1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính doanh nghiệp Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM (CONSTREXIM CIC).DOC

104 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 671 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt các doanhnghiệp muốn đứng vững, vươn lên vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ gặppha

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP 3

1 Khái niệm và sự cần thiết của hoạt động phân tích tài chính 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Sự cần thiết của hoạt động phân tích tài chính tại doanh nghiệp 3

2 Thông tin, phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 6

2.1 Thông tin được sử dụng trong phân tích tài chính 6

2.1.1 Thông tin từ báo cáo của doanh nghiệp 6

2.1.1.1 Bảng cân đối kế toán 6

2.1.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 8

2.1.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 8

2.1.2 Thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp 9

2.2 Phương pháp sử dụng 9

2.2.1 Phương pháp tỷ lệ: 9

2.2.2 Phương pháp so sánh: 10

2.2.3 Phương pháp phân tích chỉ số: 11

2.3 Nội dung phân tích 12

2.3.1.Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn, tình hình thu, chi trong doanh nghiệp 12

2.3.2 Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng tài chính doanh nghiệp 13

3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp 19

3.1 Những nhân tố khách quan 19

3.2 Những nhân tố chủ quan 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CONSTREXIM 22

1 Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM 22

1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM 22

1.2 Tình hình hoạt động chung 26

1.3 Tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh 27

Trang 2

2 Thực trạng tình hình hoạt động phân tích tài chính tại CONSTREXIM CIC.

28

2.1 Quy trình phê duyệt báo cáo tài chính tại CONSTREXIM CIC: 28

2.2 Các thông tin chung tài chính doanh nghiệp 29

2.3 Báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng CONSTREXIM 31

2.3.1 Kế hoạch vay vốn của Công ty 31

2.3.2 Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng CONSTREXIM 35

3 Đánh giá hoạt động phân tích tài chính tại công ty 43

3.1 Kết quả đạt được 43

3.2 Hạn chế 43

4 Nguyên nhân 45

4.1 Nguyên nhân chủ quan: 45

4.2 Nguyên nhân khách quan: 45

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CONSTREX

1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM trong thời gian tớ

1.1 Nguyên tắc định hướn

1.2 Định hướng phát triển sản xuất kinh doa 4

2 Các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM 4

3 Kiến nghị

KẾT LUẬ 6

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢ 6

PHỤ LỤ 6

Trang 3

DANH MỤCƠ Đ , ẢNG B Ể

I SƠ Đ

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng

CONSTREXI 2

Sơ đồ 2: Quy trình phê duyệt báo cáo tài chín 2

II BẢN Bảng 1: Kết quả kinh doanh của CONSTREXIM CI 2

Bảng 2: Kế hoạch vay vốn tổng hợp các công trìn 3

Bảng 3: Kế hoạch vay vốn công trình trường tiểu học Trung T 3

Bảng 4: Phân tích tài sả 3

Bảng 5: Tỷ trọng tài sả 3

Bảng 6: Phân tích nguồn vố 3

Bảng 7: Tỷ trọng nguồn vố 3

Bảng 8: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doan 4

Bảng 9: Tỷ trọng doanh thu hoạt động kinh doanh (%) 4

Bảng 10: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 - 201 4

Bảng 11: Phân tích Dupont đối với CONSTREXIM CI 5

Bảng 12: Phân tích lợi nhuận biê 5

Bảng 13: Phân tích hệ số sinh lợi của tài sản (ROA 5

Bảng 14: Phân tích hệ số nợ tổng tài sả 5

Bảng 15: Phân tích hệ số nợ vốn cổ phầ 5

Bảng 16: Phân tích khả năng thanh t á 5

Bảng 17: Phân tích vòng quay hàng tồn kh 5

Bảng 18: Về nhu cầu vốn lưu động thường xuyê 5

Bảng 19: Về vốn lưu động thường xuyê 5

Bảng 20: Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doan 5

Trang 4

III BIỂ

Biểu đồ 1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2007 – 200 2 Biểu đồ 2: Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doan 5

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦ

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt các doanhnghiệp muốn đứng vững, vươn lên vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ gặpphải khó khăn cần phải tự vận động, nhanh chóng đổi mới hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoàn thiện hơn nữa những công tác q an trọng trong bộ máy của mình, trong

đó hoạt động tài chính là một mảng quan trọng Muốn đảm bảo được hiệu quả hoạtđộng tài chính này thì việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính là việc vô cùngcần thiết, nhất là đối với các công ty cổ phần tự huy động nguồn vốn Tuy nhiên, dođặc trưng của một công ty xây dựng nên công tác này vẫn chưa được chú trọng mộtcách đúng đắn Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính tạidoanh nghiệp, dựa trên cơ sở những kiến thức về lý thuyết đã thu nhận qua quá trìnhhọc tập và những kiến thức thực tế đã thu thập được qua thời gian thực tập tại Công

ty Cổ phần Đầu tư xây dựng CONSTREXIM, em lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM (CONSTREXIM CIC)” Mục đích của đề tài nhằm nghiên cứu thực trạng và từ đó

bổ sung một cách đầy đủ nhất qui trình phân tích tài chính của công ty, đưa ra đượcnhững chỉ tiêu tài chính cụ thể, từ đó có hướng đi phù hợp nâng cao hoạt động tàichíh, th u hút được các nguồn vốn đầu tư Qua đó, giúp cho các nhà quản lý Công tynắm bắt được tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo cơ sở đưa ranhững quyết định đúng đắn và dự báo chính xác cho tươn

li.2 Mục đích nghiên c

u:

Tìm hiểu hoạtđộ ng phân tích tại chính tai C ông ty Cổ phần đầu tư xây dựngCONSTREXIM trong những năm gầnđây , xác định những đạt được và tồn tại trongquá trình phân tích, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động n

Trang 6

Chương II: Thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại Côn ty c ổ phần Đầu

tư xây dựng CONST

XIM

Chương III: Giải pháp hoàn thiện côngtác p hân tích tài chính tại Côn ty c ổphần Đầu tư xây dựng CONST

Trang 7

NỘI

NG CHƯƠG I : KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1.2 ợp

Sự cần thiết của hoạt động phân tích tài chính tại doanh g

ệp

Trang 8

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữukhác nhau, đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vựckinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng, kể cảcác cơ quan nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp trên các góc độ khá

ù hợp

Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tíchtài chính nội bộ, được thực hiện bởi những nhà phân tích tài chính trong doanhnghiệp Chính vì vậy mà nó chính xác hơn nhiều những phân tích tài chính bênngoài do những nhà phân tích tài chính ngoài doanh nghiệp tiến hành Điều này là

do những nhà phân tích trong doanh nghiệp họ có nhiều thông tin hơn và nắm rõhơn về tình hình tài chính

nh nghiệp

- Định hướng cho các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc cũngnhư Giám đốc tài chính về đầu tư, tài trợ hay phân chia lợi t

Trang 9

Phân tích tài chính làm nổi bật tầm quan trọng của dự báo tài chính và là cơ

sở cho các nhà quản trị, làm sáng tỏ không chỉ chính sách tài chính mà còn làm rõcả những chính sách chung của

b oanh nghiệp.

Hoạt độg phân tích t ài chính đối với c

nhà đầu tư

Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp, ướcđoán giá trị cổ phiếu dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinhlợi, rủi ro phát sinh Nhà đầu tư có thể là các cá nhân hoặc các tổ chức đã giao vốncho doanh nghiệp – trong trường hợp này họ là cổ đông của doanh nghiệp, hoặc lànhững người có vốn đang nhàn rỗi, có nhu cầu và ý định đầu tư sử dụng vốn để muacổ phiếu của doanh nghiệp Thu nhập của nhà đầu tư sẽ là tiền chia lợi tức và giá trịtăng thêm của vốn đầu tư (thu nhập trên cổ phiếu), hai yếu tố này chịu ảnh hưởngrất lớn của lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp Ngoài ra, một phần không nhỏ thunhập mà các nhà đầu tư kỳ vọng là phần giá trị tăng thêm của vốn đầu tư do sự biếnđộng của giá cổ phiếu tr

thị trường

Các nhà đầu tư thường không thỏa mãn với lợi nhuận tính theo sổ sách kếtoán của doanh nghiệp, họ cho rằng món lợi này có quan hệ rất xa so với tiền lờithực sự Chính vì vậy họ thường dựa vào kết quả phân tích tài chính của các nhàchuyên môn để dự báo về triển vọng của doanh nghiệp, từ đó đánh giá cổ phiếu củadoanh nghiệp Các nhà đầu tư thường rất quan tâm đến tình hình thu nhập của chủsử hữu, khả năng sinh lời của doanh nghiệp, thu nhập trên cổ phiếu Đây là nhữngyếu tố giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên bỏ vốn vào doanh nghiệp haykhông, nên mua thêm vào hay bán ra số lượng cổ phiếu họ đang nắm

c ữ trong tay.

Hoạt động phân tích tài chính đối với

Trang 10

ười cho vay.

Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết đánh giá khả năng vay và trảnợ của khách hàng Để quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà người chovay cần xem xét là doanh nghiệp có thực sự có nhu cầu vay hay không? Mục đíchsử dụng vốn vay của họ là gì? Khả năng trả nợ của doanh nghiệp đến đâu? Rủi ro cóthể phát sinh trong quá trình kinh doanh là gì? Chính vì vậy, việc phân tích tàichính khách hàng là rất cần thiết nhằm xác định rõ tình hình tài chính hiện tại củakhách hàng, giá trị tài sản, khả năng thanh toán, Ngoài ra, có thể dự báo về tìnhhình tài chính của khách hàng trong tương lai, đưa ra những khả năng rủi ro có thểxảy ra ảnh hưởng đến khả năng tr

nợ của khách hàng

Việc phân tích tài chính đối với những khoản nợ dài hạn và ngắn hạn

à có sự khác nhau:

- Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâmđến khả năng thanh toán nha

của doanh nghiệp

- Đối với những koản cho vay dài hạn , bên cạnh lãi suất, người cho vay cầnphải quan tâm đến khả năng hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong thờ gian dài của doanhnghiệp Do đó, họ cần xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp trên cả hai giácđộ lợi nhuận và sự ổn định lâu dài của hoạt động kinh doanh Như vậy người chovay sẽ đặc biệt quan tâm đến các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lãi và cơ cấunguồn v

của doanh nghiệp.

d Hoạt động phân tích tài chính đối vớ những người lao độ ng

rong doanh nghiệp

Nguồn thu nhập chính của người lao động là khoản tiền lương họ nhận được

từ doanh nghiệp Do đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ có những ảnhhưởng lớn đến thu nhập của họ Nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi thì người lao độngsẽ yên tâm rằng thu nhập của họ sẽ ổn định theo hướng tăng lên, còn nếu doanhnghiệp thua lỗ, họ sẽ lo lắng rằng tiền lương của mình liệu có giữ được ở mức hiệntại không Chính vì vậy, người lao động rất quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp Phân tích tài chính giúp họ định hướng được tình hình hiện tại củadoanh nghiệp, từ đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nhanh chóng hoàn thành tốt công việc được phân công đảm nhiệm Ngoài

Trang 11

ra, hiện nay tại các doanh nghiệp cổ phần, phần lớn người lao động cũng chính lànhững người nắm giữ cổ phiếu của doanh nghiệp Khi này, họ cũng lại đứng trênphương diện là nhà đầu tư quan tâm đến phân tích tài chính đểđưa ra những quyết đ

nh đầu tư của mình

Phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với một số đối tượng khác như cánbộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sư, Tùy từng vị trí khác nhau mà họ cónhững quan tâm khác nhau đối với hoạt động của doanh nghiệp nhằm phục vụ ch

2 công việc của mình.

Thông tin, phương pháp và nội dung phân tích tàic

́nnh doanh nghiệp

2.1 Thng tin được sử dụ ng trong ph

2.1.1 tích tài chính.

Thông tin từ báoc

2.1.1.1 của doanh nghiệp

Bản

cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quáttình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản đótại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cânđối số dư các tài khoản kế toán và trật tự các chỉ tiêu được sắp xếp theo yêu cầuquản lý theo thứ tự tính thanh khoả n gim dần đối với tài sản và tí nh ổn đị

tăng dần của nguồn vốn)

Bảng được chia hai phần: “Tài sản” và “Nguồn vốn” luô

được cân đối theo quan hệ:

Trang 12

Nợ ngắn hạn: là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòngmột chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thư

- g hoặc trong vòng một năm

Nợ dài hạn: là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinhdoanh, không phân biệt đối tư

g cho vay và mục đích vay

Vốn chủ sở hữu: đây là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp vàcác thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có

3 nguồn chính tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng sốtiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi chưa phân phối) và tăngvốn bằng

ch phát hành cổ phiếu mới

Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn bao gồm vốn đầu tư xây dựn

Trang 13

ơ bản và kinh phí sự nghiệp.

b Phần tài sản: phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản của doanh nghiệ

Toàn bộ tài sản gồm hai loại:

- Tài sản lưu động: đây là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển thường là dưới 1 năm ho

1 chu kỳ kinh doanh Bao gồm:

+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàn

và các khoản tiền đang chuyển

+ Đầu tư ngắn hạn: là việc bỏ vốn mua các chứng khoán có giá trị hoặc gópvốn liên doanh bằng tin, hiện vật có thể thu hồi kịp thờ i trong một chu kỳ kinhdoanh hoặc trong thời hạn không quá một năm, và các

ại đầu tư khác khôngq

một năm

+ Các khoản phải thu

+ Dự phòng phải thu khó đòi: các khoản thu khó đòi ghi tại đâ

được coi như là chi phí trong ỳ

+ Tạm ứng và chi phí trả trước

+ Vật tư hàng hóa tồn kho: bao gồm vật tư, hàng hóa, th

h phẩm, giá trị sản phẩm dở dang

Ngoài ra tài sản lưu động còn bao gồm các khoản chi phí sự nghiệp dở danghoặ

đã kết thúc nhưng đang chờ quyết toán

- Tài sản cố định: phản ánh ba giá trị của tài sản cố định: nguyên giá, giá trịhao mòn lũy kế và giá trị còn lại Tài sản cố định bao gồm không những toàn bộ tàisản cố định hiện có thuộc sở hữu doanh nghiệp, hình thành từ các nguồn vốn khácnhau mà còn bao gồm các tài sản cố định doanh nghiệp đi

uê dài hạn của bên ngoài (thuê tài chính)

+ Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có tí

vật chất như nhà cửa, máy móc th

t bị

+ Tài sản cố định đi thuê dài hạn

Trang 14

+ Tài sản cố đinh vô hình là tài sản cố định không có hình thái vật chất, lànhững giá trị biểu hiện những quyền của doanh nghiệp như quyền đặc nhượng,quyền sử dụng, giá trị ằn

phát minh sáng chế, lợi thế thương mại

+ Hao mòn lũy kế tài sản cố định: giá trị hao mòn lũy kế của ba loại t

sản cố định kể

Trang 15

n đượ ghi ở khoản này.

+ Đầu tư dài hạn

2.1.1 2

́€o cáo kế t quả hoạt động kinh donh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh l à báo cáo tổng hợp cho biết tình hìnhtài chính của doanh nghiệp tại những thời kỳ nhất định Dựa vào số liệu trên báocáo kết quả hoạt động kinh doanh người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phântích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ; so sánh vớicác kỳ trước và với các doanh ghiệp khác cùng ngành để nhận biết khái quá t kếtquả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ và xu hướngvận động, nhằm đưa ra cácquyết định quản l ý, quyết định tà

- chính phù hợp Bản báo cáo bao gồm 2 phần:

Phần kết quả hoạt động kinh doanh (Lãi, lỗ) : phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả bất thường của kỳ trước, số

- hát sinh trong kỳ và số lũy kế từ đầu năm

Phần tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: gồm các chỉ tiêu phản ánhtình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước theo từng chỉ tiêu nhưnộp thuế, Bảo hiể

xã hộ, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.

2.1.1 3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc màbất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải ập để cung cấp cho người sử dụng thôn g tin củadoanh nghiệp, được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến các luồng tiền vào, ratrong doanh nghiệp, tình hình tài trợ, đầu tư bằng tì

của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về những luồng tiềnvào, ra của tiền và coi như tiền, những khoản đầu ưngắn hạn có tính lưu động cao,

có thể nha n h chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trước ít chịurủi ro lỗ về giá trị do những sự thay đổi về lãi suất Những luồng tiền vào, ra và cáckhoản coi như tiền được tổng hợp và chia thành 3 nhóm: lưu chuyển tiềntệ từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh; lưu ch uyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư và lưu chuyểntiền tệ từ hoạt động tài chính và được lậ

theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp

Những thông tin từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ và những thông tin ở các báo

Trang 16

cáo tài chính khác, giúp cho người sử dụng phân tích, đánh giá khả năng tạo ra cácluồng tiền trong tương lai, khả năng thanh toán các khoản nợ, khả năng chi trả tiềnlãi cổ phần Đồng thời những thông tin này còn giúp người sử dụng nó xem xét sựkhác nhau gi

Trang 17

doanh thu và chi phí và các khoản thu chi.

Báo cáo lưu chuy

- tiền tệ phản ánh ba mục thông tin chủ yếu:

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh: phần này phản ánh cáckhoản tiền đã thu được và đã chi trong quá trình sản xuất kinh doanh Nguồn tiềnđược cung cấp ở đây chủ yếu

- à tiền thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: phần này phản ánh các khoản chitiền đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốnliên doanh, chi mua sắm tài sản cố định và thu tiền đầu tư do bán cổ phiếu, tráiphiếu đã mua, tiền lãi thu được từ các khoản đầu tư vào các đơn

- khác, thu bán, thanh lý tài sản cố định

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: phần này phản ánh các khoản tiềnthu được từ các chủ sở hữu hoặc các nhà đầu tư, và các khoản tiền chi ra để mua lạicổ ph

2.1.2 u của chủ sở hu, trả cổ tức cho cổ

ông

Thông tin từ b ân ngoài doanh nghiệp

Trong báo cáo phân tích tài chính, ngoài những thông tin từ các báo cáo tàichính như đã trình bày ở trên, doanh nghiệp còn cần phải quan tâm cân nhắc tớinhững yếu tố khác bê ngoài có ảnh hưởng tới công tác này như: cế đ ộ kế toán,chuẩn mực kế toán, chuẩn ực kiểm to án được ban hành và chính sáh pháp luật , sựthay đổi trong lãi suất cho vay củ a thị trường, yêu cầu và định hướng của

anh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc chú ý xem xét và có những đánh giá phù hợp đối với những thông tin từbên ngoài sẽ giúp cho công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp trở

ên hiệu quả hơn và bao qu

được nhiều khía cạnh hơn

2.2 Phương pháp sử dụng

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện hiện tượng, các mối quan hệ bên trongvà bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổnghợp v

chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 18

Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưngtrên thực tế người ta thường sử dụng ba phương pháp chính là phương pháp t

2.2.1 lệ, phương pháp s

nh, và phương pháp phân tích chỉ số

Phương pháp tỷ lệ :

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chínhtrong các quan hệ tài chính Sự biến đổi của các tỷ lệ, cố nhiên à sự biến đổi của các đạilượng tài chính Về nguy ên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được cácngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, dựatrên cơ sở so sánh các tỷ l

của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phânthành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm

tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về

ăng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời

Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận củahoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích,người phân tích lựa chọn các nhó

chỉ tiêu kác nhau để phục vụ cho mục tiêu phân tích của mình

Ưu điểm: P hương pháp này cho thấyrõ cơ cấu, tỷ trọng của từng đại lượngtài chính cụ thể trong c on số tổng quát; dễ dàng nhận thấy độ lớn và thành phần củatừng yếu tố đơn lẻ trong một giá

ị chung, totiền đề cho việc so sánh với các giá trị tham chiếu

Hạn chế: C h ỉ đưa ra được cons

2.2.2 phản ánh cơ cấu trog

n thân các đại lương tài chính tổng quát

Phương pháp so sánh :

Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể sosánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, nội dung, tính chấtvà đơn vị tính toán) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc sosánh được chọn là gốc về mặt thời gian hặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọnlà kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch , giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằg

Trang 19

ố tyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân Nội dung so sánh bao gồm :+ S o sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tình hình tài chính doanh nghiệp; đánh

á s tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.+ S o sánh giữa số thực

iệ với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

+ S o sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngànhcủa các doanh nghiệp khác đê

đáh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu

+ S o sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương

ối và tuyệ đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Ưu điểm: P hương pháp này cho phép dễ dàng nhận ra sự thay đổi của cácđại lượng tài chính qua các kỳ kinh doanh, hay trong xu hướng chung của toànngành, nhanh chóng đưa ra được những nhận xét đánh giá cần thiết về nhữn

biến đổi đ, là cơ sở để điểu chỉnh các hoạt động tài chính trong tương lai.Hạn chế: Đ ể việc so sánh thực sự có hiệu quả và đạt giá trị cao thì nguồnthông tin phải đảm bảo đầy đủ, các số liệu phải được so sánh qua một chuỗi thờigian đủ dài để có thể đưa ra được xu hướng thay đổi rõ ràng, việc tín

toán phải hoàn thiện, tạo cơ sở để s

sánh một cách chính xác và có ý nghĩa

2.2.3 Phương pháp phân tích chỉ số:

Đây là một phương pháp rất cơ bản nhằm phân tích hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Hệ thống chỉ số cung cấp cái nhìn rất cụ thể và rõ ràng đối vớitừng mảng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Thông qua các chỉ số, con sốđược tính toán mà nhà quản lý, nhà đầu tư và những đối tượng quan tâm khác có thể

so sánh đ

h giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách dễ dàng và hiệuquả

Trong hoạt động phân tích tài chính, hệ

ống những chỉ số được đưa ra rất c

thể, bao gồm những nhóm chỉ tiêu chí

:

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh t

Trang 20

- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính;

- Nhóm chỉ

iêu về năng lực hoạt động;

- Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận;

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép đánh giá được chi tiết từng khả năngtài chính của doanh nghiệp Đây là một phương pháp đòi hỏi những nguồn thông tintổng hợp từ cả ba báo cáo tài chính của doanh nghiệp Như vậy ta có thể nhìn nhậnđược tương

i tổng quát và đầy đủ khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính của doanhnghiệp

Hạn chế: Việc sử dụng phương pháp này bên cạnh tính toán những con số cụthể, người tiến hành phân tích cần phải có một lượng kiến thức và kh năng chuyênmôn tương đối rộng để có thể đưa

những nhận xét đánh giá

ang t nh chính xác cao và tăng hiệu quả phân tích.

2.3 Nội dung phân tích.

Trang 21

chủ ếu ảnh hưởng đến sự tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp Từ đó có giải pháp k

i thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp

Ngoài việc phân tích diễn biến nguồn vốn, sử dụng vốn, trên thực tế,người ta còn sử dụng phương pháp phân tích theo luồng tiền Phương pháp nàydựa vào dòng tiền mặt đầu kỳ và cuối kỳ so sánh với nhau Sau đó xác địnhnguyên nhân làm thay đổi tăng (giảm) tiền mặt cuối kỳ so với đầu kỳ, dựa vào sựthay đổi trong từng chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán Mỗi sự thay đổi cuối kỳ sovới đầu kỳ

rong từng chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán đều dẫn đến sự tăng (giảm) tiềnmặt tương ứng

Phương pháp n

giúp ta xác địh khả năng chuyển đổi vật tư, hàng hóa và tàis

thành tiền mặt trong kỳ

b Phân tích t ình hình vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động

Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sảnbao gồm tàisản lưu động và tài sản cố định Để hình thành 2 loại tài sản này phải có các

guồn vốn tài trợ tương ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dàihạn

- Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảngthời gian dưới 1 năm cho hoạt động sản xuất ki

doanh bao gồm các nợ ngắn hạn, nợ quá hạn, nợ nhà cung cấp và nợ phảitrả ngắn hạn khác

- Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng

u dài cho hoạt động kinh doanh như vốn chủ sở hữu, vốn vay nợ trung,dài hạn

Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành tài sản cố định,phần dư của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thànhtài sản lưu động Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản cố định haygiữa tài sản lưu động với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thườngxuyên Vốn lao động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng đểđánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết hai điều cốtyếu Một là doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay

Trang 22

không Hai là tài

n cố định của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồnvốn dài hạn không

Ngoài khái niệm vốn lưu động thường xuyên, để nghiên cứu tình hình đảmbảo vốn cho hoạt động kinh do

h người ta còn sử dụng chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên để phântích

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn do nh nghiệpcần để tài trợ cho một phần tài sả

lưu động, đó là hàng tồn kho va ̀ các khoản phải thu (TSLĐ kô

phải là tiền)

c Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán

Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn ngoài việc so sánh cuối kỳ so với đầu

kỳ về số tuyệt đối và tỷ trọng, ta còn phải so sánh, đánh gi

tỷ trọng từng loại tài sản và nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướn biến động của chúng.

g tha đổi từng chỉ tiêu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp so vi

ác doanh nghiệp khác.

2.3.2 Phân tích các

óm chỉ tiêu đặc trưng tài chính doanh nghiệp

a Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tình hình tài chính doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu vềkhả năng thanh toán của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phảnánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán

(1) rong kỳ với các khoản phả

Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tổng số nợ ngắn hạn

Trang 23

h toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Hệ số thanh toán ngắn hạn

Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn.Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành đượcnghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năngkhông đạt được tình hình tài chí

tốt, nhưng iều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiềucách để huy động thêm vốn

Tỷ lệ này ch o phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệuquả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không Nếu công tygặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải t

(2) hoặc thời gian thu hồi ti

Hệ số thanh toán nhanh = Tiền + các khoản phải thu

Tổng số nợ ngắn hạn

kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản

Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là một hệ số khắt khe hơn nhiều so với hệ số khảnăng thanh toán ngắn hạn bởi vì nó đ

loại trừ hàng tồn kho ra khỏi công thức tính toán Công thức này được cácnhà đầu tư sử dụng khá phổ biến

Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một công ty có lành mạngkhông Nếu một công ty có hệ số thanh toán nhanhnỏ hơn 1, nó sẽ không đủ khảnăng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và cần phải rất cẩn t rọng khi đầu tư vào những công ty như vậy Nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệsố thanh toán ngắn hạn rất nhiều chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vàhàng tồn kho, đây là một ví dụ của các công ty bán lẻ Trong trường hợp này tínhthanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp Ngoài ra có thể so sánh hệ số

Trang 24

thanh toán nhanh của năm nay với năm trư

(3) ể nhận diện xu hướng biến độn,

Hệ số thanh toántức thời =

Tổng số vốn bằng tiềnTổng số nợ ngắn hạn

sánh với hệ số của doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá tương quan cạnhtranh

H ệ số th

h toán tức thời

Nợ đến hạn bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, trung và dài hạn (nợ phải trả)đến hạn trả tiền

Chỉ số thanh toán tức thời cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán có khảnăng chuyển đổi thành tiền mặt của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắnhạn Nói cách khác

cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán

có khả năng chuyển đổi để đảm bảo chi trả

Sau khi xác định các chỉ tiêu trên, xí nghiệp tiến hành phân tích chi tiết nhucầu và khả ă

thanh toán nhằm đánh giá chính xác tình hì

than toán của doanh nghiệp trưc

Hệ số nợ tổng tài sản = Tổng nợ

Tổng tài sản ắt và triển vọng trong thời gian tới

b Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

(1) H ệ số nợ tổng tài sản

Tổng nợ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Còn tổng tài sản baogồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn hay chính là

àn bộ giá trị đầu tư cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được thể hiệntrọng phần “Tài sản” của Bảng cân đối kế toán

Hệ số nợ cho biết phần trăm tổng tài sản được tài trợ bằng nợ Hệ số nợ càngthấp thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng ít, hệ số nợ càng cao thì hiệu ứng đòn bẩycàng cao Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp p

Trang 25

i s sáh với tỷ số nợ của bình quân ngành, vi

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + lãi vayLãi vayệ số nợ của các năm trước để đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp (2 ) H ệ số khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay của doanh nghiệp bao gồm t

g chi phí trả lãi cho các khoản vay ngắn hạn, các khoản vay trung và dài hạnvà các khoản vay mượn dưới các hình thức khác

Chỉ tiêu này đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sửdụng vốn để đảmbảo trả lãi vay như thế nào N

cho bết khả năng thanh toán li

Hệ số cơ cấu tài sản = Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tổng tài sản

g nămcủa doanh nghiệp hay độ ant

Hệ số cơ cấu nguồn vốn = Tổng nguồn vốnVốn chủ sở hữu

cụ th ể đối với người cấp tín dụng cho doanh

hiệp

(3) H ệ số cơ cấu tai

ản

(4) H ệ số cơ cấu nguồn vốn

c Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động

(1) V òng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sảnxuất được tiến hành một các bình thường, liên tục, và đáp ứng được nhu cầu củathị trường Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như:loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm,thời vụ trong năm Để đảm bảo sản xuất được tiến hành liên tục, đồng thời đápứng đủ cho nhu cầu của khách hàng, mỗi doanh

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Trang 26

Hàng tồn khoghiệp cần có một mức dự trữ tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này được xác định bằng

tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trong năm và hàng tồn kho

Giá vốn là toàn bộ chi phí để sản xuất

a hàn hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định

Còn H àng tồn kho ình quân là giá trị trung bình trong kỳ của hàng hóa,nguyên vật liệu tồn kho của doanh nghiệp, bao gồm:

àng mua đang đi trên đ ường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ, chiphí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng gửi đi bán

Hệ số vòng quay hàng tồn kho cho biết hàng tồn kho trong một kỳ nhất địnhquay được bao nhiêu vòng, nếu hệ số vòng quay hàng tồn kho

o thì cho biết mức độ luânc

Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần

n hàng tồn kho nhanh và như vậy có nghĩa hiệu quả sử dụng tài sản cũng nhưvốn cao và ngược ại

(2) Vòng quay vốn lưu động

Đối với một doanh nghiệp, việc xác định vòng quay vốn lưu độg (thực tếtrong kỳ và kế hoạch ) một cáh chính xác là rất quan trọng Vì thông qua chỉ tiêunày mà ta có đánh giá được

tniề tiêu chí như hiệu quả trong kinh doanh,

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần

TSCĐ bình quân

ng việc tính toán nhu cầu vốn lưu động cần thiết của một doanh nghiệp vv ( 3 ) H iệu suất sử dụng tài sản cố định

Hệ số này chob

(4) tmột đồng tài sản cố đn

Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân ngàyCác khoản phải thu

tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài

Trang 27

sản cố định ở doanh nghiệp

K ỳ thu tiền bình quân

Các khoản phải thu được chia làm hai phần: Các khoản phải thu ngắn hạn làtoàn bộ giá trị các tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức, tác nhânchiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi trong vòng một năm,gồm: phải thu khách hàng về sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã cung cấp, trả trước chongười bán để mua hàng hóa, dịch vụ vật tư, vốn đã cấp cho đơn vị phụ thuộc, tạmứng Và các khoản p

i thu dài hạn gồm các khoản phải thu có thời hạn đáo hạn trên một nămcủa khách hàng, nội bộ và dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để doanh nghiệp chuyển hóa cáckhoản phải thu được thành tiền, hay nói cách khác, nó đo lường khả năng thu hồivốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ mộtngày Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể đưa rađược đánh giá chính xác mà cần phải xem xét kết hợp với các mục tiêu và chínhsách cụ thể khác của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sáchtín dụng của doanh nghiệp và mục tiêu thâm nhập thị trường của doanh nghiệp.Thông thường 20 ngày là một chu kỳ

iền chấp nhận được, tuy nhiên òn phải xem xét gắn với gi

vốn v mục tiêu, chính sách của o

Doanh lợi tiêu thụ = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

nghiệp mới có thể đánh giá chính xác

d Nhóm chỉ tiêu về lợi nh uận va

phânhối lợi nhuận

(1) H ệ số sinh ơ

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản doanh thu

Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.(2) H ệ số sinh lợi của tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là phần cn

Trang 28

ại cuối cùng trong doanh thu sau khi đã trừ đi tất cả các loại chi phí và thuế,thuộc về chủ sở hữu qua toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh

Hệ số sinh lợi của tài sản (doanh lợi tổng tài sản) là hệ số tổng hợp nhất đượcdựng để đánh giá hiệu quả của các quyết định đầu tư tài sản củ

doah nhiệp Hệ số này cho biết mt

Thu nhập trên mỗi cổ phần = Lợi nhuận sau thuế

Số lượng cổ phiếu thường

g tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồngthu nhập cho doanh nghiệp

(3 ) T hu nhập trên mỗi cổ phần

Thu nhập trên mỗi cổ phần là một yếu tố quan trọng nhất, quyết định giá trị củ(5) cổ phần bi vì nóđ

Tỷ suất cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phần

Giá trị thị trường mỗi cổ phiếu

ờng sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần hay nói cách khác nó thểhiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần

Tỷ suất c ở tức

Như ta đã biết, thu nhập của nhà đầu tư gồm hai phần: cổ tức và chênh lệchgiá do chuyển nhượng cổ phần Nếu tỷ suất cổ tức của một cổ phần thấp điều đóchưa hẳn là xấu bởi vì nhà đầu tư có tể chấp nhận tỷ lệ chi trả cổ t

(6) hấp để dành phần lớnl

Tỷ lệ trả cổ tức = Thu nhập cổ phiếuCổ tức

Lợi nhuận sau thuế

huận để tái đầu tư Họ mong đợi một tăng trưởng nhanh trong cổ tức vàhưởng được sự c hênh lệch lớn của giá cổ phần

T ỷ lệ trả cổ tức

Chỉ tiêu tỷ lệ chi trả cổ tức

Trang 29

i lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư Đây

một nâ tố quết định đến giá tị

a hị trường của cổ phần

3 Các nhân tố ả

hưởng tới hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp

3.1 N h ững nh ân tố khách quan

Khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách:

Đây là một yu tố có ảnh hưởng tương đối lớn đến hoạt động tài chính củadoanh nghiệp Luật pháp yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động đều phải có báo cáotài ch ính phù hợp với quy mô và đảm bảo yêu cầu pháp lý của Nhà nước trong lĩnhvực này Ví dụ như: doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính vớ

đầy đủ nội dung theo yêu cầu trong từng năm kế toán, các báo cáo tài chínhnày phải được kiểm toán đầy đủ trước khi đưa ra công bố chính thức

Môi trường pháp lý có rõ ràng và chặt chẽ hay không sẽ có tác động đến hoạtđộng phân tích tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra, nó còn có những ảnh hưởngnhất định đối với hoạt động này, có thể th

b hướng tiêu cực hoặ

tích cực Việc tạo ra khuôn khổ pháp lý phù hợp trong lĩnh vực tài chính sẽgiúp cho các doanh nghiệp có định hướng rõ ràng hơn

Khoa học công nghệ:

Trong thời đại khoa học hiện đại trở nên phổ biến và phát triển như hiện nay,việc ứng dụng các thành quả công nghệ thông tin có vai trò qu

trọng trong việc nâng cao chất lượng, cập nhật các thông tin và những sángchế mới, giúp cho doanh nghiệp có khả năng phát triển một cách vững vàng

Hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp cũng không nằm ngoài quy luật

đó Việc ứng dụng những phần mềm thống kê, thu thập số liệu, phân tích tài chính,phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao được độ chính xáccủa các thông tin, các con số tính toán, các chỉ số quan trọng trong báo cáo tàichính Từ đó, các báo cáo tài chính sẽ trở nên đáng tin cậy hơn, đưa ra được tìnhhình thực tế hoạt động tài chính hiện tại của doanh nghiệ

cung cấp cáinhìn đúng đắn cho những nhà quảntrị doanh nghiệp, quản lýNhà nước, những đối tượng quan tâm khác đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Ngoài ra, một số n hân tố khác như tốc độ tă

Trang 30

rưở ng và phát triển kinh tế, thể chế chính trị - xã hội cũng là những nguyênnhân khách quan cần xem xét trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp.

Nhận thức đúng đắn những nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tàichính sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn khách quan và chủ động trong việc sửdụng và điều chỉnh nhữn

thông i, nhữn phương pháp vàc

a g cụ sử dụng trong quá trình phân tích, từ đó nâng cao chất lượng

o cáo, độ tin cậy và sự phù hợp của báo cáo tài chính

3.2 N h ững nh ân tố chủ quan

Chất lượng những thông tin được sử dụng trong phân tích tài chính:

Trong phân tích tài chính, nguồn thông tin quan tọn

nhất được sử dụng đó chính là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Những thông tin này phải được bảo đảm những yêu cầu cơ bản là phù hợp và đángtin cậ y

Trước hết, báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin mang tính chấtđánh giá tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và những thông tin mangtính chất dự báo về

ình hình tài chính của doanh nghiệp Chúng phải được thu thập và thống kêtrong những giai đoạn phù hợp và được cung cấp một cách kịp thời cho người sửdụng

Hơn nữa, những thông tin này

ần phải được dựa trên những bằng chứng khách quan, những con số chínhxác, phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp và có thể thẩm địnhđược

Nếu những yêu cầu về chất lượng của những thông tin đưa vào sử dụngkhông được đảm bảo, chúng sẽ trở nên vô ích và dẫn đến việc đánh

b iá tình hình tài chính của doanh nghiệp bị méo mó, sai sự thực Đây chính nguồn gốc dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng trong hệ thống quản lýdoanh nghiệp

