1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định hữu hình tại tổng công ty CP đầu tư xây dựng hoàng long

68 399 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 615 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em đã nhận thức được tầm quan trọng của tài sản cố định cũng như công tác kế toán tài sản cố định trong một doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực x

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước ta hiện nay.Việc tập trung đầu tư để có một nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và ổn định luôn là một trong những yếu tố được nhà nước ta quan tâm và đặt lên hàng đầu Xác định được vai trò quan trọng của các thành phần kinh tế Nhà nước ta đã đưa ra nhiều biện pháp cũng như chính sách phù hợp để tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế có thể phát huy tối đa tầm ảnh hưởng của mình

Trong thời gian đầu thực tập tại “Tổng Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hoàng Long”, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ nhân viên trong phòng kế toán Công ty và

sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Đỗ Thị Hương Thanh Em đã nhận thức được tầm quan trọng của tài sản cố định cũng như công tác kế toán tài sản cố định trong một doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng giao thông thủy lợi thì tài sản cố định là tư liệu sản xuất chủ yếu, nó giúp cho doanh nghiệp khẳng định được năng lực cũng như thương hiệu của mình trên thị trường, mặt khác đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp thì việc quản lý và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng trong việc quyết định nên chất lượng sản phẩm cũng như việc tiết kiệm chi phí giảm giá thành sản phẩm

từ đó giúp cho doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán tài sản

cố định nên em đã chọn đề tài Kế toán tài sản cố định hữu hình tại “Tổng Công ty CP đầu tư xây dựng Hoàng Long” để nghiên cứu viết khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu khóa luận gồm 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

xây lắp

Chương 2: Tìm hiểu chung và thực trạng kế toán tài sản cố định tại tổng công ty

cổ phần đầu tư xây dựng hoàng Long

Chương 3: Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố

định tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng hoàng Long

Em xin chân thành cảm ơn!

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa1

Trang 2

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1 Đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp xây lắp

- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng

- Giá trị của TSCĐ sẽ bị hao mòn dần và sẽ chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh

Về mặt hiện vật : Đòi hỏi phải ghi chép,phản ánh đầy đủ số lượng TSCĐ cũng như việc bảo quản và sử dụng chúng ở các đặc điểm khác nhau

Về mặt ghá trị : Đòi hỏi kế toán phải tính toán ,xác định giá TSCĐ,hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ và kết quả kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ

1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

1.1.2.2 Nhiệm vụ

TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu,có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số giá trị tài sản của doanh nghiệp Quản lý và sử dụng tốt tài sản của doanh nghiệp không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ đọng tốt trong kế hoạch sản xuất mà còn

là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hạ giá thành sản phẩm.Để góp phần quản lý

và sử dụng TSCĐ tốt, hoạch toán TSCĐ phải thực iện theo các nhiệm vụ sau:

Theo dõi, quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng và thay đổi từng TSCĐ trong doanh nghiệp

-Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng

-Tham gia lập kế hoạch và theo dõi tình hình sữa chữa TSCĐ

1.2 Phân loại, đánh giá tài sản cố định

1.2.1 Phân loại tài sản cố định

Các DN sử dụng nhiều loại TSCĐ với những công dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau trong từng lĩnh vực KD Do đó để phục vụ cho yêu cầu quản lý, hạch toán thì

Trang 3

cần thiết phải tiến hành phân loại Việc phân loại cũng nhằm mục đích để hạch toán chính xác TSCĐ, phân bổ đúng số khấu hao vào chi phí SXKD để thu hồi đủ vốn TSCĐ

đã sử dụng Có những tiêu thức phân loại TSCĐ như sau:

Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

- TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng,

máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vườn cây lâu năm

- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lượng

chi phí mà DN đã đầu tư nhằm thu được lợi ích KT trong tương lai bởi những đặc quyền của DN như quyền sử dụng đất, quyền phát hành, nhãn hiệu hàng hoá

Phân loại theo hình thái biểu hiện giúp cho người quản lý có cách nhìn tổng thể

về cơ cấu đầu tư của DN và đó là căn cứ quan trọng để ra phương hướng xây dựng hay

có một quyết định đầu tư phù hợp với tình hình thực tế DN, giúp cho DN có biện pháp quản lý, tính toán khấu hao một cách khoa học đối với từng loại tài sản

* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

Theo cách phân loại này thì TSCĐ được chia ra làm hai loại:

TSCĐ tự có: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm, hình thành từ các nguồn

vốn do ngân sách, do cơ quan quản lý cấp trên cấp, do liên doanh, do nguồn vốn đi vay

và các loại vốn trích từ các quỹ của doanh nghiệp

TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo

hợp đồng thuê tài sản Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê được chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động

TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát

và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê

+ Theo thông lệ Quốc tế, các tài sản cố định được gọi là thuê tài chính nếu thoả mãn một trong những điều kiện sau đây:

+ Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn HĐ

+ Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại

+ Thời hạn thuê theo HĐ ít nhất bằng 3/4 thời gian hữu dụng của TSCĐ thuê.+ Giá trị hiện tại của khoản chi theo HĐ ít nhất bằng 90% giá trị TSCĐ thuê

TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ không cần thoả mãn bất cứ một điều kiện

nào như là TSCĐ thuê tài chính Bên đi thuê được quyền sử dụng, quản lý và khi hết hạn hợp đồng thì hoàn trả lại cho bên cho thuê

Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho công tác quản lý, hạch toán TSCĐ được chặt chẽ, chính xác và thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả cao nhất

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa3

Trang 4

Phân loại TSCĐ theo công dụng và đặc trưng kỹ thuật

TSCĐ hữu hình được chia thành:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN được hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi,

- Máy móc thiết bị: là toàn bộ các máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động KD của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ,

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản

lý hoạt động KD của DN như máy vi tính, thiết bị điện, dụng cụ đo lường,

- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh , súc vật làm việc và cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa

- Các TSCĐ khác: là toàn bộ các tài sản khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật

TSCĐ vô hình được phân loại như sau:

- Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực

tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng

- Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành

- Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế

- Nhãn hiệu hàng hoá: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế liên quan tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá

- Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính

- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép và giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới

- TSCĐ vô hình khác: bao gồm các loại TSCĐ vô hình khác chưa được quy định phản ánh ở trên như bản quyền, quyền sử dụng hợp đồng

