- Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đụng thường niờn Cụng ty được tổ chức ngày31/03/2006 về việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ Cụng ty để phự hợp với Luật doanhnghiệp số 60/2005/QH11 ngày 2
Trang 1Nghiên cứu cơ cấu tổ chức, chức năng
và quyền hạn của công ty cổ phần kiến
trúc đầu t xây dựng và thơng mại hoàng
cờng
Phần thứ nhất
điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần kiến
trúc đầu t xây dựng và thơng mại hoàng cờng
Trang 2- Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đụng thường niờn Cụng ty được tổ chức ngày31/03/2006 về việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ Cụng ty để phự hợp với Luật doanhnghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 thỏng 11 năm 2005.
Chúng tôi, những cổ đông tham dự Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty
CP Kiến trúc đầu t xây dựng và thơng mại Hoàng Cờng nhất trí thông qua nội dungcủa bản Điều lệ và cùng cam kết thực hiện những quy định trong bản Điều lệ này
Bản Điều lệ này chi phối toàn bộ những vấn đề về tổ chức và hoạt động của công ty
cổ phần
Chơng i Nguyên tắc tổ chức, chức năng, nhiệm vụ
Đ
i ề u 1 : Hình thức tổ chức và t cách pháp nhân.
- Công ty cổ phần kiến trúc đầu t xây dựng và thơng mại Hoàng Cờng là công ty
đại chúng hoạt động theo Luật Doanh nghiệp của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng theo quy luật hiện hành
- Công ty đợc thành lập ngày 03/01/2005 theo Quyết định số: 179/BXD-TCLĐ do
- Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông
- Tăng tích luỹ, phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
- Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội của đất nước
2 Công ty cổ phần kiến trúc đầu t xây dựng và thơng mại Hoàng Cờng cónhững nội dung hoạt động chủ yếu sau:
Nội dung đợc phép hành nghề:
- Lập dự án đầu t xây dựng các công trình dân dụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị
- Thiết kế quy hoạch chi tiết khu dân c, khu chức năng đô thị và khu côngnghiệp
Thiết kế và lập tổng dự toán đầu t các công trình, kỹ thuật hạ tầng đô thị, baoche công trình đô thị
- Thẩm định dự án đầu t xây dựng, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán các côngtrình dân dụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị và công nghiệp
- Tổng thầu thiết kế và quản lý dự án các công trình dân dụng, kỹ thuật hạ tầng
đô thị thuộc nhóm B, C…
Trang 3- Thực hiện trang trí nội thất mang tính nghệ thuật đặc biệt do Công ty thiết kế.
- Xây dựng các đề tài nghiên cứ khoa học kỹ thuật dân dụng cấp thành phố,cấp Nhà nớc do công ty thiết kế
- Thực hiện các dịch vụ t vấn xây dựng khác ngoài danh mục (1-15) Phụ lục 1.Quy chế hoạt động và đăng ký hành nghề t vấn XD – 19 BXD/CSXD ngày10/6/1995
- Công ty mong muốn hợp tác, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế,KHKT, doanh nghiệp trong và ngoài nớc trong các lĩnh vực về t vấn, thiết kế, đầu tphát triển xây dựng, chuyển giao công nghệ – kỹ thuật và thi công xây lắp các côngtrình XDCB
Điều 4: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:
1/ Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôntrọng pháp luật
2/ Cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty là Đại hội đồng Cổ
đông (ĐHĐCĐ)
3/ Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu vàmiễn nhiệm
4/ Ban kiểm soát là cơ quan kiểm soát hoạt động của Công ty do Đại hội đồng
cổ đông bầu và miễn nhiệm
5/ Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thuê và
là ngời điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
6/ Giám đốc là ngời đại diện theo Pháp luật của công ty
Điều 6: Các tổ chức chính trị - xã hội trong Công ty cổ phần:
- Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Công ty
cổ phần hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật
Chơng II
Tổ chức và quản lý công ty
Điều 10: Thẩm quyền và nhiệm vụ:
1 Thẩm quyền: Đại hội đồng cổ đông hoặc Đại hội đại biểu cổ đông (sau đâygọi tắt là Đại hội đồng) là cơ quan có thẩm quyền cao nhát của Công ty cổ phần
2 Thời hạn Đại hội Đồng cổ đông: Đại hội Đồng cổ đông phải họp thờng niênmỗi năm 01 lần (nhng không quá sáu tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính).Trong trờng hợp khẩn cấp có thể tổ chức Đại hội Đồng cổ đông bất thờng
3 Quyền và nhiệm vụ của Đại hội đồng:
Đại hội đồng thờng niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau:
Báo cáo tài chính hàng năm
Báo cáo của Hội đồng Quản trị đánh giá thực trạng công tác quản lý và kinhdoanh của công ty (Báo cáo tổng kết năm)
Báo cáo của Ban kiểm soát về quản lý công ty của HĐQT, Giám đốc hoặcTổng giám đốc
Quyết định mức chia cổ tức của năm tài chính
Trang 4 Thông qua định hớng phát triển Công ty, quyết định đầu t hoặc bán số tài sản
có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong Báo cáo tàichính gần nhất của Công ty
Thông qua Kế hoạch sản xuất kinh doanh và một số chỉ tiêu phấn đấu về lợinhuận, cổ tức hàng năm
Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT và Ban kiểm soát gây thiệt hại choCông ty và cổ đông của Công ty Bầu, miễn nhiệm, bãi miễn thành viên HĐQT,thành viên Ban kiểm soát
Quy định mức phụ cấp và tiền thởng (phạt) cho các Thành viên HĐQT, Bankiểm soát
Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể công ty
Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật Doanh nghiệp
Điều 15: Thể thức thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông:
1/ Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hìnhthức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản Biểu quyết đợc thực hiệntheo hình thức sau:
Hình thức tính đa số quá bán của Cổ đông dự họp
Hình thức tính đa số cổ phần trên tổng số cổ phần mà các đại biểu dự họp đạidiện
2/ Các vấn đề sau đây phải đợc thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộchọp Đại hội đồng cổ đông:
Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Thông qua định hớng phát triển công ty
Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại đợc quyền chào bán
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT và Ban kiểm soát
Quyết định đầu t hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổnggiá trị tài sản đợc ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty
Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
Đối với các quyết định sau thì phải đợc số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng
số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận:
o Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại đợc quyền chào bán,
o Sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty,
o Tổ chức lại hoặc giải thể công ty,
o Đầu t hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tàisản đợc ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty
Trang 55/ Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết
định của Đại hội đồng cổ đông, yêu cầu hủy bỏ quyết định của Đại hội cổ đông:Thực hiện theo điều 105, điều 107 của Luật Doanh nghiệp
Điều 18: Giám đốc:
1/ Giám đốc là ngời đại diện theo pháp luật của công ty, trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ
nhiệm và bãi nhiệm
2/ Giám đốc có thể là ngời trong công ty hoặc thuê ngoài, nhng trớc hết chọn và
bổ nhiệm ngời trong cổ đông hoặc trong thành viên Hội đồng quản trị, nhng phải đợc3/5 số thành viên trong Hội đồng quản trị nhất trí tán thành thì mới có giá trị
3/ Giúp việc Giám đốc có Phó giám đốc, kế toán trởng và các trởng phòng, bannghiệp vụ, Giám đốc xí nghiệp thành viên
4/ Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về kết quả sản xuất kinhdoanh và triệt để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quảntrị; bị cách chức nếu điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh không có hiệu quả.Trong trờng hợp thuê Giám đốc thì Chủ tịch Hội đồng quản trị thay mặt Hội đồngquản trị ký hợp đồng với Giám đốc
Điều 19: Giám đốc có quyền hạn, nhiệm vụ và quyền lợi sau:
1/ Giám đốc là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty cổ phần kiếntrúc đầu t xây dựng và thơng mại Hoàng Cờng và chịu trách nhiệm trớc Hội đồngquản trị về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ đợc giao
2/ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày của công ty
3/ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
4/ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phơng án đầu t của công ty
5/ Kiến nghị phơng án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý Nội bộ của Côngty
6/ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừcác chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, cách chức
7/ Tuyển dụng, bố trí, sắp xếp lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh phùhợp với Bộ Luật lao động
8/ Quyết định lơng và phụ cấp (nếu có) đối với ngời lao động trong công ty, kểcả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc
9/ Có quyền kỷ luật, chấm dứt Hợp đồng lao động, cho thôi việc đối với ngời lao
động theo Bộ Luật Lao động
10/ Tổ chức công tác thống kê, kế toán tài chính trong công ty, xây dựng báocáo quyết toán hàng năm
11/ Giám đốc chịu sự quản lý trực tiếp của Hội đồng quản trị và sự kiểm tra củaBan Kiểm soát công ty
12/ Giám đốc đợc hởng tiền lơng, thởng và các phụ cấp khác (nếu có) do Hội
đồng quản trị quyết định
13/ Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác của Pháp luật
Điều 20: Nghĩa vụ của ngời quản lý công ty cổ phần
Hội đồng quản trị, Giám đốc và cán bộ quản lý khác của Công ty trong phạm vi
và quyền hạn nhiệm vụ của mình phải có các nghĩa vụ sau đây:
Trang 6a Phải thông báo tình hình tài chính của công ty cho tất cả các chủ nợ biết.
