Câu 1: Cho 15 gam một anđêhit no, đơn chức tác dụng với H2 (Ni, t0) thu được 15,8 gam hỗn hợp gồm ancol và anđêhit dư. Hiệu suất phản ứng là A. 50%. B. 60%. C. 70%. D. 80%. Lời giải Đáp án D Câu 2: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol propenal (CH2=CHCHO) và 0,3 mol H2. Cho hỗn hợp X qua ống sứ nung nóng (Ni xúc tác) thu được hỗn hợp Y gồm bốn chất đó là propenal, propanal, propan1ol và hidro. Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với metan là 1,55. Số mol H2 trong hỗn hợp Y là A. 0,05. B. 0,10. C. 0,15. D. 0,20. Lời giải Đáp án C Câu 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 anđêhit đồng đẳng liên tiếp cộng hidro thu được hỗn hợp hai ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thu được 6,6 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Công thức phân tử của anđêhit có số nguyên tử cacbon lớn hơn và giá trị của m lần lượt là A. CH3CHO và 3,7. B. C2H5CHO và 3,7. C. CH3CHO và 3,9. D. C3H7CHO và 6,3. Lời giải Đáp án A Câu 4: Cho hỗn hợp HCHO và H2 dư đi qua ống đựng bột Ni đun nóng thu được hỗn hợp X. Dẫn toàn bộ sản phẩm thu được vào bình nước lạnh thấy khối lượng bình tăng 11,8 gam. Lấy toàn bộ dung dịch trong bình cho tác dụng với AgNO3NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Khối lượng ancol có trong X là A. 7,3 gam. B. 10,3 gam. C. 8,3 gam. D. 9,3 gam. Lời giải Đáp án B
Trang 1KĨ THUẬT GIẢI TOÁN ANĐÊHIT - XETON Câu 1: Cho 15 gam một anđêhit no, đơn chức tác dụng với H2 (Ni, t0) thu được 15,8 gam hỗn hợpgồm ancol và anđêhit dư Hiệu suất phản ứng là
A CH3CHO và 3,7 B C2H5CHO và 3,7 C CH3CHO và 3,9 D C3H7CHO và 6,3
CO2 và 7,56 gam H2O Khối lượng của hỗn hợp X ban đầu là?
Trang 2Lời giải
2
CO ancol H O CO
ancol
n7,56 13, 2
Câu 7: Hidro hoá hoàn toàn 17,8 gam hỗn hợp X gồm hai anđêhit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếpnhau trong dãy đồng đẳng thu được 18,8 gam hỗn hợp hai ancol Để đốt cháy hoàn toàn 17,8 gamhỗn hợp X cần tối thiểu V lít O2 (đktc) Giá trị của V là
Lời giải
Trang 4- Đốt cháy hoàn toàn phần thứ nhất thu được 0,54 gam H2O.
- Phần thứ hai cộng H2 (Ni, t0 ) thu được hỗn hợp X
Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thể tích khí CO2 thu được(ở đktc) là
C C2H5CHO và C3H7CHO D C3H7CHO và C4H9CHO
Câu 15: Cho 3,6 gam anđêhit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư AgNO3 trong NH3
đun nóng, thu được m gam Ag Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Công thức của X là
Trang 5Ag Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
Trang 6Lời giải
Ag Ag
Câu 25: Cho 7,2 gam ankanal A phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 sinh ra muối B và 21,6 gam
Ag Nếu cho A tác dụng với H2/Ni, t0 thì thu được ancol đơn chức C có mạch nhánh CTCT của Alà
Trang 7Câu 27: Một hỗn hợp gồm hai anđêhit X, Y đơn chức Cho 0,25 mol hỗn hợp trên tác dụng vớidung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 86,4 gam kết tủa Biết MX <MY Công thức của X là
Lời giải
Ag Ag
Câu 29: Cho 1,06 gam hỗn hợp X gồm HCOOH và HCHO tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3
dư, đun nóng, sau phản ứng thu được 10,8 gam Ag Thành phần phần trăm khối lượng HCOOH cótrong X là
Trang 8Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùngđiều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3 thì thu được 0,04 mol Ag X là
A anđehit no, mạch hở, hai chức B anđehit không no, mạch hở, hai chức
Kết hợp 2 điều trên X là HCHO Đáp án D
Câu 32: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z).Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứngkết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl(dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc) Tên của Z là
A anđehit acrylic B anđehit butiric C anđehit propionic D anđehit axetic
X< Y đều có khả năng tráng bạc tức là có nhóm CHO, đều có khả năng tác dụng với KHCO3
sinh ra CO2 tức là có nhóm COOH
Câu 34: Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó MX < MY < 1,6MX Đốt cháy hỗn hợp G thuđược CO2 và H2O có số mol bằng nhau Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3 trong
NH3 thu được 0,25 mol Ag Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là
n X là HCHO 30 M Y1, 6.30 48 Y : CH CHO(M 44)3
Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử Y là 7
Trang 9Câu 36: Cho hỗn hợp X gồm hai anđehit Y và Z là đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy Y tạo ra CO2
và H2O với tỉ lệ số mol là 1 : 1; trong Y có 53,33% oxi về khối lượng Oxi hoá m gam hỗn hợp Xthu được (m + 3,2) gam hỗn hợp X1 gồm hai axit tương ứng Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp Xphản ứng với dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3 thu được 51,84 gam Ag Giá trị của m là
Lời giải
Trang 103 3 AgNO /NH
AgNO / NH t
2 BTKL
CH OH : 0,05mol
Lời giải
Trang 113 3 2
Lời giải
3 3 0
3
AgNO / NH
x mol t
Trang 12dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thuđược 9,72 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là
2 du 2
RCH OH
H O1
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,195 mol H2O và 4,368 lít CO2
(đktc) Biết X phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng Chất X là
Trang 13Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđêhit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b
= a + c) Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳnganđêhit
A no, đơn chức
B không no có hai nối đôi đơn chức
C không no có một nối đôi, đơn chức
D no, hai chức
Trang 14Câu 55: Cho hỗn hợp X gồm hai anđehit Y và Z là đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy Y tạo ra CO2
và H2O với tỉ lệ số mol là 1 : 1; trong Y có 53,33% oxi về khối lượng Oxi hoá m gam hỗn hợp Xthu được (m + 3,2) gam hỗn hợp X1 gồm hai axit tương ứng Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X
Trang 15Câu 56: Chia hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức, mạch hở thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần thứ nhất thu được 0,54 gam H2O
- Phần thứ hai cộng H2 (Ni, t0 ) thu được hỗn hợp X
Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thể tích khí CO2 thu được(ở đktc) là
C C2H5CHO và C3H7CHO D C3H7CHO và C4H9CHO
40 ml dung dịch NaOH 0,75 M Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là
Trang 16C CH3CHO và C2H5CHO D CH3CHO và OHC-CH2-CHO.
n X có HCHO hoặc anđêhit 2 chức và một anđêhit đơn chức khác HCHO
Đặt số mol các chất trong X lần lượt là x mol (cho 4Ag) và y mol (cho 2Ag)
Lời giải
Ag Ag
Lời giải
2
Ag Ag
Lời giải
Trang 17HCHO 3
HCOOH 3
Câu 64: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3, đun nóng thu được 43,2 gam
Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạothu gọn của X là
Lời giải
Ag Ag
X có dạng R(CHO)2
X là OHC-CHO đáp án C
Câu 65: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t0) thì 0,125 mol Xphản ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức chung là
Lời giải
Ag Ag
Kết hợp 2 điều trên X có 1 nhóm CHO và có 1 liên kết pi ở gốc
CTTQ của X là CnH2n-1CHO (n 2)
Đáp án C
Câu 66: Hỗn hợp gồm hai anđehit Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa AgNO3/NH3 dư thuđược 54,0 gam Ag kết tủa Hiđro hoá hoàn toàn m gam X cần dùng vừa hết 6,72 lít H2 (đktc) Hỗnhợp X gồm các anđehit nào dưới đây?
A OHC-CHO và OHC-CH2-CHO
Trang 18B CH3CHO và C2H5CHO.
C CH2=CH-CHO và CH3-CH=CH-CHO
D CH2=CH-CHO và OHC-CHO
H X
n
4n
H X
n
2n
H X
n
2n
Câu 67: Chia hỗn hợp X gồm hai anđehit, no, đơn chức, mạch hở thành hai phần bằng nhau
- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 0,72 gam H2O
- Phần 2: Cho vào bình kín chứa H2 (Ni, t0) nung một thời gian thu được hỗn hợp Y Đốt cháyhoàn toàn hỗn hợp Y, thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là
- Phần 1: Cho tác dụng với H2 dư (Ni, t0), sau phản ứng thu được 12,4 gam hỗn hợp ancol
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 108 gam Ag Công thức phântử của hai anđehit là?
X(p2)
12, 4 11,8
2n
Trang 19Câu 69: Hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức X Đốt cháy hoàn toàn 21,5 gamhỗn hợp trên cần vừa hết 28,7 lít khí oxi (đktc) Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dungdịch Ca(OH)2 dư, thu được 106,25 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là
Câu 70: Cho 0,2 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng thu được 86,4 gam
Ag Để hiđro hoá hoàn toàn 0,2 mol X cần tối thiểu 8,96 lít H2 (đktc), sau phản ứng thu được ancol
Y có thể tác dụng với tối đa 9,2 gam Na Công thức cấu tạo có thể có của X là?
