1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CTY CP LONG HẬU

58 557 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 631,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Sự hỗ trợ của công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp là hết sức cầnthiết bởi hạch toán kế toán là công cụ có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và pháttriển

Trang 1

MỤC LỤC



Lời cảm ơn i

Nhận xét của cơ quan thực tập ii

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iii

Mục lục iv

Danh sách sơ đồ .vii

Giải thích từ viết tắt viii

Lời mở đầu ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LONG HẬU 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1

1.2 Chức năng và nhiệm vụ 3

1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý 1.3.1 Tổ chức quản lý 4

1.3.2 Tổ chức sản xuất 8

1.4 Tổ chức quản lý công tác kế toán 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Long Hậu 8

1.4.2 Tổ chức tài khoản 11

1.4.3 Tổ chức hình thức kế toán, chứng từ kế toán 12

1.4.4 Tổ chức báo cáo kế toán 12

1.4.5 Chính sách kế toán 12

1.5 Phương hướng phát triển 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2.1 Khái quát đặc điểm loại hình doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 19 2.2 Kế toán doanh thu

Trang iv

Trang 2

2.2.1 Xác định doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu 19

2.2.2 Chứng từ sử dụng hạch toán doanh thu 20

2.2.3 Tài khoản sử dụng 20

2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 2.3.1 Xác định giá vốn và điều kiện ghi nhận giá vốn 21

2.3.2 Chứng từ sử dụng hạch toán giá vốn 21

2.3.3 Tài khoản sử dụng 21

2.4 Kế toán chi phí bán hàng 2.4.1 Khái niệm chi phí bán hàng 22

2.4.2 Chứng từ kế toán 22

2.4.3 Tài khoản sử dụng 22

2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2.5.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp 23

2.5.2 Chứng từ kế toán 23

2.5.3 Tài khoản sử dụng 23

2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2.6.1 Khái quát về việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh 24

2.6.2 Tài khoản sử dụng 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CTY CP LONG HẬU. 3.1 Kế toán doanh thu, giá vốn 3.1.1 Hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng (cho thuê đất) 26

3.1.1.1 Xác định doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu 26

3.1.1.2 Xác định giá vốn và điều kiện ghi nhận giá vốn 27

3.1.1.3 Quy trình kế toán 28

a) Doanh thu 28

b) Giá vốn hàng bán 31

3.1.2 Hoạt động cho thuê mặt bằng 32

Trang v

Trang 3

3.1.2.1 Xác định doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu 32

3.1.2.2 Xác định giá vốn và điều kiện ghi nhận giá vốn 33

3.1.2.3 Quy trình kế toán 33

a) Doanh thu 33

b) Giá vốn hàng bán 33

3.1.3 Hoạt động cung cấp nước 34

3.1.3.1 Xác định doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu 34

3.1.3.2 Xác định giá vốn và điều kiện ghi nhận giá vốn 34

3.1.3.3 Quy trình kế toán 35

a) Doanh thu 35

b) Giá vốn hàng bán 35

3.2 Kế toán chi phí bán hàng 3.2.1 Nội dung 36

3.2.2 Quy trình kế toán 36

3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 3.3.1 Nội dung 41

3.3.2 Quy trình kế toán 42

3.4 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh 3.4.1 Nội dung 43

3.4.2 Quy trình kế toán 44

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ 4.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Long Hậu 46

4.2 Kế toán doanh thu, giá vốn hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng 47

4.3 Cách ghi nhận giá vốn hoạt động cho thuê mặt bằng 50

KẾT LUẬN 52

Trang vi

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ



Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty CP Long Hậu 4

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng Tài Chính Kế Toán 9

Sơ đồ 3.1: Lưu đồ quy trình thu

Sơ đồ 3.2: Lưu đồ quy trình chi

Trang vii

Trang 5

HTQLMT: : Hệ thống quản lý môi trường

Sau 15 năm xây dựng (từ năm 2006 đến 2010) Việt Nam đã có những bướcchuyển biến mới trong hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và

Trangviii

Trang 6

đã đạt được những kết quả tích cực, có những đóng góp hết sức nổi bật vào sự tăngtrưởng kinh tế nước ta đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Trong bối cảnh đó thì ngành đầu tư xây dựng khu công nghiệp là một trongnhững ngành sản xuất đặt thù có vai trò quan trọng trong việc xây dựng, cải tạo, đổimới cơ sở hạ tầng Chính vì vậy việc hạch toán đúng đắn doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp màcòn đối với các bên liên quan để có các quyết định đầu tư hợp lý

