1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng

57 823 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 771,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên, căn cứ vào điều kiện học tậpcũng như khả năng của mình, việc lựa chọn các bài tập nhằm nâng cao hiệuquả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, Thể dục thểthao đã và đang phát triển không ngừng trở thành một bộ phận không thể táchrời trong đời sống hoạt động tinh thần của nhân loại Tập luyện TDTT khôngnhững nâng cao sức khỏe, phát triển cơ thể cân đối về trí tuệ, nhân cách, đạođức mà còn hoàn thiện sự phát triển của các tố chất vận động, đáp ứng yêucầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Vì vậy sự ra đời và phát triểnTDTT kéo theo sự phát triển của nhân loại, là cơ sở sinh tồn cho mọi hoạtđộng

Những năm trở lại đây, cùng với sự hòa nhập cũng như sự phát triểncủa thể thao thế giới, TDTT Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ đó cũng

là nhờ sự đầu tư quan tâm của Đảng và nhà nước ta cũng như sự ủng hộhưởng ứng rộng rãi của các tầng lớp nhân dân để thể thao Việt Nam ngàycàng lớn mạnh Sự lớn mạnh của TDTT Việt Nam được thể hiện qua các kỳđại hội như: Đại hội TDTT Đông Nam Á (Sea Games), Đại hội TDTT Thếgiới (Olympic) Qua các kì đại hội TDTT Đông Nam Á thì Việt Nam luôngiành được thứ hạng cao, khẳng định sự thành công của TDTT Việt Nam,đồng thời nó còn tạo được vị thế của nền TDTT nước ta trong khu vực và trênthế giới

TDTT gồm nhiều loại hình vận động, mang lại cho con người sự phát

triển toàn diện và hài hòa giữa các mặt: Đức-Trí-Thể-Mỹ Trong đó Bóng rổ

là một trong những môn thể thao hiện nay trên thế giới được phát triển kháphổ biến Bóng rổ là môn thể thao tập thể, có tính đối kháng cao; tập luyện vàthi đấu bóng rổ có tác dụng phát triển tất cả các tố chất vận động của conngười như: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo và khéo léo, đó còn là cơ

sở để phát triển thể lực cho các môn thể thao khác

Trong số các môn thể thao hiện đại được thi đấu ở các đại hội Olympicthì môn Bóng rổ là môn thể thao có lịch sử tương đối sớm Theo các sách về

Trang 2

lịch sử thể thao Olympic và sách giáo khoa về môn Bóng rổ thì môn Bóng rổ

ra đời vào đầu tháng 12 năm 1891 tại Mỹ do một giảng viên cơ thể học vàsinh lý học của trường công nhân cơ đốc giáo ở thành phố Springfield bangMassachusetts, tiến sĩ James Naismith sáng tạo ra Năm 1898 Liên đoàn bóng

rổ chuyên nghiệp đầu tiên được thành lập gồm 6 thành viên Dần dần bóng rổđược phát triển sang các nước phương Đông như: Nhật Bản, Trung Quốc,Philippins rồi sang châu Âu và Nam Mỹ Trải qua hơn 100 năm, Bóng rổ đãphát triển nhanh chóng cả về kỹ thuật, chiến thuật, phương tiện dụng cụ vàluật lệ thi đấu

Hiện nay ở một số nước trên thế giới môn bóng rổ đang phát triển ởmột trình độ cao Trường phái bóng rổ Châu Âu, Châu Mỹ thiên về lợi dụngyếu tố tầm vóc, sức mạnh và sự điêu luyện về kỹ thuật cá nhân với đường nétchiến thuật phong phú đã giành được nhiều thắng lợi Ngược lại, với bóng rổChâu Á nói chung và Việt Nam nói riêng do còn bị hạn chế về chiều cao, thểlực và sức mạnh nhưng bù vào đó bằng sự linh hoạt, khéo léo trong thi đấunên tuy còn nhiều bất lợi chưa thể đạt tới đỉnh cao song nó đang trên đà pháttriển Vì vậy những thành tích cao ở trình độ Quốc tế, Châu Á và Khu vựcĐông Nam Á của thể thao Việt Nam nói chung và bóng rổ Việt Nam nóiriêng là mục tiêu cần vươn tới của đất nước ta trong những thập kỷ mới

Mặc dù Bóng rổ đã ra đời từ năm 1891 tại Mỹ song lại là môn thể thao

du nhập vào Việt Nam khá muộn so với một số nước trong khu vực Ban đầuchủ yếu là chỉ truyền bá trong một số người Hoa và người Pháp Sau đó pháttriển rộng ra ở các thành phố có đông người Hoa như Hà Nội, Hải Phòng,Nam Định, Thành phố Hồ Chí Minh Đặc biệt là từ năm 1967 đến những nămđầu của thập kỷ 90, thế kỷ 20 do sự phát triển chậm chạp của nền kinh tế quanliêu bao cấp ở nước ta nên Bóng rổ cùng với phong trào TDTT ở Việt Nam bịtụt hậu Cho đến năm 1985 tại Đại hội TDTT toàn quốc lần I, bóng rổ đượcđưa vào chương trình thi đấu, có 13 đội nam và 4 đội nữ Một phần do tầm

Trang 3

vóc, thể lực, kỹ chiến thuật, kinh nghiệm thi đấu của các cầu thủ còn hạn chếnên kết quả thi đấu trong các giải khu vực và quốc tế chưa cao Tuy vậy,trong những năm gần đây môn bóng rổ đã được phát triển rộng rãi các địaphương như: Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Yên Bái, Ninh Thuận, ĐàNẵng… quan tâm và thu hút được nhiều đối tượng tham gia tập luyện.

