1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh

135 676 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay khi đất nước đang trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì việc xây dựng những công trình cơ bản là một phần không thể thiếu, nó là nền tảng vững chắc ổn định cho sự phát triển của xã hội. Điều đó yêu cầu cho mỗi người phải có sự cố gắng vươn lên để nắm bắt với cơ hội mới, đặc biệt là các sinh viên sắp tốt nghiệp. Việc làm đồ án tốt nghiệp là cơ hội rất tốt để một sinh viên tổng kết lại toàn bộ kiến thức đã được học trong suốt quá trình theo học tại trường nhất là về phần chuyên ngành tạo cho sinh viên khi ra trường có kiến thức cơ bản. Bến trang trí được xây dựng gần nhà máy Đóng tàu Bến Thủy - Hà Tĩnh, có nhiệm vụ phục vụ cho tàu đóng mới tàu 10.000DWT trở xuống,đáp ứng cho nhu cầu của các đội tàu trong việc vận chuyển hàng hoá trong nước cũng như quốc tế. Được sự phân công hướng dẫn của các thầy cô trong bộ môn Cảng - Đường thuỷ, đặc biệt là Th.S Đinh Đình Trường với đề tài:" Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh". Bằng sự cố gắng của bản thân sự động viên giúp đỡ của gia đình , thầy cô giáo và các bạn sinh viên trong lớp đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp. Cho phép em gửi lời cám ơn chân thành tới thầy giáo Đinh Đình Trường và gia đình là người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình làm đồ án, cũng cho phép em gửi lời cám ơn tới các thầy cô trong bộ môn Cảng - Đường thuỷ và bạn bè trong lớp đã xem và góp ý kiến giúp em hoàn thành đồ án. Sau 4 tháng đồ án tôt nghiệp của em đã được hoàn thành . Em rất mong được sự đóng góp ý kiến nhiều hơn nữa của các thầy cô và các bạn sinh viên trong ngày bảo vệ đồ án tốt nghiệp.

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay khi đất nớc đang trong công cuộc công nghiệphoá, hiện đại hoá thì việc xây dựng những công trình cơbản là một phần không thể thiếu, nó là nền tảng vững chắc

ổn định cho sự phát triển của xã hội Điều đó yêu cầu cho mỗingời phải có sự cố gắng vơn lên để nắm bắt với cơ hội mới,

đặc biệt là các sinh viên sắp tốt nghiệp Việc làm đồ án tốtnghiệp là cơ hội rất tốt để một sinh viên tổng kết lại toàn bộkiến thức đã đợc học trong suốt quá trình theo học tại trờngnhất là về phần chuyên ngành tạo cho sinh viên khi ra trờng cókiến thức cơ bản

Bến trang trí đợc xây dựng gần nhà máy Đóng tàu BếnThủy - Hà Tĩnh, có nhiệm vụ phục vụ cho tàu đóng mới tàu10.000DWT trở xuống,đáp ứng cho nhu cầu của các đội tàutrong việc vận chuyển hàng hoá trong nớc cũng nh quốc tế Đợc sự phân công hớng dẫn của các thầy cô trong bộ mônCảng - Đờng thuỷ, đặc biệt là Th.S Đinh Đình Trờng với đềtài:" Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu BếnThuỷ - Hà Tĩnh" Bằng sự cố gắng của bản thân sự động viêngiúp đỡ của gia đình , thầy cô giáo và các bạn sinh viên tronglớp đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Cho phép em gửi lời cám ơn chân thành tới thầy giáo Đinh

Đình Trờng và gia đình là ngời đã trực tiếp hớng dẫn, giúp đỡ,tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình làm đồ án, cũngcho phép em gửi lời cám ơn tới các thầy cô trong bộ môn Cảng -

Đờng thuỷ và bạn bè trong lớp đã xem và góp ý kiến giúp emhoàn thành đồ án

Sau 4 tháng đồ án tôt nghiệp của em đã đợc hoàn thành

Em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến nhiều hơn nữa của cácthầy cô và các bạn sinh viên trong ngày bảo vệ đồ án tốtnghiệp

Hà nội, ngày 04 tháng 06 năm 2009

Trang 2

Sinh viên thực hiện

Tạ Anh Tuấn

Chơng i

đặc điểm tự nhiên - xã hội khu vực xây dựng

Trang 4

Chơng i

đặc điểm tự nhiên - xã hội khu vực xây dựng

1.1 Giới thiệu chung:

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội:

Nhà máy đóng tàu Bến Thủy nằm trên huyện Nghi Xuân,

tỉnh Hà Tĩnh, cách quốc lộ số 1 theo đờng chim bay khoảng800m Phía Bắc qua cầu Bến Thủy là địa phận thành phốVinh – tỉnh Nghệ An Vì vậy sự giao dịch cũng nh vận tảibằng đờng bộ đến khu vực nhà máy rất thuận tiện Phần lớnCBCNV của Nhà máy sống ở khu vực thành phố Vinh và thị trấnNghi Xuân có điều kiện ổn định về chỗ ở, đời sống văn hóatinh thần phong phú Do có vị trí địa lý nằm tại khu vực cậnthành thị nên Nhà máy có sức thu hút lực lợng lao động phục vụlâu dài

Hà Tĩnh là một tỉnh ven biển, có rất nhiều tiềm năng đểphát triển các ngành nghề thủy sản và vận tải bằng đờngbiển Dự án đầu t cho Nhà máy đóng tàu Bến Thủy sẽ làm tăngmức tăng trởng kinh tế cho tỉnh Hà Tĩnh nói chung cũng nhkhu vực Bắc Trung Bộ nói riêng Về cơ bản sau khi Mở rộngNhà máy đóng tàu Bến Thủy các công trình đợc đầu t có thểthực hiện đóng mới tàu đến 10.000 DWT, mức tăng trởng kinh

tế sẽ tăng lên, cơ cấu cán bộ đào tạo đợc thay đổi, công nghệsản xuất sẽ đợc cải tiến phù hợp với trình độ quản lý và ngời lao

