Trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, các chủ thể trong nền kinh tế luôn tìm cho mình những hướng đi đúng, nhằm đạt được những lợi nhuận cao nhất trong kinh doanh, các chủ thể có thể là các doanh nghiệp, cá nhân luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Sự cạnh tranh về mọi mặt trong nền kinh tế đã dẫn tới xu thế độc quyền, mặt hàng, dịch vụ mua và bán.
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, các chủ thể trong nềnkinh tế luôn tìm cho mình những hướng đi đúng, nhằm đạt được những lợinhuận cao nhất trong kinh doanh, các chủ thể có thể là các doanh nghiệp, cánhân luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu Sự cạnh tranh về mọi mặttrong nền kinh tế đã dẫn tới xu thế độc quyền, mặt hàng, dịch vụ mua và bán
Do trình độ trong nước còn hạn chế như sản xuất, trong khi đó đời sốngnhân dân ngày càng nâng cao do đó nhu cầu hưởng thụ những sản phẩm cóchất lượng ngày càng được gia tăng có xu hướng trong thời gian tới đặc biệt
là nhu cầu đi lại của mọi người
Nắm bắt tình hình đó các doanh nghiệp trong nước tận dụng nhu cầu củacác hãng sản xuất nước ngoài muốn mở rộng thị trường cũng như nhu cầu củamọi người về đi lại, các doanh nghiệp trong nước đã nhanh chóng trở thànhcác đại lý cũng như nhà phân phối độc quyền các sản phẩm hàng hoá của cáchãng sản xuất trên thế giới Các hợp đồng đã được kí kết Trước xu thế đó em
chọn đề tài: " Pháp luật về hợp đồng và thực tiễn thực hiện hợp đồng đại lí bán xe máy tại công ty TNHH Sơn Hải"
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý
Chương II: Thực tiễn thực hiện hợp đồng đại lý bán xe máy tại công ty
TNHH Sơn Hải
Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng tiến độ bảo đảm chất lượng
hợp đồng
Trang 2Đối với một đất nước còn đang trên đà phát triển như Việt Nam thì xemáy vẫn là một phương tiện chủ yếu Các đại lý bán xe máy rải rác phân phốiđộc quyền các đại lý này còn chịu sự quản lý của nhà nước Hợp đồng phânphối được ký kết giữa công tỷ chủ quan và các đại lý bán lẻ, hình thành mộtmạng lưới các đại lý, phụ thuộc vào công ty phân phối và theo quy định củapháp luật.
Hợp đồng được ký kết giữa công ty và các đại lý bán lẻ trên nguyên tắcbình đẳng, có thể nói đại lý là các pháp nhân, có quyền kinh doanh, nguyêntắc kí kết hợp đồng là tự nguyện đôi bên cùng có lợi
A KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
Quan hệ giữa người uỷ thác hay công ty phân phối công ty uỷ thác làhợp đồng đại lý Hợp đồng đại lý gồm các nội dung cơ bản sau:
Phần trình bày chung bao gồm: Số liệu hợp đồng, ngày và địa điểm kýkết hợp đồng, tên và địa chỉ của bên ký kết hợp đồng; các định nghĩa nếu cầnthiết
Hợp đồng đại lý bao gồm các điều khoản sau:
Trang 3+ Xác định hình thức đại lý: Quy định quyền hạn và cách thức hoạt độngcủa đại lý.
