mức độ sát thực của giá dự thầu phụ

thuộc vào các tỷ lệ % như đã nói ở trên Vì vậy doanh nghiệp cần phải có nhiều kinh nghiệm tích luỹ và phải thường xuyên thay đổi cho phù hợp với thực tế.Phạm vi áp dụng của phương pháp này thường được các doanh nghiệp sử dụng

để tính các gói thầu nhỏ, kỹ thuật – công nghệ giản đơn, ít phức tạp

5.3.3 Phương pháp lập giá trên cơ sở lùi dần các chi phí

Nội dung của phương pháp này là:

Xuất pháp từ quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án sử dụng vốnnhà nước và quy chế đấu thầu hiện hành Giá trúng thầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá gói thầu, nên nhà thầu tự xác định ra giá gói thầu là tương đối dễ dàng vì cơ sởtính, phương pháp tính, các định mức, đơn giá… đều công khai hoá

Từ giá gói thầu dự đoán (GGTH) mà nhà thầu sẽ trừ lùi đi một tỷ lệ x% nào đó nhằm mục đích trúng thầu sẽ ra giá dự thầu (GDTH), theo công thức sau:

Hồ sơ mời thầu

5.4 Lưu trình xác định giá dự thầu và giá gói thầu ( theo phương pháp phân chia các khoản mục chi phí)

Quy trình lập giá dự thầu được thể hiện trên sơ đồ gồm 3 bước chính:

- Bước 1: Xác định giá gói thầu dự đoán

+ Giá gói thầu được chủ đầu tư xác định trong kế hoạch đấu thầu căn cứ vào

dự toán, tổng dự toán được duyệt và có thể coi đó là giới hạn trên của giá dự thầu.Giá gói thầu được chủ đầu tư giữ bí mật, do đó buộc nhà thầu phải dự đoán

+ Phương pháp dự đoán có thể sử dụng là :

• Tìm kiếm thông tin từ tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra thẩm định;

• Hoạt động tình báo thu thập thông tin;

• Tự xác định căn cứ vào những cơ sở hình thành giá gói thầu, Đây là cáchcho hiệu quả và độ tin cậy cao nhất, đỡ tốn kém nhất Các cơ sở xác định:tiên lượng xây dựng, đơn giá xây dựng cơ bản cấp tỉnh, định mức XDCB,thông báo giá liên sở, các quy định…

Trang 30

- Bước 2: Xác định chi phí tối thiểu dự thầu.

+ Chi phí tối thiểu là những chi phí nhà thầu dự kiến bỏ ra ít nhất trong thực tế

để thực hiện gói thầu theo HSMT trong trường hợp trúng thầu hay đó là chi phínhỏ nhất mà nhà nhà thầu bỏ ra chưa có lãi (hoà vốn)

+ Các căn cứ tính chi phí tối thiểu :

• Giải pháp kỹ thuật- công nghệ, quản lý tổ chức của nhà thầu

• Các định mức, đơn giá nội bộ của doanh nghiệp

• Các chế độ chính sách nhà nước hiện hành

- Bước 3: Xác định giá dự thầu

+ Sau khi xác định được chi phí tối thiểu cho gói thầu, nhà thầu căn cứ vàochiến lược tranh thầu của mình, đưa ra mức lãi dự kiến, Cuối cùng đưa ra giá dựthầu

+ Đem so sánh giá dự thầu với giá gói thầu dự đoán để đưa ra những điềuchỉnh và quyết định dự thầu cuối cùng

Trang 31

QUY TRÌNH LẬP GIÁ DỰ THẦU

Gi¸ trÞ x©y l¾p sau thuÕ (G )

G = z + vat XL

XL

G = G + VAT Gi¸ dù thÇu tÝnh to¸n

Gi¸ dù thÇu tr íc thuÕ vat

G = CPTT + L

CPTT = vl + nc + mtc+ tt + c1 + c2 Chi phÝ tèi thiÓu

Chi phÝ chung cÊp

Chi phÝ m¸y (MTC) Chi phÝ nh©n c«ng (NC) Chi phÝ vËt liÖu (vl)

c«ng tr êng (c1) Chi phÝ chung cÊp doanh nghiÖp (C2)

cña doanh nghiÖp chiÕn l îc tranh thÇu

KÕt thóc

TR.VAT

t×m biÖn ph¸p gi¶m gi¸

§¥N GI¸

NéI Bé NHµ THÇU

BIÖN PH¸P THI C¤NG

§· CHäN

+ _

Trang 32

6 Các hình thức thể hiện giá dự thầu

6.1 Thể hiện giá dự thầu theo đơn giá dự thầu tổng hợp

Giá dự thầu được xác định theo công thức sau:

j

n j j

Qj: Khối lượng công tác thứ j do bên mời thầu cung cấp trong HSMT hoặc nhà

thầu tự xác định căn cứ vào hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công kèm theo HSMT

