ĐỀ TÀI : NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁNQUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN VÀ NHỜ THU TẠISỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là
Trang 1ĐỀ TÀI : NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁNQUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN VÀ NHỜ THU TẠI
SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngân Hà
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA 4
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Lý luận về TTQT tại ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm TTQT 4
1.1.2 Các phương tiện TTQT 5
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu 5
1.1.3.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền 6
1.1.3.2 Phương thức thanh toán nhờ thu 8
1.1.3.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 13
1.2 Vai trò của TTQT 15
1.2.1 Vai trò của TTQT đối với nền kinh tế 15
1.2.2 Vai trò của TTQT đối với các NHTM 17
1.2.3 Đối với khách hàng 18
1.3 Các tiêu thức đánh giá chất lượng thanh toán quốc tế bằng phương thức chuyển tiền và nhờ thu 18
1.3.1 Các chỉ tiêu chung 19
1.3.1.1 Các chỉ tiêu định lượng 19
1.3.1.2 Chỉ tiêu định tính về mức độ hài lòng của khách hàng 19
Trang 31.3.2 Các chỉ tiêu riêng 20
1.3.2.1 Chỉ tiêu để đánh giá hoạt động chuyển tiền 20
1.3.2.2 Chỉ tiêu để đánh giá hoạt động nhờ thu 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 22
THEO PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN VÀ NHỜ THU TẠI 22
SGD VIETCOMBANK 22
2.1 Khái quát chung về Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu của Sở giao dịch 22
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 22
2.1.1.2 Cơ cấu hoạt động tổ chức Sở Giao Dịch 23
2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 24
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo hai phương thức chuyển tiền và nhờ thu tại SGD những năm gần đây 25
2.2.1 Khái quát hoạt động thanh toán quốc tế tại SGD Vietcombank 25
2.2.2 Tình hình sử dụng các phương thức chuyển tiền và nhờ thu trong TTQT tại SGD Vietcombank 27
2.2.2.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền 27
2.2.2.1.1 Quy trình thanh toán chuyển tiền của ngân hàng 27
2.2.2.1.2 Doanh số hoạt động của phương thức chuyển tiền 28
2.2.2.1.3 Tỉ trọng của phương thức chuyển tiền trong các phương thức thanh toán quốc tế 29
2.2.2.1.4 Độ chính xác và an toàn của phương thức chuyển tiền 30
2.2.2.2 Phương thức nhờ thu 30
2.2.2.2.1 Quy trình thanh toán nhờ thu của ngân hàng 31
2.2.2.2.2 Doanh số hoạt động của phương thức nhờ thu 33
Trang 42.2.2.2.3 Tỉ trọng của phương thức nhờ thu trong các phương thức
thanh toán quốc tế 34
2.2.2.2.4 Tốc độ hoàn tất quy trình nhờ thu đi và đến 35
2.3 Đánh giá chất lượng các hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu và chuyển tiền tại SGD Vietcombank 36
2.3.1 Kết quả đạt được trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu và chuyển tiền tại SGD Vietcombank 36
2.3.1.1 Phương thức chuyển tiền 36
2.3.1.2 Phương thức nhờ thu 37
2.3.2 Những tồn tại trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức chuyển tiền và nhờ thu tại SGD Vietcombank 37
2.3.2.1 Những tồn tại chung 37
2.3.2.2.Các tồn tại riêng 39
2.3.2.2.1 Phương thức chuyển tiền 39
2.3.2.2.2 Phương thức nhờ thu 40
2.3.3 Nguyên nhân 41
2.3.3.1 Nguyên nhân từ môi trường vĩ mô 41
2.3.3.2 Nguyên nhân từ bản thân Sở Giao dịch 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN VÀ NHỜ THU TẠI SGD VIETCOMBANK 46
3.1 Định hướng phát triển phương thức chuyển tiền và nhờ thu tại SGD ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 46
3.1.1 Định hướng chung 46
3.1.2 Định hướng trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức chuyển tiền và nhờ thu 47
Trang 53.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng TTQT theo phương thức chuyển tiền và nhờ thu tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam 48
2.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 48
2.1.3 Xây dựng chiến lược marketing chiến lược 50
2.1.4 Hiện đại hóa công nghệ trong hoạt động thanh toán quốc tế 52
2.1.5 Mở rộng quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài 54
2.1.6 Thực hiện chính sách khách hàng linh hoạt và phù hợp 55
2.1.7 Tăng cường sự phối kết hợp giữa các phòng chức năng 57
2.2 Một số kiến nghị 58
2.2.1 Kiến nghị với chính phủ và các bộ ngành có liên quan 58
2.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 60
KẾT LUẬN 62
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam
Trang 7trong những năm gần đây
28
Bảng 2.5 Tỉ trọng của phương thức chuyển tiền trong thanh toán
quốc tế
29
Bảng 2.6 Các trường hợp xảy ra tranh chấp, khiếu nại trong
phương thức chuyển tiền các năm gần đây
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn 9Hình 1.3 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ 11Bảng 1.4 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ 14Hình 2.1 Cơ cấu hoạt động tổ chức Sở giao dịch 23
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ và sâu sắc hiệnnay, nền kinh tế Việt Nam phát triển gắn liền với kinh tế khu vực và trên thếgiới Xu thế toàn cầu hóa và tự do thương mại diễn ra nhanh chóng đã giúpcho quan hệ ngoại thương và hợp tác quốc tế của Việt Nam với thế giới ngàycàng phát triển, điều này đòi hỏi các hoạt động thanh toán quốc tế cũng phảiđược hoàn thiện và phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng nhằm đáp ứngnhu cầu thanh toán ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp
Hình thành từ tổ chức tiền thân của Cục Ngoại hối Ngân hàng Nhànước với vai trò là ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại của đấtnước, ngân hàng ngoại thương Việt Nam có thế mạnh và truyền thống trongmảng thanh toán quốc tế Trong những năm vừa qua, với vị thế và thươnghiệu uy tín của mình, Sở giao dịch Vietcombank luôn chiếm được niềm tincủa khách hàng vào các dịch vụ thanh toán quốc tế mà ngân hàng cung cấp
