Tuynhiên, điều kiện môi trường kinh tế ngày nay đã có nhiều biến động và tốc độbiến động cũng vô nhanh chóng, vì vậy vấn đề kinh doanh có hiệu quả và ngàycàng nâng cao hiệu quả kinh doan
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH, NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN VÀ KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH SẠN Mỹ LAN 3
I Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn: 3
1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh: 3
2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh: 4
2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi: 4
2.1.1 Mức doanh lợi trên doanh số bán: 4
2.1.2 Mức doanh lợi trên doanh thu thuần : 5
2.1.3 Mức doanh lợi trên tổng tài sản : 5
2.1.4 Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu : 5
2.1.5 Mức doanh lợi trên tổng chi phí : 6
2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn : 6
2.2.1 Số vòng quay vốn lưu động : 6
2.2.2 Số ngày của một vòng quay vốn lưu động 6
2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động : 7
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp : 7
3.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô : 7
3.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật 7
3.1.2 Môi trường kinh tế 8
3.1.3 Môi trường văn hoá 9
3.1.4 Môi trường tự nhiên và hạ tầng cơ sở vật chất xã hội 10
3.2 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô: 10
3.2.1 Các yếu tố thuộc nội tại doanh nghiệp: 10
3.2.2 Người cung ứng 12
Trang 23.2.3 Khách hàng 12
3.2.4 Đối thủ cạnh tranh 13
4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: 13
4.1 Các biện pháp tăng doanh thu 14
4.2 Các biện pháp giảm chi phí 15
4.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 17
4.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 18
4.5 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 18
II Khái quát về khách sạn Mỹ Lan 19
1 Giới thiệu chung về công ty : 19
2 Nhà hàng 21
3 Mô hình tổ chức bộ máy : 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH KHÁCH SẠN MỸ LAN 25
I Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn Mỹ Lan 25
1 Những đặc điểm chủ yếu trong hoạt động của khách sạn: 25
2 Một số nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các chỉ tiêu kinh tế của công ty: 26
II Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách sạn Mỹ Lan 28
1 Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô: 28
1.1 Môi trường chính trị - pháp luật 29
1.2 Môi trường kinh tế 30
1.3 Môi trường văn hoá 32
1.4 Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng vật chất xã hội 33
2 Nhóm yếu tố thuộc môi trường vi mô: 35
2.1 Các yếu tố nội tại doanh nghiệp 35
2.2 Người cung ứng 37
2.3 Khách hàng 38
Trang 32.4 Đối thủ cạnh tranh 38
III Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua: 39
1 Thực trạng kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007 – 2011 .39
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH KHÁCH SẠN VƯỜN BẮC THỦ ĐÔ 42
I Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Mỹ Lan: 42
II Một số kiến nghị 42
1 Đối với Tổng cục Du lịch 42
2 Đối với Công ty 43
KẾT LUẬN 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Vấn đề phát triển kinh tế luôn là một vấn đề được quan tâm nhiều nhấttrong tất cả các thời đại, đặc biệt là trong thời đại kinh tế thị trường như hiệnnay.Mỗi doanh nghiệp được ví như là một cơ thể sống của đời sống kinh tế Tuynhiên, điều kiện môi trường kinh tế ngày nay đã có nhiều biến động và tốc độbiến động cũng vô nhanh chóng, vì vậy vấn đề kinh doanh có hiệu quả và ngàycàng nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn không phải của bất cứdoanh nghiệp nào mà là vấn đề cần quan tâm hàng đầu của tất cả các doanhnghiệp và của cả nền kinh tế
Việt Nam chúng ta xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu, chịunhiều hậu quả chiến tranh và hiện nay đang trong giai đoạn từng bước hội nhậpsâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới Vì vậy môi trường kinh doanhđang ngày càng chịu sự tác động của nhiều phía với nhiều chiều hướng khácnhau, tốc độ khác nhau, tác động ngày càng mạnh mẽ vào nền kinh tế nói chung
và từng doanh nghiệp nói riêng Đây là một thách thức không nhỏ đối cả nềnkinh tế quốc dân và đối với tất cả các doanh nghiệp Để có thể đối phó với mọibiến động của môi trường kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự dựbáo, phân tích và đề ra các giải pháp để thích ứng với sự thay đổi của môitrường kinh doanh hay nói cách khác là phải có các biện pháp để nâng cao hiệuquả kinh doanh cho doanh nghiệp
Với tính cần thiết của vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh, tôi chọn đề
tài nghiên cứu trong giai đoạn thực tập thực tế tại đơn vị kinh doanh là : “Một
số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn Mỹ Lan”.
Chuyên đề này căn cứ trên số liệu thu thập được từ đơn vị kinh doanh làkhách sạn Mỹ Lan để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh củacông ty trong những năm gần đây, trên cơ sở đó đưa ra một số biện pháp nhằmnâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới
Trang 5Chuyên đề này gồm có các nội dung cơ bản sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
của khách sạn và khái quát về khách sạn Mỹ Lan
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh
của khách sạn Mỹ Lan
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của khách sạn Mỹ Lan
Trang 6CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH,
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN
VÀ KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH SẠN Mỹ LAN
I Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn:
1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh:
Từ trước đến nay tồn tại nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh doanhcao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí nhỏ nhất
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh quá trình sử dụng các nguồnlực xã hội trong lĩnh vực kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹthuật được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa các đại lượng phản ánh kết quả đạtđược về kinh tế với các đại lượng phản ánh chi phí đã bỏ ra hoặc nguồn vật lực
đã được huy động trong lĩnh vực kinh doanh
Tóm lại chúng ta có thể hiểu khái quát nhất về hiệu quả kinh doanh nhưsau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích thu được từcác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu đượcvới chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Trên cơ sở trên ta có thể nhận thấy:
- Hiệu quả kinh doanh phải là một đại lượng so sánh
- Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hộiđược xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được vớilượng hao phí lao động xã hội Vì vậy thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phílao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hoá kết quả hoặc tối
Trang 7thiểu hoá chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có.
- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp :
Một doanh nghiệp được ví như một cơ thể sống trong đời sống kinh tế, cơthể muốn tồn tại và phát triển thì nhất thiết phải tiến hành trao đổi chất với môitrường, và thị trường chính là môi trường của doanh nghiệp, là nơi doanh nghiệptiến hành trao đổi chất Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay môi trường biếnđộng rất nhanh chóng theo nhiều chiều hướng và tốc độ khác nhau vì vậy doanhnghiệp cần thiết phải nghiên cứu và đưa ra các phương thức kinh doanh hiệu quả
Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đốivới doanh nghiệp, quyết định sự sống còn, đem lại lợi ích cho doanh nghiệp đồngthời cũng đem lại lợi ích cho nền kinh tế thể hiện qua các vai trò cơ bản :
o Hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
o Hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong kinhdoanh
o Hiệu quả kinh doanh góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp, từ đó cũng đóng góp vào sự phát triển chung của nềnkinh tế
2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:
2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi:
2.1.1 Mức doanh lợi trên doanh số bán:
P’1 = DS P 100 %P’1: Mức doanh lợi trên doanh số bán
P: Lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
DS: Doanh số bán hàng trong kỳ
Trang 8Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên doanh số bán phản ánh một đơn vị doanh số bán
thực hiện được mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.1.2 Mức doanh lợi trên doanh thu thuần :
P’2 = 100 %
DTT P
P’2 : Mức doanh lợi trên doanh thu thuần
DTT : Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh trong kỳ
Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên doanh thu thuần phản ánh một đơn vị doanh thu
thuần thực hiện được mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.1.3 Mức doanh lợi trên tổng tài sản :
P’3 =
TS
P
% 100
P’3: Mức doanh lợi trên tổng tài sản
∑TS : Tổng tài sản trong kỳ
Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản bỏ ra đem
lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tàisản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
2.1.4 Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu :
P’4 = 100 %
VCSH P
P’4: Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu trong kỳ
VCSH : vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu phản ánh một đơn vị vốn chủ sở
hữu bỏ ra mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả
Trang 9sử dụng vốn chủ sở hữu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.5 Mức doanh lợi trên tổng chi phí :
P’5 = 100 %
CP P
P’5 : Mức doanh lợi trên tổng chi phí
∑CP : tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên tổng chi phí phản ánh để có được một đơn vị lợi
nhuận doanh nghiệp phải hao phí bao nhiêu đơn vị chi phí tương ứng Chỉ tiêunày cho biết hiệu quả đem lại của tổng mức chi phí đã bỏ ra, mức hao phí tính racàng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng giảm và ngược lại
2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn :
2.2.1 Số vòng quay vốn lưu động :
N = TSLDbq DTTDTT: Doanh thu thuần kỳ kinh doanh
TSLĐbq: Tài sản lưu động bình quân
TSLĐbq =
2
TSLDcky dky
TSLD
Ý nghĩa: Số vòng quay vốn lưu động phản ánh tốc độ vận động của vốn lưu
động trong chu kỳ kinh doanh
2.2.2 Số ngày của một vòng quay vốn lưu động
V = N T
Trang 10T: số ngày của một kỳ kinh doanh
N: Số vòng quay vốn lưu động
V: Số ngày của một vòng quay vốn lưu động
Ý nghĩa: Số ngày của một vòng quay vốn lưu động phán ánh thời gian để vốn