+ Xác định khu vực địa lý hay phạm vi mà đại lý hoạt động
+ Mặt hàng đại lý: Bao gồm tên hàng, chất lượng, số lượng bao bì
+ Xác định giá hàng bán
+ Tiền thù lao và chi phí: quy định cụ thể tiền thù lao hoặc hình thức,cách thức xác định thù lao đại lý
+ Thời hạn, hiệu lực hợp đồng
- Thể thức huỷ bỏ hoặc kép dài thời gian hiệu lực hợp đồng
- Nghĩa vụ của đại lý: Trong đó hợp đồng quy định doanh số tối thiểucủa hợp đồng và các nghĩa vụ khác
- Nghĩa vụ của người uỷ thác hay công ty uỷ thác: về việc cung cấp hànghoặc tiền để mua hàng, cung cấp thông tin và thanh toán các khoản tiền thùlao
- Ngoài ra hợp đồng đại lý còn các điều khoản khác:
Cách thức cung cấp hoặc nhận hàng, phương thức thanh toán tiền hàng,tiền thù lao
Trang 4Việc uỷ thác mua bán hàng hoá dịch vụ phải lập thành văn bản với cácnội dung sau:
- Tên địa chỉ các bên ký kết
- Nội dung công việc uỷ thác: mua hay bán hàng hoá dịch vụ…
- Mặt hàng được uỷ thác: Trong đó quy định số lượng và chất lượng, quycách đặc điểm, giá cả và các điều kiện cụ thể khác
- Chi phí uỷ thác:
Quy định cụ thể phí uỷ thác hoặc thành phần cấu thành lên chi phí uỷthác
- Phương thức thanh toán:
Phương thức thanh toán phí uỷ thác, phương thức thanh toán tiền hànghoá được uỷ thác
- Uỷ thác lại cho bên thứ 3:
Quy định bên uỷ thác được hoặc không được uỷ thác lại cho bên thứ bathực hiện hợp đồng uỷ thác đã được ký kết
- Nghĩa vụ của bên được uỷ thác:
Mua bán hàng hoá dịch vụ theo hợp đồng uỷ thác, thông báo cho bên uỷthác các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng Bảo quản và giữgìn các tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng Giữ bí mật về những thôngtin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng Giao tiền hàng theo đúng hợpđồng đã ký kết
- Quyền của bên được uỷ thác:
Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết cho việc thựchiện hợp đồng uỷ thác đã ký kết Nhận phí uỷ thác và yêu cầu đòi bồi thườngthiệt hại do bên uỷ thác gây ra
Trang 5- Nghĩa vụ của bên uỷ thác:
Cung cấp thông tin và trả phí uỷ thác, giao tiền, hàng hoá theo đúng thoảthuận, thời gian đã được ký kết trong hợp đồng
- Quyền của bên uỷ thác:
Yêu cầu bên đựoc uỷ thác thông báo tình hình, thông tin, tiến độ việcthực hiện hợp đồng
Khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại do bên được uỷ thác gây ra
- Thời hạn, hiệu lực hợp đồng:
C KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG
Trong khó học pháp lý, hợp đồng được hiểu là sự thoả thuận giữa haibên hay nhiều bên về một vấn đề trong sinh hoạt xã hội nhằm làm phát sinh(thay đổi, chấm dứt), quyền và nghĩa vụ giữa các bên đó
Để đạt được sự thoả thuận, các bên trong quan hệ hợp đồng phải bày tỏ ýchí của mình cho bên kia biết Và ý chí của các bên phải thông qua thươnglượng, bàn bạc và sau khi đã nhất trí thành sự thoả thuận sẽ được thực hiện rabên ngoài dưới những hình thức nhất định như hành vi, lời nói hoặc giấy tờgọi là hình thức hợp đồng Trong các xã hội có nhà nước và pháp luật, ý chícủa nhà nước thể hiện trong pháp luật, do đó, hợp đồng làm phát sinh mộtquan hệ pháp luật
Các bên trong quan hệ hợp đồng gọi là các chủ thể của hợp đồng Tuỳthuộc vào loại hợp đồng, chủ thể có thể là cá nhân hoặc pháp nhân các chủ thểkhác như hộ gia đình Trong quan hệ hợp đồng chủ thể có nghĩa vụ thực hiệnmột hành vi phát sinh từ hợp đồng, gọi là bên có nghĩa vụ Chủ thể có thể cóquyền yêu cầu chủ thể bên kia thực hiện hành vi gọi là bên có quyền
Trong các hợp đồng song vụ, mỗi bên chủ thể đều có quyền và nghĩa vụđối với nhau
Trang 6Việc các chủ thể trong quan hệ hợp đồng bày tỏ ý chí và thoả thuận vớinhau về một vấn đề nhất định làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với nhaugọi là giao kết hợp đồng Việc giao kết hợp đồng được tiến hành theo mộttrình tự bao gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn đề nghị lập hợp đồng
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn tiếp nhận đề nghị