b Không đợc tăng lơng, không đợc trả tiền thởng cho công nhân viên công ty
kể cả cho những ngời quản lý công ty
4/ Phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với các chủ nợ do khôngthực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b mục 3 , Điều này
5/ Kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của công ty
6/ Các nghĩa vụ khác do pháp luật quy định
Điều 23: Uỷ quyền, uỷ nhiệm:
1/ Giám đốc có thể có quyền uỷ quyền hoặc uỷ nhiệm cho Phó Giám đốc hoặcnhững ngời có chức danh quản lý khác trong công ty thay mặt mình thi hành một sốnhiệm vụ của công ty bằng văn bản, nhng giám đốc phải chịu trách nhiệm pháp lý tr-
ớc sự uỷ quyền, uỷ nhiệm
2/ Những ngời đợc Giám đốc uỷ quyền, uỷ nhiệm phải chịu trách nhiệm pháp lýtrớc Giám đốc và pháp luật về việc mình làm
Chơng III Hoạt động sản xuất kinh doanh
Điều 28: Năm Tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào
ngày 31 tháng 12 hàng năm Riêng năm đầu mới thành lập, năm tài chính bắt đầu từngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến ngày 31/12/2005
Điều 29 : Quyết toán và kế hoạch tài chính:
Hàng năm sau khi kết thúc năm tài chính, chậm nhất là 45 ngày đầu của năm tàichính tiếp theo, Chủ tịch Hội đồng quản trị báo cáo Đại hội đồng cổ đông th ờng kỳtình hình hoạt động kinh doanh và tài chính cho năm tiếp theo
Điều 30: Thể lệ kế toán:
Thể lệ kế toán căn cứ vào Luật Thống kê - Kế toán Việt Nam và quy định hiệnhành của Bộ Tài chính
Điều 31: Phân phối lợi nhuận:
Tổng số lợi nhuận sau khi trừ thuế và các khoản phải nộp khác là lợi nhuận ròngcủa công ty
1/ Lợi nhuận ròng đợc phân bổ và sử dụng nh sau:
- Quỹ dự trữ tối đa: 5%
- Quỹ đầu t phát triển tối đa: 10%
- Quỹ phúc lợi và khen thởng tối đa: 7%
Sau khi trích lập các quỹ nói trên, lợi nhuận còn lại đợc chia cho các cổ phầngọi là cổ tức
2/ Hội đồng quản trị có trách nhiệm để trình Đại hội đồng cổ đông phơng ánphân phối lợi nhuận hàng năm của công ty
Điều 32: Phân chia lợi tức cổ phần
Lợi tức cổ phần đợc tạm chia định kỳ (ứng trớc) vào cuối năm tài chính (cuốitháng 12) Khi Công ty tổ chức Đại hội Cổ đông thờng niên xong và có nghị quyếtcủa Đại hội Cổ đông về mức cổ tức, sau 01 tháng từ khi có Nghị quyết Đại hội, căn
Trang 7Điều 33: Xử lý kinh doanh khi thua lỗ:
Trờng hợp công ty kinh doanh thua lỗ, Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ
đông quyết định trích từ quỹ dự trữ để bù đắp hoặc chuyển khoản lỗ sang năm tàichính tiếp theo
Điều 34: Giải quyết tranh chấp:
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và ngời đợc uỷ quyền là ngời đại diệncông ty trớc pháp luật
Phần thứ hai Lao động và tiền lơng
Điều 39: Lao động
Việc tuyển dụng, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện theo Bộ Luậtlao động và Nội dung chế độ hợp đồng lao động đã ký giữa Giám đốc hoặc ng ời đợcGiám đốc uỷ quyền với ngời lao động
Điều 40: Tuyển dụng lao động
1/ Giám đốc có quyền tuyển dụng hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, cho thôiviệc theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với Bộ Luật lao động
2/ Trong quá trình hoạt động, xét thấy cần bổ sung lao động, công ty sẽ tuyểndụng những ngời có năng lực, trình độ và khả năng hoàn thành công việc mà công tycần
(Tiêu chuẩn tuyển dụng cho từng loại công việc công ty sẽ cụ thể hoá khi cónhu cầu tuyển dụng)
3/ Ưu tiên tuyển chọn con em cổ đông của công ty nhng phải đảm bảo đủ tiêuchuẩn đề ra
4/ Nếu có trờng hợp thừa kế muốn đợc thay thế làm việc, ngời đó cũng phải có
đủ những tiêu chuẩn quy định mới đợc thay thế
Điều 41: Tiền lơng
1/ Tiền lơng và các khoản tiền thởng đối với ngời lao động căn cứ vào hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty
2/ Trích trợ cấp mất việc làm (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh)
2/ Trong 12 tháng đầu khi chuyển sang công ty cổ phần vẫn áp dụng chế độ
l-ơng nh trớc khi chuyển sang công ty cổ phần
Điều 42: Quyền lợi và trách nhiệm của ngời lao động
1/ Ngời lao động trong công ty đợc hởng quyền lợi theo quy định của bản Điều
lệ này và bản thoả ớc lao động tập thể hợp pháp
Ngời lao động đợc thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế theoquy định của Bộ Luật lao động
2/ Ngời lao động phải chấp hành đầy đủ Điều lệ, Nội quy, kỷ luật của công ty vàpháp luật của Nhà nớc Ai vi phạm công ty có quyền thi hành kỷ luật; quy tráchnhiệm về vật chất, phạt tiền, đền bù tài sản hoặc buộc thôi việc tuỳ theo mức độ viphạm, làm thiệt hại đến uy tín, kinh tế của công ty
Phần ba Giải thể, thanh lý và phá sản
Điều 50 : Giải thể
Trang 81/ Hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không gia hạn thêm.
2/ Đại hội đồng cổ đông quyết định giải thể, tách ra hoặc sáp nhập
3/ Quyết định của toà án đình chỉ hoạt động
4/ Cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập Công ty
Điều 51: Thanh lý tài sản khi công ty giải thể
1/ Khi công ty bị giải thể, việc quy định trách nhiệm thanh lý và cơ quan giámsát thanh lý đợc tiến hành theo pháp luật hiện hành
2/ Xử lý tài sản khi công ty giải thể
Sau khi thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý, tài sảncủa công ty đợc trang trải theo thứ tự u tiên nh sau:
a Hoàn trả các khoản tiền lơng, bảo hiểm xã hội mà công ty còn nợ ngờilao động
b Trang trải các khoản nợ ngân sách nhà nớc theo chế độ hiện hành
c Hoàn trả các khoản nợ cho các chủ nợ công ty có thế chấp
d Hoàn trả các khoản nợ cho các chủ nợ công ty không có thế chấp
e Phần còn lại chia cho các cổ đông theo tỷ lệ cổ phần
Điều 52: Phá sản doanh nghiệp
Việc phá sản doanh nghiệp đợc thực hiện theo quy định của Luật phá sản
Trang 9Điều khoản thi hành và những quy định khác
Điều 53: Điều khoản thi hành
Công ty chính thức thành lập sau khi hoàn tất các thủ tục sau đây:
1/ Xác nhận danh sách các cổ đông đã mua hết số cổ phần phát hành và nộp đủ
số vốn tơng ứng
2/ Đại hội đồng cổ đông thành lập đã phê chuẩn bản điều lệ này
3/ Đã bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
4/ Việc quản lý công ty đã đợc giao cho Hội đồng quản trị
5/ Đã hoàn tất mọi thủ tục thành lập công ty và đã đợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu t thành phố
Điều 54: Con dấu
- Con dấu của công ty đợc khắc theo mẫu quy định thống nhất của BộCông an trớc khi sử dụng đợc đăng ký tại cơ quan công an có thẩm quyền
- Hội đồng quản trị, Giám đốc sử dụng và quản lý con dấu theo quy địnhhiện hành của Nhà nớc
Điều 55: Tuân thủ pháp luật
Những Nội dung không đợc ghi trong bản Điều lệ này sẽ đợc thực hiện theoLuật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành
Điều 56: Đăng ký Điều lệ
1/ Bản điều lệ này gồm 10 chơng (mời chơng), 57 điều (năm mơi bảy điều), đợclập thành 10 bản có giá trị nh nhau và đợc phiên họp Đại hội đồng cổ đông thànhCông ty cổ phần kiến trúc đầu t xây dựng và thơng mại Hoàng Cờng ông qua ngày
31 tháng 04 năm 2005
a 01 bản lu tại phòng Công chứng Thành phố Hà Nội
b 05 bản gửi các cơ quan có thẩm quyền
c 04 bản lu trong hồ sơ tại công ty
2/ Bản Điều lệ này đã đợc sửa đổi và bổ sung căn cứ vào Luật doanh nghiệp
2005 và đợc Đại hội đồng cổ đông thờng niên năm 2007 thông qua Các bản tríchsao điều lệ này phải do chủ tịch HĐQT ký
3/ Bản Điều lệ này tiếp tục có hiệu lực kể từ khi có Nghị quyết Đại hội đồng cổ đôngthông qua
Trang 10Chơng i CHứC NĂNG CủA MộT công ty cổ phần 1.1 Các chức năng cơ bản:
1 Quản lý điều hành:
Công tác quản lý của một Công ty cổ phần Kiến trúc – nội thất bao gồm hainội dung chính : kế hoạch và điều hành Kế hoạch bao gồm việc đề ra các mục đíchmục tiêu, xác định cơ cấu và dự trù số lợng nhân viên.Việc điều hành bao gồm việc
tổ chức lãnh đạo, phụ trách hớng dẫn và theo dõi hoạt động của hãng
2 Phát triển kinh doanh hay hoạt động tiếp thị:
Hoạt động phát triển kinh doanh bao gồm việc tập hợp, phân tích các thông tin,tìm kiếm các cơ hội để có thể có các chiến lợc kinh doanh nh lựa chọn thị trờng, địnhgiá các loại dịch vụ và xác định vị trí của dịch vụ trên thị trờng
Hoạt động này bao gồm cả việc xây dựng uy tín cho hãng trớc khách hàng
3 Quản lý dự án:
Chức năng hay bộ phận này có nhiệm vụ quản lý dự án và quan hệ với kháchhàng Bộ phận này có trách nhiệm giám sát chung việc lên kế hoạch và thực hiệnhiệu quả các kế hoạch đề ra
4 T vấn:
T vấn là một hoạt động kỹ thuật đơn giản về mặt điều hành Hoạt động t vấn baogồm việc thảo luận của một hay nhiều thành viên của hãng với khách hàng để đa ralời khuyên có tính chất nghề nghiệp về các vấn đề kỹ thuật Hoạt động này thờng docác thành viên có nhiều kinh nghiệm và giỏi chuyên môn của hãng đảm nhận
5. Nghiên cứu và chuẩn bị báo cáo:
Đây là một khâu rất quan trọng trong quy trình hoạt động của một Công ty cổphần Phạm vi hoạt động của bộ phận này rất rộng bao gồm các dự án thử nghiệm,xác định địa điểm, trình bày đánh giá các tác động của môi trờng, các phân tích đánhgiá, các nghiên cứu có giá trị, thông qua việc thu thập số liệu, nghiên cứu về mặtkinh tế kỹ thuật, xem xét, phân tích dự trù giá cả và đa ra các ý kiến đề xuất Kết quả
đợc trình bày thành các văn bản, bổ sung bằng các hình vẽ, biểu đồ trao lại chokhách hàng
6. Thiết kế:
Quy trình thiết kế đợc tiến hành tại bộ phận kỹ thuật của Công ty cổ phần kiếntrúc – nội thất Quy trình này có thể chia làm 3 giai đoạn: thiết kế sơ phác là thiết
kế đợc dựa trên lý thuyết, thiết kế kỹ thuật với tổng dự toán và thiết kế thi công với
dự toán chi tiết
Thông thờng có thể kết hợp các giai đoạn này với nhau thành hai hay thậm chímột giai đoạn
7. Giai đoạn đấu thầu:
Hoạt động này đợc tiến hành trong sự phối hợp chặt chẽ với khách hàng hay vớicác luật s theo hợp đồng giao việc nhà t vấn thờng giúp đỡ khách hàng chuẩn bị hợp
đồng Các công việc này thờng đợc tiến hành ở bộ phận t vấn hay tại văn phòng củakhách hàng
Trang 118 Giai đoạn xây dựng:
Hoạt động này xảy ra khi hợp đồng với khách hàng có điều khoản phải chịutrách nhiệm trong suốt giai đoạn thực hiện dự án Một phần công việc này đợc thựchiện ở hãng và một phần đợc thực hiện ở hiện trờng Tạ hãng ngời kỹ s t vấn xác địnhcác sửa đổi, lý giải các quy cách kỹ thuật và giải quyết các công việc có liên quankhác ở ngoài hiện trờng các kỹ s t vấn phải khảo sát địa điểm, giám sát tại hiện tr-ờng, xem xét các tài liệu của dự án, giải thích kế hoạch và quy cách kỹ thuật
9. Khảo sát:
Việc báo cáo, thiết kế và xây dựng cần phải có công việc khảo sát Công việcthay đổi tùy thuộc vào tính chất của dự án Hoạt động khảo sát đợc tiến hành tại hiệntrờng trừ việc viết báo cáo và phân tích thí nghiệm
1.2 Những chức năng hỗ trợ
Ngoài các bộ phận chức năng chính nêu trên trong một Công ty cổ phần Kiếntrúc – nội thất còn có một số bộ phận chức năng hỗ trợ khác Chúng có nhiệm vụnâng cao hiệu quả của các chức năng chính
Dịch vụ văn phòng:
Dịch vụ văn phòng trong một Công ty cổ phần Kiến trúc – nội thất bao gồm :
bộ phận tiếp đón, bộ phận th ký, và bộ phận thông tin quản lý hồ sơ
Kiến trúc – nội thất, nơi đây gây ra ấn tợng đầu tiên với khách hàng
kiệm thời gian qua việc sắp xếp các lịch một cách hợp lý, tiếp đón khách, trả lời
điện thoại, thu lợm thông tin, phân loại th từ, hồ sơ, soạn văn bản để trình ký
trung tâm bảo quản hoặc phân tán theo các bộ phận Hệ thống tin học cho phépnâng cao hiệu quả của việc thu thập và bảo quản thông tin trong hãng
thoại ( nội bộ hoặc bên ngoài ) , bu thiép, telex, fax
trung có thể gồm những tạp chí xuất bản định kỳ, sách, tài liệu tham khảo.Côngtác th viện có thể kết hợp với các công tác khác
Ngoài ra trong một Công ty cổ phần còn có các dịch vụ đảm bảo cho việc đi lại,mua sắm trang thiết bị, bảo quản tài sản, duy trì công trình, dịch vụ in ấn và một sốcác dịch vụ đặc biệt khác
Chơng ii Nội dung hoạt động và trách nhiệm của một Công ty cổ
phần kiến trúc đầu t xây dựng và thơng mại
Hoàng Cờng:
Trang 12Các tổ chức t vấn xây dựng đợc cấp chứng chỉ hành nghề t vấn xây dựng để hoạt
Trong quá trình hoạt động, tổ chức t vấn xây dựng có quyền xin điều chỉnh nộidung hoặc ra hạn chứng chỉ hành nghề t vấn
2.1 Nội dung hoạt động t vấn đầu t xây dựng
Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, về cơ chế chính sách đầu
t và xây dung, lập các dự án đầu t, quản lý dự án đầu t, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mờithầu, giám sát và quản lý quá trình thi công xây lắp, quản lý chi phí xây dựng,nghiệm thu công trình
Tổ chức t vấn này có thể ký hợp đồng lại với các tổ chức t vấn, đầu t và xâydựng khác để thực hiện một phần nhiệm vụ của công tác t vấn ( nghị định số52/1999/NĐ-CP )
Một công ty cổ phần kiến trúc – nội thất có nhiệm vụ:
1 Lập dự án đầu t
a Nghiên cứu tiền khả thi và lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
b Nghiên cứu khả thi và lập báo cáo nghiên cứu khả thi các công trình cóvốn đầu t trong nớc Giúp chủ đầu t xác định chủ trơng đầu t, điều tra tiếp cận thịtrờng, khảo sát kinh tế kỹ thuật để lập dự án khả thi theo nội dung quy định tạiphần B thông t số 02 UB/TT ngày 22-2-1995 của UBKHNN “ Hớng dẫn về lập,thẩm định dự án đầu t và quyết định đầu t”
c Lập dự án đầu t cho các công trình thuộc dự án đầu t trực tiếp của nớcngoài theo thông t hớng dẫn số 215 UB/LXT ngày 8-2-1995 của UBNN và của nghị
định 191/CP của chính phủ ngày 28-12-1994
2 T vấn về đấu thầu và hợp đồng kinh tế
T vấn cho chủ đầu t về việc lập hồ sơ, tổ chức đấu thầu quốc tế, đấu thầu trongnớc các công việc:
Xác định giá xây dựng, giá t vấn xây dựng phục vụ cho ký kết hợp đồng của chủ
đầu t, của các nhà thầu chính trong quá trình chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t
3 Khảo sát xây dựng
Trang 13Xác định thông số về thuỷ văn, khí tợng phục vụ thiết kế công trình.
Khảo sát về môi sinh, môi trờng để đánh giá tác động môi trờng khi cha có côngtrình xây dựng và sau khi đa công trình vào khai thác sử dụng
4 Thí nghiệm
Để cung cấp hoặc kiểm tra các thông số kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và kiểm
định đánh giá chất lợng công trình xây dựng
Các chỉ tiêu cơ lý của đất đá, nền móng công trình
Các chỉ tiêu lý hoá, sinh hoá của nớc và môi trờng
Các chỉ tiêu sức bền, độ ổn định các cốt liệu cấu thành bê tông, các cấu kiệnBTCT, kết cấu kim loại, các vật liệu chống cháy và vật liệu xây dựng khác
Các chỉ tiêu khác theo yêu cầu của công tác thí nghiêm thu chất lợng công trình
5 Thiết kế :
Thiết kế qui hoạch :
+ Thiết kế quy hoạch khu công nghiệp
+ Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu chức năng của đô thị, điểm dân c tậptrung và bố trí hệ thống kết cấu hạ tầng cho các quy hoạch trên
Thiết kế công trình :
Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế hai bớc)hoặc thiết kế kỹ thuật thi công (công trình thiết kế một bớc) theo quy định tại quychế lập, thẩm đinh, xét duyệt thiết kế công trình xây dựng ban hành theo quyết định
số 536/BXD-GD ngày 14/12/1994 của bộ Xây dựng
Lập tổng dự toán công trình theo thông t số 23/BXD-VKT ngày 15/2/1994 của
bộ Xây dựng “ hớng dẫn việc lập và quản lý xây dựng công trình thuộc các dự án đầut” Lập đơn giá công trình đối với công trình đợc lập đơn giá riêng
Các nội dung thẩm định đợc thực hiện theo quy định tại mục 3 thông t sốUB/TT ngày 22/2/1995 “hớng dẫn về lập, thẩm định dự án đầu t và quyết định đầu t”của UBKHNN
7 Thẩm định thiết kế kỹ thuật
Thiết kế kỹ thuật thi công các công trình xây dựng trong nớc thực hiện theo cácquy định của điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban hành theo nghị định 177/CP củaChính phủ, nội dung thẩm định đợc quy định tại quyết định số 536 BXD/GD ngày14/12/1994 của bộ Xây dựng
8 Thẩm định tổng dự toán
Công trình xây dựng kèm theo thiết kế kỹ thuật quy định ở mục VII và thực hiệntheo điều 26 của điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban hành theo quy nghị định 177/
CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ Thông t liên t bộ số 03/TTLB ngày 25/1/1995
“hớng dẫn thi hành điều lệ quản lý đầu t và xây dựng” và thông t số 23/BXD-VKTngày 15/2/1994 của bộ Xây dựng về “hớng dẫn việc lập và giá xây dựng công trìnhthuộc các dự án đầu t”
9 Thẩm định dự án
Thiết kế công trình thuộc các dự án đầu t trực tiếp của nớc ngoài và theo quy
định tại nghị định 28/12/1994 của chính phủ và thông t số 08/ BXD-CSXD ban hành30/03/1995 của bộ Xây dựng
Trang 14Kiểm định chất lợng của bán thành phẩm bê tông, BTCT, kết cấu kim loại.
Kiểm định chất lợng các công việc, trang trí hoàn thiện, lắp đặt trang thiết bị nộingoại thất, cấp điện, cấp nớc
Kiểm định chất lợng xây lắp từng bộ phận và công nghệ lắp đặt
Kiểm định đáng giá chất lợng xây lắp từng bộ phận hoặc toàn bộ công trình
11.Quản lý dự án
Tổ chức t vấn có thể kết hợp đồng thời với chủ đầu t để thực hiện từng phần haytoàn bộ công tác quản lý của dự án đợc nêu tại các điều 45,46,48 của điều lệ quản lý
đầu t và xây dựng ban hành theo nghị định 177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ
và thông t “ hớng dẫn việc thực hiện các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu t và xâydựng” của bộ Xây dựng
12 Xây dựng thực nghiệm
Các công việc thuộc về đề tài nghiên cứu của tổ chức đó đợc cơ quan Nhà nớccông nhận Trang trí nội ngoại thất có tính nghệ thuật đặc biệt trong công trình xâydựng
13 Đánh giá tài sản thiết bị là sản phẩm xây dựng để cho các bên góp vốn khi
lập dự án đầu t hoặc trong quá trình hợp đồng kinh tế cho phù hợp với tính chất giácả và đúng pháp luật
14 Xác định đánh giá nguyên nhân của sự cố công trình vá các yếu tố liên quan,
để lập ra các phơng án gia cố, sửa chữa, cải tạo hoặc phá dỡ
15 Các tổ chức t vấn xây dựng có đủ điều kiện và năng lực nhận tổng thầu thiết
kế và quản lý dự án đối với công trình thuộc dự án nhóm B, C theo quy định của điều
lệ quản lý và đầu t xây dựng ban hành theo nghị định 171/CP hoặc đối với dự ánnhóm B có vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài
16 Ngoài các công việc quy định trên, các tổ chức t vấn xây dựng có thể thực
hiện các dịch vụ t vấn khác giúp chủ đầu t, các tổ chức xây dựng để hoạt động chohoạt động kinh doanh xây dựng
2.2 Trách nhiệm của các tổ chức t vấn và đầu t XD
a Đăng ký hoạt động t vấn đầu t và xây dựng tại cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật
b Chịu trách nhiệm trớc pháp luật và chủ đầu t về các nội dung đã cam kếttrong hợp đồng, bao gồm cả số lợng, chất lợng, thời gian thực hiện, tính chính xáccủa sản phẩm và chất lợng sản phẩm t vấn của mình
c Thực hiện chế độ bảo hiểm nghề nghiệp t vấn đầu t và xây dựng theoquy định của pháp luật Thông tin rộng rãi về năng lực hoạt động của doanh nghiệp
để chủ đầu t biết và lựa chọn (theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP)
Trang 15Quy hoạch
Dự án đầu t xây dựng công trình:
Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộnghoặc cải tạo những công trình xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trìnhxây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lợng công trình hoặc sảnphẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu t xây dựng công trình baogồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Thiết kế quy hoạch chung đô thị gồm các công việc :
Định hớng phát triển thành phố giai đoạn 15-20 năm về các hệ thốngkhông gian, cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trờng
Quy hoạch xây dựng đợt đầu trong 5 – 10 năm
Trang 16 Xác lập các cơ sở quy hoạch chi tiết, làm cơ sở pháp lý cho việc chuẩn
bị đầu t xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội
Thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị gồm các nội dung :
Lập mặt bằng sử dụng đất đai, phân chia lô đất và quy định việc sử dụnglô đất
Xác định các chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng, đề xuất định hớngkiến trúc, các biện pháp bảo vệ cảnh quan khu vực, môi trờng sinh thái
Đề xuất giải pháp xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị khuvực Cơ sở hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống giao thông, hệ thống thông tin liên lạc,
hệ thống cung cấp năng lợng ( điện, chất đốt, nhiệt sởi ấm…), hệ thống chiếucông cộng và hệ thống thu gom nớc thải, chất thải, bảo đảm vệ sinh môi trờng
Thiết kế kiến trúc công trình gồm các nội dung :
Phân tích, nghiên cứu những điều kiện, những ràng buộc của bối cảnhkhu đất xây dựng mà công trình tơng lai sẽ xây dựng trên đó nhằm tạo nên sự hàihòa cần thiết với cảnh quan chung khu vực với định hớng quy hoạch tổng thểvành đai kiến trúc vây bọc quanh khu đất xây dựng, với các đặc điểm kiến trúcsẵn có thuộc hiện trạng cận kề cần bảo tồn
Phân tích nghiên cứu những yêu cầu công năng kỹ thuật và nghệ thuật
để công trình tơng lai có thể phát huy hiệu quả kinh tế - xã hội tốt nhất làm cơ sởxây dựng luận chứng dự án khả thi đủ sức thuyết phục cho giải pháp kiến trúccông nghệ lựa chọn
Chọn lựa giải pháp kiến trúc, các ý tởng về tổ hợp không gian, hìnhkhối, về kết cấu, các giải pháp kỹ thuật có liên quan đảm bảo bốn yêu cầu cơ bảncủa kiến trúc và thể hiện ý đồ đó bằng ngôn ngữ kiến trúc – xây dựng thôngdụng : hồ sơ bản vẽ, mô hình, thuyết minh hay bất kỳ một hình thức chuyển tảithông tin hiện tại nào
Quá trình sáng tạo kiến trúc này thờng trải qua các bớc :
Xác định nhiệm vụ thiết kế : điều tra, phân tích các nhu cầu, biến cácnhu cầu thành hệ thống số liệu cụ thể, các sơ đồ quan hệ công năng, quy môcông trình, cấp nhà, kế hoạch đầu t
Phác thảo ý đồ kiến trúc – quy hoạch tổng mặt bằng và thiết kế sơ bộkhông gian – hình khối kiến trúc
Thiết kế kỹ thuật tức hoàn chỉnh thiết kế sơ bộ, đi sâu phối hợp các bộmôn kỹ thuật khác ( công nghệ, kết cấu, điện nớc, thông gió, kinh tế.)