lưu động quay hết một vòng
2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động :
W = LDbq P
W : năng suất lao động bình quân của một lao động
LDbq : Số lao động bình quân trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động phán ánh năng suất lao động bình
quân của một lao động trong doanh nghiệp
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp :
Doanh nghiệp khi thành lập đã chịu sự chi phối, ảnh hưởng của rất nhiềunhân tố Xét trong phạm vi nghiên cứu của đề tài và đơn vị kinh doanh thực tếphân tích mà cụ thể ở đây là doanh nghiệp hoạt động đặc thù trong lĩnh vực kinhdoanh dịch vụ nhà hàng - khách sạn thì vấn đề hiệu quả kinh doanh chịu tácđộng của các nhóm nhân tố cơ bản sau :
3.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô :
Môi trường vĩ mô là mội trường bao gồm các yếu tố, các lực lượng mang tínhchất xã hội rộng lớn, có tác động ảnh hưởng tới các quyết định kinh doanh củakhách sạn.Đây là nhóm nhân tố mà từng khach sạn không thể kiểm soát và thayđổi được Sau đây là một số nhân tố thuộc môi trường vĩ mô các tác động tớihiệu quả kinh doanh của khách sạn:
Trang 113.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị - pháp luật là một nhân tố có ảnh hưởng mạnh tới cácquyết định kinh doanh của khách sạn Thể chế chính trị, hệ thống các công cụchính sách, cơ chế điều hành cũng như hệ thống pháp luật tác động trực tiếp đến
sự hình thành cũng như tồn tại và phát triển của khách sạn
Môi trường chính trị của Việt Nam hiện nay có một đặc trưng và cũng có thểxem là một thế mạnh của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài là cómột môi trường chính trị ổn định Tuy nhiên, Việt Nam vừa mới bước sang nềnkinh tế thị trường, hệ thống pháp luật vừa thiếu vừa yếu vừa chưa đồng bộ, chưathích ứng với hệ thống pháp luật cũng như thông lệ quốc tế, đây là một hạn chếcủa Việt Nam, là vật cản trong phát triển và mở rộng đầu tư kinh doanh đặc biệt
là trong khu vực đầu tư nước ngoài
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước đã có những nỗ lực trong việcgiữ vững môi trường chính trị ổn định và bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luậttạo điều kiện tốt nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mỗi doanh nghiệp cần thiếtphải quan tâm đến các quy định của Nhà Nước có liên quan đến ngành, nghề,lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp mình và nghiên cứu, phân tích và dựđoán xu hướng vận động của các cơ chế, sự điều tiết và khuynh hướng điều tiếtcủa chính phủ đối với các vấn đề có ảnh hưởng tới doanh nghiệp
3.1.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm những nhân tố phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế,tốc độ tăng trưởng GDP, lãi suất tiền vay - tiền gửi, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hốiđoái, mức lương tối thiểu, sự kiểm soát về giá cả, thu nhập bình quân dân cư, cơcấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng,…Tất cả những nhân tố đó tạo nên tính hấp dẫncủa thị trường, tạo ra sức mua khác nhau đối với các thị trường hàng hoá khácnhau, từ đó nhận biết được các điều kiện thuận lợi hay các rào cản khi doanhnghiệp quyết định tham gia vào nền kinh tế, vào ngành kinh doanh hay mộtvùng lãnh thổ nào đó Môi trường kinh tế là một môi trường đa nhân tố nhưng
Trang 12không phải nhân tố nào cũng ảnh hưởng đến khách sạn vì vậy khách sạn cần có
sự hiểu biết đầy đủ các nhân tố nào thuộc môi trường này có thể tác động tớidoanh nghiệp, và nếu tác động thì tác động như thế nào? Nắm được những điềunày khách sạn mới có thể đưa ra các đối sách thích hợp để giữ vững và nâng caohiệu quả kinh doanh
Trang 13Ở Việt Nam hiện nay môi trường kinh tế có những thay đổi nhanh chóng dochính sách mở cửa hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Vì vậy môitrường kinh tế của doanh nghiệp hiện nay không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốcgia mà mở rộng ra phạm vi thế giới với những tác động không nhỏ của môitrường kinh tế quốc tế
3.1.3 Môi trường văn hoá
Văn hoá được định nghĩa là một hệ thống các giá trị, quan niệm, niềm tin,truyền thống và các chuẩn mực hành vi đơn nhất với một nhóm người cụ thểnào đó được chia sẻ một cách tập thể Văn hoá theo nghĩa này là một hệ thốngđược một tập thể giữ gìn Văn hoá được hình thành trong những điều kiện nhấtđịnh về: vật chất, môi trường tự nhiên, khí hậu, các kiểu sống, kinh nghiệm, lịch
sử của cộng đồng và sự tác động qua lại của các nền văn hoá Văn hoá tồn tại ởkhắp mọi nơi và tác động thường xuyên tới kinh doanh của khách sạn Vì vậyđôi khi môi trường văn hoá trở thành một hàng rào ngăn cản sự gia nhập cũngnhư các hoạt động trong quá trình kinh doanh của khách sạn
Môi trường văn hoá bao gồm các khía cạnh như: những giá trị văn hoá truyềnthống cơ bản, những giá trị văn hoá thứ phát, các nhánh văn hoá của một nềnvăn hoá… Các giá trị văn hoá này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới phong cách, tậpquán tiêu dùng của phần đông khách hàng sống trong môi trường văn hoá đó, từ
đó tác động trực tiếp tới việc lựa chọn sản phẩm kinh doanh, phương thức kinhdoanh, loại hình kinh doanh, chiến lược kinh doanh của khách sạn Ngày nay,
xu thế hội nhập quốc tế làm trái đất ngày càng trở nên nhỏ bé, môi trường vănhoá có sự đa dạng hoá do kết quả của sự giao thoa giữa các nền văn hóa, sắc tộc
và tôn giáo Môi trường văn hoá cũng vì vậy mà có sự biến động và ảnh hưởng
đa dạng tới khách sạn, nhưng nhìn chung môi trường văn hoá đa dạng mang lạicho khách sạn nhiều cơ hội kinh doanh hơn, cạnh tranh cũng ngày càng khốcliệt hơn Khách sạn cần có sự hiểu biết sâu rộng về truyền thống, phong tục tậpquán của đối tượng khách hàng ở khu vực thị trường của mình để có các quyết
Trang 14định kinh doanh mang lại hiệu quả.
3.1.4 Môi trường tự nhiên và hạ tầng cơ sở vật chất xã hội
Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặttới các nguồn lực đầu vào cần thiết cho các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Sự thiếu hụt nguyên liệu thô, nhiên liệu đang là vấn đề nóng hiện naydẫn đến sự gia tăng chi phí ngày càng trở nên nghiêm trọng Bên cạnh đó cácvấn đề duy trì và bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái, bảo vệ cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên khoáng sản,…vấn đề ô nhiễm môitrường, bảo vệ cảnh quan, thắng cảnh, vấn đề thiếu tài nguyên, lãng phí tàinguyên,…cũng là các nhân tố tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp
Hạ tầng cơ sở vật chất xã hội bao gồm hệ thống giao thông vận tải (đường,phương tiện, nhà ga, bến đỗ,…), hệ thống thông tin (bưu điện, điện thoại, viễnthông,…), hệ thống bến cảng, nhà kho, cửa hàng cung ứng xăng dầu, điện nước,
… Nhóm yếu tố này cũng có những ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu hạ tầng cơ sở vật chất xã hội tốt thì doanh nghiệp
có các điều kiện thuận lợi để tiến hành các hoạt động kinh doanh, tiết kiệm đượcmột số chi phí không cần thiết, từ đó đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Ngược lại, cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ gây khó khăn chodoanh nghiệp như chi phí cao và gặp nhiều rủi ro
3.2 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô:
Môi trường vi mô là môi trường bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đếndoanh nghiệp, nó là các yếu tố nội tại của doanh nghiệp, người cung ứng, kháchhàng, đối thủ cạnh tranh…Đây là nhóm yếu tố mà trong một chừng mực nào đókhách sạn có thể tác động để cải thiện môi trường vi mô của khách sạn mình
3.2.1 Các yếu tố thuộc nội tại doanh nghiệp:
Một khách sạn bản thân nó tồn tại rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu
Trang 15quả kinh doanh.Ví dụ: việc lựa chọn sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh củadoanh nghiệp, trình độ quản trị nhân sự và nguồn nhân lực, trình độ quản trị tàichính - kế toán, hệ thống thông tin trong và ngoài khách sạn, nề nếp văn hoá của
tổ chức hay vấn đề nghiên cứu và phát triển trong khách sạn…tất cả các yếu tốnội tại đó nếu không tốt thì đều có thể ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả kinhdoanh của khách sạn
Thực vậy, khách hàng chỉ tìm đến với khách sạn khi có nhu cầu về hàng hoá vàdịch vụ của khách sạn, khách hàng đòi hỏi sản phẩm của khách sạn đủ về sốlượng, tốt về chất lượng, sản phẩm phải có nhãn hiệu và thương hiệu nổi tiếng,phù hợp với xu hướng tiêu dùng tiên tiến nhưng lại có giá cả phải chăng Muốnlàm được điều đó khách sạn phải có sự cân nhắc kỹ càng trong việc lựa chọn sảnphẩm và lĩnh vực kinh doanh; tuyển chọn một bộ máy lãnh đạo tài năng, cótrình độ chuyên môn, kinh nghiệm và đạo đức kinh doanh; tuyển chọn một độingũ cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề, thành thạo kỹ thuật, có nghiệp
vụ kinh doanh và ngoại ngữ; có hệ thống thông tin hoạt động thông suốt cả haichiều từ cấp lãnh đạo xuống cấp nhân viên và ngược lại; xây dựng một môitrường văn hóa mang bản sắc riêng của khách sạn;…Tóm lại doanh nghiệpmuốn hoạt động được phải phối hợp hoạt động của các bộ phận trong khách sạn.Bản thân một doanh nghiệp ngay khi hình thành đã có nhiệm vụ, mục tiêu,chiến lược nhất định và mọi hoạt động được thực hiện bởi một hệ thống cácphòng ban với chức năng và nhiệm vụ khác nhau Việc đặt ra các mục tiêu,nhiệm vụ cũng như chiến lược kinh doanh và tổ chức quá trình thực hiện đềuphải căn cứ trên tình hình các nguồn lực của khách sạn Nguồn tài lực, vật lực,nhân lực hiện có của khách sạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong các quyếtđịnh kinh doanh Người lãnh đạo doanh nghiệp phải nắm rõ các nguồn lực củakhách sạn để có kế hoạch quản lý, sử dụng đem lại hiệu quả cao nhất
Môi trường nội tại của khách sạn là một nhóm các nhân tố thuộc về yếu tố chủquan và trong một chừng mực nào đó khách sạn có thể có các biện pháp thíchhợp để tác động vào các nhóm yếu tố này, hướng sự vận động của nhóm nhân tố
Trang 16này theo ý muốn chủ quan của người quản lý.
Trang 173.2.2 Người cung ứng
Người cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảo cung ứngcác yếu tố đầu vào cần thiết cho khách sạn và các đối thủ cạnh tranh để có thểsản xuất ra hàng hóa và dịch vụ nhất định Bất kỳ một sự biến động nào từ phíangười cung ứng dù sớm hay muộn, gián tiếp hay trực tiếp cũng sẽ ảnh hưởngđến hiệu quả kinh doanh cuối cùng của khách sạn Khách sạn phải có đầy đủ cácthông tin chính xác về tình trạng số lượng, chất lượng, giá cả,…hiện tại vàtương lai của các yếu tố nguồn lực cho sản xuất sản phẩm và dịch vụ Vì vậycần phải có chính sách quan tâm tới nhóm đối tượng này, thậm chí còn phảiquan tâm tới thái độ của các nhà cung cấp đối với doanh nghiệp mình và các đốithủ cạnh tranh, tránh sự bất ổn định trong hoạt động cung ứng các yếu tố đầuvào cho doanh nghiệp, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà nguồn lựckhan hiếm, giá cả tăng cao thì doanh nghiệp nhất thiết phải có sự quan tâm thíchđáng tới các nhà cung ứng, tìm hiểu rõ đặc điểm của nguồn cung ứng hàng hóanhư: số lượng nhà cung ứng, nguồn hàng, mặt hàng (số lượng mặt hàng nhiềuhay ít, có khả năng thay thế hay không,…), chất lượng hàng hóa và các dịch vụ
đi kèm, chi phí vận chuyển từ nguồn hàng về doanh nghiệp,…để biết được sứcảnh hưởng của nhà cung ứng đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, vấn đề quantrọng hàng đầu là phải đảm bảo ổn định nguồn hàng hóa, chất lượng hàng hóa,
số lượng mỗi lần giao và giá cả phải chăng Muốn vậy doanh nghiệp phải đadạng hóa nguồn cung ứng, tăng cường mối quan hệ kinh tế, tạo điều kiện lẫnnhau trong việc tạo nguồn hàng như đầu tư, liên doanh, liên kết, giúp đỡ về vốn,
về kỹ thuật,…Khách sạn còn phải quan hệ với các nguồn cung ứng khác nhaunhư nguồn cung ứng tài chính, lao động, dịch vụ vận chuyển, xếp dỡ, dịch vụquảng cáo,… để có thể tối thiểu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh
3.2.3 Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà khách sạn phục vụ và là yếu tố quyết định sự
Trang 18thành công hay thất bại của khách sạn bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy
mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu,nhưng bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng vàthường xuyên biến đổi Vì vậy, khách sạn phải thường xuyên theo dõi kháchhàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ Một sự thay đổi trong nhucầu của khách hàng đều có thể đem lại cơ hội kinh doanh mới cho khách sạn vàcũng có thể là nguy cơ trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng không tốt đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy nghiên cứu về khách hàng là yêu cầutất yếu trong vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của mọi doanh nghiệp
đó doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi các hoạt động của đối thủ, xem xétchính sách cũng như chiến lược kinh doanh cả ngắn hạn và dài hạn của đối thủ
để dự báo các nguy cơ đe dọa đối với doanh nghiệp mình, từ đó có các đối sáchthích hợp không làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Như đã nói ở trên, vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng mà mọi doanh nghiệp đềuphải quan tâm Theo đó, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi, phân tích,đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh từ đónhận biết được điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp mình Căn cứ trên kết quả đánh giá đó đưa ra các biện pháp để nâng caohiệu quả kinh doanh trong các kỳ kinh doanh tiếp theo
Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp cũng như tình hình hoạt động
Trang 19kinh doanh của từng thời kỳ mà doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp cụ thể
để giải quyết những vấn đề đặc thù trong vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp mình Tuy nhiên về cơ bản, để giải quyết vấn đề nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng –khách sạn thì có thể đề xuất một vài nhóm biện pháp cơ bản sau :
4.1 Các biện pháp tăng doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh nguồn thu vào củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không tất nhiênkhông thể hoàn toàn đánh giá qua chỉ tiêu này nhưng nó là một chỉ tiêu cơ sởdùng để đánh giá hiêuh quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Một doanhnghiệp không thể kinh doanh có hiệu quả nếu doanh thu từ các hoạt động kinhdoanh thấp, vì vậy muồn nâng cao hiệu quả kinh doanh phải nghĩ đến các biệnpháp để tăng doanh thu