+ Bên đề nghị phải tỏ rõ ý chí lập hợp đồng bằng cách đề xuất với bênkia những nội dung chủ yếu để bên kia xem xét, cân nhắc xem có thoả thuậngiao kết hợp đồng hay không
+ Nội dung chủ yếu của hợp đồng là những vấn đề cơ bản, nhất thiếtphải có với bất cứ hợp đồng nào
+ Nếu bên được đề nghị tỏ rõ sự đồng ỳ hoàn toàn về những nội dungcủa bên đề nghị thì gọi là chấp nhận đề nghị Trong trường hợp đó, hợp đồngđược coi là đã được giao kết, quyền và nghĩa vụ được thừa nhận là đã phátsinh Trường hợp pháp luật có quy định là hợp đồng phải tuân theo một hìnhthức nhất định và phải thực hiện theo một thủ tục quy định thì hợp đồng đượccoi là đã giao kết khi những quy định đó được tuân thủ
+ Việc giao kết hợp đồng phải tuân thủ những điều kiện nhất định dopháp luật quy định thì hợp đồng đó mới có hiệu lực pháp lý, quyền và nghĩa
vụ mới phát sinh
* Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
- Người giao kết hợp đồng phải có năng lực hành vi giao kết hợp đồng
- Các chủ thể phải hoàn toàn tự nguyện
- Nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đạo đức xã hội
- Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật đối với hợp
Trang 7Khi giao kết hợp đồng mỗi bên chủ thể đều nhằm vào những mục tiêunhất định Và mục tiêu đó chỉ có thể đạt được khi thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ hợp đồng, do đó pháp luật phải quy định các nguyên tắc thực hiện hợpđồng, quy định các trách nhiệm pháp lý áp dụng khi vi phạm hợp đồng
+ Trong phấp luật hiện hành đang tồn tại nhiều chế độ hợp đồng điềuchỉnh các lĩnh vực quan hệ hợp đồng khác nhau Mỗi loại hợp đồng đều cóchế độ pháp lý riêng điều chỉnh
Đ
iều 1
Đại lý thương mại:
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý vàbên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua bán hàng hoácho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của vên giao đại lý cho khách hàng
để hưởng thù lao
Đ
iều 2
Bên giao đại lý, đại lý:
1 Bên giao đại lý là thương nhân gia hàng hoá cho đại lý bán hoặc giaotiền mua hàng cho đại lý mua hoặc thương nhân uỷ quyền thực hiện dịch vụcho đại lý cung ứng dịch vụ
2 Bên đại lý là nhà thương nhân hàng hoá để làm đại lý bán, nhận tiềnmua hàng để làm đại lý mua hoặc là biên nhân uỷ quyền cung ứng dịch vụ.Đ
iều 3
Hợp đồng đại lý:
Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác
có giá trị pháp lý tương đương
Đ
iều 4
Trang 8Các hình thức đại lý:
1 Đại lý bao tiêu là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua,bán trọn vẹn một khối lượng hàng hoá hoặc cung cấp đầy đủ một dịch vụ chobên giao đại lý
2 Đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhấtđịnh bên giao đại lý chỉ giao chô một đại lý mua, bán hoặc một số mặt hànghoặc cung ứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định
3 Tổng đại lý mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là hình thức đại lý
mà bên đại lý tổ chức mộ hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc muanbán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý
Tổng đại lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc Các đại lý trực thuộchoạt động dưới sự quản lý của tổng đại lý và với danh nghĩa tổng đại lý
Đ
iều 5
Quyền sở hữu trong đại lý thương mại:
Bên giao đại lý và chủ sở hữu đối với hàng hoá hoặc tiền giao cho ên đạilý
Đ
iều 6
Thù lao đại lý:
1 Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thù lao đại lý được trả cho bên đại
lý dưới hình thức hoa hồng, hoặc chệnh lệch giá
2 Trường hợp giao đại lý ấn định giá mua bán hàng hoá dịch vụ chokhách hàng thì bên đại lý được hưởng hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm giábán
3 Trường hợp bên giao đại lý không ấn định giá mua, giá bán hàng hoáhoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng mà chỉ ấn định giá giao đại lý cho bên
Trang 9định là mức chênh lệch giữa giá mua, giá bán, giá cung ứng dịch vụ chokhách hàng so với giá do bên giao đại lý ấn định cho bên đại lý.