Lời giải
Ag Ag
X
n8,96
A (CH3)2CHCHO B (CH3)3CCH2CHO C (CH3)2CHCH2CHO D (CH3)3CCHO
A HOCH2CHO và HOCH2CH2CHO B HOCH2CH2CHO và HOCH2CH2CH2CHO
C HOCH(CH3)CHO và HOOCCH2CHO D HCOOCH3 và HCOOCH2CH3
Lời giải
Dùng phương pháp loại trừ loại C, D
Trang 20Giả sư A đúng
trong NH3, thu được 28,08 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
Lời giải
Do đốt cháy X hoặc Y đều thu được nCO 2 nH O 2 kX 1
Do X, Y tác dụng với AgNO3/NH3, chứng tỏ có nhóm CHO
Ag Ag
Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit
acrylic cần 0,975 mol O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên
tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag ?
Lời giải
Gọi tổng số mol của CH3CHO và CH2=CH-CHO là x mol
Gọi tổng số mol của HOC-CH2-CHO và HOC-CHO là y mol
⇒ A, B, C, D lần lượt là: CH4, HCHO, CH3OH, HCOOH (KLPT tăng dần)
Trang 21⇒ nHCHO + nHCOOH = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol
nAg = 4nHCHO + 2nHCOOH = 12,96
108 = 0,12 mol ⇒ nHCHO = 0,01 mol, nHCOOH = 0,04 mol
(đktc) và 12,6 gam H2O Mặt khác, nếu cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dungdịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 75,6 gam kết tủa bạc.Công thức phân tử của ancol B là
n
= 12,6
18 = 0,7 mol ⇒ Chứng tỏ andehit no, đơn chức
nandehit = nancol = 0,25 mol ⇒ Số C trung bình của hỗn hợp andehit = 0,250,7 = 2,8
Phần 3: nAg = 75,6108 = 0,7 mol > 2nandehit ⇒ Có 1 andehit là HCHO
Andehit còn lại kí hiệu là RCHO
⇒ { n HCHO+n RCHO=0,25 mol
n Ag=4 n HCHO+2 nRCHO=0,7 mol→{n HCHO=0,1 mol
n RCHO=0,15 mol ⇒ Số C của RCHO = 2,8.0,25−1.0,10,15 = 4 ⇒ Ancol B là C4H9OH (C4H10O)
= 1,1222,4 = 0,05 mol = 12 nX ⇒ X gồm 1 chất có chức –OH và 1 chất có chức –COOH
X tham gia phản ứng tráng bạc ⇒ X có 1 chất là HCOOH ⇒ Chất còn lại là CH3CH2OH
nHCOOH = 12 nAg = 2.108 = 0,05 mol ⇒ 10,8 nCH CH OH 3 2
= 0,1 – 0,05 = 0,05 mol ⇒ mX = 46.0,05 + 46.0,05 = 4,6 gam
Đáp án C
Câu 78: Hỗn hợp M gồm anđehit X và xeton Y Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4
mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O Số mol của Y trong m gam M có thể là
Trang 22Câu 79: Hỗn hợp M gồm axit axetic và anđehit X Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ
0,13 mol O2, sinh ra 0,1 mol CO2 và 0,1 mol H2O Cho toàn bộ lượng M trên vào lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 0,04 mol Ag Công thức
Câu 80: Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H4O2 và có các tính chất
sau: X, Y đều có phản ứng cộng hợp với Br2, cho 1 mol X hoặc 1 mol Z tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được tối đa 4 mol Ag Các chất X, Y, Z lần lượt là
A OHCCH2CHO, CH2=CHCOOH, HCOOCH=CH2
B HCOOCH=CH2, CH2=CHCOOH, OHCCH2CHO
C HCOOCH=CH2, CH3COCHO, OHCCH2CHO
D CH2=CHCOOH, HCOOCH=CH2, OHCCH2CHO
Lời giải
Theo bài ra: X, Y, Z đều mạch hở, có cùng công thức phân tử C3H4O2
Độ bất bão hòa trong phân tử k 2
- X có phản ứng cộng với dung dịch Br2; 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịchAgNO3 trong NH3 đun nóng thu được tối đa 4 mol Ag vậy X là HCOOCH=CH2
- 1 mol Z tác dụng với với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được tối đa 4 mol Ag
vậy X là OHCCH2CHO
- Y có phản ứng cộng với dung dịch nước Br2 Vậy Y là CH2=CHCOOH
Đáp án B
Câu 81: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức X1, X2 đồng đẳng kế tiếp (MX 1MX 2),phản ứng với CuO nung nóng, thu được 0,25 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anđehit tương ứng và hai ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,5 mol CO2 và 0,65 mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ
lượng Y trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc các phản ứng
thu được 0,9 mol Ag Hiệu suất tạo anđehit của X1, X2 lần lượt là
Trang 23 Ta nhận thấy hỗn hợp Y thu được khi cho X qua CuO nung nóng , sau đó đốt hỗn hợp Y thuđược 0,5 mol CO2 và 0,65 mol H2O.