động

Hà Tĩnh là tỉnh có dân số là 1.300.000 ngời, đợc đánhgiá là tỉnh có mật độ dân số đông và số ngời trong độ tuổilao động chiếm tỷ lệ cao

Trang 5

Trong những năm qua, Hà Tĩnh đợc đánh giá là tỉnh cótốc độ tăng trởng kinh tế khá ổn định, tốc độ GDP hàng năm

đạt 7-8% Các thông số phát triển kinh tế – xã hôi năm 2005 củatỉnh Hà Tĩnh nh sau: GDP của tỉnh là 5.905 tỷ, thu nhậpbình quân đầu ngời đạt 400 USD/năm, tốc độ tăng trởngkinh tế 9%, tốc độ phát triển công nghiệp 14%/năm, tốc độphát triển công nghiệp xây dựng 20,2%/năm, phát triển nôngnghiệp 4% Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch phù hợp với cơchế thị trờng, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

- Xí nghiệp tàu thuyền Hà Tĩnh

Năm 1978, nhà máy có tên gọi là Nhà máy đóng tàu sôngLam thuộc Sở Giao thông Nghệ Tĩnh với nhiệm vụ đóng mới,sửa chữa tàu vận tải, phà và sản xuất phao

Năm 1988, Nhà máy đợc xây dựng với thiết kế ban đầu:sửa chữa tàu vận tải loại 600DWT trở xuống quy đổi ra nănglực sản xuất 35 chiếc/năm cho loại tàu 400CV Ngoài ra khi cầnthiết có thể kết hợp đóng mới tàu 150CV trở xuống để tậndụng hết năng lực với số lao động lên đến 460 ngời

Năm 1992, Nhà máy đóng tàu Bến Thủy đợc thành lậptheo Quyết định 1462/QĐUB của ủy ban nhân dân tỉnh HàTĩnh

Năm 1996, Nhà máy là thành viên của Tổng Công ty côngnghiệp tàu thủy Việt Nam (VINASHIN)

Năm 2000, Nhà máy đợc đầu t nâng cấp giai đoạn Inhằm đáp ứng đủ khả năng sửa chữa và đóng mới các phơngtiện thuỷ vỏ thép đến 600DWT đồng thời đóng mới các sản

Trang 6

phẩm tàu đánh cá xa bờ vỏ gỗ, vỏ thép và vỏ nhựa, sản xuấtgia công các sản phẩm cơ khí khác.

Hiện tại, Nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ rất có tiềm năng

về lực lợng sản xuất, quy mô sản xuất để tham gia đóng mới

và sửa chữa tàu vận tải 3.000 DWT- 6.500 DWT Vì vậy, để

đóng đợc tàu đến 10.000DWT Nhà máy đóng tàu Bến Thuỷcần đợc đầu t mở rộng hơn nữa để đáp ứng chơng trình

đầu t tổng thể và các nhiệm vụ giao phó của Tổng Công tyCông nghiệp tàu thủy Việt Nam đến năm 2010, định hớng

đến năm 2020

Hiện tại, tổng diện tích mặt bằng đất sử dụng của Nhàmáy là 5,7ha; chiều dài mép nớc khoảng 180m

Trong những năm gần đây, đợc sự quan tâm của lãnh

đạo các cấp, Nhà máy đã vợt qua đợc những khó khăn chungcủa các cơ sở công nghiệp Nhà nớc sau khi hội nhập vào nềnkinh tế thị trờng, đa sản xuất kinh doanh ổn định và tăng tr-ởng

Bảng 1-1: Diễn biến sản lợng của NMĐT Bến Thủy trong những năm gần đây

Bảng 1-2: Số lợng chủng loại tàu đã đóng mới và sửa chữa

Của NMĐT Bến Thủy trong năm 2005

Trang 7

Nhà máy và định hớng phát triển của Tổng công ty trong

t-ơng lai: Ngoài những mặt hàng truyền thống hiện tại, Nhàmáy sẽ đóng mới tàu 6.500DWT đến 10.000 DWT

1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực xây dung: 1.2.1 Đặc điểm khí tợng:

a Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình của không khí tại khu vực xây dựng côngtrình là 23,80C

Trang 8

§é Èm trung b×nh nhiÒu n¨m lµ 85%.

H×nh 1-1

Trang 9

c Ma:

Trong năm có hai mùa: mùa ma và mùa khô

- Mùa khô: Diễn ra từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau ợng ma trung bình tháng tính bình quân nhiều năm là55,9mm

L Mùa ma: Diễn ra từ tháng 05 đến tháng 11 Lợng matrung bình tháng là 254,8mm Lợng ma trung bình thánglớn nhất vào tháng 9 có trị số 539,4mm

Lợng ma

(mm)

Trang 10

H×nh 1-2

Trang 11

d Gió:

Dựa vào tài liệu quan trắc đợc, ta lập đợc bản vẽ hoa giótổng hợp nhiều năm tại khu vực này Nhận thấy rằng khu vựcNhà máy đóng tàu Bến Thuỷ có thể chia làm 2 thời kỳ chínhtheo 2 chế độ gió khác nhau:

- Thời kỳ thứ nhất: Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau có

3 hớng gió chủ yếu: Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc Tháng 2

và 3 gió mùa Đông Bắc mạnh dần lên Mùa này thờng có

ma dầm

- Thời kỳ thứ hai: Từ tháng 6 đến tháng 8 ảnh hởngchính là gió Tây Nam hay thờng gọi là gió Lào gây ranóng bức, khô làm tăng nhiệt độ và ngột ngạt khó chịu

Bảng1-3: Bảng tính tần suất gió tổng hợp năm (Trạm Vinh)Tốc

Trang 12

Theo số liệu thống kê, trận bão xuất hiện vào ngày 01tháng 10 năm 1964 là lớn nhất, với tốc độ Vmax = 56 m/s theo h-ớng Bắc Đông Bắc (NNE).