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Sự hỗ trợ của công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp là hết sức cầnthiết bởi hạch toán kế toán là công cụ có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt là tổ chức hạch toándoanh thu, chi phí như thế nào để có được kết quả kinh doanh tốt nhất, và trungthực nhất chính là thách thức lớn nhất, đồng thời cũng là cả một nghệ thuật đối vớingười kế toán

PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty CPLong Hậu, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế tổ chức công tác hạch toán kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Dựa vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty kết hợp với lý

luận được trang bị ở trường, em viết báo cáo chuyên đề tốt nghiệp: “Kế toán doanh

thu, chi phí, và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Long Hậu”

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phươngpháp tìm hiểu thực tế, đánh giá thực trạng

Đồng thời sử dụng phương pháp mô tả làm rõ thực trạng của vấn đề để rút racác kết luận cần thiết

Trangix

Trang 7

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài gồm có 4 chương :

Chương 1: Giới thiệu về Công ty CP Long Hậu

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh tại Công ty CP Long Hậu

Chương 4: Nhận xét, kiến nghị

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

LONG HẬU

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Giới thiệu chung về công ty:

 Tên gọi công ty :Công ty Cổ phần Long Hậu

 Tên giao dịch đối ngoại :Long Hau corporation

ký kinh doanh số 5003000142 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Long An cấp)

Trang x

Trang 8

Trên cơ sở phê duyệt qui hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Namđến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 theo quyết định số 1107/QĐ-TTg, ngày21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ và giấy Chứng nhận Đầu tư số 50221000001

do Ban quản lý các khu công nghiệp Long An (“LAIZA”) cấp ngày 03/05/2007, lễđộng thổ Khu công nghiệp Long Hậu được tổ chức ngày 26/8/2006, đánh dấu mộtcột mốc quan trọng trong lịch sử hình thành khu công nghiệp

Nắm bắt được lợi thế về đầu tư sản xuất kinh doanh, tin tưởng vào uy tín các

cổ đông sáng lập, đặc biệt sự thuận lợi về vị trí của khu công nghiệp Long Hậu; làvùng tiếp giáp của Long An với TP.HCM, ngay cạnh các cảng qui mô lớn trong khu

đô thị cảng Hiệp Phước, có thể tận dụng cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ rộng lớn,nguồn lao động có kỹ năng dồi dào từ TP.HCM và nguồn nguyên vật liệu chính từcác tỉnh miền Tây; chưa đầy 1 năm sau, các nhà máy của các khách hàng đầu tiêntại khu công nghiệp Long Hậu như Công ty cổ phần Cát An, Công ty cổ phần VDF

đã được khởi công xây dựng

Để tăng cường hiệu quả công tác quản lý và đảm bảo giá trị “Tôn trọng và bảo

vệ môi trường”, công ty đã sớm thiết lập và được tổ chức TUV Rheinland cấp Giấychứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 vàongày 06/11/2007 (nâng cấp theo phiên bản ISO 9001:2008 ngày 05/05/2010) và hệthống quản lý môi trường ISO 14001:2004 ngày 16/09/2010

Nằm trong chiến lược gia tăng dãy sản phẩm hỗ trợ, ngày 03/02/2010, khu lưutrú khu công nghiệp Long Hậu tiến hành khởi công xây dựng nhằm đáp ứng nhucầu an cư cho người lao động trong khu công nghiệp, góp phần hỗ trợ nhà đầu tưtrong việc thu hút lao động

Phát huy năng lực cốt lõi, đa dạng hóa sản phẩm bất động sản, cùng với việcđầu tư phát triển sản phẩm đất công nghiệp, LHC còn tiến hành quy hoạch, đầu tưphát triển khu dân cư - tái định cư Long Hậu và chính thức được UBND huyện CầnGiuộc cấp quyết định vào ngày 04/05/2010

Tính đến tháng 6/2010, giai đoạn 1 khu công nghiệp Long Hậu triển khai trêndiện tích 141ha đã được lắp đầy hơn 80% diện tích cho thuê Với mong muốn đápứng nhu cầu ngày càng tăng của nhà đầu tư, LHC tiếp tục mở rộng, phát triển dự án

Trangxi

Trang 9

trên diện tích 145ha (khu công nghiệp 108ha; khu dân cư và tái chi tiết khu côngnghiệp Long Hậu mở rộng bằng Quyết định của UBND tỉnh Long An số 2256/QĐ-UBND, ngày 01/09/2010.

