Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp a Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động, chỉ tiêu tạo việc làm mới
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Công chức văn hóa- xã hội cấp xã, phường, thị trấn chuyên trách theo dõi về Lao động- Thương binh và Xã hội (gọi chung là công chức văn hoá- xã hội) là đội ngũ cán bộ đóng vai trò rất quan trọng trong việc triển khai các chính sách, chương trình, dự án ngành Lao động- Thương binh và Xã hội đến người dân, các tổ chức ở cộng đồng Vì vậy, việc trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng quản lý cũng như cập nhật hệ thống chính sách lao động, thương binh và xã hội cho đội ngũ công chức văn hóa- xã hội cấp xã là việc làm cần thiết và tiến hành thường xuyên
Để đáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức văn hóa- xã hội cấp xã, căn cứ vào Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án: “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”,
Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội biên soạn tài liệu đào tạo bồi dưỡng công chức Văn hoá- Xã hội chuyên trách theo dõi về Lao động- Thương binh và Xã hội
Cuốn sách này tập trung giới thiệu một số nội dung về nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội ở từng lĩnh vực, đồng thời hướng dẫn cụ thể những nhiệm vụ của công chức Văn hoá- Xã hội chuyên trách công tác Lao động, người có công và xã hội Tuy nhiên, chính sách của từng lĩnh vực thường xuyên có thay đổi để đáp ứng nhu cầu cuộc sống Vì vậy, mỗi công chức Văn hoá - Xã hội nói trên cần theo dõi, cập nhật thông tin mới nhất về các chính sách và kỹ năng quản lý theo các kênh quản lý ngành dọc, cũng như trên các trang thông tin điện tử của Ngành
Mặc dù, cuốn tài liệu này đã được rà soát, chỉnh sửa nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Tập thể tác giả xin cảm ơn ý kiến đóng góp của các đồng chí để
bộ tài liệu được hoàn thiện hơn
BAN BIÊN TẬP
Trang 2Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN NGÀNH LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ( Theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang phối hợp với các Bộ, ngành nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ Nghị định thay thế Nghị định 186/2007/NĐ- CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ LĐTBXH Sau khi Nghị định được ban hành có thể có một số nội dung
của Chương I phải sửa đổi, bổ sung cho hoàn thiện)
II Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1 Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt, các dự án, đề án và văn bản quy phạm pháp luật khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
2 Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các chương trình mục tiêu quốc gia, các công trình, dự án quan trọng về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; các dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ
3 Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; phê duyệt các đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
4 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Trang 35 Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động, chỉ tiêu tạo việc làm mới và khuyến khích tạo việc làm mới; về tuyển dụng và quản lý lao động Việt Nam và lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; về chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù, lao động dịch chuyển; về lao động bị mất việc làm trong sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước;
b) Hướng dẫn cơ chế thực hiện các dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia
về việc làm theo thẩm quyền;
c) Quy định về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của cơ sở giới thiệu việc làm;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm;
đ) Tổ chức hệ thống thông tin thị trường lao động; thu thập, cung cấp cơ sở dữ liệu về thị trường lao động cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
6 Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
b) Phát triển thị trường lao động ngoài nước;
c) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài; quy định nội dung, chương trình và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;
d) Quy định về Giấy phép; quyết định việc cấp, đổi, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
đ) Tổ chức, hướng dẫn việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp;
e) Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức và chỉ đạo công tác quản lý, xử lý những vấn đề liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
g) Quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước
Trang 4c) Quy định chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề; danh mục nghề đào tạo; quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp; mẫu bằng, chứng chỉ nghề; quy chế cấp bằng, chứng chỉ nghề;
d) Quy định nguyên tắc, quy trình và tổ chức chỉ đạo việc xây dựng tiêu chuẩn
kỹ năng nghề quốc gia; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
đ) Quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề;
e) Quyết định thành lập trường cao đẳng nghề; công nhận Hội đồng quản trị, ban giám hiệu trường cao đẳng nghề tư thục theo thẩm quyền
8 Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công
a) Hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; hướng dẫn việc giải quyết tranh chấp lao động
d) Quy định nguyên tắc và phương pháp xây dựng định mức lao động, tiêu chuẩn kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước
9 Về bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật;
b) Quy định chế độ thông tin, báo cáo về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội
10 Về lĩnh vực an toàn lao động
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn lao động, điều kiện lao động; bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; chế độ làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động;
b) Phối hợp với Bộ Y tế quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật; ban hành danh mục bệnh nghề nghiệp;
c) Ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động; công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
d) Quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động;
đ) Quy định và hướng dẫn chung về thủ tục đăng ký, kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
Trang 5e) Thẩm định để các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy trình kiểm định đối với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; tiêu chí, điều kiện hoạt động của các tổ chức kiểm định;
g) Quy định, hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hoá đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;
h) Ban hành hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động;
i) Chủ trì và phối hợp hướng dẫn, tổ chức triển khai Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ;
k) Thống nhất quản lý việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo về tai nạn lao động
c) Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội;
d) Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội; đ) Quy định thủ tục nhận đối tượng vào các cơ sở bảo trợ xã hội và từ cơ sở bảo trợ xã hội về gia đình
Trang 6d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác thực hiện Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em; Chương trình bảo vệ trẻ em, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các chương trình, kế hoạch khác về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
đ) Quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam
d) Quy định chương trình giáo dục, dạy nghề và tái hoà nhập cộng đồng đối với người bán dâm và người nghiện ma tuý;
đ) Quy định thủ tục đưa đối tượng vào các cơ sở giáo dục lao động xã hội
15 Về lĩnh vực bình đẳng giới
a) Hướng dẫn thực hiện về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật;
b) Tham gia đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
c) Tổng kết, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về thực hiện bình đẳng giới theo quy định của pháp luật
16 Về quản lý đơn vị sự nghiệp ngành và lĩnh vực dịch vụ công
a) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; tổ chức thi nâng ngạch viên chức chuyên ngành theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành tiêu chí phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp ngành lao động, người có công và xã hội;
c) Ban hành định mức biên chế sự nghiệp nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ;
d) Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc ngành;
đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công
và xã hội; hướng dẫn chính sách xã hội hoá một số hoạt động trong lĩnh vực của ngành theo quy định của pháp luật;
e) Trực tiếp quản lý và hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ thực hiện các quy định của nhà nước
17 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
Trang 718 Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
19 Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật
20 Quản lý nhà nước đối với hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật
21 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chế
độ chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của pháp luật
22 Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
23 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực
và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
24 Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan quản lý nhà nước về lao động, người có công và xã hội ở địa phương
25 Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật
26 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
III Cơ cấu tổ chức
1 Vụ Lao động - Tiền lương
2 Vụ Bảo hiểm xã hội
Trang 817 Tổng cục Dạy nghề
18 Các Ban Quản lý lao động ở nước ngoài
19 Viện Khoa học Lao động và Xã hội
20 Viện Chỉnh hình- Phục hồi chức năng
21 Trung tâm Thông tin
22 Tạp chí Lao động và Xã hội
23 Báo Lao động và Xã hội
24 Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội
25 Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam
Các đơn vị từ khoản 1 đến khoản 18 là các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước, các đơn vị từ khoản 19 đến 25 là các đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ
Vụ Lao động- Tiền lương, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch- Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra và Văn phòng được tổ chức phòng
Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề, cho phép thành lập Ban Quản lý lao động ở nước ngoài, ban hành danh sách các tổ chức sự nghiệp khác còn lại thuộc Bộ
Trang 9Chuyên đề 2
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
VÀ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND CẤP XÃ
VỀ LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI
Phần thứ nhất CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Liên tịch Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ)
I Vị trí và chức năng
1 Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: việc làm; dạy nghề; lao động; tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở và thực hiện một
số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và theo quy định của pháp luật
2 Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
II Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án, cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở;
b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục trực thuộc Sở (nếu có);
c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung
là Ủy ban nhân dân cấp huyện) theo quy định của pháp luật
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;
Trang 10b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật
3 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở
4 Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:
a) Tổ chức thực hiện chương trình, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia về việc
làm;
b) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về:
- Bảo hiểm thất nghiệp;
- Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm mới;
- Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;
- Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao động; thông tin thị trường lao động;
- Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người chưa thành niên, người tàn tật, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển;
- Cấp sổ lao động, theo dõi việc quản lý và sử dụng sổ lao động
c) Quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật;
d) Cấp, đổi, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
5 Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn lao động, tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
d) Hướng dẫn và kiểm tra việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;
đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh; số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Trang 11e) Thông báo cho người kết thúc hợp đồng lao động nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng
ký tìm việc làm;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có lien quan giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo thẩm quyền
6 Về lĩnh vực dạy nghề:
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương sau khi được phê duyệt;
b) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật
về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết
bị dạy nghề tự làm, hội thi học giỏi nghề cấp tỉnh
7 Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công:
a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hoá, bán khoán, cho thuê doanh nghiệp;
b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật
8 Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo thẩm quyền;
b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định điều kiện tạm dừng đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật
9 Về lĩnh vực an toàn lao động:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động,
an toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh;
Trang 12c) Thực hiện các quy định về đăng ký các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động tại địa phương; hướng dẫn các
tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê
và báo cáo về tai nạn lao động
10 Về lĩnh vực người có công:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của nhà nước đối với người
có công với cách mạng trên địa bàn;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ ở địa phương; quản lý nghĩa trang liệt sỹ và các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn được giao;
c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác quy tập, tiếp nhận và an táng hài cốt liệt
sỹ, thông tin, báo tin về mộ liệt sỹ, thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ;
d) Tham gia Hội đồng giám định y khoa về thương tật và khả năng lao động cho người có công với cách mạng;
đ) Quản lý đối tượng và quản lý kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định;
e) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào Đền ơn đáp nghĩa; quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa của tỉnh theo quy định của pháp luật
d) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh
12 Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em:
a) Hướng dẫn vµ tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hành động bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ
và chăm sóc trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở; xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em;
c) Tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, các chương trình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
Trang 13d) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;
đ) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật
13 Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý; phòng, chống HIV/AIDS cho đối tượng mại dâm, ma tuý tại các cơ sở tập trung và cộng đồng; hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về;
b) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở giáo dục lao động
xã hội (cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm, người sau cai nghiện ma tuý) trên địa bàn tỉnh
14 Về lĩnh vực bình đẳng giới:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch
về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt;
b) Hướng dẫn việc lồng ghép các chương trình về bình đẳng giới trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội của địa phương
15 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra các hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
16 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản
lý theo quy định của pháp luật
17 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo sự phân công hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật
18 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và lĩnh vực lao động, người có công và
xã hội đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện
19 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ
sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao
20 Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
21 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật
Trang 1422 Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật
23 Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
24 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức vµ mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm
vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
25 Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
26 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật
III Cơ cấu tổ chức và biên chế
1 Lãnh đạo Sở
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 04 Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật
Trang 15Việc thành lập Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Sở hoặc bộ phận làm công tác
tổ chức cán bộ thuộc Văn phòng Sở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
b) Các tổ chức được thành lập phù hợp với đặc điểm ở địa phương:
Phòng Người có công; Phòng Việc làm - An toàn lao động; Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội; Phòng Bình đẳng giới (hoặc ghép với Văn phòng Sở); Phòng Dạy nghề; Phòng (hoặc Chi cục) Phòng, chống tệ nạn xã hội; Phòng Bảo trợ
xã hội; Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em (hoặc Chi cục Bảo trợ xã hội - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em) hoặc tổ chức có tên gọi khác
Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội được kế thừa hợp lý ở những địa phương hiện có và đang hoạt động có hiệu quả
Chi cục Bảo trợ xã hội - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em được thành lập ở những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu không thành lập Phòng Bảo trợ xã hội và Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập riêng Chi cục Bảo trợ xã hội (nếu không thành lập Phòng Bảo trợ xã hội); Chi cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em (nếu không thành lập Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em)
Chi cục thuộc Sở có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
Căn cứ tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý cụ thể đối với ngành lao động, thương binh và xã hội tại địa phương, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng và tên gọi các phòng, chi cục chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; nhưng tổng số phòng, chi cục, văn phòng, thanh tra của Sở không quá 10 đơn vị, đối thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá
12 đơn vị
c) Các đơn vị sự nghiệp:
- Cơ sở dạy nghề;
- Cơ sở bảo trợ xã hội;
- Trung tâm giới thiệu việc làm;
- Cơ sở giáo dục lao động xã hội;
- Cơ sở điều dưỡng, chăm sóc người có công
Các tổ chức sự nghiệp nêu trên và các tổ chức sự nghiệp khác (nếu có) trực thuộc Sở do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật
Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế ở địa phương, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các tổ chức sự nghiệp chuyên ngành thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật
3 Biên chế
a) Biên chế hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao;
Trang 16b) Biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật
Phần thứ hai CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Liên tịch Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ)
I Vị trí và chức năng
1 Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; thực hiện một
số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật
2 Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
II Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hoá thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hµnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,
đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn huyện sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao
4 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và
xã hội theo quy định của pháp luật
5 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các
cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền
6 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ
7 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
8 Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội
Trang 179 Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện
10 Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
11 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
12 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện
13 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện
14 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật
2 Biên chế
Biên chế hành chính của Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
Phần thứ ba NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND CẤP XÃ
(Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Liên tịch Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ)
1 Tổ chức và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công tác về lao động, người có công và xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trang 182 Thống kê nguồn lao động của xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để cân đối nguồn lao động, tạo việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động
3 Tổng hợp và quản lý đối tượng người có công, người hưởng chính sách xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn theo hướng dẫn của Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội; kiến nghị với cấp có thẩm quyền về chính sách đối với đối tượng thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
4 Tổ chức thực hiện công tác chi trả trợ cấp, phụ cấp cho các đối tượng hưởng chính sách lao động, người có công và xã hội theo phân cấp hoặc ủy nhiệm của cơ quan chức năng
5 Quản lý nghĩa trang liệt sỹ, các công trình ghi công liệt sỹ của xã (nếu có); quản lý cơ sở nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội (nếu có); chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân cấp huyện
6 Phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý tại cộng đồng; tiếp nhận,
hỗ trợ phụ nữ, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về
7 Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
8 Quản lý hoạt động của cán bộ, nhân viên thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã làm công tác lao động, người có công và xã hội
9 Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về lao động, người có công và xã hội; thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn cấp xã theo quy định
10 Bố trí cán bộ làm công tác lao động, người có công và xã hội cấp xã trên
cơ sở quy định của pháp luật và đặc điểm của từng địa phương
Trang 19Chương II CÔNG TÁC DẠY NGHỀ
Chuyên đề 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC DẠY NGHỀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG
ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ ĐẾN 2020
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, sự quan tâm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, dạy nghề đã được phục hồi và phát triển Dạy nghề gắn kết chặt chẽ với sản xuất và tạo việc làm (trong nước và xuất khẩu lao động), xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng lao động, bước đầu đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế
I Tổng quan về công tác dạy nghề
1 Về văn bản pháp luật và chính sách dạy nghề
Đã hình thành hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tương đối đồng bộ và
thống nhất tạo hành lang pháp lý để điều chỉnh hoạt động dạy nghề, gồ̀̀̀m: Luật Giáo
dục 2005, Luật Dạy nghề, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, Bộ Luật Lao động và 161 văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện hầu hết những lĩnh vực quan trọng, cần thiết để triển khai Luật Dạy nghề, như: các quy định về phân cấp quản lý nhà nước về dạy nghề, phát triển mạng lưới
cơ sở dạy nghề, các điều kiện, thủ tục thành lập cơ sở dạy nghề, các quy định về xây dựng chương trình dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, tuyển sinh học nghề, tổ chức thi, kiểm tra, cấp văn bằng chứng chỉ, còng như các quy định về bảo đảm chất lượng dạy nghề, kiểm soát chất lượng dạy nghề
2 Về hệ thống và mạng lưới cơ sở dạy nghề
Thực hiện Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn 2002 - 2010, Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” và các văn bản hướng dẫn, các bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã xây dựng và thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề
Đến nay đã hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành trong hệ thống giáo dục quốc dân, gồm:
- Dạy nghề chính quy với 3 cấp trình độ (sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề) và dạy nghề thường xuyên thay thế cho dạy nghề trước đây chỉ bao gồm dạy nghề ngắn hạn và dài hạn, đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật cho phát triển kinh
tế - xã hội
- Dạy nghề trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nhân lực có tay nghề cao của thị trường lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề thường
Trang 20xuyên đã góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động (đặc biệt là khu vực nông thôn) và nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn theo hướng hiện đại
- Mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề đã được phát triển rộng khắp trên phạm vi cả nước Đến nay, mạng lưới cơ sở dạy nghề có: 128 trường cao đẳng nghề, 309 trường trung cấp nghề, 905 trung tâm dạy nghề và trên một nghìn cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cơ sở giáo dục khác có tham gia dạy nghề Trong 10 năm qua số trường dạy nghề tăng 3,29 lần (từ
129 trường dạy nghề năm 1998 lên 326 trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề năm 2010); số trung tâm dạy nghề tăng 5,18 lần (từ 150 trung tâm năm 1998 lên 810 trung tâm năm 2010) Đặc biệt đã khắc phục được tình trạng không có trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề tại 27 tỉnh chưa có trường dạy nghề của địa phương (trong
đó có 15 tỉnh “trắng” trường dạy nghề) và 40 tỉnh chưa có trung tâm dạy nghề Ngoài
ra còn có hơn một ngàn cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ và cơ sở giáo dục khác có tham gia dạy nghề
- Hình thành được mạng lưới các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề ở tất cả các loại hình công lập, tư thục, doanh nghiệp được thành lập theo quy hoạch và được phân bố ở tất cả các vùng miền, trên toàn quốc Phát triển được trên
300 cơ sở dạy nghề tư thục và hàng ngàn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các cơ sở giáo dục khác tham gia dạy nghề Đạt mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 đề ra “mỗi tỉnh ít nhất có một trường dạy nghề”
Đó tập trung đầu tư cho 50 trường trọng điểm bằng nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ODA
- Mạng lưới cơ sở dạy nghề đã có bước phát triển nhanh, từng bước khắc phục tình trạng mất cân đối giữa các vùng, các ngành, giữa nhu cầu và năng lực đào tạo; bước đầu đáp ứng được nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhu cầu học nghề để tìm việc làm và tự tạo việc làm của người lao động Đến nay hầu hết các trường nghề công lập đã được giao quyền tự chủ và đã từng bước mở rộng hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ; một số cơ sở dạy nghề đã khôi phục và phát triển những nghề chuyên sâu phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội; các trung tâm dạy nghề cấp huyện phát triển mạnh cùng với các lớp dạy nghề ở các doanh nghiệp, làng nghề đã tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa có cơ hội học nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn
3 Về quy mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo
Đã mở rộng quy mô dạy nghề theo các trình độ đào tạo và điều chỉnh cơ cấu nghề đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động, của xã hội
- Quy mô tuyển sinh học nghề năm 2010 đạt trên 1,747 triệu học sinh, sinh viên, tăng gần 3,4 lần so với năm 1998, trong đó tuyển sinh trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề tăng 5,4 lần Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2009 trên 28%, đạt mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 đề ra trước hai năm, dự kiến năm 2011 đạt trên 30%
- Cơ cấu nghề đào tạo đó được điều chỉnh theo nhu cầu thị trường lao động;
đã mở thêm nhiều nghề đào tạo mới mà thị trường lao động có nhu cầu và các nghề phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và giải quyết
Trang 21việc làm cho người lao động Đã ban hành danh mục 379 nghề đào tạo ở trình độ cao đẳng, 441 nghề đào tạo ở trình độ trung cấp (Danh mục nghề đào tạo năm 1992 có
226 nghề đào tạo dài hạn) Đã triển khai đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp
và dạy nghề cho nông dân gắn với việc làm và tạo việc làm; thực hiện thí điểm Nhà nước đặt hàng đào tạo nghề với các trường để cung cấp lao động qua đào tạo nghề theo vị trí làm việc, theo yêu cầu của các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty; thí điểm đào tạo nghề cho lao động ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp
4 Về chất lượng và hiệu quả dạy nghề
Chất lượng và hiệu quả dạy nghề được nâng cao, cụ thể:
- Tập trung đầu tư tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề để cải thiện chất lượng:
+ Tỷ lệ giáo viên/học sinh, sinh viên quy đổi đạt 1/20, thực hiện bồi dưỡng kỹ thuật công nghệ mới theo định kỳ, giáo viên dạy trình độ cao đẳng nghề có trình độ sau đại học đạt 10%;
+ Chương trình dạy nghề đã được đổi mới về nội dung cho phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và đặc biệt chú trọng rèn luyện kỹ năng nghề cho người học Đến 30/5/2011 đã xây dựng và ban hành được 194 bộ chương trình khung trình
độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề theo phương pháp tiên tiến của thế giới;
+ Hầu hết các cơ sở dạy nghề đã được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ODA
- Kỹ năng nghề của học sinh, sinh viên tốt nghiệp các cơ sở dạy nghề đã được nâng lên(1) Ở một số nghề, kỹ năng nghề của lao động Việt Nam đạt chuẩn quốc tế
Do đó, đội ngũ lao động qua đào tạo nghề đã đảm đương được hầu hết các vị trí trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong nước và một số vị trí công việc đòi hỏi kỹ năng nghề cao trong các ngành kinh tế mũi nhọn mà trước đây do người nước ngoài đảm nhận Khoảng 70% học sinh tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm ngay sau khi tốt nghiệp, ở một số nghề tỷ lệ này đạt trên 90%
- Dạy nghề không chỉ góp phần tích cực vào giải quyết việc làm trong nước
mà còn góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xuất khẩu lao động2
(1) Theo đánh giá của các doanh nghiệp, 80%-85% số lao động qua ĐTN được sử dụng đúng trình
độ đào tạo; 30% có kỹ năng nghề từ khá trở lên.- Điều tra TTLĐ của Tổng cục dạy nghề năm 2006.
2 Tỷ lệ lao động có kỹ năng nghề chiếm khoảng 25% trong tổng số LĐXK, Cục QLLĐNN
Trang 22- Khoảng 470 chương trình dạy nghề ngắn hạn, thường xuyên và sơ cấp nghề
đã được các Bộ, ngành, địa phương và cơ sở dạy nghề xây dựng và ban hành, trong
đó có 70 chương trình được các Dự án ODA hỗ trợ xây dựng bằng phương pháp phân tích nghề Các hội, đoàn thể (Hội Làm vườn; Hội Nông dân, Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hội Khoa học kỹ thuật nông nghiệp…) đã xây dựng hàng trăm