Thiết kế thi công với đủ chi tiết cần thiết có thể làm căn cứ để thực hiệnviệc xây dựng trên công trờng
ở một công trình đơn giản, mọi việc thờng do kiến trúc s chủ nhiệm đồ án chủtrì, nh ngời nhạc trởng phối hợp và chỉ huy một tập thể gồm nhiều chuyên đủ các lĩnhvực liên quan
ở những công trình lớn, phức tạp nh một nhà máy liên hợp, một khu đại học,một quần thể du lịch, hay cả một thành phố, một thị trấn thì kiến trúc s có thể thamgia với t cách thành viên chịu sự chi phối của một kỹ s trởng, một nhà kinh tế đô thị
có kinh nghiệm chẳng hạn
Quá trình thiết kế thực sự là quá trình t duy, sáng tạo nghệ thuật, quá trình sử lýthông tin rất tổng hợp và phức tạp, đòi hỏi kiến trúc s chủ trì không chỉ có kiến thứcrộng, tổng hợp mà còn có bản lĩnh chỉ huy, điều phối công việc tốt, một thái độ làmviệc thận trọng, khoa học và có lơng tâm nghề nghiệp vừa của ngời nghệ sĩ có tráchnhiệm và vừa của nhà khoa học – thực nghiệm, thực sự cầu thị và trung thực
Trang 17Tùy theo quy mô và tính chất phức tạp của công trình mà thực hiện thiết kế 1
b-ớc hoặc 2 bb-ớc theo văn bản phê duyệt dự án đầu t
Các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, xây dựng ở điều kiện địa chất công trình
và môi trờng phức tạp, đợc thiết kế 2 bớc : thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thicông
Các công trình có kỹ thuật đơn giản hoặc đã có thiết kế mẫu đợc thiết kế 1 bớc:thiết kế kỹ thuật thi công
Trờng hợp áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng của nớc ngoài thì phải đợc
bộ Xây dựng chấp thuận
Thiết kế công trình phải do tổ chức có t cách pháp nhân thiết kế, có giấy phéphành nghề t vấn thiết kế lập Thẩm định thiết kế phải do cơ quan chuyên môn có tcách pháp nhân về t vấn xây dựng không tham gia lập tài liệu thiết kế đó thực hiện
Trang 18( còn gọi là thiết kế sơ phác)
Đây là giai đoạn khá quan trọng đối với ngời kiến trúc s – giai đoạn hình thành
ý tởng áng tác Các ý tởng cơ bản của công trình nh : vị trí, phơng hớng, bố cục tổngthể, ý tởng tạo hình, thể loại kiến trúc… đều đợc định hình trong giai đoạn này
Để thiết kế đồ án đạt chất lợng tốt ngời kiến trúc s thừơng phải thực hiện các công việc sau :
1 Nắm bắt và hoàn chỉnh đơn đặt hàng ( bản nhiệm vụ thiết
kế )
Bản nhiệm vụ thiết kế hay “ đơn đặt hàng” là những nhu cầu có thể có của cánhân hay xã hội mà ngời kiến trúc s phải đáp ứng khi nghiên cứu thiết kế xây dựngcông trình Những nhu cầu của “ đơn đặt hàng” nh : vị trí, quy mô, kiểu dáng, kinhphí…do chủ đẩu t ( bên A) đề nghị thờng thiếu sót Ngời kiến trúc s cần trao đổi bànbạc với bên A để cuối cùng kết luận cho đợc “ đơn đặt hàng” hoàn chỉnh và coi nh
đó là nội dung nhiệm vụ thiết kế của mình
Bản nhiệm vụ thiết kế là tải liệu mà đơn vị đặt hàng ( bên A ) giao cho nhà thầuthiết kế hay công ty t vấn thiết kế - xây dựng ( hoặc kiến trúc s có t cách pháp nhânhành nghề) xem nh đó là căn cứ hợp pháp để dựa vào đó ngời thiết kế tiến hànhnghiên cứu,sáng tạo công trình kiến trúc dới hình thức các hồ sơ thiết kế Với cáccông trình có vốn đầu t nhỏ ( trớc đây quy định dới 500 triệu đồng ) và có yêu cầunghệ thuật kiến trúc không cao, có nội dung hình thức đơn giản thì bản nhiệm vụthiết kế thờng có nội dung :
Tên công trình cùng nội dung hoạt động, quy mô sức chứa,cấp nhà, địa
điểm xây dựng, đặc điểm quy hoạch cũng nh yêu cầu kiến trúc, lý do xây dựng,vốn đầu t , kế hoạch thực hiện
Bản đồ quy hoạch định hớng hay quy hoạch chi tiết khu vực đã đợcduyệt trên đó xác định vị trí khu đất, bản đồ hiện trạng khu đất, có giấy phép đ ợc
sử dụng khu đất với các đờng ranh giới rõ ràng ( phạm vi sử dụng, phạm vi và chỉgiới xây dựng, số tầng cao khống chế, hệ số mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất ),các hệ thống giao thông, đờng ống kỹ thuật hạ tầng…
Nội dụng buồng phòng cùng các yêu cầu về diện tích, khối tích, sơ đồcông nghệ, bố trí thiết bị và nội thất cùng các yêu cầu liên quan ( ánh sáng, nhiệt– ẩm, thông gió, trang âm, …)
Yêu cầu về kết cấu, xây dựng, tài liệu khảo sát thăm dò địa chất
Yêu cầu về kiến trúc cảnh quan
Nội dung hợp tác với các đơn vị t vấn và nhà thầu
Kế hoạch đầu t, điều kiện thiết kế và xây dựng
Các tài liệu căn cứ trên phải có đầy đủ tính pháp lý đúng thủ tục xây dựng vàquản lý đầu t của Nhà nớc
2 điều tra khảo sát cơ bản
Trên cơ sở nhiệm vụ thiết kế ban đầu, ngời kiến trúc s để tiến hành thiết kế cần
có những cơ sở dữ liệu cơ bản nh : diện tích, kích thớc, hình dáng khu đất, địa hình
địa mạo, phơng hớng, đặc điểm khí hậu thủy văn, đặc điểm xã hội, sinh hoạt, hoạt
động của đối tợng sử dụng công trình, quy trình công nghệ, đặc điểm kỹ thuật trangthiết bị…Đây là sự tập hợp các dữ liệu cần thiết nhằm giúp cho ngời thiết kế nắm đ-
ợc những đặc điểm của khu đất xây dựng, nhng thuận lợi và hạn chế của điều kiện
Trang 19Nội dung thờng gồm các dữ liệu sau :
Bản đồ hiện trạng ghi rõ địa giới, các đờng đồng mức, phơng hớng, các hệthống giao thông tiếp cận khu đất, các nhà cửa, cây cối, các công trình ngầm, các
hệ thống cấp nớc, điện toàn khu vực, thoát nớc ma, nớc thải…
Bản đồ địa chất – thủy văn có ghi rõ hệ thống lỗ khoan thăm dò, cấu tạo địachất – mức nớc ngầm của từng lỗ khoan, tính chất cơ lý của đất, độ xâm thựccủa nớc ngầm
Tài liệu về khí tợng bao gồm nhiệt độ trung bình tối đa, tối thiểu ngoài trời,
độ ẩm tơng đối, lợng ma, chế độ gió ( hoa gió, áp lực gió, vận tốc gió )
Những số liệu liên quan đến môi trờng nh độ ẩm không khí và nớc, chế độtiếng ồn khu vực, địa chấn hoặc ảnh hởng rung, độ nhiễm xạ
Điều kiện thi công khu vực nh nguồn nhana công, vật liệu, khả năng huy
động lao động phụ Các kỹ thuật xây dựng có thể áp dụng
Đặc điểm phong cách kiến trúc khu vực và địa phơng Các tập quán phongtục cần lu ý
Chỉ khi có đủ các dữ liệu trên ( nhiệm vụ thiết kế và hồ sơ tài liệu khảo sát –thăm dò) ngời thiết kế mới tiến hành nghiên cứu, sáng tác công trình kiến trúc Th-ờng thì bên A ( chủ đầu t) có trách nhiệm cung cấp các dữ liệu này Nếu không cókhả năng đảm đơng, họ có thể thuê một công ty t vấn xây dựng làm hộ
3 Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật hay dự án tiền khả thi và khả thi :
Trên cơ sở kết quả điểu tra khảo sát, ngời kiến trúc s tiếp tục nghiên cứu, tậndụng khai thác các số liệu, tài liệu và ý tửởng định hớng, đúc kết thành một báo cáomang tính khoa học, xác định những nội dung chủ yếu của công trình nh : lập luậncho thấy sự cần thiết phải xây dựng và ý nghĩa các mặt của công trình, phơng án lựachọn địa điểm xây dựng, phơng án bố cục tổng thể, nội dung và quy mô phòng ốccác phòng, đặc điểm giải pháp kỹ thuật, phơng án quản lý điều hành sử dụng côngtrình, khả năng kinh tế của công trình, ớc toán kinh phí xây dựng, kế hoạch tiến hànhxây dựng Vì có nội dung đa dạng nên ngời ta thờng gọi đó là báo cáo kinh tế kỹthuật hay luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình
Đối với những công trình nhỏ thì ngời ta chỉ cần soạn thảo một nhiệm vụ thiết
kế hoàn chỉnh, chứ không cần lập luận chứng kinh tế kỹ thuật nh các công trình cóquy mô lớn hoặc có liên quan đến kế hoạch xây dựng của Nhà nớc, của địa phơng,của quốc gia hay quốc tế
Đối với các công trình có vốn đầu t lớn, kiến trúc phức tạp quy mô lớn có ýnghĩa kinh tế xã hội cao quan trọng, quá trình thiết kế kiến trúc đợc bắt đầu cùng vớigiai đoạn xây dựng nhiệm vụ thiết kế và khảo sát điều tra nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế xã hội của chủ trơng và kế hoạch đầu t xây dựng Quá trình này gọi là xâydựng luận chứng kinh tế kỹ thuật hay dự án tiền khả thi và khả thi của nội dungcông tác chuẩn bị đầu t theo đúng thủ tục và yêu cầu của quản lý đầu t và xây dựng
Nội dung công tác chuẩn bị đầu t bao gồm :
Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t
Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trờng trong nớc và ngoài nớc để tìm nguồncung ứng đầu t, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét khả năng có thể huy
động vốn để đầu t và lựa chọn hình thức đầu t
Tiến hành điều tra và khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
Trang 20Trình tự lập dự án đầu t bao gồm các bớc sau :
1) Xác định sự cần thiết của dự án đầu t
2) Nghiên cứu tiến khả thi và nghiên cứu khả thi
Chủ đầu t có trách nhiệm lập và thuê các tổ chức t vấn lập báo cáonghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu t
Đối với các dự án nhóm A chủ đầu t phải tổ chức lập báo cáo nghiêncứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi Trờng hợp dự án đã đợc Quốc hộihoặc Chính phủ quyết định chủ trơng đầu t thì chỉ cần lập báo cáo nghiên cứu khảthi
Những dự án nhóm A đã đợc thủ tớng chính phủ thông qua báo cáonghiên cứu tiền khả thi và cho phép phân ra các dự án thành phần ( hoặc tiểu dự án)thì những dự án thành phần (hoặc tiểu dự án ) đó đợc lập báo cáo nghiên cứu khảthi nh một dự án đầu t độc lập, việc trình duyệt và quản lý dự án phải theo quy địnhcủa dự án nhóm A
Đối với dự án nhóm B chủ đầu t tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khảthi, nếu xếp theo sự cần thiếp phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì ngời cóthẩm quyền quyết định đầu t xem xét quyết định và có yêu cầu bằng văn bản