Dj : Đơn giá tổng hợp (bao gồm cả thuế VAT đầu ra) công tác xây dựng thứ j do

nhà thầu tự xác định theo hướng dẫn chung về lập giá xây dựng trên cơ sở các điều

kiện của mình và giá cả thị trường mặt bằng giá được ấn định trong HSMT

n: Số lượng công tác của gói thầu

Mấu chốt của phương pháp này là việc xác định đơn giá dự thầu tổng hợp (Dj)

Trong thực tế hiện nay việc xác định ra từng Dj lại có nhiều phương pháp khác nhau:

*) Phương pháp tính sẵn các đơn giá dự thầu tổng hợp (Dj)

Theo phương pháp này, các doanh nghiệp xây dựng sẽ tiến hành lập ra một tập

đơn giá dự thầu tổng hợp (Dj) Trong mỗi đơn giá dự thầu lại có một tập con Dij thể

hiện việc sử dụng các công nghệ khác nhau Các tập đơn giá này sẽ đựơc mã hoá và

đựơc lưu trữ trong máy tính làm cơ sở cho việc tính giá dự thầu

Ưu điểm: phương pháp này mang tính công nghệ cao, nhanh chóng đáp ứng được

yêu cầu của doanh nghiệp về việc xác định giá dự thầu

Nhược điểm: Các đơn giá dự thầu được xây dựng sẵn trên cơ sở các giải pháp kỹ

thuật và chiến lược tranh thầu ở mức đại diện Khi vận dụng vào gói thầu cụ thể có

thể chưa sát

*) Phương pháp tính các đơn giá dự thầu tổng hợp (Dj) theo từng gói thầu cụ thể

Đây là phương pháp khá phổ biến hiện nay của các doanh nghiệp xây dựng Xuất

phát từ điều kiện trúng thầu phải là nhà thầu phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản của

HSMT và có giá đánh giá thấp nhất, có giá đề nghị trúng thầu không vượt quá giá gói

thầu hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt Nên các nhà thầu căn cứ vào định mức

giá dự toán XDCB, giá cả các yếu tố đầu vào và các quy định tính theo tỷ lệ của nhà

nước và khu vực, có giá giảm đôi chút cho nhỏ hơn giá dự toán nhằm tăng khả năng

trúng thầu

Ưu điểm: Theo phương pháp này, giá dự thầu luôn luôn đảm bảo các yêu cầu nhỏ

hơn hoặc bằng giá gói thầu Tiết kiệm thời gian làm hồ sơ dự thầu Phù hợp với yêu

cầu thể hiện giá dự thầu của HSMT

Nhược điểm: Các khoản mục chi phí trong giá dự thầu thường chưa bám sát các

giải pháp công nghệ – kỹ thuật, biện pháp tổ chức quản lý đã lựa chọn và các định

Trang 32

Trang 33

mức, đơn giá nội bộ của nhà thầu mà chủ yếu dựa vào cách tính dự toán xây dựng

hạng mục công trình quy định của nhà nước rồi điều chỉnh giảm đi một số yếu tố để

sao cho giá dự thầu thấp hơn giá gói thầu

6.2 Thể hiện giá dự thầu theo đơn giá dự thầu gồm: Chi phí vật liệu, nhân công,

chi phí máy thi công, trực tiếp phí khác và chi phí chung.