Ngoài ra, được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT, Long Hậu

đã tham gia đầu tư tài chính vào các dự án có khả năng sinh lợi cao như khu côngnghiệp Bourbon An Hòa, Cảng Sài Gòn Hiệp Phước và nghiên cứu phát triển dự

án khu đô thị công nghiệp Long Hậu 3 (quy mô 2.865ha),

Kết quả của sự nỗ lực và phát triển không ngừng, LHC vinh dự được nhậnbằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ, Giải Vàng Chất Lượng Quốc Gia năm 2010(tháng 11/2010), Cờ và Cúp Doanh nghiệp xuất sắc nhất tỉnh Long An được UBNDtỉnh Long An trao tặng (tháng 5/2008)

xe, cho thuê đất

 Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng giao thông và hệthống cấp thoát nước, thủy lợi

 Xử lý chất thải và vệ sinh công nghiệp

- Giai đoạn từ 2007 đến 2010 LHC xác định lĩnh vực kinh doanh chính là chothuê lại đất đã đầu tư CSHT (hoặc hoàn thành một phần CSHT) tùy thuộc vào thờiđiểm nhà đầu tư vào thuê đất

1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý

1.3.1 Tổ chức quản lý

Trangxii

Trang 10

Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Long Hậu

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Long Hậu

Mô tả chức năng từng phòng ban

+ Phòng kinh doanh, tiếp thị:

Thực hiện chức năng bán hàng đối với các sản phẩm-dịch vụ của công ty;

Trangxiii

P KINH

DOANH

TIẾP THỊ

P PHÁT TRIỂN

DỰ ÁN

P KỸ THUẬT P HÀNH CHÍNH

NHÂN SỰ

P TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

NHÀ MÁY

VÀ MT

P DỰ ÁN TTĐT NGUỒN NHÂN LỰC

THƯ KÝ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 11

Hoạch định và thực hiện kế hoạch bán hàng cho từng năm, quý, tháng nhằm đạtmục tiêu được giao theo BSC;

Thực hiện các kế hoạch chiến lược đã được duyệt (do BP.Tiếp thị hoạch định)nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ hệ thống mục tiêu Công ty giao cho Phòng KD;

Đề xuất chính sách nhằm hoàn chỉnh và cải tiến Chiến lược 4P, Chiến lượckhác;

Xúc tiến bán hàng, Đàm phán để đạt đến các thoả thuận, hợp đồng bán hàng vàđảm bảo chỉ tiêu độ thỏa mãn của khách hàng liên quan đến sản phẩm-dịch vụ củacông ty

Hoạch định và thực hiện kế hoạch tiếp thị cho từng năm, quý, tháng nhằm đạtmục tiêu được giao;

Nghiên cứu, phân tích thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và tìm ra các

cơ hội thị trường từ đó phát triển sản phẩm mới đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng

và làm gia tăng giá trị sản phẩm

Triển khai các chương trình Marketing nhằm thu hút khách hàng tiềm năng đếnvới KCN Long Hậu

Quảng bá rộng rãi thương hiệu LHC đến khách hàng mục tiêu

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị thương hiệu LHC theo hệ thốngtôn chỉ của công ty

Cung cấp các dịch vụ PCCC, y tế, nhà lưu trú cho khách hàng trong KCN

Quản lý các quan hệ về quyền và nghĩa vụ các bên (LHC – khách hàng)

Tạo nên sự hài lòng cao nhất cho nhà đầu tư hoạt động lại KCN Long Hậu

Cung cấp các dịch vụ gia tăng, tạo ra nhiều tiện ích nhất cho nhà đầu tư

Đảm bảo thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu doanh thu, thực thu

+ Phòng phát triển dự án:

Trangxiv

Trang 12

Thực hiện việc hoạch định chiến lược phát triển các Dự án đầu tư mở rộng theotinh thần tầm nhìn/ sứ mệnh/ chiến lược phát triển chung của cty.

Đảm bảo tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư theo đúng kế hoạch và phân tích đánhgiá báo cáo tổng hợp tình hình cho nội bộ & bên ngoài cty

Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, đảm bảo pháp lý cho các dự án của công ty

và thực hiện chính sách bồi thường & hỗ trợ GPMB cho dự án của công ty LHC.Tham mưu cho BTGĐ về các chính sách pháp luật và mới liên quan đến hoạtđộng đầu tư phát triển các loại hình Dự án của cty (DA: KCN, KDC, KĐT, và XD

Tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình và giám sát chất lượng thi côngxây dựng công trình

Hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan đến công tác XDCB cho các dự án của Côngty; đề xuất tổ chức học tập, phổ biến các văn bản pháp quy mới về XDCB cho nhânviên kỹ thuật xây dựng trong Công ty

Tổ chức kiểm tra định kỳ hạ tầng kỹ thuật, lên phương án và đề xuất giải phápduy tu bảo vệ cơ sở hạ tầng

+ Nhà máy:

Quản lý vận hành & bảo trì Nhà máy cấp nước; Nhà máy xử lý nước thải tậptrung; các đường ống thu gom nước thải, phân phối nước sạch; các giếng khoankhai thác nước ngầm

Cung cấp các dịch vụ liên quan đến nhu cầu cầu sử dụng nước sạch cho sản xuất

và sinh hoạt;

Cung cấp các dịch vụ liên quan đến xử lý nước thải;

+ Phòng hành chánh nhân sự:

Trangxv

Trang 13

Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, tuyển dụng,đào tạo và tái đào tạo

Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa BTGĐ vàNgười lao động trong Công ty

Tham mưu xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành của công ty, các quyếtđịnh, chính sách liên quan đến công tác quản trị nguồn nhân lực

Xây dựng hệ thống các qui chế, qui trình, qui định cho Công ty và quản lý việcchấp hành các nội qui đó

Xây dựng môi trường làm việc văn minh, hiện đại

Quản lý toàn bộ tài sản thuộc văn phòng công ty thông qua việc lập kế hoạchmua sắm, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng …

+ Phòng tài chính kế toán:

Chức năng: Quản lý công tác tài chính, kế toán của Công ty nhằm:

- Gia tăng giá trị công ty, lợi ích của cổ đông

- Đảm bảo tài chính minh bạch, vững mạnh

- Đúng Luật định

Nhiệm vụ:

- Hoạch định nguồn vốn, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ đầu tư, kinh doanh

- Sử dụng vốn hợp lý và hiệu quả

- Kiểm soát, quản lý tài sản của Công ty

- Xác định hợp lý kết quả kinh doanh

- Vận dụng chính sách thuế hợp lý

- Quản lý rủi ro

- Đúng Luật định

+ Phòng quản lý chất lượng:

Xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng

Kiểm soát an toàn chất lượng nước cung cấp cho Khách hàng

Quản lý và xây dựng hệ thống quản lý tài liệu và dữ liệu

Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị được dùng để theo dõi và đo lường sảnphẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ISO 14001:2004

Trangxvi

Trang 14

Lập kế họach và chủ trì việc đánh giá để kiểm tra hiệu quả của hệ thống chấtlượng Quản lý đánh giá nội bộ và đánh giá tuân thủ HTQLMT.

1.3.2 Tổ chức sản xuất

- LHC kinh doanh loại hình đặc thù: kinh doanh CSHT cho khu công nghiệp Khi

đó, LHC không trực tiếp xây dựng các hạng mục CSHT mà tiến hành đấu thầu, sau

đó lựa chọn nhà thầu thích hợp và đáng tin cậy để xây dựng

- Song song với đầu tư CSHT cho khu đất, LHC vẫn có thể tiến hành cho thuêkhu đất đó (tức là thời điểm cho thuê đất không phụ thuộc vào CSHT hoàn thànhhết hay chưa)

- Quy trình cho thuê đất được tóm tắt như sau: sau khi nhà đầu tư và LHC thảoluận tìm hiểu thông tin thì tiến hành ký “thỏa thuận giữ đất” Trong vòng 7 ngàysau, nhà đầu tư phải đặt cọc 10% số tiền thuê Sau khi thanh toán tiền đặt cọc, nhàđầu tư thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký đầu tư trong vòng 30 ngày.Sau khi có giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư và LHC sẽ ký “hợp đồng thuê lạiđất”, đồng thời nhà đầu tư thanh toán thêm tiền thuê đợt 1 (căn cứ vào hợp đồng).Trong vòng 30 ngày sau ký “hợp đồng thuê lại đất”, nhà đầu tư phải thanh toánthêm tiền thuê đợt 2 (căn cứ vào hợp đồng) Khi số tiền thuê được thanh toán đúnghạn thì các bên tiến hành ký “biên bản bàn giao đất” Sau đó nhà đầu tư bắt đầu xâydựng nhà xưởng và đi vào hoạt động

1.4 Tổ chức quản lý công tác kế toán

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Long Hậu

Sơ đồ tổ chức phòng kế toán

- Hiện tại, phòng tài chính kế toán có 5 người, và đảm nhiệm cả hai chức năng tàichính và kế toán Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp nhân viêntài chính và gián tiếp các kế toán viên thông qua Trưởng bộ phận kế toán Hỗ trợcho Giám đốc tài chính về khía cạnh kế toán là Trưởng bộ phận kế toán Trưởng bộ

Trangxvii

Trang 15

phận kế toán phụ trách cả kế toán quản trị và kế toán tài chính Đội ngũ nhân viênthừa hành công việc là các nhân viên kế toán và tài chính.