Đối với các dự án nhóm C có mức vốn đầu t từ 1 tỉ đồngtrở lên, chủ đầu t lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Các dự án có mức vốn đẩu t dới 1 tỉ đồng, các dự án sửa chữa, bảo trì sử dụngvốn sự nghiệp, và các dự án thuộc các ngành đã có thiết kế mẫu và tiêu chuẩn kỹthuật đợc bộ quản lý ngành phê duyệt trên cơ sở quy hoạch tổng thể đối với từngvùng thì không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi riêng cho từng dự án mà chỉ lậpbáo cáo đầu t Nội dung báo cáo đầu t do Bộ kế hoạch và đẩu t hớng dẫn cụ thể
Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu cơ sở, chủ đầu t đã nghiên cứu so sánh vàlựa chọn phơng án đầu t để gửi cơ quan thẩm định đầu t và trình ngời có thẩm định
đầu t xem xét, quyết định
Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
1 Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t, các điều kiện thuận lợi và khó khăn
2 Dự kiến quy mô đầu t, hình thức đầu t
3 Chọn khu vực, địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đấttrên cơ sở giảm đến mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hởng đến môi trờngxã hội và tái định c ( có phân tích, đánh giá cụ thể )
4 Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật ( bao gồm cả cây trồng, vậtnuôi nếu có) và các điều kiện cung cấp vật t thiết bị, nguyên liệu, năng lợng, dịch
vụ, hạ tầng
5 Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phơng án xây dựng
6 Xác định sơ bộ tổng mức đầu t, phơng án huy động các nguồn vốn, khảnăng hoàn vốn và trả nợ , thu lãi
7 Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kinh tế – xã hội của dự án
8 Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác các dự án thành phần hoặctiểu dự án ( nếu có )
Trang 21Nội dung chủ yếu của nghiên cứu báo cáo nghiên cứu khả thi
1 Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu t
5 Phơng án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c ( nếu có )
6 Phân tích lựa chọn phơng án kỹ thuật, công nghệ ( bao gồm cả cây trồngvật nuôi nếu có )
7 Các phơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các
ph-ơng án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trờng
8 Xác định rõ nguồn vốn ( hoặc loại nguồn vốn ) , khả năng tài chính,tổng mức đầu t và nhu cầu vốn theo tiến độ Phơng án hoàn trả vốn đầu t ( đối với
dự án có nhu cầu thu hồi vốn đầu t )
9 Phơng án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động
10 Phân tích hiệu quả đầu t
11 Các mốc thời gian chính thực hiện đầu t Dự án nhóm C phải lập ngay
kế hoạch đầu t Dự án nhóm A,B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết
định đầu t ( tuỳ điều kiện cụ thể của dự án ) Thời gian khởi công (chậm nhất),thời gian hoàn thành đa công trình vào sản xuất và khai thác, sử dụng ( chậm nhất)
12 Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
13 Xác định chủ đầu t
14 Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án
Đối với các dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung báocáo nghiên cứu khả thi chỉ thực hiện theo các khoản 1, 2, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14
Tổng mức đầu t
chuẩn bị thực hiện đầu t, chi phí thực hiện đầu t và xây dựng, chi phí chuẩn bị sảnxuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu t trong thời gian thực hiện đầu t, vốn lu độngban đầu cho sản xuất ( đối với dự án sản xuất ) , chi phí bảo hiểm , chi phí dựphòng
Đối với dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt đợc Thủ Tớngchính phủ cho phép, tổng mức đầu t còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học,công nghệ có liên quan đến dự án
a/ Nhà nớc ban hành những quy định mới có quy định đợc thay đổi mặt bằnggiá đầu t và xây dựng
b/ Do thay đổi tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ đối với phần phải
sử dụng ngoại tệ của các dự án ( nếu trong tổng mức đầu t cha ghi rõ phần ngoại
tệ phải sử dụng )
c/ Do các trờng hợp bất khả kháng
Trang 22định chủ chơng đầu t, tổng mức đầu t đợc xác định chính thức sau khi có báo cáonghiên cứu đợc cơ quan có thẩm quyền thẩm định, ngời có thẩm quyền quyết định
đầu t phê duyệt và quyết định đầu t
B Thẩm định dự án đầu t.
1 Những dự án đầu t sử dụng vốn ngân sách Nhà Nớc, vốn tín dụng do nhà nớc
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và vốn do doanh nghiệp nhà nớc
đầu t phải đợc thẩm định Việc thẩm định dự án đầu t phải do cơ quan chức năng củanhà nớc có thẩm quyền và tổ chức tín dụng của nhà nớc thực hiện ( đối với các dự án
sử dụng vốn tín dụng )
Chủ đầu t có trách nhiệm trình báo cáo nghiên cứu khả thi tới ngời có thẩmquyền quyết định đầu t và đồng gửi cơ quan có chức năng thẩm định theo quy địnhtại khoản 6 điều này
2 Đối với các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi , các dự án nhóm A, chủ đầu t
trực tiếp trình Thủ tớng Chính Phủ và đồng gửi Bộ Kế hoạch đầu t, Bộ tài chính và
Bộ quản lý ngành để xem xét báo cáo Thủ Tớng Chính Phủ Khi có văn bản của Thủtớng Chính Phủ chấp thuận mới tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tiếptục thăm dò đàm phán, ký thoả thuận giữa các đối tác tham gia đầu t nớc ngoài khilập báo cáo nghiên cứu khả thi
Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và quyết định chủ tr ơng
đầu t, Bộ kế hoạch và đầu t có trách nhiệm thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
và báo cáo Chính phủ , trình Quốc hội
3 Các dự án đợc lập báo cáo đầu t thì không phải thẩm định Chủ đầu t có
trách nhiệm trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t xem xét báo cáo đầu t đểquyết định đầu t
4 Đối với các dự án khu đô thị mới ( hoặc dự án thành phần ) nếu phù hợp với
quy hoạch, chi tiết và dự án phát triển kết cấu hạ tầng đã đợc cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền phê duyệt thì chỉ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
5 Bộ kế hoạch đầu t hớng dẫn hồ sơ thẩm định dự án đầu t.
6 Thẩm quyền quyết định dự án đầu t :
a/ Đối với dự án nhóm A:
Bộ kế hoạch và đầu t là cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiếncủa bộ quản lý ngành, các bộ, địa phơng có liên quan Tuỳ theo yêu cầu cụ thểcủa từng dự án, Bộ kế hoạch và đầu t có thể mời các tổ chức và chuyên gia t vấnthuộc các bộ khác có liên quan để tham gia thẩm định dự án
Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, tổ chứccho vay vốn thẩm định phơng án tài chính và phơng án trả nợ trớc khi trình ngời
có thẩm quyền quyết định đầu t
b/ Đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng
do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc:
Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t sử dụng cơ quan có chuyên môn trựcthuộc đủ năng lực tổ chức thẩm định, có thể mời cơ quan chuyên môn của các bộ,ngành khác có liên quan để thẩm định dự án
Các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý, sở kế hoạch và đầu t là đầu mối tổ chức thẩm
định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
Tổ chức cho vay vốn thẩm định phơng án tài chính và phơng án trả nợ và chấpnhận cho vay trớc khi trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t
Trang 23Nội dung thẩm định dự án đầu t
1 Các dự án đầu t sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng do nhà nớc
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, vốn đầu t của các doanh nghiệpnhà nứơc phải đợc thẩm định về:
- Sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đôthị nông thôn
- Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia ( nếu có )
- Các u đãi , hỗ trợ của nhà nớc mà dự án đầu t có thể đợc hởng theo quy chếchung
- Phơng án công nghệ và quy mô sản xuất, công nghệ sử dụng
- Phơng án kiến trúc, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng
- Sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trờng sinh thái, kế hoạch tái định c (nếu có )
- Phòng , chống cháy nổ, an toàn lao động và các vấn đề xã hội của dự án
- Các vấn đề rủi ro của dự án có thể xảy ra trong quá trình thực hiện làm ảnhhởng đến hoạt động đầu t
- Đánh giá tổng thể về tính khả thi của dự án
2 Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng đầu t của nhà nớc,
vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh còn phải thẩm định các điều kiện tài chính, giá cả ,hiệu quả đầu t và phơng án hoàn trả vốn đầu t của dự án
Thời hạn thẩm định các dự án đầu t kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Các dự án đâù t thuộc nhóm A; thời hạn thẩm định không quá 60 ngày
Các dự án đâù t thuộc nhóm A; thời hạn thẩm định không quá 30 ngày
Các dự án đâù t thuộc nhóm C; thời hạn thẩm định không quá 20 ngày
Nội dung quyết định đầu t
Nội dung quyết định đầu t bao gồm :
Mục tiêu đầu t
Xác định chủ đầu t
Hình thức quản lý dự án
Địa điểm, diện tích đất sử dụng, phơng án bảo vệ môi trờng và kế hoạch tái
định c và phục hồi ( nếu có );
Công nghệ, công suất thiết kế, phơng án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và cấpcông trình;
Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia ( nếu có );
Tổng mức đầu t
Nguồn vốn đầu t, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án; các dự án , hỗtrợ của nhà nớc mà dự án đầu t có thể đợc hởng theo quy chế chung
Trang 24có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi quyết định đầu t.