Ở Việt Nam, bóng rổ là môn thể thao được ưa chuộng và phát triển, làmột môn nằm trong chương trình đào tạo của các trường đại học, cao đẳng vàtrung học chuyên nghiệp của cả nước, đặc biệt là các tỉnh phía Nam Hàngnăm, các giải bóng rổ vô địch quốc gia được tiến hành với sự tham gia củanhiều đội mạnh Bóng rổ là môn thể thao mang tính đối kháng cao, đòi hỏingười tập phải thể hiện đầy đủ các năng lực về thể lực và đạt tới trình độ kỹ -chiến thuật điêu luyện Trong tập luyện và thi đấu bóng rổ, kỹ thuật tại chỗném rổ một tay trên cao là phương pháp tấn công rất phổ biến từ cự ly trungbình và xa Nhiều VĐV trong thi đấu sử dụng kỹ thuật này, vì nó mang lạihiệu quả cao hơn so với các kỹ thuật khác

Tại trường Đại học TDTT Đà Nẵng, môn bóng rổ đã có trong chươngtrình giảng dạy, nhưng thực tế việc sử dụng kỹ thuật tại chỗ ném rổ một taytrên cao chưa được phát huy và còn nhiều hạn chế Điều đó được thể hiện rõnhất trong kết quả thi kết thúc học phần hàng năm của sinh viên phổ tu cònthấp, khả năng thực hiện kỹ thuật không được chính xác Nguyên nhân chủyếu là do việc sử dụng các bài tập nhằm nâng cao hiệu quả của phương pháptại chỗ ném rổ một tay trên cao cũng như các công trình nghiên cứu về vấn đềnày còn chưa được đề cập đầy đủ

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên, căn cứ vào điều kiện học tậpcũng như khả năng của mình, việc lựa chọn các bài tập nhằm nâng cao hiệuquả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao, trong quá trình giảng dạy mônbóng rổ cho sinh viên phổ tu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác đàotạo của nhà trường là một việc cần thiết, từ đó tôi xác định nghiên cứu đề tài:

Trang 4

“Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa Đại học 6 trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng”

Mục tiêu nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, chúng tôi đề ra 2 mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng việc sử dụng kỹ thuật tại chỗ ném rổ

một tay trên cao của sinh viên phổ tu trường Đại học TDTT Đà Nẵng

Mục tiêu 2: Lựa chọn, đánh giá hiệu quả các bài tập nhằm nâng cao

hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tukhóa Đại học 6 Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang 5

1.1 Vai trò ý nghĩa về đánh giá trình độ tập luyện kỹ thuật của sinh viên trong hoạt động thể dục thể thao

Trong tập luyện TDTT, vấn đề đánh giá trình độ tập luyện kỹ thuậtchiếm một vai trò quan trọng Việc tiến hành đánh giá trình độ tập luyện kỹthuật một cách khoa học sẽ cho phép giảng viên, huấn luyện viên nắm bắtđược những thông tin cần thiết để điều chỉnh quá trình tập luyện thể lực chophù hợp, đồng thời nâng cao hiệu quả giảng dạy

Đánh giá trình độ tập luyện kỹ thuật của sinh viên cũng như của vậnđộng viên tại những thời điểm qua trọng nhất của quá trình giảng dạy và huấnluyện là một hệ thống kiểm tra nhằm đánh giá trình độ tập luyện kỹ thuật củasinh viên, vận động viên trong tất cả các giai đoạn của quá trình giảng dạy

Hệ thống kiểm tra có hiệu quả giúp cho giảng viên, huấn luyện viên đánh giákhách quan tính đúng đắn của hướng đã lựa chọn, thường xuyên theo dõi quátrình tập luyện kỹ thuật của người tập để điều chỉnh kịp thời quá trình giảngdạy

Các quá trình sư phạm cho phép đánh giá mức độ phát triển về trình độ

kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của sinh viên như trình độ thể lực, tâm lý,chiến thuật nó được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của phươngtiện, phương pháp giảng dạy, xác định khả năng đã đạt được, trình độ tậpluyện kỹ chiến thuật của người tập Các phương pháp chủ yếu của kiểm tra sưphạm là quan sát sư phạm và thực nghiệm kiểm tra về những mặt khác, vềtrình độ tập luyện của sinh viên

Chính vì vậy, việc sử dụng quá trình sư phạm để đánh giá trình độ tậpluyện kỹ chiến thuật của sinh viên, vận động viên đóng một vai trò quan trọngtrong quản lý quá trình tập luyện, nó giúp cho các giảng viên, huấn luyện viênnắm được kết quả của quá trình tập luyện kỹ thuật của sinh viên, vận độngviên và có kế hoạch điều chỉnh hợp lý nâng cao nhận thức và hoàn thiện kỹthuật động tác đảm bảo hiệu quả của quá trình đào tạo

Trang 6

1.2 Cơ sở lý luận của việc giảng dạy động tác

Giảng dạy kỹ thuật động tác là một quá trình giảng dạy cho học sinhhình thành về kỹ năng, kỹ xảo vận động mà khi tiến hành giảng dạy phải tuânthủ theo những nguyên tắc của quá trình giáo dục và giáo dưỡng thể chất Bất

kỳ một hoạt động giảng dạy kỹ thuật nào, dù đơn giản hay phức tạp đều tuânthủ theo nguyên tắc hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động Giảng dạy phải đi

từ đơn giản đến phức tạp, đi từ dễ đến khó

Quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động của người học đượcdựa trên kiến thức mà người học lĩnh hội được Kỹ năng, kỹ xảo được hìnhthành nhờ quá trình lặp đi lặp lại nhiều lần Việc củng cố các mối liên hệ thầnkinh tạm thời được hình thành làm cho các yếu tố vận động ngày càng mởrộng

Trong quá trình giảng dạy kỹ thuật động tác được chia làm ba giaiđoạn, tương ứng với ba giai đoạn của quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo đólà:

*Giai đoạn 1: Giai đoạn giảng dạy ban đầu

Ở giai đoạn này các quá trình thần kinh phản ứng trả lời còn được lựachọn, trong quá trình học tập thực hiện động tác có nhiều nhóm cơ thừa bị lôicuốn vào hoạt động, ở giai đoạn này là giai đoạn lựa chọn và phối hợp cácđộng tác đơn lẻ thành một động tác thống nhất, trong giai đoạn này hưng phấn

sẽ khuếch tán sang các vùng thần kinh khác Lúc này cơ thể chưa phân biệtđược chính xác kích thích có điều kiện khác nhau, dẫn đến việc thực hiệnđộng tác gò bó không chuẩn xác

Mục đích của giai đoạn này là dạy các nguyên lý kỹ thuật, hình thành

kỹ năng thực hiện động tác Nhiệm vụ giảng dạy ở giai đoạn này :

- Tạo khái niệm chung và tâm lý tốt để tiếp thu kỹ thuật

- Học từng phần của kỹ thuật động tác mới

Trang 7

- Ngăn ngừa loại trừ những cử động không cần thiết và những sai lầmlớn của kỹ thuật.

