Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phá
Trang 1Tại khu vực đồng bằng sản xuất nông nghiệp đã chuyển mạnh sang cơ cấu sản xuất hiệu quả hơn và đạt tốc độ tăng trưởng khá cao; an ninh lương thực được bảo đảm Tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, phát triển ngành nghề tăng tạo điều kiện tăng thu nhập, xãa đói, giảm nghèo, tạo việc làm cho nông dân Sản xuất tiểu thủ công nghiệp phát triển khá mạnh, số hộ chuyển sang công nghiệp, dịch vụ tăng
Quy hoạch nông thôn mới là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ; hạ tầng kinh tế- xã hội- môi trường trên địa bàn, theo tiêu chuẩn nông thôn mới, gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; được mọi người dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện
Sau gần hai năm thực hiện Chương trình thí điểm, vấn đề xây dựng nông thôn mới cần tiếp tục giải quyết rất nhiều vấn đề lớn, trong đó có công tác quy họach và các nguồn tài chính
Đến trước khi Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5-8-2008 “Về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, còng là sau 22 năm đổi mới, nông nghiệp, nông thôn nước ta đã có những
Trang 2thay đổi lớn lao, đời sống nông dân đã được cải thiện vượt bậc Tuy nhiên, so với các nước phát triển trong khu vực, đối chiếu với mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước thì nông nghiệp, nông thôn nước ta vẫn còn hết sức lạc hậu và có rất nhiều yếu kém Chúng ta đều dễ dàng nhận thấy: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và cơ bản vẫn là tự phát; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tuy có những biến đổi tích cực về điện, đường, trường, trạm song vẫn lạc hậu; mức sống vật chất, văn hoá, y tế, giáo dục của cư dân nông thôn được cải thiện một bước nhưng còn ở mức thấp và đặc biệt ngày càng doãng cách xa so với đô thị; cảnh quan, sinh thái nông thôn truyền thống với cây đa, bến nước, sân đình, không khí trong lành đã bị biến dạng ngày càng xấu, mức độ ô nhiễm ngày càng nhanh và nghiêm trọng; chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở (xã, thôn, bản, ấp…), nhất là năng lực quản lý điều hành của cán bộ rất yếu kém Những hạn chế đó đang cản trở con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nói riêng, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung
Nghị quyết 26/TQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề
ra chủ trương Xây dựng nông thôn mới vừa phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân nói chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân sống ở nông thôn nói riêng, đồng thời nhằm khắc phục những mặt yếu kém trên
Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường” Về mục tiêu cụ thể, đến 2015: 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và đến 2020: 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo 19 tiêu chí được Thủ tướng Chính phủ cụ thể hóa tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) trên tổng số 9.121 xã hiện nay; 100% số xã có quy hoạch nông thôn mới được duyệt; 100% cán bộ cơ sở được đào tạo, tập huấn về kiến thức xây dựng nông thôn mới; thu nhập bình quân của cư dân nông thôn bằng 2,5 lần so với hiện nay; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3%
Trang 3Nội dung chính của Chương trình Xây dựng nông thôn mới được xác định là: (1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới; (2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; (3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; (4) Giảm nghèo và an sinh xã hội; (5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; (6) Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn; (7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn; (8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn; (9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; (10) Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn; (11) Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
Để thực hiện 11 nội dung mà Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng nông thôn mới, Chính phủ quyết định 7 giải pháp chủ yếu Trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi chỉ tập trung vào hai vấn đề là quy hoạch và huy động các nguồn tài chính cho việc xây dựng nông thôn mới cả trước mắt và lâu dài
Công tác quy hoạch trong thời gian qua còng đã đối mặt với những khó khăn, vướng mắc, trước hết đó là tiến độ Kế hoạch đề ra là “đến cuối 2011 cơ bản xong công tác quy hoạch, trong đó có 30% xã xong quy hoạch chi tiết” nhưng tới nay chưa thực hiện được với nhiều lý do: một là, một số tiêu chuẩn ngành chưa phù hợp hoặc chưa có hướng dẫn Việc làm thí điểm đang được tiến hành, nhưng việc
tổ chức rút kinh nghiệm rút ra những nhận thức, bài học đối với công tác quy hoạch rất chậm (đến 28-10-2011, Thông tư liên tịch về quy hoạch thay thế các hướng dẫn riêng của 3 bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường mới được ban hành) Hai là, đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn xây dựng nông thôn mới còn rất thiếu Trình độ cán bộ xã còn hạn chế, nhất là trình độ quy hoạch (vốn họ chưa được đào tạo một cách bài bản về công tác này), chưa có kinh nghiệm trong việc xây dựng quy hoạch nông thôn Do vậy, họ chưa thể đáp ứng được những đòi hỏi hết sức khoa học của công tác lập quy hoạch nông thôn mới Sự tham gia của người dân và ban quản lý cấp xã chưa được huy động cao nhất, thậm chí người dân chưa được vào cuộc với nhiều lý do Do vậy, chất lượng quy hoạch nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu và chậm so với tiến độ Ba là, định mức cụ thể cho công tác quy hoạch chậm được các cơ quan chức năng ban hành, kinh phí thực hiện công tác quy hoạch còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu
Trang 4thực tiễn theo vùng, nhất là đối với các vùng miền núi, Tây nguyên và Tây Nam Bộ
do địa bàn rộng Trong chỉ đạo thực hiện quy hoạch nông thôn mới, hầu hết các địa phương đều chia đều, bình quân kinh phí thực hiện nên còng làm ảnh hưởng đến chất lượng của công tác quy hoạch
Thực tế làm điểm công tác xây dựng nông thôn mới, tới nay càng thấy sự cần thiết của công tác quy hoạch Xây dựng nông thôn mới trước hết phải bắt đầu từ công tác quy hoạch và đòi hỏi nó có chất lượng và kiểm soát việc thực hiện, điều chỉnh quy hoạch cho ngày một hợp lý hơn Đó là tiền đề cho cả chương trình dài hơi sau này
Công tác quy hoạch có vai trò vô cùng quan trọng và phải được đi trước một bước Từ quy hoạch tổng thể, phân khu chức năng đến quy hoạch chi tiết trong xây dựng nông thôn mới trước hết phải tôn trọng hạt nhân hợp lý trong quá trình tích luỹ nhiều đời quy hoạch làng quê Việt Nam và hạn chế tối đa gây xáo trộn, tốn kém gây tâm lý không tốt, không thiết thực khi làm quy hoạch, hoặc gây ảo tưởng trong dân Vấn đề quan trọng của công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới là phải xuất phát từ điều kiện Việt Nam với những đặc điểm tự nhiên, đặc điểm lịch sử, đặc điểm văn hóa truyền thống và nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay và tương lai
Hai là, quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhất thiết phải được tính đến một cách tổng thể từ trên xuống, để quy hoạch của mỗi làng xã phải nằm trong chỉnh thể toàn quốc, khu vực, địa phương trong mối liên hệ với kinh tế, xã hội, môi trường, sinh thái, khí hậu, thổ nhưỡng, quốc phòng từ cấu trúc kiến trúc, cấu trúc dân cư, cấu trúc hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Ba là, công tác quy hoạch để xây dựng nông thôn mới phải vừa đa dạng, vừa với tầm nhìn xa, bền vững trong xu thế phát triển chung của đất nước, của nhân loại
