1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010

69 534 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Thực Hiện Chuyển Dịch CCKT Tại Thị Xã Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh Giai Đoạn 2005-2010
Tác giả Bùi Thị Hoa
Người hướng dẫn TS. Lê Huy Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Uông Bí
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 448,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCKT theo hướng CNH-HĐH

Trang 1

Lời mở đầu.

Việt Nam đang bớc vào thời kỳ phát triển mới, thời kỳ thực hiện CHN- HĐH

đất nớc Đảng và Nhà nớc ta đã xác định, thực hiện CNH- HĐH là con đờng hiệu quảnhất để đa Việt Nam thoát khỏi nguy cơ tụt hậu về kinh tế xã hội cũng nh phát triển

đất nớc lên một tầm cao mới Và một trong những nội dung quan trọng của quá trìnhCNH- HĐH đó là việc tiến hành xây dựng một CCKT hợp lý trên phạm vi cả nớc và ởmỗi địa phơng Cùng chung tinh thần với cả nớc, tỉnh Quảng Ninh cũng xác địnhnhững nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2010 trong đó có nhấnmạnh đến việc xây dựng một CCKT hoàn thiện và có hiệu quả cao Đây đợc coi là một

đòi hỏi tất yếu trong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay

Xuất phát từ xu thế chung và những đòi hỏi thực tế của quá trình phát triển đấtnớc, đồng thời quán triệt tinh thần chỉ đạo của TW cũng nh của tỉnh Quảng Ninh, Thịxã Uông Bí cũng xem việc thực hiện chuyển dịch CCKT là một nhiệm vụ quan trọngtrong tiến trình phát triển kinh tế của thị xã Từ lâu, thị xã Uông Bí đã giữ một vị tríquan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh Trong những nămqua, thực hiện đờng lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng, thị xã Uông Bí đãphát huy thế mạnh, khắc phục những khó khăn, thách thức để thúc đẩy kinh tế xã hộiphát triển CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ chuyển dịch theo hớng: giảm tỷtrọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Đây là sự chuyển biến phùhợp với xu hớng vận động có tính qui luật của quá trình chuyển dịch CCKT đã từngdiễn ra ở các nớc trên thế giới Tuy vậy, cho đến nay, tốc độ chuyển dịch CCKT củathị xã diễn ra còn chậm, cha tơng xứng với các nguồn lực hiện có, các tiềm năng trongvùng cha đợc khai thác hợp lý, kinh tế xã hội giữa nông thôn và thành thị, giữa ngờigiàu và ngời nghèo có khoảng cách ngày càng lớn, tỷ lệ lao động thiếu việc làm còncao Điều này đợc thể hiện không chỉ ở GTSX, qui mô, tốc độ chuyển dịch cơ cấungành nghề, trình độ trang bị kỹ thuật- công nghệ, chất lợng của nguồn lao động màcòn ở cả trình độ tổ chức quản lý sản xuất Những yếu kém trên trong thực tế đã trởthành các lực cản làm chậm đáng kể quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế xã hộicủa thị xã Chính vì vậy, khai thác nguồn lực, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCKTtheo hớng CNH- HĐH để đáp ứng đợc những yêu cầu đặt ra trong chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội từ nay đến năm 2010 đã trở thành vấn đề kinh tế rất bức xúc đối với thị

xã Uông Bí Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Một số giải pháp

thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010”.

Đề tài có kết cấu gồm 3 chơng:

Trang 2

Chơng 2: Thực trạng chuyển dịch CCKT ở thị xã Uông Bí.

Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là từ việc nêu lên những vấn đề lý luận về CCKT

và chuyển dịch CCKT, tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng quá trình chuyểndịch CCKT giai đoạn 2001- 2004 của thị xã Uông Bí, đa ra đợc những phơng hớng vàgiải pháp cho quá trình chuyển dịch CCKT của thị xã thời gian tới, nhằm mục đíchcuối cùng là thúc đẩy kinh tế thị xã phát triển toàn diện và bền vững, đời sống nhândân đợc nâng lên

Để hoàn thành đợc đề tài nghiên cứu này, tôi xin chân thành cảm ơn Thị uỷ,UBND Thị xã Uông Bí, đặc biệt là phòng Tài chính- Kế hoạch Thị xã Uông Bí, tỉnhQuảng Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại phòng, cung cấp cácloại thông tin, số liệu để tôi thực hiện đề tài Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với

TS Lê Huy Đức, là thầy hớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trìnhthực hiện đề tài

Do khuôn khổ thời gian, không gian và phạm vi nghiên cứu cũng nh năng lựccủa bản thân tác giả, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, đềtài nghiên cứu rất cần những ý kiến đóng góp, sửa chữa để đợc hoàn thiện hơn

Chơng 1: Sự cần thiết phải đẩy mạnh chuyển dịch CCKT trên

địa bàn thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

I Những vấn đề lý luận về CCKT và chuyển dịch CCKT.

là “kết cấu” Theo triết học khái niệm cơ cấu đợc sử dụng để biểu thị cấu trúc bên

Trang 3

một hệ thống trong một thời gian nhất định Có thể hiểu, cơ cấu đợc biểu hiện nh làtập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thốngnhất định Cơ cấu là thuộc tính của một hệ thống Do đó, khi nghiên cứu cơ cấu phải

hệ hữu cơ, những tơng tác qua lại cả về số lợng và chất lợng, trong những không gian

và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng vận động hớng vào những mục tiêu nhất

định Theo quan điểm này, CCKT là một phạm trù kinh tế, là nền tảng của cơ cấu xãhội và chế độ xã hội

1.1.3 Các loại CCKT.

Dới các góc độ khác nhau, CCKT đợc phân thành nhiều loại:

Cơ cấu ngành- xét dới giác độ phân công lao động

Cơ cấu vùng- xét dới giác độ hoạt động kinh tế xã hội theo lãnh thổ

Cơ cấu thành phần kinh tế- xét hoạt động kinh tế theo quan hệ sở hữu

Cơ cấu đối ngoại- xét trình độ mở cửa và hội nhập của nền kinh tế

Cơ cấu tích luỹ- xét tiềm năng để phát triển kinh tế

Nhng trong giới hạn nghiên cứu, đề tài chỉ đi xem xét 3 loại cơ cấu kinh tế mang tínhchất tổng hợp nhất của nền kinh tế bao gồm:

Nhóm ngành nông nghiệp: bao gồm các ngành nông, lâm, ng nghiệp

Nhóm ngành công nghiệp: bao gồm các ngành công nghiệp và xây dựng

Nhóm ngành dịch vụ: bao gồm thơng mại, bu điện, du lịch

Trong quá trình hoạt động sản xuất, các ngành có mối quan hệ tác động qua lại,thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển Nông nghiệp yêu cầu cần có sự tác động của côngnghiệp đối với tất cả các yếu tố đầu vào cũng nh tiêu thụ sản phẩm đầu ra Công

Trang 4

nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, thức phẩm cho công nhân lao động, cho mởrộng hoạt động sản xuất công nghiệp và nó còn là thị trờng lớn tiêu thụ sản phẩm côngnghiệp Để những sản phẩm của hai ngành này đi vào tiêu dùng cho sản xuất hoặc tiêudùng cho đời sống phải qua phân phối và trao đổi Những chức năng này do hoạt độngdịch vụ đảm nhận Các hoạt động dịch vụ nh thơng mại, vận tải, thông tin, ngân hàng,bảo hiểm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc liên tục Nh vậy, sự tác động qualại giữa các ngành tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế.

Xét một cách toàn diện, cơ cấu ngành là bộ phận rất quan trọng trong CCKT Sựbiến động của nó có ý nghĩa quyết định đến sự biến động của nền kinh tế Do vậy, khi

đi nghiên cứu đề tài này, luận văn sẽ đi trọng tâm phân tích, đánh giá cơ cấu ngànhkinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn thị xã Uông Bí, tỉnhQuảng Ninh

1.1.3.2 Cơ cấu lãnh thổ.

a/ Khái niệm kinh tế lãnh thổ.

Kinh tế lãnh thổ là một tổng thể kinh tế tồn tại và hoạt động trên phạm vi lãnhthổ không phân biệt thuộc hình thức sở hữu nào, ngành nào và cấp nào quản lý Kinh

tế lãnh thổ là kinh tế toàn diện (bao gồm các ngành, các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và

đời sống xã hội), là một phần tử của nền kinh tế quốc dân, một khâu trong phân cônglao động xã hội

b/ Khái niệm cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu lãnh thổ hợp lý.