Giá dự thầu lập theo đơn giá gồm : vật liệu, nhân công, máy thi công, tương tự

như khi lập giá gói thầu dự toán

Lập bảng tính toán chi phí : vật liệu, nhân công, máy cho các công việc như bảng

2 Chi phí nhân công : NCDT

3 Chi phí máy thi công: MDT

4 Trực tiếp phí khác : TTDT = Tỷ lệ tính toán của doanh nghiệp x

P1% : Tỷ lệ giữa chi phí chung theo tính toán của doanh nghiệp dự kiến áp dụng để

thực hiện gói thầu

P2% : Tỷ lệ giữa lãi dự kiến và giá thành thực hiện gói thầu

8 Giá dự thầu trước thuế : ZDT =TDT + CDT + LDK

9 Thuế VAT đầu ra : VAT = 10% + ZDT

10 Giá dự thầu sau thuế : GDT = ZDT + VAT

Trang 33

Trang 34

PHẦN II: TÍNH TOÁN, LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU

XÂY LẮP NHÀ Ở PHỤC VỤ DI DÂN GPMB XUÂN LA

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU

VÀ GÓI THẦU

1 Giới thiệu gói thầu.

- Tên gói thầu: Xây lắp nhà ở phục vụ di dân giải phóng mặt bằng Xuân La

- Địa điểm: Phường Xuân La – Quận Tây Hồ - Hà Nội

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án quận Tây Hồ

- Nguồn vốn : Công trình được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách ứng trước

*) Quy mô gói thầu

- Nhà chung cư 6 tầng cao 23.6 (m) với diện tích sàn xây dựng điển hình là:

Mục tiên :Đầu tư xây dung khu nhà ở tạo quĩ nhà phục vụ di dân GPMB xây dung các

công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội và quận Tây Hồ ,sử dụng quĩ đắt

hiệu quả và góp phần hoàn chỉnh qui hoạch chung của khu vực

Đặc điểm công trình :Công trình cao 6 tầng ,diện tích xây dung 1088m2 trên tổng

diện tích khu đất 2490m2 Tổng diện tích sàn xây dựng 6528m2, gồm 60 căn hộ khép

kín có diện tích từ 48m2 đến 98m2

Tầng 1 sử dụng để xe ,cửa hàng ,phòng kĩ thuật, điện nước,trực bảo vệ , chiều cao là

4.2m.Từ tầng 2 đến tầng 6 bố trí căn hộ ở ,mỗi tầng cao 3,6m

Giao thông chính của khu nhà là 2 cầu thang bộ ,giao thông trong tầng là hệ thống

hành lang giữa

Kết cấu chịu lực chính của công trình :

- Kết cấu móng cọc BTCT, tiết diện cọc 300x300, chiều dài cọc dự kiến 11m ,thi

công bằng phương pháp ép trước ,cọc được bố trí thành nhóm cọc dưới chân cột, hệ

giằng móng theo cả 2 phương

- Phần thân sử dụng hệ khung,sàn BTCT đổ tại chỗ cùng chịu lực

Trang 34

Trang 35

- Cấp điện : Điện được lấy từ trạm biến áp cấp vào tủ điện tổng công trình tại tầng

1 rồi cấp lên các tầng Chống sét công trình sử dụng phương pháp truyền thống bao

gồm dây kim thu sét và hệ cọc tiếp địa

- San nến theo phương pháp đường đồng mức

- Đất đắp ding cát sông Hồng đầm chặt, đảm bảo xây dựng công trình Xây tường

chắn kè san nền h=0,8m,l=114m

- Sân đường đổ BT mác 200,dày 18cm

- Thoát nước :Toàn bộ nước mặt của công trình đưa vào rãnh B400 chảy ra cống

thoát nước mưa dự kiến xây dọc đường qui hoạch ở phía bắc ô đất Trước mắt ding

đoạn rãnh H5-H6-H7 thoát tạm vào ga thoát nước thành phố về phía Nam ô đất

- Cấp nước :Nước sạch cấp cho khu nhà được dẫn từ hệ thống cấp nước chung của

khu vực phía Nam ô đất

- Tiến độ yêu cầu : 400 ngày kể từ ngày bàn giao mặt bằng

2.Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu

2.1 Về pháp nhân :

− Nhà thầu phải là doanh nghiệp nhà nước loại I, có tư cách pháp nhân (quyết định

thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh…) hợp lệ tham gia thực hiện hợp đồng

xây lắp do cơ quan có thẩm quyền cấp, có trụ sở chính đóng trên địa bàn Hà Nội

− Đơn vị dự thầu phải là công ty trực tiếp thi công xây lắp, không chấp nhận liên

danh dự thầu

Mỗi nhà thầu chỉ được tham gia một đơn dự thầu Đơn dự thầu phải được viết đúng

theo mẫu quy định trong hồ sơ mời thầu và do giám đốc đơn vị dự thầu ký tên, đóng

dấu

-Không ở trong tình trạng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời

gian chờ chấp hành các hình phạt củ toà án các cấp

2.2 Về năng lực:

 Năng lực tài chính phải đảm bảo:

− Có vốn đăng ký kinh doanh lớn hơn hoặc bằng 5 tỷ đồng

− Không bị các cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành

mạnh,đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả ,đang

trong quá trình giải thể

− Có doanh thư xây lắp hàng năm tối thiểu là 50 tỷ đồng

− Hạn mức tín dụng có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên

− Nhà thầu phải có đủ khả năng tài chính để đáp ứng được các yêu cầu sau:

+ Nhà thầu phải có cam kết ứng vốn trước không tính lãi tối thiểu 50% giá trị trúng

thầu để đảm bảo thi công công trình liên tục theo tiến độ trúng thầu

+ Nhà thầu chỉ được tạm thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành theo khả năng

cấp vốn của chủ đầu tư nhưng không vượt quá 70% giá trị khối lượng hoàn thành đã

được nghiệm thu

+ Thanh quyết toán toàn bộ chỉ được thực hiện sau khi có phê duyệt của cơ quan

chủ quản đầu tư

 Năng lực thiết bị phải đảm bảo

Trang 35

Trang 36

− Có đầy đủ trang thiết bị chuyên dụng cần thiết cho toàn bộ các hạng mục công

− Nhà thầu phải chứng minh được đã hoặc đang thi công ít nhất một công trình có

tầng cao tầng với giá trị xây lắp từ 20 tỷ đồng trở lên trong thời gian 3 năm gần

đâyvới tư cách là nhà thầu chính (kèm theo bản sao hợp đồng có công chứng để

chứng minh)

2.3 Tính hợp pháp vật tư sử dụng trong xây lắp công trình

− Vật tư cung cấp cho thực hiện hợp đồng này bắt buộc phải tuân thủ yêu cầu về

quy cách chất lượng đã nêu trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật,được Bộ Xây Dựng phê

duyệt ,và theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

− Vật tư thiết bị phải đảm bảo mới 100% Nhà thầu phải cam kết mỗi loại vật

tư ,thiết bị chỉ được dùng một thương hiệu ,không được thay đổi trong quá trình thi

công

− Mọi chỉ tiêu trong thực hiện hợp đồng này chỉ giới hạn trong các loại vật tư đó

Bên mời thầu yêu cầu các nhà thầu phải chứng minh được nguồn gốc và chất lượng

các loại vật tư sử dụng cho công trình theo tiêu chuẩn và quy phạm của nhà nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

− Nghiêm cấm sử dụng bất kỳ loại vật tư nào khác khi chưa có sự đồng ý bằng văn

bản của chủ đầu tư trừ trường hợp nhà thầu chứng minh loại vật tư, vật liệu mình dự

kiến sử dụng có chất lượng hơn hẳn so với loại vật tư mời thầu Riêng với hỗn hợp bê

tông, chủ đầu tư đặc biệt khuyến khích nhà thầu sử dụng bê tông thương phẩm để thi

công những cấu kiện bê tông trong tiên lượng chào thầu sử dụng bê tông trộn tại công

trường Những nhà thầu cam kết sử dụng bê tông thương phẩm để thi công các phần

việc này sẽ được ưu tiên trong việc xét thầu

2.4 Yêu cầu về quy cách về nội dung hồ sơ dự thầu :

4.1 Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu sẽ được bên mời thầu thực hiện đánh giá chitiết

đảm bảo các yêu cầu sau:

a Đảm bảo tính pháp nhân của nhà thầu theo quy định tại mục 3và tính phù hợp của

vật tư sử dụng trong xây lắp tại mục 4

b Quy cách hồ sơ dự thầu :