- Hình thành nhịp điệu chung của động tác

*Giai đoạn 2: Giai đoạn dạy học đi sâu từng phần

Ở giai đoạn này các động tác tập luyện được lập đi lập lại nhiều lần, lúcnày sự khuếch tán của các quá trình thần kinh được giảm đi, hưng phấn chỉtập trung vào những vùng nhất định Động tác được phối hợp tốt hơn, cácđộng tác thừa bị ức chế dần Giai đoạn này động tác bắt đầu được hình thành,nhưng chưa được củng cố vững chắc dễ bị rối loạn khi thực hiện trong điềukiện thay đổi hay không thuận lợi

Mục đích ở giai đoạn này là đưa trình độ tiếp thu ban đầu còn thô thiểnđối với kỹ thuật động tác lên mức tương đối hoàn thiện Nếu ban đầu tiếp thuchủ yếu cơ bản kỹ thuật thì giai đoạn này phải tiếp thu chi tiết kỹ thuật đó.Nhiệm vụ giảng dạy ở giai đoạn này là:

- Hiểu rõ các quy luật vận động của động tác cần học sâu hơn

- Chính xác hóa kỹ thuật động tác theo đặc tính không gian, thời gian

và lực của nó sao cho tương ứng với đặc điểm cá nhân người tập

- Hoàn thiện nhịp điệu động tác, thực hiện động tác tự nhiên, liên tục

*Giai đoạn 3: Kỹ năng, kỹ xảo được hình thành

Ở giai đoạn này động tác đã được ổn định, trở thành kỹ năng vận động

và thực hiện ngày càng tự động hóa hơn, không còn động tác thừa Lúc nàytrên võ não đã hình thành được các đường dây liên hệ tạm thời giữa các trungtâm thần kinh Tuy nhiên, để động tác được tự động hóa hơn thì người tậpphải lặp đi lặp lại động tác nhiều lần để dẫn đến việc hình thành kỹ năng, kỹxảo vận động

Mục đích ở giai đoạn này là đảm bảo tiếp thu và vận dụng động táchoàn thiện trong thực tế Nhiệm vụ giảng dạy ở giai đoạn này là:

- Củng cố kỹ xảo đã có về kỹ thuật động tác

Trang 8

- Mở rộng biến dạng của kỹ thuật động tác để có thể thực hiện tốt trongcác diều kiện khác nhau, kể cả lúc phải biểu hiện các tố chất thể lực ở mức độcao nhất.

- Hoàn thiện sự cá biệt hóa kỹ thuật động tác cho phù hợp với đặc điểm

1.3 Đặc điểm chung của phương pháp giảng dạy Bóng rổ

Quá trình giảng dạy bóng rổ nhằm trang bị cho học sinh những kiếnthức, kỹ năng và kỹ xảo thường xuyên phát triển và hoàn thiện chúng, cũngnhư nhằm hình thành hệ thống những kiến thức về các vấn đề kỹ thuật, chiếnlược, chiến thuật, luật thi đấu và phương pháp huấn luyện

Nhằm rút gọn thời gian giảng dạy, người ta có thể chia động tác thànhnhững yếu lĩnh động tác riêng lẻ để tự nghiên cứu, song không phá hủy sự

Trang 9

thống nhất hữu cơ của động tác Để làm được điều này cần tuân thủ tính liêntục và tính đồng thời trong giảng dạy.

Trong quá trình hình thành các kỹ xảo vận động người ta chia ra làm bagiai đoạn:

- Giai đoạn hình thành kỹ năng ban đầu

- Giai đoạn chính xác hóa các hệ thống của động tác

- Giai đoạn hoàn thiện và củng cố kỹ xảo

Trong mỗi giai đoạn giảng dạy, việc đề ra những nhiệm vụ sư phạm làcần thiết để cho người tập nắm bắt được vấn đề sau:

- Nắm chắc tư thể chuần bị, giai đoạn bắt đầu thực hiện động tác

- Biết rõ bộ phận nào của cơ thể tham gia vào thực hiện những động tác

đó và bộ phận đó vận động theo các hướng, biên độ, phối hợp với nhau nhưthế nào theo thời gian và không gian

- Thực hiện động tác với các biên độ tối ưa theo nhịp độ thích hợp

- Giữ đúng cấu trúc động tác và tiếp thu tốt các chi tiết động tác

- Chuyển sang hoàn thiện các động tác

1.4 Nguyên lý kỹ thuật động tác tại chỗ ném rổ một tay trên cao

Trước hết việc tập luyện phải mang tính tự giác, tích cực, đó là yếu tốchủ quan có tác dụng quyết định đến kết quả tập luyện, nó phụ thuộc vào lòngham muốn, ý trí nghị lực của bản thân người tập, sự tự giác tích cực trong tậpluyện giúp người tập chủ động nghiên cứu kỹ thuật trước – trong và sau khihọc, có ý thức áp dụng những điều đã học vào thực tế và dễ dàng vượt quanhững khó khăn trong quá trình tập luyện Việc tập luyện phải thường xuyên

và có hệ thống, phải tập theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó,

từ những động tác đã nắm bắt được đến những động tác mới Khi tập cầntránh chạy theo các động tác mới mà bỏ qua các kỹ thuật cơ bản trong bóng

Trang 10

rổ, bởi vì kỹ thuật cơ bản tuy đơn giản những rất quan trọng, việc nắm chắc

và vận dụng thành thạo nó giúp người tập nâng cao hiệu quả trong thi đấu,đồng thời tạo tiền đề vững chắc cho việc đi sâu nắm bắt các kỹ thuật phức tạphơn Mặt khác, muốn ném rổ chính xác cần có kỹ thuật hợp lý, ổn định và biếtcách điều khiển đúng đắng hoạt động luân phiên giữa căng và thả lỏng cơbắp, cách dùng sức và tính linh hoạt của bàn tay cũng như sự ra sức cuối cùngcủa các ngón tay, quỹ đạo bay của bóng, chiều xoáy của bóng

Khi tập cần phát triển khả năng quan sát, cũng như các môn bóng khác,tập bóng rổ không chỉ đơn thuần là việc nắm được các động tác như: Dẫnbóng, chuyền bóng, bắt bóng và ném rổ mà còn phải vận dụng được nó trongthi đấu, vì vậy vấn đề nâng cao khả năng quan sát trong tập luyện cũng là mộtyếu tố quan trọng

Trang 11

1.4.1 Nguyên lý kỹ thuật động tác tại chỗ ném rổ một tay trên cao

Hình 1.1

Hình 1.2 Hình 1.3

Tư thế chuẩn bị: Hai chân rộng

bằng vai, trước – sau, chân cùng tay

ném đặt trước, trọng tâm động tác

dồn vào chân trước (Hình 1.1)