Cơ cấu lãnh thổ là cơ cấu không gian của các yếu tố tài nguyên thiên nhiên, cơ

sở sản xuất, phục vụ sản xuất và mối liên hệ về chất, tỷ lệ về lợng giữa các yếu tố, bảo

đảm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ với tốc độ tăng trởng cao, nhằmtăng khả năng cạnh tranh của các loại hàng hoá và dịch vụ trên một đơn vị lãnh thổnhất định Nh vậy, nếu cơ cấu ngành kinh tế hình thành từ quá trình phân công lao

động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất thì cơ cấu kinh tế lãnh thổ lại đợc hình thànhchủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý

Cơ cấu lãnh thổ hợp lý là cơ cấu có sự phát triển hài hoà, phù hợp giữa yếu tốsản xuất và tài nguyên thiên nhiên, sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sảnxuất, nhu cầu sản xuất và nhu cầu nâng cao chất lợng nguồn nhân lực cho sản xuất,nhu cầu nâng cao mức sống của dân c và phát triển kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ đờisống dân c, cân bằng giữa nhu cầu sản xuất và nhu cầu thị trờng

1.1.3.3 Cơ cấu thành phần kinh tế.

Nếu nh phân công lao động xã hội là cơ sở hình thành cơ cấu ngành và cơ cấulãnh thổ thì chế độ sở hữu lại là cơ sở hình thành cơ cấu thành phần kinh tế Trên cơ sởchế độ sở hữu về t liệu sản xuất, các thành phần kinh tế cơ bản ở nớc ta hiện nay baogồm: kinh tế nhà nớc, kinh tế t nhân, kinh tế hợp tác, kinh tế cá thể, kinh tế t bản nhànớc và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài Các thành phần kinh tế cùng song song tồn tại,

hỗ trợ lẫn nhau phát triển Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc hiện nay là tập trung xây

Trang 5

dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức kinh tế với chế độ sở hữu có khả năng thúc đẩy sự pháttriển của lực lợng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội Theo nghĩa đó, cơcấu thành phần kinh tế cũng là một nhân tố tác động đến cơ cấu ngành kinh tế và cơcấu lãnh thổ Sự tác động đó là một biểu hiện sinh động của mối quan hệ giữa các loạicơ cấu trong nền kinh tế.

Ba bộ phận cơ bản hợp thành CCKT là cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phầnkinh tế, cơ cấu lãnh thổ có quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó cơ cấu ngành kinh tế

có vai trò quan trọng hơn cả Cơ cấu ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể đợcchuyển dịch đúng đắn trên phạm vi không gian lãnh thổ và trên phạm vi cả nớc Mặtkhác, việc phân bố không gian lãnh thổ một cách hợp lý có ý nghĩa quan trọng thúc

đẩy phát triển các ngành và thành phần kinh tế lãnh thổ

1.2 Tính chất của CCKT.

1.2.1 Tính hệ thống.

Thời kỳ đầu, khi phân công lao động xã hội và trình độ sản xuất cha phát triển,tất nhiên là có một sự gắn bó tự nhiên, không tách rời nhau giữa các ngành, các thànhphần kinh tế và các vùng lãnh thổ Sau đó, khi lực lợng sản xuất dần phát triển, trình

độ của sản xuất đã đạt đến mức cao hơn thì dần dẫn đến sự phân chia nền kinh tếthành các ngành cụ thể, cơ cấu sở hữu cũng nh cơ cấu lãnh thổ đợc hình thành mộtcách rõ nét hơn, nền kinh tế đã bao gồm nhiều bộ phận khác nhau hợp lại Trong suốtquá trình phát triển, các bộ phận cấu thành nền kinh tế luôn có sự gắn kết và phụthuộc vào nhau, bộ phận này hỗ trợ bộ phận kia, cùng tạo tiền đề cho nhau phát triển

Điều đáng nhấn mạnh ở đây là các bộ phận cấu thành đó luôn vận động và phát triểntrong cùng một hệ thống Mọi tác động của con ngời nhằm điều chỉnh xu hớng pháttriển cũng nh mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận trong hệ thống đó cũng phải luôntuân theo những qui tắc nhất định, đảm bảo cho sự phát triển cân đối và bền vững của

hệ thống

1.2.2 Tính khách quan.

Mọi sự vật, hiện tợng nói chung và nền kinh tế nói riêng đều tồn tại theo nhữngcấu trúc nhất định, vận động phát triển theo những qui luật khách quan Vì thế, mộtCCKT hợp lý của nền kinh tế phải phản ánh đợc sự vận động của các qui luật kháchquan Vai trò chủ quan của con ngời trong việc xây dựng, hình thành CCKT hợp lýchính là phản ánh đúng các qui luật khách quan, phân tích và đánh giá đúng các quiluật khách quan đó Mọi ý định nóng vội, chủ quan hay bảo thủ trong việc thay đổiCCKT đều mang lại tác động xấu đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc

1.2.3 Tính kế thừa.

CCKT bao giờ cũng mang tính lịch sử, kế thừa nhất định Điều kiện cụ thể về tự

Trang 6

chính sách của chính phủ, sức mạnh kinh tế của các nớc, tổ chức thực hiện của chínhquyền các cấp ở mỗi địa phơng có điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu, tài nguyênthiên nhiên, phong tục tập quán, văn hoá, xã hội, trình độ phát triển của quan hệ kinh

tế thị trờng khác nhau sẽ tạo ra sự khác nhau về quá trình hình thành và biến đổi củaCCKT

1.2.4 Tính hiệu quả.

Tính hiệu quả của CCKT thể hiện ở chính sự phát triển theo cả bề rộng lẫn bềsâu của CCKT Trên các mặt của đời sống kinh tế xã hội, tính hiệu quả của CCKT đợcthể hiện ở sự tăng trởng kinh tế cao, thu nhập bình quân đầu ngời và hệ thống phúc lợixã hội đợc cải thiện, các ngành, các thành phần kinh tế phát triển theo đúng hớng, hợpqui luật, những tiềm năng, thế mạnh của mỗi vùng đợc khai thác hiệu quả, đảm bảomột sự phát triển cân đối và bền vững Có thể nói, tính hiệu quả là một đặc tính rấtquan trọng của CCKT, nếu thiếu nó, CCKT không bao giờ đạt đến sự hợp lý

1.2.5 Tính định hớng.

CCKT luôn mang trong mình tính khách quan, tự bản thân nó cũng là sự phản

ánh các qui luật khách quan trong quá trình vận động và phát triển Những tác độngchủ quan từ phía con ngời dựa trên những qui luật khách quan đó sẽ làm cho CCKTphát triển hợp lý hơn, theo đúng sự định hớng của các chính sách phát triển trong từngthời kỳ Một CCKT phát triển không theo đúng những chiến lợc, định hớng đã đợcvạch ra sẽ phải cần đến những sự điều chỉnh để tránh bị chệch hớng Mặt khác, tuỳvào mỗi giai đoạn phát triển, các mục tiêu kinh tế xã hội đợc đề ra và mọi sự vận

động, thay đổi của CCKT cũng phải hớng tới việc đạt đợc các mục tiêu đó Bản thânCCKT đã mang tính định hớng nhng chính CCKT cũng luôn là sự theo đuổi định h-ớng Các nhà hoạch định chính sách luôn cần phải dựa vào CCKT hiện tại để đề ra cácsách lợc phát triển cho tơng lai và các chính sách này hoặc sẽ tạo ra một CCKT mới,hoặc sẽ chỉ là sự giữ vững CCKT hiện có

1.3 Mối quan hệ giữa CCKT với CNH- HĐH.

CNH- HĐH là tất yếu khách quan đối với các nớc có nền kinh tế đang phát triển

nh ở Việt Nam Đó cũng là một trong những công việc cần thiết trong thời kỳ quá độ

mà Đảng và Nhà nớc đã quán triệt chỉ đạo Mục tiêu của CNH- HĐH là xây dựng nớc

ta thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, CCKT hợp lý Bảnthân CNH- HĐH cũng đợc coi là một quá trình chuyển dịch CCKT Chính trong quátrình này, việc xác lập CCKT hợp lý diễn ra dần dần gắn với các giai đoạn của CNH-HĐH và mỗi bớc phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật Đó là sự thay đổi CCKT từtình trạng lạc hậu, mất cân đối, hiệu quả kém sang một CCKT hợp lý, đa dạng, cân

đối, năng động và có hiệu quả cao, gắn với từng bớc trởng thành của cơ sở vật chất kỹthuật do CNH- HĐH tạo ra

Sự chuyển dịch CCKT phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế theo hớng

Trang 7

Sự thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp vớimôi trờng phát triển đợc gọi là sự chuyển dịch CCKT.

Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi về lợng, mà cả về chất trong nội bộ cơcấu Việc chuyển dịch CCKT phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có, do đó nội dungcủa chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc cha phù hợp để xây dựng cơcấu mới, tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấumới hiện đại và phù hợp hơn Nh vậy, chuyển dịch CCKT về thực chất là sự điều chỉnhcơ cấu trên 3 mặt biểu hiện của nó, đó là: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thànhphần kinh tế, nhằm hớng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu kinh

tế xã hội đã xác định cho từng thời kỳ phát triển

2.1.2 Các tiêu thức đánh giá quá trình chuyển dịch CCKT.

Si

t Si t Si

1

2 0

2 1

1 0

.

.