Do đó bảo toàn lượng C và H thì :
Khi đốt cháy X thu được 0,5 mol CO2 và ( 0,25 + 0,65 ) mol H2O
n n n 0,9 0,5 0, 4(mol)
PT cháy :
Vậy 2 ancol là CH3OH và C2H5OH ( do chúng đồng đẳng kế tiếp )
Do đó 2 andehit thu được là HCHO và CH3CHO
Do vậy kết hợp với thực nghiệm bài cho ta có hệ sau :
Câu 82: Hỗn hợp M gồm C2H2 và hai anđehit X 1 , X 2 đồng đẳng kế tiếp (MX 1MX 2) Đốt cháy
hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,3 mol O2, thu được 0,25 mol CO2 và 0,225 mol H2O
Công thức của X 1 là
Lời giải
Ta có sơ đồ M O2 CO2 H O2
Nhận thấy lượng O chỉ nằm trong andehit Bảo toàn nguyên tố O ta được
O(andehit ) CO H O O
Bảo toàn khối lượng tính được : mM mCO 2 mH O 2 mO 2 5, 45(gam)
Nhận thấy trong các đáp án A,C,D đều là những andehit đơn chức Nên ta sẽ đi xét cáctrường hợp để chọn ra đáp án đúng nhất
Trường hợp 1: Andehit chỉ có 1 O Do đó có dạng CxHyO
Vậy ta chọn đáp án C Tuy nhiên chúng ta tử lại cho chắc chắn đúng nhé !
hỗn hợp M gồm C2H2 ( a mol) ; HCHO (b mol) ; CH3CHO ( c mol)
Ta có hệ
- Khối lương : 26.a + 30.b + 44 C = 5,45
- Theo CO2 : 2.a + b + 2 c = 0,25
- Theo phương trình cháy thì nC H 2 2 a nCO 2 nH O 2 0, 25 0,225 0,025
- Giải hệ ta được b = 0,05 mol ; c = 0,075 mol nandehit b c 0,125(mol)
Tới đây thì hoàn toàn đúng rồi
Vậy trường hợp 1 là đúng
Trang 24Đáp án C
Câu 83: Hỗn hợp M gồm xeton no, đơn chức, mạch hở X và anđehit no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) Cho m gam M tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3
đun nóng, kết thúc phản ứng thu được 0,8 mol Ag Đốt cháy hoàn toàn m gam M trên, rồi hấp thụ
toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH, thấy khối lượng của bình tăng 30,5 gam
Khối lượng của Y có trong m gam hỗn hợp M là
23n 1
23n 1
Câu 85: Oxi hóa hỗn hợp X gồm 2 anđehit thu được hỗn hợp Y gồm hai axit tương ứng Trung hòa
Y bằng lượng vừa đủ NaOH thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z, rồi đem đốt cháy hoàn toànchất rắn thu được sau khi cô cạn, sinh ra H2O; 0,175 mol Na2CO3 và 0,175 mol CO2 Công thức của hai anđehit là
Lời giải
Đặt CTTQ của X là CxHy(CHO)n
Trang 252 3 2
2 3 O
2 BTC
2 anđêhit có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm CHO
HCHO và OHC-CHO
Đáp án A
Câu 86: Để hiđro hoá hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit X1, X2 (đều mạch hở, X2
nhiều hơn X1 một nhóm CHO và X2 có số nguyên tử cacbon trong phân tử không vượt quá 5) cókhối lượng 9 gam, cần vừa đủ 0,3 mol H2 Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên, phản ứng vớilượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 40,5 gam Ag Công thức của X1 và X2 lần lượt là
Lời giải
2
n : n 0,3: 0,15 2 X gồm 2 anđêhit X1, X2 đều có 2 liên kết pi hoặc X1 có 1 liên kết pi,
X2 có nhiều hơn 2 liên kết pi
Đặt CTTQ của X1 là R1CHO : x mol ; X2 là R2CHO : y mol
Ag Ag
Axit; este; anđêhit đều no, đơn chức, mạch hở (ktổng = 1)
Đặt CTTQ cho axit và este là CmH2mO2 : b(mol); anđêhit là CnH2nO : a(mol)
Ta có a + b = nX = 0,2 (1)
Bảo toàn oxi trong X a + 2b = 0,325 (2)
Tổ hợp (1) và (2) ta được a = 0,075(mol); b = 0,125(mol)