 Hồ sơ dự thầu 1bản gốc và 4bản sao phải chỉ rõ ngay tại bao niêm phong ngoài

và bìa bên trong tại vị trí dễ nhìn

 Bản gốc hồ sơ dự thầu phải được bên mời thầu ký xác nhận từng trang trước khi

tiến hành đánh giá và được quản lý theo chế độ “ mật” để làm cơ sở cho việc đánh giá

và xem xét

 Bản sao hồ sơ dự thầu phải đúng với bản gốc và phải được nhà thầu đánh dấu

treo ở góc trên bên trái từng trang Trường hợp sai lệch giữa bản gốc và bản sao thì

chủ đầu tư và tổ chức tư vấn không chịu trách nhiệm về tính hợp lệ và đúng đắn của

tài liệu trong hồ sơ dự thầu khi xét thầu

 Chữ ký trong đơn dự thầu phải là chữ ký của người đại diện có thẩm quyền

Trường hợp uỷ quyền ký hồ sơ dự thầu phải kèm theo giấy uỷ quyền hợp lệ

Trang 36

Trang 37

 Nội dung trong hồ sơ dự thầu không được tẩy xoá và thay đổi bằng chữ viết Nếu

nhà thầu trong các trường hợp không còn lựa chọn nào khác thì phải được ký xác

nhận bởi người ký đơn dự thầu và đóng dấu ngay tại sửa chữa

 Hồ sơ dự thầu và tất cả hồ sơ liên quan, cũng như các văn bản trao đổi giữa nhà

thầu và bên mời thầu phải bằng tiếng Việt

 Nhà thầu chỉ sử dụng tiền Việt Nam (đồng Việt Nam) trong quá trình lập giá dự

thầu Quá trình thanh toán cũng bằng tiền đồng Việt Nam

 Các loại thuế thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước

 Thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu

− Hồ sơ dự thầu có hiệu lực trong vòng 60 ngày kể tư ngày đóng thầu

− Trường hợp đặc biệt cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu sẽ

thông báo cho các nhà thầu sau khi được phép của cấp có thẩm quyền Nếu nhà thầu

không chấp nhận thì được hoàn trả tiền bảo lãnh dự thầu

 Bảo lãnh dự thầu:

− Nhà thầu phải nộp kèm theo hồ sơ dự thầu bảo lãnh dự thầu: Bằng 200 triệu

đồng(hai trăm triệu đồng chẵn)bằng tiền mặt hoặc do một ngân hàng ký bảo lãnh

Bảo lãnh dự thầu phải có giá trị kéo dài 30 ngày sau thời gian hết hiệu lực của hồ sơ

dự thầu

− Hồ sơ dự thầu nào không có bảo lãnh dự thầu đúng như quy định tại điểm a sẽ

được coi là phạm quy và bị loại

Bảo lãnh dự thầu của các nhà thầu không trúng thầu sẽ được trả lại sau thời gian

không quá 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu

− Bảo lãnh dự thầu nhà thầu trúng thầu sẽ được trả lại sau khi nộp bảo lãnh thực

hiện hợp đồng và ký kết hợp đồng

− Nhà thầu sẽ bị loại bỏ khi :

+)Nhà thầu không đảm bảo tư cách hợp lệ theo yêu cầu(không có bản sao giấy chứng

nhận đăng kí kinh doanh, không độc lập về tài chính)

+)Vật tư, thiết bị cung cấp cho công trình không đảm bảo tính hợp lý,tính phù hợp

theo yêu cầu ( không có xuất xứ rõ ràng,không đảm bảo mới 100%)

+)Nhà thầy không có tên trong danh sách mua HSMT, không đăng kí tham gia đấu

thầu,trừ trường hợp qui định tại khoản 2-điều 28-nghị định 58/NĐ-CP

-Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ như qụi

định

+)Nhà thầu không có bản gốc HSDT

+)Đơn dự thầu không hợp lệ

+)Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không đảm bảo yêu cầu theo qui định trong HSMT

+)HSDT có giá dự thầu không cố định ,chào thầu theo nhiều mức gía ,giá dự thầu có

kèm theo điều kiện bất lợi cho chủ đầu tư

+)Nhà thầu không đáp ứng được các yêu cầu về năng lực kinh nghiệm theo tiêu chuẩn

