1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chế độ pháp lý về hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm và Thực tiễn tại công ty TNHH tư vấn CN&TM HÀ BẢO

70 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Độ Pháp Lý Về Hợp Đồng Dịch Vụ Cung Cấp Phần Mềm Và Thực Tiễn Tại Công Ty TNHH Tư Vấn CN&TM HÀ BẢO
Tác giả Trần Văn Thanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hợp Toàn, Ông Trần Thịnh Phong
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 357 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ hội giao thương để trao đổi công nghệ và hàng hoá giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng phát triển .Hiện nay Việt nam cũng là một trong các nước thực hiện việc giao thương đó. Sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO , nền kinh tế Việt nam đã có nhiều chuyển biến và là nơi có môi trường kinh doanh hấp dẫn trong khu vực cũng như trên thế giới. Trên cơ sở đó hệ thống pháp luật Việt nam cũng phải điều chỉnh lại để phù hợp với luật pháp quốc tế, từ đó giúp các doanh nghiệp hoà nhập nền kinh tế toàn cầu một cách tốt nhất.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cơ hội giao thương để trao đổi công nghệ và hàng hoá giữa các quốc gia trên thếgiới ngày càng phát triển Hiện nay Việt nam cũng là một trong các nước thực hiệnviệc giao thương đó Sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO , nền kinh

tế Việt nam đã có nhiều chuyển biến và là nơi có môi trường kinh doanh hấp dẫntrong khu vực cũng như trên thế giới Trên cơ sở đó hệ thống pháp luật Việt namcũng phải điều chỉnh lại để phù hợp với luật pháp quốc tế, từ đó giúp các doanhnghiệp hoà nhập nền kinh tế toàn cầu một cách tốt nhất Tuy nhiên ở Việt nam hiệnnay chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, còn thiếu sự liên kết trong sảnxuất, kinh doanh và hạn chế về hiểu biết pháp luật do đó đã đem lại không ít rủi rocho cho các doanh nghiệp Vì vậy các doanh nghiệp cần chuẩn bị chu đáo để hạnchế rủi ro một cách tốt nhất Có thể nói chế độ về hợp đồng là một vấn đề rất quantrọng trong kinh doanh, chuẩn bị một hợp đồng tốt là điều kiện quan trọng để doanhnghiệp tiến tới thành công Hiện nay khi mà công nghệ thông tin phát triển như vũbão mang lại nhiều lợi ích và có những tính năng to lớn trong việc trợ giúp conngười , đồng thời nó cũng là một trong các tiêu chuẩn để đánh giá một đất nước làphát triển hay không Công nghệ thông tin đã xâm nhập vào tất cả các mặt của đờisống xã hội và tạo ra nhiều thay đổi rõ rệt ,các doanh nghiệp coi việc áp dụng hệthống công nghệ thông tin hiện đại trong sản xuất kinh doanh mang ý nghĩa sốngcòn và như vậy nhu cầu áp dụng phần mềm trong quản lý kinh tế rất to lớn Đây làđiều rất tốt cho các doanh nghiệp cung cấp phần mềm, và như vậy chế độ hợp đồngdịch vụ cung cấp phần mềm trong lĩnh vực này là điều rất quan trọng để các doanhnghiệp chiếm được thị trường và hạn chế rủi ro Tuy nhiên việc hiểu biết pháp luậtcủa các doanh nghiệp Việt nam về vấn đề này vẫn còn nhiều hạn chế

Trang 2

Trước thực trạng này cùng với sự giúp đỡ của cơ sở thực tập,tôi đã chọn đề tài: “

Chế độ pháp lý về hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm và Thực tiễn tại công ty TNHH tư vấn CN&TM HÀ BẢO”

Đề tài này bao gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CUNG CẤP PHẦN MỀM

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CN&TM

HÀ BẢO

CHƯƠNG 3: NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ PHÁP

LÝ CỦA HỢP ĐỒNG

Em đặc biệt cảm ơn TS Nguyễn Hợp Toàn - Trưởng khoa Luật kinh tế và

ông Trần Thịnh Phong – Giám đốc Công ty Hà Bảo đã tận tình giúp đỡ em thực

hiện đề tài này

Trong quá trình thực hiện đề tài do kiến thực còn hạn chế vì vậy không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô vàcác bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày20 tháng 04 năm 2007

Sinh viên

Trần Văn Thanh

Trang 3

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG

DỊCH VỤ CUNG CẤP PHẦN MỀM

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CUNG CẤP PHẦN MỀM

1 Quan hệ của hợp đồng trong nền kinh tế thị trường

1.1 Giới thiệu về nền kinh tế thị trường

Hiện nay hầu như quốc gia nào cũng vận hành nền kinh tế theo hướng thị trường

bởi quá trình hội nhập và ảnh hưởng lẫn nhau giưa các quốc gia trên tất cả mọi lĩnhvực của đời sống xã hội Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay đang vận dụngnền kinh tế thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Dù các quốc gia có địnhhướng thế nào chăng nữa thì trong nền kinh tế thị trường các quy luật kinh tế củasản xuất và lưu thông hàng hoá đều được phản ánh và tác động một cách khách quanthông qua cơ chế thị trường Đây là một đặc trưng rất lớn so với nền kinh tế quanliêu bao cấp Cơ chế thị trường chính là một hình thức tổ chức kinh tế trong đóngưòi sản xuất và ngưòi tiêu dùng chịu sự tác động chi phối lẫn nhau thông qua thịtrường Thị trường là nơi gặp gỡ của người mua và người bán, của người sản xuất vàngười tiêu dùng Trong nền kinh tế thị trường , người sản xuất không chỉ sản xuấtcái gì mình có thể mà phải sản xuất cái mà thị trường cần.Cơ chế thị trường hoạtđộng theo các quy luật của nền kinh tế hàng hoá Đó là các quy luật giá trị, quy luậtcung cầu , quy luật cạnh tranh …

Khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã thấy được tác dụng to lớn của

nó trong phát triển kinh tế đất nước.Trước đây nền kinh tế nước ta còn mang nặngtính tự cung tự cấp ,vì vậy sản xuất hàng hoá phát triển sẽ phá vỡ dần kinh tế tựnhiên và chuyển thành nền kinh tế hàng hoá , thúc đẩy xã hội hoá sản xuất ,từ đó tạo

ra động lực cho lực lượng sản xuất phát triển,nâng cao năng suất lao động

Trong nền kinh tế hàng hoá người sản xuất phải căn cứ vào người tiêu dùng ,củathị trường để quyết định sản xuất sản phẩm gì, khối lượng là bao nhiêu, chất lượng

Trang 4

như thế nào Do đó kinh tế hàng hoá kích thích tính năng động và sáng tạo của chủthể kinh tế , kích thích việc nâng cao chất lượng ,cải tiến mẫu mã ,cũng như tăngkhối lượng hàng hoá và dịch vụ…Trong nền kinh tế thị trường thì hàng hoá đượctrao đổi tự do giữa người mua và người bán.Người bán bao giờ cũng muốn bán vớigiá cao, còn người mua bao giờ cũng muốn mua với giá thấp, do đó cần có sự thốngnhất ý chí ,có sự thoả thuận giữa hai bên thông qua hợp đồng.và như vậy hợp đồng

là sự thoả thuận giữa hai bên, là sự thống nhất ý chí để từ đó xác lập quyền và nghĩa

vụ thực hiện

Như vậy phát triển kinh tế thị trường là một tất yếu kinh tế của đất nước ta.Trong khi đất nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và là thành viêntích cực của nhiều tổ chức khu vực khác thì việc phát triển nền kinh tế theo cơ chếthị trường theo định hướng xã hội ngay càng trở nên quan trọng và cấp bách Và nhưthế cũng phải đòi hỏi hệ thống pháp luật của đất nước ta hoàn thiện hơn , phù hợphơn với thông lệ quốc tế, hoà nhập vào nền kinh tế toàn cầu ,và trở thành thị trườnghấp dẫn không những với các nhà đầu tư trong nước mà còn với các nhà đầu tưtrong khu vực và trên thế giới

1.2 Vai trò của hợp đồng trong nền kinh tế thị trường

Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung thì hợp đồng kinh tế được

coi là công cụ cơ bản để quản lý nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Hợp đồng kinh tế chỉđược ký kết khi có chỉ tiêu pháp lệnh Chỉ tiêu pháp lệnh là cơ sở để hai bên ký kếthợp đồng kinh tế, do đó khi chỉ tiêu thay đổi thì cũng phải thay đổi hợp đồng chophù hợp với chỉ tiêu Và khi ấy hợp đồng chỉ là phương tiện để trao đổi sản phẩmcho nhau một cách hình thức , ghi nhận sự cấp phát của các đơn vị kinh tế cho nhànước mà thôi

Khi chuyển thành nền kinh tế thị trường thì hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận của

các chủ thể kinh doanh theo nguyên tăc tự do, tự nguyện Nhà nước chỉ có thể dùng

Trang 5

pháp luật để tác động vào các quan hệ hợp đồng đảm bảo lợi ích chính đáng của cácchủ thể tham gia quan hệ hợp đồng đó và lợi ích chung của toàn xã hội.