( 090 0)

trong đó: Si(t) là tỷ trọng ngành i tại thời điểm t

là góc hợp bởi hai véctơ cơ cấu Si t0 và Si t1 Nếu góc  càng lớn thì chuyểndịch cơ cấu càng nhiều và ngợc lại Khi góc =0 (cos=1), hai cơ cấu đồng nhất,không có sự chuyển dịch Khi góc = 90 0( cos=0), các vectơ cơ cấu là trựcgiao với nhau Tỷ số n= 0

90

phản ánh tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

_ Tính hợp lý của CCKT: Một CCKT hợp lý là một CCKT phù hợp với quá trình phâncông lao động và hợp tác ở các phạm vi hẹp lẫn phạm vi rộng Sự hợp lý thể hiện ởmối quan hệ chặt chẽ giữa quá trình thúc đẩy tăng trởng kinh tế với nâng cao hiệu quảkinh tế của các ngành, vùng, thành phần và nền kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi địa ph -

ơng

Trang 8

nhanh, nhịp độ tăng trởng cao và ổn định, thu nhập và đời sống của dân c đợc cảithiện

_ Tính ổn định của CCKT: Quá trình chuyển dịch CCKT sẽ làm biến đổi CCKT hiện

có sang một CCKT mới phù hợp hơn Sự đánh giá quá trình chuyển dịch có thể đợcxem xét dới khía cạnh tính ổn định của CCKT đó Một CCKT ổn định là một CCKTphát triển cân đối và bền vững, không có những đột biến lớn, đảm bảo đợc sự phù hợpgiữa nguồn lực và các mục tiêu phát triển

_ Tính mục tiêu của CCKT: Bất kỳ một CCKT nào cũng luôn mang tính mục tiêutrong từng giai đoạn phát triển nhất định Sự thành công của quá trình chuyển dịchCCKT cũng đồng nghĩa với việc xây dựng đợc một CCKT đạt đợc những mục tiêu đã

định về tỷ trọng, về tốc độ phát triển giữa các ngành, vùng và thành phần kinh tế

2.2 Tính qui luật của quá trình chuyển dịch CCKT -

Đặc trng của CCKT là luôn luôn vận động và biến đổi Sự biến đổi ấy rất đadạng giữa các nớc, các địa phơng có điều kiện kinh tế xã hội và trình độ khác nhau

Có thể khái quát quá trình vận động của CCKT ở nớc ta theo một số qui luật phổ biếnsau:

Thứ nhất, đó là sự vận động từ một nền kinh tế tự cấp, tự túc sang nền kinh tếhàng hoá

Thứ hai là sự vận động theo hớng tỷ trọng công nghiệp ngày càng tăng, tỷ trọngnông nghiệp giảm tơng đối (nhng tăng tuyệt đối), phần dịch vụ tăng nhanh hơn trong

tỷ trọng tổng sản phẩm quốc dân

Thứ ba là cơ cấu sản xuất thay đổi theo hớng chuyển từ ngành sản xuất các sảnphẩm sử dụng nhiều lao động sang ngành sản xuất sản phẩm chứa hàm lợng cao vềvốn và khoa học công nghệ

Thứ t là cơ cấu sản phẩm thay đổi theo hớng sản phẩm chế biến tăng, sản phẩmthô giảm

2.3.1.1 Các nhân tố về điều kiện tự nhiên.

Các nhân tố về điều kiện tự nhiên có thể kể đến đó là: dự trữ tài nguyên, khoángsản, nguồn nớc, đất đai, nguồn năng lợng, khí hậu và địa hình Thiên nhiên vừa là

điều kiện chung của sản xuất xã hội, vừa là t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng ảnh ởng của điều kiện tự nhiên đối với việc hình thành CCKT mang tính trực tiếp Tuynhiên, trong điều kiện KHKT phát triển hiện nay, việc đánh giá vai trò các nhân tố

h-điều kiện tự nhiên cần tránh cả hai khuynh hớng đối lập nhau: hoặc là qúa lệ thuộcvào điều kiện tự nhiên hoặc xem nhẹ vai trò của nó Cả hai khuynh hớng đó đều không

Trang 9

không phải là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển Ngợc lại, nếu xem nhẹ yếu tốthiên nhiên sẽ không khai thác đầy đủ lợi thế so sánh để thúc đẩy phát triển kinh tếhoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách lãng phí, phá hoại môi trờng phát triểnkinh tế lâu dài.

2.3.1.2 Các nhân tố kinh tế xã hội.

a/ Thị trờng và trình độ phát triển của kinh tế thị trờng.

Sự ra đời và phát triển các mô hình kinh tế mà nhân loại đã trải qua cho đến nay

đã khẳng định: kinh tế thị trờng có tác động to lớn đối với sự phát triển khoa học côngnghệ, đối với sự thay đổi cơ cấu ngành, vùng kinh tế, đối với việc tăng năng suất lao

động xã hội, đối với việc phát triển lực lợng sản xuất xã hội

Trong nền kinh tế hàng hoá, thị trờng là khâu trung gian giữa sản xuất và tiêudùng, là điểm tập kết của quan hệ hàng hoá đảm bảo sự vận động không ngừng củaquá trình tái sản xuất xã hội Do đó, thị trờng luôn là yếu tố quyết định sự phát triểnkinh tế và đặc biệt nó ảnh hởng mạnh mẽ đến sự hình thành và biến đổi CCKT Mặtkhác, nói đến thị trờng là nói đến nhu cầu của con ngời cần đợc thoả mãn thông quathị trờng Độ thoả mãn nhu cầu của con ngời lại phụ thuộc vào việc nền kinh tế xâydựng CCKT và chuyển dịch CCKT nh thế nào, cho phép trả lời đợc và đúng những câuhỏi mà nhu cầu thị trờng đặt ra: sản xuất cho ai? sản xuất cái gì? và sản xuất bằngcông nghệ gì? Trình độ phát triển của kinh tế thị trờng tỷ lệ thuận với trình độ pháttriển và chuyển dịch CCKT theo hớng CNH- HĐH của nền kinh tế quốc dân

b/ Vốn và đầu t.

Nhiều nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng vốn là nhân tố quan trọng nhất đối vớităng trởng Vốn là một yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất Vốn đóng góp vàotăng trởng sản lợng không chỉ một cách trực tiếp nh một yếu tố đầu vào mà còn giántiếp thông qua sự cải tiến kỹ thuật Thông qua sự cải tiến kỹ thuật thì đầu t sẽ giúpnâng cao kỹ năng của ngời lao động và điều này đến lợt nó sẽ làm tăng năng suất lao

động, giúp cho quá trình sản xuất trở nên hiệu qủa hơn và cuối cùng là làm tăng trởngkinh tế Nh vậy, vốn là một yếu tố có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyểndịch CCKT Nhờ có vốn, cơ cấu sản xuất thay đổi theo hớng tăng sản lợng, chất lợngnhững sản phẩm có hàm lợng vốn và kỹ thuật cao, tăng năng suất lao động của cácngành, làm cho sự chuyển dịch cơ cấu ngành diễn ra một cách tích cực, kéo theo sựchuyển dịch của cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần trong quá trình phát triển

Trang 10

Thứ hai, qui mô dân số, kết cấu dân c và thu nhập của họ có ảnh hởng lớn đếnqui mô và cơ cấu của nhu cầu thị trờng Đó là cơ sở để phát triển các ngành côngnghiệp và các ngành phục vụ tiêu dùng.

Thứ ba, sự phát triển các ngành nghề truyền thống trong công nghiệp cũng nhtrong các ngành kinh tế khác thờng gắn liền với tập quán, truyền thống, phong tục củamột địa phơng, một cộng đồng ngời Sự phát triển và chuyển hoá các ngành nghề nàygắn chặt với đội ngũ các nghệ nhân Sản phẩm của các ngành nghề này hầu hết là cácsản phẩm độc đáo, có u thế và đợc a chuộng trên thị trờng quốc tế Trong lĩnh vực này,vai trò của các nghệ nhân, những lao động có chuyên môn sâu và nhiều kinh nghiệm,

là rất lớn trong việc phát triển những ngành nghề thủ công truyền thống đòi hỏi kỹthuật tinh tế và tay nghề cao

Việt Nam có một nguồn dân số và lao động trẻ, dồi dào song nền kinh tế có một

điểm xuất phát thấp (sản xuất nhỏ là chủ yếu), phải chịu nhiều ảnh hởng của chiếntranh, của cơ chế cũ nên những yếu tố đó tác dụng cả hai mặt thuận lợi và trở ngạitrong quá trình hình thành và chuyển dịch CCKT

d/ Tiến bộ khoa học- công nghệ.

Tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ diễn ra trên thế giới và trong nớc có

ảnh hởng mạnh mẽ đến sự biến đổi CCKT Trớc hết nó làm thay đổi vị trí của cácngành trong nền kinh tế quốc dân, nó cũng làm thay đổi vị trí của nguyên liệu trongquá trình lao động Tiến bộ khoa học công nghệ (KHCN) không những chỉ tạo ranhững khả năng sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành làm tăng tỷtrọng của chúng trong tổng thể nền kinh tế (làm chuyển dịch CCKT) mà còn tạo ranhững nhu cầu mới, đòi hỏi sự xuất hiện của một số ngành công nghệ non trẻ, côngnghệ tiên tiến, do đó có triển vọng phát triển mạnh trong tơng lai

Trong điều kiện mở cửa và hội nhập, tiến bộ KHCN cho phép tạo ra các sảnphẩm mới chất lợng cao, chi phí kinh doanh hạ, do đó có sức cạnh tranh mạnh trên thịtrờng trong nớc và quốc tế Kết quả là làm chuyển dịch CCKT nói chung theo hớngxuất khẩu, thay thế nhập khẩu và hội nhập vào đời sống kinh tế khu vực và thế giới

2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan.

