Cách định tính, định lượng được tinh dầu / dược liệu 6.. Trình bày được các phương pháp kiểm nghiệm tinh dầu, & kiểm nghiệm dược liệu chứa tinh dầu.. Tinh dầu là một hỗn hợp gồm - cá
Trang 1TS Nguyễn Viết Kình
Bộ môn Dược liệu-2006
Trang 21 Tinh dầu là gì ? Trong tinh dầu gồm có gì ?
2 Tính chất lý, hóa của tinh dầu
3 Tinh dầu thường gặp ở đâu, trong cơ quan nào ?
4 Cách chiết, tách tinh dầu từ dược liệu
5 Cách định tính, định lượng được tinh dầu / dược liệu
6 Cách phân tích thành phần hóa học của tinh dầu
7 Tác dụng, công dụng của tinh dầu
8 Các dược liệu chứa tinh dầu thông dụng
Trang 31 Định nghĩa và phân biệt được tinh dầu
2 Tr.bày được công thức 16 thành phần chính của tinh dầu
3 Trình bày được 4 phương pháp chiết xuất tinh dầu
4 Trình bày được các phương pháp kiểm nghiệm tinh dầu, & kiểm nghiệm dược liệu chứa tinh dầu
5 Trình bày được 16 dược liệu giàu các thành phần trên
(tên Việt nam, tên kh.học, đặc điểm thực vật-phân bố́,
Trang 5Tinh dầu là
- một hỗn hợp gồm nhiều thành phần
- chủ yếu từ thực vật
- thường có mùi thơm
- không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
- bay hơi được ở nhiệt độ thường, điểm sôi thấp
- có thể điều chế từ thảo mộc bằng ph.pháp cất kéo hơi
nước
nhưng từng thành phần của tinh dầu lại có điểm sôi rất cao
Trang 6A Nhóm hợp chất cơ bản : glucid, lipid, protid
B Nhóm hợp chất thứ cấp :
phenylpropanquinon
flavonoidtanninxanthonlignan
steroid đơn giản
TINH DẦU
Trang 7tinh dầu chất béo
bị savon hóa / KOH không *** +
Trang 8Tinh dầu là một hỗn hợp gồm
- các hydrocarbon terpen (mạch hở, vòng, ∆’ có Oxy)
- các ∆’ thơm ít vòng (aldehyd, phenol, phenylpropanoid)
- các hợp chất có N, S (sulfit, isothiocyanat)
- các ester mạch ngắn (Δ’ formic, acetic, butyric, valeric)
hiện diện với tỷ lệ khác nhau tính chất rất khác nhau
phần đặc (stearopten) mentholborneol
camphorlàm lạnh
Trang 9gồm 5 nhóm chính :
2.1 ∆’ monoterpen (10 C)2.2 ∆’ sesquiterpen (15 C)2.3 ∆’ vòng thơm (C6 – C3) 2.4 ∆’ chứa N, S
2.5 các thành phần khác
Trang 11
2.1.1 monoterpen mạch hở
b có Oxy : được quan tâm nhiều
- các alcol (nerol, geraniol, citronellol, linalol)
Trang 12neral geranial citronellal
monoterpen mạch hở, có Oxy
citral-b citral-a
Trang 172.2 Các Δ’ từ sesquiterpen
2.2.1 sesquiterpen không chứa Oxy
farnesen zingiberen curcumen2.2.2 Các hợp chất azulen
Me iPr
Me
Trang 18- không bay hơi ở to thường
- không cất kéo được bằng hơi nước
- chiết xuất được bằng dung môi hữu cơ
- không được coi là tinh dầu chính danh2.2 Các Δ’ từ sesquiterpen
Trang 192.3 Các dẫn chất có vòng thơm
Trang 20OMe
CHO
OH COOMe
2.3 Các dẫn chất có vòng thơm (t.t)
Đại hồi Quế Long nãotrans
anethol cinnamicaldehyd salicylatmethyl
Trang 21S-propyl cystein sulfoxid S-methyl cystein sulfoxid
Trang 22- Thể chất : Lỏng (nếu lẫn chất béo → thể đặc)
- Màu sắc : không màu → vàng nhạt (oxy-hóa → sậm màu)(xanh: camomille, đỏ: thymus, nâu sậm: quế, hương nhu)
- Mùi vị : thơm – (tinh dầu Giun);
cay – (tinh dầu Quế, Hồi)
- Tỷ trọng : thường < 1; – (Quế́, Đinh hương, Hương nhu)
- Độ tan : ít tan / nước (1 số tan / sulfit, bisulfit, resorcin) tan / ROH và nhiều dung môi hữu cơ khác
