1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị tài chính Phân tích tài chính DN trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Đông Nam á chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ

60 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 595 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình phân tích tài chính DN phụcvụ cho hoạt động cho vay ngắn hạn của chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ...13 2.3..  Dịch vụ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn Dòng tiền sinh sôi không ngừng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là chuyên đề của bản thân em, các số liệu thuthập được là hoàn toàn chính xác

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ tại ngânhàng Đông Nam Á chi nhánh 22 Láng Hạ đã tạo điều kiện thuận lợi cho emhoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo và tận tình của thầygiáo Nguyễn Tiến Vinh – Giảng viên khoa Tài chính – Học Viện Ngân Hàng

đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc nghiên cứu khoa học để em hoàn thànhchuyên đề này

Cuối cùng em xin trân trọng cảm ơn sự dạy bảo truyền thụ kiến thức vàtình cảm tốt đẹp của các thầy cô Học Viện Ngân Hàng trong suốt quá trình emhọc tập và nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn SV: Nguyễn Thị Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Chơng 1: thực trạng phân tích tcdn phục vụ công tác cho vay ngắn hạn tại chi nhánh SeaBank chi nhánh 22

láng hạ 1

1 Giới thiệu về SeaBank- Ngân Hàng Đông Nam á 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SeaBank 1

1.2 Cơ cấu tổ chức của tài chính SeaBank Láng Hạ 2

1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ 3

1.3.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh SeaBank Láng Hạ: 3

1.3.2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh cho 3 tháng cuối năm 2006 7

2 Thực trạng phân tích tình hình TCDN chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ 12

2.1 Khái quát hoạt động PTTCDN phục vụ công tác cho vay ngắn hạn tại chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ 12

2.2 Quy trình phân tích tài chính DN phụcvụ cho hoạt động cho vay ngắn hạn của chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ 13

2.3 Nội dung PTTCDN phụcvụ hoạt động vay ngắn hạn tại ngân hàng Đông Nam á chi nhánh 22 Láng Hạ 15

3 Nhận xét về công tác PTTCDN tại chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ 28

3.1 Ưu điểm 28

3.2 Nhợc điểm 29

Chơng 2: Giải pháp nâng cao chất lợng công tác phân tích TCDN tại chi nhánh SeaBank – 22 Láng Hạ - Ba Đình 22 Láng Hạ - Ba Đình Hà Nội – 22 Láng Hạ - Ba Đình 32

1.Định hớng hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian tới 32

2 Nâng cao chất lợng công tác phân tích tài chính DN phục vụ cho công tác cho vay ngắn hạn tại SeaBank – 22 Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội. 22 Láng Hạ - Ba Đình – 22 Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội. Hà Nội.33 2.1 Nâng cao chất lợng thu thập thông tin 33

2.2 Xử lý phân tích thông tin và ra quyết định cho vay ngắn hạn 39

3 Kiến nghị với cơ quan hữu quan 43

3.1 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nớc 43

3.2 Kiến nghị với ngân hàng thơng mại cổ phần Đông Nam á 43

3.3 Kiến nghị với DN 44

kết luận 45

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1: Tiết kiệm lãi suất bậc thang.

2 Bảng 2: Tiết kiệm rút gốc linh hoạt.

3 Bảng 3: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ.

4 Bảng 4: Tình hình huy động vốn.

5 Bảng 5: Sản phẩm tiêu dùng.

6 Bảng 6: Tình hình cho vay.

7 Biều đồ 1: Biểu đồ cho vay.

8 Biểu đồ 2: Biểu đồ huy động vốn.

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Đứng trước bất cứ một quyết định nào chúng ta phải xem xét nghiêncứu để đưa ra được quyết định đúng đắn phù hợp nhất Đối với mỗi nhómngười khác nhau thì mục tiêu của việc phân tích tình hình tài chính là khácnhau Đối với các nhà quản trị thì mục tiêu là điều hành quản lý, đối với cổđông là đề ra quyết định có mua bán cổ phần hay không…

Đối với các nhà Ngân hàng chúng ta là để đưa ra quyết định có nên chovay hay không? Điều này hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sựtồn tại của một Ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay KD và rủi ro là cặp phạm trùkhông thể tách rời được với bất kỳ một loại KD nào, chỉ có khác là nhiều hay

Ýt, đơn giản hay phức tạp, theo tính chất, theo mô hình Rủi ro xuất hiện ởnhững điểm yếu kém hiệu quả mất cân đối trong phát triển kinh tế Rủi ro lànguyên nhân vừa là hậu quả của những hoạt động kinh tế không có hiệu quả,cũng như bất kỳ ngành KD nào khác ngân hàng có thể gặp rủi ro, và mất vốn.Một ngân hàng hoạt động tín dụng có hiệu quả phải là ngân hàng có khả năngnhận diện rủi ro, đánh giá đưa ra biện pháp phòng ngừa để đảm bảo an toànchính mình Nếu không có thể gây nên những xáo trộn bất ngờ và dẫn đếnhiệu quả cuả ngân hàng bị giảm sút một cách nhanh chóng

