Sơ đồ cấp nước: Nguồn cấp nước cho công trình lấy từ hệ thống cấp nước thành phố, đưa vào bể chứa, sau đó dùng bơm cấp lên két nước mái rồi cấp cho các nhu cầu dùng nước.. Nhu cầu sử dụn
Trang 1THIẾT KẾ KỸ THUẬT Hệ Thống Cấp Thoát
Nước
I TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ :
TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 33:2006 Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình -Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 51:1984 Thoát nước - mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 2622:1995 Phòng chống cháy cho nhà và công trình- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt
II THUYẾT MINH TÍNH TOÁN:
A Hệ thống cấp nước:
1 Sơ đồ cấp nước:
Nguồn cấp nước cho công trình lấy từ hệ thống cấp nước thành phố, đưa vào bể chứa, sau đó dùng bơm cấp lên két nước mái rồi cấp cho các nhu cầu dùng nước Nhu cầu sử dụng nước cho công trình bao gồm:
- Nước cấp cho sinh hoạt
- Nước cấp cho tưới cây và sân bãi
- Nước cấp sử dụng cho hệ thống chữa cháy
-MẠNG LƯỚI
CẤP NƯỚC BỂ CHỨA NƯỚC NƯỚCKÉT DÙNG NƯỚCTHIẾT BỊ
CÔNH TRÌNH PHỤ TRỢ VÀ TƯỚI CÂY
Trang 22 Lưu lượng :
Tiêu chuẩn cấp nước nhân viên: qsh = 25l/người/ngày
Số nhân viên dự kiến trong trình là 200 người
- Lưu lượng nước sinh hoạt:
Qsh/ngày max =(200 người x 25l/người/ngày)x 1.2Kngày
= 6000l/ ngày = 6 m3/ngày
- Lưu lượng nước dịch vụ (tưới cây, sân bãi và rửa sàn tầng hầm) :
Qdịch vụ = 15%Qsh/ngày max = 0.9 m3/ngày
Tổng lưu lượng cấp nước (nước sinh hoạt và dịch vụ):
Q = 6 + 0.9 = 6.9 m3/ngày
- Lưu lượng nước chữa cháy trong 1 giờ:
Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy : qcc = 2.5l/s
Qcc = b*qcc *60*60/1000 = 1*2.5*60*60/1000 = 9m³/h
b: số lần hoạt động chữa cháy đồng thời,1
3 Dung tích bể chứa:
- Bể chứa nước sinh hoạt:
Wbsh = a* Qsh/ngày max = 6.9 ~ 7 m3
a: hệ số dự trữ của bể chứa a= 1
Qsh/ngày max : lưu lượng nước sinh hoạt
- Bể chứa nước chữa cháy trong 2 giờ liền cho 1 cột (hộp ) chữa cháy:
Wbcc = Qcc*2 = 9*2 = 18 ~ 20 m³
Tại tầng hầm của công trình xây 1 bể nước ngầm cấp cho sinh hoạt và chữa cháy có khối tích là 28 m3
4 Dung tích két nước:
- Két nước sinh hoạt:
Wksh = b*Wđh = 3.58 ~ 4 m3
b: hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần lắng cặn ở đáy két nước, 1.3
W đh : dung tích điều hòa của két nước , 40%Qsh/ngày max
Trang 35 Mạng lưới cấp nước:
Theo tính toán sơ bộ, sẽ lắp đặt một tuyến áp lực thấp Đường kính ống đứng DN40- DN20 Ống cấp từ phòng bơm đến các két nước có đường kính khoảng DN50 Đường ống từ hố đồng hồ vào bể chứa sinh hoạt: DN50
Áp lực làm việc từ 01 – 06 kgf/cm2, vận tốc trong đường ống chính và ống đứng là 1,2 – 2m/s; trong ống nhánh cấp đến các thiết bị là 2,5 m/s
Lưu lượng tính toán trong một giây của các dụng cụ vệ sinh, đường kính ống nối với các dụng cụ vệ sinh và đương lương lấy như sau:
(mm)
Lưu lượng tính toán cấp nước trong nhà được xác định theo công thức:
q= a * 0.2* N
q: lưu lượng tính toán (l/s)
a : hệ số phụ thuộc vào chức năng ngôi nhà
