Đõy là nguồn đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của công đoàn: trả lương cho công đoàn chuyêntrách, chi tiêu hội họp… 2.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: - Tổ chứ
Trang 1Phần I CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
mỹ quan của đô thị mà còn là đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân
Bến Lức là một huyện của tỉnh Long An, huyện Bến Lức có vị trí đại lý, điều kiệnthuận lợi, cửa ngõ phía Tây của Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh đồng bằng sôngCửu Long Với tốc độ phát triển không ngừng của đất nước, huyện Bến Lức hiện là địaphương thu hút nhiều dự án công nghiệp nhất của tỉnh Long An, toàn huyện có đến 7khu công nghiệp và 6 cụm công nghiệp, vì vậy nhu cầu nước sạch và vệ sinh môitrường, xử lý rác thải được xem là vấn đề quan trọng, nếu không giải quyết tốt nhữngvấn đề này thì chất lượng cuộc sống của người dân nói chung và người dân ở nhữngkhu, cụm công nghiệp sẽ không đảm bảo Cũng chớnh vỡ những điều đó, Công tyTNHH 01 thành viên công trình đô thị Bến Lức ra đời nhằm cung cấp nguồn nướcsạch cho nhân dân, bảo vệ môi trường, đảm bảo vẻ mỹ quan đô thị của toàn huyện BếnLức
- Công ty TNHH 1 thành viên công trình đô thị Bến Lức là Công ty 100% vốn Nhànước
Trang 2- Tiền thân của Công ty TNHH 1 thành viên Công trình đô thị Bến Lức là 1 Công
ty Nhà nước hoạt động công ích, được thành lập theo quyết định số 3591/QĐ.UB ngày24/11/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An với tên gọi là “Công ty công trình côngcộng Bến Lức” và chính thức hoạt động vào ngày 01/06/2000 theo giấy phép kinhdoanh số 111597/GP.KD do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Long An cấp, với số vốn đầu tưban đầu là 8.000.000.000 VNĐ (8 tỷ đồng) Khi mới thành lập, Công ty chỉ có 12 nhânviên và hoạt động chủ yếu là ở khu vực thị trấn Bến Lức
- Và hiện nay, căn cứ theo quyết định số 3037, ngày 14/12/2006 đã chính thức đổitên thành “Công ty TNHH 01 thành viên công trình đô thị Bến Lức”
Từ khi thành lập, Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và đi lên từng bướcvững chắc, khẳng định vị trí quan trọng của mình đối với đời sống của nhân dân
- Năm 2003, trạm cấp nước Bến Lức (được thành lập từ năm 1976, có nhiệm vụcung cấp nước sạch cho nhân dân ở khu vực bến Lức) sát nhập vào Công ty, đã tăngquy mô và chất lượng họat động của Công ty nhằm phục vụ cho đời sống của nhândân Vì vậy, vào giai đọan này vốn điều lệ tăng lên 12.000.000.000 (12 tỷ đồng) Đồngthời, số lượng công nhân tăng lên 30 người Như vậy, từ đây Công ty vừa hoạt độngdịch vụ công ích vừa có nhiệm vụ cung cấp nước sạch cho nhân dân
- Sau 8 năm hoạt động, Công ty không ngừng phát triển, không chỉ hoạt động trongkhu vực mà mở rộng phạm vi sang các khu vực lân cận đi đôi với việc nâng cao chấtlượng phục vụ
- Hiện tại, đối với hoạt động cấp thoát nước, Công ty đã thành lập thêm 2 chinhỏnh và 3 trạm:
Trang 3- Đối với dịch vụ công ích: chiếu sáng, vệ sinh công cộng, cây xanh, vận chuyểnrác…khụng chỉ phục vụ chỉ ở thị trấn Bến Lức mà mở rộng toàn huyện Bến Lức (gồm
1 thị trấn và 14 xã)
- Vốn điều lệ tăng từ 8.000.000.000 VNĐ (8 tỷ đồng) lên 14.000.000.000 (14 tỷđồng)