và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng cư dân nông thôn trong thời đại hội nhập quốc tế
Bốn là, công tác quy hoạch phải được tính toán một cách khoa học, căn cơ, nhất thiết không được ồ ạt, rập khuôn, máy móc theo mô hình đô thị Trên cơ sở
Trang 5xây dựng quy hoạch thí điểm đối với từng loại hình nông thôn ở từng khu vực, từng vùng miền mà rút kinh nghiệm để điều chỉnh cho ngày một hợp lý hơn rồi mới nhân rộng
Năm là, công tác quy hoạch trước hết là sự nỗ lực tổ chức của các cấp chính quyền, của các chuyên gia có chuyên môn cao, nhưng nhất thiết phải được tiến hành dân chủ để phát huy vai trò của người dân Công tác quy hoạch có ảnh hưởng rất lớn tới dân sinh nên người dân phải được biết, nắm chắc, hiểu rõ thông tin về quy hoạch Họ phải là người tham gia xây dựng, phản biện thì quy hoạch mới thỏa mãn nhu cầu của chính họ Người dân tham gia, cụ thể hóa ý tưởng và hướng phát triển nông thôn theo quy hoạch mà ở đó có đầu tư công của nhà nước, có điều kiện
để dân làm, dân canh tác, dân sản xuất, dân trồng trọt, dân sinh sống, dân hưởng lợi thì quy hoạch đó mới khả thi
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn vùng đồng bằng được tăng cường, điện, đường, trường, trạm… nhất là thủy lợi, giao thông đã được đầu tư xây dựng tại nhiều nơi, góp phần thúc đẩy sản xuất, từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn: tỷ
lệ phần trăm xã có trường học được kiên cố hóa, đạt chuẩn quốc gia về y tế, cư dân nông thôn có nước sinh hoạt vệ sinh, có điện thoại cố định đã tăng lên rất nhiều
so với thời gian trước
Đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn ngày càng được cải thiện:thể hiện qua sự chuyển biến rõ nét của cơ cấu kinh tế nông thôn; xãa đói giảm nghèo đạt kết quả tốt; thu nhập bình quân đầu người đã tăng lên đáng kể so với thời gian trước Công tác chăm sóc sức khỏe có nhiều tiến bộ, nhiều bệnh dịch nguy hiểm được phát hiện và khống chế kịp thời Công tác phổ cập giáo dục được đẩy mạnh, có những chính sách hỗ trợ thích hợp Hoạt động văn hóa, thể thao được
quan tâm và phát triển hơn;
Hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng cường, dân chủ cơ sở được phát huy Đến nay, hầu hết các thôn, bản có tổ chức đảng, tỷ lệ cán bộ, công chức xã được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý đã tăng cao (56 %) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng với các đoàn thể quần chúng đã tích cực trong giải quyết nhiều vấn đề ở nông thôn Việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ngày càng đi vào
Trang 6nền nếp, góp phần quan trọng tạo nên sự đồng thuận ở nông thôn Trình độ chính trị, kiến thức về sản xuất hàng hóa của nông dân được nâng lên, dần thích nghi với
cơ chế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn còn yếu kém, lạc hậu và không đồng bộ Kết cấu hạ tầng chưa đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế theo hướng phát triển thương mại dịch vụ và công nghiệp hóa khu vực nông thôn; Cơ cấu hạ tầng liên kết vùng nỗi kết giữa các khu vực còn yếu kém, sự đấu nối, phối hợp trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của các điểm dân cư mới chỉ đáp ứng nhu cầu trước mắt
và nhanh chóng bị lạc hậu trong quá trình phát triển Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh; Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên
cố hóa còn thấp Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa Hệ thống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lượng thấp; quản lý lưới điện ở nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp một số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo Hầu hết các thôn không có khu thể thao theo quy định; mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khu thể thao xã thấp; Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp; Số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, số thôn có điểm truy
Trang 7cập Internet còn ít; Hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quy hoạch, quy chuẩn, số nhà xây tạm bỡ vẫn còn nhiều
Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn chiếm 16,2% Hệ thống an sinh xã hội ở các vùng nông thôn chưa thống nhất và thông suốt; dân cư nông thôn ít tham gia các hình thức bảo hiểm y tế Hệ thống bảo hiểm sản xuất nông nghiệp chưa được hình thành Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân thấp Những vấn đề xã hội ở nông thôn vẫn phát sinh nhiều vấn đề bức xúc; bản sắc văn hóa dân tộc ngày bị mai một; tệ
nạn xã hội có xu hướng gia tăng; tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo rất thấp
Môi trường nông thôn ngày càng bị ô nhiễm, đặc biệt là các vùng ven đô thị, khu công nghiệp, làng nghề ô nhiễm nghiêm trọng do chất thải sản xuất và sinh hoạt
Hệ thống chính trị ở cơ sở nhiều nơi còn yếu; An ninh trật tự xã hội nông thôn còn tiềm ẩn bất ổn như: khiếu kiện kéo dài, tệ nạn cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan, hủ tục ma chay, cưới xin… Chất lượng đội ngũ công chức xã còn thấp (gần 50% cán bộ công chức xã chưa qua đào tạo ) Chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở
yếu, ảnh hưởng nhiều đến phát triền kinh tế - xã hội tại địa phương
Việc quy hoạch xây dựng nông thôn vùng đồng bằng hiện nay có sự phân bố dân cư manh mún, mật độ dân cư cao, phân bố trong sản xuất còn lẻ tẻ không thuận
lợi cho canh tác theo kiểu cơ giới hoá và đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn Nông thôn
phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, trên địa bàn cả nước có khoảng 23,8 % xã có quy hoạch được lập, phê duyệt, nhưng chất lượng chưa cao đa phần quy hoạch được lập là quy hoạch chi tiết trung tâm xã hay điểm dân cư nông thôn, khu tái địnhcư Việc xây dựng điểm dân cư còn tuỳ tiện, mang nặng tính tự phát, kiến trúc thiếu trật tự, rập khuôn đã gây không ít khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội Khu vực nông thôn chưa hình thành bản sắc phù hợp với đặc thù vùng, miền, truyền thống dân tộc Văn hoá truyền thống nông thôn chưa được bảo tồn, bị xuống cấp, xâm hại bởi xu thế đô thị hoá Công tác quy hoạch xây dựng nông thôn còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập; Hệ thống các văn bản về quy hoạch xây dựng nông thôn chưa đồng bộ; sự chồng chéo, xung đột nội dung, phương pháp giữa các qui hoạch trên địa bàn nông thôn: giữa qui hoạch sử dụng đất với qui hoạch xây dựng, quy hoạch ngành,
Trang 8quy hoạch đô thị chưa được giải quyết; Lực lượng làm công tác lập quy hoạch trong
cả nước rất thiếu so với nhu cầu chất lượng chưa cao, chưa đáp ưng yêu cầu quy hoạch phát triển nông thôn theo tiêu chí mới Kinh phí đầu tư cho công tác quy hoạch
xây dựng nông thôn hạn chế
Môi trường nông thôn vùng đồng bằng đang là vấn đề đáng lo ngại bởi nhiều lý
do trong đó việc công nghiệp nông thôn, làng nghề mới phát triển thiếu khả năng cạnh tranh; điểm dân cư với sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp quá tải về điều kiện
hạ tầng và xuống cấp về môi trường, các làng nghề truyền thống bị ô nhiễm; mật độ dân cư đông; nhiều vùng dân cư bị ảnh hưởng nặng nề của thiên tai không đảm bảo an toàn cho cuộc sống người dân dẫn đến quá trình phát triển điểm dân cư thiếu tính bền vững;
II QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
1- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
1.1 Hệ thống pháp luật về QHXDNT
- Nghị quyết của Đảng, Chính phủ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
+ Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
+ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Hệ thống văn bản pháp luật
+ Về công tác quy hoạch phát triển nông thôn:
a) Luật: Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
b) Nghị định: Số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/11/2005 của Chính phủ về quy
hoạch xây dựng;
c) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
Trang 9- Số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Số 193/QĐ-TTg ngày 2/2/2010 phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
d) Các Thông tư, Quyết định có liên quan:
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 quy định việc lập nhiệm vụ,
đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Hướng dẫn của Bộ Xây dựng về lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/2010 Hướng dẫn cơ chế đặc thù
về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá"
- Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính ban hành
+ Về quản lý hạ tầng nông thôn:
a) Luật, Pháp lệnh:
- Luật Điện lực (số 28/2004/QH 11)
- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04/4/2001
b) Nghị định:
Trang 10- Số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ
- Số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về Quản
lý và Bảo vệ Kết cấu Hạ tầng Giao thông Đường bộ
- Số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;
- Số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
- Số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về quản lý chất thải rắn;
- Số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;
- Số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003, số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo
vệ công trình thuỷ lợi;
- Số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
- Số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
c) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
- Số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020;
- Số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020;
Trang 11- Số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng;
- Số 66/2000/QĐ-TTg về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương;
- Số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009, số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 về việc sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn giai đoạn 2009 - 2015;
d) Các Thông tư, Quyết định có liên quan:
- Thông tư Liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD của Bộ Xây dựng
và Bộ Khoa học - Công nghệ - Môi trường ngày 18/01/2001, hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn;
- Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn củng cố, phát triển và thành lập các tổ chức hợp tác dùng nước
- Thông tư số 134/1999/TT-BNN-QLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc tổ chức thực hiện kiên cố hoá kênh mương
+ Hệ thống Quy chuẩn, Tiêu chuẩn và hướng dẫn liên quan
Trang 12- Quy chuẩn Trung tâm văn hoá, thể thao xã (Quyết định số BVHTTDL ngày 07/7/2009 của Bộ Văn hoá thể thao và Du lịch)
2448/QĐ QCVN01: 2008/BCT2448/QĐ Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về An toàn điện (Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 17/6/2008);
- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009
- QCVN 08: 2008/BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09: 2008/BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 11: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản
- QCVN 12: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
- QCVN 13: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt ;
b) Tiêu chuẩn:
+ Quy hoạch xây dựng:
- Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn (Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ XD);
- TCVN 4454: 1987- Quy hoạch điểm dân cư xã, hợp tác xã- Tiêu chuẩn thiết kế;
+ Công trình hạ tầng:
- Hạ tầng xã hội:
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan Nhà nước tại xã, phường, thị trấn (Quyết định 32/2004/QĐ-BTC ngày 06/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Trang 13- TCXDVN 262 : 2002- Nhà trẻ, trường mẫu giáo Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 3978-1984- Trường học phổ thông- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 361: 2006 - Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế;
- Hạ tầng kỹ thuật-môi trường:
- Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 210-1992- Đường giao thông nông thôn- Tiêu chuẩn thiết kế; Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79; Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06; Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223-95;
- Sổ tay Bảo dưỡng đường GTNT dùng cho cấp xã (ban hành năm 2003);
- TCVN 4054: 2005 - Đường ôtô - Tiêu chuẩn thiết kế;
- QĐKT-ĐNT- 2006- Quy định kỹ thuật điện nông thôn;
- Quy phạm trang bị điện: 11 TCN-18-2006 đến 11 TCN-21-2006;
- TCN 68-227:2006.-Dịch vụ truy nhập Internet ADSL (Quyết định số 55/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bưu chính Viễn thông );
- TCVN 7957: 2008- Thoát nước- mạng lưới và công trình bên ngoài- Tiêu chuẩn thiết kế;
- QCVN 08: 2008/BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09: 2008/BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ngầm
- TCVN 5945: 2005- Nước thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải
- TCVN 6696: 2004 - Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh - Yêu cầu chung bảo vệ môi trường;
- TCXDVN 260: 2004 - Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 261: 2001- Bãi chôn lấp chất thải rắn- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 7956: 2008- Nghĩa trang đô thị- Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD VN285:2002: công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế;
Trang 14- Trách nhiệm, quyền hạn trong công tác quy hoạch xây dựng nông thôn
- Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
- Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm 2007;
- Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTUMTTQVN ngày
17 tháng 4 năm 2008của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn Điều 11, Điều 14 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
2- Những vấn đề chung về quy hoạch xây dựng nông thôn
2.1 Một số khái niệm
- Điểm dân cư nông thôn: Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn
kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh
tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác
- Đất ở (khuôn viên ở): Là khu đất để xây dựng nhà ở và các công trình phục
vụ cho sinh hoạt của hộ gia đình (bếp, nhà vệ sinh, nhà tắm) và các không gian phụ trợ khác (khu sản xuất, sân vườn, chuồng trại, ao…) trong cùng một thửa đất của một hộ gia đình hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật tại các điểm dân cư nông
thôn
Trang 15- Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Bao gồm hệ thống giao thông, thông
tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử
lý các chất thải, nghĩa trang và các công trình khác
- Hệ thống công trình hạ tầng xã hội: Bao gồm các công trình y tế, văn hoá,
giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước
và các công trình đầu mối phục vụ sản xuất khác
- Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn "QHXDNT " : Là quá trình tạo
lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng nông thôn với việc
tổ chức, bố trí các điểm dân cư nông thôn, các công trình nhà ở, hạ tầng kỹ thuật - môi trường, hạ tầng xã hội, công trình phục vụ sản xuất; tổ chức việc sử dụng đất, bảo vệ tài nguyên, cảnh quan môi trường, di sản văn hoá lịch sử trên phạm vi toàn
