Khái niệm Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lượng nguyên vật liệu tiêudùng lớn nhất cho phép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoànthành một công việc nào đó trong những điều
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ
Nghĩa có sự điều tiết của nhà nước, Đảng ta đã xác định rõ tất yếu chúng taphải mở cửa nền kinh tế để tận dụng nguồn vốn, khoa học kỹ thuật và lợithế cạnh tranh để phát triển nền kinh tế lạc hậu của chúng ta Sau hơn 20năm đổi mới, chúng ta đã thu được những thành tựu đáng kể, nền kinh tếtăng trưởng mạnh mẽ, các doanh nghiệp trong nước dần dần có tiếng nóitrên thị trường quốc tế Và một trong những sự kiện góp phần vào thắng lợichung của đất nước chính là việc Việt Nam đã chính thức trở thành thànhviên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO Điều này mang lại rấtnhiều cơ hội, thuận lợi cho đất nước ta Tuy nhiên, cũng mang lại không ítnhững thách thức và khó khăn Xét trên lĩnh vực kinh tế, ngay cả trước khiViệt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp đã phải nỗ lực rất nhiều để cóthể tồn tại và phát triển được trước tình hình cạnh tranh ngày càng trở nêngay gắt Trước tình hình đó, các doanh nghiệp cũng đã nhận thức được rằng
để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần phải tối đa hóa hiệu quả củatất cả các khâu, các quá trình chứ không chỉ tập trung vào một khâu, mộtquá trình nào đó Điều này đồng nghĩa với việc không chỉ coi trọng cáckhâu sản xuất, tiêu thụ như trước đây mà còn phải chú trọng hơn nữa vàocác khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó không thể khôngnhắc tới khâu đảm bảo và sử dụng yếu tố đầu vào, đó là quản lý và sử dụngnguyên vật liệu
Xét một cách toàn diện, nguyên vật liệu là một trong những yếu tốmang tính sống còn đối với ngành may mặc xuất khẩu Nhất là khi xuấtkhẩu hàng hoá đến các thị trường khó tính thì chất lượng sản phẩm cầnphải rất tốt Muốn có được sản phẩm có chất lượng tốt thì tất yếu phải cónguồn nguyên liệu đầu vào chất lượng cao Do đó khâu quản lý, sử dụng
và cung cấp nguyên vật liệu là rất quan trọng trong ngành may mặc
Trang 2Công ty TNHH ARKSUN cũng đã nhận thức rất sâu sắc về tầmquan trọng của hoạt động cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu Để quátrình sản xuất diễn ra liên tục, ổn định, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chấtlượng sản phẩm, công ty đã cố gắng hết sức để đảm bảo đáp ứng đầy đủ,kịp thời, đồng bộ nguyên vật liệu cho sản xuất cả về mặt số lượng, chấtlượng, chủng loại Tuy nhiên, những tồn tại, khó khăn vẫn nảy sinh vàkhông thể khắc phục được trong một sớm, một chiều Nhận thức được tầmquan trọng của vấn đề, tôi đã chọn cho mình đề tài:
“Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH ARKSUN”.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chương I : Cơ sở lý luận chung
Chương II : Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH ARKSUN
Chương III : Một số giải pháp Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH ARKSUN.
Mục đích nguyên cứu chuyên đề này là tập trung làm rõ công tácquản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại cơng ty Những việc đã làm được vànhững mặt khó khăn hạn chế còn tồn tại Qua đó đúc rút ra những bài học,những giải pháp tháo gỡ những hạn chế trên Bên cạnh đó là tìm ra hướnggiải quyết mang tính thời đại nhằm hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vàcung cấp nguyên vật liệu
Do thời gian có hạn cũng như sự tác động của nhiều yếu tố kháchquan lẫn chủ quan mà trong chuyên đề thực tập này không thể trách khỏi
những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo thêm của thầy PGS.TS
NGUYỄN VĂN DUỆ và các nhà quản Lý, nhân viên công ty TNHH
ARKSUN.
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS NGUYỄN VĂN DUỆđãgiúp đỡ, hưỡng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập để hoàn thànhchuyên đề này.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các nhà quản Lý, nhân viên
công ty TNHH ARKSUNđã chỉ bảo hưỡng dẫn em tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4bị tê liệt Các yếu tố đầu vào ở đây chính là nguyên vật liệu Vì vậy,cần nắm rõ những lý luận chung về nguyên vật liệu trong sản xuất sẽ là nền tảng quan trọng để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra ổn định, liên tục và sản phẩm tạo thành có chất lượng tốt
I - Những khái niệm chung.
1 - Khái niệm về nguyên vật liệu.
- Nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh trong công nghiệp là
đối tượng lao động đã trải qua lao động của con người đã khai thác và chế biến và sản xuất ra nó.
- Nguyên vật liệu là đối tượng của quá trình sản xuất được vận động liên tục qua nhiều khâu Trong quá trình vận động đó được bắt đầu
từ nguyên liệu Nguyên liệu còn là đối tượng của lao động trong tự nhiên, được khai thác sản xuất và đưa vào chế biến qua nhiều khâu để tạo ra những sản phẩm cuối cùng của hoạt động sản xuất.
2 - Khái niệm về quản lý và quản lý nguyên vật liệu.
- Khái niệm quản lý :
Một cách chung nhất, có thể hiểu quản lý là tổng thể các tác động
có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm hướng đối tượng quản lý tới mục tiêu đã định trong điều kiện và môi trường nhất định.
- Khái niệm quản lý nguyên vật liệu :
Trang 5Quản lý nguyên vật liệu là chức năng phối hợp chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển và kiểm soát nguyên vật liệu nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.
II - Phân loại nguyên vật liệu.
Căn cứ vào cấu thành và mục đích nghiên cứu khác nhau mà ta cócác phương pháp phân loại như sau:
+ Căn cứ vào nguồn tạo thành, nguyên liệu được loại thành:nguyên liệu “công nghiệp” và nguyên liệu “ động thực vật” Nguyên liệucông nghiệp lại được phân loại thành nguyên liệu khoáng sản và nguyênliệu tổng hợp - nhân tạo
+ Căn cứ vào tính chất tác động của lao động và đối tượng lao độngnguyên liệu được phân thành: nguyên liệu nguyên thuỷ và nguyên liệu bánthành phẩm
III - Vài trị của nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại nguyên vậtliệu có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp
Đảm bảo sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhliên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch
Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật tư, sử dụng vốn hợp lý,
có hiệu quả và tiết kiệm
Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp nguyên vật liệu, đối chiếuvới tình hình sản xuất, kinh doanh và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáocho bộ phận thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời…
IV - Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.
Trang 6- Quy mô sản xuất ở các doanh nghiệp: nhân tố này ảnh hưởng trực
tiếp đến khối lượng nguyên vật liệu tiêu dùng và do đó ảnh hưởng đến khốilượng nhu cầu nguyên liệu Quy mô sản xuất càng lớn thì khối lượngnguyên liệu tiêu dùng càng nhiều và nhu cầu nguyên vật liệu càng tăng cao
- Cơ cấu khối lượng sản phẩm sản xuất: thay đổi theo nhu cầu thị
trường và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặt biệt thay đổi theo trình độ
sử dụng nguyên vật liệu tiêu dùng và cải biến chất lượng sản phẩm từnhững nguyên vật liệu tiêu dùng Điều này ảnh hưởng đến cơ cấu củanguyên vật liệu tiêu dùng
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất: nhân tố kỹ thuật này phản ánh
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất và sử dụng nguyên vậtliệu chế tạo ra những sản phẩm có tính kỹ thuật cao, sử dụng vật liệu mới
và sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu mới
- Cung nguyên liệu hàng hoá trên thị trường: thể hiện khả năng
nguyên vật liệu có trên thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu nguyên vậtliệu của các đơn vị tiêu dùng Cung nguyên vật liệu tác động đến cầunguyên vật liệu thông qua giá cả
- Quy mô thị trường nguyên liệu: thể hiện số lượng doanh nghiệp
tiêu dùng nguyên liệu và quy cách chủng loại nguyên liệu mà doanhnghiệp có nhu cầu tiêu dùng trên thị trường
- Các nhân tố xã hội phản ánh mục tiêu cải thiện điều kiện lao
động trong các ngành sản xuất, ảnh hưởng của các nhân tố này được xác định bằng các chỉ tiêu như: trình độ cơ giới hoá, tự động hoá sản xuất và
cải thiện điều kiện lao động …
- Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp tiêu dùng nguyên
liệu.
- Giá thu mua nguyên vật liệu của đối thủ cạnh tranh.
- Tính mùa vụ của nguyên liệu.
Trang 7V - Nội dung của công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.
Công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu gồm có những nội dungchính sau:
1 - Xác định nhu cầu tiêu dùng nguyên vật liệu.
1.1 - Khái niệm và ý nghĩa định mức tiêu dùng nguyên vật liệu.
Khái niệm
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lượng nguyên vật liệu tiêudùng lớn nhất cho phép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoànthành một công việc nào đó trong những điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhấtđịnh của kỳ kế hoạch
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là thước đo trình độ tiến bộcủa kỹ thuật và tổ chức sản xuất
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu có vị trí rất quan trọng tronglĩnh vực sản xuất và kinh doanh, đối với mọi cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp phải nhận thấy rằng: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu làmột chỉ tiêu động, phải luôn được đổi mới và hoàn thiện sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật, sự đổi mới và hoàn thiện các mặt quản lý và trình độ taynghề của công nhân không ngừng được nâng cao
1.2 - Cơ cấu của định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Cơ cấu định mức tiêu dùng nguyên vật liệu bao gồm 2 phần :
Trang 8- Phần tiêu dùng thuần tuý: là phần tiêu dùng có ích, nó là phầnnguyên liệu trực tiếp tạo thành thực thể sản phẩm và là nội dung chủ yếucủa định mức tiêu dùng nguyên vật liệu Phần tiêu dùng thuần tuý biểu hiện
ở trọng lượng ròng của sản phẩm sau khi chế biến, nó được tính theo thiết
kế sản phẩm, theo các công thức lý thuyết hoặc trực tiếp cần đo sản phẩm,không tính đến các phế liệu hoặc các hao phí bỏ đi
- Phần tổn thất có tính chất công nghệ: là phần hao phí cần thiếttrong việc sản xuất sản phẩm Phần tổn thất này biểu hiện dưới dạng phếliệu, phế phẩm cho phép do những điều kiện cụ thể của kỹ thuật sản xuất,quy trình công nghệ, đặc điểm máy móc thiết bị, trình độ công nhân, chấtlượng nguyên vật liệu Trong các xí nghiệp công nghiệp thuộc các ngànhkhác nhau, các dạng tổn thất này cũng khác nhau
1.3 - Phương pháp xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu.
Phương pháp xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu có ý
nghĩa quyết định đến chất lượng các định mức đã được xác định Tuỳ theonhững đặc điểm kinh tế kỹ thuật và theo những điều kiện cụ thể của từngdoanh nghiệp mà lựa chọn các phương pháp xây dựng thích hợp
- Phương pháp thống kê kinh nghiệm: Là phương phấp xây dựng định
mức dựa trên các số liệu thống kê định mức sử dụng nguyên vật liệu củanhững kỳ trước Căn cứ vào số liệu thống kê, dựng phương pháp bình quângia quyền để xác định mức.Phương pháp thống kê tuy là một phương phápchưa thật chính xác và khoa học nhưng đơn giản, dễ vận dụng, có thể tiếnhành nhanh chóng, kịp thời
- Phương pháp thực nghiệm: Là phương pháp dựa vào các kết quả
trong phòng thí nghiệm hoặc tại hiện trường kết hợp với những điều kiệnsản xuất nhất định để kiểm tra, sửa đổi các kết quả đã tính toán hoặc tiếnhành sản xuất thử trong một thời gian nhằm xác định định mức tiêu dùngnguyên vật liệu cho kỳ kế hoạch
Trang 9- Phương pháp phân tích: Là phương pháp khoa học có đầy đủ căn cứ
kỹ thuật và được coi là phương pháp chủ yếu để xây dựng định mức tiêudùng nguyên vật liệu, với việc phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởngđến lượng tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm kếthợp với việc tính toán về kinh tế kỹ thuật mức tiêu dùng nguyên vật liệu đểxác định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho kỳ kế hoạch Khi cần thiết cóthể làm thí nghiệm hoặc tổ chức thao diễn kỹ thuật để kiểm tra lại
2 - Lập kế hoạch chi tiết mua sắm nguyên vật liệu.
Nội dung: kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đượcthể hiện thông qua 3 chỉ tiêu:
- Lượng nguyên vật liệu cần dùng
- Lượng nguyên vật liệu cần dự trữ
- Lượng nguyên vật liệu cần mua sắm
2.1 - Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng.
Lượng nguyên vật liệu cần dùng là lượng nguyên vật liệu được sử
dụng một cách hợp lý và tiết kiệm trong thời gian kế hoạch Lượng nguyênvật liệu cần dùng phải đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu tổng sản lượng trong kỳ
kế hoạch, đồng thời cũng tính đến nhu cầu nguyên vật liệu cho chế thử sảnphẩm mới, tự trang tự chế, sữa chữa máy móc thiết bị… Việc xác địnhlượng nguyên vật liệu cần dùng là một trong những nội dung cơ bản của kếhoạch mua sắm nguyên vật liệu
Tính lượng nguyên vật liệu chính cần dùng:
Để tính lượng nguyên vật liệu chính cần dùng, ta có thể dựng nhiềuphương pháp tính toán cụ thể khác nhau, sau đây là phương pháp căn cứvào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm (còn gọi
là phương pháp tính theo sản phẩm) Công thức tính toán như sau:
Trang 10Trong đó:
Vcd : lượng vật tư cần dựng.
Si : số lượng sản phẩm loại i kỳ kế hoạch.
Dvi : định mức tiêu hao vật liệu cho một đơn vị sản phẩm loại i.
Pi : số lượng phế phẩm cho phép loại sản phẩm i kỳ kế hoạch.
Pdi : lượng phế liệu dùng lại loại sản phẩm i.
Kpi : tỷ lệ phế phẩm cho phép loại sản phẩm i kỳ kế hoạch.
Kdi : tỷ lệ phế liệu dùng lại sản phẩm i kỳ kế hoạch
Tính lượng nguyên vật liệu phụ cần dùng:
Trong đó:
Vpc: lượng vật liệu phụ cần dùng
Si: số lượng sản phẩm i
Dpi: định mức tiêu dùng nguyên vật liệu phụ cho 1 đơn vị sản phẩm i
2.2 - Xác định lượng nguyên vật liệu dự trữ.
Dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất là một yêu cầu tất yếu khách
quan Do phân công lao động xã hội và phát triển chuyên môn hoá sản xuất
Vcd = [( Si x Dvi ) + ( Pi x Dvi ) – Pdi ] Hoặc : Vcd = [( Si x Dvi ) x ( 1 + Kpi ) x ( 1- Kdi) ]
Vpc = ( Si x Dpi )
Trang 11làm cho sản phẩm của doanh nghiệp này trở thành loại vật tư của doanhnghiệp khác (nếu sản phẩm đó tiêu dùng cho sản xuất ) Mặt khác, sảnphẩm được sản xuất ở nơi này nhưng tiêu dùng sản phẩm đó ở nơi khác.Thời gian sản xuất sản phẩm không khớp với thời gian và tiến độ tiêu dùngsản phẩm ấy… Việc vận chuyển những sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng được thực hiện bằng những phương tiện vận tải với các trọng tảikhác nhau.Trong những điều kiện như vậy, sự liên tục của quá trình tái sảnxuất ở doanh nghiệp chỉ có thể được bảo đảm bằng cách dự trữ các loại vật
tư Đại lượng dự trữ vật tư cho sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều nhân tốkhác nhau Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến đại lượng dự trữ vật tư chosản xuất của doanh nghiệp là:
- Lượng vật tư tiêu dùng bình quân trong một ngày đêm
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp, nghĩa là doanh nghiệp có bán
và thu được tiền bán hàng hay không?
- Trọng tải và tốc độ của các phương tiện vận chuyển
- Tính chất thời vụ sản xuất của doanh nghiệp
- Phụ thuộc vào tính tự nhiên của các loại vật tư
Xác định lượng nguyên vật liệu dự trữ:
Mỗi loại dự trữ có nội dung và ý nghĩa kinh tế khác nhau Do đó,
căn cứ vào tính chất, công dụng, dự trữ nguyên vật liệu được chia làm 3loại dự trữ: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ theo mùa
- Dự trữ thường xuyên: Dựng để đảm bảo vật tư cho sản xuất của
doanh nghiệp tiến hành được liên tục giữa 2 kỳ cung ứng nối tiếp nhau của
bộ phận cung ứng Dự trữ thường xuyên dựng để đảm bảo vật tư cho sảnxuất của doanh nghiệp tiến hành được liên tục với điều kiện là lượng vật tưthực tế nhập vào và lượng vật tư thực tế xuất ra hàng ngày trùng với kếhoạch Lượng dự trữ :
Trong đó:
Vdx = Vn x t n
Trang 12Vdx : Lượng dự trữ nguyên vật liệu thường xuyên lớn nhất
Vn : Lượng nguyên vật liệu cần dùng bình quân 1 ngày đêm.
tn : Thời gian dự trữ thường xuyên
Và:
Trong đó :
Q : Số lượng nguyên vật liệu kỳ kế hoạch
N : Số ngày theo lịch trong kỳ kế hoạch
Thời gian dự trữ thường xuyên được tính theo các cách sau:
+ Thời gian giữa 2 kỳ cung ứng kế tiếp nhau phụ thuộc vào lượngnguyên vật liệu tối thiểu ( R ) của đơn vị bán thì:
+ Thời gian giữa 2 lần kế tiếp nhau phụ thuộc vào phương tiện vậntải (B) thì:
- Xác định lượng dự trữ bảo hiểm: Dự trữ bảo hiểm biểu hiện
trong các trường hợp sau đây:
+ Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày đêm thực tế cao hơn so với kếhoạch Điều này thường xảy ra khi có sự thay đổi kế hoạch sản xuất theochiều sâu hoặc kế hoạch sản xuất không đổi nhưng mức tiêu hao nguyên vậtliệu tăng lên
+ Lượng vật tư nhập giữa 2 kỳ cung ứng nối tiếp nhau thực tế íthơn so với kế hoạch
+ Chu kỳ cung ứng giữa 2 kỳ cung ứng nối tiếp nhau thực tế dàihơn so với kế hoạch
Lượng dự trữ bẩo hiểm được xác định như sau:
Trang 13Vbh: Lượng nguyên vật liệu dự trữ bảo hiểm.
Vn: Lượng nguyên vật liệu tiêu hao 1 ngày đêm.
Tb: Thời gian bảo hiểm
- Xác định lượng dự trữ theo thời vụ: Dự trữ theo mùa vụ để bảo
đảm quá trình sản xuất, kinh doanh tiến hành được liên tục, đặc biệt đối vớicác thời gian “ giáp hạt “ về nguyên vật liệu Các doanh nghiệp sản xuấttheo thời vụ như: thuốc lá, mía đường, chè đến vụ thu hoạch nguyên vậtliệu cần xác định, tính toán khối lượng vật tư thu mua để dự trữ đảm bảocho kế hoạch sản xuất cả năm Khối lượng nguyên vật liệu thu mua này, trướckhi đưa vào nhập kho cần phân loại, sàng lọc, sấy kho và những công việc sơchế khác Có như vậy mới đảm bảo chất lượng vật tư dự trữ trước khi đưa vàotiêu dùng cho sản xuất sản phẩm
Công thức:
Trong đó :
Vdm : lượng nguyên vật liệu dự trữ theo mùa.
Vn : lượng nguyên vật liệu tiêu hao bình quân trong 1 ngày đêm
tm : số ngày dự trữ theo mùa.
2.3 - Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua
Sau khi đã xác định được lượng nguyên vật liệu cần dùng, cần dự
trữ thì tiến hành tổng hợp và cân đối các nhu cầu để xác định lượng nguyênvật liệu doanh nghiệp cần thiết phải mua để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ
kế hoạch của doanh nghiệp
Trong đó:
Vc : lượng nguyên vật liệu cần mua.
Vcd : lượng nguyên vật liệu cần dùng.
Vđ1 : lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ kế hoạch.
Vđ2 : lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ kế hoạch
Vdm = Vn x tm
Vc = Vcd + ( Vđ2 – Vđ1 )
Trang 14Việc xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu đầu kỳ và cuối kỳ
kế hoạch có ý nghĩa to lớn, bởi vì lượng nguyên vật liệu cần mua trong kỳ
kế hoạch nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng nguyên vật liệu cần dùng (Vcd )
và lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ kế hoạch (Vđ2) và lượng nguyênvật liệu tồn kho cuối năm báo cáo Hay còn gọi là lượng nguyên vật liệu dựtrữ đầu năm kế hoạch (Vđ1) Lượng nguyên vật liệu dự trữ tồn kho đầu kỳtính theo:
Trong đó:
Vk : lượng nguyên vật liệu tồn kho ở thời điểm kiểm kê.
Vnk : lượng nguyên vật liệu nhập kho từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm báo cáo.
Vx : lượng xuất dựng từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm báo cáo.
2.4 - Kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu:
Thực chất của kế hoạch tiến độ là xác dịnh chính xác số lượng, quy
cách, chất lượng và thời điểm mua sắm nguyên vật liệu:
Nguyên tắc và căn cứ xây dựng kế hoạch tiến độ:
Kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu giữ một vị trí rất quantrọng trong quá trình sản xuất sản phẩm Để có được vị trí đó, kế hoạch tiến
độ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Trang 15- Kế hoạch tiến độ sản xuất nội bộ.
- Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho1 đơn vị sản phẩm
- Các hợp đồng mua bán vật tư và giao nộp sản phẩm cho khách hàng
- Mức độ thuận lợi, khó khăn của các thị trường mua bán vật tư
- Các chỉ tiêu của kế hoạch mua sắm vật tư
- Phương tiện vận tải và phương thức thanh toán
- Hệ thống kho tàng hiện có của đơn vị
Nội dung của kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu:
- Phải nắm chắc chủng loại và quy cách các loại nguyên vật liệucần dùng trong từng thời điểm
- Phải xác định chính xác số lượng từng loại nguyên vật liệu cầnmua trong thời gian ngắn ( 10 ngày, 20 ngày )
- Phải xác định rõ thời gian đi mua hàng, thời gian giao nhận hàng
và thời điểm sử dụng loại nguyên vật liệu đó
3 - Tổ chức cung ứng nguyên vật liệu.
3.1 - Tổ chức thu mua và vận chuyển nguyên vật liệu.
Chính sách mua.
Mục tiêu của chính sách mua :
- Mục tiêu chung: đưa được những thứ mà doanh nghiệp cần để thoảmản nhu cầu
- Mục tiêu về chi phí: với chất lượng như nhau, điều kiện phục vụnhư nhau sẽ chọn nơi bán giá rẻ nhất để mua
- Mục tiêu về chất lượng: chất lượng tối ưu
- Mục tiêu an toàn: để tránh những gián đoạn của dự trữ cần phảitìm người cung ứng đảm bảo giao hàng đều đặn, phải tuân thủ thời gian dựkiến Chọn người cung ứng.Xác định việc cần chế tạo hoặc mua
Quá trình mua
Trang 16Được mô tả như sau:
Không thoả mãn
Thoả mãn
Phương tiện vận chuyển.
Dự của doanh nghiệp hay thuê ngoài đều phải cân đo đong đếm vàkiểm tra chất lượng trước khi nhập kho.Tiêu chuẩn của người mua:
- Có kinh nghiệm nghề nghiệp, có chuyên môn kỹ thuật tương ứng
- Có khả năng tiếp xúc, có ngôn ngữ trong sáng, có lý luận hợp lý
- Được đào tạo, có kinh nghiệm và chuyên môn trong kỹ thuật mua
- Khéo léo và đáng tin cậy khi thương lượng
- Hiểu biết tốt quá trình sản xuất của doanh nghiệp
- Có khả năng kiểm soát các mối quan hệ đã được xác lập
3.2 - Tổ chức tiếp nhận, bảo quản, cấp phát nguyên vật liệu.
Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu.
Tiếp nhận nguyên vật liệu là bước chuyển giao trách nhiệm giữa bộphận mua sắm vận chuyển với bộ phận quản lý nguyên vật liệu trong nội
bộ, là cơ sở để hoạch toán chính xác phí lưu thông và giá cả nguyên vậtliệu Tổ chức tiếp nhận sẽ tạo điều kiện cho thuê kho nắm chắc số lượng,chất lượng và chủng loại nguyên vật liệu, hạn chế hiện tượng nhầm lẫn,tham ô, thiếu trách nhiệm có thể xáy ra Xuất phát từ đó, tổ tiếp nhận phảithực hiện tốt 2 nhiệm vụ sau:
Biểu hiện
nhu cầu
Đánh giá kết quả
Theo dõi kiểm tra giao hàng
Thương lượng
và đặt hàngTìm và lựa chọn
người cung ứng
Trang 17- Tiếp nhận chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại nguyên vậtliệu theo đúng qui định ( thể hiện trong hợp đồng kinh tế, hoá đơn, phiếugiao hàng, phiếu vận chuyển và thời gian giao hàng… ).
- Chuyển nhanh nguyên vật liệu từ địa điểm tiếp nhận vào kho doanhnghiệp, tránh hư hỏng mất mát
Mặt khác, công tác tiếp nhận phải tuân theo các yêu cầu sau:
- Mọi nguyên vật liệu tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ
- Mọi nguyên vật liệu tiếp nhận phải qua thủ tục kiểm nhận và kiểmnghiệm, xác định chính xác số lượng ( cân, đong, đo, đếm ) chất lượng,chủng loại Phải có biên bản xác nhận nếu có hiện tượng hư hỏng, thiếu,thừa hoặc sai qui cách
- Khi tiếp nhận, thủ kho ghi số thực nhận, cùng với người giao hàng
ký vào phiếu nhập kho và vào cột nhập của thẻ kho, chuyển phiếu nhập khocho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ
Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu
+ Một là sắp xếp nguyên vật liệu: Tuỳ theo đặc điểm của nguyên vậtliệu và tình hình cụ thể của hệ thống thiết bị kho, cán bộ quản lý kho phảisắp xếp theo phân loại, qui cách, phẩm chất Không để tình trạng nguyênvật liệu vứt bừa bãi, lộn xộn, không kê kích che đậy Nguyên vật liệu đượcsắp xếp hợp lý, khoa học, tạo điều kiện cho việc tổ chức bảo vệ, nắm vữnglực lượng nguyên vật liệu, sử dụng hợp lý diện tích kho, bảo đảm an toànlao động trong kho
+ Hai là bảo quản nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu sau khi được sắpxếp phải được bảo quản theo đúng qui trình, qui phạm của nhà nước banhành
+ Ba là xây dựng và thực hiện nội qui về chế độ trách nhiệm và chế độkiểm tra trong việc bảo quản nguyên vật liệu Kho phải có các nội qui: Nộiqui ra vào, nội qui bảo quản, nội qui về thủ tục xuất nhập: phòng hoả hoạn,
Trang 18kiểm tra định kỳ và xử lý khi nguyên vật liệu thừa thiếu, mất mát, hưhỏng… nhằm đưa công tác bẩo quản đi vào nề nếp, chặt chẽ.
Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu.
Cấp phát nguyên vật liệu nhanh chóng, kịp thời, chính xác cho các
bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảotận dụng triệt để và có hiệu quả công suất thiết bị và thời gian lao động củacông nhân, để nâng cao năng suất lao động Việc cấp phát nguyên vật liệucho các bộ phận sản xuất có thể tiến hành theo các hình thức sau:
- Cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất: Căn cứ vào yêu cầu
sử dụng nguyên vật liệu của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất đã báotrước cho bộ phận cấp phát của kho ( 1- 3 ngày ) để tiến hành cấp phát, sốlượng nguyên vật liệu thường được cấp phát được tính toán dựa vào 2 yếutố: nhiệm vụ sản xuất của từng phân xưởng và định mức tiêu dùng nguyênvật liệu mà doanh nghiệp đã qui định Hình thức này phù hợp với nhữngdoanh nghiệp có nhiệm vụ sản xuất không ổn định hoặc thuộc loại hình sảnxuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ
- Cấp phát theo hạn mức ( theo tiến độ kế hoạch ): Việc cấp phát
theo hạn mức được qui định chẳng những về số lượng mà cả về thời giancấp phát nhằm bảo đảm tính chủc động cho các bộ phận sử dụng cũng nhưcho bộ phận cấp phát Căn cứ vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu vàkhối lượng sản xuất đã qui định trong kỳ kế hoạch ( thường là 1 tháng )khocấp phát nguyên vật liệu cho các bộ phận sản xuất Sau từng thời kỳ nếu đãhoàn thành kế hoạch sản xuất mà còn thừa nguyên vật liệu, các bộ phận sảnxuất trả lại cho kho khối lượng nguyên vật liệu thừa đó và được coi là tiếtkiệm nguyên vật liệu Trái lại bộ phận sản xuất muốn nhận thêm nguyênvật liệu phải có thuyết minh rõ lý do Hình thức này được sử dụng rộng rãitrong các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất ổn định, định mức và kếhoạch sản xuất tiên tiến và hiện thực
Trang 19Ngoài hai hình thức cấp phát trên, trong thực tế còn có hình thức “bán nguyên liệu “ mua “sản phẩm “ Đây là bước phát triển cao của côngtác quản lý nguyên vật liệu, nhằm phát huy đầy đủ quyền chủ động sángtạo trong các bộ phận sủ dụng, khuyến khích việc sử dụng hợp lý và tiếtkiệm, bảo đảm quyền hạch toán đầy đủ, chính xác, hạn chế việc hư hỏng,
mất mát vật tư trong khâu sử dụng
3.3 - Thanh quyết toán nguyên vật liệu.
Là bước chuyển giao trách nhiệm giữa bộ phận sử dụng nguyênvật liệu với bộ phận quản lý Thực chất của công tác quyết toán nguyên vậtliệu là thực hiện việc hạch toán và đánh giá tình hình sử dụng nguyên vậtliệu Thanh quyết toán nguyên vật liệu là sự đối chiếu, so sánh giữa nguyênvật liệu xuất ra cho các bộ phận sản xuất với lượng thành phẩm thu về đểbiết được kết quả việc sử dụng nguyên vật liệu
Nhờ có việc tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu mới nâng caođược trách nhiệm của từng cá nhân và của từng bộ phận sử dụng, bảo đảmviệc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo đảm việc hạch toánđầy đủ chớnh xác nguyên vật liệu vào giá thành
4 – Phân tích và kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu.
Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là một trong những mục tiêu cơ
bản để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản xuất, tăng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu vào sản xuất sản phẩm phải được tiến hành thường xuyên, định kỳ trên các mặt: khối lượng nguyên vật liệu, định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất ra đơn vị sản phẩm
Trang 204.1 - Phân tích tình hình sử dụng khối lượng nguyên vật liệu vào sản xuất sản phẩm.
Để phân tích tình hình sử dụng khối lượng nguyên vật liệu, cần xácđịnh chỉ tiêu lượng nguyên vật liệu cần dùng cho sản xuất sản phẩm
Để phân tích mức độ bảo đảm khối lượng nguyên vật liệu sảnxuất sản phẩm, cần tính ra hệ số:
Để phân tớch tình sử dụng khối lượng nguyên vật liệu vào sản xuấtsản phẩm, cần xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đốisau đây:
- Mức biến động tuyệt đối: Lấy khối lượng nguyên vật liệu tiêu dùngthực tế (Ml ) so với khối lượng nguyên vật liệu kỳ kế hoạch (M ) theo côngthức sau:
Số tương đối: ( M1 /Mk ) x 100%
Số tuyệt đối: M = Ml – Mk
Kết quả tính toán trên cho thấy, khối lượng nguyên vật liệu dựng
thực tế cho sản xuất sản phẩm thực tế so với kế hoạch tăng hay giảm Việc
tổ chức cung cấp nguyên vật liệu tốt hay xấu.
- Mức biến động tương đối:
Số tương đối: [ M1/ Mk x ( Ql / Qk ) ] x 100%
Số tuyệt đối: M = Ml – Mk x ( Ql / Qk )
Lượng nguyên vật Lượng nguyên vật liệu Lượng nguyên vật liệu liệu dựng sản xuất = xuất cho sản xuất - còn lại chưa hoặc không sản phẩm sản phẩm dùng đến
Trang 21Trong đó:
Ql , Qk : khối lượng sản phẩm hoàn thành thực tế và kế hoạch.
Mk ( Ql / Qk ) : khối lượng nguyên vật liệu kế hoạch nhưng đã được điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng sản phẩm.
Kết quả tính toán trên phản ánh mức sử dụng nguyên vật liệu vào
sản xuất sản phẩm đã tiết kiệm hay lãng phí
4.2 - Phân tích mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho sản xuất đơn vị sản phẩm.
Khối lượng nguyên vật liệu dựng vào sản xuất sản phẩm trong kỳchia thành 3 bộ phận chủ yếu:
- Bộ phận cơ bản tiêu dùng để tạo thành thực thể hoặc trọng lượngtinh của sản phẩm hoàn thành
- Bộ phận tạo phế liệu, dư liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Bộ phận tạo thành sản phẩm hỏng trong quá trình sản xuất
Mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho sản xuất đơn vị sản phẩm đượcxác định bằng công thức:
m = M / Q
Trong đó:
M: Khối lượng nguyên vật liệu dựng vào sản xuất sản phẩm trong kỳ
Q : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho sản xuất đơn vị sản phẩm bao
gồm 3 bộ phận cấu thành có thể viết dưới dạng công thức:
m = k + f + h
Trong đó:
k : Trọng lượng tinh hoặc thực thể của sản phẩm.
f : Mức phế liệu, dư liệu bình quân của đơn vị sản phẩm hoàn thành.
Trang 22h : Mức tiêu phí nguyên vật liệu cho sản phẩm hỏng bình quân của đơn vị sản phẩm hoàn thành
4.3 - Kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu.
Kiểm tra là một khâu quan trọng để đảm bảo nguyân vật liệu được
sử dụng đúng mục đích và kịp tiến độ thời gian Đảm bảo hệ thống khotàng luơn luơn trong trạng thái ổn định Thời gian kiểm tra cũng như bộphận cần thanh kiểm tra cũng phải được tính toán kỹ càng Thơng thườngchức năng này được giao cho bộ phận quản lý nguyân vật liệu Tuy nhiânđôi khi cần cú một bộ phận chức năng khác kiểm tra xác xuất để đảm bảomọi khâu đúng tiến độ
Bờn cạnh đó khâu kiểm tra số lượng và chất lượng nguyân nhiânvật liệu phải được tiến hành đều đặn và thường xuyân
Trang 23Chương II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH ARKSUN.
Tên cơng ty : Công ty TNHH ARKSUN
Tên giao dịch : ARKSUN(VIETNAM) CO.,LTD
Trụ sở chính : 164 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội - Việt NamĐiện Thoại : 84 – 4 – 7321298 , 8512239
I - Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH ARKSUN tiền thân là công ty liên doanh giữa công
ty XNK Mỹ Nghệ Thăng Long và công ty Maruichi Holding của HồngKông
Sau một thời gian hoạt động, công ty XNK Mỹ Nghệ Thăng Long
đã chuyển toàn bộ phần vốn góp của mình cho công ty Maruichi Holding.công ty chuyển thành 100% vốn nước ngoài theo giấy phép Đầu tư số 775/
CP ngày 01/01/1998 và giấy phép điều chỉnh số 01 775/CP 01 ngày01/06/1998 của Bộ Kế Hoạch Đầu Tư Hiện nay công ty là thành viên củacông ty mẹ Maruichi Holding của Hồng Kông
Tổng số vốn Đầu tư : 1.000.000 $
Vốn pháp định : 525.000 $
Thời gian hoạt động : 20 năm kể từ ngày có giấy phép đầu tư Hiện nay công ty TNHH ARKSUN có trụ sở chính tại 164 – TônĐức Thắng - Đống Đa – Hà Nội
Công ty TNHH ARKSUN là công ty con duy nhất của công tyMaruichi Holding tại Việt Nam, chuyên kinh doanh trong lĩnh vực sản xuấtdệt may xuất khẩu
Trang 24Hiện nay công ty TNHH ARKSUN đang thực hiện giai đoạn mộtcủa dự án đầu tư, tiếp tục nhận các hợp đồng gia công với các đối tác nướcngoài như Nhật Bản, khối các nước Châu Âu, Mỹ và Trung Quốc, trên cơ
sở đó sẽ từng bước ký các bản hợp đồng với các công ty nước ngoài Sự cómặt của ARKSUN tại Việt Nam trong những năm qua đó góp phần tăngnguồn thu ngoại tệ, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho hơn 200công nhân và nhân viên công ty Mặc dù được sự hậu thuẫn của công tyMaruichi Holding về vốn, về thị trường, về công nghệ… tuy nhiên công tyARKSUN không vì vậy mà thụ động Công ty đã tự tìm hướng đi cho mình,
tự vươn lên bằng các kế hoạch phát triển kinh doanh hợp lý trong từng thời
kỳ Nhằm làm sao có được nhiều đơn đặt hàng nhất và đẩy nhanh chiếm lĩnhthị trường trong nước để chuẩn bị tiến hành giai đoạn hai của dự án
II -Tóm lược cơ cấu bộ máy của công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự tại công ty
Trang 25III - Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
vệ tài nguyên, môi trường, an ninh quốc phòng
+ Nghiêm túc thực hiện các cơ chế chính sách, các quy định về vốn,tài sản, hoạch toán kế toán, báo cáo định kỳ và các quy định khác do nhà
Trang 26+ Thực hiện bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho quá trình tái sảnxuất kinh doanh.
IV – Khái quát một số đặc điểm của công ty TNHH ARKSUN.
Trang 272 - Đặc điểm về thị trường, khách hàng.
Thị trường tiêu thụ chính của công ty là EU, Nhật Bản và Mỹ Mỗi thịtrường lại có những đòi hỏi khác nhau liên quan đến sản phẩm Thị trườngNhật có đặc điểm là thị trường cao cấp, người tiêu dùng có sự am hiểu cao,tẩy chay các loại hàng tồn đọng, phong phú về thị hiếu và có xu hướng lựachọn rộng rãi về vật liệu thay thế Thị trường Mỹ sức tiêu thụ lớn nhưngkhá khó tính và có sự cạnh tranh cao do có nhiều công ty trên khắp thế giới
đã và đang muốn xâm nhập thị trường này Trong khi đó, thị trường EU lại
có những đòi hỏi rất cao về an toàn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, vềchất lượng Đây cũng là một thị trường chính của công ty với sức tiêu thụlớn
Một số bạn hàng lớn và quen thuộc của công ty như: Salewa, Cross,A&F, ROYAL ROBBINS Ngoài ra công ty còn tạo được mối quan hệ tốtvới các khách hàng khác như: Lafuma, Millet của Pháp, Sinko của Nhật
(Nguồn : Phòng Kinh Doanh – Công ty TNHH ARKSUN )
Trên thị trường công ty luôn giữ đuợc mức giá cạnh tranh và ổnđịnh trước sự gia tăng lạm phát toàn cầu Tuy nhiên, đôi khi giá bán cũnggiao động linh hoạt để cân bằng thu chi nhưng nhìn chung là không thayđổi lớn
4 - Đặc điểm đối thủ cạnh tranh.
Trang 28Đối thủ cạnh tranh đáng ngại nhất là các công ty may mặc TrungQuốc Lợi thế của nhóm công ty này là giá cả thấp nên thu hút được rấtnhiều khách hàng.
GIÁ BÁN TRUNG BÌNH CỦA CÁC CÔNG TY
Đơn vị : 1000 VNĐ
( Nguồn : Vinatex )
5 - Đặc điểm lao động, tiền lương.
Tình hình sử dụng thời gian lao động: Do số công nhân nữ chiếm hơn
80% nên ảnh hưởng rất lớn đến ngày công, giờ công lao động do nghỉ chế
độ (ốm đau, thai sản, con ốm… ) Để đảm bảo tiến độ và chất lượng, công
ty đã sử dụng thời gian lao động như sau:
- Công nhân gián tiếp, khối phòng ban làm việc 8 giờ trong ngày vànghỉ chủ nhật
- Khối trực tiếp sản xuất làm việc 8h trong ngày, nghỉ chủ nhật.Những tháng mùa vụ có thể làm ca để đảm bảo tiến độ sản xuất
Về chế độ tiền lương : Xác định đây là một trong những yếu tố quan
trọng khích lệ vật chất và tinh thần của người lao động nên công ty luônthanh toán đúng thời gian đã xác định trước Chính vì vậy công ty đã xâydựng quỹ lương dựa trên qui định của chế độ tiền lương do nhà nước banhành
6 - Đặc điểm về cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý.
Về máy móc thiết bị của công ty.
Đa số máy móc phục vụ sản xuất của công ty đều cũ kỹ, lạc hậu Phần
Trang 29lớn được nhập là máy móc đã qua sử dụng tại một số công ty may mặc lớntrên thế giới Thời gian sử dụng không dưới 22 năm là một hạn chế đáng kểđối với công ty Đó cũng là nguyên nhân khiến số máy móc này không thểvận hành hết công suất và thường xuyên hỏng hóc Công ty đang có kếhoạch thay toàn bộ máy móc tuy nhiên vì một số nguyên nhân khách quan
mà kế hoạch vẫn chưa thể được triển khai trong năm nay
Về trang thiết bị của công ty.
Công ty đã trang bị cho từng cán bộ quản lý một máy điện thoại riêngnhằm đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt Bên cạnh đó các phongban đều được trang bị hệ thống máy tính chất lượng cao kết nối internettrực tuyến Đây cũng là phương tiện chủ yếu để giao dịch với khách hàng.Nhìn chung trang thiết bị của công ty đáp ứng được đòi hỏi của quá trìnhsản xuất
Về hệ thống kho của công ty.
Diện tích kho khoảng 1000 m Nhìn chung kho đang ngày càngxuống cấp, chưa thực hiện sửa chữa lớn
V - Kết quả hoạt động kinh doanh trong nhưng năm gần đây của công ty TNHH ARKSUN
Công ty luôn làm ăn có lãi từ khi chuyển thành 100% vốn nướcngoài cho đến nay Để cụ thể, ta có bảng so sánh kết qua hoat động kinhdoanh trong một số năm gần đây
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị : 1000 VNĐ
Chỉ Tiêu 2005 2006 So sánh 2005 và 2006
Trang 30Tuyệt đối Tương đối
Doanh thu 36 785 230 41 639 734 4 908 504 13,34% Tổng chi phí 36 346 595 41 088 444 4 741 849 13,04% Lợi nhuận 438 635 551 290 112 655 25.68% Nộp ngân sách 118 353 106 150 -12 203 -11,5% Thu nhập bình
( Nguồn : Phòng tài chính – kế toán Công ty TNHH ARKSUN )
VI - Đặc điểm về nguyên vật liệu sử dụng trong ngành may mặc.
1 - Những nguyên vật liệu sử dụng trong ngày may mặc.
+ Nguyên liệu bao gồm các loại vải (vải chính, vải lót), mex
+ Phụ liệu có thể là: dán dính, nhỏm, cúc, khóa, mác, chốt, chỉ
Nhìn chung, nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là nhập ngoại nêngiá cả cao hơn so với nguyên vật liệu trong nước
2 - Các yếu tố tác động đến nguồn cung ứng nguyên vật liệu này
Nguyên vật liệu cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi các điều kiện tựnhiên như thời tiết, khí hậu, nhiệt độ dẫn đến hiện tượng ẩm mốc, bạc màu.đòi hỏi công tác bảo quản, kiểm tra, theo dõi phải thường xuyên hơn
VII - Vấn đề con người trong quản lý nguyên vật liệu
1 - Yêu cầu về con người.
- Có kinh nghiệm nghề nghiệp, có chuyên môn kỹ thuật tương ứng
- Được đào tạo, có kinh nghiệm và chuyên môn trong kỹ thuật
- Khéo léo và đáng tin cậy
- Hiểu biết tốt quá trình sản xuất của doanh nghiệp
- Có khả năng kiểm soát các mối quan hệ đã được xác lập
2 - Phân công nhiệm vụ công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.
Ghi chú : GM: Giám đốc; QC: Quản lý chất lượng; PO: Đơn đặt hàng;
QLĐH: Quản lý đơn hàng
Trang 31Yêu cầu đơn hàng
2 Phát triển mẫu QLĐH Kỹ thuật
đơn hàng QLĐH
Trong vòng 3-5 ngày sau khi nhận được yêu cầu; có NPL đủ hoặc theo kế hoạch của khách hàng
Mẫu khách hàng
3 Phát triển NPL
mới
QLĐH + Tổ NPL
QLĐH +
Tổ NPL QLĐH
Trong vòng 3 ngày khi
có thông tin NPL mới phải liên lạc với nhà cung cấp
4 Chi phí và Báo giá QLĐH QLĐH GM
Trong vòng 3 ngày khi nhận đủ thông tin hoặc theo kế hoạch k/hàng y/cầu
Bảng phân tích chi phí; Bảng báo giá
GM + Kế toán
Hợp đồng và Bảng phân tích chi phí cho đơn hàng
6 Kế hoạch sản xuất
+ Xí nghiệp
Phòng sản xuất
Trưởng phòng SX + kế hoạch
GM
Trong vòng 1-2 tuần sau khi nhận PO từ Quản lý đơn hàng
Kế hoạch sản xuất + Hợp đồng gia công với xí nghiệp
Trợ lý QLĐH
Trong vòng 7 ngày sau khi nhận PO (trừ trư- ờng hợp thông tin chưa đủ)
Bảng cân đối NPL; Đơn đặt hàng NPL
Đơn đặt hàng cho các nhà cung cấp
9 Đăng ký hải quan QLĐH QLĐH + Trong vòng 1-2 tuần Bảng định
Trang 32Sổ bàn giao tài liệu kỹ thuật
12 Nhập NPL và
kiểm tra
Tổ NPL
Quản lý
* Hàng phải được nhập trong vòng 3 ngày sau ngày tàu cập cảng.
* Trong vòng 7 ngày sau khi nhận kho phải
có báo cáo nhập kho NPL.
* File lưu chứng từ nhập
* Phiếu nhập/ xuất kho
* Bảng cân đối NPL
13 Phát NPL cho xí
nghiệp
Tổ NPL
Quản lý NPL + Kho
QLĐH + Trợ lý 5-7 ngày trước sản xuất
Lệnh phát hàng
(Nguồn: Phòng Kinh doanh công ty TNHH Arksun)
VIII - Thực trạng công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại
công ty TNHH ARKSUN.
1 - Nghiên cứu thị trường nguyên vật liệu.
Nội dung nghiên cứu.
+ Chất lượng nguyên vật liệu ở các thị trường
+ Sự đa dạng về chủng loại, kích cỡ, kiểu dáng
+ Số lượng các nhà cung ứng hiện có trên thị trường
+ Số lượng khách hàng trên thị trường
+ Giá cả nguyên vật liệu
+ Năng lực của các nhà cung ứng
Trang 33nguyên vật liệu
+ Sự kiện bất thường: lũ lụt, thiên tai
Do hạn chế về nguồn lực và các phương tiện thiết bị nên công ty chủyếu xem xét hai biến động chính là giá cả, chất lượng nguyên vật liệu Cácnội dung khác có phần hạn chế hơn
Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập thông tin từ nhà cung ứng:
Chính các nhà cung ứng sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho công
ty Công ty đã tạo được mối quan hệ khá tốt với một số nhà cung ứng như:SPS, Gold Spring, ChunWoHo, STARMAP ở Hồng Kông Việc trao đổithông tin vẫn diễn ra thường xuyên ngay trong quá trình làm việc Công tykhông tin tưởng tuyệt đối vào nguồn thông tin này vì nhiều khi các nhàcung ứng cường điệu hóa thông tin theo xu hướng tốt cho mình
- Phương pháp thu thập thông tin từ khách hàng:
Bên cạnh nghiên cứu thị trường truyền thống, công ty khá chú trọngtìm kiếm các thị trường mới, nhà cung ứng mới Việc giới thiệu và chỉ địnhnhà cung ứng của khách hàng giúp công ty có nhiều cơ hội lựa chọn hơn vàlượng thông tin thu thập được cũng đa dạng hơn
- Phương pháp thu thập thông tin từ các chuyên gia:
Đây là phương pháp có độ tin cậy cao, không mất thời gian thu thập
xử lý thông tin Tuy nhiên tại công ty, phương pháp này ít khi được sửdụng Chỉ khi năng lực tìm kiếm hạn chế hoặc việc xử lý khó khăn thì công
ty mới áp dụng phương pháp này
- Phương pháp thu thập từ các phương tiện truyền thông:
Các phương tiện truyền thông phát triển mạnh mẽ, cung cấp vô sốthông tin về các lĩnh vực, khía cạnh khác nhau Công ty sử dụng các tiệních như: Internet, báo, tạp chí, truyền hình, hội chợ
Trang 34lợi, ít tốn kém nhưng độ chính xác không cao vì thông tin không được thuthập trực tiếp mà đã qua các trung gian khác.
2 - Xác định nhu cầu nguyên vật liệu.
2.1 - Xác định cầu về nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch.
- Căn cứ xác định:
+ Báo cáo về tình hình thị trường và khả năng phát triển của công ty+ Định mức nguyên vật liệu cho từng mã sản phẩm
+ Bản dự kiến kế hoạch sản xuất của công ty
+ Báo cáo tình hình nguyên vật liệu lưu trữ tại kho
- Trình tự xác định:
Khách hàng gửi một bản dự kiến số lượng đơn hàng của cả mùa Dựavào bảng đó công ty đặt khối lượng vải thô với nhà cung ứng và đặt sốlượng đầu khóa cho nhà cung cấp khóa
Sau đó công ty nhận được các đơn hàng xuất đi Từ các đơn hàng này
sẽ tổng hợp số lượng đơn hàng cho cả mùa để tính lượng nguyên vật liệucần dùng cho đơn hàng đó
Trong bảng tổng hợp chia ra thành các nhóm vải: tên từng mã trongnhóm vải, số lượng, màu cỡ cụ thể của mã đó xuất đi các nước khác (cùngmột mã có thể xuất đi các nước khác nhau) Số lượng cụ thể được thể hiệntrong bảng tổng hợp sẽ giúp việc xuất hàng sau này thuận lợi, chính xác
Trang 35Bảng tổng hợp đơn hàng
VẢI CARDIFF STRETCH NYLON
Mã: #33051 < CARDIFF STRETCH TRAVELER SHORT >
Thị trường: NEW ZEALAND
Mầu vải Mã đơn hàng Số lượng / Cỡ Tổng
Thị trường: NEW ZEALAND
Mầu vải Mã đơn hàng Số lượng / Cỡ Tổng
Trang 36Để tính toán nguyên phụ liệu cần thiết cho số lượng hàng này chúng taphải tiến hành gom số lượng vào một bảng tổng hợp đơn hàng của các mãhàng mà không phân chia các nước nữa.
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG TOÀN ĐƠN HÀNG
VẢI CARDIFF STRETCH NYLON
Mã: #33051 < CARDIFF STRETCH TRAVELER SHORT >
(Nguồn: Phòng Kinh doanh công ty TNHH Arksun)
Trong bảng gộp trên, nguyên vật liệu được cộng lại từ 2 bảng tổng hợpcủa từng mã riêng Sau khi có bảng gộp trên sẽ tiến hành bước tiếp theo làlập bảng cân đối nguyên vật liệu Trên bảng cân đối này sẽ thể hiện tất cảcác số liệu cần thiết
Trang 37Bảng cân đối nguyên vật liệu
STT Nguyên vật liệu
Đơn vị
Mã #33051 Mã #34428
Tổng Nhà cung ứng Định
mức
Số lượng
Nhu cầu
Định mức
Số lượng
Nhu cầu
1 Fab Cardiff Stretch Nylon96%Nylon, 4%
4 Zipper CFC-36 DA H6 cái 2.06 1960 4037.6 2.06 4271 8798.26 12835.9 YKK
5 Zipper CFC-31 DFW H6 cái 2.06 1960 4037.6 2.06 4271 8798.26 12835.9 YKK
6 Elastic 1" - 010 White m 0.3 1960 588 0.3 4271 1281.3 1869.3 VN
7 2.5mm round elastic cord– Black 0.2 4271 854.2 854.2 Chun Wo Ho
8 Safety Button 775 -Clearl 20L cái 1.03 1960 2018.8 1.03 4271 4399.13 6417.93 STARMAP
9 Logo rubber buttonCT02-10154-20LI - 0 Crystal Town
#20LIBlack - 4.12 740 3048.8 8.24 1695 13966.8 17015.6 Crystal Town
#20LINewKhaki - 4.12 1160 4779.2 8.24 584 4812.16 9591.36 Crystal Town
#20LI757Regatta - 8.24 391 3221.84 3221.84 Crystal Town
#20LI958 Kelp - 4.12 60 247.2 8.24 293 2414.32 2661.52 Crystal Town
#20LIBark - 8.24 1308 10777.9 10777.9 Crystal Town
10 Logo rubber buttonCT02-10154-24LI - 0 Crystal Town
#20LIBlack - 1.03 1695 1745.85 1745.85 Crystal Town
#20LINewKhaki - 1.03 740 762.2 1.03 584 601.52 1363.72 Crystal Town
#20LI757Regatta - 1.03 1160 1194.8 1.03 391 402.73 1597.53 Crystal Town
#20LI958 Kelp - 1.03 293 301.79 301.79 Crystal Town
#20LIBark - 1.03 60 61.8 1.03 1308 1347.24 1409.04 Crystal Town
11 Main label ROYME-091 - 1.03 1960 2018.8 2018.8 Brilliant Label
12 Main label ROYM-070(Light) - 1.03 4271 4399.13 4399.13 Brilliant Label
13 Conten/OriginROYCO-092 label - 1.03 1960 2018.8 2018.8 Brilliant Label