Để tránh các rủi ro thì ngân hàng phải thực hiện tốt nghiêm chỉnh quytrình TD và quan trọng nhất đó là phân tích TD, trong đó chủ yếu là phân tíchtài chính Thông qua các cán bộ ngân hàng ra quyết định đúng đắn cấp TDhay không vói mức bao nhiêu và kỳ hạn bao nhiêu…

Phân tích TCDN phục vụ cho công tác cho vay ngắn hạn của ngân hàng

là một nhiệm vụ rất cần thiết và quan trọng đối với ngân hàng Vì vậy, em đã

chọn đề tài này: “Phân tích tài chính DN trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh SeaBank - 22 Láng Hạ”

Trong chuyên đề này em tập trung nghiên cứu đến hai vấn đề chính

Chương 1: Thực trạng phân tích tài chính DN phục vụ công tác cho vay ngắn hạn tại chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ.

Chương 2: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng phân tích TCDN phục vụ hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh SeaBank 22

Trang 7

Láng Hạ.

Trang 8

Chương 1: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TCDN PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHO VAY NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH

SEABANK CHI NHÁNH 22 LÁNG HẠ.

1 Giới thiệu về SeaBank- Ngân Hàng Đông Nam Á.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SeaBank.

Ngân hàng Đông Nam Á tên Quốc tế là Southeast Asia Bank (SeaBank)được thành lập từ năm 1994 Hội sở chính đặt tại 16 Láng Hạ- Ba Đình- HàNội SeaBank là một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần có mặtsớm nhất tại Việt Nam SeaBank đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hoànthiện và đã đạt được những thành công hết sức khả quan Đặc biệt trongnhững năm gần đây SeaBank liên tục có sự tăng trưởng về vốn và quy môhoạt động

Với phương châm hoạt động toàn diện- bền vững- an toàn- hiệuquả.Đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao, SeaBank đặc biệt chú trọng

mở rộng mạng lưới phân phối để phục vô KH tốt hơn Hàng loạt chi nhánhmới được khai trương ở Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương,

Đà Nẵng nâng cao tổng sè điểm giao dịch trên toàn quốc gần 30 điểm Và chinhánh 22 Láng Hạ- Ba Đình- Hà Nội là một trong những chi nhánh củaSeaBank vừa mới được khai trương vào ngày 22- 9- 2006 SeaBank_ chinhánh 22 Láng Hạ vừa mới hoạt động với bộ máy hoạt động hoàn toàn mới,

cơ sở vật chất phương tiện hoạt động còn nhiều khó khăn thiếu thốn, mặt khácthêm sự cạnh tranh của các tổ chức TD trên địa bàn Tuy vậy cùng với sự pháttriển kinh tế trên địa bàn, 6 tháng vừa qua chi nhánh đã đạt được những kếtquả nhất định

Không chỉ đẩy mạnh tốc độ phát triển mạng lưới sản phẩm dịch vụSeaBank không ngừng nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống công nghệ thôngtin Hệ thống quản trị T24 sẽ được triển khai toàn diện vào quý I/ 2007 Đâythực sự là một bước tiến quan trọng trong quá trình hiện đại hoá cơ sở hạ tầngcông nghệ của SeaBank Hệ thống này sẽ là một nền tảng công nghệ đểSeaBank nhanh chóng phát triển hệ thống, kịp thời cải tiến các quy trình

Trang 9

hiện đại để đáp ứng hơn các nhu cầu đa dạng và phong phú của thị trườngthực hiện cam kết không ngừng phát triển, nâng cao uy tín trên thị trườngnước và Quốc tế Hình ảnh về một ngân hàng hiện đại tăng trưởng bềnvững luôn vì lợi Ých của KH đang được SeaBank nỗ lực xây dựng và từngbước được công nhận từ phía KH.

1.2 Cơ cấu tổ chức của tài chính SeaBank Láng Hạ

Bộ máy tổ chức của SeaBank chi nhánh Láng Hạ được tổ chức theo cơcấu trực tuyến gồm Giám đốc và các phòng ban

Sơ đồ tổ chức của SeaBank chi nhánh Láng Hạ

+ Giám đốc: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động KD của ngân hàng,Giám đốc điều hành và quản lý hoạt động của các phòng ban

+ Các phòng ban:

- Phòng tổ chức hành chính: Gồm một trưởng phòng và các thành viên.Phòng tổ chức hành chính theo dõi quản lý, đánh giá toàn diện cán bộ trong

cơ quan Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theođúng chủ trương chính sách của Nhà nước

- Phòng kế toán: Gồm một trưởng phòng và các thành viên.Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán kế toán và thực hiện nhiệm vụchi tiêu nội bộ tại chi nhánh Triển khai các hoạt động thanh toántrong nước với các KH

- Phòng KD: Gồm một trưởng phòng và các thành viên Phòng KD trựctiếp giao dịch với KH (cá nhân, DN, TCKT… ) để thực hiện việc huy độngvốn và sử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành

Phßng hµnh chÝnh

Phßng ng©nquü

Trang 10

- Phòng ngân quỹ: Gồm một trưởng phòng và các thành viên Nhiệm vụcủa phòng là tổ chức giao dịch thu phát tiền với KH, quản lý toàn bộ kho quỹ,quỹ tiền mặt.