xã và các điểm dân cư ( thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã, )
Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được thể hiện thông qua nhiệm
vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:
- Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: Là các yêu cầu do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định đối với nội dung nghiên cứu và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn làm cơ sở để lập đồ án quy
hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
- Đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: Là tài liệu thể hiện nội
dung của quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn
- Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Là nhiệm vụ, đồ án
quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn có nội dung đáp ứng các tiêu chí trong
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
491/QĐ-gia về xây dựng nông thôn mới 491/QĐ-giai đoạn 2010 - 2020
Trang 16- Thời hạn quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Là khoảng thời gian được
xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập
đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Thời hạn hiệu lực quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Là khoảng thời gian
được tính từ khi đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới được phê duyệt đến khi
có quyết định điều chỉnh hoặc huỷ bỏ
- Thời gian lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Là thời gian được tính
kể từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn giữa cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc chủ
đầu tư với tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Khu chức năng xã, thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã: Là khu đất thuộc xã
hoặc thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã, được sử dụng mục đích bố trí các hoạt động kinh tế, xã hội như: cư trú, sản xuất, kinh doanh, văn hoá, giải trí, giáo dục,
y tế và mục đích khác của cộng đồng dân cư sở tại
- Phân khu chức năng xã, thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã: Là việc phân
chia khu vực quy hoạch xã hoặc thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã theo các khu chức năng phục vụ mục đích hoạt động kinh tế, xã hội và mục đích khác của cộng
đồng dân cư
- Bán kính phục vụ của các công trình công cộng: Khoảng cách tối đa giữa
hộ gia đình đến công trình công cộng bảo đảm cho dân cư sử dụng thuận tiện các
dịch vụ tại công trình công cộng đó
- Tính chất hoặc công dụng của công trình: Qui định mục đích sử dụng đất
là nhà ở, công trình công cộng, dịch vụ,vv khu đất, công trình được xây dựng, cấm xây dựng, được xây dựng có điều kiện; khu đất giữ nguyên chức năng sử dụng; đất được chuyển đổi hoăc bổ sung mục đích sử dụng; khu đất phá dỡ cải tạo; đất phát
triển mới; đất có chức năng sử dụng hỗn hợp,vv
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc
được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ
số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, chiều cao tối thiểu của công trình:
Trang 17- Mật độ xây dựng tối đa: Tỉ lệ giữa diện tích xây dựng công trình (m2- diện
tích chiếm đất được tính theo hình chiếu của mái che công trình) trên diện tích toàn
lô đất, tính bằng %;
- Hệ số sử dụng đất: Được tính bằng tổng diện tích sàn toàn công trình (m2)
/diện tích toàn lô đất, không tính diện tích tầng hầm, mái
- Chiều cao của công trình (H): Được tính từ nền của công trình đến đỉnh
đỉnh mái;
- Chứng chỉ quy hoạch: Là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định
các số liệu và thông tin liên quan của một khu vực hoặc một lô đất theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt gồm:
+ Qui định vể sử dụng đất: tính chất công trình, mật độ xây dựng tối đa cho phép, chiều cao tối đa, bề ngang tối thiểu mặt tiền khu đất, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hệ số sử dụng đất ;
+ Qui định kiến trúc,hạ tầng kỹ thuật: Mối quan hệ công trình với xung quanh; yêu cầu về kiến trúc công trình; cao độ nền tối thiểu; đấu nối với công trình
hạ tầng ngoài hàng rào lô đất
- Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ qui
hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phân đất để xây dựng công trình và phân đất dành cho đường giao thông hoặc công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian
công cộng khác
- Chỉ giới xây dựng: Là đường đỏ giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất
- Khoảng lùi: Là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng
- Tầng cao trung bình: Tổng diện tích sàn (m2) trên tổng diện tích chiếm đất
các công trình
2.2 Quy định chung về quy hoạch nông thôn mới
Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển không gian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển
Trang 18hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
2.3 Nguyên tắc lập quy hoạch nông thôn mới
- Quy hoạch nông thôn mới phải phù hợp với Quyết định số 491QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Đồ án quy hoạch nông thôn mới phải tuân thủ các đồ án quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt (quy hoạch vùng Huyện, vùng Tỉnh, Quy hoạch chung đô thị …)
- Đối với những xã đã có quy hoạch đáp ứng các tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới thì không phải phê duyệt lại; đối với những xã đã và đang lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2020 cần phải rà soát, bổ sung để phù hợp với việc lập quy hoạch theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-NNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Bộ Tài nguyên và môi trường Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Công tác lập quy hoạch nông thôn mới thống nhất thực hiện theo Thông tư
số 13 nêu trên Quy hoạch nông thôn mới được duyệt là cơ sở để quản lý sử dụng đất, lập dự án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
2.4 Đối tượng lập quy hoạch nông thôn mới:
Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 cña Bé X©y dùng Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, ®ối tượng lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Quy hoạch chi tiết trung tâm xã;
- Quy hoạch chi tiết khu dân cư mới, khu tái định cư, cải tạo xây dựng thôn, bản hiện có theo tiêu chí nông thôn mới
Trang 19Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được lập trong phạm vi ranh giới hành chính xã có nội dung đáp ứng các tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
3- Trình tự lập và quản lý quy hoạch nông thôn mới
3.1 Trình tự lập quy hoạch nông thôn mới
- Trước khi tiến hành lập đồ án quy hoạch nông thôn mới, Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt
- Sau khi nhiệm vụ quy hoạch được duyệt, Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập
đồ án quy hoạch, quy định quản lý theo quy hoạch và thông qua Hội đồng nhân dân
xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đồ án Đối với những xã thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân xã thì Ủy ban nhân dân xã tổ chức lấy ý kiến các ban, ngành trong xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt
- Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới và ban hành Quy định quản lý theo quy hoạch được duyệt Sau khi đồ án được phê duyệt,
Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý theo quy hoạch
3.2 Quản lý, thực hiện quy hoạch nông thôn mới
- Tổ chức công bố, công khai và cung cấp thông tin quy hoạch
- Cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng kỹ thuật và ranh giới phân khu chức năng
- Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ ngoài thực địa
- Lưu trữ hồ sơ quy hoạch nông thôn mới
3.3 Trình tự, nội dung công tác quy hoạch nông thôn mới:
Bước I: Xây dựng kế hoạch lập quy hoạch nông thôn mới
Bước II: Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới:
Trang 201 Lập nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới
2 Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới
Bước III: Lập, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới
1 Lập đồ án quy hoạch nông thôn mới:
- Điều tra, khảo sát quy hoạch;
- Luận chứng các cơ sở và xác định các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật;
- Nghiên cứu các giải pháp quy hoạch
- Lấy ý kiến, hoàn chỉnh nội dung đồ án để trình thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới
2 Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới:
- Tổ chức thẩm định đồ án quy hoạch nông thôn mới
- Phê duyệt đồ án và ban hành Quy định quản lý quy hoạch nông thôn mới
3 Tổ chức lưu trữ hồ sơ quy hoạch nông thôn mới
Bước IV: Quản lý thực hiện quy hoạch nông thôn mới
1 Công bố quy hoạch nông thôn mới
2 Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa
3 Cung cấp thông tin về quy hoạch nông thôn mới
Bước V: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới
1 Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch nông thôn mới được duyệt
2 Điều chỉnh và quản lý thực hiện điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới
Bước VI: Quản lý xây dựng nông thôn theo quy hoạch nông thôn mới:
1 Chuẩn bị đầu tư dự án;
2 Lập và phê duyệt dự án ĐTXD;
3 Triển khai thực hiện dự án ĐTXD;
4 Kết thúc, bàn giao đưa vào sử dụng công trình
Trang 214 Kinh phí cho công tác quy hoạch nông thôn mới: Kinh phí nµy do Ngân
sách Nhà nước cấp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ động lập kế hoạch kinh phí quy hoạch và quy định mức kinh phí quy hoạch cho cấp xã phù hợp với thực tế trong tỉnh Mức kinh phí cụ thể tham khảo sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Việc quản lý, thanh quyết toán kinh phí quy hoạch thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
- Kinh phí nµy gồm chi phí điều tra, khảo sát; lập nhiệm vụ QH, lập đồ án QH; chi phí quản lý thực hiện quy hoạch và các chi phí khác phục vụ công tác quy hoạch;
- Định mức chi phí công tác quy hoạch được quy định tại Thông tư 17/2010 TT- BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
5- Các loại quy hoạch trên địa bàn xã:
Các loại quy hoạch trên địa bàn xã bao gồm: Quy hoạch xây dựng; Quy
hoạch sản xuất; Quy hoạch sử dụng đất vv Trong phạm chuyên đề này chúng ta
sẽ đề cập chủ yếu đến Quy hoạch xây dựng; Quy hoạch sử dụng đất
5.1 Quy hoạch sử dụng đất
5.1.1 Đất đai và phân loại đất: Đất được chia thành 3 nhóm căn cứ vào mục đích sử dụng; cụ thể:
+ Thứ nhất, nhóm đất nông nghiệp, bao gồm các loại đất:
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dựng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất rừng sản xuất;
- Đất rừng phòng hộ;
Trang 22- Đất rừng đặc dụng;
- Đất nuôi trồng thuỷ sản;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;
+ Thứ hai, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đụ thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn học, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn học, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
- Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;
- Đất cóa công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dung;
- Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;
+ Thứ ba, nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục
đích sử dụng
5.1.2 Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương; Quy hoạch sử dụng đất đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
Trang 23- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường của tổ chức, hộ gia đình, cỏ nhân, cộng đồng dân cư;
- Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; Định mức sử dụng đất;
- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
- Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất
5.1.3 Yêu cầu lập quy hoạch sử dụng đất đai:
- Phự hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phự hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phự hợp với quy hoạch sử dụng đất đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thỏc hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ mụi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn học, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó
5.1.4 Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất đai:
* Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:
- Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm: Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai; Xác định phương hướng, mục tiờu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch; Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã
Trang 24hội, quốc phòng, an ninh; Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án; Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ mụi trường; Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
- Nội dung kế hoạch sử dụng đất bao gồm: Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân
bổ cho nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công nghiệp, dịch vụ; phát triển đụ thị, khu dân cư nông thôn; quốc phòng, an ninh; Kế hoạch chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa nước và đất có rừng sang sử dụng vào mục đích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp; Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích; Cụ thể học kế hoạch sử dụng đất năm năm đến từng năm; Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
* Trách nhiệm Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
- Uỷ ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị trấn thuộc huyện
Uỷ ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn
vị hành chính cấp dưới
- Uỷ ban nhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đụ thị trong
kỳ quy hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
- Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa đất (sau đây gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết); trong quỏ trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân
Trang 25Kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa đất (sau đây gọi là kế hoạch sử dụng đất chi tiết)
- Uỷ ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trình Hội đồng nhân dân cựng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
* Thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước do Chính phủ trình
- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp
- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã quy định
5.1.5 Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Có sự điều chỉnh mục tiờu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt mà sự điều chỉnh
đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;
+ Do tỏc động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;
+ Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất của cấp mỡnh;
+ Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương
Trang 26- Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch
sử dụng đất
- Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của nội dung quy hoạch sử dụng đất Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của nội dung kế hoạch sử dụng đất
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của cấp nào thỡ có thẩm quyền quyết định, xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó
5.1.6 Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trong thời hạn không quỏ ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố công khai theo quy định sau đây:
- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở
Uỷ ban nhân dân;
- Cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Việc công bố công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đất đai được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực
5.1.7 Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
Trang 27đất của địa phương; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương cấp dưới trực tiếp
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; phát hiện, ngăn chặn các hành vi sử dụng đất trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó được công bố
- Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó được công bố có diện tích đất phải thu hồi mà Nhà nước chưa thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phúng mặt bằng thỡ người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng theo mục đích đó xác định trước khi công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nếu người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng thỡ Nhà nước thu hồi đất và bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật
Nhà nước nghiêm cấm mọi hoạt động tự ý xây dựng, đầu tư bất động sản trong khu vực đất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trường hợp có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với đất phải thu hồi mà làm thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thỡ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
- Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất đó được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án, công trình hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau ba năm không được thực hiện theo kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ và công bố
5.2 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới (sẽ nghiên cứu ở phần tiếp theo)
6- Trình tự lập quy hoạch xây dựng nông thôn
6.1 Công tác chuẩn bị lập quy hoạch xây dựng nông thôn
6.1.1 Rà soát, đánh giá tình hình XD nông thôn, xác định yêu cầu xây dựng nông thôn
UBND xã tổ chức kiểm tra, rà soát các hoạt động quy hoạch xây dựng trên địa bàn xã, nội dung bao gồm:
- Tình hình các hoạt động xây dựng trên địa bàn:
Trang 28+ Công tác lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển KTXH, các ngành, quy hoạch đất đai;
+ Tình hình thực hiện các quy hoạch trên;
+ Tình hình quản lý đầu tư xây dựng căn cứ Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
+ Đánh giá về mặt thành công cần tiếp tục phát huy, kế thừa;
+ Xác định rõ các tồn tại, thách thức, nguyên nhân;
+ Xác định yêu cầu, nhiệm vụ phát triển xã trong thời gian tới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nôngthôn mới
Lập Báo cáo kế hoạch lập QHXDNT, trình UBND huyện, đồng thời gửi Sở Xây dựng, sở KTQH (đối với các thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh)
6.1.2 Xây dựng, trình phê duyệt kế hoạch đầu tư cho công tác lập QHXDNT
* Căn cứ thực hiện
- Kết quả của việc rà soát, đánh giá tình hình xây dựng trên địa bàn xã
- Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
- 2020 theo Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ
- Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Quyết định
số 193/QĐ-TTg ngày 2/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ
- Nội dung QHXD vùng huyện, QHXDNT, QH ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 0 tháng 8 năm 2010 quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ XD ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn; số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ
XD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy hoạch xây dựng nông thôn (QCVN 14: 2009/BXD);
Trang 29- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-NNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và môi trường Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới
- Kế hoạch ngân sách hàng năm trên địa bàn xã
* Yêu cầu về nội dung kế hoạch lập QHXDNT:
- Danh mục các địa bàn lập quy hoạch với nội dung:
+ Địa điểm, ranh giới, phạm vi lập QHXDNT toàn xã hoặc các điểm dân cư, trung tâm xã, theo vùng, miền (ven đô thị, khu kinh tế, miền núi, vùng ngập lũ, );
+ Tình hình thực hiện quy hoạch: đã có, chưa có QHXDNT, chưa điều chỉnh
- Danh mục các đồ án QHXDNT: Tuỳ thuộc phạm vi, quy mô địa bàn các đồ
án QHXDNT: Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Quy hoạch chi tiết trung tâm xã; Quy hoạch chi tiết khu dân cư mới; Quy hoạch chi tiết khu tái định cư; Quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản hiện có theo tiêu chí nông thôn mới
- Kinh phí cho công tác QHXDNT: Gồm chi phí điều tra, khảo sát; lập nhiệm
vụ QH, lập đồ án QH; chi phí quản lý thực hiện quy hoạch và các chi phí khác phục vụ công tác quy hoạch;
Định mức chi phí công tác quy hoạch được quy định tại Thông tư 17/2010 TT- BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Kế hoạch triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn: Lựa chọn đơn vị
tư vấn lập QHXDNT; Dự kiến các cơ quan, tổ chức và cá nhân phối hợp trong quá trình lập QH;
- Thời gian tiến độ thực hiện lập QH;
Trang 30- Đề xuất về cơ chế chính sách trong việc lập QHXDNT: Thứ tự ưu tiên lập
QH; Về lựa chọn tư vấn lập QH; Về thẩm định, phê duyệt theo quy định pháp luật;
Về quản lý chi phí đầu tư lập QH: Các kiến nghị đề xuất khác có liên quan
- Văn bản Kế hoạch lập QHXDNT: Theo mẫu Báo cáo về kế hoạch đầu tư
lập QHXDNT do Bộ xây dựng ban hành (Công văn số 1614 BXD – KTQH, ngày
04 tháng 08 năm 2009)
6.1.3 Xác định nguồn lực thực hiện:
* Vốn, phân bổ vốn, vốn dành cho quy hoạch xây dựng…
Ủy ban nhân dân các cấp cần xác định cụ thể các dự án sẽ triển khai tính toán
để đưa ra các yêu cầu về vốn, việc phân bổ vốn, nguồn vốn, tỷ lệ đóng góp của các thành phần xã hội
Vốn ngân sách nhà nước được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập các loại quy hoạch xây dựng không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh
Vốn vay ngân hàng, vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, huy động từ các dự án đầu tư và các nguồn vốn khác để lập các loại quy hoạch xây dựng còn lại
Điều kiện để ghi kế hoạch vốn:
- Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Danh mục kế hoạch lập quy hoạch xây dựng được duyệt hàng năm;
- Dự toán chi phí công tác lập quy hoạch xây dựng được duyệt
Xác định cụ thể chi phí quy hoạch , chi phí quản lý quy hoạch đây là mức chi phí cần thiết để hoàn thành toàn bộ các nội dung công việc lập nhiệm vụ, lập đồ án, thẩm định đồ án, phê duyệt đồ án và quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng Nội dung các công việc nói trên và các sản phẩm cần phải hoàn thành theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật này
Đối với các công việc quy hoạch xây dựng chưa được công bố định mức chi phí thì chi phí để thực hiện các công việc này xác định bằng cách lập dự toán
Trang 31Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch nằm trong khoảng giữa hai quy mô công bố, đồ án quy hoạch có quy mô lớn hơn quy mô công bố trong Thông tư 17/2010 chi phí lập đồ án quy hoạch xác định bằng cách lập dự toán phương pháp nội suy
Trường hợp thực hiện công việc quy hoạch xây dựng có đặc thù riêng, quy hoạch xây dựng ở miền núi và vùng hải đảo thì chi phí quy hoạch xây dựng tính theo phương pháp riêng