4 Trường hợp các bên không có thoả thuận về mức thù lao đại lý thìmức thù lao được tính như sau:
a Mức thù lao thực tế mà các bên đã được trả trước đó
b Không áp dụng được điểm (a) thì mức thù lao đại lý là thù lao trungbình được áp dụng cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ mà bên giao đại lý đã trảcho các đại lý khác
c Trường hợp không áp dụng điểm (a) và (b) thì mức thù lao đại lý làmức thù lao thông thường được áp dụng cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ trênthị trường
Đ
iều 7
Quyền của bên giao đại lý:
- Ấn định giá mua, giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ đại lý chokhách hàng
- Ấn định giá giao đại lý
- Yêu cầu bên đại lý thanh toán tiền hoặc giao hàng theo hợp đồng đại lý
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý
- Yêu cầu bên đại lý thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định củapháp luật
Đ
iều 8
Nghĩa vụ của bên giao đại lý:
- Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bên đại lý thực hiệnhợp đồng đại lý
Trang 10- Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá của đại lý mua bán hàng hoá,chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ.
- Trả thù lao cho các chi phí hợp lý khác cho bên đại lý
- Hoàn trả cho bên đại lý tài sản của bên đại lý dùng để bảo đảm khi kếtthúc hoạt động đại lý
- Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi phạm pháp luật của bên đại lý,nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi củamình gây ra
Đ
iều 9
Quyền của bên đại lý:
- Giao kết hoạt động đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý
- Yêu cầu bên giao đại lý hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý, nhận lạitài sản dùng để bảo đảm khi kết thúc hoạt động đại lý
- Quyết định giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho khách hàng đối vớiđại lý bao tiêu
- Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác dop hoạt động đại
lý mang lại
Đ
iều 10
Nghĩa vụ của bên đại lý:
- Mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hànghoá, giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định
- Thực hiện dùng các thoả thuận về giao nhận tiền, hàng với bên giao đại lý
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quyđịnh pháp luật
Trang 11- Thanh toán cho bên giao đại lý tiền bán hàng đối với đại lý bán giaohàng mua đối với đại lý mua, tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứngdịch vụ.
- Bảo quản hàng hoá sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giaođối với đại lý mua, liên đối chịu trách nhiệm về chất lưộng của đại lý mua bánhàng hoá, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp cólỗi mình gây ra
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý và báo cáo tình hình hoạtđộng đại lý với bên giao đại lý
- Trường hợp pháp luật có quy định cụt hể về việc bên đại lý chỉ đượcgiao kết hoạt động đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hoánhất định thì phải tuân thủ quy định đó
Đ
iều 11
Thanh toán trong đại lý:
Việc thành tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ và thù lao đại lý được thựchiện theo từng đợt sau khi bên đại lý hoàn thành việc mua bán khối lượnghàng hoá hoặc cung ứng một khối lượng dịch vụ nhất định
- Đại lý có quyền yêu cầu bên giao đại lý bồi thường một khoản tiền chothời gian mà mình đã làm đại lý cho bên giao đại lý đó
Trang 12- Giá trị khoản bồi thường là một tháng thù lao đại lý trung bình trongthời gian nhận đại lý cho mỗi năm mà bên đại lý làm đại lý cho bên giao đạilý.
Trong trường hợp thời gian đại lý dưới một năm thì khoản bồi thườngđược tính là một tháng thù lao đại lý trung bình trong thời gian nhận đại lý.Trường hợp hợp đồng đại lý được chấm dứt trên cơ sở yêu cầu của bênđại lý thì bên đại lý không có quyền yêu cầu bên giao đại lý bồi thường chothời gian mà mình đã làm đại lý cho bên giao đại lý
II CƠ SỞ PHÁP LÝ
1 Quá trình hình thành và pt của pháp luật hợp đồng ở nước ta
Ở nước ta dưới thời thuộc Pháp, tư sản Pháp và tư sản Việt Nam cũng đã
sử dụng hợp đồng để phục vụ các hoạt động kinh doanh của họ Sau cáchmạng tháng 8 năm 1945 ở một số địa phương vẫn còn áp dụng các hình thứchợp đồng theo pháp luật cũ để tiến hành các hoạt động kinh doanh theo sựthoả thuận của các bên
Theo Sắc lệnh số 97/SL ngày 22/5/1950 đã sửa đổi một số vấn đề cơ bảncủa quyền dân sự, những quyền dân sự được pháp luật bảo vệ khi người tahành sự nó đúng với quyền lợi của nhân dân và khi lập ước mà có sự tổn thất
do sự bóc lột của một bên vì điều kiện kinh tế của hai bên chênh lệch thì khếước có thể coi là vô hiệu
Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của pháp luật hợp đồng thìcvó thể chia thành các thời kỳ sau:
- Thời khỳ khôi phục kinhh tế và cải taị xã hội chủ nghĩa nền kinh tếquốc dân (1954-1959)
Trang 13- Thời kỳ xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc (1960-1974).