1.2.2 Đặc điểm về hải văn:

a Thủy triều:

Mực nớc tại Bến Thuỷ thuộc chế độ nhật triều không đều.Thời gian triều lên ngắn hơn thời gian triều xuống (thời giantriều dâng thờng chỉ dới 10 giờ nhng thời gian triều rút kéodài tới 15 16 giờ)

Số liệu đo đợc trong nhiều năm tại Cửa Hội cho thấy thuỷtriều lên cao vào các tháng 1, 6, 7, 11, 12 hàng năm Biên triều

có lúc đạt tới 2,60  2,80m Theo số liệu thống kê biên độ thuỷtriều lớn nhất xuất hiện vào tháng 11-1962 là 3,26m

Biên độ thuỷ triều nhỏ thờng xuất hiện trong các kỳ triềukém Biên độ thuỷ triều nhỏ nhất vào khoảng 0,4m

Trang 16

Bảng 1-4 : Độ sâu luồng dẫn dắt tàu từ phao số 0 – Cửa Hội vào cảng Bến Thuỷ qua Nhà máy (tính theo cao độ thuỷ triều

14

1

20

29

25

18

Các thông số trong bảng trên cho thấy tại khu vực Nhà máy

đóng tàu Bến Thuỷ, các loại tàu có mớn H= 3,5  4,0m có thể

ra vào Nhà máy an toàn

b Chế độ lũ:

Tại Bến Thủy mùa lũ xuất hiện thờng chậm hơn lũ ở cácvùng phía Bắc khoảng 1 tháng Theo tài liệu thống kê và điềutra đợc thì lũ ở sông Lam thờng xuất hiện vào tháng 9, 10 , 11trong năm Cá biệt có năm lũ xuất hiện chậm hơn

Đặc diểm của sông vùng khu 4 là ngắn và dốc cho nên khi

lũ xuất hiện, đờng quá trình mực nớc triều hầu nh bị át mất,

đờng quá trình lũ đợc hình thành

Theo tài liệu điều tra trong dân gian từ trớc tới nay tại BếnThuỷ trận lũ năm 1954 là lớn nhất Cao độ mực nớc đo đợc tạicông trình là +4,644m Thời gian trạm Ba Ra – Bến Thủy đo

đạc thì mực nớc đỉnh lũ cao nhất xuất hiện năm 1964, lũ về

đồng thời gặp lúc triều cờng có cao độ +3,69m Mực nớc thấpnhất là Hmin = -1,80m (năm 1962)

1.2.3 Đặc điểm địa hình:

Trang 17

Khu đất mở rộng Nhà máy tiếp giáp với Nhà máy cũ vềphía Đông Nam, có diện tích là 16ha, chiều dài mép nớc là700m.

- Phía Bắc Nhà máy là sông Lam

- Phía Đông và Nam là đất nông nghiệp của xã Xuân An

- Phía Tây phần mở rộng giáp khu vực Nhà máy cũ

Địa hình Nhà máy và phần mở rộng tơng đối bằngphẳng,

1.2.4 Đặc điểm địa chất:

+ Đặc điểm chung:

Theo phân vùng địa chất Việt Nam, khu vực khảo sát nằm

ở vùng Bắc trung bộ, thuộc dải đồng bằng ven biển miềntrung Trong khu vực với sự có mặt của hệ tầng khá cổ, giới

phiến sét, Ryolit Các thành tạo mác ma xâm nhập Permimuộn-Trias phức hệ Phia Bioc,thành phần gồm Granit biotitdạng porphyr, Granit hạt vừa và nhỏ, các đá mạch Aplit,Pegmatile và thạch anh Turmalin

Hệ Đệ tứ không phân chia là các trầm tích Holocen (Q iV )gồm sét,bột, cát, nguồn gốc sông – biển hoặc đầm lầy venbiển và nguồn gốc biển Các trầm tích sông gồm cuội sỏi, bộtcát phân bố dọc theo các triền sông với bề dày không lớn Cácthành tạo này phân bố rộng rãi trong khu vực khảo sát

+ Đặc điểm địa tầng:

Từ kết quả khoan khảo sát 9 hố khoan địa chất côngtrình ngoài thực địa, các thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn tại hiệntrờng và các thí nghiệm trong phòng cho phép phân chia đấtnền thành các lớp đất từ trên xuống dới nh sau :

Trang 18

- Lớp 1: Đất Sét pha màu xám vàng trạng thái dẻo cứng đếnnửa cứng Nguồn gốc (aQ) Chiều dày lớp thay đổi từ 0,8m

đến 1,7m Lớp này chỉ gặp ở các hố khoan LK4 và LK9 ở khuvực khác lớp này đã bị bóc bỏ

- Lớp 1b: Đất cát pha màu xám vàng lẫn vẳy mi ca, kết cấu rờirạc, tơi xốp, trạng thái cứng Nguồn gốc bồi tích (aQ) bề dày lớpthay đổi từ 0,5m – 1,2m lớp này chỉ gặp ở các hố khoan LK7,LK8 và LK9