N: đương lượng thiết bị vệ sinh
6 Chọn bơm:
Với lưu lượng tính toán và vận tốc cho phép ta chọn đường kính ống chính là DN50
Chọn sơ bộ cột áp máy bơm H=50m theo qui phạm
Vậy ta chọn máy 2 bơm nước sinh hoạt (1máy chạy + 1máy dự phòng) có tính năng như sau: Q =6m3/h, H=50m
Trang 4B Hệ thống thoát nước:
Giải pháp thoát nước: thiết kế 2 hệ thống thoát nước riêng biệt
- Nước thải sinh hoạt bao gồm hệ thống thoát nước xí và hệ thống thoát nước bẩn Hệ thống thoát nước xí được xử lý cục bộ bằng hầm tự hoại đúng qui cách, trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước sinh hoạt khu vực
- Nước mưa: bao gồm hệ thống thoát nước mái và hệ thống thoát nước mặt công trình
1.Sơ đồ thoát nước:
- Thoát nước bẩn:
- Thoát nước xí:
- Thoát nước mưa:
2 Bố trí trục ống thoát và độ dốc đặt ống:
- Hệ thống thoát nước bẩn và thoát sinh hoạt:
Mỗi phòng vệ sinh bố trí một ống đứng thoát nước bẩn, một ống đứng thoát nước sinh hoạt và ống thông hơi phụ, tất cả đều được đặt trong hộp gen xây kín Các ống nhánh thoát ra ống đứng được đặt bên dưới sàn, có độ dốc thích hợp để không gây lắng cặn trên đường ống Độ đày h/D = 0.5, tốc độ ống ngang ≥ 0.7m/s, tốc độ ống đứng ≤ 4m/s
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG VÀ ĐỘ DỐC ĐẶT ỐNG (ỐNG NGANG)
Đường kính ống D (mm) Độ dốc tiêu chuẩn (i) Độ dốc tối thiểu
THIẾT BỊ
VỆ SINH
ỐNG ĐỨNG
HỐ THU NƯỚC BẨN
MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
THIẾT BỊ
VỆ SINH
ỐNG ĐỨNG
BỂ TỰ HOẠI
MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
PHỄU
THU
ỐNG ĐỨNG
HỐ THU NƯỚC MƯA
MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Trang 5- Hệ thống thoát nước mưa:
Dựa vào tài liệu khí tượng thủy văn của Việt nam, tiêu chuẩn thiết kế hệ thống thoát nước mưa của Việt Nam và các tài liệu có liên quan khác, thông số thiết kế như sau:
+ Lưu lượng nước mưa cần thoát:
Q = k*(F*q5/10000)
Q : Lưu lượng nước mưa (l/s)
F : diện tích thu nước (m 2 ) F = F mái + 0.3F tường
F mái : diện tích hình chiếu của mái (m2)
F tường : diện tích tường tiếp xúc với mái hoặc xây cao trên mái (m 2 )
K: hệ số lấy bằng 2
q 5 : cường độ mưa (450,4 l/s ha)
+ Độ dốc thoát nước:
Đường kính ống
D(mm)
Đường ống thoát nước mưa Độ đầy lớn nhất (h/D) Độ dốc nhỏ nhất
Các ống đứng thoát nước mưa được thoát ra những mương thu nước, hố ga gần nhất rồi thoát ra hệ thống thoát nước khu vực
3.Dung tích bể tự hoại:
Wbth = Wn + Wc = 5.6 + 6.05 = 11.65 ~ 12 m3
Với phần trăm số nhân viên có nhu cầu đi vệ sinh là 40%
- Thể tích nước của bể
Wn = 2ngày x Qtmax = 5.6 m³
- Thể tính cặn của bể
Wc = [a*T*(100-W1)*b*c*N]/[(100-W2)*1000] = 6.05 m³
Trang 6b: hệ số kể đến việc giảm thể tích cặn khi lên men, b= 0.7
c: hệ số kể đến việc để lại 1 phần cặn đã lên men, c= 1.2
T: thời gian giữa 2 lần lấy cặn, 180-360 ngày
W 1 : độ ẩm cặn tươi vào bể, 95%
W 2 : độ ẩm của cặn khi lên men, 90%
N: số người mà bể phục vụ
Thiết kế 01 bể tự hoại (một ngăn chứa và hai ngăn lắng) có dung tích W =
12 m3