THIẾT KẾ KỸ THUẬT, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CÔNG TRÌNH, NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯỜNG TÍN, TỈNH SÓC TRĂNG
Trang 1PHỊNG CHÁY CHỮA CHÁY CƠNG TRÌNH
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN TỈNH SÓC TRĂNG ĐỊA ĐIỂM: 47 Trần Hưng Đạo, P3,TP.Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ
CƠNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG
ĐT PT KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
CODESCO
CHỦ ĐẦU TƯ NHÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN TỈNH SÓC TRĂNG
THÁNG 07/ 2009
Trang 2CHƯƠNG I: HỆ THỐNG PHỊNG CHÁY CHỮA CHÁY
1 Tổng quan:
Tên dự án: Nhân Hàng Việt Nam Thương Tín Tỉnh Sóc Trăng
Chủ đầu tư: Nhân Hàng Việt Nam Thương Tín Tỉnh Sóc Trăng
Địa điểm : 47 Trần Hưng Đạo, P3,TP.Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
2 Các tiêu chuẩn thiết kế:
Căn cứ theo qui định về tiêu chuẩn Việt Nam, và cĩ đối chiếu với các tiêu chuẩn quốc tế nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động trong điều kiện tốt nhất, phù hợp nhất
Sau đây là các qui định chung về yêu cầu thiết kế của cơng tác thiết kế lắp đặt
hệ thống chữa cháy cấp nước vách tường:
Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy phải được tuân thủ theo các tiêu chuẩn sau:
TCVN 5760 – 1993 : Yêu cầu chung về thiết kế lắp đặt và sử dụng hệ thống
chữa cháy
TCVN 4513 – 1988 : Cấp nước bên trong -Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5739 – 1993 : Thiết bị chữa cháy - Đầu nối
TCVN 5740 – 1993 : Thiết bị chữa cháy - Vịi chữa cháy tổng hợp tráng cao su TCVN 2622 – 1995 : Phịng cháy, chống cháy cho nhà và cơng trình - Yêu
cầu thiết kế
TCVN 6160 – 1996 : Phịng cháy chữa cháy Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế TCVN 7336 – 2003 : Phịng cháy chữa cháy Hệ thống Sprinkler tự động
-Yêu cầu thiết kế và lắp đặt
Theo các TCVN việc thiết kế hệ thống chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau: Đảm bảo lưu lượng chất chữa cháy Lưu lượng này phụ thuộc vào loại chất cháy, chất chữa cháy, diện tích và thể tích cần chữa cháy
Hệ thống chữa cháy phải đảm bảo đủ áp lực đưa chất chữa cháy vào nơi xảy ra cháy
Bộ phận cung ứng, dự trữ chất chữa cháy phải đảm bảo hoạt động thường xuyên và phải cĩ lượng dự trữ phù hợp với từng loại hệ thống chữa cháy theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn nêu trên
Phải sử dụng lăng phun phù hợp với hệ thống chữa cháy
Bộ phận động phải đảm bảo hoạt động liên tục Khi chữa cháy phải phát tín hiệu báo động
Bộ phận cung cấp điện phải đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng cho hệ thống chữa cháy hoạt động Phải cĩ nguồn cung cấp điện dự phịng để kịp thời thay thế khi nguồn chính bị ngắt điện
Trang 3Hệ thống sprinkler được thiết kế cho cơ sở cĩ nguy cơ cháy thấp
2 Nguồn cấp điện:
Nguồn điện trung thế cấp cho trạm biến áp được cấp từ hai nguồn ưu tiên nằm trên đường Trần Hưng Đạo
Đảm bảo cung cấp nguồn điện liên tục và ổn định ngồi nguồn điện từ máy biến
áp sử dụng thêm máy phát điện trong trường hợp mất điện lưới
3 Hệ thống báo cháy:
Căn cứ thiết kế:
Căn cứ tiêu chuẩn Việt Nam :
TCVN 5738 – 2001: Hệ thống báo cháy - yêu cầu kỹ thuật
Căn cứ tính năng, đặc điểm kỹ thuật thiết bị và yêu cầu thiết kế lắp đặt của Nhà sản xuất
Căn cứ tiêu chuẩn NFPA (National Fire Protection Association) Hiệp Hội Quốc Tế PCCC