bộ chương trình, tài liệu chuyển giao công nghệ thông qua các Dự án khuyến công, nông, lâm, ngư… thuộc lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, tiểu thủ công nghiệp; khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng; cơ điện nông thôn
- 05 chương trình, giáo trình môn học chung gồm: chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng an ninh, tin học, ngoại ngữ đã được ban hành và thống nhất trong cả nước
- Đã xây dựng chương trình tiếng Anh theo chuẩn TOEIC và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề để tổ chức triển khai giảng dạy tiếng Anh theo chuẩn TOEIC từ năm 2009
5.2 Đội ngũ giáo viên dạy nghề
Trong số 20.195 giáo viên dạy nghề trong các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề cơ cấu như sau:
+ Có 18.000 giáo viên dạy chuyên môn nghề (89,13%), 2.195 giáo viên dạy các môn chung: chính trị, giáo dục thể chất, văn hoá, ngoại ngữ (10,87%)
+ Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo giới tính: nam chiếm 76,4% và nữ chiếm 23,6%
+ Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo nhóm tuổi: nhóm tuổi dưới 30 tuổi chiếm 33,75%; từ 30- 40 tuổi chiếm 32,06%; từ 40 - 50 chiếm 20,34%, từ 50 - dưới 60 chiếm 9,85%
+ Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo lĩnh vực ngành, nghề đào tạo đang giảng dạy: công nghiệp là 44%; khối nông - lâm - ngư nghiệp 10%; khối xây dựng 14%; khối giao thông vận tải - bưu chính viễn thông 20%; khối dịch vụ 10%; khối văn hóa- thông tin 2%
Trang 23là 4,62%, 49,55%, 18.99% và 13,76%; tại các trung tâm dạy nghề là 3,05%, 35,55%, 20,39% và 25,51% Hiện nay, có 10 cán bộ đã hoàn thành chương trình đào tạo về quản lý dạy nghề tại CHLB Đức và đang triển khai các thủ tục cử 07 giáo viên tham gia khóa đào tạo đa phương tiện tại CHLB Đức năm 2011
- Về nghiệp vụ sư phạm: Tỷ lệ giáo viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm tại các trường cao đẳng nghề chiếm 81,19%, tại các trường trung cấp nghề chiếm 72,68%, tại các trung tâm dạy nghề là 50,49% Đã tiến hành đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề quốc tế theo tiêu chuẩn của Anh quốc cho 22 giáo viên; tổ chức bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm dạy nghề quốc tế theo tiêu chuẩn của ILO cho 40 giáo viên
- Về kỹ năng nghề: Có khoảng 65% số giáo viên trong các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề dạy thực hành, trong đó có khoảng 41% dạy cả lý thuyết và thực hành
- Trình độ ngoại ngữ: Tiếng anh từ A trở lên chiếm 66,88%, trong đó trình độ
C và cử nhân là 13,86% Số người có trình độ ngoại ngữ khác từ A trở lên chiếm gần 3%
- Trình độ tin học: 71,34% giáo viên dạy nghề có trình độ tin học từ A trở lên, trong đó trình độ C và cử nhân chiếm 12,82%
- Phẩm chất, đạo đức: Hầu hết giáo viên dạy nghề tận tụy với nghề, có phẩm chất, đạo đức tốt, tích cực tham gia Hội giảng, Hội thi các cấp và các hoạt động chuyên môn Một số giáo viên được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú và các giải thưởng cao quý khác, hàng ngàn giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi các cấp
5.3 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề
- Trước năm 1998, cơ sở vật chất, thiết bị của các trường dạy nghề rất thiếu và lạc hậu về công nghệ
- Từ năm 1998 đến nay, các cơ sở dạy nghề đã quan tâm đến việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề bằng nhiều nguồn: nguồn ngân sách, Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA, nguồn tự có của cơ sở dạy nghề và đầu tư của doanh nghiệp và các nguồn khác Đến nay, khoảng 50% số cơ sở dạy nghề đã được trang bị bổ sung, nâng cấp đáp ứng một bước yêu cầu của việc thực hành cơ bản; một
số trường, trung tâm đã được trang bị đồng bộ, hiện đại ở một số nghề phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp, nhất là những trường, trung tâm dạy nghề được thụ hưởng các dự án ODA và chương trình mục tiêu quốc gia (trong đó có 15 trường thuộc Dự
án ADB; 25 trường của các Dự án Đức, Hàn Quốc, Hà Lan 37 trung tâm dạy nghề thuộc Dự án Thuỵ Sỹ ) Chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2001- 2005 đã
hỗ trợ đầu tư tập trung 42 trường trọng điểm, 82 trung tâm dạy nghề, giai đoạn
2006-2010 tiếp tục ưu tiên hỗ trợ đầu tư 03 trường cao đẳng nghề để trở thành trường tiếp cận trình độ dạy nghề tiên tiến của các nước trong khu vực Đông Nam Á; 59 trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề được đầu tư trọng điểm; 48 trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề khó khăn được đầu tư tập trung; 25 trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề được hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số nội trú; 246 trung tâm dạy nghề được hỗ trợ đầu tư tập trung và đại bộ phận các cơ sở dạy nghề khác đã được
Trang 24trang bị các thiết bị đáp ứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo yêu cầu của chương trình dạy nghề
Đến nay đại bộ phận các cơ sở dạy nghề đã được trang bị các thiết bị đáp ứng được yêu cầu của thực hành cơ bản, nhiều trường đã có thư viện điện tử, phòng thí nghiệm
6 Về quản lý chất lượng dạy nghề
6.1 Kiểm định chất lượng dạy nghề
- Đã thí điểm công tác kiểm định chất lượng tại 15 trường thuộc Dự án ADB
- Ban hành 05 Quyết định quy định về hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung tâm dạy nghề; quy định về kiểm định viên chất lượng dạy nghề; quy định về quy trình kiểm định chất lượng dạy
20 trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề Kết quả có 14 trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề ở cấp độ 3 Năm 2010 đã tiến hành kiểm định 42 trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề Trong đó, có 30 trường, trung tâm đạt cấp độ 3, 8 trường, trung tâm đạt cấp độ 2 và 4 trường, trung tâm đạt cấp độ 1
6.2 Đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Trước khi có Luật Dạy nghề, xây dựng 48 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề (Dự
án ADB), 13 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề cơ bản trong lĩnh vực du lịch (Dự án EU)
- Sau khi có Luật dạy nghề, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH, quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia mới gồm 5 bậc (với cấu trúc phù hợp với các nước EU, Anh, Malaysia, Trung Quốc, có khả năng so sánh và công nhận lẫn nhau trong tương lai); ban hành Thông tư số 15/2011/TT-BLĐTBXH ngày 10/5/2011 quy định tổ chức và quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; đã ban hành 10 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho 10 nghề của nhóm nghề xây dựng, 85 nghề còn lại đã và đang tổ chức lấy ý kiến đánh giá, phản biện của các hội nghề nghiệp và một số doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động trong các nghề này trước khi thoả thuận cho các
Bộ, ngành ban hành
- Một số Bộ, ngành và Hội nghề nghiệp đang xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho một số nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp phát triển nông thôn và giao thông vận tải
- Thí điểm đánh giá và công nhận kỹ năng nghề cho người lao động trong 02 nghề thủ công truyền thống (sơn mài và gốm sứ mỹ nghệ) ở một số làng nghề
Trang 25- Tập huấn phương pháp đánh giá kỹ năng nghề theo quy trình của Hiệp hội Phát triển kỹ năng nghề Nhật Bản (JAVADA) cho 30 người thuộc 15 trường
- Đã hình thành một số trung tâm đánh giá kỹ năng nghề quốc gia (năm 2010 Trường Cao đẳng nghề Mỏ Hồng Cẩm đã xây dựng được Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho 03 nghề đặc thù của ngành than); đang thiết kế thành lập trung tâm đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của ngành điện, lắp máy
7 Công tác Kế hoạch và huy động nguồn lực cho dạy nghề
7.1 Công tác kế hoạch đào tạo nghề
- Chuyển từ giao chỉ tiêu đào tạo sang cơ chế các cơ sở dạy nghề tự xác định
số lượng tuyển sinh hàng năm trên cơ sở năng lực đào tạo của mình, nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề
- Thí điểm đặt hàng đào tạo nghề theo địa chỉ làm việc đối với một số nghề đặc thù, xuất khẩu lao động Đối tượng tham gia các khoá dạy nghề theo địa chỉ là các đối tượng chính sách, nhóm yếu thế và nông dân mất đất Ưu tiên các đơn đặt hàng đào tạo của các doanh nghiệp Năm 2006, thực hiện 17 hợp đồng đặt hàng dạy nghề 2855 người; năm 2008 tiếp tục triển khai đặt hàng với 9 tập đoàn kinh tế, tổng công ty để dạy nghề gắn với yêu cầu tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp cho 7.000 người là những đối tượng chính sách, nhóm yếu thế và nông dân mất đất
- Chương trình mục tiêu quốc gia ngoài việc đầu tư nâng cấp trang thiết bị dạy nghề; xây dựng chương trình dạy nghề; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề cần
hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn, dân tộc thiểu số, người tàn tật,
7.2 Huy động nguồn lực cho dạy nghề
- Năm 1998 tỷ lệ ngân sách đầu tư cho dạy nghề chiếm 3,5% trong tổng ngân sách dành cho giáo dục - đào tạo; năm 2007 là 7%
- Đã thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho cơ sở dạy nghề
- Chương trình mục tiêu giai đoạn 2001-2005 là 870 tỷ; giai đoạn 2006- 2010 được phê duyệt 5.500 tỷ; trong 4 năm 2006-2009 đó được bố trí 3.400 tỷ đồng
- Các dự án ODA từ năm 2000 đến nay đó thu hút được khoảng 130 triệu USD đầu tư cho dạy nghề
- Từ doanh nghiệp và người học: năm 2004 huy động là 635 tỷ đồng, năm
2008 là 2.185 tỷ đồng
8 Đa dạng hóa các hình thức, phương thức dạy nghề
Giai đoạn 2001 - 2010, đã phát triển các mô hình dạy nghề năng động, linh hoạt gắn đào tạo với sử dụng lao động theo hướng cầu của thị trường lao động để đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng địa phương Trong đó, đa dạng hoá hình thức, phương thức đào tạo nghề: dạy nghề chính quy, dạy nghề thường xuyên; dạy nghề tập trung, dạy nghề lưu động, dạy nghề tại doanh nghiệp, làng nghề Đã thí điểm triển khai đặt hàng đào tạo nghề cho đối tượng chính sách, đối tượng bị thu hồi đất canh tác, người dân tộc thiểu số Cụ thể:
a) Dạy nghề tại doanh nghiệp
Trang 26Đến nay, cả nước có 143 cơ sở dạy nghề thuộc các doanh nghiệp; hầu hết các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế mạnh đều có trường dạy nghề để chủ động đào tạo nguồn nhân lực và góp phần cung cấp cho xã hội Các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn đã chủ động
tổ chức dạy nghề, bổ túc nghề, bồi dưỡng kỹ năng nghề, chuyển giao công nghệ cho người lao động theo yêu cầu của doanh nghiệp
Năm 2006 đặt hàng dạy nghề 5 nghề (Khai thác mỏ, Hàn, Cán kéo kim loại,
Vận hành máy xúc đào, Mộc dân dụng) với 2.853 lao động Năm 2008 đặt hàng dạy nghề Hàn trình độ 3G, 6G cho 520 lao động để đi xuất khẩu; đặt hàng dạy nghề trình
độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu lao động của các tập đoàn, Tổng công ty Than và Khoáng sản, Dệt May, Vinashin, LILAMA, Thép, Đường sắt; dạy nghề trình độ SCN cho Tổng công ty thuốc lá (tổng số là 21 nghề đào tạo với 6.400 lao động)