- D: cao; n = 1,450 – 1,560
Trang 23 kém bền (nhiệt, hט, oxy-hóa : alcol → aldehyd → acid)
dễ trùng hợp (→ nhựa), cộng hợp (với halogen)
dễ bay hơi, độ sôi tùy thành phần cấu tạo
nhiệt độ sôi thường thấp hơn các cấu tử thành phần
-∆’ monoterpen : bp ≈ 150 – 180oC -∆’ sesquiterpen : bp > 250oC
-∆’ nhân thơm : bp > 300oC
một số tinh dầu : để lạnh → kết tinh các cấu tử thành phần (menthol, borneol, camphor, cineol, anethol )
Trang 25 Trong thực vật
Apiaceae Araceae Asteraceae
Illiciaceae Lamiaceae Lauraceae
Myrtaceae Pinaceae Piperaceae
Rutaceae Scrophulariaceae Zingiberaceae
Trong động vật
Hươu xạ Cà cuống Bọ xít
Trang 26 Tinh dầu được chứa trong
khí sinh : Lamiaceae vỏ quả : Citrus
lá : Myrtaceae vỏ thân : Quế
hoa : Hồng gỗ : Long não
nụ hoa : Đinh hương nhựa : Thông
quả : Amomum thân rễ : Zingiber
Tinh dầu được tạo trong
ống tiết : Apiaceae túi tiết : Rutaceae, Myrtaceae
lông tiết : Lamiaceae tế bào tiết : Hồng, Quế, Gừng
Trang 27Coleus aromaticus
Trang 28Coleus aromaticus
Kinh-06’
Trang 29 thành phần hóa học của tinh dầu trong một cây
- có thể giống nhau
vỏ thân và lá C cassia : aldehyd cinnamic
- có thể khác nhau
vỏ thân C zeylanicum : aldehyd cinnamic
lá của C zeylanicum : Eugenol
hàm lượng tinh dầu
- thường : 0.1% – 2%
- đôi khi : 10% (Đại hồi); 20% (Đinh hương)
Trang 305.1 Nguyên tắc
Phương pháp : Cất lôi cuốn theo hơi nước
Dụng cụ : Tiêu chuẩn hóa theo Dược điển
Các thông số : Quy định tùy dược liệu cụ thể
- ống dẫn hơi - ống sinh hàn
- nhánh hồi lưu - ống hứng
2 phần chính Bình đun (500 - 1000 ml)
Bộ định lượng5.2 Dụng cụ :
a PP thể tích
Trang 31BỘ ĐỊNH LƯỢNG
TINH DẦUsinh hàn
ống hứng tinh dầu(1 ml; 0.01 ml)
Trang 33D
Trang 34ỐNG HỨNG TINH DẦU
Trang 355.3 Công thức tính hàm lượng tinh dầu (V/P)
Tinh dầu có d < 1
a = ml tinh dầu cất được
b = gam dược liệu khô
c = ml xylen thêm vào
X% = 100 a
b
Tinh dầu có d > 1
(a c)bX% = 100
Trang 36Nguyên tắc
- Cất lôi cuốn theo hơi nước nước no
- Làm giảm độ tan của tinh dầu trong nước no
- Tách tinh dầu bằng 1 d.môi có điểm sôi thấp
- Bay hơi dung môi ở nhiệt độ thấp
- Cân lượng tinh dầu còn lại
Hàm lượng tinh dầu (p/p)
b Phương pháp cân
Trang 376.1 Phương pháp cất kéo theo hơi nước
Nguyên tắc
- Thành phần : gồm những cấu tử không tan trong nước,
- Nhiệt độ sôi : hỗn hợp sôi ở điểm hằng phị
- Tỷ lệ ngưng tụ : [tỷ lệ sau] > [tỷ lệ trước]
Trong nghiên cứu : Sử dụng kết hợp lò vi ba (microwave)
tinh dầu thông : sôi ở # 160 oChằng phị/nước : sôi ở ≈ 95 – 96 oC
Trang 38vào bộđịnh lượng nhiệt kế + tiếp nước
bộ cung cấp hơi bình cất
dược liệu
Trang 411 kiểu nồi cất tinh dầu quy mô lớn
Trang 421 kiểu nồi cất tinh dầu quy mô lớn
Trang 43bộ ngưng tụ (quy mô lớn)
Trang 44bình hứng
Trang 46Bộ phận hứng và tách tinh dầu
X X
Trang 47Chú ý : khi cất tinh dầu có hàm lượng thấp
→ Tinh dầu tan / nước nóng tạo “nước thơm”
Tận thu tinh dầu trong “nước thơm” bằng cách :
- đưa nước thơm trở lại nồi cất
- đẩy tinh dầu ra khỏi nước thơm bằng muối NaCl
- cho tinh dầu / nước thơm hấp phụ vào C*, sấy,
- chiết tinh dầu từ C* (chưng cất, phản hấp phụ)
Sản phẩm : loại 2 !