Chi phí lập đồ án quy hoạch tính theo định mức chi phí công bố đã bao gồm các khoản chi phí như: chi phí thu thập các tài liệu có liên quan; chi phí văn phòng phẩm; chi phí chuyên gia; chi phí khấu hao máy, thiết bị; chi phí quản lý; chi phí hội nghị thông qua kết quả lập đồ án quy hoạch; chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Khi xác định dự toán lập đồ án quy hoạch theo định mức được công bố cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành
* Lựa chọn tư vấn lập QHXDNT
- Tuỳ theo quy mô, yêu cầu và mức độ lập QHXDNT, UBND xã tổ chức chọn cơ quan tư vấn lập QHXD (lập nhiệm vụ QH hoặc đồ án QH) theo hình thức tuyển chọn hoặc chỉ định thầu tư vấn theo qui định luật pháp về đấu thầu và Hướng dẫn của Bộ Xây dựng theo Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới (Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 2/2/2010), chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (Quyết định số TTg ngày 04/06/2010)
800/2010/QĐ Cơ quan tư vấn lập có nhiệm vụ lập Quy hoạch phù hợp với năng lực hành nghề theo qui định tại Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và Hướng dẫn của Bộ Xây dựng
- Nhiệm vụ tư vấn lập quy hoạch được thực hiện thông qua hợp đồng theo qui định pháp luật về hợp đồng kinh tế
6.2 Lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn
6.2.1 Căn cứ thực hiện:
Trang 32- Các quy hoạch, kế hoạch phát triển liên quan được cấp có thẩm quyền phê
duyệt:
+ Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH vùng tỉnh, huyện; các QH chuyên ngành liên quan đến địa bàn xã
+ Quy hoạch xây dựng vùng huyện;
- Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, huyện thực hiện Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 2/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ
- Quy hoạch chung xây dựng toàn xã (đối với quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã)
- Căn cứ tiềm năng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu xây dựng
hạ tầng kỹ thuật, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, dân sinh của địa phương;
- Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
6.2.2 Nội dung Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới:
- Đối với phạm vi toàn xã:
- Tên đồ án quy hoạch XDNT
- Ranh giới, quy mô sử dụng đất;
- Thời hạn quy hoạch 10-15 năm;
- Tính chất, quy mô phát triển theo từng giai đoạn quy hoạch:
- Dự báo quy mô dân số, quy mô xây dựng trên địa bàn toàn xã và của các thôn, bản theo từng giai đoạn quy hoạch;
- Các yêu cầu về bố trí mạng lưới dân cư, mạng lưới các công trình công cộng, công trình phục vụ sản xuất;
- Các yêu cầu về bố trí mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật kết nối các thôn, bản với nhau, với vùng sản xuất và các khu động lực có ảnh hưởng đến phát
Trang 33triển kinh tế xã hội của xã; Yêu cầu về bảo đảm vệ sinh môi trường, quản lý văn hoá, kiến trúc, cảnh quan điểm dân cư;
- Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng
- Tiến độ lập, phê duyệt QHXDNT;
- Phân công tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập QHXDNT;
Cơ quan tư vấn lập QHXDNT; Cơ quan thẩm định; Người phê duyệt; Tổ chức và
cá nhân phối hợp trong quá trình lập QHXDNT: cộng đồng, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp
- Đối với phạm vi trung tâm xã, các thôn, Êp:
- Tên đồ án quy hoạch XDNT;
- Thời hạn quy hoạch 5 năm;
- Xác định vị trí, ranh giới, quy mô đất xây dựng, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới;
- Yêu cầu xây dựng, định hướng kiến trúc đặc trưng;
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu phải đạt được đối với khu trung tâm
xã, các công trình công cộng cấp xã, công trình phục vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nhà ở từng thôn, bản làm cơ sở để triển khai Quy hoạch chi tiết
- Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng
- Tiến độ lập, phê duyệt QHXDNT;
- Phân công tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập QHXDNT;
Cơ quan tư vấn lập QHXDNT; Cơ quan thẩm định; Người phê duyệt.; Tổ chức và
cá nhân phối hợp trong quá trình lập QHXDNT: cộng đồng, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp
- Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết trung tâm xã, cải tạo thôn, bản và các khu xây dựng mới, khu tái định cư nông thôn
- Quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã:
- Tên đồ án quy hoạch XDNT
Trang 34- Yêu cầu nghiên cứu về: vị trí, ranh giới, qui mô dân số, diện tích đất, dự báo quy mô xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống các công trình công cộng cấp xã, thôn hoặc liên thôn, bản, khu tái định cư
- Yêu cầu và nguyên tắc về: tổ chức không gian, tầng cao, giải pháp kiến trúc công trình công cộng và dịch vụ, cây xanh, các vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn
- Yêu cầu và nguyên tắc, giải pháp Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường trong khu quy hoạch
- Các chỉ tiêu về quy hoạch, kinh tế, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã và trung tâm các thôn, Êp
- Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng
- Tiến độ lập, phê duyệt QHXDNT;
- Phân công tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập QHXDNT;
Cơ quan tư vấn lập QHXDNT; Cơ quan thẩm định; Người phê duyệt; Tổ chức và
cá nhân phối hợp trong quá trình lập QHXDNT: cộng đồng, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp
- Quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản, các khu dân cư mới và khu tái định cư:
- Tên đồ án quy hoạch XDNT
- Thời hạn quy hoạch xây dựng là 5 năm
- Yêu cầu và nguyên tắc xác định quy mô dân số, quỹ đất xây dựng, tổ chức không gian sản xuất - sinh sống trong thôn, bản, hệ thống công trình công cộng trong thôn, bản, các khu vực định hướng phát triển và đặc thù
- Yêu cầu và nguyên tắc xác định mạng lưới, giải pháp cải tạo hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình phục vụ sản xuất trong thôn, bản và môi trường
- Chỉ tiêu về quy hoạch, kinh tế, kỹ thuật, đất đai các công trình công cộng và
hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường thôn, Êp
Trang 35- Yêu cầu giải pháp cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các công trình kiến trúc, di tích văn hóa hiện có, hướng dẫn cải tạo, xây mới nhà ở có bản sắc kiến trúc truyền thống: Các khu ở hộ gia đình; Các công trình phục vụ công cộng, công trình phục
vụ sản xuất; Các công trình văn hoá, di tích lịch sử; Yêu cầu bảo vệ, phát triển quỹ đất tại địa phương; Yêu cầu bảo vệ môi trường, cảnh quan
- Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng
- Tiến độ lập, phê duyệt QHXDNT;
- Phân công tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập QHXDNT;
Cơ quan tư vấn lập QHXDNT; Cơ quan thẩm định; Người phê duyệt; Tổ chức và
cá nhân phối hợp trong quá trình lập QHXDNT: cộng đồng, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp
6.2.4 Lấy ý kiến về Nhiệm vụ QHXDNT
- Trách nhiệm lấy ý kiến:
- UBND xã chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức tư vấn lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư trong khu vực lập quy hoạch;
- Tổ chức tư vấn QHXD có trách nhiệm bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư trong khu vực lập quy hoạch tiếp cận và góp ý kiến; tổng hợp đầy đủ và báo cáo UBND xã để trình cấp thẩm quyền xem xét trước khi phê duyệt
- Tài liệu, hồ sơ liên quan:
- Trên cơ sở những nội dung tiêu chí hoặc vấn đề đã soạn thảo, sử dụng các mẫu phiếu điều tra, hoặc mẫu góp ý kiến để thực hiện
Trang 36- Nội dung các phiếu thăm dò phụ thuộc vào mục tiêu lấy ý kiến do tư vấn lập QH đề xuất, cần ngắn gọn, dễ hiểu; ghi rõ phương thức trả lời