1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ

1.3.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh SeaBank Láng Hạ:

Hiện nay theo xu thế phát triển chung của nền kinh tế thì nhu cầu sửdụng vốn ngày một tăng Để tăng mức vốn huy động SeaBank đã sử dụngnhiều hình thức huy động khác nhau Ví dụ từ ngày 15/ 3/ 2007 ngân hàng đãtriển khai các sản phẩm mới nh: “tiết kiệm lãi suất bậc thang” và “tiết kiệmrút gốc linh hoạt” Đối với mỗi sổ tiết kiệm KH có thể lựa chọn một trong cácsản phẩm ngay khi gửi tiền

+ Đối với sản phẩm “tiết kiệm lãi suất bậc thang” áp dụng cho loại tiềngửi là VNĐ và lĩnh lãi cuỗi kỳ Ưu điểm của sản phẩm là lãi suất đặc biệt hấpdẫn tương ứng với số tiền gửi và kỳ hạn phong phó

Bảng 1: Tiết kiệm lãi bậc thang

Kỳ hạn

(tháng)

< 100 tr VNĐ

% tháng

% năm

% tháng

% năm

% tháng

% năm

% tháng

% năm

% tháng

% năm

Trang 11

Quý KH rút gốc trước hạn mà thời gian gửi thực tế của sổ lớn hơn 15ngày, thì được hưởng lãi suất không kỳ hạn.

Quý KH rút gốc trước hạn dưới 15 ngày không được hưởng lãi

+ Đối vói sản phẩm “tiết kiệm rút gốc linh hoạt”, áp dông cho loại tiềngửi là: VNĐ và lĩnh lãi cuỗi kỳ Ưu điểm của sản phẩm là tiết kiệm tiền linhhoạt, tiện lợi, không hạn chế số lần rút gốc, lãi suất cao phù hợp với quý KHchưa chủ động về thời gian gửi

Bảng 2: Tiết kiệm rút gốc linh hoạt

Kỳ hạn gửi Lãi suất (% tháng) Lãi suất (% năm)

- Quý KH rút gốc trước hạn mà thời gian gửi thức tế nhỏ hơn hoặc bằng1/2 thời hạn của sổ nhưng lớn hơn 15 ngày thì được hưởng lãi suất không kỳhạn cho phần gốc rút, phần tiền gửi còn lại giữ nguyên lãi suất Quý KH rútgốc trước hạn dưới 15 ngày không được hưởng lãi

+ Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm áp dụng cho các loại tiền gửi bằng ngoại

tệ lĩnh lãi cuỗi kỳ

Bảng 3: Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ lĩnh lãi cuối kỳ

Trang 12

Kỳ hạn USD%/ năm EUR%/ năm

Trang 13

Tình hình huy động vốn của chi nhánh SeaBank Láng Hạ tính cho 3tháng cuối năm 2006 như sau:

Bảng 4: Tình hình huy động vốn

1 Tiền gửi DN 64.582.967.154 81.243.679.528 97.426.547.626+ Không kỳ hạn 40.725.431.682 58.478.246.517 62.267.572.743+ Kỳ hạn < 12 tr 12.146.252.927 14.258432.761 20297.743.575+ Kỳ hạn > 12 tr 9.562.128.318 5.762.242.593 9.907.463.184

Thời gian đảm bảo thanh toán 1,738% 1,858% 2,92%

2.Tiền gửi dân cư 47,797% 45,036% 42,566%

Trang 14

Trong những tháng cuối năm 2006 cũng là những tháng đầu hoạt động củachi nhánh thì tiền gửi của DN chiếm tỷ trọng chủ yếu Tháng 10 chiếm 52,203%,tháng 11 54,96% (tăng so với tháng 10: 2,761%); tháng 12: 57,434% (tăng sovới tháng 11: 2,47%).

Trong đó chủ yếu tập trung vào tiền gửi không kỳ hạn, do đặc điểmcủa ngành nghề các DN chủ yếu gửi không kỳ hạn vì mục đích thanhtoán Đây là nguồn vốn có lãi suất bình quân thấp mang lại hiệu quả KDcho ngân hàng nhưng tiềm Èn rủi ro trong thanh toán nếu ngân hàngkhông bố trí kịp thời nguồn vốn thanh toán cho KH là cácDN là những

KH có tiềm năng lớn Ngân hàng cần phát huy khả năng lực của bảnthân, tạo uy tín và không ngừng phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho

DN gửi tiền

Không chỉ tập trung huy động vốn từ DN mà nguồn tiền gửi của dân cưtại chi nhánh chiếm tỷ trọng khá lớn.Tháng 10: 47,796%, tháng 11: 45,036%,tháng 12: 42,566%.Trong đó tiền gửi tiết kiệm là chủ yếu và đặc biệt tiền tiếtkiệm trung và dài hạn chiếm phần lớn Do tính chất đặc trưng của dân cư gửitiền để tiết kiệm và mục đích cơ bản là hưởng lãi và an toàn Dân cư gửi tiền tiếtkiệm thường với khối lượng nhỏ nhưng với số dân cư lớn gửi vào ngân hàng thìđây là một con số lớn mà ngân hàng cần phải quan tâm chú trọng

1.3.2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh cho 3 tháng cuối năm 2006.