- Số công nhân qua mỗi năm đều tăng Ban đầu chỉ có 12 nhân viên và hiện nay là
96 nhân viên được phân bổ đều cho các bộ phận
II NHIỆM VỤ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
Dịch vụ cấp thoát nước:
Xử lý nước và cung cấp nguồn nước sạch cho nhân dân ở các khu vực có trạm
Dịch vụ chiếu sáng vỉa hè và công viên công cộng:
Trồng và quản lý cây xanh ở các khu công viên, khu công nghiệp, cụm dân cư Lắpđặt và quản lý các hệ thống chiếu sáng công cộng ở các trục lộ giao thông chính và ởcác trung tâm thị trấn
Dịch vụ vệ sinh công cộng:
Quột rác, dọn dẹp vệ sinh đường phố nhằm đảm bảo việc thoát nước, hố ga…, tậptrung vận chuyển rác sinh hoạt và rác công nghiệp và xử lý rác tại thị trấn Bến Lức
Dịch vụ duy tu, bảo vệ cầu đường:
Sửa chữa và nâng cấp những đoạn đường xấu, nhận thầu tham gia làm đường cùngnhững cụng trình lớn
III QUY Mễ HOẠT ĐỘNG HIỆN TẠI
- Doanh thu của Công ty năm 2007 là 12.800.000 (12,8 tỷ) đồng, nộp ngân sách là878.000.000 đồng, và lợi nhuận đạt được là 956.890.000 đồng
- Công ty mở thêm 2 chi nhánh ở huyện Cần Đước và huyện Cần Giuộc, nâng sốtrạm cấp nước lên 4 trạm
- Số lao động hiện nay là 96 người, trong đó có 14 lao động gián tiếp và 82 laođộng trực tiếp
Trang 41 Sơ đồ mạng lưới kinh doanh
TRẠM BẾN LỨC
TRẠM BẾN LỨC
CN CẦ
N
GIUỘC
CN CẦ
N C ĐƯỚ
BỘ PHẬ
N CẤP
NƯỚC
DỊCH VỤ
Trang 5Diễn giải sơ đồ:
- Công ty TNHH 01 thành viên công trình đô thị Bến Lức, ngoài trụ sở chính đặttại Bến Lức cũn cú 2 chi nhánh tại huyện Cần Đước và huyện Cần Giuộc Ở 2 chinhánh này, vẫn có hoạt động cấp nước và dịch vụ công ích Tại trụ sở chính của Côngty:
+ Đối với bộ phận cấp nước thỡ cú cỏc trạm thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trạm Bến Lức: cung cấp nước cho toàn thị trấn Bến Lức (từ khu phố 1 đếnkhu phố 5) và xã An Thạnh (từ ấp 1 đến ấp 3) và giếng nước công viên đảm nhận việctưới nước cây xanh ở các bồn hoa, cây cảnh trên toàn huyện Bến Lức
Trạm Thạnh Hòa: cung cấp nước cho xã Thạnh Hòa
Trạm Tõn Hũa: cung cấp nước cho xó Tõn Hũa
Trạm Gò Đen: cung cấp nước cho xã Phước Lợi
+ Đối với dịch vụ công ích, thì Công ty hoạt động trên toàn huyện gồm 1 thịtrấn và 14 xã là: thị trấn Bến Lức, xó Bỡnh Đức, xó Bỡnh Nhật, xã Long Hiệp, xãPhước Lợi, xã Mỹ Yờn, xó Tõn Bửu, xã Thanh Phú, xã An Thạnh, xã Nhật Chỏnh, xóThạnh Lợi, xó Bỡnh Nhật, xó Bỡnh Đức, xã Thạnh Hòa, xó Tõn Hũa
2 Tổ chức lao động tại Công ty:
a Số lượng lao động:
Với số lượng lao động là 96 người, toàn bộ số lao động được phân bổ vào các bộphận một cách hợp lý phù hợp với trình độ chuyên môn của mỗi cán bộ công nhânviên trong Công ty
Trang 6BẢNG PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG
Sơ đồ quy trình công nghệ (quy trình lọc nước)
Trang 7SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
NƯỚC NGẦM
BƠM LÊN HỒ PHẢN ỨNGPhèn+nước tẩy
XỬ LÝ LỌC
HỒ CHỨA NƯỚC SẠCH
BƠM LÊN THUỶ ĐÀI
HỆ THỐNG ỐNG DẪN ĐƯA ĐẾN HỘ DÂN
Trang 8Diễn giải sơ đồ:
- Do nguồn nước ngầm trong khu vực có hàm lượng sắt rất cao (30mg/lớt), độ PHthấp (6,2) Sau khi khai thác nước ngầm từ giếng lên (đường kính giếng 250cm, bơmchìm có công suất 40cm3/h, được thả ở độ sâu 24 cm), thông qua hệ thống bơm địnhlượng, hóa chất xúc tác với liều lượng thích hợp và ổn định đi vào 2 bể lắng độc lập,mỗi bể có dung tích 30cm3.