- Phân loại TSCĐ theo công dụng và đặc trưng kỹ thuật giúp cho việc quản lý và hạch toán chi tiết cụ thể theo từng loại, nhóm TSCĐ; thông qua đó biết được tỷ trọng từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp để có sự đầu tư, trang bị thích hợp và thực hiện yêu cầu đổi mới về TSCĐ cho phù hợp với chiến lược phát triển SXKD

Trang 5

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có cách phân loại khác để phục vụ nhu cầu quản lý như: phân loại TSCĐ theo tính chất sử dụng, phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế, phân loại TSCĐ theo nguồn vốn hình thành

-Giá trị bao mòn: Xác định theo nguyên tắc cộng dồn hao mòn sau mỗi năm hoặc

số khấu hao đã tính mỗi kỳ hạch toán

-Giá trị còn lại bằng nguyên giá - giá trị hao mòn lũy kế

* Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá

Tài sản cố định của đơn vị HCSN được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy việc xác định nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp cụ thể có khác nhau, nguyên gía được tính khi có đủ chứng từ kế toán hợp lý, hợp lệ, hợp pháp

1.2.2.1 Tài sản cố định hữu hình:

Tài sản cố định mua sắm (kể cả mua mới và cũ)

Nguyên giá bằng giá mua thực tế trừ giảm giá cộng với chi phí vận chuyển, bốc

dỡ, chí phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Đối với tài sản cố định mua sắm dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh , nguyên giá tính giống như các doanh nghiệp sản xuất, tức là phụ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT đầu vào mà bộ phận sản xuất kinh doanh này phải áp dụng

-Nguyên giá tài sản cố định xây dựng mới hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

là giá thực tế của công trình xây dựng được duyệt y quyết toán theo quy định

-Nguyên giá tài sản cố định được cấp hoặc chuyển đến là giá trị ghi trong Biên bản giao nhận tài sản cố định của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có)

-Nguyên giá tài sản cố định được tài trợ, viện trợ, được cho, được biếu được tăng

là giá được cơ quan tài chính tính để ghi thu, ghi chi Ngân sách, hoặc giá trị theo đánh gián thực tế của khi giao nhận cộng (+) với chi phí sửa chữa , cải tạo, nâng cấp tài sản

cố định , cácchi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng

-Các tài sản đặc biệt (tài sản vô giá) được sử dụng giá quy ước làm căn cứ để ghi

sổ kế toán, nhưng không cộng (+) vào tổng giá trị tài sản cố định của đơn vị Giá quy ước được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc giá trị các tài sản tương đương

1.2.2.2 Tài sản cố định vô hình

Nguyên giá được xác định như sau:

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa5

Trang 6

-Giá trị quyền sử dụng đất: là toán bộ chi phí thực tế đã chi ra có liên quan tới đất

sử dụng

-Bằng phát minh sáng chế: Nguyên giá là toàn bộ chi phí đơn vị phải trả cho công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước

-Bản quyền tác giả: Nguyên giá bản quyền tác giả là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình

-Chi phí phần mềm máy tính: là số tiền chi trả cho việc lập trình hoặc mua phần mềm máy tính theo các chương trình của đơn vị

Giá trị hao mòn tài sản cố định : Là phần giá trị tài sản cố định đã bị mất đi do sử dụng đã được

kết chuyển để ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định của đơn vị, hoặc ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh (đối với tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh )

1.3 Công tác tính khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Đối tượng tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp xây lắp

Theo quy định chế độ tài chính hiện hành cụ thể là các quy của bộ trưởng bộ tài chính quy định 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009, phạm vi TSCĐ phải trích khấu hao được xác định như sau:

-Toàn bộ doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao và được tính vào CPSXKD trong kỳ

-Những TSCĐ còn lại không tham gia vào hoạt động SXKD thì không phải trích khấu hao,bao gồm: TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng,TSCĐ thuộc dự trữ nhà nước giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý hộ, TSCĐ được dùng cho hoạt động phúc lợi tập thể,dự án ;TSCĐ dùng chung cho cả xã hội mà nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý,quyền sử dụng đất lâu dài

Tuy nhiên, thông tư số 45/2013/TT-BTC ngàu 25/4/2013 của bộ trưởng bộ tài chính quy định :

Mọi TSCĐ hiện có của công ty(gồm cả TSCĐ chưa dùng ,không cần dùng chờ thanh lý)đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành.Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh hoạch toán vào chi phí kinh doanh; Khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng,chờ thanh lý hoạch toán vào chi phí khác

1.3.2 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

1.3.2.1 Tính khấu hao TSCĐ

*Tính khấu hao đường thằng

Trang 7

((Mức KH b Mức KH bình quân tháng Số ngày còn

s lại của tháng (1.4)

*Khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh

-Là phương pháp mà khấu hao số khấu hao phải trích hàng năm của TSCĐ giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích

-TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thõa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+TSCĐ đầu tư mới

+TSCĐ trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi,phát triển nhanh

-Tỷ lệ HK ổn định trong thời gian sử dụng TSCĐ

*Khấu hao theo sản lượng

MKH tháng =Số lượng SP sản xuất trong tháng x Mkh cho 1đơn vị SP (1.5)

Trang 8

Sản lượng thiết kế

MKHnăm = Số lượng SP sản xuất trong năm X Mkh cho 1đơn vị SP (1.7)

1.3.2.2 Phân bổ khấu hao TSCĐ

Trong quá trình hoạt động trên lĩnh vực xây dựng, tài sản cố định bị hao mòn dưới tác dụng của các nguyên nhân khách quan và chủ quan Khấu hao tài sản cố định phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người quản lý

Nếu khấu hao tài sản cố định cao sẽ làm giá trị tài sản cố định dịch chuyển sang chi phí sản xuất tăng lên làm giá thành sản phẩm tăng lên một cách không tương xứng với hao mòn tài sản cố định Từ đó làm cho giá bản của sản phảm cao, trong nền kinh tế thị trường giá cả xác định quy luật cung cầu, giá bản lớn hơn giá trị thường gây ứ đọng vốn

Nếu khấu hao giảm làm chi phí sản phẩm giảm, giá thành sản phẩm giảm dẫn đến lỗ lãi khi sản phẩm tiêu thụ