- Thời kỳ thực hiện chủ trương cải tiến quản lý kinh tế (1975-1988)
- Thời kỳ đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, bước đầu tạo lập nền kinh tế thịtrường (1989 đến nay)
2 Nội dung hợp đồng
Về mặt pháp lý, nội dung hợp đồng được thể hiện ở ba loại điều khoản
- Điều khoản thường lệ - những nội dung đã được pháp luật quy định mànều cá bên không ghi vào hợp đồng thì coi như mặc nhiên thừa nhận, nếu ghivào hợp đồng thì không được trái với quy định đó Ví dụ về khung phạt viphạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại
- Điều khoản chủ yếu - những điều khoản cơ bản quan trọng nhất củahợp đồng mà bắt buộc các bên phải ghi vào hợp đồng, nếu không hợp đồngkhông có giá trị pháp lý
+ Ngày tháng năm ký hợp đồng, tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hànggiao dịch của các bên , họ tên người đại diện đứng tên đăng ký kinh doanh.+ Đối tượng của hợp đồng tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trịquy ước đã thoả thuận
+ Chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hànghoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc
Trang 14+ Những điều khoản hai bên thoả thuận đưa vào hợp đồng căn cứ vàonhu cầu, khả năng của mỗi bên Ví dụ, điều khoản về bảo hành đối với nhữngsản phẩm hàng hoá, công việc chưa có quy định nào của Nhà nước về bảohành, điều khoản nghiệm thu, giao nhận sản phẩm, hàng hoá, công việc.
Nội dung của hợp đồng thể hiện ý chí tự nguyện của các bên nhữngkhông được trái với pháp luật
- Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật
- Một trong các bên ký kết hợp đồng không có điều kiện kinh doanh theoquy định của pháp luật để thực hiện công việc và thoả thuận trong hợp đồng.Người ký hợp đồng phải có thẩm quyền và không có hành vi lừa đảo
- Hợp đồng có thể coi là vô hiệu từng pần trong trường hợp có một phấnnội dung vi phạm điều cấm của pháp luật nhưng không ản hưởng đến nộidung các phần còn lại, hợp đồng vô hiệu hoá sẽ bị xử lý theo pháp luật
3 Thủ tục ký kết hợp đồng
- Bằng phương thức trực tiếp, người đại diện có thẩm quyền của các bêntrực tiếp gặp nhau bàn bạc, thương lượng, thống nhất ý chí để xác định nộidung
Hợp đồng được coi là hình thành và có hiệu lực pháp lý từ thời điểm cácbên đã ký vào văn bản Trường hợp pháp luật quy định hợp đồng phải đăng
ký thì mời có hiệu lực từ thời điểm đăng ký
- Bằng phương thức gián tiếp:
Các bên gửi cho nhau các tài liệu giao dịch, trong đó có nội dung cầngiao dịch Với phương thức này trình tự ký kết hợp đồng gồm 2 giai đoạn.+ Giai đoạn lập đề nghị hợp đồng
+ Giai đoạn chấp nhận đề nghị
Trang 154 Các nguyên tắc ký kết hợp đồng
Hợp đồng được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, bình đẳng
về quyền và nghĩa vụ, trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái phápluật
- Tự nguyện:
Là nguyên tắc vốn có của tất cả các loại hợp đồng Các bên trong quan
hệ hợp đồng được tự nguyện thể hiện ý chí của mình, không một cơ quan, tổchức, cá nhân nào được áp đặt ý chí cho doanh nghiệp khi ký kết hợp đồng.Các bên có quyền lựa chọn bạn hàng, thời điểm kỳ kết hợp đồng, nội dungcủa hợp đồng Những trường hợp bị lừa dối, nhầm lẫn đều bị coi là không thểhiện sự tự nguyện và có thể ảnh hưởng tối hiệu lực của hợp đồng
Nguyên tắc tự nguyện trong việc ký kết hợp đồng đánh dấu sự đổi mớicăn bản trong pháp luật hợp đồng của nhà nước ta