Hai tay cầm bóng trước ngực, tay ném bóng đặt ở trên, hơi sau bóng;tay kia đỡ ở cạnh bên của bóng (Hình 1.2)

Mắt quan sát hướng ném (Hình 1.3)

Trang 12

Khi ném bóng: Hai tay đưa bóng từ

trước ngực đưa lên trên trán trước mắt

bên tay ném (cách trán khoảng 20cm)

theo đường xiên, các ngón tay bám vào

bóng, lòng bàn tay ngửa theo hướng

bóng (Hình 1.4)

Đồng thời hạ thấp trọng tâm (góc giữa

cẳng chân và đùi khoảng 1200), sau đó

duỗi đùi đến cẳng chân thông qua thân

người đến cánh tay, cẳng tay, khi tay

gần thẳng hết thì gập khớp cổ tay, các

ngón tay miết theo bóng, ra sức cuối

cùng là hai ngón trỏ và giữa (góc bóng

ra khoảng 70-750), bàn tay xòe tự

nhiên, các ngón tay hướng về hướng

ném (Hình 1.5)

Kết thúc động tác: Trọng tâm dồn về

chân trước, thân người ngả trước

Trang 13

Việc tập luyện kỹ thuật ném rổ sẽ quyết định đến sự thành bại củanhững lần thi đấu hay kiểm tra trong quá trình học tập Để ném rổ được tốt tacần tập trung chú ý phải nắm vững, thực hiện đúng kỹ thuật cơ bản:

- Tư thế ném rổ phải được định hình, phải thường xuyên tập luyện đểhình thành thói quen trong mọi trường hợp, mọi vị trí, mọi cự ly, mọi góc độ

để nâng cao hiệu quả ném rổ

- Độ xoáy của bóng là một trong những nguyên nhân quyết định độchuẩn xác của ném rổ Hướng bóng và tốc độ xoáy của bóng được quyết địnhbởi động tác tay: gập cổ tay, miết các ngón tay vào bóng khi bóng ra tay

- Biết sử dụng đường bay của bóng ở từng cự ly

- Điểm ngắm, góc độ ném rổ, thời cơ ném rổ

- Phải có thể lực tốt, ý chí phẩm chất và tinh thần trách nhiệm cao

- Cần có kỹ thuật toàn diện: di chuyển, chuyền, bắt, dẫn bóng

- Có sự kết hợp của đồng đội với khả năng cá nhân

1.5 Đặc điểm tâm – sinh lý của đối tượng nghiên cứu

Ở lứa tuổi này các em đã kết thúc giai đoạn dậy thì, thời kỳ này là sựtăng trưởng của cơ thể đạt đến trình độ hoàn thiện Các tố chất và các chứcnăng căn bản đã hoàn chỉnh trong quá trình phát triển Giai đoạn này đa sốcác em sẽ có sự thay đổi về tính cách tâm sinh lý trong cơ thể và đây đượcxem là giai đoạn mà bản thân các em luôn tự phấn đấu để đi tới mục đích caonhất là tự hoàn thiện bản thân mình Trong thời kỳ này, các em có một cơ thểcân đối và dồi dào sức khỏe Hay nói cách khác đây là thời kỳ phát triển rực

rở nhất của sức mạnh tinh thần và thể chất

1.5.1 Đặc điểm về mặt tâm lý

Trong tâm lý học người ta định nghĩa tuổi thanh niên là giai đoạn pháttriển từ lúc dậy thì và kết thúc khi bắt đầu vào tuổi người lớn từ 14 – 25 tuổi.Lứa tuổi này được chia làm 2 giai đoạn :

Trang 14

- Từ 14 – 18 tuổi là giai đoạn đầu của thanh niên (còn gọi là thanh niênmới lớn)

- Từ 18 – 25 tuổi là giai đoạn 2 của thanh niên

Trong giới hạn của đề tài chúng tôi chỉ nghiên cứu đặc điểm tâm lý củathanh niên giai đoạn 2 ( từ 18 – 25 tuổi )

Xét về nội dung và tình cảm của hoạt động, lứa tuổi này phức tạp hơnnhiều so với lứa tuổi thiếu niên ở giai đoạn trước Ở lứa tuổi này không nhữngđòi hỏi về mặt học tập mà còn đòi hỏi về tính năng động, sáng tạo ở mức caohơn nhiều Đồng thời cũng đòi hỏi muốn nắm được chương trình học tập mộtcách sâu sắc hơn thì cần phải tư duy về mặt lý luận, khi tuổi trưởng thànhcàng lớn thì kinh nghiệm sống càng phong phú, họ càng ý thức được rằngmình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc sống Do vậy ý thức học tập củacác em lứa tuổi này phát triển cao, các em hứng thú học tập gắn liền với hứngthú nghề nghiệp Hứng thú này sẽ giúp các em định hướng trong quá trình họctập của mình Các em được thúc đẩy bởi động cơ học tập và đã nhận thứcđược ý nghĩa xã hội của môn học, của nghề nghiệp mình lựa chọn, đó cũng làđiều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy và huấn luyện

Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ: Tri giác có mục đích đã đạt được ởmức độ cao, quan sát đã trở nên có mục đích, có hệ thống toàn diện hơn Ởlứa tuổi này ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ động trong hoạt động trí tuệ,đồng thời vai trò của trí nhớ logic, trừu tượng ngày một tăng thêm rõ rệt Docấu trúc của vỏ não phức tạp và chức năng của vỏ não phát triển chặt chẽ hơn,

có căn cứ hơn và nhất quán hơn Đây là cơ sở để hình thành thế giới quan

Sự phát triển tự ý thức là đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cáchcủa thanh thiếu niên trong giai đoạn này Đặc điểm quan trọng là sự tự ý thứccủa lứa tuổi này nó xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống, học tập, địa vị trong

xã hội, mối quan hệ với thế giới xung quanh buộc các em phải ý thức đượcnhân cách của mình Các em không chỉ nhận thức được cái tốt của mình trong

Trang 15

hiện tại mà còn nhận thức được địa vị của mình trong xã hội, trong tương lai.Các em có được phẩm chất nhân cách bộc lộ trong lao động, biết yêu laođộng, tính cần cù, dũng cảm, tinh thần trách nhiệm, lòng tự trọng, ý chí cao,biết khắc phục những khó khăn để đạt được mục đích đã định Đây chính làđặc điểm ổn định thuận lợi cho ta rèn luyện các tố chất thể lực, huấn luyện kỹchiến thuật Không những thế các em còn biết đánh giá hành vi của mình vàcòn biết đánh giá những phẩm chất mạnh yếu của người khác.