Bên cạnh huy động vốn, ngân hàng muốn duy trì, phát triển thì khôngngừng sử dụng các nghiệp vụ tín dụng SeaBank đã được đưa ra những biệnpháp chủ động linh hoạt cho KH Chi nhánh đã áp dụng những biện pháp dịch

vụ cho vay hợp lý đối với từng đối tượng KH

Trang 15

 Dịch vụ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn Dòng tiền sinh sôi không ngừng

 Dịch vụ chuyển tiền nhanh Thanh toán cho đối tác một cách nhanh

 Dịch vụ bảo lãnh Gia tăng uy tín và an toàn trong KD

 Dịch vụ ngoại hối Thuận tiện trong các giao dịch ngoại tệ

 Cho vay đầu tư tài sản cố định Mở rộng, hiệu quả KD

 Cho vay bổ sung vốn lưu động Thanh toán tiền hàng, thuế, trả lương

cho cán bộ công nhân

 Cho vay hộ sản xuất KD Thủ tục đơn giản, thuận tiện, đáp ứng

 Cho vay nhà đẹp cùng SeaBank Mang đến cuộc sống mới, vững chắc

cho tương lai

 Cho vay cầm cố chứng khoán niêm yết

và chưa niêm yết

Tiếp sức hiệu quả cho các nhà đầu tư

 Cho vay nguồn năng lượng vàng từ

SeaBank

Hoàn thiện hệ thống tiết kiệm năng lượng cho các DN

 Cho vay du học cùng SeaBank Chắp cánh cho những giấc mơ tri thức

 Cho vay sinh hoạt tiêu dùng Vun đắp hạnh phúc gia đình

(Nguồn: Phòng Kế toán – chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ)

Trong năm 2006 chi nhánh đã đạt được những kết quả khả quan

Bảng 6: Tình hình cho vay

Trang 16

137.553.408.1 47

151.176.761.97 1

198.209.532.36 4

287.548.012.15 2

7

286.168.859.1 56

323.921.101.70 0

349.386.294.33 5

(Nguồn: Phòng Kế toán – chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ)

Qua bảng số liệu trên thể hiện tình hình cho vay tại chi nhánh ngânhàng Đông Nam Á 22 Láng Hạ Nhìn chung hoạt động cho vay của ngân hàngchi nhánh tương đối ổn định Tháng 11 tăng: 6.642.953.436, tháng 12 tăng (sovới tháng 11): 51.353.910.017.Theo kỳ hạn chi nhánh chủ yếu cho vay trungdài hạn.Cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng hơn hẳn tháng 10 là61,54%; tháng 11: 53,846%; tháng 12: 56,73% nguồn xuất chủ yếucủa sự cho vay trung dài hạn và giảm bớt cho vay ngắn hạn là có thể

do chính sách thắt chặt TD của chi nhánh với một số KH và chinhánh tập trung vào đối tượng KH vay dài hạn, đặc biệt là KH vaytheo dự án là hoạt động có khả năng đem lại thu nhập lớn, giúp ngânhàng khẳng định vị thế trên thị trường, tăng khả năng cạnh tranhphục vụ cho chiến lược phát triển lâu dài của ngân hàng phù hợp vớitình hình chung của nền kinh tế

Xét theo cơ cấu TD của chi nhánh theo đối tượng KH ta thấy sự khácbiệt cách biệt rất lớn Cho vay đối với các TCKT chiếm tỷ trọng rất lớn.Tháng10: 82,3%; tháng 11: 90,53%; tháng 12: 82,3% Trong thời kỳ kinh tế thịtrường hiện nay thì các TCKT cần có một số vốn khá lớn, mà vốn đi vay là

Trang 17

nguồn vốn được các tổ chức kinh tế quan tâm hàng đầu, hơn nữa, với số vốnnày thì DN không phải nộp thuế cho Nhà nước Nhưng trong tương lai đốitượng KH này sẽ giảm sút do các DNNN đang tiến tới cổ phần hoá ngàycàng nhiều DNNN thường là DN có tài chÝnh lành mạnh,SXKD có hiệuquả Sau khi các DNNN cổ phần hoá chi nhánh xác định đây là các DN hoạtđộng theo luật DN và tiếp tục cho vay như đối với các DN ngoài quốc doanhbằng cách bổ sung TS đảm bảo nợ vay, thắt chặt điều TD hơn Xét về mặtchất lượng TD ngày càng tăng, hệ số rủi ro giảm nhưng xét về mặt kinh tế thìngân hàng thu được từ KH giảm xuống.