Khi hàng hoá sản xuất ngày càng nhiều do nhu cầu tiêu dùng cao, từ sản xuất đếntiêu dùng là một quá trình trong kinh doanh Để có thể kinh doanh không phảidoanh nghiệp nào cũng có thể làm được bởi theo quy luật cạnh tranh thì doanhnghiệp nào chiếm được thị trường thì doanh nghiệp đó tồn tại và phát triển còndoanh nghiệp nào không chiếm được thị trường thì cần chuyển đổi kinh doanh hoặcphá sản Và hơn thế nữa để các hàng hoá, dịch vụ của mình đến được khách hàng thìcần có những hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ … và từ đó thiết lập nên kếhoạch sản xuất cũng như cung cấp dịch vụ cho thị trường Ta cũng biết rằng theocác quy luật kinh tế thì phải sản xuất cái mà xã hội cần chứ không phải sản xuất cái

mà chúng ta có.Và như vậy hợp đồng là cầu lối để sản phẩm của doanh nghiệp đếnđược tay người tiêu dùng , nó là chúng cứ để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bênkhi tham gia vào quan hệ hợp đồng Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế của hệthống các quan hệ hợp động nên thiếu hợp đồng thì nền kinh tế không thể vận hànhđược

Khi nhà nước coi hợp đồng là căn cứ để đảm bảo lợi ích chính đáng của hai bênthì hợp đồng phải phải được ký kết hợp đúng pháp luật của Nhà nước Khi các bêncam kết với nhau thì họ bị ràng buộc lẫn nhau Khi có tranh chấp xảy ra thì hợpđồng là căn cứ để giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả Và như vậy các doanhnghiệp cần nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật trước khi ký kết hợp đồng để tránhđược rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình

2. Hợp đồng nhìn từ góc độ doanh nghiệp

Hiện nay khi sản xuất hàng hoá phát triển, các doanh nghiệp hoạt động ngày

càng mạnh mẽ và tất nhiên tranh chấp trong hoạt động kinh doanh cũng thườngxuyên xảy ra Các sản phẩm và dịch vụ của các công ty được trao đổi với nhau đểcung cấp đến tận tay người tiêu dùng và như vậy sẽ phát sinh hợp đồng trong hoạt

Trang 6

động kinh doanh Các doanh nghiệp đã hiểu rõ hợp đồng là căn cứ để xác địnhquyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình cung cấp sản phẩm cũng nhu dịch vụcho nhau.là cơ sở để xây dựng và thực hiện kế hoạch của chính các chủ thể kinhdoanh, làm cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình phù hợp với nhu cầu thịtrường Kế hoạch sản xuất kinh doanh chỉ có thể thực hiện được nếu người sản xuấtmua được nguyên vật liệu và ký được hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụcủa mình Như vậy hợp đồng liệt kê tất cả các nhu cầu của hai bên để đáp ứng chonhau trong quá trình kinh doanh , từ đó nhà kinh doanh thấy được các yêu cầu mộtcách cụ thể nhất về tất cả các mặt của sản phẩm và dịch vụ của khách hàng như sốlượng, chất lượng, chủng loại…Do đó xét trên góc độ doanh nghiệp là những ngườitham gia nhiều nhất vào hoạt động kinh doanh và quan hệ hợp đồng thì hợp đồngcàng trở nên quan trọng , tìm hiểu sâu và chuẩn bị chu đáo một hợp đồng đúng phápluật và đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường và hạn chế rủi rotrong hoạt động kinh doanh của mình.

II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CUNG CẤP PHẦN MỀM

1. Những vấn đề chung về hợp đồng kinh doanh, thương mại

1.1 Khái niệm về hợp đồng kinh doanh, thương mại

Theo Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 thì "hợp đồng dân sự là sự thoả thuậngiữa các bên về việc xác lập , thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự "Theo điều 3 khoản 1 của Luật thương mại 2005 :Hoạt động thương mại là hoạtđộng nhằm mục đích sinh lợi , bao gồm mua bán hàng hoá , cung ứng dịch vụ, đầu

tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

Như vậy khái niệm về hợp đồng tại mỗi thời kỳ có khác nhau, theo bộ luật dân

sự hợp đồng được quy định rộng hơn và phù hợp với quá trình phát triển của nềnkinh tế hiện nay Đáp ứng mọi yêu cầu kinh doanh của tất cả các thành phần kinh

tế , các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Trang 7

1.2 Đặc điểm của hợp đồng kinh doanh, thương mại

Nội dung : Theo Bộ luật dân sự 2005 thì tuỳ theo từng loại hợp đồng , các

bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây:

- Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không

được làm;

- Số lượng, chất lượng;

- Giá , phương thức thanh toán;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

- Phạt vi phạm hợp đồng

- Các nội dung khác

Theo pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì nội dung thực hiện các công việc sản

xuất trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàcác thoả thuận khác do các chủ thể tiến hành trong một , hoặc một số hoặc tất cả cáccông đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiệndịch vụ trên thị trường nhằm mục đích kiếm lời

Hình thức:

Trang 8

Sự thoả thuận giao kết hợp đồng giữa các bên phải được thực hiện dưói hìnhthức bằng văn bản hoặc tài liệu giao dịch mang tính văn bản có chữ ký xác nhận củacác bên xác nhận nội dung trao đổi nhu: công văn, đơn đặt hàng, fax Ký kết hợpđồng bằng văn bản là một quy định bắt buộc các chủ thể trong hợp đồng kinh tếphải tuân theo Hợp đồng là cơ sở pháp lý trong việc xác định quyền và nghĩa vụ củacác bên, đồng thời là căn cứ pháp lý giải quyết tranh chấp khi có tranh chấp xảy ra.

1.3 Phân loại hợp đồng kinh doanh thương mại

- Hợp đồng mua bán hàng hoá

- hợp đồng dịch vụ

- hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

- hợp đồng vận chuyển hàng hoá

- hợp đồng chuyển giao công nghệ

- hợp dồng đại lý gia công, uỷ thác

- Và các hợp đồng khác…

2. Sơ lược quá trình phát triển của hợp đồng

Trong giai đoạn 1960- 1989 đây là giai đoạn đất nước ta có nhiều thay đổi trong

phát triển kinh tế và như thế chế độ hợp đồng kinh doanh như trước kia không cònnữa,thay vào đó là chế độ hợp đồng kinh tế ( Nghị định 04/NĐ-Ttg ngày 4-1-1960quy định điều lệ tạm thời về hợp đồng kinh tế) đây là quy định đầu tiên về chế độhợp đồng kinh tế trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung

Từ khi có pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 ra đời thay thế cho nghị định 04 thì

chế độ hợp đồng kinh tế đã được cụ thể hoá hơn và đi vào đời sống một cách thiếtthực to lớn trong thời kỳ đầu đổi mới của đất nước , đi cùng pháp lệnh là Nghị định17/NĐ-HĐBT ngày 16/1/1990 của hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hànhpháp lệnh hợp đồng kinh tế và quyết định số 18/QĐ-HĐBT ngày 16/1/1990 của Hộiđồng bộ trưởng về việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu pháp lệnh