1.5.2 Đặc điểm về mặt sinh lý

Thời kỳ này là sự tăng trưởng của cơ thể đạt đến trình độ hoàn thiện,các tố chất và chức năng căn bản đã được hoàn thiện trong quá trình pháttriển Đây là giai đoạn mà các em phát triển nhất về sức mạnh tinh thần và thểchất

- Hệ xương: Vẫn phát triển cho tới 24 – 25 tuổi bộ xương mới hoàn

thiện, các cơ tăng khối lượng và đạt 43 – 44% trọng lượng toàn thân Sự cốthóa bộ xương điều đó có ý nghĩa chấm dứt sự phát triển chiều dài Quá trình

đó xảy ra do các màng xương được phát triển dày lên bao bọc xung quanhsụn

- Hệ thần kinh: Được phát triển một cách hoàn thiện khả năng tư duy,

phân tích tổng hợp và trừu tượng hóa được phát triển thuận lợi tạo điều kiệntốt cho việc hình thành phản xạ có điều kiện Ngoài ra, do hoạt động mạnhcủa hệ thần kinh chiếm ưu thế Giữa hưng phấn và ức chế không cân bằng đã

có ảnh hưởng đến hoạt động có thể lực, cho nên phải sử dụng các bài tập saocho phù hợp

- Hệ cơ: Thành phần quan trọng của bộ máy vận động là cơ Sự phát

triển của cơ phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của xương Khối lượng của

cơ cũng tăng dần theo độ tuổi Tuy nhiên, sự tăng trưởng này xảy ra khôngđều (cơ chân phát triển nhanh hơn cơ tay) Riêng các bắp cơ lớn phát triểnnhanh (cơ đùi, cơ cánh tay), các cơ co phát triển nhanh hơn cơ duỗi Trên cơ

Trang 16

sở nắm vững các đặc điểm phát triển của hệ xương, hệ cơ chúng ta cần phảilựa chọn, áp dụng và dựa vào các bài tập chuyên môn phù hợp với sự pháttriển của chúng Có như vậy mới đem lại hiệu quả cao trong công tác giảngdạy và huấn luyện.

Nếu không chú trọng những đặc điểm này không những kìm hãm sựphát triển mà còn ảnh hưởng đến cơ thể người tập

- Hệ tuần hoàn: Phát triển hoàn thiện, nam khoảng 70 – 75 lần/phút,

nữ 75 – 80 lần/phút Sau vận động huyết áp và mạch đập tương đối nhanh chonên phù hợp với những bài tập chạy dai sức và những bài tập có khối lượng,cường độ tương đối lớn

- Hệ hô hấp: Đã hoàn thiện hơn, vòng ngực trung bình của nam

khoảng 75 - 85 cm, nữ khoảng 80 - 85 cm, diện tích tiếp xúc của phổi khoảng

120 -150cm, dung lượng phổi khoảng 4 – 5 lít, tần số khoảng 10 – 20lần/phút

Như vậy, hoạt động thể dục thể thao ở lứa tuổi này rất thuận lợi vì khốilượng của tim và mạch máu đều đạt tới mức tiêu chuẩn, hoạt động của tim ổnđịnh Hệ thần kinh phát triển đầy đủ Hệ thống tín hiệu thứ 2 đã đạt đến mứchoàn chỉnh, ngôn ngữ bên trong và ngôn ngữ bên ngoài rất phong phú Trongkhi hệ thần kinh phát triển đầy đủ thì cấu trúc tế bào của não lại trở nên phứctạp hơn nhiều so với thời kỳ trước, số lượng các sợi thớ cơ liên tiếp tăng lên,các quá trình hưng phấn và ức chế cũng như mối liên hệ giữa chúng đượchoàn thiện

Tóm lại: Từ những đặc điểm tâm sinh lý nói trên đây là thời kỳ phát

triển mạnh mẽ nhất về thể chất và tinh thần, là giai đoạn thuận lợi nhất choviệc hình thành kỹ năng kỹ xảo và phát triển các tố chất thể lực cho lứa tuổinày Các điều kiện về mặt sinh lý đó là sự phát triển hoàn thiện các toàn bộcác hệ thống chức năng của cơ thể Về mặt tâm lý đặc điểm nổi bật nhất là sựnhận thức được vai trò địa vị của mình trong xã hội, nhận thức được nghề

Trang 17

nghiệp mình đã chọn Từ đó các em có sự nỗ lực rèn luyện ý chí, khắc phụckhó khăn để đạt được mục đích của mình đã định.

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu

Qua quá trình nghiên cứu, phân tích tổng hợp từ các tài liệu chung vàchuyên môn có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài Để có cơ sở choviệc giải quyết các nhiệm vụ, chúng tôi đã đọc và tham khảo một số tài liệu

và một số sách báo giúp xác định những cơ sở lý luận của kỹ thuật và lấy sốliệu chính xác, phân tích đánh giá thực trạng và lựa chọn các bài tập phù hợp

có cơ sở khoa học vận dụng vào thực tiễn Phương pháp này được sử dụngxuyên suốt trong quá trình nghiên cứu

Các tài liệu về khoa học cơ bản như: Triết học, Chính trị, Kinh tế, Giảiphẫu, Sinh lý, Sinh cơ, Sinh hóa, Toán tin

Các tài liệu về khoa học cơ sở và chuyên ngành như: Giáo trình Bóng

rổ, Lý luận và phương pháp giáo dục thể dục thể thao, Tâm lý học thể dục thểthao, Sinh lý học thể dục thể thao, Học thuyết huấn luyện Ngoài ra đề tàicòn tìm hiểu các thông tin trên mạng Internet, báo, tạp chí

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm

Để đảm bảo đề tài mang tính khoa học và thực tiễn, chúng tôi sử dụngphương pháp phỏng vấn gián tiếp thông qua phiếu hỏi đối với các thầy giáotrong bộ môn bóng rổ của nhà trường, huấn luyện viên bóng rổ có kinhnghiệm Bên cạnh đó còn tiến hành tọa đàm trực tiếp, việc sử dụng phươngpháp này nhằm thu nhập thêm thông tin cần thiết

