1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận quản trị kinh doanh VĂN HÓA DOANH NGHIỆP-YẾU TỐ VÀNG CHO SỰ THÀNH CÔNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU (ACB)

22 614 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 560 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BỘ MÔN QUẢN TRỊ HỌC LỚP QT2/K34 ĐỀ TÀI: VĂN HÓA DOANH NGHIỆP-YẾU TỐ VÀNG CHO SỰ THÀNH CÔNG PHÂN TÍCH QUA MỘT DO

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BỘ MÔN QUẢN TRỊ HỌC

LỚP QT2/K34

ĐỀ TÀI:

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP-YẾU TỐ VÀNG CHO SỰ THÀNH CÔNG

( PHÂN TÍCH QUA MỘT DOANH NGHIỆP CỤ THỂ)

GIẢNG VIÊN: TS PHAN THỊ MINH CHÂU

NHÓM LÀM ĐỀ TÀI:NHÓM 2

TP Hồ Chí Minh,ngày 25 tháng 4 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

o GIỚI THIỆU: 4

o NGÂN HÀNG Á CHÂU (ACB): 8

-Sơ lược về ACB 8

-Văn hóa ACB………12

-Thành công của ACB……… 17

-Nhận xét………20

o KẾT LUẬN……… 21

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ HIỆN TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Trang 4

1.Văn hóa doanh nghiệp là gì ?

Môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn ,phức tạp ,các doanh nghiệp ngàycàng cạnh tranh với nhau gay gắt để giành quyền tồn tại và phát triển.Trước một sựlựa chọn có tính quy luật khách quan đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn cố gắngtạo ra nét riêng có,xây dựng các chiến lược lâu dài Những doanh nghiệp tồn tại vàthành công trong môi trường cạnh tranh là nhờ có sự tổng hòa của nhiều yếu tố trong

đó VHDN giữ một vai trò vô cùng quan trọng và ngày càng được các doanh nghiệphiện đại chú ý xây dựng như một điều tất yếu

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hoá Theo E.Heriôt thì “Cái gì còn lạikhi tất cả những cái khác bị quên đi - cái đó là văn hoá” Còn UNESCO lại có mộtđịnh nghĩa khác về văn hoá: “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sốngđộng mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ratrong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đãcấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đótừng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình”

Vậy văn hoá doanh nghiệp là gì? Có thể định nghĩa như sau: Văn hoá doanh

nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm

và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích

Cũng như văn hoá nói chung, VHDN có những đặc trưng cụ thể riêng biệt.Trước hết, VHDN là sản phẩm của những người cùng làm trong một doanh nghiệp

và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững Nó xác lập một hệ thống các giá trị được mọingười làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị

đó VHDN còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi làtruyền thống của riêng mỗi doanh nghiệp

2.Tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp :

VHDN có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanhnghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá, ngôn ngữ, tưliệu, thông tin nói chung được gọi là tri thức thì doanh nghiệp đó khó có thể đứngvững và tồn tại được Trong khuynh hướng xã hội ngày nay thì các nguồn lực củamột doanh nghiệp là con người mà VHDN là cái liên kết và nhân lên nhiều lần các

Trang 5

giá trị của từng nguồn lực riêng lẻ Do vậy, có thể khẳng định VHDN là tài sản vôhình của mỗi doanh nghiệp.VHDN giúp chúng ta :

+ Tạo động lực làm việc :

VHDN giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mìnhlàm.VHDN còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trườnglàm việc thoải mái, lành mạnh VHDN phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mìnhlàm công việc có ý nghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp Điều nàycàng có ý nghĩa khi tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến Lương và thunhập chỉ là một phần của động lực làm việc Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó,người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môitrường hoà đồng, thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng

+Điều phối và kiểm soát :

VHDN điều phối và kiểm soát hành vi cá nhân bằng các câu chuyện, truyềnthuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Khi phải ra một quyết định phứctạp, VHDN giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét

+Giảm xung đột :

VHDN là keo gắn kết các thành viên của Doanh nghiệp Nó giúp các thành viênthống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động Khi taphải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá chính là yếu tố giúp mọingười hoà nhập và thống nhất