Qua khảo sát dạy nghề tại doanh nghiệp cho thấy hầu hết học sinh tốt nghiệp dạy nghề dài hạn đều có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp
b) Dạy nghề cho lao động nông thôn
Đã triển khai dạy nghề cho lao động nông thôn dưới nhiều hình thức: dạy nghề ngắn hạn, dạy các nghề truyền thống, bồi dưỡng kèm cặp nghề, dạy nghề lưu động, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ… Từ 2006 đến 2008, mỗi năm đã có 300.000 lao động nông thôn được dạy nghề (chủ yếu là thanh niên đối tượng chính sách và lao động bị thu hồi đất nông nghiệp do chuyển đổi mục đích sử dụng)
Đã và đang triển khai thí điểm đặt hàng dạy nghề đối với lao động nông thôn
bị thu hồi đất nông nghiệp, đối tượng chính sách, người dân tộc thiểu số, lao động nữ chưa có việc làm, lao động thuộc các làng nghề, vùng chuyên canh và lao động nông thôn khác có nhu cầu học nghề
Mô hình này đã thực sự đáp ứng được nhu cầu của đông đảo lao động nông thôn, góp phần nâng cao trình độ, chuyên môn kỹ thuật, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm đáp ứng mục tiêu đến năm 2010 lao động nông nghiệp chỉ còn 50%
Ngày 28/10/2008 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 24/2008/NĐ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
đó nghiên cứu, xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, trong đó mục tiêu bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng
1 triệu lao động nông thôn
c) Dạy nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số
Đã thí điểm và triển khai dạy nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số qua 2 hình thức:
- Dạy nghề ngắn hạn cho thanh niên dân tộc (QĐ 81/2005/QĐ-TTg): Thực hiện chủ trương của Chính phủ về dạy nghề cho thanh niên dân tộc, nhiều địa phương đó chủ động có chính sách và đầu tư để tổ chức dạy nghề cho đồng bào dân
Trang 27tộc thiểu số như: hỗ trợ kinh phí cho người học nghề; tổ chức dạy nghề miễn phí; cấp kinh phí thường xuyên cho các cơ sở dạy nghề công lập để dạy nghề ngắn hạn cho thanh niên dân tộc (An Giang, Sóc Trăng, Đồng Nai, Quảng Ngãi, Kon Tum, Hoà Bình, Quảng Nam )
- Dạy nghề dài hạn cho thanh niên dân tộc thiểu số nội trú: Đối tượng là những học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp, nhưng không có điều kiện vào học tại các trường cao đẳng và đại học, họ sẽ được học nghề với sự hỗ trợ kinh phí toàn phần của nhà nước Đến nay đã có hàng nghìn học sinh được học nghề
Học sinh sau học nghề, đã có việc làm và đi xuất khẩu lao động; tại một số tỉnh, số lao động này đã trở thành lực lượng nòng cốt tham gia phát triển kinh tế ở địa phương
d) Dạy nghề cho bộ đội xuất ngũ
Hàng năm, theo Luật Nghĩa vụ quân sự có 2 đợt tuyển quân và tương ứng cú 2 đợt xuất ngũ Số lượng bộ đội xuất ngũ hàng năm khoảng 85.000 người (đợt 1 : 47.000 người, đợt 2 : 38.000 người) Số bộ đội xuất ngũ hàng năm có nhu cầu học nghề khoảng từ 70%-80% (50.000 - 70.000 người) Theo thống kê trong 3 năm (2006-2008) số lượng bộ đội xuất ngũ học nghề tại các cơ sở dạy nghề quân đội khoảng từ 36-56% (năm 2006: 30.568 người, năm 2007: 47.000 người, năm 2008: 48.000 người), số bộ đội xuất ngũ còn lại theo học tại các cơ sở dạy nghề ngoài quân đội Sau khi tốt nghiệp họ đều tìm được việc làm tại các doanh nghiệp hoặc đi xuất khẩu lao động
Ngày 9/10/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề Tại Quyết định này, Thủ tướng Chính phủ quy định bộ đội xuất ngũ học nghề trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề được học nghề theo cơ chế đặt hàng đối với các cơ sở dạy nghề theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008; được vay vốn học nghề theo quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007; bộ đội xuất ngũ học nghề trình độ sơ cấp được cấp Thẻ học nghề có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền lương tối thiểu chung tại thời điểm học nghề và có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày cấp thẻ
9 Xã hội hóa và thực hiện công bằng trong dạy nghề
- Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản để thúc đẩy xã hội hóa trong dạy nghề Nhiều Bộ, ngành, địa phương đã ban hành các nghị quyết, chương trình hành động
để thực hiện xã hội hóa dạy nghề và đã đạt được kết quả bước đầu, như: đa dạng hóa các hoạt động và nguồn lực đầu tư cho dạy nghề; nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã đầu tư thành lập các cơ sở dạy nghề (Năm 2008, số cơ sở dạy nghề ngoài công lập chiếm 32,4%, số học sinh học nghề trong các cơ sở dạy nghề ngoài công lập chiếm khoảng 35%)
- Đã có nhiều cơ chế chính sách tạo cơ hội học nghề cho mọi người có nhu cầu; đồng thời đã hỗ trợ kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia, từ nguồn ODA cho các vùng khó khăn và người học nghề thuộc đối tượng chính sách (chính sách đối với người dân tộc thiểu số, bộ đội xuất ngũ, người nghèo, người tàn tật, lao động
Trang 28nông thôn, dạy nghề cho người nghèo trong chương trình xóa đói giảm nghèo, dạy nghề theo Nghị quyết 30a của Chính phủ)
- Hợp tác quốc tế về dạy nghề được mở rộng với trên 40 quốc gia và tổ chức quốc tế
- Các tổ chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp đã tích cực tham gia dạy nghề và tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên tham gia học nghề; gắn học nghề với lập thân, lập nghiệp
10 Hạn chế và nguyên nhân
a) Hạn chế
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp, nhất là lao động nông thôn
- Cơ cấu đào tạo nghề theo trình độ và nghề đào tạo chưa đáp ứng được cơ cấu lao động cần sử dụng của các ngành kinh tế và thị trường lao động (có những nghề phải được đào tạo nhưng chưa có cơ sở đào tạo, nhiều vị trí lao động chưa được đào tạo nghề)
- Chất lượng đào tạo nghề còn thấp, do đó, còn khoảng cách giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động, nhất là kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, thể chất, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp của học sinh, sinh viên tốt nghiệp còn yếu; lao động nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất hàng hoá hiện đại trong bối cảnh hội nhập Về cơ bản lao động sản xuất nông nghiệp chưa được đào tạo nghề, nên kiến thức, kỹ năng nghề c ̣òn nhiều hạn chế dẫn đến năng xuất thấp, sản phẩm chất lượng kém, thu nhập của lao động nông nghiệp thấp Lao động kỹ thuật cao, phục vụ khu vực công nghiệp thiếu, vì vậy lao động nước ngoài chiếm các vị trí đ ̣òi hỏi kỹ thuật cao và thu gnhập cao
- Các điều kiện đảm bảo chất lượng còn bất cập, chưa được đầu tư đúng mức
b) Nguyên nhân
- Các cấp, các ngành chưa nhận thức đầy đủ về dạy nghề, nên chưa quan tâm đúng mức đến việc phát triển dạy nghề Cá biệt có hiện tượng cản trở, gây mất ổn định đối với dạy nghề Không ít các doanh nghiệp đi vào hoạt động không tuyển đủ lao động có tay nghề phù hợp Công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn và hướng nghiệp về dạy nghề chưa đủ mạnh
- Số lượng cơ sở dạy nghề còn ít, quy mô nhỏ, phân bố chưa hợp lý, đặc biệt
là khu vực nông thôn; mạng lưới mới chỉ được quy hoạch phân bổ cơ sở dạy nghề theo ngành, vùng, miền, chưa quy hoạch theo nghề, cấp trình độ đào tạo; các trường dạy nghề chuyên sâu bị mai một, chưa có các trường có năng lực đào tạo nghề chất lượng cao tiếp cận trình độ các nước phát triển của khu vực Đông Nam Á và thế giới
- Các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề còn bất cập so với yêu cầu tăng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng Nhiều cơ sở dạy nghề còn đào tạo trên cơ sở năng lực có sẵn; chưa chủ động tổ chức đào tạo theo hướng cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động; chưa có sự gắn kết hữu cơ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề
- Chưa có các giải pháp tạo ra sự đột phá về chất lượng ở một số nghề mang tính cạnh tranh cao
Trang 29- Chưa huy động được nhiều nguồn lực của xã hội cho đào tạo nghề; tỷ lệ đầu
tư cho dạy nghề trong tổng chi từ Ngân sách Nhà nước cho giáo dục- đào tạo còn thấp3; chưa tập trung đầu tư đồng bộ để hình thành các nghề trọng điểm, chuyên sâu,
để đào tạo lao động có kỹ năng nghề cao Chưa thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài cho dạy nghề
II Định hướng đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020
1 Bối cảnh và xu thế dạy nghề trên thế giới
a) Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo sự hợp tác và cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các nền kinh tế trên thế giới, trong đó chất lượng nguồn nhân lực
sẽ là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi quốc gia Việc mở cửa thị trường lao động tạo sự dịch chuyển lao động giữa các nước đòi hỏi các quốc gia phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình
b) Nền kinh tế tri thức đang hình thành, khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đặc biệt với sự phát triển của công nghệ thông tin đã xóa đi những trở ngại về khoảng cách và tạo ra sự gắn kết giữa các nền kinh tế Nhờ đó, các quốc gia đang phát triển có cơ hội tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ một cách nhanh chóng, nhằm rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia
Do đó, kỹ thuật, công nghệ được áp dụng vào thực tiễn sản xuất rất nhanh chóng ngay cả đối với các nước đang phát triển, đòi hỏi lao động phải thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề và phải có năng lực sáng tạo, có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của công nghệ Học tập suốt đời là yêu cầu bắt buộc đối với người lao động
c) Dịch vụ đào tạo từ các nước phát triển vào các nước đang phát triển ngày càng tăng, tạo cơ hội cho các nước đang phát triển có thể tiếp cận được nền giáo dục, dạy nghề tiên tiến
d) Hầu hết các nước đã chuyển dạy nghề từ “hướng cung” sang “hướng cầu”, trong đó các quốc gia phát triển đã thực hiện rất hiệu quả và thành công trong việc đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất phục vụ cho phát triển nền kinh tế Chương trình việc làm toàn cầu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã khuyến cáo các quốc gia tổ chức đào tạo nghề linh hoạt theo hướng cầu của thị trường lao động, nhằm tạo việc làm bền vững Tại Hội nghị thường niên của Hiệp hội Các cơ sở Dạy nghề Châu
Âu (17-19/09/2009, tại Roma, Italia) đã bàn đến vấn đề cải cách dạy nghề để đáp ứng xu thế toàn cầu hóa, nâng cao chất lượng dạy nghề
2 Bối cảnh trong nước và dự báo nhu cầu lao động kỹ thuật trực tiếp giai đoạn 2011-2020
a) Nền kinh tế nước ta tiếp tục tăng trưởng ở mức cao Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngày càng phát triển, đầu tư trong nước, nước ngoài ngày càng tăng Công nghệ mới, tiên tiến được ứng dụng trong sản xuất ngày càng nhiều
3
Năm 2001 tỷ lệ chi cho dạy nghề trong tổng chi NSNN cho GD-ĐT là 4,9%, năm 2008 tăng lên 7,5%.