- Khi bể số 1 được bơm rút nước qua bồn độc lập áp lực 40cm3/h thì bể thứ 2 cónhiệm vụ lưu giữ nước lại chờ phản ứng oxy hóa, phát huy tác dụng tọa bông cặn vàngược lại khi lọc nước của bể 2 thì bể 1 làm nhiệm vụ giữ nước (sau khi xả cặn dướiđáy bể thật sạch rồi mới bơm nước vào)
- Trong quá trình lọc nước, người trực cần vận hành thường xuyên kiểm tra nguồnnước trước khi đưa vào hồ nước sạch, nếu nguồn nước bị dơ thì phải dùng thao tác rửa
và lọc, nếu thấy nước sạch và trong thì cho vào hồ chứa Tiếp theo ta cho bơm hoạtđộng rút nước từ hồ chứa nước lờn thỏp đài (cao 20cm) rồi mở van tổng phục vụ nướcsạch cho nhân dân
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 92 Chức năng và nhiệm vụ của cỏc phũng ban:
a Giám đốc:
- Là người có quyền nhân danh Công ty để điều hành và quyết định mọi việc liênquan đến hoạt động kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước cơ quan phápluật về những quyết định đó
- Giám đốc trực tiếp chỉ đạo công tác tài vụ quản lý vốn, nguồn vốn quỹ tiền mặt,lợi nhuận, nộp ngân sách Nhà nước
- Bổ nhiệm đào tạo tiếp nhân viên
- Chỉ đạo phương thức kinh doanh
- Ký kết, tổ chức thực hiện các hợp đồng Kinh tế, chịu trách nhiệm quản lý phâncông cỏc phú Giỏm đốc và các bộ phận trong Công ty TNHH 1 thành viên công trìnhcông cộng
Trang 10- Tổ chức bộ máy nhân sự: tham mưu cho Ban Giám đốc về cơ cấu tổ chức nhân sựcủa Công ty, từng bước đưa các bộ phận trực thuộc của Công ty vào hoạt động ổnđịnh, có nề nếp theo quỹ đạo chung của Công ty Tổ chức quản lý và cập nhật toàn bô
hồ sơ của cán bộ công nhân viên Phòng làm việc của các bộ phận trực thuộc Côngty…
- Tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng lao động, cấp sổ laođộng cho người lao động…
- Giúp ban giám đốc tiếp khách đến liên hệ công tác
d.Phòng Kế toán tài vụ:
- Là bộ phận giúp Giám đốc quản lý chặt chẽ về mặt kế toán tài chính, nắm chắccác số liệu thống kê phục vụ cho việc chỉ đạo và tổ chức kinh doanh của Công ty
- Thực hiện phân phối lợi nhuận theo đúng quy định, sử dụng đỳng cỏc quỹ nhằm
mở rộng kinh doanh và nâng cao đời sống cán bộ, công nhân viên trong Công ty
- Có trách nhiệm nghiên cứu các hiện tượng kinh tế phát sinh trong quá trình kinhdoanh nhằm phản ánh toàn diện hoạt động kinh doanh, dịch vụ, giúp lãnh đạo nắmđược đầy đủ, cụ thể tình hình thực hiện, thấy được chỗ mạnh, chỗ yếu trong toàn bộhoạt động Công ty
e Phòng Kế hoạch:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh quý, năm, khảo sát thị trường Khi hợp đồng được
ký kết thì bộ phận này tiến hành triển khai lập kế hoạch tổng quát cho việc thực hiệnhợp đồng đó
- Kịp thời cung cấp số liệu phục vụ cho chế độ báo cáo hàng tháng của Công ty
- Giỳp Giám đốc quản lý và điều phối toàn bộ tài sản của Công ty, cú trỏch nhiệmgiúp ban Giám đốc tiếp khách đến liên hại công tác, bố trí phòng làm việc của bộ phậntrực thuộc Công ty, trang bị cơ sở vật chất va phương tiện phục vụ công tác chuyênmôn, bố trí lịch công tác và chế độ hội họp của Công ty
f Bộ phận cấp nước:
Trang 11- Trực tiếp vận hành máy.