Nếu khấu hao tài sản cố định chính xác, hợp lý làm cho giá thành sản phẩm hợp

lý với chi phí sản xuất đã bỏ ra, tạo cơ sỏ thu hồi vốn

1.3.3 Kế toán khấu hao TSCĐ

dịch vụ

KH TSCĐ dùng cho HĐ bán hàng

TK 623,627,641,642

Trang 9

TK 642Điều chỉnh giảm KH

Sơ đồ hoạch toán khấu hao TSCĐ

1.4 Kế toán chi tiết tài sản cố định

Căn cứ để ghi vào thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, số TSCĐ theo đơn vị sử dụng là các chứng từ về tăng, giảm, khấu hao TSCĐ và các chứng từ gốc có liên quan trong hướng dẫn về chứng từ kế toán hệ thống kế toán doanh nghiệp, đó là:

- Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01 – TSCĐ)

– Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 012- TSCĐ)

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu sổ 04-TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05-TSCĐ)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan (hồ sơ TSCĐ)

Khi có nghiệp vụ tăng TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để lập thẻ TSCĐ theo từng đối tượng ghi TSCĐ, sau đó ghi vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ rồi bảo quản thẻ vào hòm thẻ Đồng thời, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ (phần ghi tăng TSCĐ)

Khi phát sinh nghiệp vụ giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ để ghi vào phần giảm TSCĐ trên thẻ TSCĐ liên quan Đồng thời, ghi giảm ở sổ đăng ký

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa9

Trang 10

thẻ TSCĐ và lưu thẻ TSCĐ giảm vào ngăn riêng trong hòm thẻ Mặt khác, căn cứ vào chứng từ liên quan để ghi vào phần giảm TSCĐ và xác định số khấu hao luỹ kế của TSCĐ giảm để ghi vào các cột liên quan trên sổ TSCĐ

Căn cứ vào số liệu trên các bảng tính và phân bổ khấu hao, nhân viên kế toán tổng hợp số khấu hao hàng năm của từng đối tượng ghi TSCĐ và xác định giá trị hao mòn cộng dồn để ghi vào phần liên quan trong thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp

Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gá lắp và phụ tùng kèm theo.Đối tựng ghi TSCĐ có thể là 1 vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định

Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với một nội dung chi phí

và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt, có thể kiểm soát riêng biệt mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh từ việc nắm giữ tài sản

1.5 Kế toán tổng hợp TSCĐ

Ngoài kế toán chi tiết TSCĐ, để đảm bảo sự đồng bộ trong công tác kế toán, giúp cho việc hạch toán chung toàn doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh kịp thời, chặt chẽ, chính xác sự biến động về giá trị TSCĐ trên sổ kế toán bằng việc hạch toán tổng hợp TSCĐ để kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản chính sau:

- Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình

- Tài khoản 212: Tài sản cố định thuê tài chính

- Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình

- Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ

Ngoài ra, để phản ánh sự biến động TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ người ta còn quy định sử dụng các tài khoản có liên quan như tài khoản 111, 112, 241, 331, 341, 342, 411

*Nguyên tắc chung trong kế toán TSCĐ là:

+ Việc ghi chép trên các tài khoản phản ánh giá trị tài sản (TK 211, 212, 213) là ghi theo nguyên giá

+ Trường hợp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ xí nghiệp để đầu tư TSCĐ thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ là việc ghi chuyển nguồn để tăng nguồn kinh doanh Còn việc sử dụng vốn từ khấu hao, vốn kinh doanh thì không hạch toán tăng nguồn vốn

+ Việc hạch toán khấu hao đồng thời với hạch toán hao mòn TSCĐ trên TK 214

Trang 11

+ Chỉ điều chỉnh nguyên giá TSCĐ khi quyết định đánh giá lại TSCĐ của cấp trên có thẩm quyền.

* Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.

Trong các doanh nghiệp hiện nay có nhiều trường hợp tăng TSCĐ như: xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, các đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng TSCĐ, được biếu tặng từng trường hợp tăng TSCĐ đều được kế toán phản ánh đầy đủ kịp thời trên cơ sở các chứng từ như hoá đơn mua sắm TSCĐ, các hoá đơn chi tiết về các chi phí lắp đặt chạy thử và các tài liệu khác có liên quan

*Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.

TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình của doanh nghiệp giảm đi do nhiều nguyên nhân khác nhau như: nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác mọi trường hợp giảm đều phải làm đầy

đủ tủ tục xác định đúng các khoản thiệt hại, chi phí thu nhập (nếu có) và tuỳ trường hợp

cụ thể để kế toán ghi sổ

CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU CHUNG VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐINH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

HOÀNG LONG 2.1 Tìm hiểu chung về tổng công ty CP đầu tư và xây dựng Hoàng Long

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP đầu tư và xây dựng Hoàng Long

Tổng Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng được thành lập ngày 15 tháng 03 năm

1994 (trước đây gọi là Công ty giao thông thủy lợi) Có trụ sở tại: Số 07 Cao Sơn - P.An Hoạch - TP.Thanh Hoá - Thanh Hóa

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa11

Trang 12

Ngày 28 tháng 8 năm 2003 Công ty đổi tên thành Công ty xây dựng đầu tư và phát triển hạ tầng Hoàng Long

Đến ngày 27/12/2007 Công ty đổi tên thành Tổng công ty CP đầu tư xây dựng Hoàng Long theo giấy phép kinh doanh số: 2603000702 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp Với ngành nghề kinh doanh chính là: Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, san lấp mặt bằng; Kinh doanh nhà, đất; Xây dựng cơ sở hạ tầng; Xây dựng các công trình cấp thoát nước, công trình điện; Khai thác mỏ, đất và sản xuất vật liệu xây dựng; Kinh doanh máy móc thiết bị, vật tư và phụ tùng cơ khí; Kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp; Kinh doanh xăng dầu, các loại dầu nhớt, mỡ; Sản xuất, chế biến đá ốp lát, đá mỹ ngh, đá xây dựng xuất khẩu và tiêu thụ nội địa; Sản xuất gia công cơ khí; Cho thuê máy móc, thiết bị thi công công trình; Lập dự toán xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thuỷ lợi; Dịch vụ thí nghiệm VLXD; thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình xây dựng

- Tên giao dịch: Tổng Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hoàng Long