- Lớp 1c: Đất sét pha, màu xám đen trạng thái dẻo mềm đếndẻo chảy, trên mặt thờng có một lớp bùn nhảo dày từ 0,5m đến1,2m nguồn gốc bồi tích (aQ) Lớp này chỉ gặp ở các hố khoandới nớc

- Lớp 2: Cát hạt mịn lẫn nhiều hạt bụi, màu xám đen, bão hoànớc, kết cấu xốp đến chặt vừa Nguồn gốc bồi tích (aQ) Bềdày lớp từ 2,0m đến 2,5m Lớp cát này gặp ở 2 hố khoan LK2

và LK6

- Lớp 3: Sét pha màu xám đen xen kẹp các lớp cát mịn trạngthái dẻo Nguồn gốc bồi tích (aQ) Bề dày của lớp thay đổi từ0,8 đến 4,8m lớp này tồn tại dới dạng thấu kính nằm trên lớp cát

đen số 4, lớp này chỉ gặp ở các hố khoan đà tàu

- Lớp 4: Cát hạt mịn lẫn ít hạt bụi, màu xám đen, bão hoà nớc,kết cấu chặt đến chặt vừa Nguồn gốc bồi tích (aQ) Bề dàylớp từ 25.0m đến 28.0m Trên mặt cắt lớp cát chạy liên tục vềphía trong làng, dọc theo phía bờ sông lớp cát bị xói mất vàthay thế vào đó là lớp bùn sét pha xen kẹp cát mỏng

- Lớp 5:Sét màu xám đen, xám tro, trạng thái dẻo cứng Nguồngốc bồi tích sông biển (amQ) Đất khá đồng nhất tuy nhiên ở

hố khoan LK9 có đôi chỗ xen kẹp các thớ cát pha mỏng Lớp nàyphân bố rộng khắp khu vực khảo sát với bề dày thay đổi từ10m đến 15m

Trang 19

- Lớp 6: Đất sét pha màu xám xanh, xám vàng loang lỗ trạngthái cứng Nguồn gốc bồi tích (aQ) Lớp này là một thấu kínhmỏng bề dày 10m gặp ở hố khoan LK1.

- Lớp 7: Cát hạt vừa, màu xám vàng kết cấu chặt vừa, bão hoànớc Đây là thấu kính cát gặp ở hố khoan LK1

- Lớp 8: Đất sét pha màu xám xanh đốm xám vàng, xám trắngtrạng thái dẻo cứng đến nửa cứng Nguồn gốc bồi tích (aQ) Lớpnày phân bố dới dạng thấu kính, chỉ gặp ở các hố khoan LK1,LK2, LK3, LK4 với bề dày thay đổi từ 2,0m đến 5,0m

- Lớp 9: Cát hạt vừa đến thô màu xám vàng lẫn ít sạn sỏi kếtcấu chặt vừa bão hoà nớc Nguồn gốc bồi tích (aQ) Lớp nàyphân bố dới dạng thấu kính chỉ gặp ở các hố khoan LK5, LK6,LK3, với bề dày thay đổi từ 1,0m đến 3,0m

- Lớp 10: Bùn sét pha màu xám đen, xám tro lẫn ít vỏ sò chaphân huỷ,trạng thái dẻo chảy đến chảy Nguồn gốc trầm tíchbiển sông (amQ) Lớp này phân bố dới dạng thấu kính chỉ gặp

ở hố khoan LK6 với bề dày là 6.5m

- Lớp 11: Đất sét pha màu màu nâu vàng đến xám trắng lẫn

ít dăm trạng thái nửa cứng Nguồn gốc bồi tích (aQ) Lớp nàyphân bố dới dạng thấu kính chỉ gặp ở hố khoan LK6, bề dày 4

m

Bảng 1-5 Các chỉ tiêu cơ lý đặc trng của các lớp đất thí

nghiệm :

Trang 20

STT C¸c chØ tiªu Ký

hiÖu

Trang 21

Bảng 1-5 Các chỉ tiêu cơ lý đặc trng của các lớp đất thí

+ Nhận xét và kết luận về cấu tạo địa chất:

Trong phạm vi độ sâu các hố khoan đã nghiên cứu chothấy địa tầng khu vực phân bố rất phức tạp Độ sâu từ mặt

đất thiên nhiên xuống đến 23,0m có chỗ tới 30,0 m phổ biếnphân bố các lớp đất sét, sét pha có sức chịu tải tơng đối lớn

Trang 22

vì vậy công trình ụ, đà tàu,công trình bến thiết kế móngcọc mũi cọc chống vào lớp 4

Chơng ii

thiết kế quy hoạch

Trang 23

để tiếp tục công việc sau khi hạ thuỷ.

- Mặt khác số lợng bến phải dựa vào thời gian đóng mới vàsửa chữa một con tầu

- Số lợng bến đợc tính theo số lợng công việc của nhà máytheo kế hoạch sửa chữa hàng năm

2.1.2 Số lợng bến

- Thời gian cần thiết để đóng tầu:

Tt = (Ai.Ti + Ak.Tk)Trong đó:

Ti: Thời gian cần trên bến của tầu lớn thứ i ( ngày )

Ai: Số lợng tầu lớn cập bến (chiếc)

Ak: Số lợng tầu nhỏ cập bến (chiếc)

Tk: Thời gian sửa chữa một tầu nhỏ thứ k (ngày)

- Thời gian tầu nằm trên bến của các loại tầu

Bảng 2.1 Thời gian tầu nằm trên bến của các loại tầu ( ngày )