- Hàng tháng đến các hộ dân ghi chỉ số đồng hồ nước
- Trực sửa chữa đảm bào nguồn nước sạch cho nhân dân
g Đội công trình:
- Thực hiện duy tu, bảo dưỡng cầu đường
- Quản lý và cải tạo môi trường trên địa bàn, quản lý công viên, hoa viên, cây xanhđường phố
- Quản lý và quét dọn sạch sẽ cỏc bụ rỏc đang quản lý sử dụng
- Quét dọn, thu gom, vận chuyển rác và các chất thải trên địa bàn
VI NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.Thuận lợi
- Được sự quan tõm của huyện uỷ và UBND huyện chỉ đạo và kịp thời giải quyếtnhững khó khăn mà Công ty đề nghị, đặc biệt là các hoạt động về công ích như cungcấp kinh phí và chỉ đạo cho các ngành, cỏc xã có liên quan trong khâu phối hợp để tổchức thực hiện
- Đội ngũ cán bộ, công nhân viên ổn định, có tinh thần trách nhiệm trong côngviệc, phát huy có hiệu quả, thể hiện tinh thần đoàn kết nội bộ tốt
- Được uỷ ban nhân dân cấp vốn hàng năm cho hoạt động dịch vụ công ích Công
ty hoạt động tiết kiệm và sử dụng tốt nguồn vốn nờn đó tự chủ được tình hình tài chínhrất tốt Ở mức hoạt động bình thường như hiện nay, Công ty không gặp khó khăn vềvốn
2.Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi đó, Công ty cũng có những khó khăn nhất định:
- Trong hoạt động cấp nước sạch có sự cạnh tranh của nhiều đơn vị khác: Công tycông trình đô thị Tân An, Công ty TNHH cấp nước Hà Lan (Cần Giuộc)
Trang 12- Ở các khu công nghiệp, các phương tiện vận chuyển thường gây ra tình trạng ống
bị bể, đứt các ống dẫn nước chưa kiểm soát được, làm thiếu hụt nguồn nước sạch phục
vụ khách hàng
- Do Công ty sản xuất các mặt hàng mà lợi nhuận phụ thuộc vào tình hình tiêu thụsản phẩm trong ngày (cung cấp nước sinh hoạt) cho nên máy móc thiết bị hàng ngàyvẫn hoạt động mà sản phẩm bán ra không hết, không thể nhập kho, doanh thu giảm ->lợi nhuận giảm trong khi đó chi phí vẫn vậy
- Không nhận thầu những công trình lớn vì năng lực của công nhân hạn chế, đaphần là lao động phổ thông
- Việc không tự ý thức của 1 số người dân như ngắt bẻ cành, xả rác bừa bãi, đổ rácxuống hố ga, kênh rạch, đường thoát nước công cộng… gây ảnh hưởng không nhỏ đếncông tác của đội vệ sinh công cộng
3.Hướng phát triền của Công ty
- Phấn đấu đạt tiền lương thấp nhất là 1.800.000 đ/ người/ tháng
- Phấn đấu 100% Công ty huyện Bến Lức, huyện Cần Đước, huyện Cần Giuộcchấp nhận dịch vụ vận chuyển rác của Công ty
- Kiểm soát và duy trì chất lượng nước đạt chuẩn cho phép
- Đảm bảo không còn rác ở những nơi công cộng
- Khắc phục dần sự ô nhiễm, từng bước cải thiện môi trường xung quanh bãi rác
Trang 13CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, vì toàn bộ các côngviệc kế toán: phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tàichính đều tập trung ở phòng kế toán Ở các bộ phận khỏc khụng tổ chức bộ máy kếtoán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kếtoán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục
vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp
vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán Công ty để xử lý và tiến hànhcông tác kế toán
II SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ PHÒNG KẾ TOÁN
- Điều hành mọi hoạt động phòng kế toán và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
- Giám sát việc ghi chép sổ sách kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
- LƯƠNG
KẾ TOÁN TSCĐ
KẾ TOÁN THANH TOÁN
Trang 14- Ký duyệt các chứng từ kế toán, báo cáo kế toán và những tài liệu có liên quan đếncông tác kế toán.