Đó có thể là các đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc, cơ chế quản lý,chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ Có thể kể đến một nhân tố chủquan có tác động không nhỏ đến sự chuyển dịch CCKT là môi trờng thể chế Môi tr-ờng thể chế là yếu tố cơ sở cho quá trình xác định và chuyển dịch CCKT Môi trờngthể chế gắn bó chặt chẽ với thể chế chính trị và đờng lối xây dựng kinh tế Nói cáchkhác, quan điểm, đờng lối chính trị nào sẽ có môi trờng thể chế đó, đến lợt nó, môi tr-ờng thể chế lại ớc định các hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung cũng nhcơ cấu nội bộ từng ngành, từng vùng và thành phần kinh tế Môi trờng thể chế là biểu

Trang 11

ớng sự phát triển tổng thể cũng nh sự phát triển của các bộ phận cấu thành của nềnkinh tế Nh vậy sự đồng bộ và tính ổn định của môi trờng thể chế có ý nghĩa quantrọng đối với quá trình hình thành và chuyển dịch CCKT Việt Nam có một môi trờngthể chế chính trị và đờng lối đối ngoại rõ ràng và rộng mở, đa phơng hoá, đa dạng hoácác mối quan hệ là một lợi thế quan trọng trong quá trình chuyển dịch CCKT của n-

ớc ta

II Một số Lý thuyết về chuyển dịch CCKT.

1 Mối quan hệ giữa chuyển dịch CCKT với quá trình phát triển kinh tế.

Nói đến quá trình phát triển kinh tế, ngời ta thờng quan tâm đến hiệu quả sửdụng các nguồn lực hiện có, sự gia tăng các nguồn lực sản xuất theo thời gian và cáchthức phân phối sản phẩm và thu nhập cho các nhân tố sản xuất Còn khi nói đến cơ cấucủa một nền kinh tế, ta thờng quan tâm đến các thành phần có ý nghĩa cơ bản, tồn tạilâu dài, làm cơ sở cho những biến động có tính chất thờng xuyên trong đời sống kinhtế

Cho tới nay, cha có một lý thuyết hoàn hảo nào có thể mô tả những mối liên hệgiữa quá trình phát triển và quá trình thay đổi cơ cấu Tuy nhiên, nhiều công trìnhnghiên cứu đã đa ra bằng chứng chắc chắn là có những qui luật phản ánh phơng thứcthay đổi của CCKT khi thu nhập bình quân đầu ngời tăng lên Nh vậy, cơ sở giúp tathấy đợc mối liên hệ giữa quá trình phát triển kinh tế và thay đổi cơ cấu là cách thứctính toán GDP theo các biến số kinh tế vĩ mô

1.1 Xét về phía cung

Chúng ta phải phân tích cơ cấu sản xuất đợc tính theo các ngành sản xuất Mộtkết quả quan sát cho thấy, khi thu nhập bình quân đầu ngời tăng lên thì tỷ trọng trongGDP của ngành nông nghiệp giảm cùng với số lao động sử dụng và tỷ trọng của ngànhcông nghiệp, trong đó chủ yếu là ngành khai khoáng và chế biến tăng lên cùng với sốlao động sử dụng Ngành chế biến ban đầu có xu hớng tập trung vào sản xuất các mặthàng tiêu dùng giản đơn nh lơng thực, thực phẩm, quần áo, sau này chuyển dần sangsản xuất các mặt hàng t liệu sản xuất thuộc ngành công nghiệp nặng và sau cùng làsản xuất các sản phẩm vi điện tử và các sản phẩm có công nghệ cao Vai trò của ngànhdịch vụ có xu hớng tăng lên tơng đối rõ rệt Hàm sản xuất:

Trang 12

quá trình phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính Trong những giai đoạn đầucủa phát triển kinh tế hệ thống tài chính phát triển nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăngtrởng của GDP và của cải, sau đó chững lại ở mức tơng đơng rồi giảm dần xuốngchậm hơn khi đất nớc đạt đợc một mức thu nhập bình quân đầu ngời nhất định Điềunày có nghĩa là khu vực tài chính cũng trải qua một quá trình đa dạng hoá sản phẩmgiống nh các bộ phận khác của cơ cấu sản xuất.

Ngoài các yếu tố trên, ta cũng cần xét thêm một vài khía cạnh khác làm thay

đổi CCKT Chẳng hạn, khi một nền kinh tế phát triển đến một mức nào đó, nhu cầu vềvốn cũng thay đổi cả về kỹ thuật công nghệ cũng nh công nhân lành nghề, tất yếu dẫn

đến thay đổi cơ cấu

đã dần dần có hiệu lực Các qui luật trên đây cho thấy rằng khi các loại nhu cầu biến

đổi, tơng ứng ta cần có sự thay đổi về cơ cấu sản xuất Tuy nhiên, một ảnh hởng mạnh

mẽ đến thay đổi cơ cấu là ngoại thơng Nhờ có ngoại thơng, các cơ hội chuyên mônhoá sẽ đợc mở ra phần nào làm cho nền kinh tế phát triển thuận lợi hơn

Nhìn chung, quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia thờng đợc xem xét

nh là một quá trình làm thay đổi thu nhập bình quân đầu ngời Mặc dù có nhiều thay

đổi trong quan niệm về phát triển và tăng trởng nhng chỉ tiêu trên vẫn đợc coi trọng vàlàm thớc đo cho sự phát triển về kinh tế Một xu hớng mang tính qui luật là cùng với

sự phát triển của kinh tế, cũng diễn ra một quá trình thay đổi về CCKT tức là một sựthay đổi tơng đối về vai trò mức đóng góp, tốc độ phát triển của từng thành phần, từngyếu tố riêng cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế Một trong những CCKT đợc quan tâm

và nghiên cứu nhiều trong mối liên hệ với quá trình tăng trởng và phát triển là cơ cấungành Cơ cấu đó về phần mình lại đợc thể hiện trong quá trình sản xuất, tiêu dùng vàngoại thơng Mối quan hệ giữa vấn đề chuyển đổi cơ cấu xét theo khía cạnh này với sựphát triển chung của nền kinh tế là có ý nghĩa hết sức quan trọng bởi vì gắn với nó làcả một động thái về phân bổ các nguồn lực hạn hẹp của một quốc gia trong những thời

điểm nhất định vào những lĩnh vực hoạt động sản xuất riêng Điều này có thể giúpchúng ta phân tích, nhận biết đợc tính hiệu quả của việc phân bổ nguồn lực, từ đó cóthể rút ra những kết luận tơng ứng về khả năng phát triển bền vững của nền kinh tế T-

ơng tự, cơ cấu ngành trong quan hệ ngoại thơng cũng thể hiện các lợi thế tơng đối vàkhả năng cạnh tranh của một quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu Quá trình chuyển

Trang 13

độ phát triển, tính chất bền vững của quá trình tăng trởng lại phụ thuộc vào khả năngchuyển dịch cơ cấu linh hoạt, phù hợp với những điều kiện bên ngoài và các lợi thế t -

ơng đối của một nền kinh tế

2 Các mô hình chuyển dịch CCKT.

2.1 Mô hình Lewis hay mô hình thặng d lao động.

Mô hình Lewis đợc xem nh là lý thuyết chung về quá trình phát triển của thặng

d lao động ở các nớc đang phát triển trong suốt thập niên 1950 đến những năm đầuthập niên 70 Trong mô hình của mình, Lewis xem nền kinh tế chỉ có 2 khu vực: khuvực truyền thống đặc trng bởi năng suất lao động biên bằng 0 và khu vực còn lại làkhu vực công nghiệp hiện đại có năng suất lao động cao thu hút thặng d lao động từnông thôn chuyển đến Có 2 giả định về khu vực nông nghiệp: thứ nhất là sự tồn tạicủa thặng d lao động, hàm ý rằng lao động biên là bằng 0, thứ hai, mọi lao động nôngnghiệp đều có thể đợc thu hút chuyển sang làm việc ở khu vực công nghiệp Mô hìnhLewis tập trung nghiên cứu cả 2 quá trình dịch chuyển lao động cũng nh sự gia tăngsản lợng và nguồn nhân lực trong khu vực công nghiệp Sản lợng gia tăng do tỷ lệ đầu

t và tích luỹ vốn ngày càng tăng đã thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp chuyển

đến ngày càng nhiều Do đó, đờng cung của lao động nông thôn chuyển đến làm việc

ở khu vực công nghiệp đợc cho là hoàn toàn co giãn Mặt khác, với giả định thị trờngcạnh tranh hoàn hảo thì đờng sản phẩm lao động biên của khu vực công nghiệp chính

là đờng cầu của lao động Bởi vì có sự khác nhau giữa tiền công của 2 khu vực nênnhững ông chủ nhà máy có thể thuê mớn bao nhiêu lao động nông nghiệp tuỳ thích

mà không cần phải tăng tiền công Với một nguồn vốn cố định thì các ông chủ sẽ tối