- Điện thoại : 0373.942757 Fax: 0383.692747

- Địa chỉ : Số 07 Cao Sơn - P.An Hoạch - TP.Thanh Hoá - Thanh Hóa

- Vốn điều lệ: 90.000.000.000.000 VNĐ

- Số tài khoản: 501.10 00 000039.3 Tại NH Đầu tư và phát triển T.Hoá

Từ khi đất nước ta chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế đa dạng Nhất là đối với nhu cầu chung của nền kinh tế đất nước Tổng Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hoàng Long đã mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh, bằng những sản phẩm đạt chất lượng có tính cạnh tranh mạnh trên thị trường, để khẳng định mình trong và ngoài nước Đặc biệt trong những năm qua do sự phát triển kinh tế của đất nước Công ty là đơn vị có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, đã được chủ đầu tư tín nhiệm, Công ty đã trúng thầu nhiều dự án có quy mô và giá trị lớn trong và ngoài tỉnh đã đưa kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tăng cao trong nhiều năm qua Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng kể nhưng Tổng Công ty cũng còn gặp không ít những khá khăn như: Nguồn vốn đầu tư còn hạn hẹp nên việc đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất còn hạn chế điều này

đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất của Công ty trong những năm qua Do

đó nhiệm vụ đặt ra cho Công ty là phải mở rộng kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau

và lấy xây dựng, giao thông, thuỷ lợi làm then chốt Nhưng bằng sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty đã tạo sự bền vững và đạt được nhiều thành tích cao đến nay qua nhiều năm hoạt động Tổng công ty đã có uy tín và vị thế khá vững mạnh góp phần nâng cao vai trò phát triển của nền kinh tế đất nước

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP đầu tư và xây dựng Hoàng Long

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ

Trang 13

Là doanh nghiệp thi công công trình xây dựng các công trình mà công ty tự nhận thầu

Địa bàn hoạt động của công ty là trong và ngoài tỉnh

Tổ chức cán bộ công nhân viên chức thi đua, quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Đảm bảo việc làm, cải thiện cải thiện nâng cao đời sống tinh thần nâng cao thu nhập và phúc lợi của của công nhân lao động

Phát hiện đấu tranh,ngăn chặn hoạt động tiêu cực, vận động cán bộ công nhân viên học tập,nâng cao trình độ chính trị, kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ tổ chức hoạt động xã hội

Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty

Góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

2.1.3 Đặc điểm quy mô sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của công

ty CP đầu tư và xây dựng Hoàng Long

Địa bàn hoạt động của công ty là trong và ngoài tỉnh

+ XD các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, san lấp mặt bằng

+ Kinh doanh nhà, đất; Xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Xây dựng các công trình cấp thoát nước, công trình điện

+ Khai thác mỏ, đất và sản xuất vật liệu xây dựng

+ Kinh doanh máy móc thiết bị, vật tư và phụ tùng cơ khí

+ Kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp

+ Kinh doanh xăng dầu, các loại dầu nhớt, mỡ

+ Sản xuất, chế biến đá ốp lát, đá mỹ nghệ, đá xây dựng xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

+ Sản xuất gia công cơ khí

+ Cho thuê máy móc, thiết bị thi công công trình

+Lập dự toán xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thuỷ lợi

+ Dịch vụ thí nghiệm VLXD; thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình xây dựng

2.1.4 Công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP đầu tư và xây dựng Hoàng Long

Mô hình tổ chức quản lý của Tổng Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gọn nhẹ chuyên sâu, trong đó:

- Chủ tịch HĐQT(kiêm Tổng giám đốc): Là người đại diện hợp pháp cao nhất

của Tổng Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng Công ty về toàn bộ

hoạt động SXKD của Tổng Công ty và là người nắm giữ phần vốn góp cao nhất.

- Các Phó tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về nhiệm vụ đã

được giao phó, phân công uỷ quyền.Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa13

Trang 14

- Phòng tổ chức - hành chính: Có chức năng quản lý và giám sát các hoạt động

quản trị tổ chức, quản trị nhân lực, quản trị đầu tư, quản trị hành chính Trách nhiệm được giao cho từng cá nhân, có trường hợp kiêm nhiệm theo chức trách.Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc

- Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm về thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

của Tổng Công ty, mọi vật tư nguyên liệu đưa vào sản xuất, điều động sản xuất đúng theo tiến độ giao hàng với hợp đồng đã ký kết, quyết toán vật tư với khách hàng.Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc

- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng sản phẩm của Công ty

đối với khách hàng và kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trước khi xuất kho.Chịu

sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc

- Phòng tài chính kế toán: Tổ chức công tác hạch toán kế toán, xây dựng các kế

hoạch tài chính, chuẩn bị nguồn vốn theo dõi thanh toán, thống kê và kinh doanh vốn nhàn rỗi, kiểm soát chi phí, thanh toán lương cho công nhân và giám sát hợp đồng kinh

tế Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ số liệu, xác định chính xác kết quả kinh doanh thông qua tập hợp, tính toán đúng chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, thực hiện thu chi, thanh toán đúng chế độ, đúng đối tượng giúp cho giám đốc quản lý, sử dụng một cách khoa học tiền vốn, theo dõi công nợ với các bên, các đội xây dựng để kịp thời thu hồi vốn, thanh toán đúng thời gian quy định, hướng dẫn và kiểm tra các đội xây dựng mở

sổ sách thu thập chứng từ ban đầu Kế toán thống kê pháp lệnh kế toán và quy chế quản

lý tài chính trong doanh nghiệp.Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc

- Phòng kinh doanh: Tìm kiếm thị trường và tiêu thụ hàng hoá, quản lý hàng hoá,

tìm kiếm và phát triển các đại lý tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa14

PHÓ TỔNG GIÁM

ĐỐC PHÒNG

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ

PHÒNG KINH DOANH CHỦ TỊCH HĐQT

(KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC)

Trang 15

Sơ đồ 2.1 tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty Hoàng Long

2.1.5 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP đầu tư và xây dựng Hoàng Long

2.1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Tổ chức công tác kế toán:

* Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán: Chứng từ gốc được phát sinh tại các công

trường được kế toán các công trường tập hợp lên bẳng kê và chuyển về phòng kế toán; phòng kế nhận chứng từ của các công trường và các chứng từ phát sinh tại phòng kế toán tiến hành tổng hợp vào sổ sách chi tiết, sổ sách tổng hợp và các chứng từ tổng hợp

có liên quan

* Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán: Công ty áp dụng đúng hệ thống tài khoản

kế toán được quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp đã được ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính; các tài khoản cấp

2, cấp 3 chi tiết được mở phù hợp và đúng chế độ kế toán doanh nghiệp

* Tổ chức lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin một cách toàn diện, có

hệ thống về tình hình sản xuất kinh doanh, kết quả và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp và là cơ sở cho các quyết định các phương án kinh doanh của công ty

Cuối mỗi kỳ kế toán, (tháng, quý, năm) kế toán phải tiến hành khoá sổ kế toán

và lập báo cáo theo quy định Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty được lập theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ trưởng bộ tài chính ban hành ngày 20/3/2006

1- Bảng cân đối kế toán Mẫu số: B01-DN

2- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: B02-DN

3- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: B03-DN

4- Thuyết minh báo cáo tài chính: B09-DN

* Hệ thống báo cáo nội bộ

Hệ thống báo cáo nội bộ của Công ty được lập phục vụ cho yêu cầu quản lý và các nhu cầu nội bộ khác trong công ty Báo cáo nội bộ cung cấp thông tin một cách nhanh chóng phục vụ cho các chiến lược kinh doanh ngắn hạn hay các hoạt động tác nghiệp trong nội bộ công ty

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa15

Trang 16

Tuỳ theo từng thời điểm phát sinh nhu cầu về thông tin mà các báo cáo nội bộ được lập để sử dụng trong công ty.