- Song song với việc quy định cụ thể trách nhiệm của từng nhân viên, trong phòngluôn có sự phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ cùng nhau hoàn thành tốt công việc đượcgiao

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán

Mô tả chức năng nhiệm vụ từng nhân viên kế toán

+ Giám đốc tài chính

- Hiện tại, Giám đốc tài chính đang đảm nhiệm hai chức năng Trưởng phòng tàichính và Kế toán trưởng Do đó, Giám đốc tài chính là người chịu trách nhiệmchính trước Tổng giám đốc và các cơ quan pháp luật Nhà nước về toàn bộ công việccủa mình cũng như toàn bộ thông tin, báo cáo cung cấp cho Ban Tổng giám đốc,Hội đồng quản trị và các bên liên quan khác

Trangxviii

CHUYÊN

VIÊN TÀI

CHÍNH

N.VIÊN KT QUẢN TRỊ

KẾ TOÁN DOANH THU

KẾ TOÁN TSCĐ- CCDC

KẾ TOÁN XDCB

KẾ TOÁN THUẾ

THỦ QUỸ

Trang 16

- Trách nhiệm của Giám đốc tài chính được thể hiện thông qua các nhiệm vụ sau:

Tổ chức các công tác tài chính

Quản lý chuyên viên, nhân viên tài chính

Quản lý nhân viên kế toán

Ký duyệt chứng từ kế toán

Ký duyệt các báo cáo kế toán

Đào tạo huấn luyện

- Đồng thời phân tích và quản trị các rủi ro tài chính hiện tại và tương lai của côngty; hỗ trợ nhân viên về kỹ năng, tinh thần, kiến thức chuyên môn, và tổ chức thànhcông hệ thống trao đổi thông tin giữa các bộ phận trong Công ty

+ Trưởng bộ phận kế toán (kiêm kế toán XDCB)

- Trưởng bộ phận kế toán chịu trách nhiệm trước Giám đốc tài chính về các thông tintài chính và quản trị; đảm bảo sự vận hành chính xác, kịp thời hệ thống kế toán, đồngthời là người quản lý trực tiếp các kế toán viên

- Trách nhiệm của trưởng bộ phận kế toán được thể hiện thông qua các nhiệm vụchính sau đây:

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kế toán tài chính

Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán

Quản lý các kế toán viên

Triển khai hệ thống thông tin kế toán

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kế toán quản trị

Quản lý các nhân viên kế toán quản trị

- Bên cạnh đó, Trưởng bộ phận kế toán kiêm nhiệm vụ của Kế toán xây dựng cơ bản,trực tiếp ký duyệt các hồ sơ thanh toán xây dựng cơ bản và hạch toán các nghiệp vụphát sinh liên quan đến hoạt động này

+ Kế toán tổng hợp (thuế, TSCĐ, CCDC, thủ quỹ)

Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp: trực tiếp hạch toán tất cả các nghiệp vụ liên quanđến phần phần hành đã được phân công như rà soát doanh thu, điều chỉnh chi phí cho

Trangxix

Trang 17

phù hợp để ra kết quả báo cáo tài chính, kịp thời chuẩn bị báo cáo quản trị cho công ty;kết chuyển công nợ, hạch toán lương, cập nhật tình hình công cụ dụng cụ, tài sản cốđịnh, kê khai, lập báo cáo tất cà các loại thuế (ngoại trừ thuế GTGT, TNCN) …

+ Kế toán thanh toán

- Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ kinh tế đã hạch toán và cácbáo cáo luân chuyển tiền tệ đã lập trước Trưởng bộ phận kế toán Đồng thời, có tráchnhiệm đảm bảo mọi hoạt động thanh toán đều hợp lý, hợp lệ

- Nhiệm vụ chính của kế toán thanh toán: Kiểm tra hồ sơ thanh toán; Thực hiệncác thủ tục thanh toán; Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán; Lưu trữ các hồ sơ thanhtoán; Lập các báo cáo liên quan đến tiền, công nợ nội bộ; Kê khai thuế giá trị gia tăng+ Kế toán doanh thu

Nhiệm vụ chính của kế toán doanh thu: Ghi nhận doanh thu; Lưu trữ các hồ sơliên quan đến ghi nhận doanh thu; Ghi nhận công nợ, theo dõi công nợ bán hàng; Lậpcác báo cáo doanh thu, công nợ; Thực hiện các công việc khác khi có yêu cầu

1.4.2 Tổ chức tài khoản

Hệ thống Tài khoản kế toán LHC đang áp dụng theo hệ thống Tài khoản banhành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,đảm bảo việc cập nhật những quy định mới nhất về Tài khoản kế toán

- Trình tự ghi sổ: hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ dùng để nhập liệu đã kiểm tra,xét duyệt, và nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành nhập liệu vàophần mềm kế toán ACCOS Sau đó cho in các chứng từ có liên quan như phiếu thu,phiếu chi,… Sau khi thực hiện thao tác khóa sổ, số liệu kế toán tự động được phầnmềm cập nhật vào sổ Nhật ký chung, sổ Cái và sổ Chi tiết các tài khoản có liên quan

Trangxx

Trang 18

- Cuối quý, cuối năm, kế toán thực hiện thao tác kết chuyển để phần mềm lập bảngcân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính.