đánh giá

+)Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo qui định tại

điều 12 luật Đấu thầu

4.2 Hồ sơ dự thầu phải cung cấp đầy đủ các tài liệu sau đây:

a Tài liệu pháp nhân

b Tài liệu kinh nghiệm nhà thầu, thành tích nhà thầu trong 3 năm gần đây

c Số liệu tài chính của nhà thầu

d Năng lực thiết bị của nhà thầu

Trang 37

Trang 38

e Năng lực cán bộ chủ chốt của nhà thầu bố trí để thực hiện hợp đồng.

f Danh mục quy cách vật tư

g Đề xuất kỹ thuật:

 Đề xuất kỹ thuật của nhà thầu phải thể hiện đầy đủ các nội dung tối thiểu nêu

dưới đây hoặc bổ xung theo kinh nghiệm của mình; đặc biệt phải thể hiện được các

yếu tố kỹ thuật liên quan tới thi công xây dựng và hoàn thiện công trình Trong đề

xuất kỹ thuật, trên cơ sở các tài liệu được cung cấp , nhà thầu phải trình bày sự am

hiểu về dự án, điều kiện hiện trường quy chuẩn, qui phạm và TCXD có liên quan, các

quy phạm về an toàn, an ninh, môi trường…

 Nội dung đề xuất kỹ thuật sẽ bao gồm (nhưng không hạn chế) được lập theo

hướng dẫn ở dưới đây - đánh giá đề xuất kỹ thuật:

− Hiểu biết của nhà thầu về yêu cầu của gói thầu

− Nội dung công tác của nhà thầu

− Giải pháp kỹ thuật

+ Biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công đối với gói thầu

+ Tiến độ thực hiện hợp đồng

+ Đặc tính kỹ thuật, nguồng cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng, thết bị cung cấp

+ Các biện pháp đảm bảo chất lượng

+ Các biện pháp an toàn lao động, an toàn các công trình kế cận, PCCC và vệ sinh

môi trường, an ninh

h Đề xuất tài chính

 Đề xuất tài chính của nhà thầu phải bao gồm giá dự thầu, đề xuất giảm giá, phân

tích chi tiết giá, bảngtính khối lượng và đề xuất thanh toán

 Giá dự thầu của nhà thầu là toàn bộ chi phí về: Vật liệu, nhân công, máy, giá trị

chênh lệch vật tư, cướcvận chuyển (nếu có), thuế và chi phí cần thiết để nhà thầu thực

hiện hoàn thành khối lượng gói thầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được duyệt

 Trong giá dự thầu coi như đã có các chi phí theo quy định hiện hành về giá dự

thầu thi công xây dựng công trình kể cả chi phí bảo hiểm xe máy thi công, bảo hiểm

rủi do về tính mạng cho người của đơn vị mình và cho người bị hại nếu có sự cố xảy

ra và chi phí bảo hiểm lún nứt nhà và các công trình khác liền kề

 Đề xuất thanh toán bao gồm phương thức thanh toán, tỷ lệ thanh toán mỗi kỳ,

tiến độ thanh toán, khả năng ứng vốn, các yêu cầu về thanh toán hoặc các đề xuất tài

chính theo nhà thầu là cần thiết cho mình hoặc có lợi cho chủ đầu tư

 Đối với trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá phải có thư giảm giá Thư

giảm giá phải đảm bảo các yêu cầu sau:

− Về thể thức văn bản : Thư giảm giá phải có tiêu đề văn bản là “Thư giảm giá”

được ký bởi người có thẩm quyền của nhà thầu, phải được nộp cho bên mời thầu

trước thời điểm đóng thầu và có hiệu lực phù hợp với hiệu lực của hồ sơ dự thầu

− Về nội dung : Thư giảm giá dự thầu phải nêu đủ và thuyết minh, phân tích chi

tiết giá trị tuyệt đối giảm giá, số % giảm giá, lý do giảm giá và cam kết của nhà thầu

