Các thí nghiệm của ông về chuyển động quay điện từ đặt nền móng cho công nghệ về động cơ điện hiện đại.. Năm 1908, ông được tặng giải thưởng Nobel hóa học cho các công trình chứng m
Trang 1Bài 34
GV: NGUYỄN CHÍ THUẬN TRƯỜNG THPT DĨ AN – BÌNH DƯƠNG
Trang 21 Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
Trang 3Lĩnh vực Vật lí
Ghê-óoc Xi-môn Ôm (1789 – 1854) : định luật Ohm
Đức đã có công lớn trong việc xây
dựng cơ sở điện học, âm học và
quang học, sinh tại Erlangen.
sinh đều biết qua sách giáo khoa
vật lý phổ thông, phát biểu như
chiều trong dây dẫn tỷ lệ thuận với
hiệu điện thế giữa hai đầu dây
Trang 4Lĩnh vực Vật lí
Pha-ra-đây (1791 – 1867) : máy phát điện
Michael Faraday là nhà vật lí và
nhà hóa học người Anh Các thí
nghiệm của ông về chuyển động
quay điện từ đặt nền móng cho
công nghệ về động cơ điện hiện
đại Ông phát triển định luật cảm
ứng Faraday trong điện từ học.
Đơn vị đo điện dung Farad trong
hệ SI được đặt theo tên ông.
Trang 5Lĩnh vực Vật lí
Định luật Jun – Len-xơ
James Prescott Joule người
Anh Định luật Jun - Lenxơ,
xác định nhiệt lượng Q toả ra
trong dây dẫn khi có dòng
điện chạy qua, Q tỉ lệ với bình
phương cường độ dòng điện ,
với điện trở của dây dẫn và
thời gian dòng điện chạy qua
Trang 6Lĩnh vực Vật lí
Thuyết electron của Tôm-xơn : các hạt vi mô
George Paget Thomson ;
1892 - 1975), nhà vật lí
Anh Nghiên cứu hiện
tượng nhiễu xạ của điện
tử qua tinh thể, khẳng
định lưỡng tính sóng hạt
của các hạt vi mô Giải
thưởng Nôben (1937)
Trang 7Lĩnh vực Vật lí
Béc-cơ-ren (1852 – 1908) : hiện tượng phóng xạ
Antoine Henri Becquerel là
Trang 8đi đầu trong ngành tia X
đã hai lần nhận giải Nobel
( Vật lí năm 1903 và Hóa
học năm 1911) Bà đã
thành lập Viện Curie ở
Paris và Warszawa
Trang 9Lĩnh vực Vật lí
Ec-nét Rơ-dơ-pho (1871 – 1937) : chất phóng xạ
Ernest Rutherford sinh năm 1871 ở
New Zealand Ông đã phát hiện ra
ba dạng tia phát ra từ các chất
phóng xạ Năm 1908, ông được
tặng giải thưởng Nobel hóa học
cho các công trình chứng minh
rằng các nguyên tử bị phân rã
trong hiện tượng phóng xạ , ông đã
thực hiện sự chuyển hóa nhân tạo
đầu tiên giữa các nguyên tố bền
(còn gọi là kỹ thuật giả kim thuật )
Cụ thể là ông đã biến nitơ thành
ôxy bằng cách dùng các hạt alpha
bắn phá vào chúng.
Trang 10Lĩnh vực Vật lí
Vin-hem Rơn-ghen (1845 – 1923) : tia X quang
không nhìn thấy có bước sóng
dài mà ngày nay chúng ta
Trang 111 Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TB CHUYỂN SANG ĐQCN
Đmitri Ivanôvích Menđêlêep (1834 -
1907) tại Nga Ông tốt nghiệp đại học
năm 21 tuổi dạy học tại trường Đại
học Pêtécbua chuyên ngành hóa
học, ông đã lần lượt qua Pháp, Đức
học tập nghiên cứu Cống hiến lớn
nhất của ông là nghiên cứu ra bảng
tuần hoàn Menđêlêep , đây là một
cống hiến xuyên thời đại đối với lĩnh
vực phát triển hóa học của ông,
người sau mệnh danh ông là "thần
cửa của khoa học Nga" (door - god).