- Hồ sơ phải có nội dung rõ ràng, dễ hiểu;
- Hồ sơ xin ý kiến gồm: Thuyết minh nhiệm vụ QH;Bản vẽ, sơ đồ; Phiếu điều tra tham vấn ý kiến các thành viên cộng đồng, Ban ngành liên quan
- Phương thức lấy ý kiến:
- Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo.Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
- Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nôngthôn mới được thực hiện thông qua lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư hoặc phát phiếu lấy ý kiến trực tiếp đến cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, pháng vấn Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ
sở
- Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ quy hoạch chi tiết điểm dân
cư được thực hiện theo hình thức hội nghị trao đổi trực tiếp hoặc phát phiếu lấy ý kiến trực tiếp đến cộng đồng dân cư khu vực lập QH
- Trường hợp tổ chức hội nghị lấy ý kiến cộng đồng về nhiệm vụ QHXDNT: UBND xã và tổ chức tư vấn lập QHXD chủ trì hội nghị; Cơ quan, tổ chức tư vấn trình bày, giải thích nội dung của nhiệm vụ QHXDNT; Cộng đồng, đại diện cộng đồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thảo luận các vấn đề về nội dung QH; cơ quan, tổ chức tư vấn giải trình, phân tích Chủ trì hội nghị tổng hợp ý kiến đóng góp của cộng đồng thông qua biên bản hội nghị có chữ ký của các bên tham gia Mỗi vấn đề thảo luận cần xin ý kiến phải bảo đảm trên 50% số người tham gia hội nghị chấp thuận Ý kiến cộng đồng được tổng hợp phải trung thực, khách quan, bảo đảm hài hoà giữa quyền lợi các chủ thể liên quan với cộng đồng
và xã, điểm dân cư
Trang 37- Sau khi tiếp thu ý kiến, cơ quan tư vấn lập nhiệm vụ QH căn cứ vào biên bản góp ý của cộng đồng để nghiên cứu chỉnh sửa nhiệm vụ QH báo cáo UBND xã
hạ tầng kỹ thuật phù hợp; yêu cầu về bảo đảm vệ sinh môi trường
6.2.5 Thông qua Nhiệm vụ QHXDNT
- Hội đồng nhân dân xã thông qua Nhiệm vụ QHXDNT:
UBND xã trình HĐND cùng cấp thông qua Nhiệm vụ QHXDNT trước khi trình UBND huyện phê duyệt
- Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ trình HĐND thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn gồm: Tờ trình của UBND xã đề nghị HĐND thông qua; Các văn bản pháp lý có liên quan; Hồ sơ Nhiệm vụ QHXDNT; Số lượng hồ sơ trình HĐND tối thiểu là 03
bộ
- Nội dung nghị quyết về nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn: HĐND
thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn bằng nghị quyết, nội dung gồm: Ranh giới quy hoạch; Thời hạn quy hoạch; Tính chất, quy mô phát triển phải đạt được; Yêu cầu, chỉ tiêu KT-KT chủ yếu; Yêu cầu về cơ chế, chính sách thực hiện quy hoạch
6.2.6 Thẩm định Nhiệm vụ QHXDNT
a- Cơ quan thẩm định:
Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị là cơ quan thẩm định nhiệm
vụ quy hoạch xây dựng nông thôn trước khi UBND cấp huyện phê duyệt
- Thành phần hồ sơ Nhiệm vụ QHXDNT trình UBND cấp huyện phê duyệt:
Trang 38- Tờ trình của UBND xã đề nghị phê duyệt Nhiệm vụ QHXDNT
- Nghị quyết của HĐND xã thông qua Nhiệm vụ QHXDNT
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Tổng hợp quá trình lấy ý kiến về nhiệm vụ QHXDNT
c-Yêu cầu về nội dung thẩm định:
- Các căn cứ pháp lý để lập QHXDNT
- Sự phù hợp của nội dung nhiệm vụ quy hoạch với yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã và huyện;
- Sự phù hợp của nội dung nhiệm vụ quy hoạch với quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị cấp trên, các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010 - 2020; Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Sự đáp ứng yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Tiêu chuẩn, Quy chuẩn quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn
- Quy cách, thành phần hồ sơ đồ án theo qui định quy hoạch xây dựng nông thôn: Thông tư số 09/2010/TT-BXD, Thông tư số 31/2009/TT-BXD, Thông tư số 32/2009/TT-BXD và Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng
d- Báo cáo kết quả thẩm định:
Trang 39Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo hồ sơ trình phê duyệt để chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ QHXDNT gồm:
- Biên bản của hội nghị thẩm định;
- Hồ sơ trình phê duyệt gồm:Tờ trình của UBND xã đề nghị phê duyệt Nhiệm vụ QHXDNT; Nghị quyết của HĐND xã thông qua Nhiệm vụ QHXDNT; Các văn bản pháp lý có liên quan; Báo cáo tổng hợp quá trình lấy ý kiến kèm theo các kiến nghị và giải pháp; Hồ sơ Nhiệm vụ QHXDNT
- Số lượng hồ sơ trình phê duyệt tối thiểu là 03 bộ
6.2.7 Phê duyệt Nhiệm vụ QHXDNT
* Cơ quan phê duyệt: Uỷ ban nhân dân cấp huyện là cơ quan phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn
* Nội dung phê duyệt Nhiệm vụ QHXDNT:
Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn:
- Căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn;
- Vị trí, ranh giới, quy mô diện tích, quy hoạch;
- Mục tiêu của đồ án: quy mô dân số, quỹ đất sản xuất, xây dựng và các nhu cầu phát triển, đất xây dựng trung tâm xã, dân cư các thôn, bản; xác định mạng lưới
hệ thống dân cư, các vùng đặc thù, các công trình hạ tầng kỹ thuật, các chỉ tiêu về đất đai và hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường
- Nội dung, yêu cầu nghiên cứu của đồ án:Yêu cầu về tổ chức không gian sản xuất, sinh sống; Yêu cầu về tổ chức mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã; Yêu cầu nghiên cứu đối với khu trung tâm xã; Yêu cầu nghiên cứu đối với dân
cư các thôn, bản; Yêu cầu các hạng mục công trình dự kiến ưu tiên đầu tư xây dựng trên địa bàn xã để đạt các mục tiêu phát triển
- Danh mục, số lượng hồ sơ đồ án, kinh phí thực hiện đồ án
- Tiến độ, tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn
Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn:
Trang 40a) Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã:
- Vị trí và quy mô quy hoạch: Yêu cầu nghiên cứu về vị trí, ranh giới, quy mô diện tích đất, dự báo quy mô xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống các công trình công cộng cấp xã, thôn hoặc liên thôn, bản; khu tái định cư
- Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án: Yêu cầu và nguyên tắc về tổ chức không gian, tầng cao, giải pháp kiến trúc công trình công cộng và dịch vụ, cây xanh, các vùng phát triển, vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn
- Yêu cầu và nguyên tắc xác định mạng lưới, giải pháp cải tạo hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường trong vùng quy hoạch
- Các chỉ tiêu về quy hoạch, kinh tế, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã và trung tâm các thôn, Êp
- Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí, tiến độ thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng
b) Nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản, các khu dân cư mới và khu tái định cư:
- Vị trí và quy mô quy hoạch: ranh giới, quy mô diện tích và dự báo quy mô dân số, cơ cấu dân số, lao động của từng th«n, Êp hoặc khu quy hoạch theo giai đoạn quy hoạch
- Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án: Yêu cầu cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế, xã hội, cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất theo định hướng của đồ án quy hoạch chung; Định hướng tổ chức không gian sản xuất, sinh sống,
hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất làm cơ
sở pháp lý để xây dựng và quản lý đầu tư
- Định hướng quy hoạch:
+ Quy mô dân cư, đất đai, cơ cấu sử dụng dất sản xuất, sinh sống, các công trình công cộng, dịch vụ được xây dựng mới hoặc cải tạo như các công trình giáo