Trang 19

2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm

Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý những thông tin ban đầu từcác giảng viên, HLV, các chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm trong giảngdạy huấn luyện môn bóng rổ Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãitrong các công trình nghiên cứu khoa hoc Từ những thông tin chúng tôi gửi

đi phỏng vấn các chuyên gia, trên cơ sở đó sẽ thu thập, tham khảo nhữngnguồn kiến thức, các suy nghĩ và ý tưởng về vấn đề có liên quan đến đề tài

Trong đề tài này, để giải quyết các vấn đề cơ sở lý luận khoa học vàthực tiễn của việc lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗném rổ một tay trên cao cho sinh viên phổ tu khóa Đại học 6 trường Đại họcThể dục thể thao Đà Nẵng, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn các chuyên giađang giảng dạy và huấn luyện Bóng rổ ở các trường Đại học Thể Dục ThểThao, các Câu Lạc Bộ và các nhà khoa học nghiên cứu lĩnh vực Bóng rổ

Thông qua việc quan sát, ghi chép sư phạm nhằm tìm ra những điểmmạnh, yếu trong quá trình học tập cũng như thu thập các thông tin về hiệu quảcủa từng nội dụng, phương pháp các bài tập Qua đó có đầy đủ các cở sở khoahọc để lựa chọn các bài tập; phương pháp luyện tập; số buổi tập; số lượng bàitập trong một buổi nhằm giải phục vụ trong quá trình nghiên cứu

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu của để tài, chúng tôi sử dụngphương pháp kiểm tra sư phạm nhằm kiểm tra đánh giá trình độ tập luyện củanhóm sinh viên thực nghiệm và nhóm đối tượng đối chứng

2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Sau khi lựa chọn và xác định được các bài tập, chúng tôi tiến hành thựcnghiệm sư phạm trên đối tượng là sinh viên phổ tu nữ khóa Đại học 6 trườngĐại học TDTT Đà Nẵng, được chia làm hai nhóm:

Trang 20

- Nhóm đối chứng (nhóm A): Tiến hành tập luyện theo các bài tậpthông thường của bộ môn.

- Nhóm thực nghiệm (nhóm B): Tiến hành tập luyện các bài tập đãđược chúng tôi lựa chọn

Trước khi tiến hành thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra lần 1 đểlấy số liệu ban đầu Trong quá trình thực nghiệm chúng tôi tiếp tục tiến hànhkiểm tra lần 2 để so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm nhằm làm sáng tỏhiệu quả của các bài tập

2.1.6 Phương pháp toán thống kê

Để xử lý số liệu thu được trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi đã sửdụng phương pháp toán học thống kê Từ đó có cơ sở để đánh giá hiệu quảcủa việc áp dụng các bài tập

Các công thức được sử dụng trong đề tài:

- Công thức 1 : Tính giá trị trung bình

Trang 21

V là chỉ số trung bình của lần kiểm tra

2.2 Tổ chức nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 06 năm 2014 đến tháng 05 năm 2015

Để tiến hành nghiên cứu hợp lý và để đảm bảo được yêu cầu của nhiệm vụnghiên cứu, chúng tôi chia thời gian nghiên cứu thành 3 giai đoạn

- Giai đoạn 1: Từ tháng 06/2014 đến tháng 09/2014.

+ Lựa chọn đề tài nghiên cứu, xác định nhiệm vụ và phương pháp nghiêncứu, xây dựng và thông qua đề cương nghiên cứu

- Giai đoạn 2: Từ tháng 09/2014 đến tháng 01/2015.

Trang 22

+ Đọc tài liệu liên quan đề tài, phỏng vấn, thu thập tài liệu.

+ Giải quyết mục tiêu 1

- Giai đoạn 3: Từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

+ Giải quyết mục tiêu 2, hoàn thành đề tài nghiên cứu

+ Viết báo cáo tóm tắt

+ Thông qua hướng dẫn khoa học

+ Chuẩn bị bảo vệ luận văn trước hội đồng khoa học

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu

+ Chủ thể nghiên cứu: Các bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ

ném rổ một tay trên cao

+ Khách thể nghiên cứu: Nữ sinh viên phổ tu khóa Đại học 6 trường

Đại học TDTT Đà Nẵng

2.2.3 Địa điểm nghiên cứu

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng

2.2.4 Thiết bị dụng cụ nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài để có số liệu cụ thể chính xác, chúngtôi đã sử dụng các thiết bị sau:

- Sân tập bóng rổ

- Đồng hồ bấm giây

- Bóng rổ, bóng nhồi và các dụng cụ chuyên dùng dành cho bóng rổ

Trang 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đánh giá thực trạng việc sử dụng kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao của sinh viên phổ tu trường Đại học TDTT Đà Nẵng

3.1.1 Thực trạng chương trình và giáo trình môn học Bóng rổ

Mục tiêu của môn học là góp phần thực hiện mục tiêu Đào tạo sinhviên theo chuyên ngành GDTC, trở thành cán bộ có năng lực giảng dạy –huấn luyện các kỹ thuật động tác, biết vận dụng phương pháp trọng tài và tổchức thi đấu Có năng lực tổ chức tập luyện trong các trường học các cấp vàlàm cán bộ chuyên môn ở các sở, ngành Nguồn cán bộ phải là người giỏi vềkiến thức chuyên môn, đáp ứng khả năng tiếp cận với thực tiễn lao động sảnxuất của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Khi ratrường, sinh viên sẽ nắm vững cơ sở lý luận, khả năng thực hành phươngpháp giảng dạy, huấn luyện, tổ chức thi đấu, trọng tài bóng rổ và khả năngxây dựng, quản lý câu lạc bộ

- Về tri thức: Trang bị cho người học nắm vững những cơ sở lý luận

của môn bóng rổ, năng lực thực hành kỹ - chiến thuật động tác; phương pháp

tổ chức thi đấu và trọng tài; đảm nhiệm được nhiệm vụ giảng dạy ở cáctrường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp, trong các trườngnăng khiếu, các cơ sở, trung tâm thể dục thể thao

- Về kỹ năng: Vận dụng sự hiểu biết những kiến thức cơ bản về bóng

rổ, ứng dụng vào thực tiễn việc giảng dạy và huấn luyện trong các trường họcthuộc hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở trung tâm thể dục thể thao Hìnhthành năng lực sư phạm nghề nghiệp, biết xây dựng kế hoạch giảng dạy, huấnluyện cũng như tổ chức thi đấu và phương pháp trọng tài môn bóng rổ

- Về thái độ: Hình thành phẩm chất cơ bản của người cán bộ thể dục

thể thao cơ sở trong thời kỳ đổi mới với tác phong mẫu mực, có tinh thần

Trang 24

trách nhiệm với xã hội về nghề nghiệp, yêu thích môn học, kính trọng, yêuquý các thầy cô giáo.