Trang 24

STT Loại tầu Số lợngĐóng mớiThời Sửa chữa

gian Số lợng Thờigian

2.2.1 Xác định chiều dài bến trang trí

- Bến trang trí là nơi tầu đậu để tiếp tục thực hiện nốtnhững công việc đóng mới và sửa chữa tầu Việc xác định hợp

lý chiều dài bến trang trí có tác dụng rút ngắn thời gian tầu

đậu trên đà, triền, ụ tầu, giảm đợc vốn đầu t xây dng côngtrình

- Chiều dài bến trang trí đợc xác định trên cơ sở nhiệm

vụ sản xuất của nhà máy

- Chiều dài của các tầu tính toán:

Trang 25

Lct : Chiều dài bến cần thiết để đóng loại tầu i

Lc : Chiều dài của tầu tính toán loại i

Tt : Thời gian cần thiết để hoàn thành công việc của tầuthứ i

T : Thời gian làm việc của bến trong năm

k1 : Hệ số bận bến, k1 = 0,85

k2 : Hệ số không đều, k2 =1,15

n : Hệ số n = 1, với bến liền bờ

(m)

Đóng mới

LtxTt

Sửachữa

LtxTt 

Số ợng

l-Thờigian

Sốlợng

Thờigian

Trang 26

có kích thớc lớn cồng kềnh do đó chọn chiều rộng bến là18.5m.

2.2.3 Cao trình mặt bến

- Cao trình mặt bến đợc xác định theo công thức

CTMB = MNTCK + a ( Tài liệu III )

Trong đó:

a: Độ vợt cao của mép bến, tra bảng V- 5 Tài liệu III

MNCTK: Lấy theo đờng tần suất bảo đảm mực nớc giờ,

ứng với tần suất 1% Ta có MNCTK = +4,0 m ( hệhải đồ )

+ Với tiêu chuẩn kiểm tra:

Trang 27

- Chiều sâu bến đợc xác định theo công thức:

H0 = Hct + Z4Trong đó:

Z4: Độ dự phòng do sa bồi

Hct = T + Z0 + Z1 + Z2 + Z3Trong đó:

T: Mớn nớc tầu không tải của tầu 10.000T là: 3.0 m

Z0: độ sâu dự trữ dới lờn tàu do tàu nghiêng, do lớp đất dới

của tầu khi chạy so với mớn nớc tầu neo đậu khi nớctĩnh ) Chọn tốc độ của tầu 2.1 m/s

Tất cả các giá trị về Zi đợc xác định theo Tài liệu I

2.3 Khu n ớc của nhà máy

2.3.1 Khu vực quay tầu

Trang 28

- Khu vực quay trở tầu cần phải nạo vét đến cao trình –3.6m( hệ hải đồ) để cho tầu lớn nhất có thể quay trở đợc Nhvậy với độ sâu nạo vét – 3.6m việc quay trở tầu đợc thực hiệnkhi mực nớc thuỷ triều có cao độ +0.7m Trong điều kiện sôngCửa Lục có chiều sâu và bề rộng không lớn, do đó khối lợng nạovét nhiều cho nên để giảm khối lợng nạo vét chọn đờng kínhkhu quay vòng:

Dqv = ( 1.2 1.5 )x Lt ( Tài liệuIII )

Chọn Dqv = 1.2xLt = 1.2x140 = 168 m

Căn cứ vào điều kiện địa chất, lớp đất đầu tiên là lớp séttrạng thái chảy dẻo, cho nên mái dốc của nạo vét là 1:7 để lợngbùn cát ít di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp

2.3.2 Luồng tầu vào nhà máy

- Luồng tầu tính toán để tầu 10.000T có thể ra vào đợc

Do lợng tầu ra vào nhà máy đóng tầu không nhiều, cho nênchọn chuẩn tắc luồng tầu là luồng một chiều

- Cao độ đáy luồng chọn – 3.6 m( hệ hải đồ ), bằng cao

độ của khu vực quay trở tầu để thuận tiện cho tầu ra vào nhàmáy

- Chiều rộng luồng:

Chiều rộng chạy tầu của luồng 1 chiều đợc xác định theocông thức:

Bhđ + 2C1 + BTrong đó:

Bhđ: Chiều rộng giải hoạt động của tàu thiết kế phụ thuộcvào tốc độ giới hạn chạy tàu, chiều rộng tàu và tổng góc lệch

do gió và dòng chảy đợc xác định theo bảng 4-3 Tài liệu VI:

Bhd = Lt.sin( + Bt.cos( + Vmax.t.sin

Lt : Chiều dài tầu tính toán, 140m

Bt : Chiều rộng tầu tính toán, 16.8 m

Vmax : Tốc độ lớn nhất tầu chạy trên luồng, lấy Vmax = 2.1m/s

 : Góc đảo lái

t: Thời gian đảo lái

Theo Tài liệu XVI quy định giá trị t.sinlấy không đổi vàbằng 3s

Trang 29

: Do hớng luồng chạy tầu trùng với hớng dòng chảy và chảytheo chế độ thuỷ triều Tốc độ dòng chảy không vợt quá 1.2m/s, nên lấy  = 40.

hành gây ảnh hởng tới tầu chạy trên luồng là gió Bắc và ĐôngBắc Nên lấy = 60

Vậy Bhd= 140xsin( + 16.8xcos( + 2.1x3 = 47.75 m

mái dốc kênh

C1 = 0.5xBt = 0.5x16.8 = 8.4 m

DB:Chiều rộng dự trữ tính tới sa bồi:

DB = 2.Z4.m0 = 2x0.5x7 = 7m

Z4: Chiều sâu dự trữ do sa bồi Z4= 0,5m

m0: Mái dốc của luồng vào thời điểm kết thúc nạo vét cơbản m0=7

-Vậy bề rộng luồng : Bl = 47.75 + 2x8.4 + 7 = 71.55 m

2.3.3 Khu chờ đợi tầu

- Khu đậu tàu của nhà máy là nơi tàu neo đậu để chờ đợibến khi bến còn bận Tàu đợc bố trí neo hai điểm neo đểgiảm diện tích khu chờ đợi tầu Diện tích vũng cho tàu đỗ hai

điểm neo đợc xác định theo công thức :

Wv = Lv x BvTrong đó :

Lv: Chiều dài vũng đợi tàu : Lv = Lt max + 10xH = 140 + 10x5.4 = 214 m

H : Chiều sâu khu nớc đậu tàu, H = 5.4 m

Bv : Chiều rộng vũng đợi tầu : Bv = Bt + DB = 21.2 + 31.8 =53m

là 11342 m2, là diện tích cho 1 tầu 10.000T chờ đợi Khi không

có loại tầu 15.000T phải chờ đợi thì có thể dùng để cho các loại

Trang 30

tầu nhỏ hơn neo đậu Chiều sâu khu nớc đậu tàu vẫn đảmbảo độ sâu – 3.6 m.

Máy tầu đợc chứa trong các thùng linh kiện: máy chính,máy phụ, chân vịt

Sắt thép để hoàn thiện phần còn lại của con tầu: ốngthép, thép tấm…

 Tầm với xa nhất Rmax= 30 m

 Tầm với gần nhất Rmin=10 m

 Khẩu độ cổng 10.5m, theo cả hai phơng

 Chiều cao nâng móc cẩu: 45 m

Trang 31

c Tính toán năng suất thiết bị

Tính năng suất của cần trục KPG - 50

Cần trục cổng KPG -50 là loại thiết bị làm việc theo chu kì Năng suất cần trục tính theo công thức :

(T/h)

Trong đó :

 Pkt: năng suất kỹ thuật của máy;

 g: trọng lợng một mã hàng (T) Chọn khối lợng của mỗilần nâng:500 kg

trục (s) ( tổng thời gian các thao tác nâng, hạ móc cẩu,tháo dỡ móc hàng,…trong một chu kì )

Trang 32

 0.5: độ vợt cao an toàn.

 4”, 6” : thời gian nhả phanh ,bấm phanh

 : góc quay của cần trục bốc hàng từ cầu tầu lêntầu, 900

 n : tốc độ quay (vòng / phút ) n=1.3 v/ph

 t7 : thời gian khóa móc vào hàng, 27 (s)

 t8 : thời gian đặt hàng và tháo móc khỏi hàng, 54 (s)

 t9 : thời gian khóa móc không hàng, 21 (s)

 t10 : thời gian tháo móc không hàng, 21 (s)

 t11 : thời gian thay đổi tay cần, 6 (s)

 Tính năng suất của cần trục bánh lốp K- 123:

Năng suất cần trục tính theo công thức :

trục (s) ( tổng thời gian các thao tác nâng, hạ móc cẩu,tháo dỡ móc hàng,trong một chu kì )

Tck = (2 t1 + 2 t2 + 2 t3 ). + t7 + t8 + t9 + t10+t11

  : hệ số tính đến sự hoàn thiện của quá trìnhnâng hạ hàng :  = 0,9

Trang 33

= 21 s , thời gian quay cần trục tới hàng và ngợc lại(s)

 V: vận tốc nâng hàng (m/s).V = 7.3 - 53.4m/ph (0.12m/s - 0.89m/s)

 Hn , Hh: chiều cao nâng , hạ hàng (m)

H n = hb +0.5 = 4.8 +0.5 = 5.3 m

Hh = hb/2 + 0.5 = 2.4+ 0.5 = 2.9m

 0.5: độ vợt cao an toàn

 4”, 6” : thời gian nhả phanh ,bấm phanh

 : góc quay của cần trục bốc hàng từ bãi lên ôtô, 1800

 n : tốc độ quay (vòng / phút ) n= 2 v/ph

 t7 : thời gian khóa móc vào hàng, 27 (s)

 t8 : thời gian đặt hàng và tháo móc khỏi hàng, 54(s)

 t9 : thời gian khóa móc không hàng, 21 (s)

 t10 : thời gian tháo móc không hàng, 21 (s)

 t11 : thời gian thay đổi tay cần, 10 (s)

 Năng suất của xe nâng hàng:

Chu kỳ của xe nâng hàng :

Tck = ( t1 + t 2+…+t11 ) (s)

  : Hệ số, 0.7

 t1: thời gian lấy hàng : 15’’

 t2: thời gian quay vòng : 10’’

 t3: thời gian di chuyển hàng: = lvc/v + 2’’ = 12/2.5 +2 =

7 (s)

 t4: thời gian chuẩn bị đặt hàng : 2 (s)

 t5: thời gian nâng hàng lên cao: = hn /v +2 = 2.5/0.15+2 = 19 (s)

 t6: thời gian đặt hàng vào đống: 5 (s)

 t7: thời gian rút vít ra khỏi hàng: 2 (s)

Trang 34

 t8: thời gian hạ vít xuống dới: lấy = t5.

 t9: thời gian quay vòng không có hàng, lấy = t2

 t10: thời gian di chuyển trở về, lấy = t3

 t11: thời gian mở máy : 8 (s)

Vậy chu kỳ của xe nâng hàng là:

có đủ năng suất để hoàn thành công việc trên kho bãi Cho nên chọn số xe nâng hàng là 1 chiếc

Chọn số lợng xe ôtô phục vụ cho cần trục bánh lốp và xe nâng hàng vận chuyển từ kho bãi ra cầu tầu