+Tạo lợi thế cạnh tranh

Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực làm tăng hiệuquả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường Hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúpdoanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường

Ta không thể nói Doanh nghiệp này có văn hoá hay không có văn hoá Thực tế, vănhoá tồn tại khách quan và Doanh nghiệp nào cũng có văn hoá của riêng mình Chỉ cóđiều văn hoá được thể hiện như thế nào, các giá trị của nó là gì, Doanh nghiệp chủđịnh xây dựng VHDN hay là nó hình thành tự phát, Doanh nghiệp đó có phát hiện ranhững giá trị tốt để phát huy và những giá trị chưa tốt để thay đổi?

VHDN là một vấn đề lớn, quyết định sự trường tồn phát triển của Doanhnghiệp, nó không chỉ đơn thuần là hình thức bên ngoài, hành vi ứng xử thông

Trang 6

thường Phải có cách hiểu đúng đắn tổng thể về VHDN và các bước cơ bản để xâydựng nó Xây dựng VHDN không đơn thuần là liệt kê ra các giá trị mình mong muốnhoặc chỉ thay đổi trang trí…, mà đòi hỏi sự khởi xướng, cổ vũ, động viên của lãnhđạo, sự thấu hiểu nỗ lực của tất cả các thành viên, sự kiên định bền bỉ hàng chục nămtrời

Một câu hỏi được đặt ra rằng, tại sao VHDN lại có tầm quan trọng đến như vậy?Chúng ta có thể khẳng định rằng :

1.Văn hóa doanh nghiệp tạo cho mỗi thành viên hiểu được giá trị của bản thân

họ đối với công ty :

Một tổ chức chỉ có thể phát triển khi tất cả mọi thành viên đều hiểu được họđang đi đâu? Họ đang làm gì? Và vai trò của họ đến đâu? Với những mục tiêu rất cụthể, họ được sống trong một môi trường tự do cống hiến, chia sẻ ý tưởng, được ghinhận khi thành công… tất cả đều được hiểu rằng, họ là thành phần không thể thiếucủa công ty Họ như một mắt xích trong một chuỗi dây truyền đang hoạt động Vànếu mắt xích đó ngừng hoạt động, toàn bộ hệ thống cũng phải ngừng theo

2 Văn hóa doanh nghiệp tạo cho tất cả mọi người trong công ty cùng chung thân làm việc, vượt qua những giai đoạn thử thách, những tình thế khó khăn của công ty và họ có thể làm việc quên thời gian.

Một sự đoàn kết, một khí thế làm việc của công ty cần thiết nhất khi công ty ấyđang ở trong thời kỳ khó khăn, thử thách, đặc biệt là những công ty đang trên bờ vựccủa sự phá sản Tất cả mọi thành viên của công ty cần tinh thần đoàn kết và hy sinh.Công ty có cấp độ càng cao, có ảnh hưởng lớn thì các thành viên càng cần phải hysinh nhiều hơn Để vượt qua những tình thế khó khăn, công ty cần một sức mạnhtổng lực để chống đỡ và sức mạnh ấy chỉ đạt được khi nó có một Văn hóa Doanhnghiêp – văn hóa của sự hy sinh, văn hoá của sự đoàn kết

3 Văn hóa doanh nghiệp tạo được sự khích lệ, động lực cho mọi người và trên hết tạo nên khí thế của một tập thể chiến thắng :

Trong một thế giới, khi những chuẩn mực của xã hội về sự thành công khôngcòn được đo bằng sự thành công của một cá nhân nữa, mà nó được đẩy lên tầm tậpthể Và cho dù trên góc độ cá nhân, thì cá nhân đó sẽ không bao giờ được coi làthành công, nếu tập thể của anh ta không thành công Một quan niệm mới cho lãnhđạo hôm nay là, “team work is dream work,” tức là chỉ có làm việc tập thể thì giấc

mơ thành công của ta mới thành hiện thực Hay nói một cách khác, khả năng lãnh

Trang 7

đạo được đo bằng khả năng lãnh đạo một tập thể Một tập thể càng lớn thì khả nănglãnh đạo càng cao, và một công việc càng có nhiều người cùng tham gia thì côngviệc đó càng sớm được hoàn thành.