- Các bên ký kết hợp đồng có lợi ích khác nhan nhưng cả 2 bên cùng cólợi trong quan hệ hợp đồng Mỗi bên đều được pháp luật bảo vệ những lợi íchchính đáng, hợp pháp Hai bên không được vì lợi ích của mình mà thiệt hại đếnlợi ích của người khác cũng như lợi ích của nhà nước và pháp luật
Các bên ký kết kết hợp đồng được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Dù
vị trí của các chủ thể hợp đồng có thể khác nhau nhưng không bên nào phảiphục tùng bên nào, một bên không thể áp đặt ý chí chủ quan của mình chobên kia, hai bên đều có quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng, một bên viphạm hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm với bên kia Chủ thể của hợp đồng
là pháp nhân hoặc cá nhân có tài sản độc lập, cho nên họ phải trực tiếp chịutrách nhiệm tài sản khi xảy ra vi phạm hợp đồng
Trong việc ký kết hợp đồng các bên được tự do thể hiện ý chí nhưngphải trong khuân khổ pháp luật, không trái với quy định của pháp luật Những
Trang 16hợp đồng mà nội dung, hình thức hoặc thủ tục ký kết hợp đồng trái pháp luật
sẽ không được pháp luật bảo hộ, quyền vbà nghĩa vụ sẽ không phát sinh
5 Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng
Sau khi đã xác lập hợp đồng và hợp đồng có hiệu lực pháp lý, cá bênphải thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng Trong việc chấp hành nghĩa vụcác bên phải tuaâ thủ những nguyên tắc do pháp luật quy định
- Nguyên tắc thực hiện đúng những điều đã cam kết trong hợp đồng:đúng đối tượng, số lượng, chất lượng chủng loại, thời hạn, phương thức vàcác thoả thuận khác
- Nguyên tắc thực hiện một cách trung thực hợp tác đảm bảo tin cậy lẫnnhau
- Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của nhau không được xâm phạm lợi íchcủa Nhà nước, lợi ích công cộng
- Vi phạm nguyên tắc thực hiện hợp đồng có nghĩa là vi phạm hợp đồng
và có thể chịu trách nhiệm tài sản
Trang 17CHƯƠNG II THỰC TIỄN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ BÁN XE MÁY
TẠI CÔNG TY TNHH SƠN HẢI
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Sơn Hải được thành lập ngày 06/4/1998 dưới hình thứcCông ty TNHH có 2 thành viên trở lên
Tên công ty: Công ty TNHH Sơn Hải
Hộ khẩu thường trú: Tiên Cát - Việt Trì – Phú Thọ
Nguyễn Trung Hiếu: 50 triệu đồng (5%)
Hộ khẩu thường trú: Tiên Cát - Việt Trì – Phú Thọ
Người đại diện theo pháp luật:
Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên – Giám đốc
Họ và tên: Trần Đình Luân
Trang 182 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Công ty TNHH Sơn hải kinh doanh:
+ Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất, kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng,đại lý mua bán, gửi hàng hoá cho các doanh nghiệp
+ Kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ
- Nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH Sơn Hải có nhiệm vụ chính là làm đại lý chính thức chocác hãng YAMAHA, SUZUKI, kinh doanh ô tô và xe máy cho các hãng đó
3 Cơ cấu tổ chức và điều hành của công ty
- Sơ đồ tổ chức Công ty
- Điều lệ của công ty:
Điều lệ của Công ty TNHH Sơn Hải được soạn thảo căn cứ vào:
Luật doanh nghiệp ban hành ngày 26/6/1999 và Nghị định số 03/2000/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật doanh
Trang 19Chương I: Những quy định chung Đ
iều 1 : Tên công ty, trụ sở giao dịch
1 Tên Công ty: Công ty TNHH Sơn Hải
Tên giao dịch: Công ty TNHH Sơn Hải
Tên viết tắt: Công ty TNHH Sơn Hải
3 Tư cách pháp nhân:
- Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quyết định của pháp luậtViệt Nam, có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được mở tài khoản tại ngânhàng Việt Nam theo quy định của pháp luật
- Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, được thanh toán độc lập vàchịu trách nhiệm
- Có bản cân đối sổ sách riêng, lập quỹ theo quy định
4 Thời gian hoạt động: Lâu dài
5 Chi nhánh, văn phòng đại diện: Công ty có thể mở chi nhánh, vănphòng đại diện ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật
Đ
iều 2 : Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất, kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng
Trang 20- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá cho các doanh nghiệp
- Vận tải hàng hoá đường bộ
Đ
iều 3 : Vốn điều lệ: 470.9000.000 đồng
Trong đó: - Bằng tiền Việt Nam: 85.900.000 đồng
- Giá trị tài sản: 385.000.000 đồngViệc tăng giảm vốn điều lệ Công ty do Hội đồng thành viên quyết định
và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để bổ sung đăng ký kinh doạncho Công ty theo quy định của pháp luật
Tăng, giảm vốn điều lệ được thực hiện theo cách thức quy định tại Điều
43 của Luật doanh nghiệp
Đ
iều 4 : Danh sách các thành viên của Công ty
1 Ông Trần Đình Luân: sinh năm 1965
Chứng minh nhân dân: 131 402 267
Ngày cấp 24/4/2001 Nơi cấp: công an tỉnh Phú Thọ
Nơi thường trú: Phố Mai Sơn Phường Tiên Cát – Thành phố Việt Trì Tỉnh Phú Thọ
-2 Ông Nguyễn Trung Tiến: sinh năm 1962
Chứng minh nhân dân: 130 552 912
Ngày cấp 27/3/19951 Nơi cấp: công an tỉnh Phú Thọ
Nơi thường trú: Phố Mai Sơn Phường Tiên Cát – Thành phố Việt Trì Tỉnh Phú Thọ
Trang 212 Ông Nguyễn Trung Tiến: góp 20.000.000 đồng (4,2%)
Bằng tiền Việt Nam: 20.000.000 đồng
Đ
iều 6 : Về thực hiện góp vốn
- Thành viên phải góp đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết và phải thựchiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho Công ty theo đúng quyđịnh
- Sau khi các thành viên góp đầy đủ vốn đã cam kết cho Công ty, Hộiđồng thành viên có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận góp vốn cho từng thànhviên được thực hiện theo điều 27 của Luật doanh nghiệp
Đ
iều 7 : Quyền và nghĩa vụ của các thành viên
Có quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và ó nghĩa vụ như quy địnhtại điều 30 của Luật doanh nghiệp
Chương 2: Phương thức hoạt động của Công ty Đ
iều 8 : Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Gồm: - Hội đồng thành viên
- Giám đốc
- Kế toán và các nhân viên giúp việc
Đ
iều 9 : Người đại diện theo pháp luật của công ty
- Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty
- Giám đốc có thể được cử từ các thành viên công ty hoặc thuê ngườikhác làm giám đốc, việc cử hoặc thuê Giám đốc do Hội đồng thành viênquyết định
Đ
iều 10 : Hội đồng thành viên, họp Hội đồng thành viên
Trang 221 Hội đồng thành viên gồm tất cả thành viên, là cơ quan quyết định caonhất của công ty Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ như quyđịnh tại Điều 35 của Luật Doanh nghiệp.
2 Chủ tịch Hội đồng thành viên là người được bầu từ một thành viên, cóquyền và nghĩa vụ như quy định tại khoản 2 điều 36 của Luật doanh nghiệp.Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên là 3 năm
Đ
iều 12 : Những quy định về mua lại, chuyển nhượng vốn góp
1 Các thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp trongcác trường hợp theo quy định tại Điều 31 của Luật doanh nghiệp
2 Việc chuyển nhượng phần vốn góp, xử lý phần vốn góp được thựchiện theo Điều 32, 33 của Luật doanh nghiệp
Đ
iều 13 : Nguyên tắc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên.