 Nhận xét: Do khối lợng công việc cần vận chuyển trongmột ngày không nhiều, chọn số lợng xe ôtô là 2 chiếc Tổng hợp số lợng thiết bị sử dụng:

2.4.2 Tính toán kho bãi

2.4.2.1 Kho bãi trong nhà máy

- Phân xởng vỏ:

Nhà phân xởng vỏ đợc chia thành các khu: Khu gia công tôn,sắt thép; Khu lắp phân tổng đoạn; Khu điều hành sảnxuất,khu thay đồ công nhân,khu vệ sinh… Kích thớc của nhàvỏ:

Chiều dài: 107(m)

Chiều rộng: 61.5(m)

Chiều cao nhà tính đến đỉnh họng thông gió: 23.4 m Chiều cao đến mặt dầm cầu chạy 14.5 m

Trang 35

Chiều cao đỉnh cột 17.7 m

Vỉa hè đợc bố trí quanh nhà với bề rộng B=2.5 m

Chiều cao tờng xây bao:4 m bên trên quây tôn

Nhà kết cấu bởi 13 khung ngang, khoảng cách giữa cáckhung 8.8 m

Trong một khung ngang gồm 2 nhịp khoảng cách giữahai trục cột: 30 m

Chiều dài toàn bộ nhà 54990 mm

Chiều cao nhà tính đến cao trình đỉnh họng thônggió :15.450 mm

Chiều cao đến mặt dầm vai cầu trục 9000mm

Vỉa hè đợc bố trí quanh nhà với bề rộng B=2.5 m

Chiều cao tờng xây bao:3500mm

- Các bãi chính: Bãi chứa vật liệu; Bãi lắp ráp tổng đoạn; Bãi

đánh rỉ sắt…kích thớc bãi xem trong bản vẽ qui hoạch mặtbằng Cao trình mặt bãi là + 5 m( Hệ hải đồ) Kết cấu bãi gồmcác lớp nh sau:

Trang 36

*Các phòng bao gồm :

a.Tầng 1:

Một phòng giám đốc với tổng diện tích 42m2 trong đó cóphòng làm việc phòng tiếp khách và khu vệ sinh riêng

đó mỗi phòng đều có khu vệ sinh riêng

Một phòng tiếp khách chung cho cả 3 phó giám đốc có

có công nhân ra vào cổng Bên trong bố trí 2 khu vực trực vànghỉ ngơi tại chỗ

- Cổng bao gồm cổng nhỏ và cổng lớn

Trang 37

- Cổng lớn: rộng 5(m) dùng cho ôtô ra vào, phần này cócổng sắt chạy bằng môtơ điện.

- Cổng nhỏ: rộng 1,2(m) dùng cho ngời ra vào đợc bố trí sátnhà bảo vệ

2.4.4 Tính toán biên chế của nhà máy

2.4.4.1 Lực lợng lao động

- Căn cứ vào các định mức kỹ thuật của từng loại công việc,

ta có thể tính đợc số lợng công nhân viên toàn nhà máy Lực ợng lao động chính bao gồm : công nhân lành nghề và cán bộquản lý kỹ thuật- quản lý phân xởng, lao động trực tiếp khácbao gồm các nghiệp vụ về vận tải, điện nớc, cung ứng vật t,quản lý thiết bị, công trình của nhà máy

- Tính toán số lợng cán bộ công nhân viên toàn nhà máy chủyếu theo khối lợng gia công sắt thép: 50 giờ công/ tấn thép.Khối lợng sắt thép sử dụng trong một năm là : 20976 T Số cônglàm việc trong một năm là:

20976 * 50 = 1048800 giờ công/ năm

Tổng số ngày làm việc trung bình năm là: 345 ngày, và

số giờ công trung bình là: 8 giờ /ngời.ngày

Trang 38

- Nớc đợc cấp từ nguồn nớc sạch thành phố, đa qua đờng ống

đợc đa tới các khu trong nhà máy, ngoài ra nớc còn đợc đa tớicác trụ cứa hoả phục vụ chữa cháy khi cần thiết

b Điện dùng trong bến trang trí

- Phụ tải của 1 cần trục cổng, với công suất 1 cần trục Pqđ

= 100(KW)

- Phụ tải chiếu sáng đờng tổng cộng gồm 10 cột đèn

- Phụ tải điện trong kho Pqđ= 20(KW)

• Tính công suất sử dụng điện của một cần trục :

P = 2 * Pqđ * cos = 2x 100 x 0,6 = 120(KW)

Trang 39

Q = P * tg = 120 * 1,33 = 159,6(KW)

- Công suất của các bóng đèn chiếu sáng: 250* 10 =2,5(KW)

- Công suất của kho: 20(KW)

- Tổng công suất của bến trang trí: S = 200 + 2,5 + 20

= 222,5(KW)

- Phơng án cấp điện:

Việc cung cấp điện cho nhà máy phải đảm bảo liên tục, kể cảnhững khi có xảy ra sự cố Vì thế, nên xây dựng hai trạm biến

áp phục vụ cho các khu vực để việc cấp điện là liên tục, tránh

ảnh hởng đến tiến độ sản xuất của nhà máy Nguồn điện lấy

từ lới quốc gia theo đờng dây cao thế 22KV, đi tới hai trạmbiến áp 2000KVA – 225/0.4KV Trạm này có nhiệm vụ cấp điệncho nhà máy