Trong quá trình phát triển, mỗi doanh nghiệp đều nỗ lực xây dựng một hệ thốngquan điểm giá trị để công nhân viên chức chấp nhận, tạo ra sự hài hòa trong nội bộdoanh nghiệp, một không khí văn hóa tích cực để phát huy thế mạnh văn hóa của tậpthể, tăng cường nội lực và sức mạnh của doanh nghiệp VHDN là một giai đoạn pháttriển của tư tưởng quản lý doanh nghiệp hiện đại, thể hiện sự chuyển dịch chiến lượcphát triển kỹ thuật nhằm tạo nên những sản phẩm hàm chứa hàm lượng văn hóa cao.Bởi thế, có thể coi VHDN là yếu tố tối quan trọng của thực tiễn doanh nghiệp đươngđại

3.Thực trạng văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam :

Nhìn nhận một cách tổng quát, chúng ta thấy văn hoá trong các cơ quan vàdoanh nghiệp ở nước ta còn có những hạn chế nhất định: Đó là một nền văn hoáđược xây dựng trên nền tảng dân trí thấp và phức tạp do những yếu tố khác ảnhhưởng tới; môi trường làm việc có nhiều bất cập dẫn tới có cái nhìn ngắn hạn; chưa

có quan niệm đúng đắn về cạnh tranh và hợp tác, làm việc chưa có tính chuyênnghiệp; còn bị ảnh hưởng bởi các khuynh hướng cực đoan của nền kinh tế bao cấp;chưa có sự giao thoa giữa các quan điểm đào tạo cán bộ quản lý do nguồn gốc đàotạo; chưa có cơ chế dùng người, có sự bất cập trong giáo dục đào tạo nên chất lượngchưa cao Mặt khác VHDN còn bị những yếu tố khác ảnh hưởng tới như: Nền sảnxuất nông nghiệp nghèo nàn và ảnh hưởng của tàn dư đế quốc, phong kiến

Hiện nay Việt Nam có hơn 300.000 doanh nghiệp, nhưng phần lớn là vừa vànhỏ, năng lực cạnh tranh không cao Khi mở cửa hội nhập với nền kinh tế quốc tế,vấn đề cạnh tranh về nguồn lực cho sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nguồn nhân lựcngày càng khốc liệt hơn Các doanh nghiệp nước ngoài với thương hiệu mạnh, chínhsách lương, ưu đãi để thu hút lao động sẽ thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt là laođộng chất lượng cao về phía họ Thách thức này đòi hỏi các doanh nghiệp trongnước phải có chiến lược đào tạo và chính sách để giữ lao động Các doanh nghiệpViệt Nam phải trả lời câu hỏi, điều gì khiến con người gắn bó với doanh nghiệp, điều

gì làm cho doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời những người sáng lập Đóchính là VHDN Một quốc gia, một đạo giáo, đảng phái, một doanh nghiệp hay nóichung một tổ chức trường tồn là nhờ có văn hóa riêng Vậy trong môi trường hộinhập WTO ,các doanh nghiệp Việt Nam làm gì để xây dựng văn hóa cho doanhnghiệp mình ?

Trang 8

Thực tế trong môi trường kinh tế hiện nay, không ít doanh nghiệp Việt Nam đãtrưởng thành, trụ vững và phát triển mạnh mẽ, mà nguyên nhân sâu xa chính là docác doanh nghiệp này đã và đang coi trọng xây dựng văn hoá cho mình.