Hiện nay trong thị trường tài chính ngân hàng trong nước, ngoài sự mởrộng của các chi nhánh, các ngân hàng thương mại mới, còn có sự xuất hiệncủa các ngân hàng nước ngoài với sự vượt trội về công nghệ, trình độ quản lý,chất lượng và sự đa dạng của hệ thống sản phẩm Sự có mặt của các nhà cungcấp dịch vụ có nhiều thế mạnh vượt trội này tạo ra sự cạnh tranh khốc liệttrong việc giữ gìn thị phần đang có và mở rộng thêm khách hàng… dẫn đếnhoạt động thanh toán quốc tế tại sở giao dịch Vietcombank cũng chịu nhiềutác động
Do đó nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế nói chung và thanh toánquốc tế bằng phương thức chuyển tiền và nhờ thu nói riêng là yêu cầu kháchquan, cần thiết
Trang 10Đề tài “Nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức chuyển tiền và nhờ thu tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam” được tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp góp
phần đáp ứng đòi hỏi cấp thiết của ngân hàng
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: là vấn đề chất lượng hoạt động thanh toán
quốc tế của ngân hàng theo phương thức chuyển tiền và nhờ thu
* Mục đích nghiên cứu:
Làm rõ cơ sở lý luận, vai trò của thanh toán quốc tế, các tiêu thứcđánh giá chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức chuyểntiền và nhờ thu
Phân tích thực trạng chất lượng thanh toán quốc tế theo hai phươngthức tại SGD Vietcombank, những tồn tại và nguyên nhân
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thanhtoán quốc tế theo hai phương thức chuyển tiền và nhờ thu tại SGDVietcombank
3 Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động hoạt động thanh toán quốc tếtheo hai phương thức chuyển tiền và nhờ thu tại SGD Vietcombank (tập trungvào giai đoạn 2008 - 2012)
6 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luậnvăn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp phân tíchthống kê, phương pháp so sánh tổng hợp và khái quát hóa để làm sáng tỏ hơncác kết luận được rút ra trong nghiên cứu
Trang 114 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, danh mục chữ viết tắt thìkhóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế của ngân hàngthương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thứcchuyển tiền và nhờ thu tại SGD Vietcombank
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tếtheo phương thức chuyển tiền và nhờ thu tại SGD Vietcombank
Sau đây là nội dung chi tiết của các chương:
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Lý luận về TTQT tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm TTQT
Ngày nay trong quá trình toàn cầu hóa, các hoạt động thương mại,đầu
tư và các dòng luân chuyển tài chính giữa các quốc gia diễn ra ngày càng tăng
về số lượng và chất lượng Tiến trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đếnnhững nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau,tất yếu hình thành hoạt động thanh toán quốc tế Trong quá trình này, ngânhàng là cầu nối trung gian giữa các bên
TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền
tệ trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các chủ thể ở quốc gianày với các chủ thể ở các quốc gia khác hoặc các tổ chức quốc tế
Trong hoạt động ngoại thương, các chủ thể ở các quốc gia khác nhaunên có sự khác nhau về quy chế mậu dịch, điều kiện thương mại và các tậpquán thương mại Bên cạnh đó, sự xa cách về vị trí địa lý dẫn đến việc nắmbắt và tìm kiếm thông tin đầy đủ về các đối tác là một việc khó khăn làm chocác hoạt động TTQT phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro
Chính vì vậy cần phải có một cơ chế thanh toán mang tính thống nhất,
rõ ràng, minh bạch và đảm bảo an toàn lợi ích cho cả người mua và ngườibán Trong cơ chế thanh toán này thường có một tổ chức đứng độc lập ở giữalàm trung gian thanh toán Đó chính là các tổ chức tài chính trung gian (chủyếu là các ngân hàng) có uy tín đảm bảo, khả năng tài chính vững vàng,chuyên môn nghiệp vụ tốt, mạng lưới đại lý và quan hệ rộng trong và ngoàinước
Trang 13TTQT là một hoạt động mới của NHTM nhưng trong bối cảnh toàn cầuhóa diễn ra nhanh chóng và ngày càng sâu rộng như hiện nay thì TTQT là mộthoạt động đóng vai trò quan trọng và có tiềm năng phát triển rất lớn trongtương lai.
1.1.2 Các phương tiện TTQT
Khi tiến hành nghiệp vụ thanh toán quốc tế các bên tham gia phải lựachọn và sử dụng một trong các phương tiện thanh toán như: Séc, Hối phiếu,
Kỳ phiếu, … để đem lại sự thuận tiện và hiệu quả
- Hối phiếu: là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phátcho người khác, yêu cầu người này khi nhận hối phiếu hoặc đến một ngàynhất định ghi trên hối phiếu phải trả một số tiền nhất định cho một người nào
đó, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác, hoặc trả cho người cầmhối phiếu
- Séc: là tờ lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản yêu cầu ngânhàng trích từ tài khoản của mình trả cho người được chỉ thị có tên ghi trên séchoặc người cầm séc một số tiền nhất định
- Kỳ phiếu: Là một chứng từ cam kết trả tiền do người lập hối phiếu kýphát để trả tiền cho người hưởng lợi một số tiền nhất định vào một ngày nhấtđịnh
- Thẻ thanh toán: là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt hiệnđại và tiên tiến nhất thế giới hiện nay Ngân hàng phát hành và cung cấp thẻcho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại cácquầy tự động
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Hoạt động thương mại quốc tế tất yếu sẽ dẫn đến việc nhận trả tiềnhàng giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu, đó là hoạt động thanh toán
Trang 14quốc tế, người ta có thể thực hiện hoạt động này bằng nhiều cách thức, đượcgọi là phương thức thanh toán quốc tế.
Hiện nay trên thế giới, có nhiều phương thức thanh toán như: Phươngthức chuyển tiền, phương thức ghi sổ, phương thức nhờ thu, phương thức tíndụng chứng từ,…Mỗi phương thức thanh toán có những ưu nhược điểm khácnhau, thể hiện thành mâu thuẫn quyền lợi giữa người xuất khẩu và người nhậpkhẩu, việc lựa chọn phương thức thanh toán nào là tùy thuộc vào quan hệ của
họ và phải được ghi rõ vào hợp đồng mua bán ngoại thương Tuy nhiên có 3phương thức được sử dụng phổ biến nhất trong các NHTM ở Việt Nam cũngnhư trên thế giới đó là:
1.1.3.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền
a Khái niệm
Thanh toán chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó kháchhàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyểnmột số tiền nhất định cho người khác (người thụ hưởng ở một địa điểm nhấtđịnh)
b Quy trình nghiệp vụ
Hình 1.1 : Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền.
Ngân Hàng Chuyển Tiền
(Remitting Bank)
Ngân Hàng Trả Tiền (Paying bank)
Người Chuyển Tiền
(Remitter)
Người Thụ Hưởng (Beneficiary)(1)
(3)
(4)(2)
Trang 15(3) Ngân hàng chuyển tiền làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại
lý hoặc chi nhánh của ngân hàng trả tiền
(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền chi trả cho người thụ hưởng
Đặc điểm của chuyển tiền bằng thư: Phí rẻ nhưng thanh toán chậm.Chuyển tiền bằng điện là hình thức trong đó lệnh thanh toán của ngânhàng chuyển tiền được thể hiện qua nội dung bức thư gửi tới ngân hàng thanhtoán thông qua FAX hoặc TELEX hoặc qua mạng liên lạc viễn thông SWIFT
Đặc điểm của chuyển tiền bằng điện là tốc độ nhanh nhưng phí cao hơnchuyển tiền bằng thư
d Nhận xét về phương thức chuyển tiền
Ưu điểm: Đây là phương thức thanh toán đơn giản, thủ tục nhanh gọn,phí thanh toán thấp, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian
Nhược điểm: Việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí củangười bán do đó dễ bị người mua chiếm dụng vốn trong thanh toán Tuy
Trang 16nhiên người mua cũng có thể gặp rủi ro trong trường hợp thanh toán trả tiềntrước cho người bán mà không nhận được hàng như trong hợp đồng
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản về thủ tục
và thanh toán tương đối nhanh Tuy vậy trong phương thức này ngân hàng chỉlàm trung gian, việc có nhận được tiền thanh toán hay không hoàn toàn tuỳthuộc vào thiện chí của các bên và những thoả thuận về mốc thời gian giá trịthanh toán…Vì vậy quyền lợi của các bên đều có thể bị ảnh hưởng khi cónhững trục trặc trong giao dịch hoặc xảy ra tranh chấp Chỉ nên sử dụngphương thức này khi các bên hiểu biết nhau khá tốt, uy tín của các bên cao, đã
có mối quan hệ làm ăn với nhau lâu dài, tốt đẹp
1.1.3.2 Phương thức thanh toán nhờ thu
a Khái niệm
Nhờ thu là phương thức mà người bán(người xuất khẩu) sau khi đãhoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ tín dụng cho ngườimua (người nhập khẩu), ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ởngười nhập khẩu nước ngoài trên cơ sở hối phiếu do người nhập khẩu ký phát
b Các bên tham gia giao dịch thanh toán:
- Người có yêu cầu ủy nhiệm thu (Principal): Người xuất khẩu hoặcngười cung ứng dịch vụ, được gọi chung là bên bán
- Ngân hàng nhận uỷ thác thu hay còn gọi là ngân hàng chuyển chứng
từ (Remitting bank ): Ngân hàng phục vụ bên bán
- Người trả tiền (Payer): Người nhập khẩu, người sử dụng dịch vụ đượccung ứng (gọi chung là bên mua)
- Ngân hàng thu hộ (Collecting bank), hay ngân hàng xuất trình
(Presenting bank): Thường là ngân hàng đại lý hay ngân hàng chi nhánh của
ngân hàng nhận uỷ nhiệm thu ở nước người mua
Trang 17c Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection)
Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán trong đó chứng từ nhờthu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thương mại được gửitrực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng
“Chứng từ tài chính” bao gồm: hối phiếu, kỳ phiếu, séc hoặc cácphương tiện tương tự khác sử dụng trong việc chi trả, thanh toán tiền
“Chứng từ thương mại” bao gồm: hóa đơn, chứng từ vận tải, các chứng
từ có tiêu đề hoặc các chứng từ tương tự khác, hoặc bất cứ chứng từ nào kháckhông phải chứng từ tài chính
Hình 1.2: Qui trình nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn
Trong đó:
(0) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định
áp dụng nhờ thu phiếu trơn
(1) Nhờ ủy thác (nhà xuất khẩu) gửi hàng hóa và bộ chứng từ thươngmại trực tiếp cho người trả tiền(nhà nhập khẩu)
(2) Nhà xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính chongân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ số tiền ở người nhập khẩu
Ngân hàng thu tiền (Collecting Bank)
Trang 18(3) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu lập và gửi Lệnh nhờ thu cùngchứng từ tài chính tới ngân hàng phục vụ người nhập khẩu để thu tiền từ nhànhập khẩu.
(4) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu thông báo Lệnh nhờ thu đểnhà nhập khẩu:
- Trả tiền ngay (Séc, kỳ phiếu hay hối phiếu trả ngay) hoặc:
- Ký chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn) hoặc:
- Chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
(5) Nhà nhập khẩu chuyển tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền
(6) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển tiền thu được hoặc hốiphiếu đã ký chấp nhận cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
(7) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu thanh toán tiền hàng cho ngườixuất khẩu
Nhận xét:
Phương thức nhờ thu trơn không đảm bảo quyền lợi của bên bán, vìviệc nhận hàng và việc thanh toán không ràng buộc nhau Người mua có thểnhận hàng rồi mà không chịu trả tiền hoặc chậm trễ trong thanh toán
Ngân hàng chỉ làm trung gian đơn thuần thu được tiền hay không ngânhàng cũng thu phí, ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu bên nhập khẩukhông thanh toán
Vì vậy nếu là người xuất khẩu ta chỉ nên sử dụng phương thức nàytrong những trường hợp tín nhiệm hoàn toàn bên nhập khẩu, giá trị hàng hóanhỏ, thăm dò thị trường, hàng hóa ứ đọng khó tiêu thụ…
d Nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán, trong đó người xuấtkhẩu ủy nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhậpkhẩu, không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ kèm
Trang 19theo, yêu cầu ngân hàng chỉ trao bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩusau khi họ đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Chứng từ gửi đi nhờ thu gồm:
- Hoặc chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính; hoặc:
- Chỉ chứng từ thương mại (không có chứng từ tài chính gửi cùng)Như vậy trong trường hợp bên nhập khẩu không đồng ý trả tiền, thìngân hàng không giao bộ chứng từ tức là hàng hóa đã chuyển qua nước nhậpkhẩu nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của bên xuất khẩu
Hình 1.3: Qui trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ:
Trong đó:
(0) Ký kết hợp đồng mua bán,trong đó điều khoản thanh toán quy định
áp dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”
(1) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu
(2) Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (baogồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính nếu có) tới ngân hàng phục
vụ mình nhờ thu hộ số tiền ở người nhập khẩu
Trang 20(3) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng
bộ chứng từ tới ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu để nhờ thu tiền
(4) Ngân hàng thu tiền lập Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ chonhà nhập khẩu
(5) Nhà nhập khẩu chấp nhận Lệnh nhờ thu bằng cách:
- Thanh toán ngay (hối phiếu trả ngay, séc hoặc kỳ phiếu); hoặc
- Chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn); hoặc
- Ký phát hành phiếu hoặc giấy nhận nợ
(6) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu trao toàn bộ chứng từ hàng hóa Cho người nhập khẩu để họ đi nhận hàng
(7) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu, hoặc giấy nhận nợ cho ngân hàng phục vụngười xuất khẩu
(8) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hốiphiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu hay chứng nhận nợ cho nhà xuất khẩu
Điều kiện thanh toán của phương thức thanh toán nhờ thu: Khách hàngcần chỉ rõ với ngân hàng về yêu cầu thanh toán của mình, cụ thể trả tiền theođiều kiện D/P hay D/A
- Nếu theo điều kiện D/P thì người mua phải thanh toán tiền trên hốiphiếu mới nhận được chứng từ để nhận hàng
- Nếu theo điều kiện D/A thì người mua nhận được bộ chứng từ khi họ
đã ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu kỳ hạn
Nhận xét:
Ưu điểm: So với phương thức nhờ thu phiếu trơn phương thức nhờ thu
kèm chứng từ đảm bảo hơn vì ngân hàng thay mặt cho người bán không chế
bộ chứng từ hàng hóa đối với người mua
Trang 21Nhược điểm: Người bán thông qua ngân hàng giữ bộ hồ sơ hàng hóa
mới chỉ đảm bảo quyền sở hữu hàng hóa chứ chưa khống chế việc trả tiền củangười mua Trong phương thức này ngân hàng chỉ đứng vị trí trung gian thutiền hộ người bán, ngân hàng không có trách nhiệm đến việc trả tiền củangười mua
Nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo quyền lợi cho bên bán hơn phươngthức nhờ thu phiếu trơn, vì đã có sự ràng buộc chặc chẽ giữa việc thanh toántiền và việc nhận hàng của bên mua Tuy nhiên việc bên mua có nhận hàng vàthanh toán hay không vẫn tuỳ thuộc vào thiện chí của người mua, như vậyquyền lợi của bên bán vẫn chưa được bảo đảm
1.1.3.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
a Khái niệm:
Phương thức tín dụng chứng từ là một cam kết trong đó ngân hàng(ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mởthư tin dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi khi người nàyxuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy địnhtrong thư tín dụng
b Các bên tham gia:
- Người yêu cầu mở thư tín dụng (The Applicant for The Credit): làngười mua, người nhập khẩu hàng hoá
- Ngân hàng mở thư tín dụng (Issuing Bank): là ngân hàng đại diện chongười nhập khẩu
- Người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán, người xuất khẩu hay bất
cứ người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định
- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng nhận L/C và thông báocho người hưởng
Trang 22- Ngoài ra, trong từng trường hợp còn có thể có các ngân hàng kháctham gia vào phương thức này như ngân hàng xác nhận, ngân hàng chỉ định,ngân hàng chiết khấu, ngân hàng hoàn trả…
c Quy trình nghiệp vụ
Hình 1.4: Qui trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ:
(6)(7) (5)
(2)
(8) (7) (1) (3) (5) (6)
(3) Sau nhận được L/C, ngân hàng thông báo sẽ thông báo và chuyểnbản gốc L/C cho người xuất khẩu
(4) Người xuất khẩu nhận được L/C, nếu chấp nhận L/C thì tiến hànhgiao hàng, nếu không chấp nhận một số điều khoản nào đó trong L/C thì đềnghị sửa đổi, bổ xung L/C cho phù hợp hợp đồng
NGÂN HÀNG
MỞ L/C
NGÂN HÀNG THÔNG BÁO L/C
Trang 23(5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ thanhtoán theo yêu cầu của L/C, xuất trình thông qua ngân hàng thông báo chongân hàng mở L/C để xin thanh toán
(6) Sau khi nhận được bộ chứng từ hoàn chỉnh do người xuất khẩu lập,ngân hàng mở L/C sẽ kiểm tra chứng từ, nếu chứng từ phù hợp thì tiến hànhtrả tiền người xuất khẩu, nếu không phù hợp ngân hàng có quyền từ chốithanh toán và trả lại toàn bộ chứng từ cho người xuất khẩu
(7) Ngân hàng mở L/C đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ
cho người nhập khẩu sau khi nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán
(8) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ và tiến hành trả tiền hoặcchấp nhận trả tiền
d Nhận xét về phương thức tín dụng chứng từ
Ưu điểm: là phương thức thanh toán quốc tế công bằng và an toàn nhất
cho cả hai bên mua và bán hiện nay Người mua có thể nhận đc hàng hóađúng chất lượng yêu cầu đúng thời gian và địa điểm, đủ số lượng Người bánchắc chắn sẽ nhận được tiền nếu là đúng và đủ yêu cầu của LC
Nhược điểm: LC là phương thức thanh toán với ngân hàng là bảo lãnh.
Tuy nhiên ngân hàng chỉ làm việc trên giấy tờ, không biết chắc chắn về hànghóa vì vậy đôi khi hàng hóa và giấy tờ khác nhau Điều này có thể gây phiềnphức cho cả bên mua và bán Ngoài ra phương thức tín dụng chứng từ có mứcphí cao hơn và thủ tục thanh toán cũng phức tạp hơn nhiều hai phương thứctrên Phương thức này thường được sử dụng khi hai bên bạn hàng chưa cóniềm tin với nhau
1.2 Vai trò của TTQT
1.2.1 Vai trò của TTQT đối với nền kinh tế
Hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò hết sức quan trọng trong việcphát triển ngoại thương, là công cụ thúc đẩy quá trình hợp tác kinh tế giữa các
Trang 24nước với nhau Khi hoạt động thanh toán giữa hai quốc gia được thực hiệnnhanh chóng, chính xác, sẽ giảm được thời gian chu chuyển vốn, đồng thờiđẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa Như vậy, có thể nói thanh toán quốc
tế đã góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá - tiền tệ, giúp cho hoạt độngngoại thương thực hiện tốt chức năng của mình là mở rộng lưu thông hànghoá trong và ngoài nước
Ở một khía cạnh khác, những lợi thế do hoạt động ngoại thương manglại không chỉ còn đơn giản là gắn liền kinh tế trong nước với nền kinh tế thếgiới mà cao hơn nữa là sự thắt chặt quan hệ ngoại giao đưa các quốc gia tớimột tiếng nói chung trên nhiều lĩnh vực như: chính trị, ngoại giao, văn hóa…,khẳng định uy tín và vị trí của đất nước trên trường quốc tế
Trong phạm vi của một quốc gia, hoạt động thanh toán xuất nhập khẩucòn được ghi chép, phản ánh trên cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia đó.Thông qua đó tất cả các chỉ tiêu như tình hình ngoại thương đang nhập siêuhay xuất siêu, những mặt hàng được xuất khẩu chủ lực, giá trị xuất nhập khẩu,
… sẽ được phản ánh một cách rõ nét Qua đó nhà nước có những quyết địnhđiều chỉnh hợp lý trong hệ thống pháp luật, đề ra các chính sách thích hợp chongười dân và các doanh nghiệp trong nước như khuyến khích đầu tư, sản xuấtcác mặt hàng phục vụ xuất khẩu, ưu tiên tài trợ nhập khẩu các mặt hàng chiếnlược, thiết yếu
Thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế là đồng nghĩa với việc thúc đẩyhoạt đông xuất nhập khẩu tạo cầu nối kinh tế trong và ngoài nước, góp phầngiải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước như: sửdụng nguồn nhân lực có hiệu quả, sử dụng tài nguyên hợp lý, nâng cao nănglực sản xuất trong nước… đảm bảo sự phát triển nhanh chóng, ổn định củanền kinh tế quốc dân
Trang 251.2.2 Vai trò của TTQT đối với các NHTM
Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng củakhách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT Trên cơ sở đógiúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho ngân hàng và tạo dựngniềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy môhoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong
cơ chế thị trường
Hoạt động TTQT không chỉ là một hoạt động riêng lẻ mà còn là hoạtđộng hỗ trợ bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạtđộng TTQT được thực hiện tốt sẽ mở rộng cho hoạt động tín dụng xuất nhậpkhẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trongngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân hàng quốc tế khác
Hoạt động TTQT giúp ngân hàng huy động nguồn vốn Khi thực hiệnnghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thờinhàn rỗi của khách hàng sủ dụng dịch vụ TTQT của ngân hàng dưới hình thứccác khoản chờ thanh toán
TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Các ngânhàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiệnnhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộngquy mô và mạng lưới ngân hàng
Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngânhàng, tăng cường khả năng thanh toán của ngân hàng, nâng cao uy tín củamình trên trường quốc tế, mở rộng thị trường và tìm kiếm cơ hội đầu tư mới
Bên cạnh đó các ngân hàng thương mại cũng đóng vai trò rất quantrọng trong các hoạt động thanh toán quốc tế Các ngân hàng thương mại làtrung gian thanh toán giữa người mua và người bán hàng hóa,dịch vụ,giữangười trao và người nhận tiền Họ đóng vai trò là người thứ ba độc lập giúp
Trang 26hình thành nên một cơ chế mang tính thống nhất và đảm bảo an toàn lợi íchcho cả người mua và người bán Vì vậy các ngân hàng thương mại đóng vaitrò quan trọng và thường xuyên có mặt trong hoạt động thanh toán quốc tế.
1.2.3 Đối với khách hàng
Hoạt động TTQT của các NHTM giúp quá trình thanh toán theo yêucầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi
và tiết kiệm tối đa chi phí
Qua việc thực hiện thanh toán, ngân hàng còn có thể giám sát được tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp để có những tư vấn cần thiết và bổ ích giúpkhách hàng tìm được phương án tối ưu nhất
1.3 Các tiêu thức đánh giá chất lượng thanh toán quốc tế bằng phương thức chuyển tiền và nhờ thu
Với xu hướng hướng tới sự phát triển kinh tế bền vững, các doanhnghiệp muốn làm ăn lâu dài phải xác định lấy chất lượng hàng hóa dịch vụ vàchữ tín làm gốc để thực hiện các hoạt động thương mại trong và ngoài nước.Hơn nữa với hệ thống công nghệ thông tin và an ninh ngày càng được hoànthiện, các thông tin về bạn hàng ngày càng được cung cấp đầy đủ và chínhxác tới đối tác muốn làm ăn buôn bán Thời gian gần đây có nhiều tập đoànlớn chuyển từ phương thức thanh toán tín dụng chứng từ sang phương thứcchuyển tiền và nhờ thu khi sử dụng dịch vụ TTQT Điều này chứng tỏ phươngthức thanh toán chuyển tiền và nhờ thu đang được ưa chuộng và có tiềm năngphát triển trong thời gian tới khi các bên đối tác có được thông tin và sự tintưởng lẫn nhau Tuy nhiên tại thời điểm hiện tại vấn đề nâng cao chất lượngthanh toán quốc tế vẫn chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức, các đề tàinghiên cứu về các phương thức TTQT chủ yếu nghiên cứu về phương thức tín
dụng chứng từ
Trang 27Chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán quốc
tế bằng phương thức chuyển tiền và nhờ thu nói riêng cũng như các hoạt độngkhác của ngân hàng thương mại là đặc tính làm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của
khách hàng.
Dựa vào quan điểm trên tác giả xin được đưa ra một số chỉ tiêu đánhgiá chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế hai phương thức chuyển tiền vànhờ thu như sau:
1.3.1 Các chỉ tiêu chung
1.3.1.1 Các chỉ tiêu định lượng
Để đánh giá khách quan chất lượng của hoạt động thanh toán quốc tếtheo hai phương thức trên trước hết phải dựa vào các chỉ tiêu định lượng đượctổng hợp và đánh giá thông qua các báo cáo, bảng thống kê kết quả kinhdoanh trong những năm vừa qua:
Thứ nhất, Doanh số thực hiện được trong mỗi phương thức chuyển tiền
và nhờ thu, đây là số liệu trực quan và dễ so sánh, đánh giá nhất
Thứ hai, Số lượng món chuyển tiền và nhờ thu được khách hàng sử
dụng tại ngân hàng
Thứ ba, Thị phần thanh toán quốc tế bằng phương thức chuyển tiền và
nhờ thu so với các phương thức khác trong ngân hàng
Thứ tư, Sự đa dạng, phong phú của các sản phẩm dịch vụ của mỗi
phương thức chuyển tiền và nhờ thu
1.3.1.2 Chỉ tiêu định tính về mức độ hài lòng của khách hàng
Khách hàng là đối tượng chủ yếu tạo nên doanh thu cho mọi hoạt độngcủa ngân hàng, do vậy có thể nói khách hàng vừa là cơ hội, vừa là thách thứcđối với mọi ngân hàng Trong thời gian gần đây khi mà cạnh tranh thươngmại diễn ra gay gắt, các ngân hàng không ngừng thu hút những khách hàngmới, những khách hàng tiềm năng, và giữ được các khách hàng truyền thống
Trang 28bằng một loạt các hoạt động như: phục vụ khách hàng ngoài giờ hành chính,đến tận nơi để thu tiền… Để có thể cạnh tranh một cách lành mạnh, lâu dàicác ngân hàng đã và đang không ngừng cải tiến sản phẩm, nâng cao chấtlượng các dịch vụ nói chung, hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng.
1.3.2 Các chỉ tiêu riêng
1.3.2.1 Chỉ tiêu để đánh giá hoạt động chuyển tiền
Bất kỳ trong hoạt động kinh doanh nào của ngân hàng đều cần sự chínhxác và an toàn, và hoạt động thanh toán quốc tế cũng không nằm ngoài yêucầu đó Đặc biệt với hoạt động chuyển tiền là phương thức thanh toán đơngiản về thủ tục và thanh toán tương đối nhanh nên yêu cầu các nghiệp vụ phải
Khách hàng đến với ngân hàng nhằm mong muốn hạn chế thấp nhấtcác rủi ro, nâng cao mức độ an toàn trong thanh toán vì vậy ngân hàng phảiđảm bảo mức độ an toàn cho khách hàng, đây chính là điều kiện cho kháchhàng thấy được tính hữu ích của ngân hàng mang lại Như vậy, tính chính xác
an toàn là một yếu tố quyết định tới chất lượng hoạt động thanh toán quốc tếnói chung đặc biệt là hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức chuyểntiền nói riêng
Trang 291.3.2.2 Chỉ tiêu để đánh giá hoạt động nhờ thu
So với phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu có sự đảm bảo
về độ chính xác hơn vì các thủ tục khắt khe, phức tạp hơn,ngoài ra phươngthức nhờ thu cũng có độ an toàn cao hơn vì đã có sự ràng buộc chặc chẽ giữaviệc thanh toán tiền và việc nhận hàng của bên mua Tuy nhiên chính vì cácthủ tục qua nhiều quy trình nghiệp vụ mất nhiều thời gian hơn nên yêu cầu đặt
ra cho phương thức nhờ thu là tính nhanh chóng và kịp thời
Nhanh chóng và kịp thời là một khái niệm để chỉ khả năng đáp ứng nhucầu của một sản phẩm, dịch vụ nào đó so với yêu cầu thời gian đặt ra Nếuhoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu thực hiện một cácnhanh chóng và kịp thời không những giúp ngân hàng đẩy nhanh hoạt độngcủa mình mà còn giúp khách hàng đáp ứng nhu cầu về mặt thời gian, giúp họđảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng kinh doanh Như vậy khách hàng sẽ cảmthấy yên tâm và tin tưởng vào phương thức nhờ thu có thể giúp họ tiết kiệmthời gian quý báu trong thời đại thị trường kinh tế biến động từng giây phútnhư hiện nay
TÓM LẠI
Ngày nay xu hướng toàn cầu hóa và tự do thương mại diễn ra nhanhchóng và sâu rộng, hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng đóng vai trò quantrọng với nền kinh tế quốc dân, các ngân hàng thương mại và cả các kháchhàng tham gia vào hoạt động ngoại thương Thời gian gần đây một số kháchhàng lớn có xu hướng chuyển từ phương thức tín dụng chứng từ sang phươngthức chuyển tiền và nhờ thu sau khi đã có sự tin tưởng và mối quen biết hoặcthông tin chính xác về các bên đối tác Nhưng các hoạt động nhằm nâng caochất lượng của phương thức chuyển tiền và nhờ thu chưa được quan tâm vàđầu tư đúng mức Với phương pháp luận và các tiêu chí đánh giá chất lượnghoạt động thanh toán quốc tế đã nêu trong Chương 1, Chương 2 sẽ phân tíchthực trạng để đánh giá chất lượng thanh toán quốc tế theo phương thứcchuyển tiền và nhờ thu tại NHTM ngoại thương Vietcombank Việt Nam
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
THEO PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN VÀ NHỜ THU TẠI
SGD VIETCOMBANK
2.1 Khái quát chung về Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu của Sở giao dịch
- Tên cơ quan : Sở Giao dịch Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam Vietcombank
- Địa chỉ: 31-33,Ngô Quyền,Hàng Bài,Hà Nội
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức
đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối.Ngân hàng đảm nhận các nhiệm vụ chủ yếu như kinh doanh ngoại hối, thanhtoán quốc tế, tín dụng quốc tế, cho vay ngoại thương, tham gia quản lý ngoạihối, tăng cường và mở rộng quan hệ kinh tế, chính trị và văn hoá với nướcngoài
Vietcombank luôn được biết đến như một ngân hàng đứng đầu vềnguồn vốn và có uy tín nhất Việt Nam trong các lĩnh vực tài trợ, thanh toánxuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng và các dịch vụ tàichính, ngân hàng quốc tế khác Đến nay, Vietcombank đã có gần 400 chinhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công
ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liêndoanh liên kết với gần 14.000 nhân viên
Vietcombank đã có quá trình hình thành và phát triển tròn 50 năm,nhưng Sở giao dịch của ngân hàng mới chính thức hoạt động như một chi
Trang 31nhánh độc lập tháng 5/2006 lấy tên là Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại ThươngViệt Nam Trước thời điểm đó, SGD vẫn trực thuộc hội sở chính.
Mặc dù mới chính thức tách ra hoạt động độc lập với hội sở chính được
5 năm nhưng trong thời gian qua, sở giao dịch đã nhanh chóng khẳng địnhđược vị thế “anh cả” trong đại gia đình VCB SGD luôn là đơn vị dẫn đầutrong toàn hệ thống VCB về quy mô huy động vốn, ngay cả trong những thờiđiểm̀ công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn, SGD cũng là một trong haiđơn vị có đóng góp lớn nhất cho lợi nhuận của VCB
2.1.1.2 Cơ cấu hoạt động tổ chức Sở Giao Dịch
Hình 2.1: Cơ cấu hoạt động tổ chức Sở Giao Dịch
Nguồn: Tổng hợp từ trang web của ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Trang 322.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Sở giao dịch ngân hàng ngoại thương Vietcombank hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng trên cơ sở thực hiện cácnghiệp vụ:
Huy động vốn ngắn trung dài hạn, cho vay, chiết khấu, bao thanh toán,thuê tài chính, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, đầu tư góp vốn liên doanh,cung cấp dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, huyđộng các nguồn vốn từ nước ngoài và làm các dịch vụ thanh toán quốc tếkhác
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch VCB
Trang 33Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn Sở Giao dịch VCB giai đoạn 2008-2012
Tiền gửi của các
TCKT 18885,62 19002,30 19440,72 19789,96 19730,40Tiền gửi của dân
Các nguồn khác 2992,10 3001,11 3003,20 2152,34 2039,90Tổng số 41021,45 41435,60 42514,15 43368,64 44330,80
(Nguồn: Tổng hợp các báo cáo tổng kết năm - Phòng vốn, kinh doanh ngoại
2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế theo hai phương thức chuyển tiền và nhờ thu tại SGD những năm gần đây
2.2.1 Khái quát hoạt động thanh toán quốc tế tại SGD Vietcombank
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngânhàng ngoại thương nói riêng, SGD Vietcombank luôn đi tiên phong và đứng
vị trí dẫn đầu trong hoạt động thanh toán quốc tế So với các chi nhánh trong
hệ thống và các ngân hàng trong nước, SGD có bề dày kinh nghiệm, uy tín,mối quan hệ hợp tác sâu rộng và sự linh hoạt trong hoạt động kinh tế đốingoại luôn là lựa chọn đầu tiên vững chắc và tin cậy
Tuy nhiên trong những năm gần đây, với sự khai sinh của các ngânhàng có vốn đầu tư nước ngoài là các tổ chức tài chính lớn có tên tuổi và
Trang 34với các ngân hàng này, Vietcombank kém hẳn hơn về vốn, uy tín trên thếgiới, kinh nghiệm và công nghệ, chính vì vậy ưu thế độc quyền về thanh toánquốc tế của SGD ngân hàng ngoại thương không còn nữa Tuy doanh số thựchiện vẫn tăng nhưng thị phần về thanh toán quốc tế của chi nhánh đang ngàycàng giảm sút do sự cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng khác.
Sau đây là kết quả hoạt động thanh toán quốc tế của SGD ngân hàngngoại thương
Bảng 2.3: Doanh số thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch VCB
Trang 35số TTQT ít hơn các năm khác đạt mức 4910,93 triệu đô tăng 52,4 triệu đô sovới năm 2001, sang năm 2010 doanh số TTQT lại tăng mạnh đạt mức5468,58 triệu đô tăng 557,65 triệu đô so với năm 2009 Tuy vậy, đến năm
2012 mức tăng doanh số thanh toán quốc tế của SGD có dấu hiệu chững lại,nguyên nhân có thể là do thị trường đã bị chia sẻ cho các ngân hàng mới nổikhác
Ngoài ra có thể thấy giữa các phương thức có sự chênh lệch rất lớn vềdoanh số, trong khi phương thức chuyển tiền và L/C có doanh thu lớn và tăngtheo các năm thì nhờ thu có doanh số rất nhỏ và có xu hướng không ổn định
Sự mất cân đối giữa doanh số nhập khẩu và doanh số xuất khẩu được nhìnthấy rất rõ ràng, mặc dù doanh số xuất khẩu có dần cải thiện theo các nămnhưng doanh số thanh toán nhập khẩu luôn gấp khoảng 2 lần doanh số hàngxuất
2.2.2 Tình hình sử dụng các phương thức chuyển tiền và nhờ thu trong TTQT tại SGD Vietcombank
2.2.2.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền
2.2.2.1.1 Quy trình thanh toán chuyển tiền của ngân hàng
Sở giao dịch chủ yếu thực hiện nghiệp vụ theo phương thức T/T:
Khi nhận được lệnh chuyển tiền đến từ các ngân hàng nước ngoài,chinhánh sẽ đóng vai trò trung gian chuyển tiền sau khi xem xét nội dung,tínhhợp pháp của bức điện qua các tiêu thức: ngân hàng nào yêu cầu, chuyển cho
ai, ai chuyển…
Do cơ chế quản lý ngoại hối chặt chẽ của Ngân hàng nhà nước mànghiệp vụ chuyển tiền đi có nhiều phức tạp hơn Khách hàng muốn chuyểntiền đi nước ngoài phải xuất trình cho ngân hàng bộ hồ sơ liên quan đếnchuyển tiền bao gồm:
- Hợp đồng mua bán ngoại thương
Trang 36- Bộ chứng từ gửi hàng của người xuất khẩu gửi đến (nếu hợp đồngngoại thương quy định thanh toán sau khi nhận hàng)
- Giấy phép hoặc hạn mức kinh doanh xuất nhập khẩu
- Lệnh chi ngoại tệ và giấy đề nghị mua ngoại tệ
Trong lệnh chi ngoại tệ ghi rõ: trả tiền cho ai, số tiền bao nhiêu, loạitiền gì, lý do chuyển tiền
Thanh toán viên kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ nếu phùhợp tiến hành thanh toán bằng cách lập tập tin MT100 chuyển về hội sởVietcombank để chuyển tiếp ra nước ngoài cho người hưởng lợi
2.2.2.1.2 Doanh số hoạt động của phương thức chuyển tiền
Bảng 2.4: Doanh số phương thức chuyển tiền của SGD
trong những năm gần đây
Đơn vị: Triệu USD
Trang 37hào so với toàn hệ thống chi nhánh Vietcombank cũng như so với các ngânhàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế khác Tuy nhiên xem xét kỹ hơnnăm 2012 mặc dù số món chuyển tiền tăng mạnh so với năm 2011 nhưngdoanh thu lại không tăng nhiều, điều này chứng tỏ giá trị của các khoảnchuyền tiền bị ít đi, ngân hàng đã mất đi một số khách hàng có các mónchuyển tiền doanh số cao và thu hút thêm được một lượng khách hàng códoanh số chuyển tiền nhỏ lẻ hơn.
2.2.2.1.3 Tỉ trọng của phương thức chuyển tiền trong các phương thức thanh toán quốc tế
Bảng 2.5: Tỉ trọng của phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế
Đơn vị : Triệu USD,%
và ổn định từ năm 2008 đến năm 2012, tỉ trọng cũng khá ổn định ở mức trên53% So với các ngân hàng khác, tỉ trọng phương thức chuyển tiền của Sởgiao dịch cao hơn rất nhiều lần Năm 2012 nhiều khách hàng chuyển từ phươngthức L/C sang chuyển tiền vì mức phí ưu đãi hơn và các bên đã tin tưởngnhau nên có thể tin tưởng chuyển tiền hàng cho đối tác
2.2.2.1.4 Độ chính xác và an toàn của phương thức chuyển tiền
Bảng 2.6: Các trường hợp xảy ra tranh chấp, khiếu nại trong