1.4.4 Tổ chức báo cáo kế toán

Các báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam(“VNĐ”) phù hợp với Hệ thống Kế toán và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam(“CMKTVN”) do Bộ Tài chính ban hành

Theo đó bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáolưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc

sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp cácthông tin về các thủ tục, nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữakhông được chủ định trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh vàlưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi

ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam

1.4.5 Chính sách kế toán

Các chính sách kế toán mà Công ty áp dụng là nhất quán với các năm trướcngoại trừ việc Công ty đã áp dụng Thông tư 201/2010/TT-BTC do Bộ Tài Chínhban hành ngày 15 tháng 10 năm 2010 (“Thông tư 201”) cung cấp hướng dẫn về việc

xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái Thông tư 201 khác với chính sách kế toán áp dụngtrong các năm trước theo VAS 10

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ cáckhoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho cáckhoản phải thu khó đòi

Trangxxi

Trang 19

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoảnphải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phảithu tại thời điểm kết thúc năm tài chính.

Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lýdoanh nghiệp trong năm

+ Hàng tồn kho

Chi phí phát triển khu công nghiệp được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành

và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá thành bao gồm các chi phí liên quan trựctiếp đến việc phát triển khu công nghiệp, bao gồm cả chi phí đi vay Giá trị thuần cóthể thực hiện được bao gồm giá bán hiện hành trừ đi chi phí ước tính để hoàn thànhkhu công nghiệp và các chi phí bán hàng và tiếp thị ước tính

+ Chi phí chờ phân bổ

Chi phí trả trước được trình bày như là chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trảtrước dài hạn trên bảng cân đối kế toán riêng của Công ty và được phân bổ tươngứng với thời gian mà chi phí này được trả trước hoặc thời gian mà các khoản chi phínày đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai

+ Tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếpđến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp vàđổi mới tài sản cố định được vốn hóa và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toánvào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý,nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nàophát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

+ Khấu hao và khấu trừ

Khấu hao tài sản cố định hữu hình và khấu trừ tài sản cố định vô hình được tríchtheo phương pháp khấu hao đường thẳng trong thời gian hữu dụng ước tính của cáctài sản như sau:

Nhà cửa và vật kiến trúc 25 năm

Phương tiện vận tải 6 năm

Trangxxii

Trang 20

Máy móc 5 - 7 năm

Thiết bị văn phòng 3 - 5 năm

+ Chi phí đi vay

Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm ngoại trừ các khoảnđược vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc phát triển khu công nghiệp được vốn hóavào chi phí phát triển khu công nghiệp

+ Các khoản phải trả và trích trước

Các khoản phải trả và trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lailiên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty

đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa

+ Trích trước trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi năm báo cáo chotoàn bộ công nhân viên đã làm việc tại Công ty được hơn 1 năm tính cho đến 31tháng 12 năm 2008 với mức trích bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việcphù hợp với Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các hướng dẫn thực hiện liênquan Kể từ 1 tháng 1 năm 2010, lương bình quân tháng dùng để tính trợ cấp sẽđược điều chỉnh vào ngày kết thúc niên độ dựa theo mức lương bình quân của 6tháng cuối năm tài chính Bất kỳ chênh lệch nào sẽ được ghi nhận vào báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh trong kỳ

+ Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Công ty áp dụng Thông tư 201/2010/TT-BTC đối với các nghiệp vụ phát sinh bằngngoại tệ trong năm 2010

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ không phải là đơn vị tiền tệ ghi sổ

kế toán của Công ty (VNĐ) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm tàisản và công nợ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá quy định vào ngày kếtthúc năm tài chính Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ vàchênh lệch do đánh giá lại số dư cuối kỳ được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt

Trangxxiii

Trang 21

động kinh doanh của năm tài chính ngoại trừ một số khoản giới hạn có thể ghi nhậnhoãn lại như trình bày ở đoạn sau.

Chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện phát sinh từ đánh giá lại tài sản và công

nợ ngắn hạn có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận vào tàikhoản “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” ở phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán vàđược ghi âm lại vào năm sau

+ Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể chia cho các nhà đầu tư saukhi được các cổ đông chấp thuận và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công

ty và các quy định pháp lý của Việt Nam Cổ tức được công bố từ phần lợi nhuậnchưa phân phối căn cứ dựa theo tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu quy định trên Giấy Phépđầu tư

+ Quỹ dự phòng tài chính

Quỹ dự phòng tài chính được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty theo đề xuấtcủa Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đông Thườngniên Quỹ được dành riêng nhằm bảo vệ các hoạt động kinh doanh của Công tytrước các rủi ro hoặc thiệt hại kinh doanh hoặc dự phòng cho các khoản lỗ hoặcthiệt hại và các trường hợp bất khả kháng ngoài dự kiến ví dụ như hỏa hoạn bất ổnkinh tế và tài chính của quốc gia hoặc của bất kỳ nơi nào khác v.v

+ Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ đầu tư phát triển kinh doanh được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty theo

đề xuất của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đôngThường niên Quỹ này được trích lập nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc đầu

tư chiều sâu của Công ty

+ Quỹ khen thưởng và phúc lợi

Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty theo đềxuất của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đôngThường niên Quỹ này được trích lập nhằm khen thưởng và khuyến khích, đãi ngộvật chất, đem lại phúc lợi chung và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho côngnhân viên

Trangxxiv

Trang 22

+ Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi íchkinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn Các điều kiện ghi nhận cụ thể sauđây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu kinh doanh cơ sở hạ tầng

Doanh thu từ cho thuê lại đất đã phát triển cơ sở hạ tầng được hạch toán một lầntheo phương pháp lô đất, tức là doanh thu được ghi nhận khi đất được chuyển giaocho bên đi thuê trên thực địa và toàn bộ số tiền chuyển nhượng đã được thu hoặcđược ghi nhận là phải thu

Doanh thu từ dịch vụ

Doanh thu được ghi nhận khi dịch vụ hoàn tất

Tiền cho thuê

Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vàobáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ theo phương pháp đường thẳngtrong suốt thời gian cho thuê

+ Tiền lãi

Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích trừ khi khả năngthu hồi tiền lãi không chắc chắn

+ Lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế thuộc về cổđông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty trước khi trích quỹ khen thưởng, phúclợi cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hànhtrong năm

+ Thuế

Thuế hiện hành

Tài sản thuế và thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác địnhbằng giá trị dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế sử dụng cácmức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc năm tài chính

Thuế thu nhập hoãn lại

Trangxxv

Trang 23

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngàykết thúc năm tài chính giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả vàgiá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính.

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vàongày kết thúc năm tài chính và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợinhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhậphoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghinhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhậnkhi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhậphoãn lại chưa ghi nhận này

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theothuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả đượcthanh toán dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúcnăm tài chính

Công ty chỉ bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phảitrả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hànhvới thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuếthu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lýbởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế

và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thunhập hiện hành trên cơ sở thuần

1.5 Phương hướng phát triển trong tương lai

Trong những năm tới, công ty tiếp tục vận dụng các kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển hạ tầng, khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, huy động các nguồn lực

từ bên trong lẫn bên ngoài để tiếp tục mở rộng dãy sản phẩm bất động sản công nghiệp phù hợp với quy hoạch chung của vùng huyện Cần Giuộc Đồng thời, công

ty từng bước phát triển dãy sản phẩm bất động sản dân dụng phục vụ nhu cầu mở rộng thị trường hướng tới sự phát triển hài hòa và bền vững của một "nhà phát triển

cơ sở hạ tầng hiệu quả nhất tỉnh Long An" đã đặt ra

Hệ thống tôn chỉ

Trangxxvi

Trang 24

- Tầm nhìn: Công ty cổ phần Long Hậu là Nhà phát triển cơ sở hạ tầng hiệu quả nhất

tỉnh Long An

- Sứ mạng:

 Cung cấp những tiện ích nhằm đem lại hiệu quả cho Nhà đầu tư

 Tạo giá trị gia tăng cao nhất cho cổ đông và thành viên của tổ chức

 Đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của cộng đồng

- Giá trị cốt lõi:

 Đối với khách hàng:

 Lấy khách hàng làm trung tâm

 Lấy hiệu quả của khách hàng định hướng mọi hành vi

 Lấy tính chuyên nghiệp làm tiêu chuẩn phục vụ khách hàng

 Đối với thành viên:

 Tạo minh bạch trong tư duy và hành động

 Liên kết để tạo sức mạnh và đột phá

 Đối với cộng đồng:

 Tôn trọng và bào vệ môi trường

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1Khái quát đặc điểm loại hình doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

- Đầu tiên theo dự án quy hoạch khu công nghiệp của nhà nước, doanh nghiệp thuêquyền sử dụng đất từ nhà nước để thực hiện dự án