- Có quyền phân công và chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toán
b Kế toán tổng hợp :
- Tổ chức chứng từ và luân chuyển chứng từ
- Có chức năng tổng hợp số liệu, kiểm tra, đối chiếu số lượng chứng từ các phầnhành kế toán để ghi chép vào sổ số liệu hàng ngày, hàng tháng Tổng hợp các số liệubáo cáo tài chính để trình lên kế toán trưởng
c Kế toán kho – lương :
- Có nhiệm vụ nhập, xuất vật tư, tính lương và phụ trách hoá đơn rác
d Kế toán TSCĐ :
- Ghi chép, tổng hợp số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiệntrạng TSCĐ của Công ty
e Kế toán thanh toán:
- Theo dõi kế hoạch và thực tế việc chi tiền hàng tháng của cỏc phũng ban trongCông ty
- Lập chứng từ thu chi theo quy định và thanh toán các chứng từ hợp lệ
f Thủ quỹ:
- Chịu trách nhiệm quản lý về tiền mặt của Công ty
- Theo dõi thu chi theo đúng chế độ căn cứ vào phiếu thu, chi ở bộ phận kế toánchuyển sang
- Hàng ngày phải ghi chép và lập báo cáo tồn quỹ, đồng thời phải thực hiện việckiểm kê tiền mặt định kỳ
Trang 15III HÌNH THỨC KẾ TOÁN
1.Hình thức kế toán
- Hình thức kế toán Công ty đang sử dụng trong ghi chép kế toán là Nhật ký chungkết hợp với xử lý số liệu bằng máy tớnh trờn Excel
- Việc sử dụng Excel trong công tác kế toán giúp kế toán:
+ Tớnh toán chính xác và nhanh hơn
+ Việc lưu trữ cũng dễ dàng và gọn hơn
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật
ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trờn cỏc sổNhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung,
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
2.Trình tự ghi sổ:
Trang 16TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG TẠI CÔNG TY
(7)(6)
BÁO CÁO TÀI CHÍNHChứng từ kế toán
Trang 17Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi chép tại Công ty:
Trình tự hạch toán trên máy tính do kế toán trưởng phân công cho từng kế toánchi tiết nhập dữ liệu vào máy và trong quá trình tính toán từ đầu cho đến khi kết thúcđược thực hiện theo trình tự, nếu có sai sót sẽ phát hiện và sửa chữa kịp thời
- Hằng ngày căn cứ chừng từ gốc đã được kiểm tra, lấy số liệu nhập vào máy vitính, sau đó ghi trực tiếp vào Nhật Ký Chung
- Căn cứ số liệu đã ghi trên Nhật Ký Chung để ghi vào tài khoản phù hợp Sổ cái
- Các số liệu liên quan đến sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng được ghi vào các sổ, thẻ chitiết tương ứng theo từng khoản mục
- Cuối một chu trình kế toán, cộng số liệu trên Sổ cái để lập bảng cân đối số phátsinh Đồng thời chúng ta cũng thiết lập bảng tổng hợp chi tiết Sau khi đối chiếu thấytrùng khớp số liệu trờn cỏc sổ, ta tiến hành lập Báo cáo tài chính
So sánh trình tự ghi chép giữa thực tế và lý thuyết:
Công ty TNHH 1 thành viên công trình đô thị Bến Lức, có trình tự ghi chép nhưhướng dẫn của Bộ Tài Chính, nhưng tại Công ty không có lập sổ Nhật ký đặc biệt, vìthế bỏ qua trình tự ghi chép ở giai đoạn này Bên cạnh đó, Công ty có kết hợp với việc
sử dụng máy tính nên trình tự từ chứng từ đưa vào Nhật ký chung phải được nhập vàomáy tính
3.Mẫu biểu sử dụng :
Mẫu biểu của Bộ Tài chính
Đơn vị: Mẫu số: S03a – DN
Địa chỉ:……… Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 18
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm……….