Khi xét theo đơn vị tiền tệ thì VNĐ chiếm ưu thế hơn hẳn trong tổng

dư nợ cho vay, tháng 10 chiếm 96,54%; tháng 11: 91,45%; tháng 12:92,712% Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ cũng tăng mạnh: tháng 11 tăng1.677.355.869; tháng 12 tăng so với tháng 11 là 13.601.667.473 Tốc độ giatăng là rất nhanh, mạnh Điều này góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn vốnhuy động bằng ngoại tệ Cũng do chi nhánh mới đi vào hoạt động nên sốlượng KH còn hạn chế lại bị cạnh tranh lớn với các ngân hàng khác trongcùng địa bàn Chi nhánh vẫn chưa tận dụng được tối đa nguồn ngoại tệ huyđộng được, gây lãng phí

Chi nhánh đang cố gắng hết mình cho việc mở rộng hoạt động TD nângcao tỷ trọng dư nợ TD trung và dài hạn trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh.Cần có các chính sách, chủ trương thu hút các KH nhỏ lẻ như các hộ gia đìnhnhiều hơn, tạo uy tín mở rộng thị trường , khuyếch trương thương hiệu Tích cực

mở rộng cho vay bằng ngoại tệ, tận dụng tối đa nguồn ngoại tệ huy động được.Tất cả đều gia tăng về số tuyệt đối là điều tốt đẹp nhất Bên cạnh đó luôn chú ýnhu cầu của KH, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của KH một cách kịp thời, nhanhchóng đầy đủ và có hiệu quả

Trang 18

Biểu đồ 1: Cho vay

Huy động

Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

Tiền gửi doanh nghiệp Tiền gửi dân cư

Trang 19

Ta nhận thấy số cho vay vượt xa sè huy động được, sự chênh lệch đóchi nhánh đã thực hiện bằng cách vay ngân hàng tổng SeaBank 16 Láng Hạ.Chi nhánh cần huy động vốn có hiệu quả hơn.

2 Thực trạng phân tích tình hình TCDN chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ.

2.1 Khái quát hoạt động PTTCDN phục vụ công tác cho vay ngắn hạn tại chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ

Đối với tất cả câc NHTM thì hoạt động TD là hoạt động mang lạinguồn lợi rất cao có thể là cao nhất trong tất cả các sản phẩm dịch vụ Và đốivới chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ cũng không là ngoại lệ, mặc dù hiệu quảnày cũng chứa đựng những rủi ro lớn nhất Vì vậy, để giảm tối đa rủi ro,đảm bảo an toàn cho TD thì công tác phân tích, đánh giá tài chính của DNtrở thành một khâu nhất thiết quan trọng trong quy trình cho vay của chinhánh

Trước tiên phải xem xét KH có thuộc đối tượng có đủ điều kiện vay vốnhay không

1 Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo qui định pháp luật

2 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

+ Bản dự toán, phương án sản xuất KD

+ Báo cáo kiểm toán, báo cáo quyết toán sau thuế (nếu có)

+ Quan hệ TD đối với các tổ chức TD

Trang 20

Ngoài ra ngân hàng cần phải tìm hiểu các thông tin chung như: thông tinphát triển của nguồn kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sách kinh tế,tiền tệ, tỷ giá hối đoái, thuế,… Những đánh giá DN hiện tại và tương lai.

Các thông tin về phát triển ngành hàng trong nền kinh tế; trình độ côngnghệ, độ lớn thị trường, khả năng cạnh tranh ,tính độc quyền… Đối với DN

KD tổng hợp nhiều ngành nghề thì trên cơ sở ngành nghề được phép KDlấy mặt hàng có doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất để đánh giá

Các nguồn thông tin trên đã khá đầy đủ nhưng đi đến quyết định cuốicùng phục vụ cho quá trình phân tích tài chính thì cán bộ TD phải tiến hànhkiểm tra và xác minh những thông tin về KH bằng cách: xem xét qua cácthông tin sau:

- Hồ sơ vay vốn trước đây và hiện tại của KH

- Thông qua trung tâm thông tin TD CIC và phòng thông tin kinh tế- tàichính- ngân hàng

- Thông qua các bạn hàng, đối tác nh các nhà cung cấp nguyên vật liệu,thiết bị, dịch vụ, KH mua sản phẩm

- Các cơ quan quản lý trực tiếp KH xin vay

- Các ngân hàng mà KH hiện vay vốn hoặc trước đã vay vốn

Tất cả các thông tin thu thập được sẽ được tập hợp lại, từ đó cán bộ TD

sẽ nghiên cứu phân tích để đưa ra quyết định đúng đắn

2.2 Quy trình phân tích tài chính DN phụcvụ cho hoạt động cho vay ngắn hạn của chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ.

Quy trình nghiệp vụ cho vay của DN được bắt đầu khi cán bộ TD tiếpnhận trực tiếp hồ sơ KH và kết thúc khi tất toán thanh lý hợp đồng TD Ta

có 3 bước của quy trình TD DN: Phân tích tài chính DN trước khi cho vay,trong khi cho vay và sau khi cho vay

* Phân tích trước khi cho vay

Trước khi quyết định cho vay, dựa vào các nguồn thông tin thu thậpđược ngân hàng tiến hành phân tích tài chính DN để đánh giá tình hình sảnxuất KD hiện tại tiềm năng tương lai và dự báo khả năng trả nợ của DN.Người ta thường gọi bước này là thẩm định TCDN Việc phân tích TCDN ở

Trang 21

giai đoạn phân tích khả năng sinh lời và rủi ro của dự án từ đó xác định khảnăng trả nợ của DN.