1- Báo cáo doanh thu tiêu thụ theo từng mặt hàng

2- Báo cáo số lượng hàng bán ra theo từng mặt hàng

3- Báo cáo lợi nhuận theo từng mặt hàng

3- Báo cáo chi tiết công nợ

4- Báo cáo lợi tức trên vốn cổ phần

* Tổ chức kiểm tra kế toán:

Để đảm bảo công tác kế toán trong doanh nghiệp thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ và chức năng của mình, nhằm cung cấp cho các đối tượng sử dụng khác nhau những thông tin về báo cáo tài chính một cách trung thực, minh bạch công khai và chấp hành tốt những chính sách, chế độ về quản lý kinh tế tài chính nói chung, các chế độ, thể

lệ quy định về kế toán nói riêng, cần phải thường xuyên tiến hành kiểm tra công tác kế toán trong nội bộ doanh nghiệp theo đúng nội dung, phương pháp kiểm tra

- Bộ phận kiểm tra: Công tác kiểm tra kế toán do giám đốc và kế toán trưởng

chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo tuỳ theo yêu cầu có thể kiểm tra định kỳ hay đột suất, bất thường

- Phương pháp kiểm tra: Phương pháp kiểm tra được áp dụng là phương pháp

đối chiếu, đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán với nhau, giữa số liệu kế toán của doanh nghiệp với các đơn vị có liên quan, giữa số liệu kế toán với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với chế độ, thể lệ kế toán hiện hành

- Cơ sở kiểm tra: Căn cứ để tiến hành kiểm tra kế toán là các chứng từ kế toán, sổ

kế toán, báo cáo kế toán và chế độ chính sách quản lý kinh tế tài chính, chế độ thể lệ kế toán cũng như số liệu kế toán của đơn vị có liên quan

Kế toán Tiền lương BH

Kế toán giá thành doanh

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Trang 17

Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán tại Tổng Công ty Hoàng Long

Ghi chú: Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát

Trao đổi, cung cấp thông tin, phối hợp

* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán Công ty:

- Kế toán Trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Tổng giám đốc

công ty thực hiện pháp lệnh kế toán, tham mưu cho lãnh đạo trong quản lý tiền vốn, các chế độ chính sách có liên quan đến tài chính doanh nghiệp

- Kế toán tổng hợp: Dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng thực hiện chỉ đạo giám

sát các các phận kế toán hướng dẫn, kiểm tra số liệu của các bộ phận kế toán khác Cuối

kỳ nhận số liệu từ các nhân viên kế toán lập Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị

- Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình

hình biến động vốn bằng tiền của công ty

- Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi phản ánh kịp thời giá

trị NVL, CCDC, TSCĐ hiện có và tình hình tăng giảm Tính đúng, đủ số khấu hao TSCĐ, số lượng, chất lượng và giá thực tế của từng loại vật liệu, CCDC

- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: Kiểm tra tính đối tượng,

trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTNvào giá thành sản phẩm, lập sổ và ghi chép các sổ

kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp về tiền lương

- Kế toán giá thành doanh thu: Chịu trách nhiệm tổng hợp đầy đủ các khoản mục

chi phí để tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi trả các khoản tiền mặt của Công ty và ghi chép vào

sổ quỹ

2.1.5.2 Chế độ kế toán và phương pháp kế toán công ty áp dụng

* Niên độ kế toán: Niên độ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết

thúc vào ngày 31/12 năm

* Đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán: Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong ghi

chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

* Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban

hành theo quyết định số 15/2006/QĐ−BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính

* Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty sử dụng phương pháp tính thuế giá trị

gia tăng theo phương pháp khấu trừ

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa17

Trang 18

* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kê

khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Phương pháp định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

* Ghi nhận và khấu hao TSCĐ hữu hình:

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐHH: Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo

nguyên giá và chi phí lắp đặt chạy thử Trong quá trình sử dụng tài sản cố định hữu hình, tài sản được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

- Phương pháp khấu hao TSCĐHH: Khấu hao được tính theo phương pháp

đường thẳng, thời gian sử dụng và khấu hao được tính theo Thông tư số BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính

203/2009/TT-+ Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định như sau:lương sản phẩm, lương thời gian, lễ tết, các khoản phụ cấp, lập bảng phân bổ tiền lương theo từng

(2.1)

Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Hiện nay Công ty đang sử dụng Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ Sau đây là

mô hình ghi sổ kế toán TSCĐ:

x

Thời gian sử dụng của TSCĐ mới cùng loại xác định theo phụ lục 1 (ban hành kèm theo TT203/2009)

Trang 19

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa19

Thẻ tài sản cố định, sổ kế toán chi tiết TSCĐ

CHỨNG TỪ GỐC

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Biên bản nghiệm thu

- - Biên bản giao nhận tài sản cố định

- Biên bản thanh lý hợp đồng

- Quyết định tăng tài sản cố định

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Quyết định giảm tài sản cố định

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký

chứng từ

ghi sổ

Trang 20

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ

GHI CHÚ:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm

* Trình tự ghi chép của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ cụ thể như sau:

Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ chứng từ ghi sổ hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán vốn bằng tiền theo dõi trên sổ quỹ và ghi sổ chi tiết có liên quan

Sau đó kế toán căn cứ vào các số liệu đã ghi chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tài khoản Đồng thời đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng hợp trên sổ chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết của các tài khoản yêu cầu chi tiết Đồng thời đối chiếu với sổ cái của tài khoản đó

Cuối năm kế toán tổng hợp căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh số phát sinh trên bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi lập báo cáo tại chính Cuối cùng là công tác lập báo cáo tài chính: kế toán căn cứ vào sổ cái, bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết trong kỳ kế toán và báo cáo tài chính của kỳ trước hoặc năm trước