Qui định chung về thiết kế lắp đặt hệ thống báo cháy tự động:
Việc thiết kế, lắp đặt Hệ thống báo cháy phải được tuân thủ theo các tiêu chuẩn nêu trên
Hệ thống báo cháy tự động cĩ chức năng tự động giám sát và phát hiện kịp thời những dấu hiệu phát sinh sự cố cháy, giúp chúng ta cĩ những biện pháp hữu hiệu để kịp thời ngăn ngừa những thiệt hại về người và tài sản do cháy gây ra
Hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Hệ thống báo cháy là hệ thống khép kín, quản lý thiết bị đầu vào, đầu ra, cũng như hệ thống dây truyền dẫn tín hiệu một cách chặt chẽ
- Bất kỳ sự cố nào đều được thơng báo một cách kịp thời và chính xác Khi
cĩ đám cháy xảy ra, các dấu hiệu đặc trưng bao gồm: khĩi được sinh ra, nhiệt độ tăng cao, lửa phát ra,… các thiết bị đầu dị cho từng loại này cảm nhận được các hiện tượng đĩ sẽ đổi tín hiệu cháy (tín hiệu khơng điện) sang tín hiệu điện truyền về Trung tâm báo cháy chính và phát đi tín hiệu báo cháy (Alarm) ở các thiết bị đầu ra (như loa, chuơng, màn hình LCD)
- Phát hiện cháy nhanh chĩng theo chức năng đã được đề ra
- Truyền tín hiệu khi phát hiện cĩ cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh cĩ thể thực hiện ngay các biện pháp xử lý thích hợp
- Cĩ khả năng chống nhiễu tốt
- Báo hiệu nhanh chĩng, rõ ràng các sự cố bảo đảm độ chính xác của hệ thống
- Khơng bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung quanh hoặc riêng rẽ
- Khơng bị tê liệt một phần hay tồn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện cháy
Trang 4- Khơng xảy ra tình trạng báo giả do chất lượng đầu dị kém, hoặc sụt áp do
Bộ nguồn trung tâm khơng tải được số lượng đầu dị
Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy Hệ thống này thực hiện đầy đủ các chức năng đã được đề ra mà khơng xảy ra sai sĩt hoặc các trường hợp đáng tiếc khác
Những tác động bên ngồi gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống khơng gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống
Tính tốn thiết kế
Việc tính tốn trong thiết kế được áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam số: TCVN
-5738 - 2001 yêu cầu về kỹ thuật của hệ thống báo cháy và các tiêu chuẩn về thiết bị
Hệ thống báo cháy bao gồm các thành phần chính:
- Trung tâm báo cháy
- Đầu báo khĩi
- Đầu báo nhiệt
- Cơng tắc báo cháy khẩn
- Coi báo cháy
- Hệ thống đường dây tín hiệu và dây cấp nguồn
Trung tâm xử lý báo cháy:
Dựa trên kiến trúc của cơng trình chọn trung tâm xử lý báo cháy loại ZONE Khi cĩ cháy xảy ra, nĩ chỉ ra chính xác, nhanh chĩng khu vực bị cháy theo từng vùng
Đầu báo khĩi:
Do kết cấu xây dựng, cao độ của cơng trình cĩ những điểm khác nhau nên mật
độ đầu báo khĩi ở các vị trí cũng khác nhau Tại những vị trí cĩ cao độ nhỏ hơn 3,5m thì diện tích bảo vệ khoảng 80m2 /đầu Mặt khác ở những vị trí mà
cĩ độ cao từ 3,5m đến 6m thì diện tích đầu báo khĩi lớn nhất là 50m2/ đầu (Mục 6.12 TCVN 5738 - 2001)
Đầu báo nhiệt:
Ngồi các đầu báo khĩi, bố trí thêm các đầu báo nhiệt gia tăng Việc bố trí đầu báo nhiệt này phù hợp với tính chất các khu vực trong công trinh như bếp Diện tích bảo vệ của một đầu báo nhiệt theo thiết kế đối với độ cao nhỏ hơn 3,5m là 35m2 /đầu (Mục 6.13 TCVN 5738 - 2001)
Cơng tắc khẩn:
Cơng tắc khẩn được bố trí tại các cửa thốt hiểm dễ dàng tác động khi cần báo cháy nhưng phải hạn chế vấn đề va chạm do sự đi lại của mỗi người, được lắp đặt cách mặt sàn là 1,5m (Điều 4.2 TCVN 5738 - 2001)