đa hoá lợi nhuận bằng cách thuê mớn thêm nhân công cho đến khi sản phẩm biênbằng với tiền công thực tế Toàn bộ lợi nhuận đợc giả định là sẽ đợc tái đầu t Nh vậy,tổng dự trữ vốn ngày càng tăng và đến lợt nó làm cho đờng tổng sản phẩm tăng lên vàkéo theo sự gia tăng của đờng sản phẩm biên Quá trình tăng trởng của khu vực côngnghiệp cũng nh gia tăng lao động trên đợc giả định là tiếp tục cho đến khi toàn bộthặng d lao động nông nghiệp bị hút về khu vực công nghiệp và sản phẩm biên của lao

động nông nghiệp không còn bằng 0 nữa

2.2 Mô hình hai khu vực Tân cổ điển.

ý nghĩa của tăng trởng dân số hay lực lợng lao động trong mô hình Tân cổ điểnhoàn toàn khác với ý nghĩa của chúng trong mô hình thặng d lao động Một sự giatăng dân số và lao động nông nghiệp sẽ làm cho sản lợng nông nghiệp gia tăng và ng-

ợc lại Nghĩa là mô hình Tân cổ điển khác với mô hình thặng d lao động ở chỗ sảnphẩm lao động biên không bao giờ bằng 0 Và tiền công thay vì đợc định giá cao hơnthì sẽ bằng với sản phẩm lao động biên Vì vậy, tăng trởng dân số trong mô hình Tân

cổ điển không phải hoàn toàn là một hiện tợng tiêu cực Nền công nghiệp phát triển

Trang 14

thụ cơ bản thậm chí phải cao hơn để ngăn ngừa chỉ số giá trở nên không có lợi chocông nghiệp Một khu vực nông nghiệp trì trệ, nghĩa là khu vực có ít tiến bộ về côngnghệ và đầu t, sẽ làm cho tiền công của công nghiệp thành thị tăng lên nhanh chóng vàvì vậy làm giảm lợi nhuận và những nguồn dành cho phát triển công nghiệp Theo môhình Tân cổ điển này cần thiết phải có một sự cân bằng giữa công nghiệp và nôngnghiệp lúc khởi đầu

2.3 Mô hình thực tiễn

Cũng giống nh mô hình Lewis, việc phân tích các cơ chế phát triển của chuyểndịch cơ cấu tập trung vào quá trình mà qua đó công nghiệp đã thay thế nông nghiệp đểtrở thành động lực cho sự tăng trởng Tuy nhiên, bên cạnh việc xem gia tăng tiết kiệm

và đầu t nh là những điều kiện cần thì những mô hình này cũng xem xét đến nhiều sựthay đổi có mối liên hệ qua lại với nhau trong CCKT liên quan đến mọi chức năngkinh tế bao gồm cả việc chuyển đổi quá trình sản xuất, những thay đổi trong cấu thànhnhu cầu tiêu dùng, thơng mại quốc tế, sử dụng nguồn lực cũng nh những thay đổitrong các nhân tố kinh tế xã hội nh sự đô thị hoá

Nói chung, các mô hình chuyển dịch cơ cấu thực tiễn nhấn mạnh đến cả hai loạitrở ngại cho sự phát triển: đó là trở ngại nội sinh và ngoại sinh Trở ngại nội sinh liênquan đến các trở ngại kinh tế nh tài nguyên sẵn có, dân số cũng nh các trở ngại vềmặt thể chế, ví dụ nh chính sách của Nhà nớc Trong khi đó, trở ngại ngoại sinh liênquan đến các vấn đề về công nghệ, thơng mại quốc tế hay là khả năng tiếp cận với cácnguồn vốn bên ngoài

III Sự cần thiết phải thực hiện chuyển dịch CCKT trên địa bàn thị xã Uông Bí.

Qua việc nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận ở các phần trớc, ta có thểthấy rằng, vai trò to lớn của chuyển dịch CCKT trong quá trình phát triển kinh tế củamột quốc gia, một địa phơng là không thể phủ nhận Việc xây dựng và hình thành nênmột CCKT hợp lý và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng đối với công cuộc tăng tr ởng,phát triển kinh tế cũng nh giải quyết các vấn đề xã hội theo hớng tích cực tại bất cứ

địa phơng nào CCKT hợp lý thúc đẩy tăng trởng kinh tế và đến lợt nó, tăng trởng kinh

tế tạo điều kiện cần thiết để hoàn thiện hơn nữa CCKT trong tơng lai Nh vậy, trên

ph-ơng diện lý thuyết, vai trò cần thiết của chuyển dịch CCKT trong phát triển kinh tế xãhội đã hoàn toàn đợc khẳng định Có thể coi nh đó là một lý do thứ nhất để thị xãUông Bí nên và cần thiết phải tiến hành chuyển dịch CCKT trong điều kiện hiện tạicũng nh tơng lai

Và lý do thứ hai để thấy rằng, việc thực hiện chuyển dịch CCKT trên địa bàn thịxã Uông Bí là cần thiết phải kể đến các quan điểm về phát triển thể hiện trong đờnglối chính sách của quốc gia, của tỉnh Quảng Ninh nói chung và chính quyền thị xãUông Bí nói riêng Một cách cụ thể, đó chính là các định hớng phát triển đã đợc ápdụng trong thời gian qua và sẽ đợc tiếp tục áp dụng trong thời gian tới Trong các định

Trang 15

sách nhấn mạnh và coi là nhiệm vụ hàng đầu Tại Hội nghị đại biểu toàn quốc giữanhiệm kỳ VII của Đảng đã xác định: “thúc đẩy sự chuyển dịch CCKT theo hớngCNH- HĐH, coi đây là nhiệm vụ trung tâm có tầm quan trọng hàng đầu thời gian tới”.Quán triệt tinh thần chỉ đạo của TW, tỉnh Quảng Ninh cũng xây dựng hớng chiến lợcphát triển của Tỉnh đến 2010 dựa trên quan điểm tiếp tục chỉ đạo thực hiện chuyểndịch CCKT trên địa bàn tỉnh một cách toàn diện và hiệu quả Chiến lợc phát triển củatỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2001-2010 chỉ ra rằng: “Tập trung xây dựng một CCKThợp lý, có hiệu quả cao, trọng tâm là phát triển các lĩnh vực kinh tế có thế mạnh nhcông nghiệp, du lịch, kinh tế biển, cảng biển, kinh tế cửa khẩu ” Thị xã Uông Bí làmột thị xã của tỉnh Quảng Ninh, từ lâu đã giữ một vị trí không kém phần quan trọngtrong công cuộc phát triển kinh tế của tỉnh Đảng bộ và nhân dân thị xã trong nhiềunăm qua đã không ngừng thực hiện theo những đờng lối, chính sách của Nhà nớc vàcủa tỉnh trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế thị xã Do đó vấn đề về chuyểndịch CCKT cũng luôn đợc thị xã coi là một nhiệm vụ quan trọng xuyên suốt tiến trìnhphát triển kinh tế những năm qua và trong cả nhiều năm tới Việc thực hiện chuyểndịch CCKT đợc xem nh là cách thức để đạt đến sự phát triển một cách nhanh nhất.Chính vì vậy, đối với từng địa phơng cụ thể, việc quán triệt quan điểm chỉ đạo và linhhoạt tiến hành các bớc chuyển dịch căn cứ vào điều kiện khách quan của địa phơngmình là một yêu cầu cấp thiết, đó không chỉ đơn thuần là việc chấp hành đờng lối màquan trọng hơn, đó là con đờng hữu hiệu để cải thiện bộ mặt nền kinh tế của địa phơngmình Vì tất cả những điều đó, tiến hành chuyển dịch CCKT trên địa bàn thị xã Uông

Bí là cần thiết

Cuối cùng, một lý do thứ ba, không kém phần quan trọng đó là xuất phát từchính thực tế phát triển những năm qua của thị xã Uông Bí Quá trình phối hợp chỉ đạothực hiện nhiệm vụ chuyển dịch CCKT những năm qua trên địa bàn thị xã Uông Bí,mặc dù đã thu đợc những thành công nhất định song bên cạnh đó vẫn còn tồn tạikhông ít hạn chế và bất cập CCKT ngành của thị xã đã chuyển dịch theo hớng: tăng tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp, cơ cấu thành phần và cơ cấulãnh thổ chuyển dịch hợp lý nhng tốc độ chuyển dịch nhìn chung còn chậm, cha tơngxứng với các nguồn lực hiện có Các tiềm năng trong vùng cha đợc khai thác hợp lý,

cụ thể nh tiềm năng về du lịch, về đất đai Đó là một hạn chế mà thị xã cần có hớng

điều chỉnh Thêm nữa, khoảng cách chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, giữa ngờigiàu và ngời nghèo còn gây nhiều bức xúc, tỷ lệ thất nghiệp còn cao Những yếu kémtrên nếu không kịp thời khắc phục thì sẽ trở thành những rào cản bất lợi cho thị xãtrong quá trình hội nhập và phát triển Vì lẽ đó, thị xã Uông Bí cần phải có nhữngchính sách thích hợp để cải thiện tình hình mà một trong những biện pháp đợc xem

nh hiệu quả nhất là cần phải tiến hành chuyển dịch CCKT một cách toàn diện và phù

Trang 16

pháp thật hữu hiệu để chuyển dịch CCKT thực sự trở thành động lực thúc đẩy tăng tr ởng và phát triển toàn diện kinh tế xã hội của thị xã Và dới đây là một mô hìnhchuyển dịch CCKT thành công mà thị xã Uông Bí cần học hỏi:

-IV Kinh nghiệm chuyển dịch CCKT của thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là một thị xã công nghiệp khai thác than lớnnhất cả nớc Trải qua trên 47 năm, thị xã đã không ngừng đợc cải tạo, phát triển thành

đô thị lớn có tốc độ đô thị hoá nhanh, tốc độ tăng trởng kinh tế cao, CCKT chuyểndịch đúng định hớng, diện mạo đô thị ngày càng đợc thay đổi và phát triển Ngày6/1/2005, thị xã đợc Bộ Xây Dựng công nhận là đô thị loại 3, nâng cấp từ đô thị loại 4.Trên thực tế, thị xã Cẩm Phả có nhiều nét tơng đồng với thị xã Uông Bí về các mặt tựnhiên cũng nh kinh tế xã hội Đặc biệt, trong thời gian tới, thị xã Uông Bí cũng tiếnhành xây dựng một đề án xin nâng cấp thị xã từ đô thị loại 4 lên loại 3 Vì tất cả lẽ đó,

đề tài tiến hành nghiên cứu một cách cụ thể về quá trình chuyển dịch CCKT của thị xãCẩm Phả, từ đó tìm ra đợc những mặt thành công cũng nh những mặt còn hạn chế để

áp dụng vào điều kiện khách quan của thị xã Uông Bí, phục vụ cho quá trình chuyểndịch CCKT của địa phơng

1 Những thành công trong quá trình chuyển dịch CCKT tại thị xã Cẩm Phả.

1.1 Về kinh tế.

Thị xã Cẩm Phả là một thị xã công nghiệp đợc hình thành từ khá lâu, do đóCCKT của thị xã cũng đợc hình thành tập trung vào các ngành CN- TTCN, thơng mại,dịch vụ, du lịch với tỷ lệ tăng trởng nhanh Năm 2003, tốc độ tăng trởng kinh tế củathị xã đạt trên 12%/năm, trong CCKT, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm76,05%, thơng mại- dịch vụ chiếm 21,15%, nông- lâm- ng nghiệp chiếm 2,8%, thunhập bình quân đầu ngời đạt 665 USD/ ngời/năm Đến năm 2004, tốc độ tăng trởngkinh tế của thị xã đã tăng lên 13,79%/năm, tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựngtrong CCKT đạt 77,16%, thơng mại- dịch vụ- du lịch là 20,26%, nông- lâm- ng nghiệp

là 2,58%, thu nhập bình quân đầu ngời đạt 757 USD/ngời/năm So với nhiều năm trớc

đó, CCKT hai năm gần đây đã chuyển biến rất nhiều, tỷ trọng ngành thơng mại- dịchvụ- du lịch đã có sự tăng lên rõ rệt, tỷ trọng nông nghiệp cũng giảm theo từng năm Sựchuyển biến CCKT ngành của thị xã Cẩm Phả là theo đúng qui luật phát triển, đúng

định hớng chỉ đạo và hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế về tự nhiên, về nguồnlực của thị xã Chính nhờ CCKT các ngành của thị xã chuyển dịch một cách tích cực

đã đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế của thị xã và cải thiện một cách đáng kể đờisống của nhân dân, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3,73% (2002) xuống còn 1,41% (2004)

Sự chuyển dịch CCKT theo hớng tích cực của thị xã Cẩm Phả còn đợc thể hiện

ở quá trình chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế Năm 2004 so với năm 2001, khuvực kinh tế trong nớc có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, vai trò của kinh tế ngoài quốc

Trang 17

doanh đợc cải thiện, phát triển mạnh mẽ cả về số lợng và chất lợng, ngành nghề kinhdoanh đợc đa dạng, thu hút hàng ngàn lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tếxã hội của thị xã Khu vực kinh tế đầu t nớc ngoài có rất nhiều khởi sắc, nguồn vốn

đầu t nớc ngoài đợc thu hút vào thị xã nhiều hơn, các hình thức hợp tác kinh doanhtrên địa bàn đợc khuyến khích và tạo điều kiện phát triển Theo số liệu thống kê củathị xã, năm 1991, thị xã có 79 doanh nghiệp Nhà nớc, có 16 doanh nghiệp t nhân vàcông ty TNHH, 92 HTX tiểu thủ công nghiệp Năm 2004 có 83 doanh nghiệp Nhà n -

ớc, có trên 200 doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH và công ty cổ phần và có trên

6800 hộ kinh doanh Cơ cấu thành phần kinh tế chuyển dịch theo hớng hợp lý đã làmcho hiệu quả sản xuất tăng cao, tạo điều kiện giải quyết việc làm và cải thiện đời sốngcho ngời lao động, thúc đẩy kinh tế trên địa bàn thị xã phát triển

1.2 Về xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Trong quá trình thực hiện chuyển dịch CCKT, thị xã Cẩm Phả không ngừng đầu

t vào việc xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị bởi đây vốn đợc coi làcơ sở nền tảng cho việc phát triển kinh tế hiện tại cũng nh tơng lai Đầu t xây dựng cơbản tăng bình quân 150%/năm Tập trung các nguồn vốn và huy động nguồn lực trongnhân dân để cải tạo và xây dựng hệ thống đờng điện, đờng giao thông, hệ thống cấpthoát nớc, trạm xá, bệnh viện, trờng học và các công trình công cộng đạt hiệu quả cao.Năm 2004, thị xã có 67,9 km đờng giao thông chính nội thị đợc trải nhựa và bê tônghoá chiếm 90%, 100% số hộ dân nội thị có điện sử dụng, khu vực nội thị có 59,2km

hệ thống điện chiếu sáng công cộng, đạt 87,2% Hệ thống nớc sinh hoạt đợc đầu t xâydựng với công suất 56000m3/ngày đêm, đảm bảo cung cấp cho trên 85% hộ dân nộithị có nớc sạch sinh hoạt và sử dụng Hệ thống thông tin bu điện của thị xã khá hoànthiện với Tổng đài điện tử trung tâm dung lợng cao và có 4 Tổng đài khu vực Đến naytoàn thị xã có trên 29000 máy điện thoại cố định, đạt tỷ lệ 17 máy/100 ngời dân

1.3 Về văn hoá- xã hội.

Thị xã Cẩm Phả có hệ thống giáo dục khá phát triển Hiện nay thị xã có 3 trờngCông nghiệp kỹ thuật, 56 trờng từ mầm non đến phổ thông trung học Đến nay thị xã

đã hoàn thành chơng trình phổ cập giáo dục THCS

Mạng lới y tế thị xã đợc củng cố với 3 bệnh viện, trên 500 giờng bệnh, có 16trạm y tế xã, phờng, 13 trạm y tế của các cơ quan doanh nghiệp với tổng số y, bác sĩtrên 600 ngời, đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ, công nhân và nhân dântrên địa bàn thị xã

Công tác thực hiện chính sách xã hội đợc tổ chức tốt, các gia đình chính sách,

đối tợng xã hội đợc quan tâm giúp đỡ, tích cực trong công tác giải quyết việc làm,thực hiện xoá đói giảm nghèo, đến nay thị xã không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo còn1,41%

Trang 18

2 Các biện pháp chuyển dịch CCKT đã đợc thực hiện tại thị xã Cẩm Phả.

tr-2.2 Về qui hoạch và phát triển đô thị.

Thị xã đã thực hiện qui hoạch chi tiết các khu trung tâm đô thị, công khai hớngqui hoạch đô thị để cho các tổ chức và nhân dân tham gia cùng thực hiện, nhằm pháthuy sức mạnh tổng hợp trong xây dựng và phát triển thị xã Đồng thời, thị xã Cẩm Phảcũng tiến hành khai thác có hiệu quả các cơ sở hạ tầng sẵn có, tập trung đầu t và hoànthiện không gian kiến trúc các khu vực trung tâm, thực hiện các dự án theo qui hoạch

và chú trọng đầu t nâng cấp cơ sở hạ tầng cùng các công trình công cộng

Trong quá trình thực hiện chuyển dịch CCKT trên địa bàn thị xã Cẩm Phả, bêncạnh những thành công thì cũng còn tồn tại không ít những hạn chế Thứ nhất, quihoạch tổng thể còn cha phù hợp với địa hình của thị xã, cha triệt để phát triển kinh tếbiển để khai thác cảnh quan và phát huy lợi thế kinh tế biển Thứ hai, mặc dù kinh tếthị xã đã có mức tăng trởng khá cao song cần phải phát huy lợi thế mở rộng kinh tếbiển, dịch vụ du lịch và sản xuất vật liệu xây dựng Thứ ba, khi cơ sở hạ tầng đã đ ợc

đầu t xây dựng khá đồng bộ thì cần tiếp tục hoàn chỉnh thêm nhất là về cảnh quan môitrờng Đó là những hạn chế chính đợc rút ra từ quá trình thực hiện chuyển dịch CCKTcủa thị xã Cẩm Phả mà thị xã Uông Bí có thể từ đó rút ra đ ợc những kinh nghiệm cho

địa phơng mình

3 Bài học kinh nghiệm từ thực tế của thị xã Cẩm Phả.

Để có thể thực hiện chuyển dịch CCKT thành công trên địa bàn, thị xã Uông Bícần phải có sự đánh giá, học hỏi từ kinh nghiệm thực tế của thị xã Cẩm Phả để hoànthiện các chính sách phát triển của mình Cụ thể, đối với điều kiện khách quan của địaphơng, thị xã Uông Bí nên có những chính sách thông thoáng và cởi mở hơn trongviệc phát triển các thành phần kinh tế, thu hút đầu t nớc ngoài Bên cạnh đó, thị xãUông Bí cũng cần có sự quan tâm tốt hơn nữa đối với vấn đề bồi dỡng nguồn nhân lực,ứng dụng KHKT vào sản xuất, cũng nh giải quyết các vấn đề môi trờng, tận dụng lợithế trong phát triển thơng mại- dịch vụ- du lịch Song song chú trọng đến các vấn đềkinh tế, thị xã cần phải có những cơ chế đặc thù để giải quyết các vấn đề xã hội nh:xoá đói giảm nghèo, phát triển mạng lới phúc lợi công cộng, giữ gìn an ninh trật tự

Có nh vậy, quá trình chuyển dịch CCKT của thị xã mới có kết quả nh mong đợi

Trang 20

địa bàn thị xã là những điểm du lịch nổi tiếng đợc nhiều ngời biết đến.