2.2 Thực trạng kế tài sản cố đinh tại công ty CP đầu tư và xây dựng Hoàng Long

Trang 21

2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Hoàng Long

Trước hết TSCĐ được xác định đúng nguyên giá khi nhập về hoặc khi xây dựng

cơ sở bàn giao.Đây là bước khởi đầu quan trọng để công ty hoạch toán chính xác TSCĐ theo đúng giá trị của nó.Sau đó mọi TSCĐ được đưa vào quản lý theo hồ sơ ghi chép trên sổ sách cả về số lượng và giá trị.TSCĐ không chỉ theo dõi trên tổng số mà còn được theo dõi riêng tường loại.Không những thế mà còn được quản lý theo địa điểm sử dụng, thậm chí giao trực tiếp cho nhóm đội sản xuất TSCĐ khi có sự điều chuyển trong nội bộ đều có biên bản giao nhận rõ rang

Do đặc thù của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên TSCĐ của công

ty chủ yếu là máy móc thiết bị thi công công trình như: Ôtô, máy xúc, máy lu, máy ủi, máy trộn bê tông……hiện đang thi công tại các công trình; và các dây truyền sản xuất vật liệu xây dựng như: máy nghiền, máy xe đá và cột bơm xăng dầu…

2.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại Công ty CP đầu tư và xây dựng

Hoàng Long

2.2.2.1 Phân loại TSCĐ theo mục đích kinh doanh:

- Tài sản cố định hữu hình bao gồm :

+ Nhà cửa, vật kiến trúc như: Nhà trụ sở công ty tại Số 07 Cao Sơn - P.An Hoạch - TP.Thanh Hoá - Thanh Hóa; Văn phòng các xí nghiệp sản xuất của công ty như: XN sản xuất đá tại Núi Thiều; XN sản xuất đá tại Yên Lâm; Cửa hàng xăng dầu Hoàng Long …

+ Máy móc thiết bị: là toàn bộ máy móc thiết bị thi công như: Máy xúc, máy lu, máy ủi, máy cẩu, máy trộn bê tông ….hiện đang thi công tại các công trường và các dây truyền máy nghiền, máy xẻ đá, cột bơm xăng dầu tại các xí nghịêp của công ty

+ Phương tiện vận tải, vật truyền dẫn: đó là toàn bộ số ôtô con phục vụ cho công tác quản lý và ôtô tải hiện đang phục vụ thi công tại các công trường

+ Thiết bị dụng cụ quản lí: như toán bộ Hệ thống máy vi tính, máy phô tô Coppy

và các thiết bị phục vụ cho công tác quản lý…

- Tài sản cố định vô hình bao gồm :

+ Quyền sử dụng đất thuộc văn phòng công ty

+ Quyền sử dụng đất thuộc nơi chế biến , kho bãi thuộc quyền sở hữu của công ty

………

2.2.2.2 Đánh giá tài sản cố định hữu hình công ty

Việc đánh giá tài sản cố định trong công ty là vô cùng quan trọng và cần thiết bị

nó là điều kiện quan trọng để hạch toán tài sản cố định Tính phân bố khấu hao chính xác, phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty Vì vậy muốn thực hiện công việc đó cần phải đánh giá tài sản cố định

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa21

Trang 22

Hiện tại công thực hiện việc đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá và giá trị còn lại.

* Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để

có được tài sản cố định và đưa vào tài sản cố định

Nguyên giá giá mua các khoản thuế chi phí liên quan

TSCĐ thực tế còn lại trực tiếp (2.2)

* Đánh giá TSCđ hữu hình theo giá trị còn lại:

Trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình bị hao mòn, hư hỏng vì vậy trong quá trình quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình ngoài việc đánh giá theo nguyên giá công ty còn đánh giá theo giá trị còn lại

Giá trị còn lại TSCĐ hữu hình = NG TSCĐ hữu hình - Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình

Tháng 02/2013 Công ty mua 01 ôtô Hoyun có nội dung ghi trên hóa đơn GTGT như sau:

- Tiền hàng (giá chưa có VAT): 800.000.000 đ

- Tiền thuế GTGT (10%) : 80.000.000 đ

- Tổng tiền thanh toán : 880.000.000 đNguyên giá của xe ôtô được xác định, số tiền là: 800.000.000 đViệc xác định nguyên giá và giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình tại tháng 02/2013 của Công ty Hoàng Long như sau:

BẢNG 2.1 THEO DÕI GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TSCĐ HỮU HÌNH

5 Máy in laze canon 1120LBP 40.000.000 25.000.000 15.000.000

6 Ô tô con kiafote OT015 3.660.000.000 405.000.000 3.255.000.000

7 Máy xúc

KOMATSU

MX013 1.560.800.000 445.332.000 1.115.468.000

Trang 23

8 Máy trộn bê tông MT045 770.000.000 150.000.000 620.000.000

9 Ô tô tải Huynđai

2.2.3 Kế toán chi tiết tài sản cố đinh tại công ty

*) Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại nơi sử dụng

Tổ chức kế toán chi tiết tại nơi sử dụng, tại bộ phận sử dụng và bảo quản tài sản

cố định của đơn vị: sử dụng sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ để phản ánh tình hình tăng giảm tài sản cố định của bộ phận đó (theo dõi về mặt hiện vật, nước sản xuất, thời gian ước tính sử dụng tài sản…)

*) Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại phòng kế toán

Tại phòng kế toán sử dụng thẻ tài sản cố định và sổ tài sản cố định để theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định

- Thẻ tài sản cố định: do kế toán mở cho từng đối tượng, cụ thể cho từng tài sản

cố định của doanh nghiệp theo dõi về các chỉ tiêu giá trị (nguyên giá tài sản cố định, hao mòn tài sản cố định)

Công ty trích thẻ tài sản cố định của xe ôtô tải IFA 36L-7535; số hiệu: OT023 tại Tổng công ty Hoàng Long

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số 45 Ngày 01/01/2006

- Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định ngày 01/01/2006

1- Tên, ký mã hiệu TSCĐ: Xe ôtô tải IFA 36L-7535; số hiệu: OT023

- Bộ phận quản lý sử dụng: Đội xe công ty Năm đưa vào SD: 2006

Diễn giải Nguyên giá

Năm

Sử dụng

A B C 1 2 3 4

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa23

Trang 24

02 01/1/2006 Xe ôtô tải IFA

36L-7535

124.800.000 2006

200720082009201020112012

15.600.00015.600.00015.600.00015.600.00015.600.00015.600.0001.300.000

15.600.00031.200.00046.800.00062.400.00078.000.00093.600.00094.900.000

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng đấu)

- Sổ tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng giảm và tình hình khấu hao của tài

sản cố định Mỗi trang được ghi một dòng trên trang

Trang 25

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa25

Trang 26

2 2.4 Kế toán tổng hợp tài sản cố định tại công ty CP đầu tư và xây dựng Hoàng Long.