ơng pháp dây chuyền phân đoạn đã đợc áp dụng rộng rãi để

đóng tầu, chủ yếu là đóng hàng loạt loại tầu vừa và nhỏ Để ápdụng phơng pháp này, ngời ta cũng đã chuyên môn hoá cácphân xởng và định hình hoá tầu Bởi vậy, mặt bằng tổngthể của nhà máy trớc hết phụ thuộc vào dây chuyền côngnghệ sản xuất, việc lựa chọn bố trí các công trình thuỷ công

và các loại công việc đợc hoàn thành trên công trình thuỷcông… sao cho hiệu suất lao động cao và giá thành sản phẩmhạ

- Việc lựa chọn công nghệ đóng tầu để sản xuất gópphần quyết định qui mô và bố trí mặt bằng trong nhà máy

đóng tầu Để đảm bảo tiến độ đóng tầu nhanh nhất, phối hợpcác công việc thuộc lĩnh vực (vỏ, máy, ống, điện…) trong quátrình sản xuất, công nghệ đợc lựa chọn là: Công nghệ lắp rápthân tầu từ các tổng đoạn và phân đoạn khối (Các tổng

đoạn khối đợc lắp ráp hoàn thiện theo dạng modun)

- Các công việc thuộc các ngành nghề khác (thiết bịboong, máy, ống, điện…) đợc phối hợp cùng thi công song song

Trang 40

trong quá trình lắp ráp thân tầu từ các tổng đoạn, phân

đoạn khối và hoàn thiện tại cầu tầu

b Những yêu cầu cơ bản của công nghệ đóng mới

• Dây truyền công nghệ đóng mới phải đạt đợc một sốmục tiêu chính sau:

- Đảm bảo chất lợng kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn trongkhai thác, thoả mãn yêu cầu của khách hàng, đảm bảo qui phạm

và các công ớc liên quan Chu kì đóng mới ngắn nhất, đa

ph-ơng tiện vào khai thác trong thời gian nhanh nhất

- Giá thành hợp lý, có khả năng cạnh tranh trong nớc vànớc ngoài (trong trờng hợp tham gia xuất khẩu)

- Cần kết hợp giữa khai thác hết năng lực của Nhàmáy và quan hệ hợp tác với các đơn vị khác theo hớng chínhtrên cơ sở nh sau:

+ Nhập đồng bộ vật t thiết bị chủ yếu từ nớc ngoài + Cung cấp vật t thiết bị do các đơn vị khác đảmbảo các tiêu chuẩn chất lợng, kỹ thuật, mỹ thuật và giá cả đợccơ quan đăng kiểm và chủ tầu chấp nhận

+ Kết hợp với việc tự chế tạo bằng năng lực tự có nhằm

đảm bảo tiến độ, chất lợng và giá thành hợp lý

đầu đến khâu cuối:

- Phân xởng vỏ thực hiện từ việc tiếp nhận sắt thép,cán, nắn phẳng, cắt, hàn sơ bộ, hàn phân đoạn

- Phân xởng ống sẽ thực hiện cắt, uốn, ren, lắp ráp, hàn

- Phân xởng mộc trang trí sẽ thực hiện suốt trong quátrình đóng tầu

- Các chi tiết, cấu kiện đợc gia công dự trữ sẵn trong ởng rồi lắp ráp thân tầu

- Máy tầu và các thiết bị khác đợc nhập từ nớc ngoài

- Phần trang trí điện, điện tử, sơn hoàn thiện sẽ thựchiện cuối cùng

Ngày đăng: 05/06/2015, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng1-3: Bảng tính tần suất gió tổng hợp năm (Trạm Vinh) - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 1 3: Bảng tính tần suất gió tổng hợp năm (Trạm Vinh) (Trang 8)
Bảng 1-4 : Độ sâu luồng dẫn dắt tàu từ phao số 0   Cửa Hội vào cảng Bến Thuỷ – - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 1 4 : Độ sâu luồng dẫn dắt tàu từ phao số 0 Cửa Hội vào cảng Bến Thuỷ – (Trang 12)
Bảng 1-5 Các chỉ tiêu cơ lý đặc trng của các lớp đất thí nghiệm : - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 1 5 Các chỉ tiêu cơ lý đặc trng của các lớp đất thí nghiệm : (Trang 15)
Bảng 1-5 Các chỉ tiêu cơ lý đặc trng của các lớp đất thí nghiệm : - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 1 5 Các chỉ tiêu cơ lý đặc trng của các lớp đất thí nghiệm : (Trang 16)
Bảng 2.1. Lợng nớc dùng cho cảng - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 2.1. Lợng nớc dùng cho cảng (Trang 30)
Bảng 3-8. Tính sức chịu tải cọc ống BTCT D60cm - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 3 8. Tính sức chịu tải cọc ống BTCT D60cm (Trang 63)
Bảng 3.13 .Tính toán cốt thép cọc 40x40cm - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 3.13 Tính toán cốt thép cọc 40x40cm (Trang 66)
Bảng 4.5 Khối lợng cốt thép theo nhóm 1 phân đoạn bến - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 4.5 Khối lợng cốt thép theo nhóm 1 phân đoạn bến (Trang 73)
Bảng 4.6. Tính toán khối lợng đất nạo vét - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 4.6. Tính toán khối lợng đất nạo vét (Trang 75)
Bảng 4.10  Thời gian lắp dựng cốp pha - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 4.10 Thời gian lắp dựng cốp pha (Trang 86)
Bảng 4.11  Thời gian lắp dựng cốt thép - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 4.11 Thời gian lắp dựng cốt thép (Trang 88)
Bảng 4.13 Thống kê nhân lực - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 4.13 Thống kê nhân lực (Trang 90)
Bảng 5.2 Dự toán các hạng mục công trình - Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế công trình bến trang trí nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ - Hà Tĩnh
Bảng 5.2 Dự toán các hạng mục công trình (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w