Trong doanh nghiệp có nhiều loại doanh thu khác nhau: doanh thu từ hoạtđộng bán hàng và cung ứng dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thukhác,…Mỗi loại doanh thu phản ánh kết quả của một lĩnh vực mà doanh nghiệp thamgia, muốn nâng cao tổng doanh thu doanh nghiệp cần có các biện pháp để tăng doanhthu của các bộ phận, các lĩnh vực kinh doanh Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp luôn cómột hoặc một số lĩnh vực kinh doanh chính mang lại hiệu quả chủ yếu nên doanhnghiệp cần chú trọng hơn đối với các lĩnh vực này, tìm các biện pháp để tăng doanhthu từ các lĩnh vực kinh doanh là thế mạnh của doanh nghiệp
Tuỳ theo điều kiện riêng của mỗi doanh nghiệp mà họ đưa ra các biệnpháp tăng doanh thu cho doanh nghiệp mình một cách hợp lý và hiệu quả Đốivới doanh nghiệp thương mại thì lĩnh vực kinh doanh hàng hoá và dịch vụ làlĩnh vực kinh doanh chính vì vậy cần chú trọng tới các biện pháp tập trung tăngdoanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ Với nhóm biện pháp này có thể thựchiện một số biện pháp cụ thể như:
- Nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ cung ứng
Trang 20- Chú trọng nâng cao chất lượng các dich vụ gia tăng, đưa ra các dịch vụ giatăng mới để tăng sự thoả mãn của khách hàng
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến có hiệu quả như quảng cáo, khuyến mại,xây dựng thương hiệu cho sản phẩm,…
Các biện pháp tăng doanh thu chủ yếu tập trung vào việc thu hút kháchhàng, kích thích nhu cầu của khách hàng, khơi gợi các nhu cầu tiềm ẩn hoặckích thích các nhu cầu mới của khách hàng nhằm tăng doanh số bán ra, từ đótăng doanh thu bán hàng hoặc tăng doanh thu nhờ tăng giá trị của hàng hóa -dịch vụ cung ứng
4.2 Các biện pháp giảm chi phí
Cùng với việc tăng doanh thu thì các biện pháp giảm chi phí cũng lànhóm biện pháp đầu tiên được quan tâm để nâng cao hiệu quả kinh doanh Mộtdoanh nghiệp có doanh thu cao nhưng sẽ là không đạt được hiệu quả khi chi phíquá lớn, đôi lúc chi phí quá lớn có thể làm doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua
lỗ mặc dù doanh thu rất cao Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thìphải tiến hành đồng thời hai nhóm biện pháp tăng doanh thu - giảm chi phí hoặcgiữ vững doanh thu - giảm chi phí hoặc doanh thu và chi phí cùng giảm nhưngmức độ giảm chi phí nhiều hơn thì mới đạt được hiệu quả
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thường bao gồm các bộphận: chi phí mua hàng, chi phí lưu thông, chi nộp thuế và chi mua bảo hiểm.Giảm chi phí kinh doanh đòi hỏi giảm các khoản mục tạo thành chi phí kinhdoanh Trong đó khoản mục chi thuế và chi mua bảo hiểm về nguyên tắc làkhông giảm được vì khoản mục chi phí này gắn liền với quyền lợi và nghĩa vụvủa doanh nghiệp Còn lại hai khoản mục chi phí còn lại có thể có các biện pháp
để giảm chi phí
- Nhóm biện pháp giảm chi phí mua hàng: chi phí mua hàng là khoản mục chiphí chính liên quan tới việc mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho công việc kinhdoanh của doanh nghiệp Đối với nhóm đối tượng này để có thể giảm thiểu chi
Trang 21phí thì biện pháp đầu tiên và tôi ưu nhất là biện pháp liên quan tới công tác tạonguồn hàng Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và lựa chọn nhà cungứng thích hợp, một nhà cung ứng thích hợp là nhà cung ứng đáp ứng đầy đủ cáctiêu chuẩn của doanh nghiệp: cung ứng hàng hóa - dịch vụ đủ về số lượng, tốt
về chất lượng, đúng về thời gian giao hàng và cơ cấu hang hoá, bên có doanhnghiệp còn xét đến các yếu tố khác như các uy tín, các dịch vụ kèm theo,khoảng cách giữa nguồn cung ứng và doanh nghiệp,… Khi tìm hiểu nguồn hàngdoanh nghiệp nên đưa ra một danh mục các nhà cung ứng tiềm năng, sau đó tuỳvào các điều kiện thoả thuận giữa hai bên để lựa chọn nhà cung ứng đáp ứngđầy đủ các tiêu chuẩn cơ bản của doanh nghiệp trong điều kiện ràng buộc phảitối thiểu hóa chi phí để lựa chọn nhà cung ứng hay cơ cấu các nhà cung ứngmang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
- Nhóm biện pháp giảm chi phí lưu thông: Chi phí lưu thông bao gồm chi phívận tải, bốc dỡ hàng hóa; chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ (bán hàng); chi phíhao hụt hàng hóa; chi phí quản lý hành chính
+ Các biện pháp giảm chi phí vận tải, bốc dỡ: rút ngắn quảng đường vận tải bìnhquân và lựa chọn đúng đắn phương tiện vận tải hàng hóa; kết hợp chặt chẽ mua
và bán, chủ động tiến hành các hoạt động dịch vụ; phân bố hợp lý mạng lướikinh doanh tạo cho hàng hóa có đường vận động hợp lý và ngắn nhất; hợp tácchặt chẽ với đơn vị vận chuyển và hai đầu tuyến vận chuyển;…
+ Các biện pháp giảm chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ: tổ chức bộ máy kinhdoanh và mạng lưới kinh doanh có quy mô phù hợp với khối lượng hàng hóaluân chuyển; tăng cường quản lý và sử dụng tốt tài sản dùng trong kinh doanh;
áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới trong bảo quản hàng hóa; tăng cườngbồi dưỡng, nâng cao trình kỹ thuật nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách
+ Biện pháp giảm chi phí hao hụt hàng hóa: hao hụt hàng hóa có liên quan đếnnhiều khâu, nhiều yếu tố vì vậy để giảm chi phí hao hụt có thể áp dụng các biệnpháp: kiểm tra chặt chẽ số lượng, chất lượng hàng hóa nhập; có sự phân loại
Trang 22hàng hóa và biện pháp bảo quản thích hợp ngay từ đầu; xây dựng các định mứchao hụt và quản lý chặt chẽ các khâu, các yếu tố có liên quan đến hao hụt tựnhiên; tăng cường bồi dưỡng kỹ thuật bảo quản và tinh thần trách nhiệm củacông nhân bảo quản, bảo vệ hàng hóa.
+ Biện pháp giảm chi phí quản lý hành chính: Tinh giảm bộ máy quản lý hànhchính và cải tiến bộ máy phù hợp với sự phát triển của công ty; giảm bớt các thủtục hành chính không cần thiết, các khoản chi có tính chất hình thức, phôtrương; áp dụng tiến bộ khoa học trong quản lý hành chính đảm bảo thông tinthông suốt, chính xác
4.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường được phân chia làm hai nhóm
cơ bản là vốn lưu động và vốn cố định Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền củatài sản cố định và vốn lưu thông, vốn lưu động dùng trong kinh doanh thươngmại tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lai hìnhthái ban đầu (tiền) sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa Vốn cố định là biểuhiện bằng tiền của tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại dùng trong kinhdoanh, tài sản cố định dùng trong kinh doanh thương mại tham gia hoàn toànvào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần saunhiều kỳ kinh doanh hay nói cách khác là về mặt thời gian phải trên một năm.+ Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: tăng nhanh vòng quaycủa vốn lưu động hay rút ngắn số ngày của một vòng lưu chuyển hàng hóa Điều
đó có nghĩa là doanh nghiệp cần đẩy mạnh hoạt động bán hàng, thu hút thêmnhiều khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, áp dụng các biện pháp
để tăng năng suất lao động,…; tiết kiệm chi phí kinh doanh, sử dụng hợp lý tàisản, giảm bớt rủi ro thiệt hại Doanh nghiệp thương mại cần giảm tối đa chi phítrong đơn giá hàng mua (mua tận gốc, mua buôn, bán tận ngọn,…), tiết kiệm chiphí lưu thông và tìm hiểu đón đầu các xu hướng tiêu dùng mới để bán hàngnhanh chóng, thuận tiện,…; tăng cường công tác quản trị vốn, quản trị tài chính
Trang 23ở doanh nghiệp bằng cách áp dụng chế độ hạch toán kinh doanh đầy đủ ở cácchi nhánh, bộ phận, chấp hành đầy đủ kỷ luật thanh toán, vay trả, quản trị chặtchẽ vốn, các khoản thu chi chống lãng phí, tham ô, giảm các khoản phí phátsinh không đáng có,…
+ Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Vốn cố định là vốn dùng
để xây dựng và mua sắm, trang bị các loại tài sản cố định khác nhau ở doanhnghiệp thương mại vì vậy để nâng cao hiệu quả của vốn cố định phải nâng caohiệu quả của công tác xây dựng, mua sắm, trang bị và sử dụng tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp Các công tác xây dựng, mua sắm và trang bị tài sản cố địnhphải được tiến hành trên cơ sở xét duyệt tính khả thi và khả năng phục vụ chohoạt động kinh doanh nghĩa là mục đích thực hiện vệc xây dựng hay mua sắmphải là góp phần mang lại hiệu quả cao hơn tròn hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp hay nói cách khác là phải xét đến tính kinh tế Bên cạnh công tácxây dựng, mua sắm, trang bị hay sửa chữa tài sản cố định thì vấn đề quản lý,bảo quản sử dụng hợp lý tài sản cố định cũng là một vấn đề cần quan tâm khimuốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Tài sản trong doanh nghiệp càngđược sử dụng hợp lý, sử dụng hết công suất cho phép thì hiệu quả mang lại càngcao hay nói cách khác là doanh nghiệp đã hợp lý nguồn lực