- Đối với dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụngđất

Trangxxvii

Trang 25

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, kể cả trường hợp thuê lại đất được cấp

“giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

- Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệp theo thời hạn của dự án đầu tư đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp thời hạn của dự án đầu tư dàihơn thời hạn sử dụng đất còn lại của khu công nghiệp thì doanh nghiệp đầu tư xâydựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp phải xin phép cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời hạn

sử dụng đất không quá bảy mươi (70) năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuêđất đối với phần diện tích đất được gia hạn sử dụng

2.2 Kế toán doanh thu

2.2.1 Xác định doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu

+ Khái niệm doanh thu

- Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ những hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu

+ Xác định doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu

- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩnmực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác cóliên quan

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhậnmột khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương đương có liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó

- Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm khi thỏa mãn đồng thời 5 điềukiện sau:

 Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Trangxxviii

Trang 26

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

 Doanh nghiệp đã thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó

2.2.2 Chứng từ sử dụng hạch toán doanh thu

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có ngân hàng…

2.2.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

Tài khoản 521 “chiết khấu thương mại”

Tài khoản 532 “giảm giá hàng bán”

Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu Trongtừng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoản doanh thu nhằm phục

vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh theoyêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

2.3.1 Xác định giá vốn hàng bán và điều kiện ghi nhận giá vốn hàng bán

+ Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, dịch vụ đã thật sự tiêu thụtrong kỳ

+ Điều kiện ghi nhận giá vốn hàng bán

Trangxxix

Trang 27

Giá vốn hàng bán chỉ hạch toán khi hàng hóa, dịch vụ đã bán hoặc tiêu thụ nghĩa làviệc xác định doanh thu thì đồng thời phải xác định khoản giá vốn hàng bán Ngoài

ra giá vốn hàng bán còn phản ánh khoản chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xâydựng cơ bản dở dang vượt mức bình thường, khoản trích lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho

2.3.2 Chứng từ sử dụng hạch toán doanh thu

Phiếu tính giá thành

2.3.3 Tài khoàn sử dụng:

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Hạch toán giá vốn cần phải tôn trọng nguyên tắc tương xứng phù hợp với doanh thu

Kế toán mở sổ theo dõi chi tiết giá vốn hàng bán cho từng hoạt động: bánhàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ và chi tiết từng loại hàng hóa, thànhphẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

2.4 Kế toán chi phí bán hàng

2.4.1 Khái niệm chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí lương nhân viên bán hàng, chi phíchào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phíbảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói,vận chuyển, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác…

2.4.2 Chứng từ kế toán

Các chứng từ phát sinh rất nhiều và rất đa dạng, phần lớn các bộ phận kế toánkhác có liên quan chuyển sang kế toán chi phí để ghi sổ, rồi trả chứng từ về cho bộphận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ Các chứng từ có liên quan phát sinh như: phiếuchi, giấy báo nợ, phiếu xuất kho, biên bản khấu hao tài sản cố định, bảng tínhlương

Trangxxx

Trang 28

2.4.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 “chi phí bán hàng”

Tài khoản này có 7 tài khoản cấp 2 gồm:

Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên;

Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì;

Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng;

Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ;

Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành;

Tài khoản 6417 - Chi phí mua ngoài;

Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí tùy theo đặc điểmkinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp Tài khoản 641

có thể được mở thêm một số nội dung chi phí

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.5.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí được biểu hiện bằng tiền của laođộng dùng cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chungkhác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp

2.5.2 Chứng từ kế toán

Tương tự như chi phí bán hàng, các chứng từ hạch toán chi phí quản lý doanhnghiệp gồm: phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu xuất kho, biên bản khấu hao tài sản cốđịnh, bảng tính lương

2.5.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”

Tài khoản này có 8 tài khoản cấp 2 gồm:

Trangxxxi

Trang 29

Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý;

Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý;

Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng;

Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ;

Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí;

Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng;

Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài;

Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 642

có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh nội dung chi phíthuộc chi phí quản lý o doanh nghiệp

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.6.1 Khái quát về việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh

+ Khái niệm kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là số lãi lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpmang lại trong một kì kế toán Cuối kì kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kì

từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của sản xuất kinh doanh cơ bản và kết quả kinhdoanh của hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch

vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp) và chi phi bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính

Trangxxxii

Ngày đăng: 05/06/2015, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Long Hậu - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CTY CP LONG HẬU
Sơ đồ t ổ chức công ty cổ phần Long Hậu (Trang 10)
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CTY CP LONG HẬU
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán (Trang 15)
4.1.1  Hình thức kế toán - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CTY CP LONG HẬU
4.1.1 Hình thức kế toán (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w