Lĩnh vực Hóa học
Định luật tuần hoàn Men-đê-lê-ép
Trang 121 Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TB CHUYỂN SANG ĐQCN
một lý thuyết làm chấn
động nền tảng khoa học
họ hàng với loài vượn!
Lĩnh vực Sinh học
Học thuyết tiến hóa của Đác-uyn
Trang 131 Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TB CHUYỂN SANG ĐQCN
Pasteur khẳng định rằng các bệnh
truyền nhiễm ở người và động vật
là do các vi sinh vật gây nên.
Từ năm 1878 đến 1880 , ông đã
khám phá ra ba chủng vi khuẩn :
liên cầu khuẩn , tụ cầu khuẩn và phế
cầu khuẩn Pasteur đã thiết lập nên
những nguyên tắc quan trọng trong
vô khuẩn Tỉ lệ tử vong hậu phẫu
cũng như hậu sản giảm xuống một
Trang 14Ivan Pavlov sinh tại Nga nhận bằng tiến sĩ
năm 1879.
Vào thập niên 1890, Pavlov nghiên cứu
chức năng dạ dày của loài chó bằng cách
quan sát sự tiết dịch vị của chúng, sau đó
ông tính toán và phân tích dịch vị của chó
và phản xạ của chúng dưới các điều kiện
khác nhau Ông để ý rằng chó thường tiết
dịch vị khi phát hiện ra các tín hiệu báo
hiệu sự xuất hiện của thức ăn Sau này
Pavlov đã xây dựng lên định luật cơ bản
Lĩnh vực Sinh học
Páp-lốp về phản xạ có điều kiện
Trang 15Lĩnh vực Kĩ thuật
Máy phát điện, dầu hỏa, công nghiệp hóa học, điện tín,
xe ô tô, máy bay…
Trang 161 Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Làm thay đổi nền sản
xuất và cơ cấu kinh tế
TBCN.
Ý nghĩa tiến bộ KHKT
Đánh dấu bước tiến
mới của CNTB.
Trang 172 Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Trang 18triển hoặc thuộc địa để
Xuất khẩu tư bản
Khai thác nguyên liệu, nhân công
Trang 192 Sự hình thành các tổ chức độc quyền
Là nơi đầu tư và tiêu
thụ hàng hóa, cung cấp
nguyên liệu, nhân công
rẻ, binh lính cho chiến
tranh.
Vai trò thuộc địa :
dẫn đến chiến tranh
phân chia lại thuộc địa.
Sự phân chia thuộc địa các đế quốc
Mâu thuẫn giữa các ĐQ
về tranh chấp thuộc địa :
CNTB chuyển sang giai
đoạn ĐQCN.
Sự ra đời Tổ chức độc
quyền đánh dấu :
Trang 202 Sự hình thành các tổ chức độc quyền
-ĐQ >< ĐQ
Các mâu thuẫn XH trong giai đoạn ĐQCN
-ĐQ >< nhân dân thuộc địa.
=> Dẫn đến đấu tranh để giải
phóng nhân dân lao động.
-TS >< VS và nhân dân lao động.
Trang 212 Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Ý nghĩa của tiến bộ KHKT ?
1 Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
Vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh giành thuộc địa ?
Tại sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt ?
Thế nào là tư bản tài chính và xuất khẩu tư bản ?
Trang 22BÀI 35: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ
VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA
DẶN DÒ VỀ NHÀ
SƯU TẦM THÊM NHỮNG MẨU CHUYỆN VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NHÀ BÁC HỌC NỔI TIẾNG MÀ CÁC EM ĐÃ HỌC.
CHUẨN BỊ THUYẾT TRÌNH