Thời hạn xây dựng và các mốc tiến độ triển khai của dự án Thời hạn khởicông ( chậm nhất ), thời hạn hoàn thành đa công trình vào khai thác sử dụng( chậmnhất );
Mối quan hệ và trách nhiệm của bộ, ngành, địa phơng có liên quan ( nếu có ).Hiệu lực thi hành
Thay đổi nội dung dự án đầu t
Dự án đầu t đã đợc quyết định đầu t chỉ đợc thay đổi nội dung dự án trong cáctrờng hợp đặc biệt Khi cần thay đổi nội dung, chủ đầu t phải giải trỉnh rõ lý do, nộidung dự định thay đổi để trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t xem xét ,quyết định
Sau khi đợc ngời có thẩm quyền cho phép thay đổi nội dung dự án bằng vănbản thì dự án mới đợc tổ chức thẩm định lại và trình duyệt lại theo đúng quy định.Không đợc thay đổi quy mô đầu t khi dự án cha đa vào khai thác sử dụng
Dự án bị đình, hoãn hoặc hủy bỏ trong các trờng hợp sau:
a/ Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định đầu t, chủ đầu t không triển khai dự
án mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của ngời có thẩm quyền
b Thay đổi mục tiêu của dự án mà không đợc ngời có thẩm quyền cho phépbằng văn bản
c Kéo dài việc thực hiện dự án quá 12 tháng so với các mốc tiến độ ghitrong quyết định đầu t mà không có lý do chính đáng và không đợc ngời có thẩmquyền chấp nhận
Ngời có thẩm quyền quyết định đình, hoãn hoặc hủy bỏ dự án đầu t phải xác
đinh rõ lý do và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quyết định của mình Chủ đầu t
để dự án đầu t bị đình hõan mà không có lý do chính đáng, phải chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về thiệt hại của dự án đầu t
Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu t
Dự án đầu t thuộc nguồn vốn nào thì kinh phí cho việc lập dự án, lệ phí thẩm
định dự án đợc tính trong nguồn vốn đó Đối với các dự án cha xác định đợc nguồnvốn đầu t bao gồm cả dự án sẽ đợc hỗ trợ tín dụng đầu t của nhà nớc thì chủ đầu t
sử dụng nguồn vốn hợp pháp của mình hoặc vay vốn ngân hàng để thực hiện vàsau khi xác định đợc nguồn vốn chính thức sẽ hoàn trả
Kinh phí cho công tác t vấn lập dự án, lệ phí thẩm định dự án, chi phí thuêchuyên gia thẩm định dự án đợc xác định trong vốn đầu t của dự án Bộ Xây dựngthống nhất với bộ Kế hoạch và đầu t và bộ Tài chính hớng dẫn chi tiết thuê chuyêngia thẩm định
Bộ Tài chính thống nhất với bộ Kế hoạch và đầu t và bộ Xây dựng để ban hành
lệ phí thẩm định dự án đầu t
3 Sau khi thẩm định dự án, nếu dự án không đợc thực hiện thì chi phí cho công
tác lập và thẩm định dự án đợc trích từ nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc phải tríchkinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành sự nghiệp hoặc trích từ vốn ngân sáchNhà nớc đã bố trí cho dự án trong kế hoạch để thanh toán
4 Thiết kế kiến trúc sơ bộ và kỹ thuật :
Bao gồm phần thuyết minh, phần bản vẽ và tổng dự toán
a.Phần thuyết minh :
Trang 251, Thuyết minh tổng quát :
Căn cứ vào cơ sở lập thiết kế kỹ thuật
Nội dung cơ bản của dự án đầu t đợc duyệt Danh mụcquy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kếmẫu đợc sử dụng
Tóm tắt nội dung đồ án thiết kế đợc chọn và các phơng ánthiết kế so sánh
Các thông số và chỉ tiêu cần đạt đợc của công trình theophơng án đợc chọn
2, Điều kiện tự nhiên, tác động môi trờng, điều kiện kỹ thuật chi phối thiết kế.
Tài liệu địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn,thủy văn, khí tợng và động đất ở khu vực xây dựng
Điều tra tác động của môi trờng
Điều kiện kỹ thuật chi phối thiết kế
Lắp đặt thiết bị và trang trí nội thất
Các hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng: cấp điện, cấpnhiệt, cấp hơi, cấp dầu, cấp nớc, thoát nớc, thông gió, thông tin tín hiệu, báo cháy
và chữa cháy, điều khiển tự động có bản tính kèm theo nêu rõ phơng pháp và kếtquả tính toán
Tổ chức giao thông và thiết bị vận tải
Trang trí bên ngoài (trồng cây xanh, sân vờn)
Tổng hợp khối lợng xây lắp, vật t chính và thiết bị côngnghệ của từng hạng mục công trình và của toàn bộ công trình, so sánh các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật của phơng án thiết kế
Trang 26 Các bản vẽ dây chuyền công nghệ và vị trí các thiết bịchính (1:100 – 1:200).
Các bản vẽ kiến trúc mặt bằng các tầng, các mặt cắtngang và mặt cắt dọc chính, các mặt đứng của các hạng mục công trình (1:100 –1:200)
Bố trí trang thiết bị và các bộ phận công trình phụ cầnthiết
Bản vẽ chi tiết các bộ phận có cấu tạo phức tạp (1:10 –1:20)
Sơ đồ mặt bằng các phơng án bố trí và kích thớc các kếtcấu chịu lực chính: nền, móng, cột, dầm, sàn, mái (1:200 – 1:100)
Phối cảnh toàn bộ công trình
Các hệ thống công trình kỹ thuật bên trong công trình:cấp điện, cấp nớc, thải nớc, thông gió, điều hòa nhiệt, thông tin, báo cháy, chữacháy tức thời
Lối thoát nạn và giải pháp chống cháy nổ công trình
Hoàn thiện xây dựng bên ngoài: hàng rào, cây xanh, sânvờn
Tổng mặt bằng tổ chức xây dựng và mặt bằng thi côngcác hạng mục đặc biệt
Mô hình toàn bộ công trình hoặc từng bộ phận công trình(theo hợp đồng riêng của chủ đầu t)
c Phần tổng dự toán:
Tổng dự toán đợc lập theo văn bản hớng dẫn lập giá và quản lý chi phí xây dựngcông trình thuộc các dự án đầu t do Bộ xây dựng ban hành
1 Thiết kế kỹ thuật và dự toán
Là giai đoạn cụ thể hóa, chi tiết hóa các nội dung của thiết kế sơ phác với mụctiêu chuẩn và hớng dẫn xây dựng công trình Thiết kế kỹ thuật đợc tiến hành tronghai bớc:
2 Thiết kế sơ bộ:
Có thể nói đây là bớc kết thúc việc định hình mọi ý tởng sáng tác cho côngtrình, tất cả những nội dung cơ bản của đồ án nh: kích thớc khu đất xây dựng, vị trícủa công trình trong khu đất, mặt bằng đầy đủ các tầng với những kích thớc chủ yếu,mặt cắt dọc và ngang với những cao trình cơ bản, mặt đứng chính và mặt bên vớinhững chú thích sử dụng vật liệu… đều phải đợc kết luận và xác định rõ ràng, thôngthờng các hình vẽ của giai đoạn này đa phần đều vẽ ở tỷ lệ 1:100
Trang 27Sau khi thiết kế sơ bộ hoàn tất và đợc thẩm duyệt theo luật định sẽ trở thành một
hồ sơ có tính pháp lý để tiến hành thiết kế chi tiết và tổ chức đấu thầu xây dựng côngtrình
Chơng ii Thiết kế thi công
Là bớc thiết kế cuối cùng và cũng là bớc thiết kế có khối lợng công việc đồ sộnhất và có nhiều loại thành viên chuyên môn tham gia đông nhất: kiến trúc s, kỹ skết cấu, kỹ s điện, kỹ s nớc, họa viên, dự toán viên, họa sỹ, điêu khắc gia, chuyên giachuyên ngành liên quan đến công trình Vai trò của kiến trúc s trong giai đoạn này,thờng nói là vai trò của một nhạc trởng khéo léo, tế nhị, nhịp nhàng điều phối từng
bộ phận chuyên môn khác nhau cùng tham gia thực hiện thiết kế kỹ thuật chi tiết để
hồ sơ thiết kế có đầy đủ mọi chi tiết hớng dẫn cần thiết cho việc thi công xây dựngcông trình Để có thể đảm đơng tốt vai trò đó, đòi hỏi ngời kiến trúc s phải có một sự
am hiểu nhất định về các lĩnh vực chuyên môn liên quan đến công trình
Thông thờng hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đợc vẽ ở tỷ lệ > 1:50 và bao gồmcác nội dung:
+ Bản vẽ kiến trúc:
Thông thờng do các kỹ thuật viên, họa viên dới sự chỉ đạo của kiến trúc s chủtrì công trình, nhằm mục tiêu triển khai chi tiết toàn bộ các nội dung của giai đoạnthiết kế sơ bộ nh: xác định vị trí công trình, chi tiết mặt bằng đầy đủ các tầng với tấtcả chi tiết cần thiết, mặt cắt của các hạng mục công trình có đầy đủ vị trí và kích th -
ớc của các chi tiết kết cấu, thiết bị công nghệ, cấu tạo các vách bao che, các mặt
đứng đầy đủ các hớng nhà với những ghi chú kỹ thuật chi tiết có liên quan, chi tiếtcấu tạo của tất cả các chi tiết kiến trúc của công trình…Có thể liệt kê khối lợng xâylắp và thiết bị của hạng mục công trình đó, chất lợng quy cách của từng loại vật liệu,cấu kiện điển hình đợc gia công sẵn, có thuyết minh hớng dẫn về trình tự thi công,các yêu cầu về kỹ thuật trong an toàn lao động trong thi công
Để thực hiện tốt thiết kế chi tiết kiến trúc, ngời kiến trúc s phải hiểu biết đầy
đủ, tích cực nghiên cứu, thu thập khối lợng lớn dữ liệu để có đủ cơ sở khoa học giảiquyết các phơng án kỹ thuật chi tiết
Ngời kiến trúc s lúc này, với những kiến thức cần thiết về kết cấu, cần phải khéoléo kết hợp với kỹ s kết cấu để các giải pháp kỹ thuật đề ra tạo đợc sự hài hòa chugncủa công trình và góp phần tôn cao giá trị không gian kiến trúc và cấu trúc côngtrình
+ Bản vẽ cấp thoát nớc :
Thờng do các họa viên, kỹ thuật viên và kỹ s chuyên ngành cấp thoát nớc thựchiện nhằm triển khai chi tiết toàn bộ hệ thống cấp nớc sạch sinh hoạt, sản xuất, chữacháy, hệ thống thoát nớc ma, nớc thải sinh hoạt, sản xuất, hệ thống xử lý nớc thải,hầm phân, hố ga, hồ nớc…và thống kê toàn bộ các trang thiết bị liên quan
Ngời kiến trúc s cần phối hợp chặt chẽ với các bộ phận kỹ thuật này để đảm bảokhông làm hạn chế tính thẩm mỹ của công trình trong việc bố trí, sử dụng cũng nhbảo trì hệ thống
Trang 28+ Bản vẽ điện chiếu sáng, thông gió, điều hòa :
Thờng do các họa viên, kỹ thuật viên, kỹ s điện công trình thực hiện, nhằm triểnkhai các chi tiết các hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thông gió, điều hòa…và thống kêtoàn bộ các trang thiết bị liên quan
Ngời kiến trúc s cần trao đổi, bàn bạc cụ thể với các bộ phận kỹ thuật điện để
đảm bảo hài hòa giữa thẩm mỹ và kiến trúc, nhất là trang trí nội thất, cũng nh đảmbảo vận hành và sửa chữa, bảo trì hệ thống
Bản vẽ lắp đặt trang thiết bị truyền thông, tin học, cứu hỏa, thể hiện vị trí lắp đặt
và chi tiết của các hệ thống kỹ thuật và công nghệ
Bản vẽ trang trí nội ngoại thất chi tiết
Là văn bản trình bày chiết tính toàn bộ chi tiết khối lợng công tác thi công, khốilợng vật t, trang thiết bị, cũng nh định lợng nhân công với những kết luận về các loạichi phí của công trình, nh: vật t, nhân công, máy thi công, khảo sát phí, lãi định mứccủa vốn đầu t xây dựng và chủ yếu là tổng dự toán của công trình
Nội dung bản thuyết minh dự toán:
Các căn cứ và cơ sở để lập dự toán, có diễn giải tiên lợng và các phụ lụccần thiết
Bản tiên lợng, dự toán của từng hạng mục công trình và tổng hợp dựtoán thiết kế bản vẽ thi công của tất cả các hạng mục công trình hoặc hạng mụcthuộc tổ hợp từng đợt
Ngời kiến trúc s cần phối hợp, kiểm tra các nội dung cũng nh các kết luận của
dự toán viên để đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng yêu cầu chất lợng, giá thành và hiệuquả kinh tế của công trình
Trờng hợp thiết kế kỹ thuật một bớc: thiết kế kỹ thuật thi công – nội dung baogồm các bản vẽ của thiết kế thi công, phần thuyết minh của thiết kế kỹ thuật và tổng
dự toán
Trang 29 Cơ quan lu trữ theo phân cấp của nhà nớc.