Các thành viên có tranh chấp về những nội dung: thành lập, hoạt động,kinh doanh, kỷ luật lao động, phân chia lợi nhuận … thì trước hết giải quyếtgiữa các thành viên Nếu không giải quyết được có quyền đưa ra Hội đồngthành viên để giải quyết theo nguyên tắc đa số
Chương 3: Tài chính - Kế toán Đ
iều 14 : Hoạt động kế toán của công ty do một số người đảm nhiệm,
hoạt động kế toán, ghi chép sổ sách, thống kê … của công ty thực hiệnthường xuyên theo đúng các quy định của pháp luật
Trang 23iều 16 : Nguyên tắc phân chia lợi nhuận
Được chia cho các thành viên theo tỉ lệ vốn góp
Đ
iều 17 : Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia
Hoàn trả một phần vốn góp trái quy định tại khoản 3, điều 43 của Luậtdoanh nghiệp hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại điều 44của Luật doanh nghiệp thì tất cả các thành viên phải hoàn trả cho công ty sốtiền, tài sản đã nhận hoặc cùng liên đới chịu trách nhiệm về khoản nợ tươngđương với phần vốn đã giảm hoặc lợi nhuận đã chia tương ứng với phần vốngóp
Chương 4: Tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp
Đ
iều 18 : Tổ chức lại doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 105, 106, 107, 108, 109 Luật doanh nghiệp
Đ
iều 19 : Giải thể và phá sản doanh nghiệp
Thực hiện theo Luật phá sản doanh nghiệp
Chương 5: Điều khoản thi hành Đ
iều 20 : Chỉ có Hội đồng thành viên mới có quyền sửa đổi, bổ sung điều
lệ công ty và phải được số phiều đại diện cho ít nhất 75% số vốn của cácthành viên tham dự cuộc họp chấp thuận, nội dung sửa đổi, bổ sung phải báocáo cơ quan đăng ký kinh doanh
Đ
iều 21 : Điều lệ này được thay thế cho điều lệ được thông qua ngày
04/4/1995, có hiệu lực từ ngày 01/11/2001
Đ
iều 22 : Điều lệ này gồm 5 chương và 22 điều, có 4 bản (mỗi bản thành
viên giữ 1 bản, 1 bản gửi cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, 1bản lưu văn phòng công ty)
Trang 24Điều lệ được Hội đồng thành viên thông qua ngày 24/10/2001 với sựnhất trí tán thành của các thành viên đã ký tên.
4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Thứ nhất, chất lượng các loại xe, mẫu mã đẹp hay xấu, có đa dạng,
phong phú không hay giá cả có hợp lý không?
Về yếu tố này, Công ty TNHH Sơn Hải thông qua các hãng cung cấp sảnphẩm cho mình như YAMAHA, SUZUKI thường xuyên cải tiến mẫu mã, cho
ra đời những loại xe đời mới với những tính năng mới đặc biệt vấn đề tiếtkiệm nguyên liệu
Công ty đã nắm bắt rất rõ về yếu tố này nên doanh thu của công ty luônđảm bảo và được nâng cao Đây là tín hiệu rất đáng mừng trong việc đảm bảohiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, chiến lược quản cáo, tiếp thị của công ty Đây là yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp để đưa người tiêu dùng đến với sản phẩm Công ty TNHHSơn Hải là đại lý chính thức của YAMAHA và SUZUKI tại tỉnh Phú Thọ nêncác chiến lược quản cáo, tiếp thị các sản phẩm mới của công ty thường xuyênđược diễn ra dưới hình thức chương trình ca nhạc đặc sắc kết hợp với chươngtrình giới thiệu sản phẩm mới do YAMAHA và SUZUKI tổ chức tại thànhphố Việt Trì – Phú Thọ Vì vậy, sản phẩm nhanh chóng được người tiêu dùngbiết đến và thường là sự lựa chọn đầu tiên khi mua xe
Đây cũng là điểm thuận lợi của công ty
Thứ ba, chất lượng lao động, đội ngũ nhân viên quản lý của công ty
TNHH Sơn Hải
Đây có lẽ là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả kinh doanhcủa công ty
Trang 25Công ty TNHH Sơn Hải thưởng cử nhân viên đi học tập để nâng cao taynghề, trình độ quản lý đặc biệt các chương trình ưu tiên của YAMAHA vàSUZULI cử nhân viên của công ty đi học tại Nhật Bản.
Vì vậy, chất lượng lao động của công ty không ngừng được nâng cao
Thứ tư, nhu cầu của người tiêu dùng
Đây cũng là yếu tố khá quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kịnh doanhcủa công ty
Ngoài ra các yêu tố cơ bản trên còn rất nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đếnhoạt dộng kinh doanh của công ty
II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Số liệu cụ thể về kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2004 và 2005là:
* Năm 2004: (Đơn vị: VNĐ)
- Doanh thu thuần: 124.136.646.898
- Giá vốn hàng bán: 120.161.229.498
- Chi phí quản lý kinh doanh: 3.928.381.279
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: 47.036.121
- Lãi khác: 120.278.186
- Tổng lợi nhuận kế toán: 167.314.307
- Tổng lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: 167.314.307
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 46.848.000
- Lợi nhuận sau thuế: 120.466.307
* Năm 2005: (Đơn vị: VNĐ)
- Doanh thu thuần: 86.944.447.650