Trang 30b) Đến năm 2020 dân số Việt Nam khoảng 96 triệu người (4), trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 54,5 triệu người(5) Đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, đòi hỏi cơ cấu lao động nông, lâm, ngư nghiệp là 29%, công nghiệp, xây dựng là 32,4% và dịch vụ là 38,6%(6) Hàng năm số lao động trong khu vực nông nghiệp chuyển dịch sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, khoảng một triệu người
c) Đến năm 2020 có khoảng 55 triệu lao động có việc làm và có khoảng 28 triệu người được đào tạo nghề (khoảng 55% lực lượng lao động trong độ tuổi) Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lao động của từng lĩnh vực: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 35%; Công nghiệp, xây dựng 63% và Dịch vụ 50% Cơ cấu tỷ
lệ lao động theo các cấp trình độ dạy nghề: sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng khoảng 72%, trình độ trung cấp nghề chiếm 14,4%, cao đẳng nghề 13,6%
d) Nhu cầu lao động của 11 tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn, từ nay đến năm
2020, bình quân mỗi năm các tập đoàn, tổng công ty cần khoảng 60-70 ngàn người, trong đó 80% trình độ trung cấp nghề trở lên Mặt khác, nhu cầu nhân lực trình độ cao cho một số tập đoàn kinh tế khi mở rộng hoạt động đầu tư ra nước ngoài sẽ ngày càng tăng lên
đ) Đối với xuất khẩu lao động, dự báo giai đoạn 2010 - 2020 sẽ đưa khoảng 800.000 người đi làm việc ở nước ngoài; bảo đảm 100% lao động xuất khẩu được đào tạo nghề, trong đó 50% có trình độ trung cấp trở lên
3 Thách thức đối với dạy nghề - đào tạo nguồn nhân lực để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
a) Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa thị trường lao động tạo thách thức lớn cho nước ta vì nguồn lao động nhiều7, nhưng chất lượng thấp so với các nước trong khu vực và thế giới8
, lao động nông thôn là chủ yếu và chưa được đào tạo nghề Vì vậy, việc đào tạo nghề để góp phần thay đổi cơ cấu lao động từ một nước nông nghiệp chuyển sang một nước công nghiệp phát triển trong thời gian 10 năm là một thách thức lớn
Những điều kiện để đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động đặc biệt là lao động có tay nghề cao hiện đã rất bất cập, nên việc đào tạo đội ngũ lao động để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động ở một nước công nghiệp theo hướng hiện đại cũng là một thách thức lớn
Ngay cả những nước thuộc khu vực EU hiện nay, theo các Báo cáo tại Hội nghị của Hiệp Hội dạy nghề Châu Âu ngày 17 đến 19 tháng 9 năm 2009 (Roma,
4
Theo dự báo về dân số giai đoạn 2010 - 2050, Tổng cục Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình.
5
Theo dự báo về lực lượng lao động giai đoạn 2010 - 2050, Viện Khoa học Lao động - Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
Trang 31Italia), có đến 18 triệu người bị thất nghiệp, trong khi đó các Doanh nghiệp cần tuyển
4 triệu lao động nhưng số người thất nghiệp này không đáp ứng được
b) Đào tạo chưa gắn với sử dụng; nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp để phục
vụ cho CNH, HĐH đất nước rất lớn, nhưng vào học nghề chỉ xem là thứ yếu, xếp sau đại học và số đông người tốt nghiệp đại học lại chiếm chỗ làm việc của người học nghề, gây lãng phí lớn đối với nhà nước, cá nhân và xã hội về tiền của cũng như thời gian
Trong khi đó ở những nước phát triển, theo Báo cáo của Ông Chủ tịch Hiệp hội Công nghiệp Hóa chất phần Đông nước Đức tại Hội nghị của Hiệp hội dạy nghề Châu Âu (17-19/9/2009), năm 2008 riêng ngành Công nghiệp hóa chất của các Bang thuộc phần Đông nước Đức cần khoảng 50 ngàn lao động, trong đó cơ cấu trình độ đào tạo như sau: Đại học là 16%, Cao đẳng 9%, Học nghề lên tới 65% và Lao động phổ thông là 10%
c) Yêu cầu tăng nhanh quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng dạy nghề đòi hỏi đầu tư lớn, nhưng các nguồn lực, nhất là ngân sách Nhà nước còn thấp
d) Nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật trực tiếp có trình độ cao để phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập rất lớn, trong khi có ít cơ sở đào tạo có đủ năng lực thực hiện
đ) Cơ chế chính sách chưa đồng bộ, còn nhiều bất cập, trong khi yêu cầu thay đổi về quản lý để dạy nghề phù hợp với sự phát triển của kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
e) Nhận thức giữa các cấp, các ngành và xã hội về dạy nghề chưa sâu sắc trong khi việc tổ chức thực hiện chưa được thực hiện triệt để
III Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển dạy đến năm 2020
1 Mục tiêu tổng quát phát triển dạy đến năm 2020
a) Tạo sự đột phá về chất lượng dạy nghề theo hướng tiếp cận trình độ khu vực và thế giới nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có kiến thức, năng lực thực hành nghề, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong nước và xuất khẩu lao động có kỹ thuật; tăng quy mô đào tạo nghề để vào năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55%; gắn kết giữa dạy nghề với doanh nghiệp, đảm bảo về cơ cấu trình độ, cơ cấu nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự phát triển kinh tế- xã hội, góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn phục vụ cho công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;
b) Hệ thống dạy nghề có đủ năng lực đào tạo để đáp ứng về chất lượng, số lượng lao động, các cấp trình độ đào tạo nghề cho các ngành kinh tế và xuất khẩu lao động có kỹ thuật (thị trường lao động và xã hội) Theo đó, hệ thống dạy nghề phát triển dạy nghề theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập, đủ năng lực đào tạo một số nghề đạt trình độ các nước phát triển của khu vực và thế giới nhằm tạo ra sự đột phá về chất lượng đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề, năng lực sáng tạo, sức khỏe
và tác phong công nghiệp cho người lao động Hướng tới sự phù hợp về chất lượng
và cơ cấu sử dụng lao động của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đảm bảo
Trang 32cho người lao động sau khi được đào tạo có được kỹ năng nghề cần thiết, có được
việc làm trong môi trường cạnh tranh cao
c) Hệ thống dạy nghề được tổ chức liên thông, dễ tiếp cận và phát triển bền vững, có sự tham gia của tất cả các lực lượng xã hội, đảm bảo sự công bằng, đáp ứng được nhu cầu học tập suốt đời cho tất cả mọi người dân, các nhóm xã hội, đặc biệt là nhóm yếu thế, đáp ứng nhu cầu việc làm trong nước, cũng như xuất khẩu lao động
2 Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2011-2015 thực hiện đột phá về chất lượng dạy nghề ở một số
nghề, một số lĩnh vực và hoàn tất việc chuẩn bị các điều kiện để tổ chức triển khai đột phá về chất lượng dạy nghề ở giai đoạn 2016-2020, cụ thể:
- Dạy nghề cho 10 triệu người, trong đó trung cấp nghề, cao đẳng nghề là 2,23 triệu người, tăng trung bình 8,2%/năm (trong đó 15 nghìn sinh viên được học theo chương trình đào tạo áp dụng của các nước phát triển trong khu vực và thế giới);
- Thành lập mới hoặc nâng cấp 70 trường cao đẳng nghề, 50 trường trung cấp nghề; 5 trường cao đẳng nghề, mỗi trường có từ 3 - 5 nghề đạt chuẩn thế giới (trong
đó có 2 trường cao đẳng nghề tư thục); 8 trường cao đẳng nghề, mỗi trường có 3 - 5 nghề đạt chuẩn khu vực (trong đó có 3 trường cao đẳng nghề tư thục); 70 trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề có năng lực đào tạo từ 2-3 nghề đạt chuẩn quốc gia (trong
đó có 20 trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề tư thục);
- Đào tạo nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và kỹ năng nghề cho 15.000 người để trở thành giáo viên dạy nghề; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề ở nước ngoài; 2.000 cán bộ quản lý dạy nghề các cấp, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, giám đốc trung tâm dạy nghề được bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý dạy nghề; 600 cán bộ quản lý học sinh, sinh viên của trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý học sinh, sinh viên;
- Đến năm 2012 xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho 100 nghề đào tạo phổ biến; áp dụng 20 chương trình đào tạo nghề của các nước phát triển trong khu vực và 10 chương trình đào tạo nghề của nước phát triển trên thế giới Xây dựng danh mục chuẩn thiết bị dạy nghề cho
250 nghề đào tạo;
- 295 trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, 300 trung tâm dạy nghề và 500 chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề được kiểm định chất lượng dạy nghề;
- Có 250 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; có ngân hàng đề thi đánh giá
kỹ năng nghề quốc gia cho 150 nghề; tổ chức đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho 2 triệu người lao động
b) Giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện đồng bộ, toàn diện đột phá chất lượng dạy
nghề, cụ thể:
- Dạy nghề cho 11,2 triệu người, trong đó đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất có trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề là 2,92 triệu người, tăng trung bình 5,2%/năm (trong đó 100 nghìn sinh viên được học chương trình theo chương trình đào tạo áp dụng của các nước phát triển trong khu vực và thế giới);
Trang 33- Thành lập mới hoặc nâng cấp 40 trường cao đẳng nghề, 10 trường trung cấp nghề; 10 trường cao đẳng nghề, mỗi trường có từ 3 - 5 nghề đạt chuẩn thế giới (trong
đó có 3 trường cao đẳng nghề tư thục); 17 trường cao đẳng nghề, mỗi trường có 3 - 5 nghề đạt chuẩn khu vực (trong đó có 2 trường cao đẳng nghề tư thục); 70 trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề có năng lực đào tạo từ 2 - 3 nghề đạt chuẩn quốc gia (trong đó có 20 trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề tư thục);
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và kỹ năng nghề cho 5.000 người để trở thành giáo viên dạy nghề; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề ở nước ngoài; 500 cán bộ quản lý dạy nghề các cấp, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, giám đốc trung tâm dạy nghề được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dạy nghề; 500 cán bộ quản lý học sinh, sinh viên của trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý học sinh, sinh viên;
- Áp dụng 30 chương trình đào tạo nghề của các nước phát triển trong khu vực
và 20 chương trình đào tạo nghề của nước phát triển trên thế giới Xây dựng danh mục chuẩn thiết bị dạy nghề cho 100 nghề đào tạo;
- 500 trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, 600 trung tâm dạy nghề và 1.000 chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề được kiểm định chất lượng dạy nghề;
- 400 nghề có bộ tiêu chuẩn và bộ đề thi đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho 6 triệu người lao động
4 Giải pháp
4.1 Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về dạy nghề
- Các Nghị quyết của Trung ương, của các cấp uỷ đảng có nội dung về dạy nghề Các cấp, các ngành, các địa phương có các chương trình hành động cụ thể phát triển dạy nghề
- Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề, tư vấn học nghề, trong đó Trung ương Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam đóng vai trò nòng cốt
4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng
a) Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề:
- Tập trung đảm bảo đủ số lượng giáo viên dạy nghề, cơ cấu theo trình độ đào tạo và nghề đào tạo; nâng cao chất lượng giáo viên, thực hiện chuẩn hóa trình độ đào tạo - nghiệp vụ sự phạm - kỹ năng nghề
- Xây dựng và thống nhất thực hiện tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ cơ sở dạy nghề, chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý dạy nghề và áp dụng chương trình bồi dưỡng của các nước phát triển
- Tăng quyền tự chủ cho các trường trong việc phát triển chương trình; chuyển quản lý nhà nước từ quản lý chương trình khung sang quản lý khung chương trình dạy nghề, áp dụng chương trình đào tạo tiên tiến của các nước phát triển cho các nghề đạt chuẩn khu vực và thế giới;
Trang 34- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn trường, cơ sở vật chất, thiết bị theo các cấp trình độ đào tạo, nghề đào tạo và tập trung đầu tư đồng bộ, đạt chuẩn theo nghề đào tạo
b) Đổi mới phương pháp dạy và học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy nghề, đào tạo nghề qua mạng Đẩy mạnh đào tạo tiếng Anh chuyên ngành trong các trường nghề và đào tạo một số nghề trình độ cao ở các trường trọng điểm bằng tiếng Anh
c) Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng dạy nghề:
- Thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề, chương trình dạy nghề; phát triển các trung tâm kiểm định chất lượng dạy nghề
- Xây dựng các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia Đầu tư xây dựng các trung tâm đánh giá kỹ năng nghề trên cơ sở các trường có các nghề được đầu tư trọng điểm; xây dựng ngân hàng đề thi kỹ năng nghề quốc gia
d) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ sở dạy nghề với các cơ sở đào tạo khác
trong hệ thống giáo dục quốc dân để nâng cao hiệu quả và hiệu suất đào tạo
đ) Nâng cao vai trò của cộng đồng, của các đoàn thể, đặc biệt là của các hội
nghề nghiệp trong việc giám sát chất lượng dạy nghề
4.3 Giải pháp đáp ứng về số lượng dạy nghề
a) Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề tới nghề và cấp trình độ đào tạo Phát triển các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề có năng lực đào tạo một
số nghề đạt chuẩn quốc gia; một số trường cao đẳng nghề có năng lực đào tạo một số nghề đạt chuẩn khu vực, thế giới Phát triển các trung tâm dạy nghề để tạo điều kiện phổ cập nghề, chuyển đổi nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động nhất là lao động nông thôn và người dân tộc thiểu số
b) Phát triển các cơ sở dạy nghề trong doanh nghiệp, đẩy mạnh đào tạo nghề tại doanh nghiệp
c) Đa dạng hóa các hình thức, loại hình dạy nghề (chính quy, thường xuyên, dạy nghề tại doanh nghiệp, tại làng nghề…) với các chương trình, các khóa đào tạo phù hợp; tăng cường liên kết, liên thông trong đào tạo; đảm bảo mọi người lao động, mọi người dân, đặc biệt là lao động nông thôn có nhu cầu học nghề đều được học nghề phù hợp với điều kiện, khả năng và điều kiện của mọi người Có các chương trình, các khóa đào tạo đặc biệt cho các nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội
4.4 Giải pháp về nguồn lực
a) Huy động các nguồn lực cho dạy nghề: nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước và của xã hội, trong đó nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo để phát triển dạy nghề
b) Ngân sách nhà nước tập trung đầu tư cho những cơ sở dạy nghề trọng điểm, nghề trọng điểm (đầu tư đồng bộ), các vùng khó khăn, vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý; phát triển chương trình, giáo trình; đào tạo nghề cho lao động nông thôn, các đối tượng chính sách, nhóm yếu thế trong xã hội và phổ cập nghề cho người lao động
4.5 Xây dựng cơ chế, chính sách tạo đột phá phát triển dạy nghề
Trang 35a) Hoàn thiện hệ thống pháp luật về dạy nghề (Luật dạy nghề và các văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề) trong đó chú trọng xây dựng các chính sách tạo đột phá về chất lượng dạy nghề
b) Sửa đổi, bổ sung các chính sách đối với cơ sở dạy nghề, tạo sự bình đẳng giữa các cơ sở dạy nghề công lập và ngoài công lập; chính sách đối với người dạy nghề, người học nghề; chính sách đối với doanh nghiệp trong dạy nghề; chính sách hỗ trợ người học nghề thuộc các nhóm yếu thế; đồng thời đáp ứng các nhu cầu học nghề của những người có khả năng tài chính, theo cơ chế thị trường
c) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về dạy nghề, thông tin dự báo về nhu cầu dạy nghề; tin học hóa công tác thông tin quản lý dạy nghề trên phạm vi toàn quốc Tăng cường công tác thống kê, phân tích số liệu về dạy nghề
d) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật dạy nghề
4.6 Đổi mới công tác quản lý nhà nước về dạy nghề
a) Đổi mới quản lý nhà nước về dạy nghề trên cơ sở phân cấp nhiệm vụ quản
lý nhà nước về dạy nghề, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của các cấp, các ngành Quản lý nhà nước tập trung vào việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển; chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề; hoàn thiện môi trường pháp lý; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; điều tiết vĩ mô cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo và quy mô dạy nghề trong từng thời kỳ
b) Tăng cường vai trò của cộng đồng, của các đoàn thể, đặc biệt là các hội nghề nghiệp trong việc giám sát chất lượng dạy nghề Các cơ sở dạy nghề được quyền quyết định và tự chịu trách nhiệm về đào tạo, nghiên cứu, tổ chức, nhân sự và tài chính
c) Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề các cấp
d) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về dạy nghề, thông tin dự báo về nhu cầu đào tạo nghề; tin học hoá công tác thông tin quản lý dạy nghề trên phạm vi toàn quốc Tăng cường công tác thống kê và phân tích số liệu về dạy nghề
đ) Tăng cường quản lý chất lượng và thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề e) Xây dựng và triển khai hoạt động hệ thống đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động
4.7 Hội nhập quốc tế về dạy nghề
a) Nâng cao chất lượng dạy nghề, nhất là dạy nghề trình độ trung cấp và cao đẳng, đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế về dạy nghề Xúc tiến công nhận văn bằng, chứng chỉ nghề, chứng chỉ kỹ năng nghề với các nước trong khu vực và thế giới