- Khả năng sinh lời: tức là lợi nhuận do sản xuất KD mang lại phải

đủ lớn để trang trải chi phí, trả lãi ngân hàng và phải mang lại lợi nhuậncho bản thân DN Khả năng sinh lời qua các năm của DN có ổn định haybiến động để từ đó biết được năng lực sản xuất KD đảm bảo được haykhông độ tin cậy trong khả năng trả nợ ngân hàng Để đánh giá một cáchkhách quan chi tiết qua hệ số sinh lời doanh thu, hệ số sinh lời tài sản các

hệ số khả năng trả nợ DN

- Rủi ro của DN cũng là rủi ro của ngân hàng bởi vì DN sử dụng vốnvay của ngân hàng để tiến hành sản xuất KD, nếu doanh nghiệp KD bị thua lỗlàm mất khả năng chi trả khoản nợ đến hạn dẫn đến tình trạng mất vốn củangân hàng Để phân tích rủi ro thì ngân hàng dựa vào các chỉ tiêu trên bảngcân đối kế toán, các tỷ số: tỷ số khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính… phântích sự rủi ro của DN để ngân hàng biết, cân nhắc có nên mạo hiểm cho vayhay không, độ rủi ro càng thấp thì món vay của ngân hàng càng được đảm bảothanh toán

* Phân tích trong khi cho vay

Lúc này ngân hàng chuyển giao vốn cho DN sử dụng, vì thế rủi ro mấtvốn đối với ngân hàng là rất cao do đó ngân hàng phải theo dõi tình hình và

có các biện pháp xử lý cần thiết nếu có các vấn đề phát sinh ảnh hưởng bất lợiđến việc trả nợ của KH, kiểm tra và theo dõi món vay theo các nội dung như:xác định nguồn trả nợ của DN phân tích lại các tỷ số thể hiện bằng khả năngsinh lời, độ rủi ro từ đó xác định khả năng thanh toán và dự đoán nhu cầu tàichính của DN trong các kỳ kế toán tiếp theo.Mục đích của việc phân tíchtrong giai đoạn là nhằm xác định trong những khoản vay có vấn đề không từ

đó quyết định mỗi quan hệ TD với KH Thông qua các báo cáo tài chính mà

DN gửi trong thêi kỳ này mà ngân hàng kiểm tra xem DN có sử dụng vốn vayđúng mục đích hay không? hiệu quả sử dụng vốn , tình hình hoạt động sảnxuất KD có tốt không? Nếu tình hình KD có biến động không tốt khả năngthu hồi nợ vay của ngân hàng thì có thể yêu cầu DN bổ sung thêm tài sản để

Trang 22

đảm bảo cho khoản vay ngắn hạn là tiền thu được từ tiêu thụ sản phẩm, hànghoá dịch vụ hình thành từ nguồn vốn vay.

* Phân tích sau khi vay

Khi đã thực hiện xong một khoản vay, ngân hàng xem xét tài chính của

DN để có kế hoạch thu nợ đúng hạn, kịp thời Nếu DN trả nợ không đúng hạnthì ngân hàng phải tìm ra nguyên nhân và để ra biện pháp giải quyết CBTD

và cán bộ kế toán đối chiếu khi tất toán tài khoản cho vay của khoản nợ,chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến khoản vay vào kho lưu trữ tài liệu Sau đónếu DN tiếp tục có nhu cầu vay vốn thì ngân hàng lại tiếp tục phân tích đểquyết định cho vay hay không

2.3 Nội dung PTTCDN phụcvụ hoạt động vay ngắn hạn tại ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh 22 Láng Hạ

Để đánh giá phân tích tình hình tài chính của một DN thì ngân hàng sẽthông qua các chỉ tiêu tài chính đánh giá tính chính xác các số liệu tương đối,tuyệt đối trên các báo cáo tài chính của DN Qua việc nghiên cứu các số liệu,báo cáo kết quả KD để xem sự biến đổi của các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận,góp vốn và các khoản chi phí… Từ đó đi tìm hiểu các nguyên nhân của sựbiến động thông qua DN, tự ngân hàng xem xét các thông tin trên thị trường

Sau đây xem xét một ví dụ cụ thể về việc đánh giá tình hình tài chínhcủa NHTMCP Đông Nam á chi nhánh 22 Láng Hạ đối với công ty Côngnghiệp Tàu thuỷ Nam Triệu- Tam Hưng- Hải Phòng

Tổng tài sản qua các năm của công ty

Nguồn vốn CSH: Năm 2003: 50.129.102.250

Năm 2004: 59.839.780.585

Trang 23

Năm 2005: 76.312.366.533Nguồn vốn KD : Năm 2003: 50.000.000.000

Năm 2004: 50.000.000.000

Năm 2005: 50.000.000.000

Nguồn vốn KD của các năm bổ sung thêm mặc dù nhu cầu vốn để đảmbảo cho KD rất lớn, công ty cần có kế hoạch bổ sung vốn KD, mét DN phảithường xuyên nâng cao phát triển, mở rộng sản xuất KD thì mới tốt được