Đối với bản vẽ thi công: tổ chức thiết kế phải lập giao cho chủ đầu t 5 bộ gửi
đến:
Chủ đầu t ( 2 bộ)
Tổ chức nhận thầu xây lắp ( 3 bộ)
Chơng vi Xét duyệt thiết kế
Việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phải dựa trên cơ
sở dự án đầu t đợc duyệt và kết quả thẩm định thiết kế Hồ sơ trình duyệt thiết kế dochủ đầu t trình duyệt cho cơ quan xét duyệt thiết kế quy định nh sau:
Tờ trình phê duyệt thiết kế
Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu t
Hồ sơ thiết kế quả bớc thiết kế theo quy định
Bản báo cáo kết quả thẩm định
Cơ quan chức năng quản lý thiết kế xây dựng của cấp có thẩm quyềnphê duyệt thụ lý hồ sơ xin phê duyệt thiết kế chuẩn bị văn bản phê duyệt để trìnhduyệt
Văn bản phê duyệt thiết kế phải quyết định cụ thể các nội dung sau:
Năng lực hoặc công suất thiết kế của công trình
Các thông số kỹ thuật của công trình: cấp nhà, tổng diện tích sàn, sốtấng cao
Phơng án công nghệ và các kỹ thuật khác
Tổng mặt bằng, các hệ số xây dựng, hệ số sử dụng đất
Kiến trúc và kết cấu chủ yếu của công trình
Phơng án tổ chức thi công xây lắp
Tổng dự toán thiết kế ký thuật
Tổng tiến độ xây lắp công trình
Trang 30Thi công là quá trình thực hiện xây dựng công trình theo những nội dung đã đợcnghiên cứu trớc trong bớc thiết kế Một công trình có thiết kế tốt sẽ làm giảm bớtnhững sai sót, vấp váp trong thi công song nếu chỉ hoàn toàn dựa vào một thiết kế tốt
mà xem nhẹ công tác quản lý, kiểm tra kỹ thuật tại hiện trờng với nhiều tình huống
có thể xảy ra trong quá trình thi công nh: thời tiết, nắng ma, tay nghề thợ, vật liệuthay đổi, nhu cầu mới phát sinh…
Thì có thể nói chất lợng công trình có thể bị giảm sút một cách trầm trọng
Ngời kiến trúc s với cơng vị là một chuyên gia giám sát kỹ thuật, kiểm tra việcthực hiện trung thực thiết kế tại hiện trờng xây dựng công trình, đòi hỏi không nhữngphải có chuyên môn vững chắc mà còn phải có một vốn sống hiểu biết kinh nghiệmthực tiễn để xử lý kịp thời, đúng đắn những tình huống về chuyên môn và có khi cảnhững mối quan hệ phức tạp trong xã hội
Vai trò của ngời t vấn thiết kế đến đây là hoàn tất, song trọng trách của kiến trúc
s t vấn với tác phẩm của mình thì vẫn còn tiếp tục cho đến khi công trình đợc tiếnhành xây dựng hoàn tất và đa vào sử dụng
Phần c
Trang 31Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch chi tiết:
Theo Quy hoạch định hớng phát triển đô thị đến năm 2020- thành phố Hải
ơng là Đô thị loại II nhng cấu trúc đô thị với các khu chức năng của thành phố Hải
d-ơng hiện tại cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của đô thị:
Còn thiếu nhiều khu chức năng với các công trình mang tính đặc thù nh khuLiên hợp thể thao, khu Văn hoá với các trung tâm văn hoá- trung tâm triển lãm quymô lớn, khu Y tế với các bệnh viện chuyên khoa, y học cổ truyền, khu Giáo dục vớicác trờng đại học, khu ký túc xá của giáo viên, sinh viên với quy mô đủ lớn phục
vụ cho nhân dân trong và ngoài tỉnh hoặc để phục vụ các giải đấu thể dục, thể thaotrong nớc và quốc tế, các triển lãm và các tổ chức biểu diễn với quy mô lớn
Một số công trình công cộng đã đợc xây dựng trong thành phố nhng với quymô nhỏ, không đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân và sự phát triển của đô thị, đặcbiệt trong mối liên hệ vùng Vì vậy muốn nâng quy mô của các công trình đó cầnchuyển ra ngoài thành phố mới có quỹ đất xây dựng
Khu vực nghiên cứu Quy hoạch bao gồm cả phần đất Xã Thạch khôi trựcthuộc thành phố Hải dơng, cách Hà nội khoảng 50 km về phía Tây Hải dơng và cáchHải phòng khoảng 50 km về phía Đông Hải dơng.Với vị trí thuận lợi nh vậy, vớinhững lý do nêu trên, việc lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu Liên hợp thểthao,văn hoá, y tế, giáo dục phía Nam sông Sặt là cần thiết và cấp bách, định hớngphát triển từng bớc đa thành phố Hải dơng trở thành đô thị hiện đại và bền vững
Căn cứ Nghị định số 12/2009/ NĐ- CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản
lý đầu t xây dựng công trình
Căn cứ thông t số 07/2008/TT –BXD ngày 17 tháng 04 năm 2008 của BộXây dựng hớng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng
Trang 32 Căn cứ Quyết định số 15/ 2008/ QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2008 của
Bộ trởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành định mức chi phí quy hoạch xâydựng
Căn cứ quyết định số 03/2008/ QĐ - BXD ngày 31 tháng 03 năm 2008 của
Bộ trởng Bộ Xây dựng ban hành về nội dung thể hiện bản vẽ thuyết minh đốivới Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng
Căn cứ quyết định số 04/2008/ QĐ - BXD ngày 03 tháng 04 năm 2008 của
Bộ trởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quyhoạch Xây dựng
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/06/2009
Căn cứ Quyết định số 964/ UBND- VP ngày 03 tháng 07 năm 2009 của Chủtịch UBND tỉnh Hải dơng về việc giao nhiệm vụ lập QH kết hợp lập dự ánxây dựng khu KTX tập trung và nhà ở cho ngời thu nhập thấp
2.3 Các nguồn tài liệu và số liệu:
- Nâng cấp thành phố Hải dơng lên đô thị loại II - Quy hoạch điều chỉnh định ớng phát triển đô thị đến năm 2020
- Các số liệu điều tra khác liên quan
2.4 Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ hành chính thành phố Hải dơng TL 1/25000
- Bản đồ địa hình khu vực Nam sông Sặt TL 1/5000
- Bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu TL 1/2000
Chơng III:
các nội dung nghiên cứu quy hoạch:
3.1 Ranh giới và phạm vi lập quy hoạch:
3.1.1 Ranh giới khu đất lập quy hoạch
- Phía Bắc giáp sông Sặt
- Phía Nam giáp khu dân c xã Liên hồng
- Phía Đông giáp khu dân c xã Tân Hng
- Phía Tây giáp sông Sặt
Trong đó:
* Đất làng của xã Thạch khôi thuộc Thành phố Hải Dơng nằm trong khu vực
nghiên cứu: 116,696 m2 (11,6696 ha)
* Diện tích đất quy hoạch khu liên hợp : 4,740,675 m2 ( 474, 0675 ha )
3.2.Đánh giá khái quát hiện trạng
3.2.1 Điều kiện tụ nhiên
- Khí hậu: Khí hậu khu vực quy hoạch thuộc khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, có 2
mùa rõ rệt, mùa ma và mùa khô
Mùa ma từ tháng 4 đến tháng 10
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
- Thuỷ văn: Chịu ảnh hởng của hệ thống sông nội đồng Bắc Hng Hải, sông Sặt
chảy bao quanh phía Bắc khu vực quy hoạch hàng năm vào mùa ma lũ mực nớclên rất cao, thờng xuyên gây ngập lụt cho các khu vực xung quanh
3.2.2 Dân số:
Dân số hiện nay của các làng thuộc xã Thạch khôi là 8985 ngời
Trang 33+ Nhà ở: Chủ yếu là nhà ở của ngời dân xã Thạch khôi.
+ Các công trình dịch vụ thơng mại có quy mô : cha có
+ Các công trình hành chính chính trị của xã: không có…
* Văn hoá: Khu vực này không có công trình văn hoá hoặc di tích lịch sử nào
đ-ợc xếp hạng
3.2.5 Quỹ đất hiện trạng:
Quỹ đất hiện nay chủ yếu là đất của làng xã, đất ruộng và đất khu nghĩa địa củaxã
3.2.6 Hạ tầng kỹ thuật khu đất cần quy hoạch:
* Giao thông:
- Đối nội: các đờng liên thôn, liên xã,
- Đối ngoại: Tuyến đờng rộng 62m nối từ Quảng trờng phía Tây Hải dơng quacầu Lộ cơng đến đờng 39 thuộc xã Thạch khôi Con đờng này đang đợc xâydựng và dự kiến sẽ hoàn thành trong quý 4 năm 2009
* Cấp nớc : Nớc máy dùng cho sinh hoạt cha có, chủ yếu là dùng nớc sông Sặt,
nớc ma và nớc giếng khoan
* Cấp điện: Cha có điện lới tại khu vực này.
* Thoát nớc bẩn- vệ sinh môi trờng:
- Nớc thải sinh hoạt: Không có hệ thống thoát nớc, nớc thoát ra đồng và thoát
xuống sông
- Chất thải rắn sinh hoạt: Không có bãi xử lý rác thải
3.3 Nội dung Nhiệm vụ quy hoạch :
3.3.1 Tên đồ án : Quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao, văn hoá, y tế,
giáo dục phía Nam cầu Lộ cơng Thành phố Hải dơng, TL 1/2000
3.3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án.