Còi báo cháy:
Trang 5Mỗi tầng được bố trí các còi báo cháy tại các hành lang, cĩ thêm một còi đặt tại Phịng bảo vệ
Nguồn điện:
Hệ thống báo cháy này ngồi nguồn điện hoạt động bình thường từ hệ thống điện chung của tịa nhà là 220VAC/50Hz cịn được trang bị nguồn dự phịng 24VDC
Nguồn dự phịng này đủ đảm bảo cho hệ thống hoạt động ở chế độ thường trực (bình thường) trong thời gian 12 giờ và 1 giờ ở chế độ báo động (phù hợp với Điều 9.1 TCVN 5738 - 2001) Bộ nguồn được lắp đặt tại Trung tâm báo cháy
Dây tín hiệu:
5738-2001)
Đối với các đường dây trục chính, ngồi các đơi dây kết nối với các thiết bị cịn
cĩ từ 2 đến 3 đơi dây dự phịng Các mạch tín hiệu của hệ thống báo cháy được kiểm tra tự động tình trạng kỹ thuật theo suốt chiều dài của mạch tín hiệu (Chức năng tự kiểm tra của Trung tâm Xử lý)
Các dây cáp được sử dụng phải là loại cáp chống cháy
Các bộ phận cơ bản của 1 hệ thống báo cháy:
o Trung tâm xử lý báo cháy
o Các đầu báo cháy tự động
o Đầu báo khĩi
o Đầu báo nhiệt
o Nút báo cháy khẩn cấp
o Còi báo cháy
o Nguồn điện
Tùy theo yêu cầu hệ thống báo cháy cịn cĩ các bộ phận khác như thiết bị truyền tin báo cháy, bộ phận kiểm tra thiết bị phịng cháy tự động
Tất cả các thiết bị chọn lựa để lắp đặt, ngồi yêu cầu kỹ thuật, hoạt động chính xác, nĩ cịn cĩ khả năng thích ứng đặc biệt đối với mơi trường khí hậu Việt Nam
Chức năng và nhiệm vụ của từng thiết bị
Trung tâm xử lý (FIRE ALARM CONTROL PANNEL)
Trung tâm xử lý báo cháy được lắp đặt tại phịng Bảo vệ ở bên ngồi Đây là
bộ phận chính, cĩ nhiệm vụ nhận và xử lý các tín hiệu báo cháy, các tín hiệu
sự cố kỹ thuật và hiển thị các thơng tin về hệ thống Thơng qua Trung tâm báo cháy, nhân viên trực cĩ thể quan sát tình hình hoạt động của hệ thống và điều khiển hệ thống trong trường hợp cần thiết
Trang 6Đặc tính kỹ thuật của Trung tâm báo cháy:
- Điện áp cung cấp: 220V – 50Hz
- Điện áp ngõ ra thiết bị: 24 VDC
- loại Zone
- Đèn hiển thị chức năng đầy đủ như Fire, Trouble, Normal, Power,… Đồng thời có màn hình hiển thị tất cả trạng thái hoạt động của hệ thống
- Báo cháy tại Trung tâm sử dụng còi nhỏ
- Báo động bên ngoài: Sử dụng chuông hoặc còi 24 VDC
- Có thể đưa các tín hiệu điều khiển tới hệ thống thông gió, hệ thống thang máy,… để thực hiện việc điều khiển một cách tự động khi có cháy xảy ra
Nhiệm vụ chính của Trung tâm xử lý:
Xử lý tín hiệu đầu vào: Nhận thông tin từ các thiết đầu vào (input) như đầu báo khói, đầu báo nhiệt, nút báo cháy khẩn cấp để xử lý và phát tín hiệu đến các thiết bị đầu ra (output): còi, chuông , đồng thời đèn chỉ thị vùng có cháy phải được bật sáng trên mặt tủ Trung tâm xử lý
Là nơi hiển thị các thông tin của hệ thống: Trạng thái bình thường, trạng thái
có sự cố trục trặc kỹ thuật của hệ thống, trạng thái báo động
Để dễ dàng kiểm soát, trên mặt tủ trung tâm xử lý có đầy đủ các đèn chỉ thị báo cháy tương ứng với các vùng được nó kiểm soát trong cùng một thời điểm Trung tâm xử lý có thể xử lý nhiều tín hiệu báo cháy từ nhiều vùng kiểm soát đưa về, cấp nguồn cho các thiết bị thuộc hệ thống báo cháy (theo tiêu chuẩn Quốc tế NFPA nguồn của hệ thống báo cháy là 24VDC)
Thường xuyên hoạt động suốt 24/24 giờ Nó liên tục giám sát hiện trường qua
3 trạng thái:
- Trong trường hợp bình thường: đèn LED màu xanh bật sáng.