1.1 Vị trí địa lý.

Thị xã Uông Bí nằm phía Tây tỉnh Quảng Ninh trên trục quốc lộ 18A, cách HàNội 120km, cách Hải Phòng 29km và cách trung tâm tỉnh lỵ hơn 40km về phía đông.Phía đông giáp huyện Yên Hng, phía tây giáp huyện Đông Triều, phía bắc giáp huyệnSơn Động tỉnh Bắc Giang, phía nam giáp thành phố Hải Phòng qua sông Đá Bạc chảy

ra sông Bạch Đằng, phía đông giáp huyện Hoành Bồ Uông Bí nằm ở sờn phía đôngnam vòng cung Đông Triều, vị trí này tạo cho Uông Bí một điều kiện tự nhiên khácvới các vùng lãnh thổ khác

1.2 Đặc điểm thời tiết, khí hậu, thuỷ văn.

Theo số liệu của cục thống kê Quảng Ninh, điều kiện tự nhiên, khí hậu thị xãUông Bí năm 2004 đợc thể hiện qua bảng 1

Nhiệt độ trung bình năm là 24,40C, nhiệt độ cao nhất tập trung vào tháng 6, 7, 8,nhiệt độ thấp nhất tập trung vào tháng 12,1,2 năm sau Lợng ma trung bình 1672 mmtập trung và phân bổ theo mùa, đặc biệt vào các tháng 7,8,9 Độ ẩm không khí trungbình năm là 83,2%, thay đổi theo mùa từ cao nhất là 88% đến thấp nhất là 72% Sốgiờ nắng bình quân trong năm là 1730,4 giờ, tập trung vào các tháng 7,8,9, 10

Nhìn chung, thị xã Uông Bí chịu ảnh hởng của vùng khí hậu Đông Bắc Bắc bộkhá rõ nét với đặc trng nóng ẩm, ma nhiều về mùa hè, hanh khô kéo dài về mùa đông.Với khí hậu đa dạng nh vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp,lâm nghiệp theo hớng đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi Số giờ nắng trung bình năm t-

ơng đối cao tạo điều kiện cho các loại cây trồng tăng trởng nhanh Độ ẩm không khíthay đổi theo mùa là yếu tố cần tính đến trong việc bố trí sản xuất và bảo quản nôngsản Tuy nhiên, với lợng ma lớn tập trung, địa hình dốc là nguyên nhân chính gây nênxói mòn, úng lụt, huỷ hoại đất ảnh hởng không nhỏ tới việc phát triển kinh tế của thịxã nói chung và kinh tế nông nghiệp nói riêng

Bảng 1: Đặc điểm khí hậu, thời tiết năm 2004 của thị xã Uông Bí.

Trang 21

Tháng Nhiệt độ trung

bình ( o C)

Giờ nắng trung bình (Giờ)

Lợng ma trung bình (mm)

Độ ẩm trung bình (%)

Nguồn: Cục Thống kê Quảng Ninh.

1.3 Đặc điểm địa hình, điều kiện đất đai.

Thị xã có địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, phía Bắc cao nhất là núi Yên

Tử, có đỉnh cao tới 1064m, núi Bảo Đài cao 875m (so với mặt biển), phía Nam là vùngthấp nhất với các bãi bồi, trũng ngập nớc ven sông Đá Bạc Địa hình bị chia cắt bởicác sông suối nhỏ Theo đặc điểm địa hình, Uông Bí có 2/3 diện tích là đồi núi dốcnghiêng từ Bắc xuống Nam và đợc phân chia thành 3 vùng: Vùng núi cao, vùng thunglũng và vùng thấp Do địa hình phức tạp và đa dạng nên kết cấu đất cũng phức tạp.Theo điều tra nông hoá thổ nhỡng toàn thị xã có 5 loại đất và đợc chia thành 2 nhóm

Nhóm đất đồi núi gồm: đất dốc tụ có khoảng 100ha (0,42% diện tích đất tựnhiên) phân bố ở các chân đồi, núi có địa hình dốc thoải Đất Feralit nâu vàng pháttriển trên phù sa cổ, loại này có khoảng 700ha (2,92% diện tích tự nhiên) phân bố ở độcao 15 – 40 m Đất Feralit đỏ vàng hoặc xám vàng trên sa thạch, đá cát, loại này códiện tích 14.500ha (chiếm 60,4% tổng diện tích đất tự nhiên), phân bố ở nơi có địahình dốc thoải, có tầng mỏng khoảng 50- 70cm, đất không có kết cấu, dễ bị rửa trôi.Nhóm đất đồng bằng ven biển gồm: đất phù sa cũ bạc màu, loại này tập trung ở ven đ-ờng 18A, đất chua mặn phân bố ở ngoài đê bao

Bảng 2: Tình hình đất đai, sử dụng đất đai năm 2004 của thị xã Uông Bí.

Tổng diện tích tự nhiên 24.041,30 100

Trang 22

5 Đất cha sử dụng và sông suối, núi đá 4.900,31 20,38

5.1 Đất bằng cha sử dụng 266,28

5.2 Đất đồi núi cha sử dụng 1700,73

đất tự nhiên 24.041,30 ha, trong đó đất lâm nghiệp có diện tích lớn nhất 11.469,9 ha,chiếm 47,71%, còn lại là đất cha sử dụng và sông suối 4.900,31 ha chiếm 20,38%.Trong tổng diện tích 3.483,04 ha đất chuyên dùng, có 1.239,36 ha là đất sử dụng chokhai khoáng Đây là diện tích đáng kể trong việc khai thác tài nguyên khoáng sản và

sẽ có ảnh hởng lớn tới môi trờng sinh thái, lâm nghiệp và nguồn nớc Diện tích này sẽthay thế chuyển sang mục tiêu trồng rừng sau khi kết thúc hoạt động khai thác than.Tình hình sử dụng đất đai của thị xã đợc chỉ rõ ở bảng 2

2 Đặc điểm kinh tế xã hội.

Lao động (ngời) Tổng số Nông

nghiệp

Tỷ lệ (%)

Phi nông nghiệp

Tỷ lệ (%) Tổng số 22.051 97.032 59.468 23.193 39 36.275 61

Trang 23

2 Xã Phơng Nam 2.418 11.002 6.705 6.235 92,99 470 7,01

3 Xã Thợng Yên Công 1.083 5.090 3.238 2.683 82,86 555 17,14

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu phòng Thống kê Thị xã.

Tính đến tháng 12/2004, dân số của thị xã là 97.032 ngời, mật độ trung bình

404 ngời/ km2 Tổng số hộ 22.051 hộ, trong đó số hộ nông nghiệp là 5.856 hộ, chiếm26,56% số hộ toàn thị xã Nhân khẩu trong nông thôn là 26.925 ngời, chiếm 27,75%nhân khẩu toàn thị xã Lao động nông nghiệp là 23.193 ngời, chiếm 39% lao độngtoàn thị xã, bình quân nhân khẩu trên hộ là 4,4 khẩu, tỷ lệ lao động/nhân khẩu là61,3% đợc thể hiện qua bảng 3 Cộng đồng các dân tộc sinh sống tại thị xã gồm cácdân tộc Dao, Sán Chỉ, Hoa, Kinh trong đó dân tộc Kinh chiếm 90%

Bảng 4: Lao động trong các ngành kinh tế năm 2004 của thị xã Uông Bí.