STT dòng
Số hiệu tài khoản đối ứng
SỐ PHÁT SINH Số
hiệu
Ngày tháng
Số trang trước chuyển sang
Cộng chuyển sang trang sau
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Đơn vị:……… Mẫu số: S03b -DN
Địa chỉ: ………… Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
TK đối ứng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 19b Mẫu biểu của Công ty
Sổ Nhật ký chung: Công ty sử dụng mẫu sổ S03a-DN
CTY TNHH 01 TV CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẾN LỨC
STT dòng Số hiệuTk đối
ứng
Số phát sinh Loại
ct gốc
Số
hiệu
Ngày chứng từ
Tổng
Thỏng…năm
Sổ cái: Công ty sử dụng mẫu số S03b-DN
CTY TNHH 01 TV CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẾN LỨC
STT dòng
Đơn vị tính:VNĐ
Trang 20Các mẫu sổ Công ty TNHH 01 thành viên công trình đô thị Bến Lức sử dụng tương đối đúng theo quy định của Bộ Tài chính Tại Công ty, không chia ngày ghi sổ và ngàytrên chứng từ mà chỉ ghi ngày trên chứng từ.
IV CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ: đồng Việt Nam
- Niờn độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 dương lịch đến ngày 31 tháng 12cùng năm
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Công ty sử dụng phương pháp khấu haođường thẳng
- Đối với Công ty TNHH 01 thành viên công trình đô thị, kinh doanh chủ yếu làcung cấp nước nên không có hàng tồn kho vì vậy không có phương pháp kế toán tổnghợp hàng tồn kho và phương pháp đánh giá hàng tồn kho
Trang 21Phần II CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí LUẬN
b Các khoản trích theo lương
Bảo hiểm xã hội: là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của nhà nước, nó
không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn phản ánh về chế độ xã hội, BHXH là sựđảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế cho người lao động và gia đình họ BHXHchỉ thực hiện chức năng của mình khi người lao động gặp rủi ro, mất khả năng laođộng tạm thời hoặc lâu dài như: ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp, tai nạn nghềnghiệp, già yếu, mất sức lao động, hưu trí, tử tuất…
Bảo hiểm y tế: là sự bảo trợ về y tế cho người tham gia bảo hiểm Quỹ BHYT
được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phớ…cho người laođộng
Kinh phí công đoàn: là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp Đõy
là nguồn đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của công đoàn: trả lương cho công đoàn chuyêntrách, chi tiêu hội họp…
2.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tìnhhình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thờigian lao động và kết quả lao động
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiềnthưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
Trang 22- Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chínhsách, chế độ về lao động tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn.
- Tính toán và phân bổ chính xác, đỳng cỏc đối tượng, các khoản tiền lương, khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
3.Phân loại lao động
a Theo thời gian công tác
- Lao động trong danh sách: có ký hợp đồng lao động, người lao động làm việc trên
3 thỏng, cú trớch lập BHXH, BHYT
- Lao động ngoài danh sách: lao động thuê mướn theo thời vụ, thời gian lao độngdưới 3 tháng
b Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ của người lao động
- Lao động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh chính, phụ, lao động trựctiếp, lao động gián tiếp
Trang 23Hình thức tiền lương thời gian được thực hiện tính lương cho người lao động theothời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo chuyên môn, kỹ thuật Tùytheo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có thang lương riêng.
Lương tháng: được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương.
Lương tháng thường được áp dụng để trả cho nhân viờn làm công tác hành chính, quản
lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính sản xuất
Mức lương tháng =Mức lương tối thiểu x (Hệ số tiền lương+Hệ số các khoản phụ cấp)
Lương tuần :
Lương tuần =
Lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày, theo số
ngày làm việc thực tế trong tháng được tính bằng cách:
Lương ngày =
- Số ngày làm việc trong tháng không quá 26 ngày
- Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởnglương thời gian, tính lương cho lao động trong những ngày hội họp, học tập hoặc làmnghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH
Trang 24Tuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý thời gian lao động, hình thức trả lươngtheo thời gian có thể được áp dụng theo 2 cách: trả lương theo thời gian giản đơn vàtrả lương theo thời gian có thưởng.
+ Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn: là số tiền trả cho người lao động chỉcăn cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc, không xét đến thái độ làm việc vàkết quả công việc
+ Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng: là việc thực hiện chế độ trả lươngtheo thời gian giản đơn với việc áp dụng các hình thức tiền thưởng nếu cán bộ côngnhân viên đạt cỏc tiờu chuẩn khen thưởng quy định Chế độ trả lương theo thời gian cóthưởng được áp dụng đối với những bộ phận sản xuất, những công việc chưa có điềukiện trả lương theo sản phẩm hay những công việc đòi hỏi phải đảm bảo tính chính xáccao, những công việc có trình độ cơ khí hóa, tự động hóa cao
Tiền lương làm ngoài giờ quy định
Tiền lương Tiền lương giờ 150 % hoặc Số giờ
làm thêm = trong giờ x 200% hoặc x làm thêm
giờ quy định 300 %
Tiền lương trong giờ quy định là tiền lương mà người lao động làm việc trongthời gian quy định chính mà Công ty phải trả cho người lao động
150 % áp dụng cho người lao động làm thêm vào ngày thường
200 % áp dụng cho người lao động làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
300 % áp dụng cho người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ cóhưởng lương
Tuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý thời gian lao động, hình thức trả lương theo thời gian có thể được áp dụng theo 2 cách: trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng
Trả lương làm việc ban đêm: (theo Khoản 3, Điều 8 của Nghị Định số 197/CP)
Tiền lương trả thêm = tiền lương giờ ì số giờ làm việc ì ít nhất 30% hoặc 35%
Ưu nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian
Trang 25Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán
Nhược điểm: chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả lao động
cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất laođộng
b Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kếtquả lao động - khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúngtiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vịsản phẩm, công việc lao vụ đó
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể thực hiện theo những cách sau:
+ Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp ( không hạn chế)
+ Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
Ngoài ra cũn cú một số cỏch tớnh lương khác của hình thức trả lương theo sảnphẩm
+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng:
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khenthưởng do Công ty quy định Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từngngười lao động hay cho một tập thể người lao động
+ Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến:
Là hình thức trả lương mà ngoài tiền tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn
cứ vào mức độ vượt định mức quy định để tính thêm tiền lương theo luỹ tiến Kíchthích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động
Tiền lương được
lĩnh trong tháng =
Số lượng (khối lượng) sản phẩm công việc hoàn
thành
x Đơn giá tiền
Tiền lương được
lĩnh trong tháng = Tiền lương được lãnh của bộ phận trực tiếp x Đơn giá tiền
Trang 26+ Chế độ trả lương khoán:
Đõy là hình thức trả lương do sự biến dạng của hình thức trả lương sản phẩm, nóđược áp dụng trên cơ sở giao toàn bộ khối lượng một công việc hay nhiều công việccho một cụng nhân hay nhiều công nhân nhưng phải hoàn thành trong một thời giannhất định với chất lượng và tiền lương được xác định trước
Trả lương theo sản phẩm khi người lao động làm ngoài giờ
Đơn giá tiền lương của Đơn giá tiền lương 150 % hoặc200% Sản phẩm ngoài giờ làm trong giờ tiêu chuẩn hoặc 300%
Trong đó
150 % nếu sản phẩm được làm thêm vào ngày thường
200 % nếu sản phẩm được làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
300 % nếu sản phẩm được làm thờm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởnglương
Trả lương làm việc ban đêm: áp dụng đối với người lao động đựơc trả lương
theo sản phẩm, lương khoán nếu làm việc vào ban đêm Đơn giá tiền lương được tăngthêm ít nhất 30% hoặc 35% so với đơn giá tiền lương làm việc ban ngày
Ưu nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm
Ưu điểm: Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động
cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động Tạo sự cạnhtranh lành mạnh giữa các công nhân với nhau
Tiền lương được chi trả một cách rõ ràng, thể hiện tính công khai trong việc chi trảlương
Nhược điểm: tính toán phức tạp
Hình thức này làm cho người lao động có xu hướng chạy theo sản phẩm mà khôngquan tâm đến chất lượng sản phẩm