b) Tích cực tham gia Hội thi tay nghề thế giới; Hội thi tay nghề ASEAN và các hoạt động về dạy nghề của các tổ chức quốc tế APEC, ILO, ASEAN,v.v
c) Mở rộng trao đổi và học tập kinh nghiệm về dạy nghề của các nước
d) Khuyến khích các cơ sở dạy nghề liên doanh, liên kết đào tạo với các trường đào tạo nghề tiên tiến nước ngoài; khuyến khích giáo viên nước ngoài vào
Trang 36dạy nghề ở Việt Nam; tăng cường trao đổi kinh nghiệm giữa giáo viên của các cơ sở dạy nghề trong nước với giáo viên của các cơ sở dạy nghề nước ngoài Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư, các cơ sở dạy nghề có uy tín trên thế giới mở cơ sở dạy nghề quốc tế tại Việt Nam
đ) Tăng cường nghiên cứu khoa học về dạy nghề, nghiên cứu ứng dụng các công nghệ dạy nghề tiên tiến của thế giới vào Việt Nam
Trang 37Chuyên đề 2
KỸ NĂNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN 2020 TẠI XÃ
I Những khái niệm, kỹ năng cơ bản về tổ chức, quản lý ở cấp cơ sở
1 Các khái niệm về tổ chức, quản lý
Tổ chức (theo nghĩa 2 nêu trên) là sự bố trí các công đoạn các khâu hoạt động nhằm đạt được kế hoạch/mục tiêu đã đề ra Đối với hoạt động của đề án 1956, tổ chức hiểu ở đây là (i) tổ chức các hoạt động dạy nghề và (ii) tổ chức các khóa đào tạo nghề cụ thể
Trong tài liệu này, tổ chức được hiểu theo nghĩa thứ hai này
1.2 Khái niệm về Quản lý
Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo học suốt đời vẫn chưa thấy hài lòng và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu Quản
lý được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ, nhưng không phải
là sự khởi đầu để họ triển khai công việc
Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó (Ví dụ: Quản lý hợp tác xã, quản đốc phân xưởng; quản lý lớp hoc…)
Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
- Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm "
- Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh
và kiểm soát ấy”
Trang 38- Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định"…
Tóm lại, quản lý là một họat động của cá nhân/tổ chức trong việc thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát
2 Các kỹ năng tổ chức
2.1 Kỹ năng tổ chức công việc
Kỹ năng tổ chức đóng vai trò quan trọng, quyết định thành công của mỗi người bất kể họ là ai và họ làm nghề gì Nắm vững và phát triển các kỹ năng tổ chức mang đến cho bạn hiệu quả thực hiện công việc
Làm bất cứ việc gì điều đầu tiên là phải có kỹ năng nhận biết được phải làm gì với công việc: nên làm việc gì trước, việc gì sau Có những kỹ năng cơ bản sau:
a) Rèn luyện óc tổ chức
Hãy tự đặt cho mình một số câu hỏi cụ thể và trả lời được những câu hỏi đó
Ví dụ: cuốn sổ công tác hiện đang để chính xác ở đâu? 9h sáng ngày mai bạn sẽ làm gì? Bạn có nhớ được tên chính xác của các bộ phận (phòng, ban) trong cơ quan của bạn không? Nếu bạn chưa trả lởi được câu đó, nghĩa là kỹ năng tổ chức công việc của bạn còn hạn chế, cần phải rèn luyện thường xuyên hơn
b) Rèn luyện từ đơn giản đến phức tạp: Viết ra tất cả những việc sẽ phải làm
trong ngày và cố gắng làm theo những gì đã viết Sắp xếp các công việc hợp lý, những việc gì không liên quan tạm gác sang một bên
c) Sắp xếp tài liệu có liên quan
Các tài liệu cần sắp xếp khoa học, để ở những nơi dễ thấy nhất để khi cần có thể tìm được ngay Là nhà tổ chức, tính chặt chẽ và tính chính xác là phẩm chất cần phải có Sắp xếp các tài liệu có liên quan một cách khoa học chính là rèn luyện kỹ năng cho người làm tổ chức Nên có các file tài liệu cho những vấn đề riêng (ví dụ,
để triển khai hoạt động dạy nghề trên địa bàn, nên có các file chuyên đề các loại quyết định; các file chuyên để những hồ sơ/danh sách về đối tượng học nghề; file về các doanh nghiệp cần sử dụng lao động qua đào tạo….) Sắp xếp tài liệu một cách khoa học sẽ tiết kiệm thời gian khi tìm kiếm Cần lưu ý, càng chia nhỏ các file chuyên càng tốt, không nên để tất cả hồ sơ có liên quan vào một file ( ví dụ, không nên để tất cả hồ sơ về một lớp đào tạo nghề vào 1 file tài liệu), vì khi cần tìm về một vấn đề lại phải lục tung cả file ra, mẩt thời gian không cần thiết
d) Sắp xếp bàn làm việc
Tương tự như sắp xếp tài liệu vào file, bàn làm việc nên được sắp xếp gọn gàng và ít tài liệu trên đó Nhiều người để bàn làm việc của mình như một biển tài liệu chất ngất, nhìn đã thấy choáng không biết bắt đầu từ việc gì Mọi thứ bạn cần như văn phòng phẩm bạn phải đặt sao cho dễ lấy, dễ sử dụng Việc sắp xếp bàn làm việc sẽ tạo kỹ năng tổ chức của người làm công tác tổ chức Chỉ nhìn bàn làm việc của một người là biết người đó có khả năng tổ chức công việc như thế nào
e) Sắp xếp thứ tự ưu tiên của từng công việc
Có bốn phương pháp cơ bản:
Trang 39- Đánh số độ khẩn cấp: việc rất gấp đánh số (1), việc bình thường đánh số (2), việc không gấp đánh số (3)…
- Dùng bút để đánh dấu công việc: việc cần làm ngay dùng bút đỏ, việc bình thường dùng bút xanh, việc có thể làm sau dùng bút đen
- Phân loại các giấy tờ công việc vào các cặp tài liệu có màu khác nhau Việc khẩn cấp cho vào cặp màu đỏ; việc bình thường cho vào cặp màu xanh; việc không gấp cho vào cặp màu đen Khi bạn trình giấy tờ cho sếp, dần dần các sếp sẽ biết được
ám hiệu đó để xử lý ngay những việc khẩn cấp
- Dùng các phương pháp kỹ thuật để xác định thời gian phải hoàn thành công việc: có nhiều phương pháp nhưng điển hình là phương pháp dùng sơ đồ Găng
Đường găng (critical path) là đường xuyên mạng đi từ thời điểm khởi đầu công việc (ví dụ từ khi khai giảng lớp học) tới thời điểm kết thúc công việc (ví dụ thời điểm bế giảng lớp học) có chiều dài trên trục thời gian (tức là tổng thời lượng thực hiện của các công việc thuộc đường này) lớn nhất, qua các công việc (công tác) có
dự trữ toàn phần bằng 0 gọi là các công việc găng (critical task)
Độ dài của đường găng trên trục thời gian, chính là thời lượng nhỏ nhất có thể để hoàn thành (khóa học) theo kế hoạch, tức là thời gian hoàn thành toàn bộ công việc (khóa học) Do đường găng nối các công việc (công tác) găng nên tổng dự trữ thời gian của đường găng, chính là dự trữ toàn phần của công việc bất kỳ trong đường, cũng bằng 0 Một dự án có thể có 1 hoặc nhiều đường găng
Ngày thứ sáu sắp xếp lại toàn bộ các tài liệu làm việc trong tuần Mỗi tuần, bạn chỉ mất khoảng 30 phút nhưng bàn làm việc của bạn sẽ sáng sủa hẳn Năng suất lao động của bạn sẽ tăng lên rất nhiều
Muốn vậy, bạn hãy trả lời ba câu hỏi sau: Bạn có cần tài liệu này không? Bạn
đã dùng tài liệu này chưa? Tài liệu này có ích không? Nếu câu trả lời là: Không hoặc không biết thì bạn cho luôn tài liệu đó vào thùng rác cho gọn
f) Hãy biết từ chối nếu cấp trên giao quá nhiều việc
Nếu bạn đã có quá nhiều việc, nếu sếp giao thêm việc sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công việc thì bạn nên tế nhị từ chối
Nhiều khi người quản lý đánh giá nhân viên qua hiệu quả công việc chứ không phải qua số lượng công việc
Đây chính là cách rèn luyện kỹ năng cho nhà tổ chức
g) Cảnh giác với các phương tiện kỹ thuật cao
Mọi vật dụng và phương tiện làm việc dù hiện đại đến đâu thì đều có tính hai mặt Internet mang lại nhiều tiện ích cho cuộc sống tạo ra một cuộc cách mạng thực
sự nhưng cũng là cái bẫy thời gian Nếu bạn say mê thì nó sẽ ngốn không biết bao nhiêu thời gian của bạn và cuối cùng bạn không có thì giờ để làm những việc khác
Điện thoại di động chỉ có ích khi coi nó là phương tiên liên lạc nhưng nhiều người liên tục thay đổi điện thoại cho hợp mốt Như vậy máy móc không phải để phục vụ con người mà con người trở thành nô lệ của máy móc
h) Xác định được việc gì là việc quan trọng
Trang 40Điều này rất quan trọng nếu bạn làm công tác quản lý Tất cả các cán bộ quản
lý từ quản lý 2- 3 người cho đến nguyên thủ quốc gia có giỏi hay không chỉ phân biệt được ở chỗ: Họ biết việc nào là việc quan trọng, việc nào là việc mấu chốt, có tính quyết định cho toàn bộ hoạt động
Đây là một việc khó, đòi hỏi nhà quản lý có sự nhạy cảm đặc biệt có thể xác định được những việc có khả năng nảy sinh raắc rối Nhà quản lý tồi hay đi vào những công việc chi tiết mà cấp dưới có thể làm được trong khi lơ là, bỏ qua những việc quan trọng
Bạn phải loại bỏ sự rắc rối ngay từ khi nó mới còn trong trứng nước để tránh phức tạp sau này Điều đó luôn giúp bạn chủ động trong mọi lĩnh vực
Mỗi bước trong quy trình đó, bạn hãy đặt câu hỏi theo phương pháp 5W1H,
đó là:
What: Việc đó là cái gì?
Why: Tại sao phải làm việc đó?
Who: Ai làm việc đó?
Where: Làm việc đó ở đâu?
When: Làm việc đó khi nào?
How: Làm bằng cách nào?
Ghi chú: bạn không cần trả lời: what (là cái gì) và why: tại sao?