* Phân tích kết cấu tài sản

- Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa giá trị TSCĐ và ĐTDH so với tổng tàisản Tỷ lệ này phản ánh đặc điểm khác nhau giữa các ngành nghề KD,chính sách KD của DN, tỷ lệ này thường cao ở ngành khác chế biến dầukhí (90%) ngành công nghiệp nặng (70%), còn ở các ngành thương mạidịch vụ thấp hơn(20%) Tỷ lệ này phản ánh mức độ ổn định sản xuất KDlâu dài khi tỷ lệ này tăng lên chứng tỏ DN đang đầu tư cho một chiến lượcdài hơn với mong muốn thu được lợi nhuận cao trong tương lai

Do đây là công ty công nghiệp tàu thuỷ là một ngành nghề có giá TSCĐ

là rất lớn, nó ảnh hưởng lớn tới sản xuất KD của DN Qua các năm tỷ lệ này

đã giảm xuống do DN đã tăng tổng tài sản của mình còn giá trị TSCĐ chỉtăng rất Ýt Thực chất chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của TSCĐ trong tổng sốtài sản nói chung

* Tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động KD

Vốn luân chuyển = TSNH – Nợ ngắn hạn

Trang 24

Vốn luõn chuyển được tớnh bằng hệ số tài sản cố định và doanh thungõn hàng với nợ ngắn hạn Chỉ tiờu này khỏi quỏt về sự chắc chắn ổn địnhcủa tài chớnh DN Chỉ tiờu này phải lớn hơn 0 dự càng cao càng tốt Nú thểhiện TSCĐ được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn ổn định DN cú khả năngthanh toỏn trả nợ ngắn hạn, ngược lại chỉ tiờu cú giỏ trị < 0 tức là DN đó sửdụng nghiệp vụ ngắn hạn đầu tư TSCĐ, TSCĐ khụng tài trợ đầy đủ bằngnguồn vốn ổn định làm cho khả năng thanh toỏn của DN được đảm bảo.

Cụ thể ở cụng ty Nam Triệu:

Năm 2003: 846.659.963.742- 510.026.978.854= 336.632.944.888

Năm 2004: 1.293.976.450.002- 828.036.717.139= 465.940.733.683 Năm 2005: 2.211.041.842.207- 1.091.755.199.661= 1.169.286.722.545

 Vốn luõn chuyển < Tổng tài sản, vốn của cụng ty thấp so với nhucầu vốn do vậy để đảm bảo hoạt động KD thỡ cụng ty vay ngõn hàng lỳc đúTSCĐ của cụng ty được tài trợ vững chắc bằng nguồn ổn định

* Phõn tớch cỏc chỉ tiờu chủ yếu đỏnh giỏ tỡnh hỡnh tài chớnh

Để đỏnh giỏ tỡnh hỡnh tài chớnh của DN ta phải phõn tớch cỏc chỉ số,

so sỏnh cỏc chỉ số đú cả về số tuyệt đối và số tương đối theo thời gian đểthấy được tốc độ tăng trưởng hay suy thoỏi sau đú so sỏnh với chỉ tiờutrung bỡnh ngành, so với cỏc DN tiờu biểu khỏc để nhỡn nhận một cỏch khảquan tỡnh hỡnh tài chớnh của DN trong tương quan chung Qua những phõntớch đú để tỡm ra những hướng đi thớch hợp cho DN thời gian tới

a Phõn tớch tớnh ổn định

Tớnh ổn định của DN được đỏnh giỏ qua việc kiểm tra khả năng của DN

cú thể trả được cỏc khoản nợ hay khụng? cú sản xuất KD được khụng…

* Tớnh lỏng:

- Hệ số thanh toỏn ngắn hạn = TS ngắn hạn

Nợ ngắn hạn+ nợ dài hạn đến hạn trảNếu hệ số này quỏ cao cú thể DN cú quỏ nhiều tiền nhàn rỗi, hoặc cúquỏ nhiều cỏc khoản phải thu, hoặc cú quỏ nhiều hàng tồn kho, xu hướng

hệ số này càng tăng cú thể gõy bất lợi cho DN như doanh số bỏn hàng

Trang 25

giảm, hàng tồn kho tồn đọng nhiều so kế hoạch sản xuất bất hợp lý haythiếu chặt chẽ trong việc kiểm soát hàng tồn kho Cũng có thể việc thu hồicông nợ bị trì hoãn

Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì có thể do DN trả chậm các nhà cung ứngquá nhiều hay có thể DN đã dùng các khoản vay ngắn hạn để mua TSCĐ hoặctrả các khoản nợ thay vì dùng lãi trong hoạt động KD để chi trả Tỷ lệ < 1 cóthể không phản ánh được DN đang gặp vấn đề với việc hoàn trả các khoản nợngắn hạn DN vấn có thể tăng vốn qua các khoản vay mới hay bán đất đai vàcác chứng khoán có thể tiêu thụ được Việc bán TSCĐ đó sẽ làm tăng tài sản

có ngắn hạn và như vậy tỷ số này sẽ thay đổi Do vậy ta phải đưa DN mộtcách tổng quát chứ không chỉ là một tỷ số này

Hệ sè thanh toán ngắn hạn của công ty Công nghiệp Tàu thuỷ NamTriệu qua các năm:

Tuy vậy,thông tin trên là do DN cung cấp, CBTD cần phải có phươngpháp xác minh thông tin phát hiện sót của DN để có kết luận đúng đắn vìkhông phải bao giê DN còng cung cấp thông tin một cách chính xác, họkhông sẵn sàng cung cấp các thông tin gây bất lợi cho DN

- Hệ số thanh toán =TiÒn vµ t ¬ng ® ¬ng tiÒn + §TTCNH

Nî ng¾n h¹nNăm 2003 : 222218574687 0, 4357

510026978854 

Trang 26

số này sẽ có cảm tình trước mắt vì ngân hàng có thể tin rằng DN sẽ trả nợđúng hạn.

Cụ thể ở công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Nam Triệu

Trang 27

mức độ không an toàn cũng là do đặc điểm ngành nghề của công ty.Giá trịTSCĐ tăng do mua sắm máy móc, thiết bị, trang bị phương tiện làm việc muamáy tính máy in, photocopy, máy điều hoà… giá trị TSCĐ giảm đi do thanh

lý máy móc, thiết bị….Hệ số giảm đi theo các năm một phần do TSCĐ giảm

do khấu hao và thanh lý, một phần do tăng VCSH

- Hệ số thích ứng dài hạn = TSC§ vµ §TDH

VCSH vµ Nî dµi h¹n

Hệ số này cho biết phạm vi DN đã trang trải TSCĐ của mình bằng cácNVCSH và nợ dài hạn, tốt nhất là các khoản đầu tư vào TSCĐ có thể đượctrang trải bởi những nguồn vốn ổn định khác như các khoản vay dài hạn vàtrái phiếu công ty nhưng phải được hoàn trả với điều kiện nhiều khoản vay có

kỳ hạn hoàn trả dài hạn

Nếu DN có hệ số này >1thì DN phải trang trải TSCĐ bằng nhữngnguồn vốn có kỳ hạn hoàn trả ngắn (ví dụ như các khoản vay ngắn hạn) Tuynhiên lúc đó dòng tiền trở nên không ổn định

Hệ số nói lên tổng TS hiện có của DN và có bao nhiêu phần do vay nợ

mà có Khi phân tích chỉ tiêu này CBTD cần đặc biệt lưu ý tính chất của các

Trang 28

khoản nợ Nếu DN có hệ số cao nhưng nếu trong khoảng ứng trước của KHthì DN có khả năng tiêu thụ sản phẩm cao  cơ cấu tài chính của DN vẫnđược đánh giá là mang lại hiệu quả cao.

So với tài sản: Năm 2003: 743074065063 0,8971

- Hệ số tự tài trợ =VCSH

NV

 Chỉ tiêu này dùng đo lường sự góp vốn

của CSH trong tổng NV của DN Nếu hệ số tài trợ nâng cao thì sự phụ thuộccủa DN vào người cho vay càng Ýt mãn nợ, người cho vay càng được đảmbảo và do vậy việc cho vay càng an toàn Ngược lại là kém an toàn

Tại công ty Nam Triệu

Ngày đăng: 04/06/2015, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của SeaBank chi nhánh Láng Hạ. - luận văn quản trị tài chính   Phân tích tài chính DN trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Đông Nam á chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ
Sơ đồ t ổ chức của SeaBank chi nhánh Láng Hạ (Trang 10)
Bảng 1: Tiết kiệm lãi bậc thang - luận văn quản trị tài chính   Phân tích tài chính DN trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Đông Nam á chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ
Bảng 1 Tiết kiệm lãi bậc thang (Trang 11)
Bảng 2: Tiết kiệm rút gốc linh hoạt - luận văn quản trị tài chính   Phân tích tài chính DN trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Đông Nam á chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ
Bảng 2 Tiết kiệm rút gốc linh hoạt (Trang 12)
Bảng 3: Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ lĩnh lãi cuối kỳ - luận văn quản trị tài chính   Phân tích tài chính DN trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Đông Nam á chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ
Bảng 3 Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ lĩnh lãi cuối kỳ (Trang 13)
Bảng 4: Tình hình huy động vốn - luận văn quản trị tài chính   Phân tích tài chính DN trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Đông Nam á chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ
Bảng 4 Tình hình huy động vốn (Trang 14)
Bảng 5: Các sản phẩm TD, dịch vụ SeaBank dành cho KH - luận văn quản trị tài chính   Phân tích tài chính DN trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Đông Nam á chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ
Bảng 5 Các sản phẩm TD, dịch vụ SeaBank dành cho KH (Trang 17)
Bảng 6: Tình hình cho vay - luận văn quản trị tài chính   Phân tích tài chính DN trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Đông Nam á chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ
Bảng 6 Tình hình cho vay (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w