Trang 486.2 Phương pháp chiết bằng dung môi
Dùng chiết xuất 1 thành phần nhất định, tinh dầu từ hoa
a Dung môi dễ bay hơi (ether petrol, xăng công nghiệp)
Trang 496.2 Phương pháp chiết bằng dung môi
b Dung môi không bay hơi (dầu béo, parafin)
dược liệu tinh dầu / dm
Trang 50lớp
Trang 516.4 Phương pháp ép
áp dụng đối với vỏ Citrus (tinh dầu / túi tiết ở vỏ ngoài)
pectin đông cứng bởi nhiệt.
phá = xay, acid, enzym
Trang 526.5 Phương pháp lên men
áp dụng đối với mẫu chứa tinh dầu ở dạng kết hợp
amygdalin ald benzoic + HCN + glc
emulsinalinase
Trên thị trường, các loại tinh dầu có oxy thường được chưng cất áp suất giảm để loại các monoterpen đơn giản (dễ bị oxy-hóa) → tinh dầu có giá trị hơn, bền hơn
Hiện nay, hầu hết các tinh dầu đều đã được tổng hợp
nhưng tính chất vật lý, giá trị vẫn còn kém tinh dầu tự nhiên
Trang 537.1 Xác định tinh dầu trong cây
7.2 Mô tả cảm quan (thể chất, màu, mùi, vị )
7.3 Xác định các chỉ số vật lý (d, D, nD, độ tan )
7.4 Xác định các chỉ số hóa học (acid, ester, acetyl )7.5 Định tính các thành phần trong tinh dầu
Trang 547.1 Xác định tinh dầu trong cây
Dùng phản ứng hóa mô
- tinh dầu + cồn orcanet → đỏ tươi
- tinh dầu + acid osmic → oxyt osmic ( đen)
- tinh dầu + → đỏ tươi
Dùng phương pháp chiết
- chiết bằng dung môi (ether ethylic), bốc hơi dung môi, ngửi mùi
dd Soudan III/ chloral hydrat
Trang 55tinh dầu thử
tinh dầu khan
Trang 57PHỔ UV
Quan trọng trong việc
• định danh các thành phần của tinh dầu,
• lập tiêu chuẩn kiểm nghiệm cho tinh dầu
Ví dụ :
- ald cinnamic / Quế - anethol / Hồi
- menthol / Bạc hà - cineol / Tràm
- citral / Sả - eugenol / Hương nhu,
Đinh hương
Trang 587.5.1 Định tính bằng SKLMTinh dầu : kém phân cực → cơ chế : hấp phụ
dung môi : kém phân cực (n-6, EP, Bz, Tol, Cf, DCM, EA)hiện màu : - th2 chung: VS, AS, H2SO4, hơi Brom,
Trang 59monoterpen UV màu với thuốc thử
Trang 61Dung môi : Tol – EA (93 : 7) hay Bz – EA (9 : 1)
Hiện màu : VS / AS Lớp mỏng : Si-gel F 254
safrol anethol menthyl acetat citronelal thymol eugenol
Trang 62LƯU Ý KHI SKLM TINH DẦU
Tinh dầu gồm các thành phần kém phân cực
- Bản mỏng phân cực (Si-gel )
- Dung môi kém phân cực (n6, EP, Bz, Tol, EA, Cf , DCM )
- Hiện vết : AS, VS, acid sulfuric (không đặc hiệu)
Nên chấm thành băng, di chuyển # 10 cm
Trang 637.5.2 Định tính bằng sắc ký khí (GC)
Trang 64647.5.2 Định tính bằng sắc ký khí (GC)
Trang 657.5.2 Định tính bằng sắc ký khí (GC)
Trang 6666Rtmảnh có m/z khác nhauGC-MS
Trang 67Mentha piperita
Trang 68KIỂM NGHIỆM TINH DẦU BẰNG SẮC KÝ KHÍ
c Phương pháp tạo dẫn chất (chuyển dịch đỉnh)
a Phương pháp trực tiếp
b Phương pháp thêm chuẩn
Trang 697.5.3 Định tính bằng HPLC
Trang 71a nhóm chức alcol : Tinh dầu + CS2 + KOH hạt
- nếu có màu vàng, tủa vàng : dương tính
- nếu không có màu vàng hay tủa vàng : cho tiếp
ammoni molybdat 1% + H2SO4 + CHCl3 lớp CHCl3 có màu tím : dương tính
Trang 72c Nhóm chức aldehyd
khử dung dịch Tollens (bạc nitrat/NaOH)
Cho màu đỏ với thuốc thử Schiff
d Nhóm chức ester
ester + (hydroxylamin kiềm) + (FeCl3/HCl) → màu mận tía
e Nhóm chức phenol
∆’ phenol + (FeCl3/EtOH) màu →
(trừ eugenol, isoeugenol, vanillin)
f Phản ứng màu chung (không đặc hiệu)
VS, AS, acid sulfuric, khí Brom
7.5.4 Định tính hóa học
Trang 73Nguyên tắc : Dùng phản ứng đặc hiệu của nhóm chức.