Tình hình thực tế và trình độ cán bộ phân tích tài chính tại doanh nghiệp:Thu thập thông tin và lập báo cáo tài chính là một quá trình mang tính tổnghợp, đòi hỏi trình độ cán bộ tác nghiệp và sự thống nhất về thông tin trong doanh

Trang 31

nghiệp phân tích tài chính phải đáp ứng được các yêu cầu quản lý của Nhà nước vàcung cấp đầy đủ những thông tin kế toán cho quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tưvà các nhà cho vay, các cổ đông, người lao động và các đối tượng quan tâm khác.Chính vì vậy, tính chính xác của thông tin và trình độ nghiệp vụ của bản thân cán bộlàm phân tích tài chính và đội ngũ cán bộ

uản lý kinh tế nói chung cần phải đảm bảo những yêu cầu nhất định, từ đóxác lập độ tin cậy của báo cáo, của những con số, những thông tin trong báo cáođưa ra

Ngoài ra, từ tình hình thực tế của doanh nghiệp, như ví dụ cụ thể ở đây làmột công ty cổ phần đầu tư xây dựng, có quy mô nhỏ, đặc trưng riêng, tuy đã cổphần hóa sog công tác phân tích tài chính chưađược đạt đúng tầm quan rọng của nó.Việc lập báo cáo tài chính tuy được xây dựng hàng năm theo niên kế, song nhữngchỉ tiêu v à phạm vi nghiên cứu phân tích ở mộ t số doanh nghiệp nhỏ v ẫn còn rấthạn chế Việc phân tích những chỉ tiêu tài chính b

c sung đôi khi chỉ được thực hiện khi có yêu cầu, ví dụ như

hi đi vay, Điều này cũng có những ảnh hưởng nhất định ến chất lượng báocáo tài chính tại công ty

Việc lựa chọn phương pháp và hệ thống chỉ tiêu phân tích:

Khi tiến hành lựa chọn phơngpháp và hệ thống cỉ tiêu p hân tích tài chính,cán bộ phân tích tài chính cần phải nắm vững những đặc điểm của quá trình sảnxuất kinh doanh của doanhnghiệp T ừ đó mới có thể lự a họn được những phươngpháp đúng đắn, phù hợp, xây dựng và tính toánnhững chỉ tiêu có thể sử dụng đượcvà đáng tin cậy Ngoài ra, h ệ thống

hỉ tiêu phải phù hợp vớ i chế độ kế toán thống kê hiện hành, tuân theo quyđịnh của nhà nước , đảm bảo cung cấp đầy đủ những chỉ số, những đánhgiá có giátrị cao

Nếu việc lựa chọn phương pháp và hệ thống chỉ tiêu phân tích không đượcđánh giá một cách đúng đắn và thực hiện nghiêm túc thì báo cáo tài chín h và cácthông tin kèm theo sẽ trở

Trang 32

ích Điềnày sẽ gây khó khăn và rối loạn thông tin cho nhà quản lý tài

chính, quản lý doanh nghiệ

1 ay các đối tưng quan tâm khác.

Trang 33

Khái quát về C ông ty cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM.

Giới thiệu chung về C ông ty cổ phâ ̀n đầu tNamư xây dựng CONSTREXIM.Công ty cổ phần đầu tư xây dựng CONSTR

IM (CONSTREXIM CIC) là công ty con trực thuộc Tổng Công ty cổ phầnđầu tư xây dựng và thương mại Việt (Constrexim Holdings) – Doanh nghiệp độcliệp của Bộ Xây dựng

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM (CONSTREXIM CIC) đư

c thành lập theo mô hình công ty cổ phần giấy phép kinh doanh số

0103013494 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 03 tháng 05 năm2007

Từ tổ chức tiền thân là Công ty đầu tư xây dựng và thương mại số 9, thànhlập theo qyết định số 804QĐ/MC-TCH cấp ngày 26/12/2005 giấy phép đăng kýkinh doanh số 0116000613 cấp ngày 03/01/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội, trải qua thờ i kỳk

́•n toàn bộ mỏ và thay đổi tổ chức, sau khi cổ phần hóa Công ty đã chínhthức mang tên Công ty cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM (CONSTREXIMCIC)

Tuy mới được thà nh lập không lâu nhưng công ty đã tập hợp được mộtđội ngũ cán bộ, công nhân có năng lực, kinh nghiệm và tâm huyết với công ty.Mặt khác ược sự hỗ trợ từ công ty mẹ cùng với việc phát huy nội lực của chínhmình công ty đã bước đầu trang bị được một lực lượng máy móc phục vụ thicông như: máy xúc, máy ủ i, vận thăng, cẩu tháp, hệ thống giáo chống Đội ngũcán bộ, công nhân của công ty được công ty tạo điều kiện để không ngừng họctập và nâng cao trình độ chuyên môn cũng như trình độ quản lý Công ty đang từngbước tc

tụ thêm vốn và năng lực sản xuất, quan hệ của Công ty với các doanh nghiệpbạn trong và ngoài nước để doanh thu hàng năm không ngừng tăng trưởng ở mứccao và ổn định

Trong suốt quá trình một năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, thôngqua sự phát triển ổn định và bền vững, CONSTREXIM CIC đã khẳng định được vịthế là một trong những công ty có tiềm năng trong hệ thống các công ty con củaCONSTREXIM HOLDINGS Công ty đã từng thi công một số công trình lớn như:khu nhà ở cao tầng Bắc Hà, Trụ sở công ty thương mại và vật liệu xây dựng BMC,

Trang 34

Công

ình nhà xưởng E112

Bộ Công an, Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm – mỹ phẩm trung ơng,Trường mầm non Cát Linh, Đưng khu công nghiệp Tâ

Trang 35

ở của công ty:

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, nhà N08, ngõ 123 Trần Đăng Nin h, phường Dịch

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

CHỦ TỊCH HĐQT KIÊM GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊBAN KIỂM SOÁT

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH HÀNH CHÍNH –

TÀI CHÍNH – NHÂN SỰ

PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT

PHÒNG TỔNG HỢP TÀI CHÍNH

TRUNG TÂM TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐỘI XÂY

DỰNG

SỐ 1

ĐỘI XÂY DỰNG

SỐ 2

ĐỘI XÂY DỰNG

SỐ 3

ĐỘI XÂY DỰNG

SỐ 4

ĐỘI XÂY DỰNG

SỐ 5

ĐỘI XÂY DỰNG

SỐ 6

ĐỘI XÂY DỰNG

SỐ 7

ĐỘI XÂY DỰNG

SỐ 8

Trang 37

S ơ đồ 1: Sơ đồ tổ

hức sản xuất kinh doah của công ty cổ phần đầu tư xâydựng CONSTREXIM

Trang 38

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý CNSTREXIM CIC gồm:

- Đại hội đồng cổ đông : gồm tất cả các cổ đông có quyề n biểu quyết, là cơquan quyết định cao nhất của Côn ty

có nhiệm vụ: Thông qua định hướng p hát triển Công ty; Quyết định loại cổphần à tổng số cổ phần của ừng loại được quyền chào bán; Quyết định mức cổ tứchàng năm

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý

ng ty, có toàn quyền nhân danh Công t y để quyết định mọi vấ n đề liên quanđến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đạihội Cổ

ông

- Ban kiểm soát: ban iểm soát do Đại hội đồng cổ đôngbầu ra bằng thể thức

bỏ phiếu trực tiếp, thay mặt Cổ đông để kiểm soát, giám sát mọi hoạt động củaCông ty

- Giám đốc: do Hội đồng qu

trị bổ nhiệm, là người điều hà nh mọi hoạt động của Công ty và chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị và Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệmvụ được giao

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Có trách nhiệm chỉ đạo và giám sát thicông các công trình của Công ty và Tổng Công ty Mở rộng địa bàn hoạt động,

am gia vào các dự án, tham gia tổ chức đấu thầu, chỉ đạo bàn giao, thanhtoán và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tiến độ, biện pháp thi công và chấtlượng công trình

- Phó giám đốc phụ trách hành chính – tài chính – nhân sự: đảm nhận tráchnhiệm về quản lý công tác tổ chức lao động,

ông tác tổ chức văn phòng, thực hiện các quy chế tổ chức, quản lý cán bộcông nhân viên; quản lý hoạt động tài chính, theo dõi giám sát việc lập các báo cáotài chính,

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: là phòng chức năng, tham mưu trong các lĩnh vực

Trang 39

như công tác kế hoạch và bá

cáo thống kê, công tác ấu thầu nội bộ, giao thầu của công ty, lập kế hoạchxây dựng cơ bản hàng năm, tổ chức ký kết hợp đồng xây dựng, lập dự toán thi côngcông trình

- Phò

tài chính kế toán : giúp tổ chức, thực hiện và kiểm soát mọi hoạt động thuộclĩnh vực tài chính kế toán của công ty theo pháp luật và chuẩn mực, chế độ kế toáncủa Nhà nước

- Trung tâm tư vấn thiết kế và quản lý dự án: có trách nhiệm lập và thẩm

ịnhquản lý dự án, thiết kế qu

ạch tổng thể, chi tiết các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và khu

đô thị, thiết kế cấp thoát

ước các công trình, thiết kế kết cấu,

1.2 Tình hình hoạt động chung

nay Công ty cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM hoạt động kinh doanhtrong các lĩnh vực:

1 Xây dựng các côn

trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi ;

4 Kinh doanh vật liệu xây dựg, cấu kiện bê tông đ úc sẵn, thê

bị vệ sinh, thiết bị vật tư ngành nước,đ

n, điện tử, điện lạnh, đồ trang trí nội, ngoại thất;

inh doanh nhà, hạ tầng khu đô thị , khu công nghiệp, cơ sở ha

tầng ;

6 Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa ;

7 Xuất nhập khẩu các mặt ha

g công ty kinh doanh ;

8 Xây dựng các công trình công công, hạ tầng kỹ thuật

Trang 40

khu đô thị;

9 Xây dựng, lắp đặt đường dây và trạm biến áp tới 110kV, xây dựng côngtrình thủy điện;

10 Khoan địa chất; thi công các loại cọc, xử lý nền

ng công trình xây dựng;

11 Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, kế toán, tế kiểm toán, chứng khoán), tư vấn xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kếcông trình);

12 Khai thác, vận hành, kinh doanh dịch vụ đối với các khu chung cư caotầng, tòa nhà văn phòng;

Đào tạo, cung ứng lao động kỹ thuật trong nước cho ngành xây dựng(không bao gồm đào tạo, môi giới, tuyển

ọn, cung ứng nhân lực cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu laođộng);

1

Mua bán, cho thuê, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trangthiết bị phục vụ ngành xây dựn

15 Dịch vụ cho thuê xe ô tô và kinh doanh vn tải bằn

xe ô tô theo hợp đồng ;

16 Thiết kế tổng mặt bằng, kiến tr

, nội ngoại thất đối với công trình xây dựng dân dụng công ng

ệp;

17 Thiết kế quy hoạch tổng thể, chi tiết kh u đô thị;

18 Thi

kế cơ điện các công trình dân dụng và công nghiệp;

19 Thiết kế cấp t

át nước công trình dân dụng và công nghiệp;

20

Thiết kế san nền, thoát nước, đường nội bộ đối với các khu đô thị;

21 Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;1.3 Tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

Ngày đăng: 04/06/2015, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Q uy trình phê duyệt báo cáo tài chính - luận văn tài chính doanh nghiệp  Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM (CONSTREXIM CIC).DOC
Sơ đồ 2 Q uy trình phê duyệt báo cáo tài chính (Trang 41)
Bảng 4 : Phân tích tài sản - luận văn tài chính doanh nghiệp  Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM (CONSTREXIM CIC).DOC
Bảng 4 Phân tích tài sản (Trang 50)
Bảng 7 : Tỷ trọng nguồn vốn - luận văn tài chính doanh nghiệp  Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM (CONSTREXIM CIC).DOC
Bảng 7 Tỷ trọng nguồn vốn (Trang 53)
Bảng 8 : Báo cáo kết quả hoạ - luận văn tài chính doanh nghiệp  Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM (CONSTREXIM CIC).DOC
Bảng 8 Báo cáo kết quả hoạ (Trang 56)
Bảng 10 : Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 - 2010 - luận văn tài chính doanh nghiệp  Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM (CONSTREXIM CIC).DOC
Bảng 10 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 - 2010 (Trang 65)
Bảng 12 : Phân tích lợi nhuận biên - luận văn tài chính doanh nghiệp  Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng CONSTREXIM (CONSTREXIM CIC).DOC
Bảng 12 Phân tích lợi nhuận biên (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w