Ðơn cử, Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Ðông có thời gian đã phải ngừngsản xuất 6 tháng, song tập thể CBCNV ở đây đã bắt tay bồi dưỡng chính trị, Văn hoákinh doanh, nâng cao tay nghề để làm chủ công nghệ mới, giáo dục tinh thần hợp tácđoàn kết giữa từng dây chuyền, từng phân xưởng, coi trọng xây dựng thiết chế và đờisống văn hoá Công ty Nhờ đó, chẳng bao lâu Rạng Ðông đã khôi phục và đẩy mạnhsản xuất, sáng tạo ra nhiều mặt hàng có sức cạnh tranh giành lại được thị phần lớn ởphía Bắc và một phần thị trường phía Nam, không những thế, Công ty còn vươn ranhiều thị trường quốc tế

Hay như Công ty taxi Mai Linh, đã chủ động xây dựng VHDN của mình bằngcách liên tục mở lớp đào tạo kiến thức, phẩm chất văn hoá của Cty cho mọi thế hệthành viên Và chính điều này là một nhân tố quyết định sự phát triển liên tục, bênvững cho thương hiệu “Mai Linh”

Trong bài tiểu luận này, chúng ta sẽ đi vào phân tích một doanh nghiệp ViệtNam cụ thể để thấy được việc xây dựng VHDN đã ảnh hưởng như thế nào đến thànhcông của doanh nghiệp

II NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB) VỚI VĂN HÓA DOANH NGHIỆP :

1.Giới thiệu sơ lược về ngân hàng ACB :

Ngân hàng ACB được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1993

Vốn điều lệ : Kể từ ngày 27/11/2009 vốn điều lệ của ACB là 7.814.137.550.000

đồng (Bảy nghìn tám trăm mười bốn tỷ một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm nămmươi nghìn đồng)

Sản phẩm dịch vụ chính :

 Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ vàvàng

Trang 9

 Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam,ngoại tệ và vàng

 Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch

vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngânhàng

 Kinh doanh ngoại tệ và vàng

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

Mạng lưới kênh phân phối :

Gồm 246 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc:

 Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 91 phòng giao dịch

 Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh,Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 13 chi nhánh và 49 phòng giao dịch

 Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa,Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Lâm Đồng): 11 chi nhánh và 16 phòng giaodịch

 Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp,

An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 8 chi nhánh, 6 phòng giao dịch (Ninh Kiều,Thốt Nốt, An Thới)

Trang 10

 Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chinhánh và 17 phòng giao dịch

 Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạtđộng

 812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union

Công ty trực thuộc :

 Công ty Chứng khoán ACB (ACBS)

 Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA)

 Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL)

Công ty liên kết :

 Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu (ACBD)

 Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR)

Công ty liên doanh :

Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập vớiSJC)

Cơ cấu tổ chức :

 Bảy khối : Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ,

Phát triển kinh doanh, Vận hành, Quản trị nguồn lực, Công nghệ thông tin;

Trang 11

 Bốn ban: Kiểm tra– Kiếm soát nội bộ, Chiến lược, Đảm bảo chất lượng, Chínhsách và Quản lý tín dụng

 Hai phòng : Quan hệ Quốc tế, Thẩm định tài sản (trực thuộc Tổng giám đốc)

Nhân sự :

Tính đến ngày 28/02/2010 tổng số nhân viên của Ngân hàng Á Châu là 6.749 người.Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB

Hai năm 1998-1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ một

chương trình hỗ trợ kỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, do Ngân hàng Far East Bank and Trust Company (FEBTC) của Phi-lip-pin thực hiện Trong năm 2002 và 2003, các cấp điều hành đã tham gia các khoá học về quản trị ngân hàng của Trung tâm Đào tạo Ngân hàng (Bank Training Center)

Quy trình nghiệp vụ :

Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

Công nghệ :

ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng 10/2001 thông qua

hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The Complete Banking Solution),

có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thời gian thực ACB là thành viêncủa SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication), tức

là Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi ngày ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm Reuteurs Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và

Reuteurs Dealing System: công cụ mua bán ngoại tệ

Trang 12

Chiến lược :

Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản (simple rule strategy) sang chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa (a competitive strategy of differentiation) Định hướng ngân hàng bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ)

Cổ đông nước ngoài :

(Tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 30%) Connaught Investors Ltd (Jardine Matheson

Group), Dragon Financial Holdings Ltd., Standard Chartered APR Ltd., Ngân hàngStandard Chartered Hồng Kông, Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) của Ngân hàng Thế Giới (World Bank) và J.P.Morgan Whitefriars Inc

II Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp ACB ( Tiếp cận theo quan điểm biểu trưng trưc quan và phi trực quan) :

1 Các biểu trưng trực quan :

Logo biểu tượng :

Ngày đăng: 05/06/2015, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w