3.3.2.1 Mục tiêu
- Tạo điều kiện thu hút các nhà đầu t xây dựng Tạo cơ sở tốt cho việc pháttriển đồng bộ Khu liên hợp thể thao,văn hoá, y tế, giáo dục kèm theo khu kýtúc xá tập trung, các dịch vụ, thơng mại, du lịch và vui chơi giải trí
- Hoàn thiện cấu trúc đô thị Hải dơng đồng thời có khả năng đảm nhiệm chứcnăng làm vệ tinh cho Hà nội khi có những hoạt động thể thao, triển lãm quốctế đợc tổ chức tại Việt nam
- Hình thành khu liên hợp có tính chất đặc thù dựa trên nguyên tắc đảm bảo sựphù hợp về không gian kiến trúc, đấu nối hạ tầng kỹ thuật với quy hoạch chung
đợc duyệt và các khu vực lân cận
- Hình thành một quần thể công trình phục vụ cộng đồng, bền vững về môi ờng và đặc biệt tạo dựng nên một không gian cảnh quan đô thị trong lành, hàihoà với thiên nhiên và mang nhiều đặc điểm của Hải Dơng
- Dự án phát triển sẽ góp phần nâng cao đời sống của ngời dân địa phơng, địnhhớng cho họ dần từng bớc phát triển kinh tế thông qua những hoạt động sảnxuất, dịch vụ, thơng mại trong khu vực QH mới
- Khu liên hợp thể thao,văn hoá, y tế, giáo dục phía Nam sông Sặt sẽ có cấutrúc không gian đô thị hoàn toàn mới, có tính đặc trng nhng lại hài hoà với cáclàng có dân đang sinh sống Vì vậy việc quy hoạch chi tiết cần lu ý đến sự gắnkết giữa cái mới và cái cũ, làm cho ngời dân hoà nhập với cuộc sống đô thị nh-
ng lại không làm mất tính truyền thống của làng xã
3.3.2.2 Nhiệm vụ của đồ án quy hoạch:
Trang 34- Đảm bảo phân chia các khu vực hợp lý, thuận tiện cho việc tổ chức các hoạt
động của toàn bộ Khu liên hợp
- Đảm bảo khả năng phối hợp các công trình để tạo thành một mạng lới côngtrình hài hoà với cảnh quan thiên nhiên
- Kiến trúc công trình tuân thủ theo quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quantrên toàn dự án
- Các giải pháp về giao thông phải đảm bảo an toàn, không tắc nghẽn, hợp lý
- Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, hạ tầng xãhội và hạ tầng kỹ thuật cho khu vực quy hoạch
* Các yêu cầu chung
- Phù hợp với Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, về cơ bản tuân theo tính chấtchung và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
- Nghiên cứu mô hình không gian kiến trúc khu vực quy hoạch, nhằm khai tháchiệu quả giá trị đất, cùng với các dự án đô thị lân cận tạo thành một khu liênhợp mang tính đặc thù cao.( Hiệu quả sử dụng với các công trình không thờngxuyên hoạt động nh sân vận động, nhà tập luyện thể thao )
- Khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực hiện có, khu vực quy hoạch vàquy hoạch đã đợc duỵệt, tạo lập một khu liên hợp có hệ thống hạ tầng kỹ thuật
đồng bộ, hiện đại
* Các yêu cầu cụ thể:
- Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
- Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, dân c, xã hội,kiến trúc, cảnh quan, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiếnphát triển
- Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sửdụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu vực quy hoạch
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch đồng bộ giữa các công trình kiếntrúc
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định quỹ đất dành cho công trìnhhạ tầng xã hội, công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm nâng cao chất lợng môi trờngsống Xác định chỉ tiêu cho từng lô đất về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sửdụng đất, tầng cao công trình; vị trí, quy mô các công trình
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
+ Xác định mạng lới đờng giao thông, mặt cắt, chỉ giới đờng đỏ và chỉ giới xâydựng; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe…
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nớc; vị trí, quy mô các trạm bơm nớc; bểchứa; mạng lới đờng ống cấp nớc và các thông số kỹ thuật chi tiết
+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô cáctrạm điện phân phối; mạng lới đờng dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị + Xác định mạng lới thoát nớc; vị trí, quy mô các công trình xử lý nớc bẩn, chấtthải
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
+ Nghiên cứu, xác định các công trình điểm nhấn trong không gian khu vực quyhoạch theo các hớng, tầm nhìn khác nhau; tầng cao xây dựng công trình chotừng lô đất và cho toàn khu vực
Trang 35+ Quy định về quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị
- Triển khai nghiên cứu đánh giá tác động môi trờng đô thị và biện pháp đểgiảm thiểu ảnh hởng xấu đến môi trờng
- Xây dựng Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch làm cơ sở chủ đầu t lập
dự án đầu t xây dựng và các cơ quan, chính quyền địa phơng quản lý đầu t xâydựng theo quy hoạch
3.3.3 Tính chất, quy mô quy hoạch
Khu vực quy hoạch mang tính chất của khu liên hợp gồm các khu chức năngchính sau :
Khu Thể dục thể thao
Khu Văn hoá
Khu Y tế
Khu Giáo dục
Khu nhà ở
Khu Dịch vụ, thơng mại
Khu vực cây xanh , hạ tầng kỹ thuật với các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đápứng nhu cầu sử dụng của toàn bộ khu liên hợp
3.3.4 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
bảng cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích khu đất Quy Hoạch 4,857,371 100%
A Đất quy Hoạch dành cho các khu chức năng 4,740,675 97.60%
1 Khu luyện tập đa năng( huấn luyện) 397,309
1 Bệnh viện Nhi (300 giờng) 58,796
2 Bệnh viện y học cổ truyền (300 giờng) 116,518
3 Quỹ đất cho BV trong tơng lai 74,783
Trang 362 Quỹ đất cho các trờng ĐH trong tơng lai 335,471
3 Trờng ĐH chuyển từ TP Hải dơng ra 99,875
I Hồ sơ quy hoạch chi tiết TL 1/2000
2 Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá
7 Bản đồ chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng và hành
Trang 379 Bản vẽ mặt bằng, khai triển mặt đứng các trục đờngchính 1/2000 * *
10 Bản vẽ các mặt cắt quan trọng trên các trục đờngchính 1/2000 * *
11 Các bản vẽ minh hoạ thiết kế đô thị
Bản vẽ minh hoạ phối cảnh các khu vực đặc thù
Bản vẽ hớng dẫn việc thiết kế các công trình…
II Đánh giá tác động môi trờng
4.1.2 Hồ sơ thuyết minh và các văn bản kèm theo:
tt Diễn giải đơn vị đơn giá Khối Lợng Thành tiền Ghi chú
I Kinh phí Quy hoạch chi tiết
11
Trang 385.1 Thời gian và tiến độ triển khai:
a Thời gian thực hiện dự án
- Bắt đầu từ ngày nhiệm vụ thiết kế đợc phê duyệt
- Hoàn thành sau 3 tháng ( không kể thời gian làm thủ tục phê duyệt)
b Tiến độ triển khai lập quy hoạch
- Khảo sát lập bản đồ địa hình: 15 ngày
- Lập hồ sơ báo cáo chủ đầu t: 15 ngày
- Lập hồ sơ báo cáo các ban ngành Tỉnh: 15 ngày
- Lập hồ sơ báo cáo UBND tỉnh: 10 ngày
- Lập hồ sơ trình duyệt: 15 ngày
- Phê duyệt và công bố quy hoạch: 20 ngày
Tiến độ triển khai sẽ đợc thống nhất trong từng giai đoạn cụ thể
5.2 Các cơ quan tham gia :
1 Cơ quan lập quy hoạch: Công ty cổ phần đầu t xây dựng Hà hải
2 Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng – Tỉnh Hải dơng
3 Cơ quan phê duyệt: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải dơng
Chơng vi:
đánh giá tác động môi trờng, các giải pháp phòng chống
cháy nổ, yêu cầu về an ninh quốc phòng
I đánh giá tác động môi trờng.
- Xác định rõ tác động tích cực và tác động tiêu cực của dự án với môi trờng
- Lập kế hoạch đa ra các giải pháp làm giảm thiểu tác động tiêu cực của dự ánxây dựng đối với môi trờng khu vực
1.1 Hiện trạng môi trờng của khu vực dự án:
1/ Môi trờng không khí:
Khu vực hiện tại là khu đất nông nghiệp
Khu vực dự án đợc xác định là khu có diện tích thảm cây xanh và mặt nớc lớn,nên môi trờng không khí của khu vực rất trong lành, là điều kiện thuận lợi để xâydựng một khu chức năng đô thị có nhà ở chất lợng cao, đợc đầu t xây dựng đồng bộ
3/ Môi trờng cảnh quan:
Khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất nông nghiệp, không có các vùng bảo vệcông trình di tích lịch sử văn hoá Trong quá trình xây dựng dự án, xây dựng các yếu
tố bổ sung có tác động tốt đến môi trờng vi khí hậu và tăng cảnh quan khu vực Lu ýtôn trọng và đảm bảo hệ thống cây xanh
1.2 Dự báo tác động môi trờng trong giai đoạn xây dựng dự án :
1/ Tác động tới môi trờng:
- Bụi sinh ra trong quá trình san lấp mặt bằng, đào đất bị gió cuốn lên gây ônhiễm môi trờng không khí
- Tiếg ồn rung do các phơng tiện giao thông vận tải và thi công cơ giới gây ratrong quá trình thi công
Trang 39- Chất thải rắn nh gạch vỡ, bao bì xi măng, sắt thép vụn,vôi vữa
- Nớc, rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng trong quá trình thi công dự
án
* Tác động trực tiếp tới công nhân trong quá trình thi công xây dựng:
- Một số tác nhân và yếu tố có khả năng gây ô nhiễm môi trờng nh xăng dầu,
đảm bảo thi công trong điều kiện trời nắng, tuỳ thuộc vào thời tiết, mức độ tác động,
điều kiện thi công, cờng độ lao động có khả năng gây mệt mỏi, choáng váng ảnh ởng tới sức khoẻ công nhân và những ngời có mặt trực tiếp tại công trờng thi côngxây dựng
h Công việc lắp ráp thi công trong phạm vi rộng và quá trình vận chuyểnnguyên vật liệu với mật độ phơng tiện vận tải cao trong khu vực có thể gây ra các tainạn lao động cũng nh tai nạn giao thông
* Sự cố khi thi công:
- Các nguồn có khả năng gây cháy nổ nh : kho chứa nguyên liệu cho thi công,
nh sơn, xăng dầu có thể gây ra cháy hay tai nạn lao động, gây thiệt hại về ngời vàkinh tế
- Hệ thống điện tạm thời cung cấp điện cho các máy móc thiết bị khi thi công
có thể gây sự cố thiệt hại về ngời và vật chất
- Khí CO2 còn là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độkhông khí gây tác hại cho hệ sinh thái cũng nh sức khoẻ con ngời trong phạm vikhu dự án đang xây dựng
2/ Tác động đến môi trờng nớc:
* Nguồn nớc và các chất gây ô nhiễm:
- Nớc thải sinh học chủ yếu là các chất cặn lơ lửng (TSS) chất dinh dỡng (.P),các chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh
- Nớc ma chảy tràn trên mặt đất cuốn theo cát, rác thải gây ô nhiễm nguồn nớcmặt
* Tác động của các chất gây ô nhiễm:
- Theo quy định của tiêu chuẩn môi trờng Việt Nam (TCVN-5945-1995) thìnhiệt độ trong nớc thải không vợt quá 40C đối với nguồn nớc cấp cho nguồn sinhhoạt và nuôi trồng thuỷ sản, 45C đối với các nguồn trực tiếp là các hệ thống xử lýtập trung
- Các vi khuẩn gây bệ thờng là nguyên nhân của các dịch bệnh thơng hàn, tảlỵ Tuỳ thuộc vào điều kiện mà vi khuẩn có sức chịu đựng mạnh hay yếu, phát tácgây lây nhiễm ảnh hởg tới sức khoẻ con ngời
3/ Tác động của chất thải rắn tới môi trờng:
* Nguồn chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn trong khu dự án chủ yếu là các chất thải trong quá trình sinhhoạt của con ngời không đợc thu gom vào nơi quy định: chất hữu cơ, bao ni lông,thuỷ tinh, tre, gỗ, vỏ lon, bao bì thực phẩm các loại
* Tác động của chất thải rắn tới môi trờng: