1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn chuyên ngành chứng khoán Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội

96 448 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 874 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây cũng là xu hướng chung của cáccông ty chứng khoán hàng đầu trong khu vực và trên thế giới.Để nâng cao sức cạnh tranh, Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chinhánh Hà Nội xác định mục

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - TS Nguyễn Thanh Phương đã luônđộng viên, khích lệ tinh thần và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Qúy thầy cô trong khoa Sau đại học,những người đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện học tập thuậnlợi cho em trong suốt những năm học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP chứng khoánRồng Việt - Chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện cho em được thực tập

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ, nhân viên tại Công ty

CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ

em trong quá trình thực tập

Do những hiểu biết còn hạn chế, khóa luận của em không thể tránhkhỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và cácbạn học viên để Khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !!!

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Mọi số

liệu sử dụng trong khóa luận được trích dẫn từ những nguồn đáng tin cậy, kết

quả của khóa luận là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công

trình nào khác

Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2013

Nguyễn Thị Thu Hằng

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ TRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 5

1.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán 5

1.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán 5

1.1.3 Nghiệp vụ kinh doanh chính của công ty chứng khoán 6

1.2 CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ TRONG GIAO DỊCHCHỨNG KHOÁN 8

CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT - CHI NHÁNH HÀ NỘI

Trang 4

2.2.1 Chỉ tiêu định tính 36

2.2.2 Chỉ tiêu định lượng 43

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢNHÀ ĐẦU TƯ TRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT - CHI NHÁNH HÀ NỘI 502.3.1 Kết quả đạt được 50

2.3.2.Tồn tại53

2.3.3 Nguyên nhân 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ TRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT - CHI NHÁNH HÀ NỘI 62

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆTNAM TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2020 62

3.1.1 Mục tiêu 62

3.1.2 Quan điểm và nguyên tắc phát triển thị trường chứng khoán 623.1.3 Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai

Trang 5

KHOÁN RỒNG VIỆT TRONG THỜI GIAN TỚI 63

3.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯTRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNCHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT - CHI NHÁNH HÀ NỘI TRONG THỜIGIAN TỚI 65

3.3.1 Phát triển đồng bộ nguồn nhân lực thực hiện các dịch vụ hỗ trợ giaodịch chứng khoán 65

3.3.2 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật 68

3.3.3 Đa dạng hóa các dịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán 69

3.3.4 Tăng cường hoạt động Marketing giới thiệu các dịch vụ hỗ trợ giaodịch chứng khoán 70

3.3.5 Linh hoạt áp dụng biểu phí dịch vụ hỗ trợ vốn và phí môi giới 713.3.6 Quản lý rủi ro đối với dịch vụ hỗ trợ vốn đầu tư chứng khoán 723.3.7 Nâng cao năng lực tài chính 72

3.3.8 Mở rộng đối tượng liên kết (các ngân hàng, tổ chức tài chính) để tăngkhả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ vốn 73

3.3.9 Duy trì tốt chính sách khách hàng 74

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 75

3.4.1 Kiến nghị với Ủy ban chứng khoán nhà nước 75

3.4.2 Kiến nghị với Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 76

3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng Eximbank 76

3.4.4 Kiến nghị với Nhà đầu tư 77

Trang 6

Viết tắt Nguyên nghĩa

VDSC Công ty CP chứng khoán Rồng Việt

WTO (word trade organization) Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 7

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của VDSC 31

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức của VDSC – Chi nhánh Hà Nội 33

Bảng:

Bảng 2.1: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế tại VDSC - Hà Nội 36

Bảng 2.2: Biểu phí Giao dịch (Nguồn VDSC - Hà Nội ngày 14/11/2012)

41

Bảng 2.3: Quy mô nguồn vốn hỗ trợ 43

Bảng 2.4: Số lượng các loại hợp đồng tại VDSC - Hà Nội45

Bảng 2.5: Số lượng các loại hợp đồng tại Công ty Cổ phần Chứng khoánRồng Việt 46

Bảng 2.6: Giá trị giao dịch và giá trị hỗ trợ vốn 46

Bảng 2.11: Doanh thu dịch vụ hỗ trợ vốn tại VDSC - Hà Nội 48

Bảng 2.12: Doanh thu dịch vụ hỗ trợ vốn tại VDSC và VDSC - Hà Nội

49

Bảng 2.13: Doanh thu môi giới chứng khoán tại VDSC - Hà Nội 50Bảng 2.14: Hạn mức tài chính cho các dịch vụ hỗ trợ vốn ( Tháng 8 và9/2009) 52

Bảng 2.15: Số lượng tài khoản 54

Bảng 2.16: Bảng lãi suất các loại dịch vụ hỗ trợ vốn 58

Biểu đồ:

Biểu đồ: 2.1 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế tại VDSC - Hà Nội 36Biểu đồ: 2.2 Đánh giá khả năng về chất lượng dịch vụ hỗ trợ vốn 37Biểu đồ: 2.3 Đánh giá khả năng về chất lượng dịch vụ hỗ trợ thông tin

Trang 8

Biểu đồ: 2.5 Đánh giá giá cả dịch vụ 41

Biểu đồ 2.6: Đánh giá thái độ phục vụ 43

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trải qua lịch sử phát triển hàng trăm năm, thị trường chứng khoán đãchứng minh vai trò là phong vũ biểu của nền kinh tế Hiểu rõ tầm quan trọng củathị trường chứng khoán với nền kinh tế, ngay từ những năm 90 của thế kỉ XX,Nhà nước và Chính Phủ Việt Nam đã đặt nền móng đầu tiên cho sự hình thành vàphát triển thị trường vốn (bao gồm thị trường chứng khoán) Năm 2000, TrungTâm giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (nay là Sở giao dịch chứng khoán HồChí Minh) đã chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu sự hình thành của thị trườngchứng khoán Việt Nam Qua 10 năm hình thành và phát triển, tuy còn non trẻsong thị thường chứng khoán Việt Nam cũng đã trải qua không ít thăng trầm,sóng gió Cùng với sự phát triển của thị trường là sự nở rộ của hàng loạt các công

ty chứng khoán trong nước Theo quy luật sinh tồn của tự nhiên, để tồn tại và pháttriển trong thị trường vẫn còn “non yếu” thì cạnh tranh là điều không thể tránhkhỏi Hơn thế nữa, năm 2007 Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, theo camkết mở cửa thị trường tài chính, ngay khi gia nhập Việt Nam phải cho phép cáccông ty nước ngoài thành lập liên doanh và được nắm cổ phần tối đa là 49% trongcông ty chứng khoán 5 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO (năm 2012), cácnhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập công ty chứng khoán 100% vốn nướcngoài và thực hiện các nghiệp vụ của thị trường chứng khoán Đây sẽ là một áplực cạnh tranh rất lớn đối với các công ty chứng khoán trong nước Quãng thờigian 2 năm còn lại (2010-2012) được đánh giá là bước đệm vô cùng quan trọng vàcần thiết để công ty chứng khoán nội địa hoàn thiện hơn và chuẩn bị tốt hơn chocuộc hội nhập thực sự Liên quan đến bước đệm trên, nhiều công ty chứng khoánnước ngoài như Nomura International-HongKong, Black horseAsset-Singapore,Mirae Asset Maps Investment-Hàn Quốc cũng đã bắt đầu đến Việt Nam bằngviệc thành lập các văn phòng đại diện, xây dựng vốn kinh nghiệm và nắm bắt thị

Trang 10

trường để sẵn sàng nhập cuộc ngay một khi rào cản được xóa bỏ Trong hoàncảnh này, đòi hỏi các công ty chứng khoán trong nước phải cải tổ mạnh mẽ, toàndiện đồng thời tìm ra hướng kinh doanh mới phù hợp Phát triển song hành cùngcác nghiệp vụ kinh doanh chính (môi giới, tư vấn đầu tư, tự doanh và bảo lãnhphát hành) thì các dịch vụ hỗ trợ với nhiều tiện ích mới đem lại cho nhà đầu tưtrong giao dịch chứng khoán đang là một lĩnh vực đầy tiềm năng, được nhiềucông ty chứng khoán lựa chọn là một hướng đi mới trong chiến lược kinh doanh,góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh Đây cũng là xu hướng chung của cáccông ty chứng khoán hàng đầu trong khu vực và trên thế giới.

Để nâng cao sức cạnh tranh, Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chinhánh Hà Nội xác định mục tiêu tăng cường mở rộng hoạt động nghiệp vụgắn liền với việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịchchứng khoán là bước đột phá trong chiến lược kinh doanh Trong thời gianqua, Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội đã triển khaicác dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán, tuy nhiên kết quảđạt được vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập Vì vậy cần tìm ra những giải phápmới, hiệu quả và đồng bộ để các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịchchứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nộingày càng phát triển

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên, em đã lựa chọn đề tài “Pháttriển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CPchứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Một là, nghiên cứu những vấn đề cơ bản về các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu

tư trong giao dịch chứng khoán của các công ty chứng khoán

Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động phát triển các dịch

vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng

Trang 11

khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội.

Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển các dịch vụ

hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoánRồng Việt - Chi nhánh Hà Nội

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tiến hành nghiên cứu

- Các dịch vụ chỉ mang tính hỗ trợ giao dịch chứng khoán tại Công ty

cổ phần chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: luận văn chỉ nghiên cứu về các dịch vụ hỗ trợ giaodịch chứng khoán hiện nay các công ty chứng khoán đang cung cấp chokhách hàng Luận văn tập trung đánh giá thực trạng hoạt động phát triển cácdịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt

- Chi nhánh Hà Nội cũng như những thách thức mà Chi nhánh phải đối mặttrong thời gian qua và định hướng phát triển các dịch vụ hỗ trợ giao dịchchứng khoán trong thời gian tới

- Về thời gian: Luận văn tập trung phân tích quá trình hình thành vàphát triển các dịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán của các công ty chứngkhoán Việt Nam trong thời gian gần cũng như của Công ty CP chứng khoánRồng Việt - Chi nhánh Hà Nội trong gần 3 năm qua (2009 - 2011) để đánh giáthực trạng phát triển các dịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán trong thời gianqua và định hướng phát triển trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp luận: để giải quyết các vấn đề đặt ra, khóa luận sử dụngphương pháp kết hợp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Đồng thời vậndụng các phương pháp phân tích thống kê kinh tế để lượng hóa và phân tíchcác dữ liệu thông tin (thông tin khảo sát thực tế và các nguồn thông tin khác)

Trang 12

để khái quát hóa thành những nội dung và đề xuất giải pháp gắn liền với thựctiễn hoạt động của Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội.

- Phương pháp nghiên cứu trực tiếp: do được thực tập tại Công ty CPchứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội trong thời gian vừa qua nên em

có dịp tham quan khảo sát và nghiên cứu trực tiếp hoạt động kinh doanh cácdịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán và có điều kiện học hỏi các cán bộ,nhân viên của Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội trongquá trình họ giao dịch với khách hàng Đây là nguồn thông tin rất quan trọng

và có giá trị giúp em thực hiện nghiên cứu đề tài này

- Phương pháp khảo sát thực tế: luận văn đã tiến hành khảo sát thực tếbằng cách phát phiếu điều tra (Phụ lục số 1) cho khách hàng của Công ty CPchứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội Qua những thông tin thu thậpđược trong quá trình khảo sát thực tế, em đã rút ra một số kết luận phục vụviệc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho hoạt động phát triển cácdịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứngkhoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội

4 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng - biểu

đồ và phụ lục, khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Lí luận chung về phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư

trong giao dịch chứng khoán

Chương 2: Thực trạng phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong

giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh

Hà Nội

Chương 3: Giải pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao

dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nộitrong thời gian tới

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ TRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán

Để hình thành và phát triển TTCK có hiệu quả, một yếu tố không thểthiếu được là các chủ thể tham gia kinh doanh trên TTCK Mục tiêu của việchình thành TTCK là thu hút vốn đầu tư dài hạn cho việc phát triển kinh tế vàtạo tính thanh khoản Do vậy, để thúc đẩy TTCK hoạt động một cách có trật

tự, công bằng và hiệu quả cần phải có sự ra đời và hoạt động của các công tychứng khoán

Công ty chứng khoán là một loại hình định chế trung gian đặc biệt trênthị trường chứng khoán, thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoánnhư ngành nghề kinh doanh chính

Theo quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính thì: CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinhdoanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môigiới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tưvấn đầu tư chứng khoán

1.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán

- Vai trò huy động vốn: cũng như các định chế tài chính, công ty chứngkhoán như chiếc cầu nối trung gian giữa người thiếu vốn, có nhu cầu sử dụngvốn và người thừa vốn nhàn rỗi Các CTCK thường đảm nhận vai trò nàythông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành và môi giới chứng khoán

- Vai trò cung cấp một cơ chế giá cả: ngành công nghiệp chứng khoánnói chung và CTCK nói riêng, thông qua các sở giao dịch chứng khoán và thị

Trang 14

trường OTC, có chức năng cung cấp một cơ chế giá cả nhằm giúp nhà đầu tư

có được sự đánh giá đúng thực tế và chính xác về giá trị khoản đầu tư củamình CTCK còn có vai trò quan trọng là can thiệp thị trường, góp phần điềutiết giá chứng khoán

- Vai trò cung cấp một cơ chế chuyển ra tiền mặt: các nhà đầu tư luônmuốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứng khoán có giá và ngượclại trong một môi trường đầu tư ổn định Các CTCK đảm nhận chức năngchuyển đổi này, giúp cho nhà đầu tư phải chịu thiệt hại ít nhất khi đầu tư

- Vai trò tư vấn đầu tư: các CTCK với đầy đủ các dịch vụ không chỉthực hiện yêu cầu của khách hàng mà còn tham gia vào nhiều dịch vụ tư vấnkhác nhau thông qua nghiên cứu thị trường rồi cung cấp các thông tin đó chocác công ty và các cá nhân đầu tư

- Tạo ra các sản phẩm mới: để đáp ứng yêu cầu phát triển của TTCKcũng như đòi hỏi ngày càng cao của nhà đầu tư chứng khoán, hàng loạt cácsản phẩm chứng khoán được ra đời và phát triển với tốc độ rất nhanh Ngoàicác sản phẩm truyền thống được biết đến (cổ phiếu và trái phiếu) còn có cácsản phẩm khác như quyền mua cổ phần, chứng quyền, các hợp đồng tươnglai, quyền chọn, và các sản phẩm lai tạo đa dạng khác phù hợp với thay đổitrên thị trường

1.1.3 Nghiệp vụ kinh doanh chính của công ty chứng khoán

1.1.3.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thựchiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng

Môi giới chứng khoán có hai chức năng chính: một là cung cấp thôngtin và tư vấn cho khách hàng; hai là cung cấp sản phẩm và dịch vụ tài chính,giúp khách hàng thực hiện giao dịch theo yêu cầu và vì lợi ích của kháchhàng Ngoài ra, khi cần thiết người môi giới còn có thể trở thành nhà trị liệu

Trang 15

hay nhà tâm lý học của nhà đầu tư bằng cách chia sẻ những lo âu, căng thẳng,đưa ra lời động viên kịp thời hay khắc phục trạng thái xúc cảm quá mức (sợhãi và tham lam) để giúp khách hàng có những quyết định tỉnh táo.

1.1.3.2 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bánchứng khoán cho chính mình

Mục đích của nghiệp vụ tự doanh là: nhận cổ tức và chênh lệch giáchứng khoán, đảm bảo khả năng thanh khoản và can thiệp thị trường, điều tiếtkhi cần thiết Luật pháp các nước đều quy định các CTCK phải dành một tỷ lệphần trăm nhất định giao dịch của mình cho hoạt động bình ổn thị trường.Tuy nhiên ở Việt Nam chưa có quy định này

1.1.3.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành

Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chứcphát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việcphân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầusau khi phát hành Ở Việt Nam, bảo lãnh phát hành chưa có chức năng là bình

ổn giá CK

Tùy theo từng nước, các công ty có chức năng thực hiện bảo lãnh pháthành thường là: công ty chứng khoán, ngân hàng đầu tư, ngân hàng thươngmại và tổ chức tài chính Ở Việt Nam, tổ chức bảo lãnh phát hành là công tychứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành và ngân hàng thươngmại được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận bảo lãnh phát hành tráiphiếu theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định Các công ty này có thể thamgia vào đợt bảo lãnh với tư cách là thành viên tổ hợp nhà bảo lãnh phát hànhchính hay đại lý phát hành

1.1.3.4 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư

Tư vấn đầu tư nói chung là hoạt động tư vấn trên cơ sở thu thập, xử lí

Trang 16

thông tin nhằm đưa ra những lời khuyên, phân tích các tình huống hay thựchiện một số công việc có tính chất dịch vụ cho khách hàng.

Trong lĩnh vực chứng khoán nói riêng, tư vấn đầu tư chứng khoán làhoạt động cung cấp lời khuyên cho khách hàng về giá trị chứng khoán hoặccung cấp những đánh giá dựa trên việc phân tích về giá trị của chứng khoán đểhưởng phí Ở hầu hết các nước, họ quan niệm rằng chỉ có những hoạt động tưvấn có thu phí mới là đối tượng quản lí, còn những lời khuyên đưa ra khôngnhằm mục đích thu phí sẽ không là đối tượng quản lí, trừ khi đó là những lờikhuyên thất thiệt, làm lũng đoạn thị trường và kiếm lợi cho bản thân

Theo Luật chứng khoán Việt Nam: Tư vấn đầu tư chứng khoán là việccông ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báocáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán

Nội dung của tư vấn đầu tư chứng khoán bao gồm: cung cấp kết quảphân tích chứng khoán và thị trường chứng khoán, tư vấn chiến lược và kĩthuật giao dịch, tư vấn mua hoặc bán một loại chứng khoán xác định

Ngoài các hoạt động nghiệp vụ chính kể trên, công ty chứng khoán còn

có thể thực hiện một số hoạt động dịch vụ hỗ trợ như: cho vay ứng trước tiềnbán chứng khoán, cầm cố chứng khoán, repo chứng khoán,

1.2 CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ TRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Thực tế mười năm ra đời, tồn tại và phát triển của TTCK Việt Nam đãcho thấy, đầu tư chứng khoán đang dần trở thành kênh đầu tư thu hút được rấtnhiều nhà đầu tư tham gia Nhà đầu tư CK là rất đa dạng, không phân biệtgiàu nghèo (có vốn để đầu tư hay không), trình độ (khả năng thu thập, phântích và xử lý thông tin), và họ có mặt mọi nơi, mọi lúc (giao dịch khôngbiên giới, không khoảng cách) Trong khi các CTCK lại tập trung chủ yếu tạicác thành phố lớn và số lượng chi nhánh còn rất ít, một phiên giao dịch lại

Trang 17

chỉ kéo dài trong 3 tiếng buổi sáng Cho nên một số lượng lớn NĐT gặp phảibất lợi cả về thời gian, không gian, vốn và thông tin Tất cả những bất lợi này

đã trở thành rào cản đối với NĐT trong quá trình GDCK Thấu hiểu điều đó,các CTCK đã nghiên cứu, phân tích nhu cầu NĐT và cho ra đời hàng loạt cácdịch vụ hỗ trợ NĐT trong GDCK

Vì vậy, có thể xếp các dịch vụ hỗ trợ vào ba nhóm dịch vụ hỗ trợ chínhnhư sau: hỗ trợ về vốn, hỗ trợ về thông tin và hỗ trợ về giao dịch

1.2.1 Các dịch vụ hỗ trợ vốn

1.2.1.1 Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán

Theo quy định, phải mất 3 ngày làm việc kể từ khi lệnh bán CK đượcthực hiện, tiền mới về đến tài khoản của khách hàng Tuy nhiên trong thờigian này, khách hàng muốn quay vòng nhanh đồng vốn, gia tăng lợi nhuậnbằng việc tiếp tục đầu tư, hoặc chuyển tiền sử dụng cho mục đích khác,CTCK cung cấp dịch vụ cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán để đáp ứngnhu cầu sử dụng vốn trước khi tiền về tài khoản của NĐT

Quy trình ứng trước tiền bán chứng khoán được thực hiện như sau:

Vào ngày ứng tiền:

1 Khách hàng lập giấy đề nghị vay ứng trước tiền bán chứng khoán gửicho CTCK xác nhận số tiền bán CK

2 Khách hàng chuyển giấy đề nghị vay ứng trước tiền bán CK choNgân hàng để xét duyệt vay vốn

3 Ngân hàng sẽ tiến hành ghi tăng tài khoản tiền mặt cho khách hàngtại ngân hàng hoặc cho khách hàng rút tiền mặt tại ngân hàng

Vào ngày trả tiền:

1 Khi tiền về tài khoản của khách hàng, CTCK sẽ tự động trích phímôi giới, phí xác nhận khớp lệnh bán CK

2 Sau đó, ngân hàng trích tiền từ tài khoản khách hàng tại ngân hàng

Trang 18

thanh toán tiền gốc và lãi vay tương ứng với số ngày cho vay ứng trước

1.2.1.2 Cầm cố chứng khoán

Cầm cố chứng khoán là việc các ngân hàng thương mại, tổ chức tín

dụng cho người đầu tư vay tiền để đầu tư chứng khoán, tài sản đảm bảo là

chứng khoán Vì vậy, đây thực chất là một dạng quan hệ hợp đồng giữa bêncầm cố (người đầu tư) và bên nhận cầm cố (ngân hàng) Tuy nhiên khôngphải tất cả chứng khoán đều được ngân hàng chấp nhận cho cầm cố Để giảmthiểu rủi ro, ngân hàng chỉ chấp nhận chứng khoán có tính thanh khoản cao(thường là các chứng khoán đã niêm yết), còn chứng khoán chưa niêm yết thìngân hàng yêu cầu loại cổ phiếu của doanh nghiệp hoạt động tốt, ổn định.Đồng thời, ngân hàng cũng giới hạn số tiền vay khoảng 30% đến 50% thị giá

cổ phiếu

Trong quan hệ này, các tổ chức lưu ký chỉ đóng vai trò là trung gian,trên cơ sở bản hợp đồng cầm cố và yêu cầu của bên nhận cầm cố sẽ thực hiệnviệc phong tỏa chứng khoán cầm cố theo đúng quy định để đảm bảo việc duytrì tài sản thế chấp cho bên nhận cầm cố Khi hợp đồng cầm cố hết hiệu lựchoặc theo yêu cầu của bên nhận cầm cố, tổ chức lưu ký sẽ thực hiện giải tỏa

số chứng khoán cầm cố để chuyển trả lại cho người đầu tư

Quy trình cầm cố chứng khoán như sau:

1 Khách hành liên hệ với ngân hàng (công ty chứng khoán đại lý) đưa

ra nhu cầu vay vốn

2 Sau khi hoàn tất thủ tục cho vay, khách hàng yêu cầu CTCK chuyểnkhoản số cổ phiếu cầm cố sang tài khoản nhận cổ phiếu cầm cố của ngânhàng mở tại CTCK

3 Nhân viên giao dịch nhập cầm cố cổ phiếu

4 Kiểm soát viên xác nhận, chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán,chuyển khoản chứng khoán cầm cố, báo cáo Sở giao dịch chứng khoán

Trang 19

Quy trình giải chấp cầm cố chứng khoán:

1 Khách hàng hoàn tất trả nợ vốn vay và yêu cầu ngân hàng giải chấp

2 Ngân hàng gửi thông báo giải chấp chứng khoán cho công tychứng khoán

3 Nhân viên giao dịch nhập giải chấp chứng khoán cầm cố về bên nhậncầm cố

4 Kiểm soát viên xác nhận số dư, chuyển chứng từ - phiếu yêu cầu giảitỏa chứng khoán cầm cố cho bộ phận kế toán lập phiếu yêu cầu giải tỏa chứngkhoán cầm cố gửi Sở giao dịch chứng khoán

Quy trình xử lí vi phạm hợp đồng cầm cố:

1 Ngân hàng có công văn yêu cầu CTCK thực hiện lệnh bán chongân hàng

2 Công ty chứng khoán thực hiện lệnh bán chứng khoán cầm cố

3 Vào ngày thanh toán, Ngân hàng trích tài khoản tiền của khách hàngthanh toán vốn và lãi vay

Lợi ích của cầm cố chứng khoán:

- Đối với khách hàng: đáp ứng nhu cầu tài chính khi cần thiết mà khôngphải bán chứng khoán đang có trong danh mục đầu tư khi chưa được giá

- Đối với ngân hàng: thu được lãi tiền vay và tạo được kênh dẫn vốnmới khá hiệu quả

- Đối với công ty chứng khoán: được chia sẻ phí từ lãi ngân hàng đượchưởng và hưởng phí môi giới

1.2.1.3 Repo chứng khoán

Giao dịch repo là giao dịch mua, bán lại chứng khoán có kỳ hạn được

sử dụng trên thị trường tài chính Đây là loại hình giao dịch mà nhà đầu tư cóthể mua và bán chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu) của chính mình trong mộtkhoảng thời gian thỏa thuận nhất định với CTCK

Trang 20

Hiện nay, ở Việt Nam, repo là nghiệp vụ do CTCK đưa ra để mua có

kỳ hạn các loại cổ phiếu chưa niêm yết, chưa lên sàn

Giá mua lại = Giá bán lần 1 x (1 + lãi suất repo/365 x số ngày bánchứng khoán)

Quy trình repo:

1 Nếu NĐT có cổ phiếu chưa được niêm yết trên sàn và đang cần tiềnthì có thể mang đến CTCK để repo, cổ phiếu mang đi repo phải có tên trongdanh sách cổ phiếu mà CTCK chấp nhận repo

2 Nếu cổ phiếu của NĐT được chấp nhận thì CTCK sẽ làm một hợpđồng có thời hạn 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm

3 Đồng thời NĐT phải làm giấy chuyển nhượng cổ phiếu này sang tênCTCK theo đúng thời hạn ghi trên hợp đồng, điều này có nghĩa là NĐT sẽbán số cổ phiếu này cho CTCK trong thời hạn đó

4 Khi hết hạn NĐT mang tiền đến thanh lý hợp đồng, CTCK sẽ làmgiấy chuyển nhượng sang tên lại cho NĐT NĐT phải trả lại số tiền bằng giáCTCK mua ban đầu cộng với lãi suất cho vay tùy theo thời hạn repo

Thông thường, CTCK sẽ mua cổ phiếu với giá bằng khoảng 50% giáthị trường, ngoài ra trong suốt thời gian hợp đồng nếu giá cổ phiếu đó trên thịtrường giảm đến một mức giới hạn nào đó thì NĐT phải nộp vào một số tiền

bù lại giá mua cổ phiếu và mức giới hạn này phụ thuộc vào từng CTCK

Lợi ích của repo:

Việc thực hiện nghiệp vụ repo góp phần làm tăng tính thanh khoản chothị trường, tăng phí cho CTCK và tăng hiệu quả đồng vốn kinh doanh choNĐT, đem lại cho NĐT một số lợi ích sau:

- NĐT vẫn có quyền sở hữu cổ phiếu khi mua lại cổ phiếu đã bán sau

kỳ hạn nhất định Nói cách khác, nhà đầu tư không phải bán cổ phiếu với giáthấp khi cần vốn

Trang 21

- Trong thời hạn chuyển nhượng, NĐT vẫn được hưởng cổ tức và cácquyền lợi phát sinh khác từ cổ phiếu chuyển nhượng.

1.2.1.4 Bảo lãnh thanh toán tiền mua chứng khoán

Nhằm đem đến cho nhà đầu tư sự thuận lợi và chớp được cơ hội tronggiao dịch chứng khoán, CTCK chấp nhận bảo lãnh thanh toán tiền mua CK.Nhà đầu tư có thể đăng ký hạn mức bảo lãnh thanh toán tiền mua theo 2 chế

độ sau:

- Hạn mức động: Hạn mức bảo lãnh do CTCK quy định theo từng tỷ lệ cụ

thể trên những mã CK được CTCK chấp nhận, sẽ thay đổi theo điều kiện thịtrường Giá trị hạn mức bảo lãnh được tính căn cứ vào: tỷ lệ bảo lãnh tính trêngiá trị danh mục hiện có của NĐT bao gồm cả CK đã mua đang chờ về; hoặc tỷ

lệ bảo lãnh tính trên giá trị danh mục của bên thứ ba đồng ý bảo lãnh thanh toáncho các giao dịch của NĐT bao gồm CK đã có, đã mua đang chờ về

- Hạn mức tĩnh: NĐT có thể đăng ký lập hạn mức bảo lãnh Hạn mức

này sẽ được đánh giá lại định kỳ và sẽ được tính trên cơ sở: hạn mức cá nhân(đánh giá trên tín nhiệm cá nhân và các thông tin về nguồn thu nhập hàngtháng) Ngoài ra, còn có hạn mức bổ sung (kết hợp với ngân hàng): đánh giátrên các tài sản cầm cố phi tài chính hoặc bảo lãnh của bên thứ 3

1.2.2 Dịch vụ hỗ trợ giao dịch

1.2.2.1 Các kênh giao dịch

Tận dụng lợi thế về nền tảng công nghệ thông tin cùng với đó là sựphát triển vượt bậc của các dịch vụ viễn thông: sự bùng nổ của số lượng thuêbao điện thoại và internet ngày càng nhiều, ngoài kênh đặt lệnh truyền thốngtrực tiếp tại sàn giao dịch thì phương thức đặt lệnh qua email, fax, telephone,online, bloomberg, reuters đang là một kênh giao dịch đầy tiềm năng, manglại khá nhiều thuận lợi cho NĐT chứng khoán Các kênh nhận lệnh tiện íchnày đã hỗ trợ NĐT giao dịch chứng khoán mọi lúc, mọi nơi, không phân biệt

Trang 22

NĐT trong nước hay nước ngoài, không giới hạn khoảng cách địa lý, khôngphân biệt múi giờ mà không nhất thiết phải đến sàn giao dịch hay các đại lýnhận lệnh của CTCK.

Chỉ với số tài khoản và mật khẩu giao dịch, NĐT dễ dàng đặt lệnh quađiện thoại hoặc trực tuyến Các dịch vụ này giúp tiết kiệm tối đa thời gian vàvẫn đảm bảo tính bảo mật, an toàn cho NĐT trong GDCK

1.2.2.2 Dịch vụ SMS và Internet

Nhằm đem đến nhiều tiện ích hơn nữa cho NĐT trong giao dịch chứngkhoán, các CTCK đã kết hợp với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông cho rađời các dịch vụ hỗ trợ rất thông minh như: thông báo kết quả khớp lệnh, tracứu kết quả khớp lệnh, tra cứu số dư tài khoản, tra cứu dòng tiền và chứngkhoán các ngày T, T+1, T+2, T+3, tra cứu lịch sử giao dịch

Như vậy, với các dịch vụ tin nhắn, truy vấn mạng, NĐT hoàn toàn chủđộng để biết các thông tin liên quan đến TK GDCK mà không mất thời gianphải xếp hàng đợi chờ tại các quầy giao dịch

Thậm chí, thông qua các dịch vụ hỗ trợ này, NĐT còn có thể kiểm soátđược trạng thái TK của mình Trong GDCK, không phải tất cả các lệnh đượckhớp tuyệt đối là đúng với yêu cầu mua bán của KH Thực tế khi đi thực tậptại phòng giao dịch diễn ra một vài trường hợp NĐT không hề đặt lệnh muabán trong phiên giao dịch nhưng vẫn có thông báo kết quả khớp lệnh qua tinnhắn Hay khi tra cứu số dư tài khoản, NĐT phát hiện ra kết quả khớp lệnhkhông đúng với thực tế đặt lệnh giao dịch trong phiên ngày hôm nay, đếnngày mai kiểm tra lại thấy lệnh hôm nay biến mất Như vậy là nhờ việc tracứu các dịch vụ sms và internet mà NĐT biết được nội tại tài khoản củamình, và trong tình huống này hoàn toàn có thể đặt dấu hỏi “đằng sau các kếtquả khớp lệnh đó đang diễn ra điều gì?” Không ngoại trừ trường hợp tin nhắngửi đến sai địa chỉ, song cũng không phải mọi trường hợp là do bộ phận kế

Trang 23

toán hạch toán sai dòng tiền và chứng khoán Đằng sau các kết quả khớp lệnh

“khống” đó liệu có phải là hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp của nhânviên môi giới? Cho nên, ngoài những tiện ích dễ thấy, các dịch vụ sms vàinternet nhiều khi lại trở thành công cụ giúp nhà đầu tư kiểm soát tài khoản vàphần nào đánh giá được đạo đức nghề nghiệp của nhân viên môi giới - yếu tốhàng đầu để khách hàng lựa chọn môi giới

Một dịch vụ trực tuyến hỗ trợ giao dịch nữa cũng được NĐT đánh giá cao

là: chuyển khoản trực tuyến Ngày nay, để nâng cao tính an toàn (tránh cướp

giật, tiền giả ) số lượng tài khoản chuyển khoản mở tại các ngân hàng ngàycàng tăng Nhất là trong GDCK, một khối lượng lớn tiền luôn được lưu thông(đổ vào rồi rút ra) trong thị trường Vì thế, tính an toàn càng được các NĐT quantâm Nắm bắt được tâm lý của NĐT, các CTCK đã liên kết, hợp tác với ngânhàng để tạo sự an toàn và thuận tiện nhất cho KH khi nộp tiền vào TK GDCK

KH có thể đến bất kì quầy giao dịch của ngân hàng hợp tác với CTCK đểchuyển khoản (hoặc nộp tiền mặt) vào TK GDCK Khách hàng cũng có thể ralệnh chuyển khoản tới một tài khoản bất kỳ hay thực hiện quyền mua cổ phầnngay tại hệ thống giao dịch trực tuyến của CTCK Dịch vụ trực tuyến đã và đangtạo thuận lợi cho khách hàng trong giao dịch chứng khoán

1.2.3 Dịch vụ hỗ trợ thông tin

Khi bước vào đầu tư, ngoài điều kiện tiên quyết là vốn, NĐT cần có cácthông tin liên quan đến CK và TTCK trong quá khứ cũng như những dự báotriển vọng trong tương lai NĐT đơn lẻ sẽ khó tránh khỏi việc thiếu thông tin,thậm chí ngay cả khi có thông tin trong tay nhưng không phải NĐT nào cũng

có khả năng tổng hợp, phân tích và dự báo xu hướng tương lai Vì vậy, cácdịch vụ hỗ trợ thông tin mang tính chuyên nghiệp, có chất lượng đến từ độingũ nhân viên phân tích đầu tư của các CTCK là rất có giá trị Thông tin này

là một trong những căn cứ, cơ sở để nhà đầu tư ra quyết định hiệu quả

Trang 24

Các dịch vụ hỗ trợ thông tin được các công ty chứng khoán triển khaibao gồm:

- Bản tin trước giờ giao dịch hàng ngày: điểm tin nóng vĩ mô, TTCKthế giới, TTCK VN, nhận định nhanh trước giờ giao dịch

- Bản tin cuối ngày: tổng kết giao dịch tại hai sàn, phân tích kỹ thuật,bình luận và nhận định xu hướng thị trường, thông tin OTC và thông tin công

- Báo cáo tuần, tháng, quý, năm: tổng hợp thông tin tiêu điểm

- Báo cáo triển vọng ngành: phân tích lợi thế và bất lợi của ngành

- Bản tin thông báo các quyền liên quan đến cổ phiếu

- Tổ chức các buổi hội thảo đầu tư: mỗi buổi hội thảo được tổ chức đểtháo gỡ băn khoăn, lo lắng của NĐT; đem đến các sản phẩm mới, tiện ích hỗtrợ NĐT và các khuyến nghị đầu tư chất lượng

Với các dịch vụ hỗ trợ thông tin của CTCK, nhà đầu tư tiết kiệm thờigian, công sức, chi phí thu thập và xử lí thông tin Từ đó có cái nhìn bao quát,

Trang 25

toàn diện về thị trường, có nhận định đúng đắn hơn về diễn biến giao dịch vàsáng suốt hơn khi ra quyết định đầu tư.

1.3 PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ TRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

1.3.1 Quan niệm về phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán

Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán là

sự tăng lên cả về số lượng và chất lượng của các dịch vụ

Về khách hàng: phải tăng lên cả về số lượng và đa dạng về đối tượng

Các dich vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán ra đời nhằm phục vụ chokhách hàng, vì thế, muốn phát triển các dịch vụ này thì cần phải phát triểnkhách hàng Trước hết là về số lượng KH thì yêu cầu phát triển đặt ra là: sốlượng KH lớn, tốc độ tăng trưởng số lượng KH cao và nhanh Cần thu hútđược một số lượng lớn KH tham gia sử dụng các dịch vụ hỗ trợ giao dịchchứng khoán của CTCK Quan trọng hơn nữa là phải giữ chân KH, duy trìviệc sử dụng các dịch vụ hỗ trợ GDCK của các KH đó Như vậy để phát triển

số lượng KH cần phải vừa tăng số lượng KH mới, đồng thời vừa đảm bảo duytrì số lượng KH cũ Khách hàng của các dịch vụ hỗ trợ GDCK là quảng đạicác nhà đầu tư, không phân biệt NĐT lớn hay nhỏ, không phân biệt độ tuổi,giới tính, lĩnh vực nghề nghiệp, Vì vậy muốn phát triển các dịch vụ hỗ trợNĐT trong GDCK ngoài việc phát triển KH về mặt số lượng còn cần phải đadạng đối tượng khách hàng Việc phát triển đa dạng đối tượng KH tạo điềukiện quảng cáo, giới thiệu các dịch vụ hỗ trợ giao dịch tiện ích cũng như hìnhảnh CTCK một cách rộng rãi, tới nhiều nhóm KH khác nhau Bằng cáchkhếch trương vừa không tốn chi phí, vừa hữu hiệu thông qua lời giới thiệu củabản thân KH, chắc chắn vị thế CTCK sẽ luôn giữ vững trong lòng KH truyềnthống và tạo thiện cảm, lôi cuốn KH mới mở tài khoản tại CTCK Đồng thời

Trang 26

việc đa dạng đối tượng KH cũng đòi hỏi CTCK phải tự hoàn thiện đáp ứngnhu cầu của KH bằng cách phát triển thêm nhiều dịch vụ hỗ trợ NĐT trongGDCK với nhiều tiện ích mới và chất lượng phục vụ ngày càng cao, từ đógiúp nâng cao tính cạnh tranh của CTCK, giúp phát triển hoạt động kinhdoanh nói chung và hoạt động môi giới chứng khoán nói riêng.

Phát triển nhiều dịch vụ hỗ trợ giao dịch đa dạng, phong phú:

Nhà đầu tư đến giao dịch là “muôn hình vạn trạng”, mỗi người có nhucầu khác nhau, có những lợi thế và bất lợi riêng trong GDCK Vì thế để đápứng tối đa nhu cầu GDCK của các đối tượng khách hàng khác nhau, CTCKphải nghiên cứu, phân tích và sáng tạo ra nhiều dịch vụ hỗ trợ giao dịch khácnhau Có như vậy mới thỏa mãn và hỗ trợ được một khối lượng lớn KH khiđến giao dịch

Phát triển chất lượng các dịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán:

Số lượng khách hàng giao dịch chứng khoán là rất đông, trình độ khôngbao giờ là nhất loạt Mỗi người một ngành nghề (xây dựng, an ninh, kiến trúc,bác sỹ, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản, ); trình độ (cao đẳng,đại học, thạc sỹ, tiến sỹ ) nên ít nhiều cũng sẽ tác động đến những am hiểu

về CK nói chung và giao dịch chứng khoán nói riêng Khi mà trình độ và hiểubiết về CK, TTCK của khách hàng ngày càng cao, khi mà kĩ thuật giao dịch

CK ngày càng tinh vi, điêu luyện, khi mà thế giới công nghệ thông tin ngàycàng hiện đại, thì đòi hỏi về chất lượng các dịch vụ hỗ trợ GDCK của kháchhàng ngày càng tăng lên Vì thế phát triển các dịch vụ hỗ trợ GDCK đòi hỏiphải đem đến nhiều tiện ích mới với tính năng ưu việt, với cách thức sử dụngđơn giản, tốc độ xử lí nhanh chóng, độ chính xác cao, để đáp ứng nhu cầuđòi hỏi ngày càng tinh vi của khách hàng

Trang 27

1.3.2 Tiêu chí để đánh giá sự phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán

Trang 28

kỳ vọng với các cổ phiếu Do đó, các công ty chứng khoán luôn phát hành cácphiếu điều tra khách hàng để thấy được hiệu quả của bộ phận phân tích Mặckhác, đây là một yếu tố rất khách quan để những nhà lãnh đạo điều chỉnh,củng cổ và phát huy khả năng đánh giá, phân tích và cung cấp thông tin của

công ty mình

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng

+ Sự gia tăng số lượng sản phẩm dịch vụ

Đời sống kinh tế của con người ngày càng được nâng cao, khoa họccông nghệ phát triển như vũ bão, tất yếu nhu cầu đòi hỏi của con ngườingày càng nhiều và cao hơn Nhất là trong thị trường “sóng lớn, sóng bé” luônrập rình như TTCK, thì tâm lý của NĐT luôn muốn sở hữu các dịch vụ hỗ trợgiao dịch nhiều hơn, mới mẻ hơn để đón đầu ngọn sóng Để đáp ứng các

“Thượng đế”, việc gia tăng số lượng các dịch vụ hỗ trợ NĐT trong GDCK làhết sức cần thiết Có thể thấy, đây cũng là một yếu tố để khách hàng so sánhcông ty chứng khoán này với công ty chứng khoán kia

+ Sự gia tăng về số hợp đồng các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá qui mô cũng như hiệu quả hoạtđộng của các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong GDCK Vì nếu các dịch vụ hỗtrợ này không thực sự đem đến tiện ích cho KH thì chắc chắn sẽ không thể có

số lượng lớn hợp đồng tư vấn đầu tư, tài khoản giao dịch hay hợp đồng hỗ trợvốn được kí kết giữa KH và CTCK

+ Quy mô các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán

Quy mô các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoánđược xem xét bởi quy mô giá trị dịch vụ hỗ trợ vốn và quy mô giá trị giaodịch chứng khoán Khi quy mô giá trị dịch vụ hỗ trợ vốn tăng lên thì nhà đầu

tư sẽ tiếp cận được nguồn vốn dễ ràng hơn, hạn mức nguồn vốn sẽ lớn hơn

Trang 29

Sự thuận lợi này sẽ khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào thị trường chứngkhoán góp phần làm gia tăng quy mô giá trị giao dịch chứng khoán

Tương quan với các con số tuyệt đối và tương đối về giá trị cũng cầnxem xét:

 Giá trị giao dịch trực tuyến / tổng giá trị giao dịch

 Giá trị giao dịch điện thoại / tổng giá trị giao dịch

 Giá trị hợp đồng hỗ trợ vốn / tổng giá trị giao dịch

+ Sự gia tăng về tần suất

Tốc độ phát triển của các dịch vụ hỗ trợ GDCK được biểu hiện rõ nétthông qua tần suất sử dụng dịch vụ của khách hàng Tần suất sử dụng dịch vụcàng lớn càng chứng tỏ tiện ích và tính năng ưu việt mà các dịch vụ đem lạicho nhà đầu tư

Tần suất sử dụng dịch vụ có thể được đánh giá thông qua:

Số lượng lệnh điện thoại trung bình trong 1 phút giao dịch

Số lượt đặt lệnh điện thoại trung bình của 1 KH trong 1 phiên giao dịch

Số lượng lệnh trực tuyến trung bình trong 1 phút giao dịch

Số lượt đặt lệnh trực tuyến trung bình của 1 KH trong 1 phiên giao dịch

Số lượt vấn tin sms và truy cập mạng trung bình trong 1 ngày

Số lượt vấn tin sms và truy cập mạng trung bình của 1 KH trong 1 ngày

Trang 30

+ Tăng trưởng doanh thu các dịch vụ hỗ trợ

Tổng phí thu được càng lớn tức là các dịch vụ hỗ trợ càng được kháchhàng khai thác sử dụng Một cách tương đối, khi mà tỷ trọng: phí các dịch vụ

hỗ trợ GDCK/ phí liên quan đến giao dịch (phí môi giới + phí tư vấn + phícác dịch vụ hỗ trợ) tăng càng chứng minh được tác dụng hỗ trợ của các dịch

vụ này đối với NĐT trong GDCK (Luận văn chỉ xét đối tượng các NĐT giaodịch chứng khoán cho nên loại trừ phí bảo lãnh phát hành, ủy thác đấu giá,quản lí tài khoản )

+ Tỷ lệ thuận giữa phí các dịch vụ hỗ trợ và phí môi giới

Suy cho cùng thì các dịch vụ hỗ trợ GDCK: hỗ trợ vốn, thông tin, giaodịch mà các CTCK đưa ra là nhằm giúp NĐT giao dịch hiệu quả Khi cácdịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong GDCK thực sự phát huy tác dụng (đáp ứngvốn kịp thời, thông tin có chất lượng, cách thức giao dịch đơn giản, nhanhchóng, an toàn, ), chúng sẽ kích thích NĐT giao dịch nhiều hơn Tất yếu phímôi giới cũng tăng lên Và vì thế, khi mà tỷ trọng phí thu được từ các dịch vụ

hỗ trợ nhà đầu tư trong GDCK tăng lên tương ứng với sự tăng lên của phí môigiới thì có thể đánh giá là các dịch vụ hỗ trợ GDCK là phát triển, đáp ứng yêucầu khách hàng

+ Tăng trưởng thị phần môi giới

Theo logic trên, khi các dịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán phát triểnthì NĐT sẽ giao dịch nhiều hơn, làm tăng doanh thu môi giới, kéo theo tăng thịphần của CTCK trên thị trường Vì thế, để đánh giá sự phát triển các dịch vụ hỗtrợ giao dịch chứng khoán của 1 CTCK, ta có thể phân tích kết hợp các thước đo

ở trên với việc nhìn vào đà tăng trưởng thị phần của CTCK đó trên TTCK

1.3.3 Nhân tố tác động tới sự phát triển của các dịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán

1.3.3.1 Nhân tố khách quan

Trang 31

a) Sự phát triển của nền kinh tế và thị trường chứng khoán

Sự phát triển của nền kinh tế có sức ảnh hưởng to lớn đến hoạt độngcủa CTCK Khi nền kinh tế phát triển sẽ kéo theo TTCK tăng trưởng Các chỉbáo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén vàchính xác Giá của các loại CK tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nềnkinh tế tăng trưởng và ngược lại giá CK giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêucực của nền kinh tế Vì thế, TTCK được xem là tấm gương phản chiếu sứckhỏe của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp Chính Phủ thực hiệncác chính sách kinh tế vĩ mô Là một chủ thể tham gia trong TTCK, cácCTCK cũng được hưởng lợi khi nền kinh tế và TTCK phát triển, từ đó màhoạt động môi giới mới được đẩy mạnh - chính là bàn đạp để phát triển cácdịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán

b) Môi trường pháp lý

Mọi lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế muốn phát triển bền vững và ổnđịnh nhất thiết phải được bảo vệ bởi hành lang pháp lý Đặc biệt đối với lĩnhvực rất nhạy bén như chứng khoán thì môi trường pháp lý lại càng cần thiết

và là hành lang an toàn bảo đảm công bằng, bình đẳng cho các chủ thể trongTTCK (trong đó có CTCK và NĐT)

Trong khi đó, kênh kết nối quan trọng giữa CTCK và NĐT là danh mụccác sản phẩm dịch vụ, trong đó phải kể đến là các dịch vụ hỗ trợ GDCK Vìvậy, chỉ khi nào luật cho phép sự có mặt của các loại hình dịch vụ hỗ trợGDCK, có các quy định pháp luật chặt chẽ, cụ thể, rõ ràng về quyền lợi vànghĩa vụ của CTCK và NĐT trong việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ hỗtrợ GDCK, thì các dịch vụ này mới thực sự được phát triển

c) Sự cạnh tranh của các CTCK

Khi TTCK ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các CTCK ngàycàng gay gắt Số lượng CTCK mới ra đời đồng loạt với nhiều lợi thế của

Trang 32

những thành viên đến sau, tiếp thu kinh nghiệm quý báu và dễ dàng nhậpcuộc với nhiều công nghệ tiên tiến, hiện đại, liên tục cho ra đời các sản phẩmdịch vụ mới với nhiều tiện ích đã thu hút một lượng KH không nhỏ của cácCTCK “lão thành” Song, nếu nhìn theo khía cạnh tích cực, chính sự cạnhtranh gay gắt đó lại trở thành động lực thôi thúc các CTCK nghiên cứu, phântích và sáng tạo ra các sản phẩm dịch vụ mới - các dịch vụ hỗ trợ GDCK đểgiữ chân KH truyền thống và thu hút KH mới Cho nên, sự cạnh tranh gay gắtgiữa các CTCK chính là một nhân tố tác động đến khả năng phát triển của cácdịch vụ hỗ trợ GDCK.

d) Sự hiểu biết của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán

Các dịch vụ hỗ trợ mà các CTCK đưa ra là nhằm đem đến cho NĐT thuậntiện trong quá trình giao dịch Khi có sự hiểu biết về giao dịch chứng khoán,NĐT sẽ biết mình cần có những điều kiện nào để tham gia thị trường, trên cơ sở

đó thực hiện đối chiếu để biết mình cần hỗ trợ về mặt nào: vốn, thông tin haygiao dịch Từ đó, NĐT mới có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ hỗ trợ phù hợp vớiđiều kiện riêng của bản thân, NĐT mới thực sự thẩm định và đánh giá được hiệuquả của các dịch vụ mang lại Như vậy thì các dịch vụ hỗ trợ giao dịch mới có

“sân chơi” để tồn tại và phát triển Vì thế sự hiểu biết của NĐT về CK và TTCKnói chung, về giao dịch chứng khoán nói riêng là nhân tố trực tiếp tác động đếnkhả năng tồn tại và phát triển của các dịch vụ hỗ trợ GDCK

e) Lãi suất tiền gửi ngân hàng

Thực tế hiện nay khi cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vốn cho khách hàngtrong giao dịch chứng khoán, CTCK chỉ đóng vai trò làm trung gian giữakhách hàng và Ngân hàng Vì nguồn vốn hỗ trợ khách hàng là của ngân hàng.Phí thu được từ các dịch vụ hỗ trợ vốn đóng góp một tỷ lệ nhất định trongdoanh thu tín dụng của ngân hàng Mặt khác, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầucủa Ngân hàng cho nên phí dịch vụ phải lớn hơn lãi suất huy động Vì vậy, lãi

Trang 33

suất tiền gửi có thể xem như chi phí đầu vào của các dịch vụ hỗ trợ vốn Sựbiến động của chi phí đầu vào (lãi suất tiền gửi cao hay thấp) sẽ ảnh hưởngđến chi phí đầu ra (giá cả dịch vụ).

1.3.3.2 Nhân tố chủ quan

a) Chất lượng nguồn nhân lực

Điều kiện tiên quyết để các dịch vụ hỗ trợ GDCK phát triển là chúngphải phù hợp với yêu cầu của khách hàng Vì vậy, trước khi cho ra đời mộtdịch vụ nào, thì việc tìm hiểu để nắm bắt được nhu cầu thực sự của KH làviệc làm không thể thiếu Nắm bắt được nhu cầu của KH đến đâu thì còn tùythuộc vào trình độ, sự nhạy bén của cán bộ, nhân viên CTCK Xác định đượcnhu cầu của KH đã quan trọng, làm sao để sản xuất được sản phẩm đó mộtcách có chất lượng nhất, với giá thành rẻ nhất, và đặc biệt là cách thức tư vấn,thái độ phục vụ KH khi cung cấp các sản phẩm dịch vụ đó lại càng quan trọnghơn Vì thế, với một đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, có năng lực,trình độ, giàu sức sáng tạo, luôn tôn trọng KH sẽ giúp CTCK thiết lập đượcmột danh mục các dịch vụ hỗ trợ GDCK chất lượng thu hút được KH đến sửdụng Đây cũng là một cách thức làm nâng cao thương hiệu của CTCK tronglòng khách hàng

b) Năng lực tài chính của công ty

Xuất phát từ đặc trưng nổi bật của các dịch vụ hỗ trợ GDCK là: có sựgắn kết trực tiếp với nguồn vốn và khoa học công nghệ hiện đại, cung cấp cho

số lượng lớn khách hàng Để đáp ứng được những điều kiện đó, đòi hỏiCTCK phải có tiềm lực tài chính vững mạnh Năng lực tài chính giúp hoànthiện các dịch vụ hỗ trợ giao dịch sẵn có, chuẩn bị cơ sở máy móc thiết bị,công nghệ tiên tiến, hiện đại để mở rộng và phát triển các dịch vụ hỗ trợ mới

có hàm lượng công nghệ cao, đầu tư mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh,

đa dạng hóa các dịch vụ đem đến sự hài lòng nơi khách hàng

Trang 34

c) Hạ tầng công nghệ và khả năng ứng dụng công nghệ

Trong giai đoạn hiện nay khi các giao dịch mang tính thủ công (trựctiếp tại sàn) đang dần được thay thế bởi các giao dịch tự động hiện đại(telephone, mail, online, internet, sms, ) thì việc sở hữu hạ tầng công nghệtiên tiến, hiện đại và khả năng ứng dụng nó ngày càng trở nên quan trọng,mang tính sống còn đối với các dịch vụ hỗ trợ GDCK Sở hữu, ứng dụng cáccông nghệ hiện đại cho phép CTCK cải tiến quy trình dịch vụ đơn giản, nhanhchóng, tạo ra nhiều dịch vụ mới với tiện ích mới: đặt lệnh trực tuyến, ứngtrước tiền bán trực tuyến, chuyển khoản Vì thế việc nâng cao khả năng ứngdụng kỹ thuật công nghệ hiện đại là yếu tố quan trọng không thể thiếu trongviệc phát triển các dịch vụ hỗ trợ GDCK

d) Định hướng và chiến lược phát triển của công ty

Các dịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán tuy không phải là một nghiệp

vụ kinh doanh chính của các CTCK Thế nhưng nó lại có vai trò thiết yếu vàtạo ra bước đột phá trong sự phát triển của hoạt động môi giới_một nghiệp vụkinh doanh chính đang được các CTCK hiện nay chú trọng Vì thế, để tạochất xúc tác bôi trơn các giao dịch, tạo đà phát triển hoạt động môi giới,CTCK cần có định hướng chiến lược cụ thể, rõ ràng để phát triển các dịch vụ

hỗ trợ GDCK Bản thân hoạt động cung cấp các dịch vụ này cần có sự đầu tưrất lớn về tài chính, nhân lực, công nghệ, vì vậy chỉ khi có chiến lược hoạtđộng cụ thể, có mục tiêu hướng tới dịch vụ hỗ trợ GDCK thì các CTCK mớiphân bổ các nguồn lực thích hợp phục vụ cho sự phát triển của các dịch vụ hỗtrợ GDCK

e) Mạng lưới phân phối

Khi sự cạnh tranh trên thị trường dịch vụ hỗ trợ GDCK ngày càng gaygắt, mạng lưới phân phối ngày càng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trongviệc phát triển các dịch vụ hỗ trợ giao dịch Đây là kênh trực tiếp đưa các dịch

Trang 35

vụ hỗ trợ đến tay khách hàng, đồng thời giúp CTCK trong việc nắm bắt nhanhchóng nhu cầu của KH Mạng lưới phân phối rộng với các phòng giao dịch,các chi nhánh và đại lý nhận lệnh được đặt trên địa bàn hoạt động phù hợp,thuận tiện cho nhu cầu giao dịch của KH sẽ là điều kiện tốt để quảng cáo, giớithiệu các dịch vụ hỗ trợ giao dịch tới KH, đồng thời khuếch trương hình ảnhcông ty Như vậy, mạng lưới phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc tạo

ra sự kết nối giữa nhà sản xuất (CTCK) và người tiêu dùng (NĐT) các dịch vụ

hỗ trợ GDCK

g) Công tác marketing

Lĩnh vực CK và TTCK được các chuyên gia tài chính hàng đầu thếgiới đánh giá là “sân chơi mới mẻ và trí tuệ”, với rất nhiều các công cụ, dịch

vụ hỗ trợ GDCK liên tục được thiết kế Để NĐT nhanh chóng biết đến, hiểu

và sử dụng từng công cụ hợp lý và hiệu quả tùy theo diễn biến thị trường, cầnphải có các kênh quảng cáo, tiếp thị của CTCK _ chủ thể hiểu rõ nhất về cácdịch vụ này Kênh tiếp thị này sẽ rút ngắn thời gian thâm nhập thị trường vàđẩy nhanh tốc độ phát triển của các dịch vụ hỗ trợ giao dịch CK

h) Giá cả dịch vụ (phí dịch vụ)

Phí dịch vụ là số tiền mà khách hàng phải trả khi sử dụng các dịch vụ

hỗ trợ GDCK tương ứng Phí dịch vụ là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệuquả đầu tư Phí càng thấp thì tỷ suất sinh lời tiềm năng của NĐT càng lớn Vìthế, mức phí là cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến số lượng KH sử dụng các dịch

vụ hỗ trợ và số lượng các dịch vụ hỗ trợ giao dịch mà một KH sử dụng Điềunày sẽ góp phần gia tăng hay hạn chế sự tồn tại cũng như phát triển của cácdịch vụ hỗ trợ GDCK

i) Hoạt động hợp tác, liên kết

Nếu chỉ tồn tại đơn lẻ, CTCK không thể cung cấp tất cả các dịch vụ hỗtrợ GDCK cho KH Bởi vì, nguồn lực của CTCK (nhân lực, công nghệ, vốn)

Trang 36

cũng chỉ có giới hạn nhất định Cho nên để cung cấp đầy đủ và đa dạng cácdịch vụ hỗ trợ NĐT trong giao dịch CK, CTCK phải có sự liên kết, hợp tácrộng rãi và chặt chẽ với các ngân hàng, nhà cung cấp dịch vụ viễn thông(internet & sms) Đầy đủ và đa dạng chính là điều kiện cần để phát triển cácdịch vụ hỗ trợ GDCK.

1.3.4 Vai trò của sự phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán

1.3.4.1 Đối với NĐT

Các dịch vụ hỗ trợ này mang đến cho NĐT sự hỗ trợ kịp thời, thuậntiện, nhanh chóng và an toàn trong giao dịch chứng khoán Tạo điều kiện choNĐT nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là tận dụng tối đa cơ hội lướtsóng trên thị trường tại những thời điểm nóng

1.3.4.2 Đối với CTCK

Đối với các CTCK, việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ NĐT trong giaodịch chứng khoán là rất quan trọng và cần thiết, nhằm góp phần củng cố vịthế và nâng cao uy tín của CTCK:

- Các dịch vụ hỗ trợ GDCK có khả năng đem lại nguồn thu nhập cho CTCK: bởi các dịch vụ này nhằm hỗ trợ nhu cầu giao dịch của KH, mà nhu

cầu giao dịch là liên tục và vô tận Hơn thế nữa, các dịch vụ này là những bổxung, hỗ trợ thiết yếu cho giao dịch, vì thế mà không ít KH có nhu cầu sửdụng trong suốt lịch sử giao dịch của mình

- Phát triển các dịch vụ hỗ trợ giao dịch giúp CTCK nâng cao sức cạnh tranh: việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giao dịch đòi hỏi các CTCK phải không

ngừng đa dạng hóa danh mục dịch vụ, đổi mới nâng cao công nghệ, nâng caochất lượng nguồn nhân lực, trình độ quản lí của công ty, điều này góp phần choCTCK phát triển hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Phát triển các dịch vụ hỗ trợ giao dịch giúp mở rộng thị phần môi giới

Trang 37

của CTCK: xuất phát từ chính tên gọi “các dịch vụ hỗ trợ GDCK” cũng đãcho thấy quan hệ “kéo theo” của nó với giá trị giao dịch CK Các dịch vụ hỗtrợ càng được khách hàng sử dụng, thì giao dịch càng nhiều, giá trị giao dịchcàng lớn Điều này sẽ làm tăng thị phần giao dịch trên thị trường của CTCK.

1.3.4.3 Đối với nền kinh tế

Như đã trình bày ở trên, sự phát triển các dịch vụ hỗ trợ GDCK gópphần tạo ra sự phát triển cho các CTCK Mà một trong những vai trò tiêu biểucủa CTCK là huy động vốn: làm chiếc cầu nối và là kênh dẫn cho vốn chảy từmột hay một số bộ phận nào đó của nền kinh tế có dư thừa vốn đến các bộphận khác của nền kinh tế đang thiếu vốn Nhờ vậy mà dòng tiền được luânchuyển một cách hợp lý tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển Vì thế, sựphát triển của các dịch vụ hỗ trợ GDCK gián tiếp góp phần thúc đẩy nền kinh

tế phát triển

Kết luận chương 1

Thông qua việc nghiên cứu các vấn đề mang tính lý luận, Chương 1 đãcung cấp các khái niệm, quan điểm, chỉ tiêu đánh giá, nhân tố tác động và vai tròcủa việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ NĐT trong giao dịch CK Đây là cơ sở, làphương pháp luận để đánh giá thực trạng phát triển các dịch vụ này tại Công ty

CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội sẽ được đề cập ở Chương 2

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ TRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT

- CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty : Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt

- Tên Tiếng Anh : Viet Dragon securities corporation

VDSC được thành lập từ tháng 12/2006 và chính thức đi vào hoạtđộng từ ngày 26/4/2007, với các cổ đông sáng lập là các tổ chức tài chính,

Trang 39

thương mại hàng đầu Việt Nam như Ngân hàng Thương mại cổ phần XuấtNhập khẩu Việt Nam (Eximbank), Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn (Satra)kết hợp với các chuyên gia uy tín và giàu kinh nghiệm trên thị trường chứngkhoán Việt Nam Từ mức vốn điều lệ ban đầu là 100 tỷ đồng, đến tháng8/2010, Rồng Việt đã tăng vốn điều lệ lên 349.8 tỷ đồng Trong năm 2011,ĐHĐCĐ Công ty đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu cho cổ đônghiện hữu để tăng vốn điều lệ từ 349.8 tỷ đồng lên 524.7 tỷ đồng tuy nhiên dođiều kiện thị trường không thuận lợi nên HĐQT quyết định không triển khai

kế hoạch phát hành này

Sau sáu năm hoạt động, Rồng Việt đã tạo dựng nên một thương hiệu

uy tín trên thị trường với việc ba năm liền (2008, 2009&2010) đoạt giải

thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” Vào ngày 25/5/2010, Rồng Việt

đã chính thức niêm yết tại Sở GDCK Hà Nội với mã chứng khoán là VDS

2.1.3 Mô hình tổ chức của VDSC

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của VDSC

(

Nguồn: www.vdsc.com.vn)

Trang 40

2.1.4 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội

- Ngày 18/02/2008, CTCP Chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội(gọi tắt là VDSC - Hà Nội) được thành lập và đi vào hoạt động

- Địa chỉ: Tầng 1 - 2 – 3, Tòa nhà 74, Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Các hoạt động chính:

* Môi giới chứng khoán

* Lưu kí chứng khoán

* Tư vấn đầu tư chứng khoán

* Tư vấn tài chính Doanh nghiệp

- Cơ cấu tổ chức nhân sự:

Với các công ty nói chung và đặc biệt các công ty hoạt động trong lĩnhvực tài chính nói riêng, năng lực của các cán bộ chuyên viên đóng vai tròquyết định đối với sự tồn tại và thành công của công ty Nhận được đặc thùriêng biệt này, việc tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ tại VDSC - HàNội được xác định là công tác trọng tâm Chi nhánh không những chú trọngđến công tác chế độ đãi ngộ đối với các chuyên viên mà còn quan tâm sát saotới việc tạo ra môi trường làm việc tiên tiến, khoa học, hấp dẫn đối với ngườilao động

Nỗ lực của VDSC - Hà Nội đối với công tác nhân sự đã đem lại kết quảtốt, thể hiện qua việc hiện nay Chi nhánh đang có trong tay một đội ngũ cán

bộ được đào tạo bài bản, làm việc khoa học - chuyên nghiệp, có kinh nghiệmthực tiễn Hầu hết các cán bộ đều có trình độ trên đại học, đại học, tốt nghiệp

hệ đào tạo chính quy tại các trường đại học trong và ngoài nước với chuyênngành Tài chính - Kế toán - Ngân hàng Đội ngũ cán bộ được rèn luyện quacông tác thực tiễn với bề dày kinh nghiệm, ý thức kỷ luật tốt, mẫn cán trongcông việc, tính chuyên nghiệp cao

Ngày đăng: 04/06/2015, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế  tại VDSC - Hà Nội - luận văn chuyên ngành chứng khoán Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.1 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế tại VDSC - Hà Nội (Trang 45)
Bảng 2.2: Biểu phí Giao dịch (Nguồn VDSC - Hà Nội ngày 14/11/2012) - luận văn chuyên ngành chứng khoán Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.2 Biểu phí Giao dịch (Nguồn VDSC - Hà Nội ngày 14/11/2012) (Trang 50)
Bảng 2.5: Số lượng các loại hợp đồng tại Công ty Cổ phần - luận văn chuyên ngành chứng khoán Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.5 Số lượng các loại hợp đồng tại Công ty Cổ phần (Trang 54)
Bảng 2.4: Số lượng các loại hợp đồng tại VDSC - Hà Nội - luận văn chuyên ngành chứng khoán Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.4 Số lượng các loại hợp đồng tại VDSC - Hà Nội (Trang 54)
Bảng 2.6: Giá trị giao dịch và giá trị hỗ trợ vốn - luận văn chuyên ngành chứng khoán Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.6 Giá trị giao dịch và giá trị hỗ trợ vốn (Trang 55)
Bảng 2.9: Số lượt vấn tin sms và truy cập website trung bình 1 ngày - luận văn chuyên ngành chứng khoán Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.9 Số lượt vấn tin sms và truy cập website trung bình 1 ngày (Trang 56)
Bảng 2.16:  Bảng lãi suất các loại dịch vụ hỗ trợ vốn - luận văn chuyên ngành chứng khoán Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.16 Bảng lãi suất các loại dịch vụ hỗ trợ vốn (Trang 66)
1. Hình thức đặt lệnh Đa dạng Không đa - luận văn chuyên ngành chứng khoán Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trong giao dịch chứng khoán tại Công ty CP chứng khoán Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội
1. Hình thức đặt lệnh Đa dạng Không đa (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w