4.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Thực chất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đã được đềcập trong các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhưng nói tóm lại để
có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản thì doanh nghiệp khi lập kế hoạch muasắm tài sản cần phải nắm rõ đặc trưng của tài sản như chức năng,công dụng, bảoquản, cách vận hành, sử dụng… để có kế hoạch sử dụng hợp lý đảm bảo sửdụng đúng công dụng chức năng, vận hành đúng cách, đúng quy trình, đúngcông suất,…
4.5 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một nguồn lực của doanh nghiệp Suy cho cùng thì
Trang 24mọi hoạt động đều do con người thực hiện vì vậy cần phải có chính sách chútrọng tới nguồn lực này Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là cơ sở đểthực hiện nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác Đây là một phần trongcông tác quản trị nhân sự của doanh nghiệp đòi hỏi phải có nghệ thuật và kinhnghiệm quản trị Tuỳ theo đặc điểm của nguồn nhân lực ở doanh nghiệp để nhàquản trị có các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhânlực Sau đây là một số biện pháp có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn nhân lực:
- Tuyển chọn, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ có tài năng, trình độ chuyênmôn cao, có kinh nghiệm quản lý và có đạo đức kinh doanh
- Tuyển chọn đội ngũ nhân viên lành nghề, giỏi công tác nghiệp vụ, giỏi ngoạingữ và có tinh thần trách nhiệm
- Đưa ra hệ thống chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức trong laođộng, các chính sách thưởng phạt phân minh rõ ràng, chính sách thưởng đểkhuyến khích sự phấn đấu đóng góp của người lao động và chính sách phạt đểtăng cường trách nhiệm của người lao động Hệ thống chính sách này phải đượcnghiên cứu để phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đối tượng lao động để đảmbảo tính công bằng
- Có chính sách tiền lương hợp lý phù hợp với đặc thù công việc
- Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động có điều kiện nâng cao kiến thức,trình độ nghiệp vụ cũng như tạo điều kiện thăng tiến cho ngươig lao động đểngười lao động có động lực phấn đấu và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp
- Quan tâm tới đời sống của người lao động và gia đình
- Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hợp tác, gắn bó giúp đỡ nhau vàcùng vì mục tiêu chung của doanh nghiệp…
II Khái quát về khách sạn Mỹ Lan
1.
Giới thiệu chung về công ty :
Trang 25Khách sạn Mỹ Lan là một doanh nghiệp 100% vốn tư nhân.Mỹ Lan làkhách sạn cùa công ty THHH Hùng Trung Nghĩa II, được xây dựng và đưa vàohoạt động năm 1996 Khách sạn Mỹ Lan nằm vị trí thuận lợi giữa trung tâm thủđô,có một vị thế đắc địa là mặt phố (Bà Triệu )với tổng diện tích trên2000m2.Khách sạn Mỹ Lan khởi đầu là một khách sạn 11 tầng được xây dựngnăm 1996 theo kiến trúc Pháp dành cho quan chức với tên đầy ấn tượng “LeSpenlendide”.Khách sạn được xây dựng từ lâu đời nên mang vẻ đẹp và sangtrọng Toà nhà khách sạn là một công trình kiến trúc đẹp ở Hà Nội.
Tên đơn vị :Khách sạn Mỹ Lan
Tên giao dịch : Mỹ Lan hotel
Địa chỉ 334 Bà Triệu –Hà Nội
Mỹ Lan trở thành 1 khách sạn tư nhân có tiếng, hơn nữa, điều này giúp khách
Trang 26sạn năng động hơn, có nhiều cơ hội đổi mới
Từ khách sạn được cải tạo và nâng cấp lên thành khách sạn 3 sao theo tiêuchuẩn quốc tế Khách sạn có(50phòng ) với diện tích buồng phòng rộng rãi,thoáng mát, trần cao, cửa sổ lớn, tiện nghi hiện đại, dịch vụ hoàn hảo khách sạn
Mỹ Lan là một địa chỉ đáng tin cậy của khách du lịch và thương gia.Với nhu cầugiả trí nghỉ ngơi của khách như: massage, đồ lưu niệm, giặt là …mặt khác MỹLan còn kinh doanh đồ ăn nhanh, trưa,tổ chức hội nghị tiệc cưới.Tại đây quýkhách có thể khám phá nghệ thuật ẩm thực rượu vang của tây nam nước Pháp.Khách sạn Mỹ Lan nằm ở trung tâm thủ đô, nơi đây diễn ra các hoạt độngkinh tế -văn hoá, chính trị -xã hội, trung tâm mua bán, nên thu hút được nhiều dukhách trong và ngoài nước Bên cạnh đó khách sạn Mỹ Lan đang chịu sức épcạnh tranh của 1 loạt các khách sạn kinh doanh trên cùng địa bàn như khách sạnKim Liên, khách sạn Thắng Lợi, về giá cả, quảng cáo, dịch vụ …Do vậy kháchsạn Hoà Bình cần phải phấn đấu không ngừng để duy trì vị thế của mình và cóthể nâng cấp lên hạng cao hơn trong thời gian gần đây khách sạn đã có nhiềuđổi mới, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ của mình và đang tiến tới cổ phầnhoá trong năm tới