- Trong trường hợp có sự cố kỹ thuật thuộc hệ thống: Trung tâm xử lý sẽ
phát tín hiệu bằng đèn màu đỏ và âm thanh bip bip để nhân viên trực kịp thời xử lý
- Trong trường hợp có cháy: Khói hoặc nhiệt sẽ kích thích các thiết bị khởi
báo (Đầu báo khói/nhiệt), hoặc từ nút báo cháy khẩn cấp Khi đầu báo bị kích thích, nó sẽ lập tức tự động truyền tín hiệu về Trung tâm xử lý Trung tâm xử lý nhận và phát tín hiệu đến các bộ phận khác: Chuông báo cháy tại Phòng Bảo vệ ở tầng hầm sẽ reo lên Cùng lúc ấy, đèn LED màu đỏ tại Trung tâm xử lý sẽ chỉ báo cho biết khu vực nào xảy ra sự cố
Trung tâm xử lý báo cháy làm việc theo nguyên lý trễ thời gian (Time delay type) Khi nhận được tín hiệu báo cháy từ một hoặc nhiều đầu báo đưa về, Trung tâm xử lý chưa phát lệnh báo động có cháy ngay mà lưu trữ trong một khoản thời gian (đối với đầu báo khói là 55 - 60 giây, đầu báo nhiệt là 15 - 20 giây) Trong thời gian này đèn Delay time sẽ sáng lên
Trang 7Nếu sau thời gian này, không còn tín hiệu đưa về thì Trung tâm xử lý sẽ hủy tín hiệu và coi đó là tín hiệu giả Nếu sau thời gian này, tín hiệu vẫn đưa về liên tục thì Trung tâm xử lý sẽ phát lệnh báo cháy tại trung tâm và phòng Bảo
vệ, sau một thời gian trễ nhất định đủ để nhân viên bảo vệ xem xét thực tế tại
vị trí báo cháy và giải quyết (như trong trường hợp do các đầu dò báo cháy giả hoặc nút báo cháy khẩn vô tình bị tác động), trung tâm sẽ kích hoạt các hệ thống chuông còi và đưa tín hiệu đến điều khiển các hệ thống khác sau thời gian trễ đó Nguyên lý này tránh cho hệ thống báo động giả là một tiêu chuẩn quan trọng cho việc thiết kế và lắp đặt hệ thống báo cháy tự động
Trung tâm xử lý có các phần để điều khiển kích hoạt ngắt hệ thống điều hòa không khí, ngắt hệ thống thông gió, khởi động hệ thống điều áp cầu thang và đưa tín hiệu đến trung tâm điều khiển hệ thống thang máy để thang máy ở chế
độ “Non stop” trở về tầng một và mở cửa
Lưu giữ các thông tin liên quan đến tình trạng của hệ thống
Hoạt động chung của hệ thống báo cháy
Hoạt động của Hệ thống luôn được theo dõi và hiển thị ở một trong 3 trạng thái sau:
- Trạng thái bình thường: Ở trạng thái này, hệ thống đang giám sát bình
thường, không có sự cố nào xảy ra Cho biết không có sự cố cháy nào xuất hiện hoặc không có lỗi về đường truyền cũng như trục trặc về các thiết bị của hệ thống
- Sự cố kỹ thuật: Ở trạng thái này, trung tâm xử lý của hệ thống thông báo
cho ta biết các hư hỏng có thể xảy ra như nguồn dự phòng (battery) bị hết hay đang yếu đi, nguồn điện chính bị mất, mạch tín hiệu ngõ vào, ngõ ra bị
hở, đứt hoặc chạm mạch
- Báo cháy (Fire): Ở trạng thái này, hệ thống sẽ thông báo cho chúng ta biết
sự cố cháy thông qua các tín hiệu báo động như chuông, còi, đèn chỉ thị đang có sự cố cháy xảy ra để nhân viên bảo vệ kịp thời đề ra các biện pháp
xử lý dập tắt đám cháy
Hệ thống báo cháy là hệ thống khép kín, quản lý thiết bị đầu vào, đầu ra, cũng như hệ thống dây truyền dẫn tín hiệu một cách chặt chẽ Bất kỳ sự cố nào đều được thông báo một cách kịp thời và chính xác Khi có đám cháy xảy ra, các dấu hiệu đặc trưng của nó bao gồm: khói được sinh ra, nhiệt độ tăng cao, lửa phát ra Các thiết bị đầu dò cho từng loại này cảm nhận được các hiện tượng
đó sẽ đổi tín hiệu cháy (tín hiệu không điện) sang tín hiệu điện truyền về Trung tâm xử lý chính và phát đi tín hiệu báo cháy (Alarm) ở các thiết bị đầu
ra (Loa, chuông, đèn, bảng hiển thị)
4 Hệ thống Chữa cháy tự động & cấp nước vách tường:
quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng ngành
+ TCVN 2622: 1995 – PCCC cho nhà và công trình – yêu cầu thiết kế
Trang 8+ TCVN 6160: 1996 – PCCC nhà cao tầng – yêu cầu thiết kế.