2.2.4.1.Kế toán tăng tài sản cố đinh tại công ty

* Chứng từ sử dụng:

Các chứng từ được sử dụng để hạch toán kế toán chi tiết tăng tài sản cố định tại Tổng Công ty hiện nay bao gồm các loại chứng từ sau:

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

- Biên bản nghiệm thu tài sản cố định

- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định

- Biên bản kiểm kê tài sản cố định

- Hợp đồng mua bán, Hoá GTGT mua tài sản cố định, chứng từ về cổ phiếu, lắp đặt chạy thử, các tài liệu về kỹ thuật hoặc lý lịch tài sản cố định

* Tài khoản sử dụng:

- TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (được chi tiết)

- Các TK liên quan như: TK111, 112; TK133; TK311, 331; TK341….

* Sổ sách sử dụng:

- Sổ tài sản cố định, thẻ tài sản cố định hữu hình

- Sổ theo dõi tài sản cố định tại nơi sử dụng

- Bảng tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình

* Trình tự hạch toán và ghi sổ:

*/ Các chứng từ sử dụng và trình tự hạch toán tại Công ty Hoàng Long được tiến hành như sau:

Trang 27

TỔNG CÔNG TY CP ĐT XD

HOÀNG LONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA THIẾT BỊ

Kính gửi: Ban giám đốc Tổng Công ty CP ĐTXD Hoàng Long

Để đáp ứng tiến độ thi công công trình theo công theo yêu cầu của Chủ đầu tư, phòng kế hoạch kỹ thuật đề nghị Ban lãnh đạo công ty đầu tư mua sắm một số thiết bị cần thiết để phục vụ cho công tác thi công Trước mắt cần mua một số thiết bị sau:

- Xe ô tô tải ben Số lượng: 01 chiếc

Vậy đề nghị Ban lãnh đạo công ty có phương án để đầu tư mua sắm những thiết

bị trên để đáp ứng với nhu cầu sản xuất hiện nay

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa27

Trang 28

TỔNG CÔNG TY CP ĐT XD

HOÀNG LONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG CÔNG TY

( Về việc mua sắm tài sản cố định hữu hình )

Thực hiện nghị quyết đại hội công nhân viên chức mua sắm đổi mới xe, máy móc thiết bị phục vụ cho nhu cầu thi công công trình theo công nghệ mới của công ty

Hôm nay, ngày 31 tháng 01 năm 2013 tại Văn phòng công ty

Thành phần gồm có:

1 Ông Hoàng Đình Thông Chức vụ: Tổng giám đốc (chủ tịch hội đồng)

2 Ông Hoàng Đình Thạo Chức vụ: Phó Tổng giám đốc

3 Bà Trần Thị Mơ Chức vụ: Kế toán trưởng

4 Ông Nguyễn Văn Ngà Chức vụ: Trưởng phòng tổ chức hành chính

6 Ông Nguyễn Anh Dũng Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch

Hội đồng họp để xem xét giá cả, chủng loại, chất lượng xe ô tô tải của các công

ty có báo giá chào hàng cạnh tranh cụ thể nhu sau:

1/ Báo giá ngày 28/01/2013 của Công ty TNHH ô tô xe máy Liên Anh (MOTOLA)

Địa chỉ: Khu đô thị mới - Tào Xuyên - Hoằng Hóa - Thanh Hoá

Điện thoại: 0373.641799 Fax: 0373.641799

Có loại xe: 15 tấn; Nhãn hiệu HOYUN mới 100%; Do Trung Quốc sản xuất năm 2009, số lượng 01 chiếc với giá bán là: 882.000.000 đồng (Tám trăm tám hai triệu đồng chẵn) (Bao gồm cả thuế VAT)

2/ Báo giá ngày 29/01/2013 của Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang

Địa chỉ: Hoằng lý - Hoằng Hóa - Thanh Hoá

Điện thoại: 0373.647.080 Fax: 0373.641249

Có loại xe: 15 tấn; Nhãn hiệu HOYUN mới 100%; Do Trung Quốc sản xuất năm 2009, số lượng 01 chiếc với giá bán là: 880.000.000 đồng (Tám trăm tám mươi triệu đồng chẵn) (Bao gồm cả thuế VAT)

Sau khi xem xét báo giá và kiểm tra các thông tin, hội đồng công ty đã thống nhất mua xe ô tô của Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang

Địa chỉ: Hoằng lý - Hoằng Hóa - Thanh Hoá

Trang 29

Có loại xe: 15 tấn - hiệu HOYUN mới 100%; Do Trung Quốc sản xuất năm

2009, số lượng 01 chiếc với giá bán là: 880.000.000 đồng (Tám trăm tám mươi triệu đồng chẵn) (Bao gồm cả thuế VAT)

Hội đồng quyết định mua xe của Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang với lý do giá thấp, chất lượng tương đương và là Nhà cung cấp có uy tín trên thị trường Thanh Hóa hiện nay

Hội đồng giao cho phòng kế toán công ty liên hệ với khách hàng làm thủ tục tiếp theo

để mua thiết bị trên

Phòng kế toán và phòng kế hoạch bố trí người đi nhận xe và chạy thử, vận hành theo đúng quy trình sử dụng, bảo quản để đưa xe vào hoạt động khai thác

Biên bản lập xong vào hồi 10h30 ngày 31 tháng 01 năm 2013 và được các thành viên trong hội đồng thống nhất

Thanh Hoá, ngày 31 tháng 01 năm 2013

Các thành viên Chủ tịch hội đồng

2 Bà Trần Thị Mơ Hoàng Đình Thông

3 Ông Nguyễn Văn Ngà

4 Ông Nguyễn Anh Dũng

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa29

Trang 30

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN

(Về việc mua bán xe ô tô)

- Căn cứ vào Bộ Luật dân sự đã được Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 và Nghị quyết số 44/2005-QH11 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật dân sự 2005.

- Căn cứ Luật thương mại hiện hành và các qui định pháp luật khác có liên quan.