• alcol (toàn phần, ester, tự do)
Trang 757.6.1 Định lượng nhóm alcol
b alcol dạng ester : phương pháp savon-hóa
c alcol dạng tự do :
- bằng hiệu [alcol toàn phần] – [alcol ester]
- bằng 1 phương pháp khác :
Trang 76V2 acid (mẫu đo)V1 acid (mẫu trắng)
V × MGTD% = × 100
(G gam)
∆V
V2 V1
ROAc
Trang 77C O
R
R
C R
7.6.2 Định lượng nhóm aldehyd và ceton
a Phương pháp sulfit / bisulfit
H +
kết tinhph.pháp cân
thường dùng định lượng các hợp chất có ∆-β
CHO
CHO
Trang 78định lượng bằng kiềm
carbonyl / tinh dầu
hydroxylamin.HClHCl tự do được giải phóngkiềm chuẩn
hydroxylamin.HCl
Trang 797.6.2 Định lượng nhóm aldehyd và ceton
c phương pháp 2,4 dinitrophenyl hydrazin
7.6.3 Định lượng các hợp chất oxyd (cineol )
a phương pháp xác định điểm đông đặc
b ortho-cresol
c resorcin
2,4-DNPH + carbonyl hydrazon tủa (da cam)
cân, so màu
Trang 80Nguyên tắc
[cineol] càng cao → càng dễ kết tinh,
[cineol] càng thấp → càng khó kết tinh (phải thật lạnh)
Áp dụng : Ít áp dụng, yêu cầu [cineol] > 64%
7.6.3.a Phương pháp xác định điểm đông đặc
Trang 81- đơn giản (nhất là khi [cineol] > 39%) : Tra bảng.
- nếu [cineol] < 39% : phải thêm chuẩn cineol
Trang 8282 thử nghiệm sơ bộ thử nghiệm xác định
Trang 837.6.3.c Phương pháp resorcin
Nguyên tắc
Dùng bình Cassia,
đọc phần tinh dầu không tham gia phản ứng cộng hợp
[cineol] có trong tinh dầu
+ cineol
dung dịch resorcin bão hòa
chất kết tinh, tan / resorcin thừa
Trang 842.0 1.0 0.0
(tinh dầucineol)
resorcin + cineol
tinh dầu bị hụt (= cineol)
2 ml tinh dầu
+ resorcin
PHƯƠNG PHÁP RESORCIN / BÌNH CASSIA
Trang 857.6.3.d Phương pháp acid phosphoric
t.dầu khác
và acid dư+
0oC
H3PO4 CINEOL
Trang 867.6.4 Định lượng các hợp chất phenol (ascaridol )
Nguyên tắc : Tạo phenolat tan trong nước
Ar–OH + NaOH Ar–ONa + H2O
(tan trong nước)
đọc thể tích ph.pháp cân ph.pháp so màu
(bình cassia) (tạo lại Ar – OH) (tạo màu)
Ar–ONa + H+ Ar–OH + Na+
tách bằng dung môi hữu cơ
cân
Trang 887.7 Kiểm tạp chất & giả mạo
nhỏ nước vào tinh dầu (có cồn : làm đục)
SKLM, SKK.
Trang 898 TÁC DỤNG SINH HỌC, CÔNG DỤNG
chiết xuất các thành phần (cineol,
Trang 90Xuất xứ : Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ
(National Cancer Institute – NCI)Phương pháp : Xác định LD50 (pha loãng)
Mục đích : Tìm chất độc đ/v ấu trùng thuốc→
Quy mô : Sàng lọc lưu lượng cao
(High Throughput Screening – HTS)Dụng cụ : Khay 96 giếng
Sinh vật thử : Ấu trùng Artemia salina (Brine Shrimp)
Môi trường : Nước biển nhân tạo
Trang 91Ấu trùng Artemia salina (Brine Shrimp)
Trang 92Ấu trùng Artemia salina (Brine Shrimp)
Trang 93Ấu trùng Artemia salina (Brine Shrimp)