+ TCVN 5760: 1993 – Hệ thống chữa cháy – yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt
và sử dụng
+ TCVN 7336:2003 – Phịng cháy chữa cháy - hệ thống Sprinkler tự động – yêu cầu thiết kế và lắp đặt
hành lang, Hộp chữa cháy được lắp đặt ở những nơi dễ thao tác và thường xuyên cĩ người qua lại
Hệ thống chữa cháy cấp nước vách tường bao gồm:
Đường ống dẫn nước: gồm 1 ống xuyên tầng Dn 90
09 hộp họng PCCC (1 hộp PCCC gồm 1 cuộn vịi 50 - 20m và 1 lăng phun 13
ly )
Hệ thống điều khiển bơm chữa cháy: Trung tâm điều khiển hệ thống, các cơng tắc điều khiển, cơng tắc báo động dịng chảy, cơng tắc áp lực…
Bộ phận cung cấp và dự trữ chất chữa cháy:
- 1 bể nước ngầm
- 1 máy bơm điện và 1 máy bơm diesel
- 01 họng tiếp nước chữa cháy bên ngồi (1 ngõ tiếp nước,)
Cơ sở kỹ thuật của thiết kế
Hệ thống ống dẫn nước:
Các ống dẫn chính, ống nhánh và tồn bộ phụ kiện của đường ống đều sử dụng ống thép tráng kẽm và được sơn phủ chống ăn mịn, sơn màu theo quy định ở mặt ngồi tồn bộ đường ống
Tính tốn lưu lượng nước (Mục 6 TCVN 4513 - 1988):
Theo TCVN 4513 - 1988 qui định cho quy mơ cơng trình thì lưu lượng nước cần:
Hệ thống chữa cháy cấp nước vách tường :
1 họng chữa cháy với 1 họng 50 (theo quy định chỉ quy định 1 đám cháy, nhưng để đảm bào an tồn, tính cho 2 đám cháy)
2 x 2,5 lít/giây = 5 lít/giây = 18 m3/giờ
Lượng nước chữa cháy lớn nhất trong 3 giờ cho hệ thống chữa cháy cấp nước vách tường:
18 m3 x 2 giờ = 36 m3
Hệ thống sprinkler:
Cơng trình thuộc nhĩm cĩ nguy cơ cháy thấp, hệ thống sprinkler được thiết kế
và lắp đặt cho tầng hầm
Lưu lượng nước cần thiết cho hệ thống sprinkler (tuân theo TCVN 7336:2003 – Phịng cháy chữa cháy - hệ thống Sprinkler tự động – yêu cầu thiết kế và lắp đặt) 0,09lít/m2.giây x 132m2 = 11,88 lít / giây
Trang 9Hệ thống sprinkler hoạt động trong thời gian 10 phút:
= 11,88 lít / giây x 60 x 10 = 7.128 lít = 7,128 m3
Vậy lượng nước dự trữ tối thiểu phải tính toán căn cứ vào lượng nước chữa cháy lớn nhất với hệ số phục hồi của bể dự trữ là 0,5 phải đạt được là:
(36 m3 + 7,128 m3 ) x 0,5 = 21.564 m3
Lưu lượng nước chữa cháy dự trù:
- Dung tích bể nước ngầm = 35m³, bể được xây dựng bằng BTCT vững chắc Công trình còn được lắp thêm 01 họng chờ dùng để bổ sung vào hệ thống chữa cháy lượng nước từ các xe chữa cháy của địa phương (Điểm 4.6 TCVN
4513 - 1988)
Thời gian phục hồi nước dự trữ nước chữa cháy được qui định không quá 24 giờ (Điểm 10 23 TCVN 2622 - 1995 kết hợp tính an toàn cao của công trình) Như đã đề cập bên trên, việc lắp đặt hệ thống chữa cháy sẽ được cung cấp nước từ bể chứa dành cho chữa cháy và hệ thống bơm chữa cháy
Tính toán áp lực cho chữa cháy:
Theo TCVN 4513 - 1988 điểm 6.18 qui định áp lực các họng chữa cháy được tính toán cho vòi rồng dài 20m: Với chiều cao từ 12 đến dưới 14m, lăng phun