- Căn cứ nhu cầu của mỗi bên.

Hôm nay, ngày 01 tháng 02 năm 2013, tại Văn phòng Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN BÁN): CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TUẤN NAM TRANG

Địa chỉ trụ sở chính: Hoằng Lý- Hoằng Hoá - Thanh Hoá

Điện thoại: 0373.647.080 Fax: 0373.641.249

Tài khoản số: 3501 211 000 296 Tại ngân hàng NN &PTNT TP TH

Mã số thuế: 2800791160

Người đại diện: Ông Dương Đình Năm Chức vụ: Giám đốc công ty

BÊN B (BÊN MUA): TỔNG CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOÀNG LONG

Địa chỉ: Số 07- Cao Sơn- P An Hoạch- TP Thanh Hóa-Thanh Hóa

Điện thoại: 0373 942757 Fax: 0373 692747

Mã số Thuế: 2800 177056

Số tài khoản: 50110 00 000039.3 Tại ngân hàng ĐT và PT Thanh Hóa

Người đại diện: Ông Hoàng Đình Thông Chức vụ: Tổng Giám đốc

Hai bên thống nhất thoả thuận nội dung như sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

1.1 Bên A bán cho bên B mặt hàng sau: Xe mới 100% chưa qua sử dụng

ĐVT: VNĐ

Trang 31

Tổng giá trị bằng chữ: (Tám trăm tám mươi triệu đồng chẵn)

Giá trên đã bao gồm cả thuế VAT, chưa bao gồm thủ tục đăng ký

1.2 Bên A bán cho bên B 01 xe ôtô tải ben, hiệu HOYUN theo thiết kế và kiểu dáng, các linh kiện phụ tùng đã đăng ký trong bản thiết kế đạt tiêu chuẩn Cục Đăng kiểm đã quy định

Điều 2: Phương thức thanh toán.

Bên B thanh toán cho bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Điều 3: Địa điểm giao xe

Địa điểm giao xe tại: Công ty cổ phần Tuấn Nam Trang

Địa chỉ: Hoằng Lý - Hoằng Cát - Thanh Hóa

ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH:

1 Ôtô tải ben HOYUN (Điều kiện bảo hành có sổ kèm theo), ngày

được bảo hành là ngày ghi trên giấy bàn giao xe

2 Khi xe đang còn trong thời gian bảo hành gặp sự cố kỹ thuật chủ xe phải báo ngay Không được tự động tháo, mở khi chưa có sự đồng ý của Đại lý

3 Đại lý chỉ bảo hành những chi tiết do lỗi chế tạo và lắp giáp còn máy, số, cầu

… Những hư hỏng lớn này Đại lý sẽ có công văn gửi tới hãng chờ chuyên gia Nhà máy vào để khắc phục và bảo hành cho khách hàng

4 Nhà chế tạo không chịu trách nhiệm bảo hành trong các trường hợp sau:

- Vận hành không đúng kỹ thuật

- Cháy, chập dây điện, gẫy láp, vỡ hộp số, vỡ cầu, hỏng các công tắc do lái xe sử dụng sai

- Không còn nguyên trạng (đã tiến hành sữa chữa hoặc thay thế phụ tùng)

- Đã qua thời gian bảo hành

Điều 4: Cam kết chung:

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vấn đề gì vướng mắc, hay tranh chấp xẩy ra

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa31

Trang 32

thì hai bên cùng nhau thương lượng Nừu thương lượng không có kết quả thì vấn đề tranh chấp được đưa ra xét xử tại tòa án kinh tế tỉnh Thanh Hóa Mọi phán quyết của tòa

án là chung thẩm ràng buộc hai bên phải thực hiện

Hợp đồng được lập 02 bản Mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau./

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 33

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

UỶ NHIÊM CHI

GVHD: Th.s Đỗ Thị Hương Thanh SVTH: Lê Thị Ngọc Hoa

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hángNgày 01 tháng 02 năm 2013

Mẫu số 01- GTKT-3LL LM/2013B

0006094

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TUẤN NAM TRANG

Địa chỉ: Hoằng Lý - Hoằng Hóa - Thanh Hóa

Số tài khoản: 3501 211 000 296 Ngân hàng No & PTNT Thành phố Thanh Hóa

Điện thoại: MST : 2800791160

Họ tên người mua hàng: Hoàng Đình Ngọc

Đơn vị : TỔNG CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOÀNG LONG

Địa chỉ : Thị Trấn Nhồi - Đông Sơn Thanh Hóa

Số tài khoản: 50110 00 000039.3 Ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh Hóa

Tổng cộng tiền thanh toán: 880.000.000

Số tiền viết bằng chữ: ( Tám trăm tám mươi triệu đồng chẵn )

33

Trang 34

Số: 160

Chuyển khoản chuyển tiền thư điện Lập ngày 01/2/2013

Tên đơn vị trả tiền: Tổng công ty CP ĐTXD Hoàng Long

Số tài khoản: 50110 00 000039.3

Tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh Hoá

Phần do NH ghi tài khoản nợ

Tên đơn vị nhận tiền: Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang

Số tài khoản: 3501 211 000 296

Tại Ngân hàng: Ngân hàng No & PTNT TP Thanh Hóa

Tài khoản có

Số tiền bằng chữ: Tám trăm tám mươi triệu đồng chẵn

Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền mua thiết bị

Số Tiền bằng số:880.000.000

Kế toán Chủ tài khoản Ghi sổ ngày 01/2/2013 Ghi sổ ngày 01/2/2013

Kế toán TP Kế toán Kế toán TP Kế toán

TỔNG CÔNG TY CP ĐT XD

HOÀNG LONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - hạnh phúcBIÊN BẢN NGHIỆM THU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày đăng: 04/06/2015, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hoạch toán khấu hao TSCĐ - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại tổng công ty CP đầu tư xây dựng hoàng long
Sơ đồ ho ạch toán khấu hao TSCĐ (Trang 9)
Bảng cân đối số phát sinh - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại tổng công ty CP đầu tư xây dựng hoàng long
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 19)
BẢNG  2.1 THEO DÕI GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TSCĐ HỮU HÌNH - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại tổng công ty CP đầu tư xây dựng hoàng long
2.1 THEO DÕI GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TSCĐ HỮU HÌNH (Trang 22)
Hình thức thanh toán :   CK            MST : 2800177056 - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại tổng công ty CP đầu tư xây dựng hoàng long
Hình th ức thanh toán : CK MST : 2800177056 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w