Chương trình môn học gồm 45 giờ, bao gồm 01 học phần tương ứngvới 03 đơn vị học trình Nội dung chương trình gồm cả lý thuyết và thựchành, được tổ chức giảng dạy thông qua các hình thức:

- Lên lớp lý thuyết: 06 giờ

- Lên lớp thực hành: 33 giờ

- Thi, kiểm tra: 06 giờ

Chương trình môn học Bóng rổ được xây dựng và chỉnh sửa hàng năm

để phù hợp với nhu cầu xã hội, kết quả được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1: Bảng phân phối chương trình môn học Bóng rổ trường Đại học

Thảo luận

Thực hành

Phương pháp

Kiểm tra, thi

Trang 25

hành của chuyên môn và những kiến thức về cơ sở lý luận trong dạy học độngtác cho sinh viên Để đáp ứng được yêu cầu học tập và nâng cao hiệu quả thựchiện các kỹ thuật ném rổ nói riêng và kết quả học tập môn Bóng rổ nói chung,cần lựa chọn bài tập chuyên môn trong quá trình giảng dạy các kỹ thuật ném

rổ nhằm giúp người học nắm chắc kỹ thuật, tránh được những sai lầm đồngthời bổ sung và hoàn thiện các tố chất thể lực Từ đó rút ngắn quá trình hìnhthành kỹ năng – kỹ xảo vận động cho người học Nâng cao hiệu quả thực hiện

kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho sinh viên

3.1.2 Thực trạng việc sử dụng các bài tập bổ trợ kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao của bộ môn Bóng rổ

Theo chương trình của nhà trường, sinh viên phổ tu học môn Bóng rổđược học kỹ thuật chuyền bóng bằng hai tay trước ngực, hai người dichuyển chuyền bóng ném rổ, hai bước ném rổ và tại chỗ ném rổ một tay trêncao

Thời gian quy định cho từng loại kỹ thuật, phương pháp giảng dạy rõràng Song vẫn còn tồn tại một số vấn đề như tỷ lệ thời gian tập các kỹ thuậtchưa đảm bảo Vì vậy phải bố trí xen kẽ những bài tập bổ trợ kỹ thuật tạichỗ ném rổ một tay trên cao cho phù hợp để tạo điều kiện cho sinh viên tiếpthu kỹ thuật động tác

Để tìm hiểu về thực trạng giảng dạy chúng tôi đi sâu tìm hiểu việcứng dụng các bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ mộttay trên cao cho sinh viên phổ tu, kết quả được trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2: Thực trạng sử dụng các bài tập đối với chương trình phổ tu

môn bóng rổ.

Trang 26

TT Bài tập Khối lượng Quãng nghỉ

2 Hai người tại chỗ thực hiện ném

3 Ném rổ một điểm cố định ở trên

4 Ném rổ tựa bảng ở góc 450 10 quả x 2 lượt 3 phút

5 Hai người phối hợp di chuyển

7 Ném rổ ở khu vực ném phạt 10 quả x 2 lượt 3 phút

Qua kết quả ở bảng 3.2 cho thấy việc sử dụng các hình thức tập luyện

cơ bản là để nâng cao trình độ kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao chosinh viên phổ tu Tuy nhiên số lượng thống kê cho thấy: Các bài tập sử dụngchưa thật toàn diện, thiếu các bài tập sức bền chuyên môn, các bài tập bổtrợ Các phương tiện tập luyện còn đơn giản và chưa được sử dụng triệt để.Thời gian tập trên lớp chưa đảm bảo cho quá trình tiếp thu ngay tại lớp củasinh viên Sinh viên chưa tự giác tập luyện theo yêu cầu bài tập mà giáo viên

đã đề ra Sự hứng thú của sinh viên đối với các bài tập là chưa có hoặc chưacao Do thời gian học tập trên lớp có hạn nên khối lượng sử dụng các bài tậpcòn hạn chế, sinh viên chỉ hiểu kỹ thuật được học một cách khái quát chưathực sự hiểu rõ bản chất

Việc sử dụng các bài tập hợp lý cũng là yếu tố để sinh viên phát triển

và hoàn thiện kỹ thuật, bên cạnh đó các bài tập bổ trợ cũng phải được sửdụng tùy theo kỹ thuật, từ đó mới thấy được kết quả đạt được từ những bàitập bổ trợ

Trang 27

Từ những thực trạng nêu trên là cơ sở cho chúng tôi lựa chọn các bàitập nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho sinh viênphổ tu Bóng rổ khóa Đại học 6 trường Đại học TDTT Đà Nẵng.

3.1.3 Thực trạng hiệu quả việc sử dụng kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao của sinh viên phổ tu trường Đại học TDTT Đà Nẵng

Những năm qua bóng rổ cũng đã được đưa vào chương trình giảng dạyphổ tu cho các khóa tại trường, với thời gian học ít và dụng cụ sân bãi chưađáp ứng được yêu cầu môn học, thiếu giáo viên chuyên ngành giảng dạy Tuynhiên sau khi kết thúc chương trình môn học sinh viên cũng đã nắm bắt đượckiến thức lý luận và thực hành kỹ thuật bóng rổ ở mức cơ bản Về tài liệugiảng dạy và các tài liệu tham khảo còn ít, hầu hết còn sử dụng các tài liệu đãbiên soạn từ lâu hoặc là giáo trình cơ bản Mặc khác do điều kiện cơ sở vật chất,dụng cụ tập luyện, sân bãi còn hạn chế, với chỉ có 2 sân bóng rổ trong khi sốlượng sinh viên tham gia học tập lại khá đông (trung bình 40 sinh viên/sân) dẫnđến hiệu quả cho việc tập luyện kỹ thuật không cao

Để hiểu rõ hơn thực tế về trình độ thực hiện kỹ thuật tại chỗ ném rổmột tay trên cao của sinh viên khóa ĐH6 chúng tôi tiến hành thống kê và sosánh kết quả thi kết thúc của các khóa phổ bóng rổ trường Đại học TDTT ĐàNẵng Kết quả thống kê thu được trình bày ở bảng 3.3