− Phần giảm giá chỉ được chấp nhận khi giá trị giảm giá là hợp lý và không làm

giảm chất lượng công trình

2.5 Hình thức loại hợp đồng và phương thức đấu thầu

− Hình thức đấu thầu : Đấu thầu rộng rãi

− Phương thức đấu thầu : Một túi hồ sơ , một giai đoạn

Trang 38

Trang 39

− Loại hợp đồng : Hợp đồng theo giá điều chỉnh

− Toàn bộ gói thầu là một lô thầu và các nhà thầu được yêu cầu chào giá cho toàn

bộ lô thầu Tổng giá chào sẽ bao gồm toàn bộ trách nhiệm của nhà thầu được qui định

trong hồ sơ mời thầu này

2.6 Chi phí dự thầu và chi phí lập hồ sơ dự thầu

− Nhà thầu chỉ phải mua một bộ hồ sơ mời thầu với giá 500.000 đồng/1 bộ

− Chi phí lập hồ sơ dự thầu do nhà thầu chịu Bên mời thầu không chịu trách

nhiệm và không liên đới tới các chi phí này

2.7 Thăm hiện trường

Khuyến khích nhà thầu thăm hiện trường để khảo sát thực tế và tìm hiểu mọi thông

tin cần thiết cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và thi công sau này Chi phí thăm hiện

trường do nhà thầu chịu Khi muốn thăm hiện trường, nhà thầu liên hệ với Ban quản

lý dự án quận Tây Hồ

3 Nghiên cứu gói thầu và môi trường đấu thầu

3 1 Phân tích đặc điểm gói thầu

Phạm vi gói thầu

+ Xây lắp nhà chung cư 06 tầng thuộc dự án xây dựng nhà ở phục vụ di dân

GPMB tại phường Xuân La-Quận Tây H ồ -Hà Nội

3.2 Điều kiện về tự nhiên

-Công trình được xây dựng tại thủ đô Hà Nội ,c ó địa hình bằng phẳng, giao thông

thuận lợi.,kinh tế phát triển, điều

này tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư thiết bị cho công trình

-Thời tiết tương đối ổn định, lượng mưa trung bình hàng năm :1300-1700mm

Nhìn chung điều kiện địa chất công trình, khí hậu thuỷ văn là ổn định Vì vậy yếu tố

bất khả kháng xảy ra là rất thấp

3.3 Điều kiện kinh tế –xã hội

- Tình hình an ninh chính trị tại khu vực xây dựng công trình ổn định, thuận lợi cho

thi công công trình

-Khu vực xây dựng gần đường giao thông, thuận tiện cho việc vận chuyển ,thông tin

liên lạc,cung ứng vật tư trang thiết bị

-Công trình hoàn thành,có giá trị sử dụng lớn,tạo điều kiện cho việc đáp ứng nhu cầu

về nhà ở cho người dân trong tình hình giá cả thị trường ngày càng cao

3.4 Phân tích tình hình cạnh tranh

- Qua tìm hiểu về môi trường đấu thầu của công trình này, dự kiến số lượng các nhà

thầu tham gia gói thầu như sau :

Công ty Xây dựng số 2 Thuộc Tổng công ty Vinaconex

Công ty xây dựng Sông Đà 8 thuộc Tổng công ty Xây dựng Sông Đà

Trang 39

Trang 40

Công ty Xây dựng Lũng Lô - Bộ Quốc Phòng

Công ty xây dựng Hồng Hà thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng

Sau đây nhà thầu phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn

chiến lược cạnh tranh, biện pháp kỹ thuật công nghệ, chiến lược giá … mà các nhà

thầu khác là đối thủ cạnh tranh đang gặp phải

Đây là công ty chuyên xây dựng nhà dân dụng và công nghiệp, các cơ sở hạ tầng đô

thị

- Điểm mạnh: Công ty xây dựng số 2 là công ty rất mạnh về năng lực máy móc thiết

bị, tài chính là những đối thủ cạnh tranh chính của nhà thầu Là công ty đã có uy tín

nhiều năm trên thị trường xây dựng ở nước ta, có nhiều kinh nghiệm về thi công các

công trình cao tầng Chính sách của công ty là có lợi nhuận để tạo nguồn vốn đầu tư

phát triển

- Điểm yếu: Do chính sách của công ty là lợi nhuận lớn nên đây có thể coi là một

điểm yếu của công ty này vì họ sẽ bỏ với giá cao Công ty có bất lợi lớn nhất là đang

thi công hai công trình một công trình mới bắt đầu thi công, một công trình đang thi

công ở giai đoạn rầm rộ và có khối lượng rất lớn phải tập trung mọi nguồn lực về

năng lực máy móc thiết bị, nhân công, tài chính (công trìnhxây dựng nhà chung cư 34

tầng ở Yên Hoà - Cầu giấy- Hà Nội) Vì vậy khả năng tập trung máy móc thiết bị,

nhân lực, tài chính là rất hạn chế do đó khó có thể đáp ứng được về kỹ thuật chất

lượng, tiến độ của công trình

*) Công ty XD Sông Đà 8 thuộc tổng công ty XD Sông Đà.