5.Nội dung của quỹ tiền lương
- Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của Công ty
Trang 27- Thành phần của quỹ lương trong Công ty bao gồm các khoản:
+ Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, tiền lương côngnhật, lương khoán
+ Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp khuvực, thâm niên hành nghề, phụ cấp trách nhiệm trợ cấp thôi việc, tiền ăn giữa cacủa người lao động, phụ cấp độc hại…
+ Ngoài ra, trong quỹ tiền lương còn bao gồm cả khoản tiền chi trợ cấp BHXHcho CNV khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lương)
Căn cứ theo mối liên hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, quỹ tiền lương được chia như sau:
Lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viờn
thực hiện nhiệm vụ của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụcấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên,phụ cấp độc hại…
Lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viênnghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất, đihọc, đi họp…
Các khoản phụ cấp có tính chất như tiền lương: tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ
phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục…
6.Nội dung các khoản trích theo tiền lương
Các khoản trích theo tiền lương bao gồm:
Bảo hiểm xã hội: được trích theo tỷ lệ 20% trên tiền lương cơ bản hoặc
tiền lương thoả thuận theo hợp đồng, trong đó trích vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa Công ty 15%, trừ vào lương phải trả cho công nhân viên
Bảo hiểm y tế: được trích theo tỷ lệ 3% trên lương cơ bản hoặc tiền
lương thỏa thuận theo hợp đồng, trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là2% và khấu trừ vào tiền lương công nhân là 1%
Trang 28 Kinh phí công đoàn: trích 2% trên tổng quỹ lương phải trả, trong đó 1%
dành cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1% cho hoạt động của công đoàn cấp trên
Tóm lại, các khoản trích theo lương là 25%, trong đó:
+ 19% Công ty đưa vào chi phí (gồm 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ) + 6% trừ vào lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty (gồm 5%BHXH, 1% BHYT)
II KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
a Chứng từ sử dụng trong công tác kế toán tiền lương
Bảng chấm công (mẫu 01-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng
Phiếu báo làm thêm giờ (mẫu 06-LĐTL)
b Chứng từ sử dụng trong công tác kế toán các khoản trích theo lương
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH:
Bảng thanh toán BHXH
Danh sách thu, nộp BHXH…
2 Tài khoản sử dụng:
TK 334: “PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG”
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toỏn cáckhoản phải trả cho cụng nhõnviờn của Công ty về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
Trang 29Kết cấu tài khoản 334
Nợ TK 334 Có
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền - Các khoản tiền công, tiền thưởng,
thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản và các khoản phải trả cho công nhân
đã trả, đã ứng cho công nhân viên viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của công nhân viên
- Các khoản tiền công đã ứng trước,
hoặc đã trả với lao động thuê ngoài
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khỏc còn phải trả cho công nhân viên
- TK 334 có 2 tài khoản cấp 2:
3341: “phải trả công nhân viờn”
3348: “phải trả người lao động khỏc”
TK 338: “PHẢI TRẢ PHẢI NỘP KHÁC”
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác( từ 331 – 336)
Trang 30Nợ TK 338 Có
ện, tiền nước ở tập thể
Tài khoản cấp 2 của TK 338:
TK 338.2 – kinh phí công đoàn: phản ánh tình hình trích và thanh toán KPCĐ ở
- BHXH phải trả cho công
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, tiền điện, tiền nước ở tập thể
- Tính BHXH, BHYT trừ vào lương nhân viên
- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
- Các khoản phải trả khác
- BHXH, BHYT, KPCĐ
đã trích chưa nộp đủ cho
cơ quan quản lý
- Số tiền phải trả, phải nộp
Trang 31Tỉ lệ trích trước về kế hoạch tiền lương nghỉ phép 1 năm x 100 tiền lương nghỉ phép =
quỹ lương chính theo kế hoạch 1 năm
Mức trích trước tiền lương nghỉ phép = tỉ lệ trích trước x mức lương chính
thực chi trong kỳ
Kết cấu Tài khoản 335
Nợ TK 335 Có
- Các chi phí thực tế phát sinh thuộc các khoản phải trả chi phí thực tế đựơc thanh toán
- Chi phí phải trả dự tính trước đã ghi vào hạch toán
- Chi phí phải trả cho CNV đã tính vào chi phí SXKD nhưng thực tế chưa phát sinh
Vào chi phí SXKD nhưng thực tế
chưa phát sinh