13 ly, chiều dài cuộn vòi là 20m thì áp lực phải đạt là 25m cột nước (tương
Máy bơm (Điểm 10.24 và 10.25 TCVN 2622 -1995):
Hệ thống chữa cháy được thiết kế độc lập với hệ thống cấp nước sinh hoạt Do
áp lực tự nhiên không đủ nên phải lắp đặt thêm máy bơm nước chữa cháy chuyên dùng, nhằm tăng áp lực nước trong hệ thống khi xảy ra sự cố đảm bảo
áp lực theo tiêu chuẩn thiết kế Đây là dạng máy bơm chuyên dùng chỉ hoạt động khi có cháy và phải đảm bảo lưu lượng và áp lực theo các yêu cầu thiết
kế trên
Do đó việc tính toán chỉ nhằm mục đích xác định cột nước máy bơm chữa cháy phải đạt được Khi tính toán máy bơm ta phải xét đến các yếu tố sau:
Lưu lượng bơm chữa cháy:
Q = 18 m3/giờ
Xác định cột nước của máy bơm: (H = H1 + H 2 + H3 + H4 + H5)
Ta có :
H1 = H hút = 2m cột nước
lăng phun)+ 5m cột nước (áp lực Sprinkler) = 60 m cột nước
6.15 )
Trang 10H3 = I1 x L1 = A1 x q2 x L1
= 0,000267 x 52 x 50 0,334m cột nước
H4 = H ma sát cục bộ = 10 % H3 (Theo TCVN 4513 - 1988 Điểm 6.16 d )
= 10 % x 0,334 0,03 m cột nước
H5 = H tổn thất trên cuộn vòi (Theo TCVN 4513 - 1988 Điểm 6.19)
= Kp x q2 x L x 1 cuộn vòi
= 0,012 x 2,62 x 20 x 1 1,62 m cột nước
=> H = 2 + 60 + 0,334 + 0,03 + 1,62 = 64,25 m cột nước
Chọn H = 70m
Dựa theo các thông số đã tính toán trong hệ thống này, ta chọn 01 máy bơm chữa cháy chính chạy bằng động cơ điện và 01 máy bơm dự phòng chạy bằng diesel
Lưu lượng bơm chữa cháy chọn phải 115% lưu lượng tính toán:
Chọn hệ thống bơm có thông số như sau:
Bơm điện – Q = 54m3/h – 60m cột nước
Hệ thống khởi động máy bơm:
Đối với máy bơm điện: được khởi động tại tủ điều khiển trong phòng bơm Đối với máy bơm Diesel: Khởi động bằng Accu, trong trường hợp máy bơm
điện không khởi động được (do sự cố của bơm điện) thì bơm Diesel sẽ tự động khởi động Ngoài ra còn có thể khởi động trực tiếp tại nút nhấn khởi động ngay trên tủ điều khiển của máy bơm Diesel
Nguyên lý hoạt động:
Hệ thống luôn được nén áp lực cao thường trực, khi có sự cố tuột áp (nguyên nhân do rủi ro có cháy) xuống dưới giới hạn cài đặt trong hệ thống đường ống thì bơm điện sẽ tự động khởi động Trong quá trình bơm điện đang vận hành nếu rủi ro sự cố xảy ra, bị mất điện thì bơm Diesel sẽ tự động vận hành ở áp lực 5kg/cm2
Hệ thống ống dẫn chất chữa cháy (nước) được thiết kế dựa trên hệ thống chịu
áp lực cao khi vận hành
Đường ống chính là 1 ống Dn90 đặt đứng theo chiều cao tòa nhà (ống xuyên tầng)
Bộ phận báo động: (đã có trong hệ thống báo cháy)
Bộ phận điều khiển: Trong hệ thống chữa cháy cấp nước vách tường, bộ phận
chủ yếu là máy bơm điện (bơm chính) được khởi động tự động thông qua việc giảm áp trên toàn hệ thống khi có một điểm chữa cháy bị hở (mở van chữa cháy hoặc đầu sprinkler bị vỡ) Điều này giúp cho việc chữa cháy được nhanh chóng, mang lại hiệu quả cao