Công ty Sông Đà 8 là công ty chuyên làm đường, đập nước, thuỷ điện trạm điện,

công trình trên sông, hầm lò…

- Điểm mạnh: Đây là công ty mạnh của tổng công ty xây dựng Sông Đà có năng

lực máy móc thiết bị, tài chính Với đội ngũ kỹ sư, chuyên gia trong lĩnh vực xây

dựng giỏi có nhiều công nhân kỹ thuật lành nghề Công ty xây dựng Sông Đà 8 xây

dựng mọi loại hình công trình kỹ thuật ngầm trong các địa chất địa hình phức tạp các

công trình dân dụng, công nghiệp khác

- Điểm yếu: Những cái bất lợi nhất của công ty là năng lực kinh nghiệm trong

những năm gần đây kém, họ chỉ chuyên môn thi công đường, thuỷ điện Đồng thời họ

đang thi công các công trình đường vào giai đoạn chính, nên tập chung tài chính nhân

lực, máy móc lớn Vì vậy công ty này khó có thể đáp ứng được yêu cầu trong HSMT

Công ty này được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình

thuộc Bộ quốc phòng nhưng gần đây đã tham gia khá nhiều các công trình thuộc lĩnh

vực dân sự

- Điểm mạnh: Đây là một công ty khá mạnh với đội ngũ cán bộ công nhân viên

có trình độ tay nghề cao, năng lực tài chính dồi dào, máy móc kỹ thuật hiện đại

Trang 40

Ngày đăng: 05/06/2015, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng danh mục máy móc, thiết bị thi công - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Bảng danh mục máy móc, thiết bị thi công (Trang 47)
Hình 4. Vị trí cọc ép thi công - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Hình 4. Vị trí cọc ép thi công (Trang 56)
Sơ đồ máy ép cọc - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Sơ đồ m áy ép cọc (Trang 58)
Bảng 4. So sánh phương án thi công STT Phương án - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Bảng 4. So sánh phương án thi công STT Phương án (Trang 64)
Hình 5. Sơ đồ các hố móng - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Hình 5. Sơ đồ các hố móng (Trang 68)
Hình 6. Sơ đồ di chuyển máy đào đất - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Hình 6. Sơ đồ di chuyển máy đào đất (Trang 78)
Hình 9. Mặt bằng phân đoạn thi công bê tông móng phương án 2 - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Hình 9. Mặt bằng phân đoạn thi công bê tông móng phương án 2 (Trang 89)
Bảng 36. Khối lượng dầm, sàn, cầu thang bộ phương án 1 - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Bảng 36. Khối lượng dầm, sàn, cầu thang bộ phương án 1 (Trang 106)
Bảng 51. Hao phí công tác đổ bê tông cột, vách cứng phương án 2 - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Bảng 51. Hao phí công tác đổ bê tông cột, vách cứng phương án 2 (Trang 126)
Bảng 56. Hao phí lao động và bố trí tổ đội công nhân lắp dựng ván khuôn đáy - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Bảng 56. Hao phí lao động và bố trí tổ đội công nhân lắp dựng ván khuôn đáy (Trang 130)
Bảng 55. Hao phí lao động và bố trí tổ đội công nhân lắp dựng cốt thép sàn, - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Bảng 55. Hao phí lao động và bố trí tổ đội công nhân lắp dựng cốt thép sàn, (Trang 130)
Bảng 68. Tổng hợp giá thành thi công bê tông phần thân phương án 2 - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Bảng 68. Tổng hợp giá thành thi công bê tông phần thân phương án 2 (Trang 136)
Bảng 68. Hao phí lao động và bố trí tổ đội công nhân xây tường phương án 1 - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
Bảng 68. Hao phí lao động và bố trí tổ đội công nhân xây tường phương án 1 (Trang 147)
SƠ ĐỒ DI CHUYỂN XÂY PHƯƠNG ÁN 1 - Đồ án tốt nghiệp - Xây lắp nhà ở di dân giải phóng mặt bằng Xuân La
1 (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w