Trang 9

Cùng với sự phát triển của kinh tế và xã hội thì luật pháp cũng phải cải cách để

đáp ứng được hoạt động sản xuất và nhu cầu của con người , năm 1995 quốc hội đãban hành bộ luật dân sự đánh dấu bước ngoặt to lớn trong hoạt động quản lý của nhànước , góp phần quan trọng vào việc thực hiện chính sách đổi mới tư duy và quản lýcủa nhà nước ta, đặc biệt trong các mối quan hệ về hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ trong nền kinh tế thị truờng ngày càng diễn ra sôi động khi mà

sản phẩm sản xuất ra nhiều và quy luật cạnh tranh làm cho dịch vụ ngày càng hấp

dẫn , và cạnh tranh khốc liệt Năm 2005 cùng với Bộ luật dân sự ra đời và Luật

thương mại đã góp phần hoàn thiện chế độ hợp đồng phù hợp với thông lệ quốc tế

và sự phát triển của đất nước Trong chương III của Luật thương mại 2005 đã quyđịnh cụ thể hoạt động cung ứng dịch vụ từ điều 74 đến điều 87 Việc sủa đổi hệthống pháp luật nước ta về hợp đồng nói chung và hợp đồng dịch vụ nói riêng làmột tất yếu và trong quá trình hội nhập hiện nay thì đổi mới tư duy và quản lý tronghoạt động quản lý nhà nước là một thành công và là điều kiện thu hút nguồn vốnđầu tư trong nước cũng như trên thế giới

3. Chế độ pháp lý về hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

3.1 Quy định về ký kết hợp đồng

Các văn bản liên quan đến hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm:

Bộ luật dân sự 2005

Luật thương mại 2005

Luật công nghệ thông tin ngày 29-6 -2006

Luật chuyển giao công nghệ ngày 29-11-2006

Luật sở hữu trí tuệ ngày 29-11-2005

Và các văn bản khác có liên quan…

3.1.1 Nguyên tắc ký kết

Trang 10

Theo điều 389 của Bộ luật dân sự 2005 Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân

theo nguyên tắc sau: Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạođức xã hội, tự nguyện, bình đằng thiện chí , hợp tác , trung thực và ngay thẳng

Theo Mục 2 chương 1 Luật thương mại 2005 , quy định những nguyên tắc cơ

bản trong hoạt động kinh doanh mà ở đây là hoạt động dịch vụ cung cấp phần mềm

Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động

thương mại nói chung và trong hoạt động dịch vụ cung cấp phần mềm nóiriêng :Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật tronghoạt động thương mại Hoạt động dịch vụ cung cấp phần mềm là hoạt động kinhdoanh thương mại nhằm mục địch sinh lời và như vậy nguyên tắc bình đẳng giữacác doanh nghiệp cung cấp phần mềm là một nguyên tắc cơ bản đầu tiêẳôtng ký kếthợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại:

các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuầnphong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên tronghoạt động thương mại Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó Trong hoạtđộng thương mại các bên hoàn toàn tự ngưyện không bên nào được thực hiện hành

vi áp đặt , cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào Như vậy với nguyên tắc này việc kýkết hợp đồng kinh tế phải dựa trên cơ sở tự do ý trí của các bên trong quan hệ hợpđồng, bất cứ cơ quan nào, tổ chức hay cá nhân đều không được áp đặt chí của mìnhcho các bên tham gia quan hệ hợp đồng.Hoạt động cung ứng phần mềm là hoạt độngđang diễn ra rất sôi động trên thị trường hiện nay, và tất nhiên các hợp đồng dịch vụcung cấp phần mềm cũng rất nhiều, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau khốc liệtnhằm chiếm lĩnh thị trường của mình Tuy nhiên nguyên tắc tự do , tự nguyện trongquan hệ hợp đồng được pháp luật quy định là một yếu tố rất quan trọng tạo niềm tin

và cạnh tranh một cách lành mạnh trong môi trường kinh doanh , đặc biệt là tronglĩnh vực phần mềm - một nghành kinh doanh đang rất phát ở Việt nam hiện nay

Trang 11

Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đựơc thiết lập giữa các bên.: Trừ trường hợp có quy định khác các bên được coi là mặc nhiên

áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó màcác bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật

Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại:

Trong trường hợp pháp luật không có quy định ,các bên không có thoả thuận và

không có thói quen đã được thiết lâp giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mạinhưng không được trái với nguyên tắc với các quy định của Luật thương mại và bộluật dân sự

Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của ngưòi tiêu dùng:Thương nhân

hoạt động thương mại có ngiã vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho ngưòi tiêu dùng

về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chínhxác của các thông tin đó…

Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại :Trong hoạt động thương mại các thông điệp dữ liệu đáp ứng các

điều kiện , tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giátrị pháp lý tương đương văn bản

3.1.2 Chủ thể và đại diện ký kết hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Theo Bộ luật dân sự 2005 thì một pháp nhân phải đủ các tiêu chuẩn sau:

- Được thành lập một cách hợp pháp

- Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm độc lập bằng các tài sản đó

- Có quyền quyết định một cách độc lập các hoạt động sản xuất kinh doanh của

mình

- Có quyền tự mình tham gia các quan hệ pháp luật

Theo điều 6 luật thương mại 2005 thì thương nhân bao gồm các tổ chức kinh tếđược thành lập hợp pháp , cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập thường

Trang 12

xuyên và có đăng ký kinh doanh Tuy nhiên năng lực hành vi và năng lực pháp luậtcủa cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh được bộ luật dân sự 2005 quy định.

Tổ chức cá nhân nước ngoài tại Việt nam ở đây được hiểu là những tổ chức , cánhân nước ngoài đang thường trú tại Việt nam Ngoài ra còn có các tổ chức cá nhânnước ngoài vào và ở Việt nam nhưng do nhu cầu công việc và đời sống của họ cần

có quan hệ kinh tế với các đơn vị kinh tế Việt nam Trong trường hợp này nếu quan

hệ hợp đồng đó với mục đích sản xuất kinh doanh thì cũng coi là hợp đồng kinh tế

và đó là những người đó là chủ thể của hợp đồng

Theo Luật công nghệ thông tin 2005 :chủ thể là cá nhân, tổ chức Việt nam, tổchức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệthông tin tại Việt nam( Điều 2)

Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động nghiên cứu - phát triển liên quanđến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số;phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp công nghệ

thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin.( khoản 6 điều 4 Luật công nghệ

thông tin 2005)

Hiện nay Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệthông tin : Ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tạo điềukiện để tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; thúc đẩycông nghiệp công nghệ thông tin phát triển thành ngành kinh tế trọng điểm, đáp ứngnhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu

Theo Luật chuyển giao công nghệ 2005 thì hoạt động cung cấp phần mềm cũngthuộc điều chỉnh luật này và đối tương được quy định tại điều 2 :tổ chức cá nhânViệt nam , người Việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thamgia hoạt động chuyển giao công nghệ Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền

Trang 13

sở hữu hoặc chuyển giao sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyềnchuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ Dịch vụ chuyển giao công nghệ làhoạt động quá trình tìm kiếm , giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao côngnghệ.

3.1.3 Trình tự ,thủ tục ký kết hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Theo Luật thương mại 2005 và Bộ luật dân sự 2005 đã quy định việc ký kết hợpđồng cần tuân theo một thủ tục và trình tự nhất định Đó là quá trình các bên tiếnhành thực hiện việc ký kết hợp đồng ,từ đó xác lập quyền và nghĩa vụ của hai bênmột cách rõ ràng và mang tính pháp lý Có hai cách ký kết hợp đồng đó là ký trựctiếp và ký gián tiếp.Quá trình đó có thể trình bày như sau:

Đề nghị giao kết hợp đồng: Đây là giai đoạn thể hiện rõ ý định giao kết

hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã xácđịnh cụ thể Trong trường hợp giao kết hợp đồng có ghi rõ thời hạn trả lời,nếu bên

đề nghị lại giao kết với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thìphải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồngnếu có thiệt hại phát sinh

Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng: Được xác định như sau: Do bên

đề nghị ấn định, nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng cóhiệu lực từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó.Các trường hợp sau có thểcoi là nhận đề nghị giao kết hợp đồng:

- Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú , nếu bên nhận đề nghị là cá nhân , đượcchuyển đến trụ sở nếu bên được đề nghị là pháp nhân

- Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên đề nghị;

- Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua cácphương thức khác

Thay đổi rút lại đề nghị giao kết hợp đồng : nếu bên được đề nghị nhận

được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm

Trang 14

nhận được đề nghị, điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trườnghợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện

đó phát sinh,hoặc bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đề nghị đó được coi

là đề nghị mới

Huỷ bỏ giao kết hợp đồng :khi huỷ bỏ giao kết hợp đồng thì bên đề nghị

giao kết hợp đồng phải thông báo cho bên được đề nghị và thông báo này chỉ cóhiệu lực khi bên được đề nghị nhận được thông báo trước khi bên nhận được đề nghịtrả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng: Việc chấm dứt đề nghị giao kết hợp

đồng khi bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhân, hết hạn trả lời chấp nhận,khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực,khi thông báo về việchuỷ đề nghị có hiệu lực,hoặc theo thoả thuận của bên đề nghị và bên nhận được đềnghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời

Sửa đổi đề đề nghị do bên được đè nghị đề xuất: từ khi bên được đè nghị

chấp nhận giao kết hợp đồng , nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: Đó sự trả lời của bên được đề nghị

đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị

Ngoài ra còn các trường hợp phát sinh khác: Trường hợp bên đề nghị giao kết

hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự(Điều 398), Bên được đề nghị giaokết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự ( điều 399- Bộ luật dận sự2005)

3.1.4 Hình thức của hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Hoạt động cung ứng dịch vụ phần mềm là hoạt động thương mại , theo đó mộtbên ( sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho mộtbên khác và nhận thanh toán, bên sử dụng dịch vụ (khác hàng) có nghĩa vụ thanhtoán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thoả thuận.Và như vậy cũnggiống như các hợp đồng dịch vụ khác hợp đồng dịch cụ cung cấp phần mềm được

Trang 15

thể hiện bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể, các hình thức có giátrị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hìnhthức theo quy định của pháp luật khác.

3.1.5 Nội dung của hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Trong hoạt động cung cấp phần mềm do có rất nhiều ngôn ngữ chuyên nghành

nên không thể tránh khỏi cách hiểu sai trái về nội dung trong hợp đồng Và như vậycần có phần giải thích hợp đồng.Theo điêu 409 của bộ luật dân sự 2005 đã quyđinh.:

- Khi một hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì không chỉ dựa vào ngôn từcủa hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý trí chung của các bên để giải thích điềukhoản đó;

- Khi một điều khoản của hợp đồng cơ thể được hiểu theo nhiều nghĩa thì phảichọn nghĩa nào làm cho điều khoản đó khi thực hiện có lợi nhất cho các bên;

- Khi hợp đồng có ngôn từ cơ thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhauthì phải giảithích theo nghĩa phù hợp nhấtvới tính chất của hợp đồng;

- ….

Theo bộ luật dân sự 2005 ,cụ thể là tại điều 402:nội dung của hợp đồng gồm các

nội dung sau: Đối tượng của hợp đồng phần mềm , số lượng phần mềm cần cungcấp, chất lượng của từng sản phẩm, Giá , phương thức thanh toán ( thông thườngnếu giá trị phần mềm lớn thì thường thanh toán bằng chuyển khoản, nếu giá trị thấpthì có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt).Các nội dung về thời hạn, địa điểm ,phương thức thực hiện hợp đồng,Quyền và nghĩa vụ của các bên ;Trách nhiệm do viphạm hợp đồng; phạt vi phạm hợp đồng và các nội dung khác.Ngoài ra trong hợpđồng cung cấp dịch cụ cung cấp phần mềm còn kể đến các nội dung khác đặc thùhơn : tính đồng bộ của sản phẩm, bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, chứngnhận chuyển giao công nghệ, điều kiện bảo hành, bảo trì hệ thống , điều kiện về

Trang 16

nghiệm thu, giao nhận Đây có thể nói là những nội dung đặc thù nhất trong hoạtđộng dịch vụ này.

Những điều khoản trên có thể phân thành ba loại khác nhau để thoả thuận trong

một văn bản hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm như sau:

Những điều khoản chủ yếu : Đây là nhứng điều khoản bắt buộc phair có để

hình thành lên một chủng loại hợp đồng cụ thể được các bên quan tâm thoả thuậntrước tiên , nếu thiếu một trong các điều khoản căn bản của hợp đồng dịch vụ cungcấp phần mềm thì văn bản đó chưa hình thành Như vậy điều khoản chủ yếu này giữvai trò quyết định đối với sự hình thành và tồn tại của hợp đồng

Điều khoản thường lệ: Là những điều khoản mà nội dung của nó đã được

quy định trong văn bản quy phạm pháp luật Các bên có thể ghi hoặc không ghitrong hợp đồng.Nếu không ghi vào điều khoản của hợp đồng thì coi như các điềukhoản ấy được mặc nhiên công nhậnvà tất nhiên phải có nghĩa vụ thực hiện Nếucác bên có thoả thuận ghi vào hợp đồng thì không đựơc trái pháp luật

Điều khoản tuỳ nghi : là các điều khoản do các bên với nhau khi chưa có

quy định của nhà nước nhưng các bên được phép sử dụng linh hoạt vaò hoàn cảnhthực tế của các bên mà không trái pháp luật

3.1.6 Văn bản phụ lục và biên bản bổ sung hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Văn bản phụ lục hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm.

Việc lập và ký kết văn bản phụ lục hợp đồng được áp dụng trong trường hợp cácbên hợp đồng cần chi tiết và cụ thể hoá các điều khoản của hợp đồng kinh tế mà khi

ký kết hợp đồng các bên chưa cụ thể hoá đuợc

Nguyên tắc chung khi xây dựng phụ lục hợp đồng là không được trái với nội dungcủa văn bản hợp đồng đã ký kết

Thủ tục và cách thức ký kết phụ lục hợp đồng kinh tế giống như thủ tục và cáchthức ký kết hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Trang 17

Về giá trị pháp lý :phụ lục hợp đồng kinh tế là một bộ phận cụ thể không tách ròi

hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm Nó có giá trị pháp lý như nhau

Cơ cấu phụ lục hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm cũng bao gồm các phần nhưvăn bản hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Biên bản bổ sung hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Trong quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm các bên có thể

xác lập và và ký biên bản bổ sung những điều mới thoả thuận như: Thêm bớt hoặcthay đổi nội dung các điều khoản của hợp đồng đang thực hiện, biên bản bổ sung cógiá trị pháp lý như biên bản hệ thống Cơ cấu của biên bản bổ sung gồm: quốc hiệu,tên biên bản bổ sung;thời gian địa điểm lập biên bản;những thông tin cầ n thiết vềcác chủ thể hợp đồng; lý do lập biên bản bổ sung;nội dung thoả thuận về sự thêmbớt hoặc thay đổi một hay một số điều khoản của hợp đồng đã ký;sự cam kết thựchiện những thoả thuận trong biên bản bổ sung, và ký biên bản bổ sung(những ngưòi

có quyền hoặc được uỷ quỳên ký hợp đồng dịch vụ cung cấp

phần mềm có quyền ký biên bản bổ sung).Do trong bản hợp đồng dịch vụ cung quátrình cung cấp phần mềm có rất nhiều khó khăn có thể do lập trình phần mềm hoặc

do hệ thống ; do đó phụ lục và biên bản bổ sung thường rất hay gặp trong hoạt độngcung cấp phần mềm,do đó nó rất quan trọng góp phần hoàn thiện văn cấp phần mềmđược tốt hơn

3.2 Quy định về Thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

3.2.1 Các nguyên tắc Thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Theo điều 412 của Bộ luật dân sự 2005 :Việc thực hiện hợp đồng nói chung

cũng như hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm nói riêng phải tuân theo nhữngnguyên tăc sau:

Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại,

thời hạn, phương thúc và các thoả thuận khác :Như vậy các bên phải thực hiện đúnghợp đồng về mặt đối tượng, không được thay đổi đối tượng các bên đã thoả thuận

Trang 18

trong hợp đồng bằng một đối tượng khác.Có thực hiện đúng khoản này thì các bênmới đạt được mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng kinh tế Ngoài ra việc chấphành đúng phai là chấp hành toàn bộ nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng một cáchđầy đủ và trong hoàn cảnh nền kinh tế hội nhập hiện nay việc thực hiện những điều

đã cam kết trong hợp đồng ngày càng đặt lên hàng đầu ,nó đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh được liên tục và thông suốt

Thực hiện một cách trung thực, theo tình thần hợp tác và có lợi nhất cho các

bên , đảm bảo tin cậy lần nhau: Nguyên tắc này xuất phát từ quan hệ sản xuất

XHCN, nó xuyên suốt quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng cũng như giải quyếtcác tranh chấp phát sinh từ hợp đồng kinh tế Theo nguyên tắc này các bên có nghĩa

vụ hợp tác chặt chẽ, thường xuyên theo dõi và giúp đỡ lẫn nhau để thực hiện đầy đủ

và nghiêm chỉnh các điều khoản đã cam kết, phải cùng nhau khắc phục khó khăn,tháo gỡ vướng mẳctong quá trình htực hiện hợp đồng

Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, lợi

ích hợp pháp của người khác

3.2.2Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

o Thế chấp tài sản : Việc thế chấp tài sản phải được làm thành văn bản

riêng có sự xác nhận của cơ quan công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền đăng kýkinh doanh Trong văn bản thế chấp phải ghi rõ tài sản thế chấp là tài sản nào? giátrị của tài sản đó, tình trạng cũng như cách xử lý trong trường hợp không làm trònnghĩa vụ của mình Người thế chấp tài sản có nghĩa vụ bảo đảm nguyên giá trị củatài sản thế chấp…

o Cầm cố tài sản: Theo điều 416 Bộ luật dân sự 2005: Cầm giữ tài sản

là việc bên có quyền (bên cầm giữ) đang chiếm giữ hợp pháp tài sản là đối tượngcủa hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm được cầm giữ tài sản khi bên kia có nghĩa

vụ không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng theo thoả thuận

Trang 19

Như vậy cầm cố tài sản có độ an toàn cao hơn thế chấp tài sản nhưng cũng không

phải là biện pháp tối ưu ,bởi đối tượng cầm cố thường không lớn so với nghĩa vụ màbên cầm cố phải thực hiện hoặc trong điều kiện kinh tế hiện nay tài sản cầm cố rất

dễ bị rớt giá Thường thì hiện nay việc cầm cố tài sản nên để toàn bộ giấy tờ thuộc

quyền sở hữu của mình cho nguời được cầm cố giữ.

o Bảo lãnh tài sản : là sự bảo đảm bằng tài sản thựôc quyền sở hữu của

người nhận bảo lãnh để chiu trách nhiệm tài sản thay cho nguời được bảo lãnh khingười này vi phạm hợp đồng đã ký kết Việc bảo lãnh tài sản phải được làm thànhvăn bản có sự xác nhận về tài sản của ngân hàng nơi người giao dịch và cơ quancông chứng.Việc xử lý tài sản thế chấp , cầm cố bảo lãnh khi có vi phạm hợp đồngđược thực hiện cùng với việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tại cơ quan toà án cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật

3.3 Quy định về nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng cung cấp phần mềm 3.3.1 Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ : Theo điều 78 của Luật thương mại

2005 đã quy định:

- Cung ứng các dịch vụ và thực hiện những công việc liên quan một cách đầy

đủ , phù hợp với thoả thuận và theo quy định của pháp luật: Đó là thực hiện đúng

điều khoản về đối tượng của hợp đồng, về chất lượng hàng hoặc công việc, Thờigian cung ứng dịch vụ hoặc công việc triển khai phần mềm(điều 82 luật thương mại2005) , Các điều khoản về địa điểm, phương thức giao nhận dịch vụ, các điều khoản

về giá cả, thanh toán

- Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thực

hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc

-Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tầi liệu không đầy

đủ, phương tiện không đảm bảo để hoàn thành công việc cung ứng dịch vụ;

- Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong qúa trình cung ứng dịch vụ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật quy định:

Trang 20

Theo điều 79 của Luật thương mại 2005 thì trong truờng hợp cung ứng dịch vụtheo kết quả công việc bên cung ứng có nghĩa vụ cung ứng dịch vụ với kết quả phùhợp với các điều khoản và mục đích của hợp đồng.Trong trường hợp hợp đồngkhông có quy định cụ thể về tiêu chuẩn kết quả cần đạt được bên cung ứng dịch vụphải thực hiện việc cung ứng dịch vụ với kết quả phù hợp với tiêu chuẩn thôngthường của loại dịch vụ đó.

Theo điều 80 của Luật thương mại 2005 có quy định về: nghĩa vụ của bên cung

ứng dịch vụ theo nỗ lực và khả năng cao nhất, bên cung ứng dịch vụ phải thực hiệnnghĩa vụ cung ứng dịch vụ đó với bỗ lực và khả năng cao nhất

Trong hoạt động cung ứng dịch vụ cũng thường hay xảy ra trường hợp hợp tác

giữa các bên cung ứng dịch vụ : Theo điều 81 LTM 2005 khi đó mỗi bên cung ứng

dịch vụ cần:

- Trao đổi thông tin cho nhau về tiến độ công việc và yêu cầu của mình có

liên quan đến việc cung ứng dịch vụ , đồng thời cũng phải cung ứng dịch vụ vàothời gian và theo phương thức phù hợp để không gây cản trở đến hoạt động của bêncung ứng dịch vụ đó

- Tiến hành bất kỳ hoạt động hợp tác cần thiết nào với các bên cung ứng dịch

vụ khác

Các trương hợp yêu cầu của khách hàng liên quan đến những thay đổi trong quátrình cung ứng dịch vụ được quy định trong điều 83, tiếp tục cung ứng dịch vụ saukhi hết thời hạn hoàn thành việc cung ứng dịch vụ (điều 84)

Theo Luật chuyển giao công nghệ 2005 Tổ chức,cá nhân được chủ sở hữu côngnghệ cho phép chuyển giao sử dụng công nghệ có quyền chuyển giao sử dụng côngnghệ đó (điều 8 khoản 2) Ngoài những công nghệ được khuyến khích chuyển giao,hạn chế chuyển giao, với doanh nghiệp phần mềm không được chuyển giao côngnghệ cấm chuyển giao đó là những công nghệ tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đếnphát triển kinh tế - xá hội và ảnh hướng xấu đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn

Trang 21

xã hội.(điều 11 khoản 2), hoặc những công nghệ không được chuyển giao theo quyđịnh của điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa Việt namtham gia hoặc ký kết

(điều 11 khoản 3)

Khi cung cấp dịch vụ phần mềm doanh nghiệp không được thực hiện các hành vi

bị cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ: Lợi dụng hoạt động chuyển giaocông nghệ làm tổn hại đến lợi ích quốc phòng an ninh, quyền và lợi ích của các tổchức, cá nhân hoặc Chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyểngiao; chuyển giao trái phép công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyểngiao; chuyển giao công nghệ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ khôngđược chuyển giao cho bên thứ ba Hoặc vi phạm quyền chuyển giao công nghệ về sởhữu, sử dụng công nghệ hoặc gian lận, lừa dối trong việc lập và thực hiện hợp đồngchuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ và báo cáo thống

kê chuyển giao công nghệ.hoặc Cản trở hoặc từ chối cung cấp thông tin về hoạtđộng chuyển giao công nghệ liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra của cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền.hoặc Lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn

để sách nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện kịp thời yêu cầu của tổ chức, cá nhântham gia hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật hoặc Tiết lộ

bí mật công nghệ, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ.(điều 13 Luật chuyểngiao công nghệ 2005)

Trong trường hợp việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ mà công nghệ là đốitượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sở hữucông nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu côngnghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

Khi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ nếu công nghệ là đối tượng được bảo

hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ phải

Trang 22

được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật về sở hữu trí tuệ.(điều 17 khoản 3 Luật chuyển giao công nghệ 2005) Như vậy trong quá trình cung câp phần mềm có liên quan đến chuyển giao côngnghệ, quyền tác giả và công nghệ thông tin doanh nghiệp cung cấp phần mềm cầnthực hiện đúng nghĩa vụ và quyền lợi của mình khi tham gia cung cấp cho kháchhàng Việc tìm hiểu về luật chuyển giao công nghệ và luật sở hữu trí tuệ là điều kiệncần thiêt để hoạt động cung cấp phần mềm của doanh nghiệp hạn chế rủi ro và tranhchấp.

3.3.2 Nghĩa vụ của khách hàng

Theo điều 85 của Luật thương mại 2005 đã quy định: thì khách hàng có nghĩa

vụ sau:

- Thanh toán tiền cung ứng dịch vụ như đã thoả thuận trong hợp đồng

- Cung cấp kịp thời các kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung

ứng dịch vụ được thực hiện không bị trì hoãn hay gián đoạn

- Hợp tác trong tất cả những vấn đề cần thiết khác để bên cung ứng có thể

cung ứng dịch vụ một cách thích hợp

- Trường hợp một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành hoặc

phối hợp với bên cung ứng dịch khác, khách hàng có nghĩa vụ điều phối hoạt độngcủa các bên cung ứng dịch vụ để không gây cản trở đến công việc của bất kỳ bêncung ứng dịch vụ nào

Thời hạn thanh toán khi không có có thoả thuận nào và giữa các bên không cóbất kỳ thói quen nào về việc thanh toán thì thời hạn thanh toán là thời điểm việccung ứng dịch vụ được hoàn thành (điều 87 LTM 2005)

Khi doanh nghiệp cung cấp phần mềm đã cung cấp cho khách hàng ,mà nhữngmặt hàng đó có liên quan đến chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ cần quy định

cụ thể về quyền của khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của mình theo đúng thỏathuận và theo quy định của pháp luật

Trang 23

Bên nhận công nghệ có nghĩa vụ: Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;bồi thường thiệt hại cho bên giao công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng; giữ

bí mật thông tin về công nghệ và các thông tin khác trong quá trình đàm phán, kýkết hợp đồng chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của đối tác đàm phán ( Điều 21khoản 2a,b Luật chuyển giao công nghệ 2005)

3.4Thay đổi đình chỉ, thanh lý hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Trong quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm việc sủă đổi ,huỷ bỏ, một số điều khoản,hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng để có hiệu lực pháp

lý một cách cần thiết khách quan

3.4.1 Sửa đổi hợp đồng dịch vụ : theo điều 43 của bộ luật dân sự 2005 đã

quy định : Các bên có thê thoả thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả củaviệc sủa đổi hợp đồng , trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.Trong trường hợphợp đồng được lập thành văn bản , được công chứng hoặc chứng thực đăng kýhoặccho phép thì việc sủa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó

Ngoài có sự thay đổi về nội dung của họp đồng còn có sự thay đổi về chủ thể củahợp đồng Đó là trường hợp một bên ký kết hợp đồng phải chuyển giao toàn bộhoặc từng phần nhiệm vụ cung ứng dịch vụ cho một pháp nhân hay cá nhân có đăng

ký kinh doanh khác, thì phải chuyển giao cả phần tiếp tục thực hiện hợp đồng cóliên quan đến nhiệm vụ cung cấp dịch vụ đó

3.4.2 Chấm dứt hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Theo điều 424 của Bộ luật dân sự 2005 thì hợp đồng chấm dứt trong các trường

hợp sau:

- Hợp đồng đã được hoàn thành;

- Theo thoả thuận của các bên;

- Cá nhân giao kết hợp đồng , pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp

đồng phải do chính cá nhân pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;

Trang 24

- Hợp đồng không thể thực hiện đượcdo đối tượng của hợp đồng không còn

và các bên có thể thoả thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại

- Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

Việc huỷ bỏ hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mề cũng giống như việc huỷ bỏhợp đồng dân sự được quy định trong điều 425 của Bộ luật dân sự 2005

3.4.3 Thanh lý hợp đồng dịch vụ

Trong các trường hợp:

- Hợp đồng đã được thực hiện xong;

- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng đã hết và không có sự thoả thuận kéo dài

thời hạn đó;

- Trong trường hợp hợp đồng không được tiếp tục thực hiện do bên đựocchuyển giao không đủ điều kiện thục hiện hợp đồng đựoc chuyển giao thì yêu cầubên chuyển giao phải thanh lý hợp đồng kinh té trước khi nhận chuyển giao

3.5 Quy định về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng

Theo điều 292 của Luật thương mại 2005 quy định các chế tài trong thương mại;

Buộc thực hiện đúng hợp đồng

Theo điều 297: Buộc thực hiện đúng hợp đồng: là việc bên bị vi phạm yêu cầubên vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện phápkhác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh Cáctrường hợp khác của buộc thực hiện hợp đồng đựoc quy định tại các mục 2, mục 3,mục 4, mục 5diều này

Phạt vi phạm: Theo điều 300 của Luật thương mại 2005 :Phạt vi phạm là

việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợpđồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận , trừ các trường hợp miễn trách nhiệm theoquy định của pháp luật

Múc phạt vi phạm đựoc quy định tại điều 301 của Luật thương mại 2005.

Trang 25

Bồi thường thiệt hại: Theo điều 302 của luật thương mại 2005 quy định :

Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổ thất do hành vi viphạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng: Theo điều 308 của Luật thương mại 2005

đã quy định: Là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng

thuộc một trong các truờng hợp sau:

- Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng

hợp thực hiện hợp đồng

- Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

Đình chỉ thực hiện hợp đồng : theo (điều 310) việc một bên chấm dứt thực

hiện nghĩa vụ hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau: Xảy ra hành vi vi phạm

mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng,hoặc một bên vi phạm

cơ bản nghĩa vụ hợp đồng trừ những trưòng hợp quy định trong điều 294 luật naỳ

Huỷ bỏ hợp đồng : Được quy định tại điều 312 của Luật thương mại 2005 bao

gồm :

- huỷ bỏ toà bộ hợp đồng và huỷ bỏ một phần hợp đồng

- Huỷ bỏ toàn bộ hợp đồng: là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các

nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng

- Huỷ bỏ một phần hợp đồng: là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp

đồng các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực

Trường hợp huỷ bỏ hợp đồng khi giao hàng cung ứng dịch vụ từng phần được

quy định tại điều 313 của luật này.

3.6 Những quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm

Giải quyết tranh chấp là việc điều chỉnh các bất đồng các xung đột dựa trên

những căn cứ và bằng những phương thức khác nhau do các bên lựa chọn

Trang 26

3.6.1 Thương lượng trực tiếp giữa các bên tranh chấp: là thương lượng có

thể được tiến hành độc lập hoặc tiến hành cùng với quá trình tố tụng tại trọng tàihoặc toà án Đối với thương lượng độc lập nghĩa vụ của các bên phải tiến hànhthương lượng được quy định trong điều khoản về giải quyết tranh chấp do đó cũngphải được thực hiện nghiêm chỉnh như mọi điều khoản khác của hợp đồng Kết quảthương lượng được coi như một thoả thuận mới về vấn đề tranh chấp các bên phảithi hành tự nguyện thoả thuận đó theo quy định của luật áp dụng về nghĩa vụ thựchiện hợp đồng

Trong đại đa số trường hợp khi bắt đầu phát sinh tranh chấp, các bên tự nguyện

và nhanh chóng liên hệ , gặp gỡ nhau để thương lượng , tìm cách tháo gỡ bất đồngvới mục đích chung là gìn giữ mối quan hệ kinh doanh tốt đẹp và lâu dài giữ họ,cóthể nói đây vừa là hình thức thương luơng lại để đạt được sự thỏa thuận chung vềbất đồng phát sinh vừa là một hình thức giải quyết tranh chấp

3.6.2 Hoà giải các tranh chấp: Là một phương pháp lựa chọn đã được các

nhà kinh doanh và các luật gia trên thế giới sử dụng trong thực tiễn giải quyết tranhchấp Cũng có thể nói hoà giải là một quá trình giải quyết tranh chấp mang tính chấtriêng tư trong đó hoà giải viên là người thứ 3 trung gian giúp các bên tranh chấp đạtđược sự thoả thuận

Các nguyên tắc hoà giải tranh chấp trong hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm:

- Hoà giải phải dựa trên tự do ý trí của các bên tranh chấp

- Hoà giải chủ yếu theo nguyên tắc " Khách quan công bằng và hợp lý ", tôn

trọng tập quán thương mại trong nước và quốc tế

- Hoà giải sẽ lập tức chấm dứt nếu hai bên không đạt được thoả thuận hoặc

nếu một trong hai bên không muốn tiếp tục hoà giải

- Bảo toàn bí mật các tài liệu, chứng cứ, ý kiến của các bên và của hoà giải

viên trong quá trình hoà giải

Trang 27

Hiệu lực của hòa giải : thỏa thuận hòa giải không có tính chất bắt buộc như thỏathuận trọng tài , do đó trên thực tế , không có tòa án nước nào lại ra lệnh đình chỉ vụkiện chỉ vì lí do một bên không thực hiện thỏa thuận hòa giải.Và như vậy thỏa thuậngiải quyết bằng hòa giải không được bắt buộc thi hành như phán quyết của trọng tàihay của tòa án.

3.6.3 Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại theo thủ tục trọng tài thương mại

Thủ tục trọng tài được quy định trong Pháp lệnh trọng tài thương mại 2003

Trọng tài là quá trình giải quyết tranh chấp do các bên tự nguyện lựa chọn trong

đó bên thứ 3 trung lập (trọng tài viên ) sau khi nghe các bên trình bày sẽ ra mộtquyết định có tính bắt buộc đối với các bên tranh chấp Như vậy trọng tài thươngmại có 3 đặc điểm cơ bản:

- Phải có sự thoả thuận của các bên về việc đưa tranh chấp ra xét sử bằng

trọng tài Thoả thuận đó có thể là một điều khoản trọng tài trong hợp đồng thươngmại hoặc là thoả thuận trọng tài riêng biệt được lập ra sau khi tranh chấp phát sinh Toàn bộ quá trình trọng tài được coi như sự thể hiện ý chí của các bên dựa trenquyền tự chủ của họ Một khi thoả thuận trọng tài đã có hiệu lực thì không bên nàođược đơn phương rút lui ý kiến Điều khoản trọng tài được coi là độc lập với cácđiều khoản khác của hợp đồng chính nên ngay cả khi hợp đồng chính kết thúc hoặc

vô hiệu thì cũng không làm cho điều khoản trọng tai bị vô hiệu một cách tương ứng(Điều 11 pháp lệnh trọng tài thương mại Việt Nam 2003) Nếu một bên không thựchiện thoả thuận trọng tài và cố ý đưa tranh chấp ra kiện tại toà án thì toà án phải từchối thụ lý vụ án trả về trọng tài đã được chọn trong thoả thuận trọng tài từ trườnghợp trọng tài vô hiệu (Điều 5 pháp lệnh trọng tài thương mại của Việt Nam 2003 )thoe luật mẫu của trọng tài của UNCITRAL tại điều 8 quy định toà án của án nướcthành viên Công Ước NEW YORK 1958 khi nhận đựoc đơn khởi kiện về tranh chấp

đã được các bên thoả thuận giải quyết bằng trọng tài theo yêu cầu của một trong các

Trang 28

bên sẽ chuyển đến các bên trọng tài có thẩm quyền, trừ khi thấy rằng thoả thuậntrọng tài vô hiệu hoặc không có khả năng thi hành.

- Trọng tài viên hoặc hội đồng trọng tài sẽ ra một phán quyết sau khi cân nhắc

mọi chứng cứ và lập luận của các bên Các bên tranh chấp thoả thuận giao cho trọngtài viên quyền và nghĩa vụ phải ra được các phán quyết , quyết định có giá trị bắtbuộc đối với các bên Để ra được các quyết định phán quyết, trọng tài viên phảituân theo các quy trình, thủ tục tố tụng nhất định do các bên lựa chọn ( từ việc chọncác trọng tài viên đến viêc chuẩn bị hồ sơ và xét sử ) Nếu không tuân thủ theo quytrình này thì các quyết định của trọng tài xẽ không được công nhận và không đựoccho thi hành

- Các quyết định và phán quyết của trọng tài có thể được toà án công nhận và

cho thi hành thông qua một thủ tục tư pháp

Theo Pháp lệnh trọng tài thuơng mại 2003 thì tố tụng trọng tài bao gồm những quy định cơ bản sau:

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài:

- Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu trước hoặc sau khi xảy ra

tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài

- Nguyên tắc bảo đảm quyền lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp bằng

trọng tài

- Nguyên tắc áp dụng pháp luật trong việc giải quyết tranh chấp.

Thỏa thuận trọng tài:

Thỏa thuận trọng tài là sự thống nhất , nhất trí giũa các bên cam kết giải quyếtbằng trọng tài các tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh trong họat độngthương mại, Thỏa thuận trọng tài là sơ sở của việc giải quyết tranh chấp bằng trọngtài

Khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.: là việc một bên ( nguyên

đơn) viết đơn yêu cầu trọng tài giải quyết vụ tranh chấp

Trang 29

Đơn kiện của nguyên đơn bao gồm:

- Ngày, tháng, năm viết đơn

- Tên và địa chỉ của các bên

- Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp,

- các yêu cầu của nguyên đơn

- Trị giá tài sản mà nguyên đơn yêu cầu

- Trọng tài viên mà nguyên đơn chọn

Thành lập hội đồng trọng tài và trọng tài viên duy nhất

- Sau khi nhận được hồ sơ kiện của nguyên đơn do Trung tâm trọng tàigửi đến, bị đơn phải chọn trọng tài viên trong danh sách trọng tài viên của trung tâmtrọng tài và báo cho trung tâm biết hoặc yêu cầu Chủ tịch Trung tâm chỉ định trọngtài viên cho mình

- Trong thời hạn pháp luật quy định, hai trọng tài viên do các bên chọn phải

chọn một trọng tài viên thứ 3 có tên trong danh sách trọng tài viên của trung tâmtrọng tài là chủ tịch Hội đồng trọng tài

- Trong trường hợp các bên có thỏa thuận vụ tranh chấp do trọng tài viên

duy nhất của trung tâm trọng tài giải quyết , nhưng không chọn được trọng tài viênthì theo yêu cầu của một bên , chủ tịch trung tâm chỉ định trọng tài viên cho cácbên…

Chuẩn bị giải quyết tranh vụ tranh chấp bằng trọng tài: Là giai đoạn do pháp

luật quy định , theo đó Hội đồng trọng tài thực hiện các công việc nhất định phục vụ

cho việc mở phiên họp giải quyết tranh chấp.

Phiên họp giải quyết tranh chấp

Quyết định trọng tài: Kết quả của phiên họp giải quyết tranh chấp bằng trọng

tài là một quyết định trọng tài do Hội đồng trọng tài lập theo nguyên tắc đa số , trừtrường hợp do trọng tài viên duy nhất giải quyết

Quy chế pháp lý về hủy quyết định trọng tài

Trang 30

Thi hành quyết định trọng tài.

3.6.4 Giải quyết tranh chấp thương mại tại toà án

Giải quyết tranh chấp thương mại tại toà án là một trong nhưng phương thứcgiả quyết quy định trong pháp luật của nhiều nước trên thế giới cũng như pháp luậtViệt Nam Khi lựa chọn toà án để giải quyết tranh chấp các bên cần lưu ý đến thẩmquyền của toà án được lựa chọn, tính khách quan của toà án được lựa chọn đối vớicác chủ thể có tranh chấp Việc giải quyết tranh chấp tại toà án được tiến hành theothủ tục quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự ngày 15- 06 - 2004 có hiệu lực từ ngày

01 - 05 - 2005

Hệ thống toà án nhân dân ở nước ta bao gồm TAND tối cao; các toà án nhân cấptỉnh , toà án nhân dân cấp huyện , toà án dân sự và các toà án khác theo luật định

Thủ tục giả quyết các vụ án kinh tế tiến hành như sau :

- Khởi kiện và thụ lý vụ án kinh tế : Người k hởi kiện phải làm đơn với nội

dung theo yêu cầu của pháp luật Thụ lý vụ án là việc toà án chấp nhận đơn củangười khởi kiện và ghi vao sổ thụ lý vụ án của toà án

- Chuẩn bị xét sử vụ án kinh tế : Đây là giai đoạn toà án tiến hành những

công việc để đưa vụ án ra xét sử

- Phiên toà sơ thẩm: Phiên toà sơ thẩm được tiến hành dưới sự điều khiển

của một hội đồng xét sử gồm 2 thẩm phán và một hội thẩm nhân dân, với sự cómặt của các đương sự hoặc người đại diện của đương sự , kiểm sát viên , ngườilàm chứng, người giám định, người phiên dịch

- Thủ tục phúc thẩm: Là việc toà án cấp trên trực tiếp xem xét lại bản án sơ

thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của toà án cấp dưới bị kháng cáo , kháng nghị theoquy định của pháp luật

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CN&TM

HÀ BẢO

I Tổng quan về cơ sở thực tập và đề tài nghiên cứu

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH tư vấn Công nghệ và Thương mại Hà Bảo được đăng ký lần

đầu vào ngày 7 tháng 04 năm 2003, và đăng ký lần 2 vào ngày 24 tháng 12 năm

Trang 32

2004 Đến nay công ty đã hoạt động được 4 năm , trong suốt quá trình và phát triểncông ty đã gặt hái được nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh của mình vàtạo ra những niềm tin tốt đẹp cho đối tác và khách hàng Công ty cũng không ngừngchăm lo đến đời sống của anh em nhân viên trong công ty và luôn thực hiện tốtnghĩa vụ của mình với nhà nước Có thể nói công ty dù mới thành lập nhưng việclắm bắt thị trường trong nước và ngoài nước ,nhất là trong bối cảnh Việt Nam thamgia vào tổ chức thương mại thế giới WTO, đã làm cho công ty nhìn nhận một cáchsâu sắc và toàn diện hơn Điều này khẳng định niềm tin của của công ty trong việctriển khai kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn của mình Công ty đã không ngừngtiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh , đồng thời cũngnâng cao trình độ nhân viên để đáp ứng yêu cầu của xã hội , thực hiện tốt những cái

mà xã hội cần ,góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước

Tổng quan về công ty TNHH tư vấn Công nghệ và Thương mại Hà Bảo

Tên công ty: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI

HÀ BẢO

Tên giao dịch: HA BAO TECHNOLOGY CONSULTING AND TRADING

COMPANY LIMITED

Tên viết tắt : TCT IT CO., LTD

Địa chỉ trụ sở chính: 114B-Yết Kiêu- Hà Nội

Điện thoại: 7472151 Fax: 7472151

Email: phongtt@fpt.vn

Nghành, nghề kinh doanh :

Kinh doanh các thiết bị tin học và văn phòng ;

Kinh doanh các dịch vụ tin học ;

Tư vấn về quản lý kinh doanh ;

Dịch vụ cho thuê xe.

Trang 33

Vốn điều lệ : 800.000.000 đồng ( tám trăm triệu đồng VN )

phần vốn góp (%)

1 TRẦN THỊNH

PHONG

316,phốBàTriệu,Phường Lê Đại Hành,Quận Hai Bà Trưng, HN

720.000.000 90

2 TRẦN THĂNG

LONG

số 59, phố Hàng Buồm, phường Hàng Buồm, quận Hoàn Kiếm, HN

80.000.000 10

Người đại diện theo pháp luật của công ty :

Chức danh: Giám đốc

Họ và tên: TRẦN THỊNH PHONG Giới tính: Nam

Sinh ngày: 06/08/1972 Dân tộc: Mường Quốc tịch : Việt Nam

Chứng minh nhân dân: 011978853

Ngày cấp: 18/11/1999 Nơi cấp: Công an Hà Nội

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 316, phố Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành,

Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Chỗ ở hiện tại: B14 lô 3, khu đô thị Định Công, xã Định Công, Huyện Thanh

trì, Hà Nội.

Công ty TNHH tư vấn Công nghệ và Thương mại Hà Bảo được ra đời trong bốicảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển cùng với sự tăng trưởng như vũ

Trang 34

bão của nghành công nghệ thông tin Lãnh đạo công ty Hà Bảo mong muốn và sửdụng những kiến thức và kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực quản lý cũng như cáccông nghệ đã thu được từ những công ty lớn và thành công tại Việt nam cũng nhưNhật Bản để xây dựng thành công ty vững mạnh trong nước cũng như trường quốc

tế Công ty tập trung vào những lĩnh vực công nghệ hiện đại, dùng sức sáng tạo vàphong cách làm việc chuyên nghiệp đựoc quy hoá làm vũ khí để phát triển và bứtphá.Công ty cam kết cảm nhận sâu sắc và thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng,khách hàng luôn là ưu tiên số một của công ty Đến với công ty khách hàng sẽ yêntâm thoả mãn được các nhu cầu của mình

Công ty Hà Bảo xác định khách hàng chiến lược của mình là các doanh nghiệpnhà nước, tư nhân hoặc nước ngoài, nơi đỏi hỏi cao về chất lượng sản phẩm và dịch

vụ để tăng cường nội lực mang lại lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế thị trườnghiện nay Đây thực sự là một công việc không phải nhiều công ty có thể đảm đươngtuy nhiên công ty Hà Bảo đã và sẽ làm hài lòng khách hàng bởi chính năng lực củamình thể hiện qua đội ngũ nhân viên với các chứng chỉ chuyên môn quốc tế (MCSE,CCNA, CCNP ), qua kinh nghiệm trong các dự án phức tạp và trong phong cáchlàm việc chuyên nghiệp.Các giải pháp tích hợp về phần cứng, mạng và phần mềmđem lại một hiệu quả tổng thể, tối ưu về công nghệ và chi phí tại mỗi thời điểm cócân nhắc tới sự biến đổi công nghệ trong tương lai, đó chính là sản phẩm mà công ty

Hà Bảo đem tới cho khách hàng

Các kinh nghiệm và kỹ năng về quản lý quy trình chất lượng được các chuyên giadày dạn của công ty Hà Bảo đúc kết như là một sản phẩm để nâng cao năng lựcquản lý kinh doanh

2. Các hoạt động kinh doanh của công ty

a Các dịch vụ công nghệ

- Dịch vụ thiết kế và và triển khai lắp đặt các hệ thống mạng cục bộ, mạng diệnrộng và các kết nối Internet tốc độ cao

Trang 35

- Dịch vụ cài đặt, cấu hình các phần mềm hệ thống và văn phòng

- Dịch vụ bảo trì hệ thống mạng máy tính

- Dịch vụ xây dựng các phần mềm ứng dụng cho doanh nghiệp

- Dịch vụ thiết kế và phát triển trang Web cho các tổ chức

- Dịch vụ đào tạo công nghệ thông tin

- Dịch vụ tư vấn và triển khai

b Giải pháp tích hợp

Công ty Hà Bảo cung cấp các giải pháp tích hợp liên quan tới công nghệ thôngtin, bao gồm từ khâu điều tra nhu cầu khách hàng rồi đến tư vấn thiết kế, cung cấpthiết bị và triển khai cho tới khi xây dựng được hệ thống tin học hoàn chỉnh chokhách hàng Các dịch vụ sau bán hàng cũng có thể đi kèm đó là dịch vụ bảo trì hệthống

c Các dịch vụ tư vấn kinh doanh

Dịch vụ tư vấn, đào tạo về xây dung và áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêuchuẩn quốc tế

3. Sơ đồ cấu trúc và nhân lực công ty

35

P GIám đốc

P kế toán P Kinh doanh P Phần mềm P Hệ thống

Triển khai, bảo trì

Hỗ trợ KT Cung cấp GP

SX PM đóng gói

Cung cấp GP PM Quảng cáo

Bán hàng & hậu mãi Thủ quỹ

Thủ kho

Quản trị hành chính, nhân sự, tài chính

Ngày đăng: 09/04/2013, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Pháp luật trong đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế_Lê Văn Thông Khác
2. Một số ý kiến về hợp đồng kinh tế vô hiệu và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu_Nguyễn thị Khế… Khác
3. Điều kiện thu hút sự tham gia của các nhà khoa học vào hoạt động xây dựng pháp luật – Nguyễn Như Phát Khác
4. Bàn về xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện pháp luật- Th.s Nguyễn Thanh Tịnh Khác
5. Pháp luật cho doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế- Trần Minh Sơn Khác
6. Giáo trình kinh tế chính trị của NXB CTQG Khác
7. Giáo trình Luật thương mại quốc tế trường ĐHKTQD III CÁC TRANG WEB THAM KHẢO Khác
1. Công ước Paris 1883 về sở hữu công nghiệp 2. Công ước Bec-nơ 1886 về quyền tác giả Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ cấu trúc và nhân lực công  ty - Chế độ pháp lý về hợp đồng dịch vụ cung cấp phần mềm và Thực tiễn tại công ty TNHH tư vấn CN&TM HÀ BẢO
3. Sơ đồ cấu trúc và nhân lực công ty (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w