Trang 28

Bảng 3.3: Thống kê kết quả học tập kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao của sinh viên phổ tu trường Đại học TDTT Đà Nẵng

Kết quả thống kê

Giỏi (8-10đ) Tỷ lệ%

Khá (5-7đ)

Tỷ lệ%

Trung bình ( > 5đ)

Đà Nẵng Dựa vào cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu khắc phục nhữngnhược điểm trên

Ngày đăng: 05/06/2015, 16:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Chung - Nguyễn Quốc Quân - Phạm Văn Thảo (2003), Giáo trình bóng rổ, NXB TDTT – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bóng rổ
Tác giả: Nguyễn Văn Chung - Nguyễn Quốc Quân - Phạm Văn Thảo
Nhà XB: NXB TDTT – Hà Nội
Năm: 2003
2. D. Harrte (1996), Học thuyết huấn luyện (sách dịch), nhà xuất bản TDTT - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết huấn luyện
Tác giả: D. Harrte
Nhà XB: nhà xuất bản TDTT - Hà Nội
Năm: 1996
3. Nguyễn Văn Đức (2008), Toán thống kê, NXB TDTT – Hà Nội. 3. Lưu Quang Hiệp - Phạm Thị Uyên (1995), Sinh lý học TDTT, NXB TDTT - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán thống kê", NXB TDTT – Hà Nội. 3. Lưu Quang Hiệp - Phạm Thị Uyên (1995), "Sinh lý học TDTT
Tác giả: Nguyễn Văn Đức (2008), Toán thống kê, NXB TDTT – Hà Nội. 3. Lưu Quang Hiệp - Phạm Thị Uyên
Nhà XB: NXB TDTT – Hà Nội. 3. Lưu Quang Hiệp - Phạm Thị Uyên (1995)
Năm: 1995
4. Đào Hữu Hồ (1981), Xác xuất thống kế, NKB Giáo dục - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác xuất thống kế
Tác giả: Đào Hữu Hồ
Năm: 1981
6. Trần Văn Mạnh (dịch) (1997), Chiến thuật Bóng rổ, NXB TDTT – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bóng rổ
Tác giả: Trần Văn Mạnh (dịch)
Nhà XB: NXB TDTT – Hà Nội
Năm: 1997
7. Nguyễn Thị Nữ - Lê Văn Xem – Phạm Ngọc Viễn (1993), Tâm lý học TDTT, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học TDTT
Tác giả: Nguyễn Thị Nữ - Lê Văn Xem – Phạm Ngọc Viễn
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1993
8. Nguyễn Xuân Sinh (1999), Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT
Tác giả: Nguyễn Xuân Sinh
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1999
9. Nguyễn Toán - Phạm Danh Tốn (1999), Lý luận và phương pháp TDTT, NXB TDTT – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp TDTT
Tác giả: Nguyễn Toán - Phạm Danh Tốn
Nhà XB: NXB TDTT – Hà Nội
Năm: 1999
5. Cát Lợi – Lý Hưởng, Tôi yêu thể thao Bóng rổ, NXB Mỹ thuật Khác
10. PTS.Trương Anh Tuấn - PTS Bùi Thế Hiển (dịch), Học thuyết huấn luyện Khác
11. Nguyễn Đức Văn (2000), Phương pháp thống kê trong TDTT, NXB TDTT Hà Nội Khác
12. Nhân Văn (biên dịch), Huấn luyện đội bóng rổ, NXB Giao thông vận tải 13. Kiến Văn – Huyền Trang, Những điều cần biết về Bóng rổ, NXB TDTT Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Bảng phân phối chương trình môn học Bóng rổ trường Đại học - Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng
Bảng 3.1 Bảng phân phối chương trình môn học Bóng rổ trường Đại học (Trang 24)
Bảng 3.3: Thống kê kết quả học tập kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên  cao của sinh viên phổ tu trường Đại học TDTT Đà Nẵng - Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng
Bảng 3.3 Thống kê kết quả học tập kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao của sinh viên phổ tu trường Đại học TDTT Đà Nẵng (Trang 28)
Bảng 3.4: Kết quả quan sát sư phạm các sai lầm của kỹ thuật tại chỗ ném - Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng
Bảng 3.4 Kết quả quan sát sư phạm các sai lầm của kỹ thuật tại chỗ ném (Trang 30)
Bảng 3.5: Kết quả phỏng vấn các sai lầm của kỹ thuật tại chỗ ném rổ - Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng
Bảng 3.5 Kết quả phỏng vấn các sai lầm của kỹ thuật tại chỗ ném rổ (Trang 32)
Bảng 3.6: Kết quả phỏng vấn xác định mức độ ưu tiên các bài tập - Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng
Bảng 3.6 Kết quả phỏng vấn xác định mức độ ưu tiên các bài tập (Trang 35)
Bảng 3.7: Kết quả phỏng vấn các test đánh giá hiệu quả kỹ thuật tại chỗ  ném rổ một tay trên cao cho sinh viên phổ tu Bóng rổ khóa Đại học 6 - Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng
Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn các test đánh giá hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho sinh viên phổ tu Bóng rổ khóa Đại học 6 (Trang 42)
Bảng 3.8: Hệ số tương quan các test được lựa chọn nhằm nâng cao  hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao (n = 20) - Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng
Bảng 3.8 Hệ số tương quan các test được lựa chọn nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao (n = 20) (Trang 43)
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra thành tích ban đầu của 2 nhóm - Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng
Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra thành tích ban đầu của 2 nhóm (Trang 45)
Bảng 3.10. Kết quả kiểm tra thành tích sau thực nghiệm của - Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng
Bảng 3.10. Kết quả kiểm tra thành tích sau thực nghiệm của (Trang 46)
Bảng 3.11: So sánh nhịp tăng trưởng 2 nội dung kiểm tra của 2 nhóm - Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng
Bảng 3.11 So sánh nhịp tăng trưởng 2 nội dung kiểm tra của 2 nhóm (Trang 49)
Bảng 3.12: Kết quả so sánh thành tích sau thực nghiệm của sinh  viên khóa Đại học 6 với sinh viên phổ tu các khóa trường - Lựa chọn bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên cao cho nữ sinh viên phổ tu khóa đại học 6 trường đại học thể dục thể thao đà nẵng
Bảng 3.12 Kết quả so sánh thành tích sau thực nghiệm của sinh viên khóa Đại học 6 với sinh viên phổ tu các khóa trường (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w