Nguồn lao động: Năm 2004 tổng nguồn lao động là 59.468 ngời Trong đó lao

động trực tiếp làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 49.358 ngời, chiếm 83%,còn lại 17% lao động cha có việc làm Lao động đang làm việc trong ngành nông-lâm- thuỷ sản là 19.546 ngời, chiếm 39,6%, công nghiệp 20.039 ngời, chiếm 40,6% vàdịch vụ là 9.773 ngời, chiếm 19,8% Về cơ cấu lao động trong các năm qua đều có sựdịch chuyển đáng kể từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

Lao động d thừa là một vấn đề lớn Trong tơng lai, hàng năm lực lợng lao động

sẽ gia tăng đáng kể khi số ngời bớc vào tuổi lao động lớn hơn số ngời ra khỏi tuổi lao

động (do cơ cấu dân số trẻ) Hơn nữa, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thịtrờng, hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh hớng tới việc nâng cao hiệu quả lao

động Do vậy, nếu không có đầu t phát triển, mở rộng sản xuất thì khả năng giải quyếtviệc làm cho ngời lao động rất khó khăn Một vấn đề nữa cần quan tâm là tỷ lệ bán

Trang 24

hiện thiếu việc làm từ 4-5 tháng trung bình năm Mặt khác diện tích đất nông nghiệpthị xã lại hạn hẹp, khả năng mở rộng sản xuất thu hút lao động hạn chế

Do vậy, việc phát triển công nghiệp và các hoạt động dịch vụ thơng mại là cầnthiết nhằm giải quyết vấn đề lao động

Chất lợng lao động của thị xã đang đợc cải thiện một cách đáng kể Tỷ lệ lao

động đợc đào tạo tăng lên rõ rệt (công nhân có tay nghề tăng từ 23% năm 2001 lên35% năm 2004, trung học và đại học tăng từ 12% năm 2001 lên 24% năm 2004, trên

đại học tăng từ 5 ngời năm 2001 lên 45 ngời năm 2004) Đây là một lợi thế cho sựphát triển trong tơng lai của thị xã

2.2 Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.

2.2.1 Hệ thống giao thông.

Do đặc thù về vị trí địa lý, kinh tế, thị xã có đủ các loại hình giao thông là đ ờngsắt, đờng bộ, đờng thuỷ

Đờng sắt: Thị xã có tuyến đờng sắt quốc gia Kép- Bãi Cháy đi qua theo hớng

đông- tây (qua thị xã 14 km) song song với quốc lộ 18A, có 1 nhà ga gần trung tâm thịxã

Đờng thuỷ: Toàn thị xã có 4 sông chảy qua là sông Đá Bạc, sông Vàng Danh,sông Uông, sông Sinh Hệ thống sông suối của thị xã phần lớn là các sông nhỏ, diệntích lu vực hẹp, nguồn nớc và lu lợng nớc không đáng kể Riêng có sông Đá Bạc, chảybao bọc phía Nam địa bàn thị xã vừa là cửa biển với chiều dài qua thị xã 12 km, rộngtrung bình 400m, độ sâu lúc thuỷ triều lên đảm bảo cho tàu có trọng tải 5000 tấn và xàlan 400- 500 tấn ra, vào Đây là đờng thuỷ liên tỉnh, có giá trị lớn về giao thông vậntải, vận chuyển vật t, hàng hoá từ Uông Bí đi Hải Dơng, Hải Phòng và ngợc lại

Đờng bộ: có quốc lộ 18A đi qua (chiều dài qua thị xã 15 km), quốc lộ số 10(chiều dài qua thị xã 6km từ Bí Chợ- Đá Bạc) Đây là những điều kiện thuận lợi chothị xã có thể mở rộng giao lu với các huyện, thị trong và ngoài tỉnh

2.2.2 Hệ thống thuỷ lợi.

Đối với các công trình đã đầu t, từ năm 1962 đến nay Nhà nớc đầu t đợc 25hạng mục công trình lớn và đã có tác dụng tốt trong việc tăng diện tích canh tác, diệntích gieo trồng Trong 25 hạng mục có 2 hồ chứa nớc (hồ Yên Trung 50 ha, hồ TânLập 20 ha) Do rừng đầu nguồn bị tàn phá, việc khai thác than thổ phỉ đã làm ảnh h-ởng đến công trình, bụng chứa nớc của các công trình này bị bồi lấp một phần Mặtkhác, các kênh dẫn nớc của khu vực này đều là kênh đất chạy dài theo các sờn núi nêntổn thất nớc nhiều, chỉ đảm bảo tới đợc 2/3 diện tích theo thiết kế (diện tích thiết kế

533 ha) Đối với các công trình đang đầu t xây dựng: xây dựng tuyến kênh dẫn nớc N2

để dẫn nớc từ hồ Yên Lập (thuộc địa bàn huyện Yên Hng) về thị xã với chiều dài 15

km để cấp nớc sinh hoạt cho nhân dân và tới cho 1.758 ha (công suất thiết kế), dự kiếncông trình hoàn thành đợc đa vào sử dụng năm 2005 Nếu công trình này hoàn thànhmới tới chủ động, đảm bảo đợc trên 80% diện tích canh tác Ngoài ra còn một số trạm

Trang 25

2.2.3 Hệ thống cấp điện.

Thị xã Uông Bí đợc cung cấp điện từ hệ thống điện lực miền Bắc, nên có thể

đảm bảo đợc nhu cầu phát triển hiện tại và trong tơng lai Mặt khác, trên địa bàn thị xã

có nhà máy điện Uông Bí với công suất 110MW, sẽ mở rộng thêm 300MW khởi côngvào năm 2005 để cung cấp điện cho hệ thống điện Quốc gia Hiện tại thị xã có 68kmlới điện 6KV và 45 trạm hạ thế 6/0,4KV, nhng về chất lợng mạng lới phân phối cơ bản

đã xuống cấp Để đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên

địa bàn cần phải lắp đặt thêm một số trạm biến áp mới

2.2.4 Hệ thống cấp nớc sinh hoạt.

Hiện nay thị xã đã có nhà máy nớc Lán Tháp, đợc xây dựng từ thời Pháp thuộc.Nhà máy dùng nớc mặt của suối Vàng Danh, công suất thiết kế 5000m3/ ngày đêm,mới đảm bảo cung cấp đáp ứng nớc sinh hoạt cho 60% dân số thị xã Thị xã đang đầu

t xây dựng nhà máy nớc Pôlivôn, với công suất 3.000m3/ngày đêm, nhà máy có hồchứa 24.000m3, trạm bơm cấp 1 và cấp 2, hệ thống bể lọc 500m3 và hiện đã lắp đặt12km đờng ống  200mm - 400mm

2.2.5 Hệ thống y tế, giáo dục.

Y tế: Thị xã Uông Bí có một bệnh viện với quy mô 400 giờng, cơ sở hạ tầng tốt (từ 2

á 4 tầng), trang thiết bị tơng đối hiện đại Trạm y tế của thị xã có 10 mỗi xã, phờng

01 trạm

Giáo dục:Hiện tại thị xã có 27 trờng thuộc hệ giáo dục phổ thông, với tổng số học sinh

19.216, số lớp 562 bao gồm: 17 trờng tiểu học, 8 trờng trung học cơ sở, 2 trờng phổthông trung học

II Khái quát về tình hình phát triển kinh tế xã hội của thị xã Uông Bí giai đoạn 2001- 2004.

1 Ngành CN- TTCN.

Sản xuất CN- TTCN qua 4 năm đã phát triển và có mức tăng trởng khá, bìnhquân 10,47%/năm, GTSX CN- TTCN năm 2001 đạt 891.776 tr.đ, năm 2004 đạt1.202.329 tr.đ Các mặt hàng có thị trờng tiêu thụ lớn là gạch nung, vôi củ, đá các loại,cát Thị xã đã hoàn thành khảo sát, lập bản đồ qui hoạch khai thác cát, sét trên địabàn; triển khai qui hoạch các khu công nghiệp Trạp Khê, các khu CN- TTCN khác của

địa phơng Tạo điều kiện hỗ trợ các công ty thực hiện các dự án lớn đã đợc phê duyệt.Nhng do có những khó khăn trong hoạt động sản xuất và đầu t nên công nghiệp củathị xã thời gian qua chuyển dịch còn chậm, cha có sự phát triển mạnh

Trang 26

bò vàng của địa phơng bớc đầu đạt kết quả tốt Tiến hành chuyển đổi diện tích nuôitrồng thuỷ sản đạt 70% kế hoạch, tập trung nuôi tôm, cá nớc ngọt, trong đó chú trọng

dự án nuôi cá rô phi Siêu Đực tại xã Phơng Nam và phờng Yên Thanh Quan tâm đếncông tác lâm nghiệp, trồng rừng theo dự án, kết hợp trồng mới các cây phân tán lấy

gỗ, làm bóng mát và cây ăn quả Tăng cờng quản lý bảo vệ và khai thác rừng hợp lý.Tuy vậy, tốc độ chuyển dịch nội bộ ngành nông nghiệp còn chậm do cha có sự gắn kếtvới công nghiệp chế biến, phát triển còn dàn trải nên hiệu quả không cao

3 Ngành thơng mại, dịch vụ, du lịch.

Tổng doanh thu thơng mại, dịch vụ, du lịch có mức tăng trởng năm sau cao hơnnăm trớc Tốc độ tăng trởng bình quân của ngành dịch vụ giai đoạn 2001- 2004 là12,28%/năm Các hoạt động thơng mại trên địa bàn đợc duy trì, giá cả hàng hoá ổn

định, mặt hàng phong phú, đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh buôn bán.Riêng năm 2004, tổng doanh thu ngành dịch vụ là 401.565 tr.đồng, trong đó dịch vụsản xuất là 128.343 tr.đồng, dịch vụ đời sống là 272.728 tr.đồng Kết cấu hạ tầng phục

vụ cho ngành du lịch từng bớc đợc nâng cấp, hoàn thiện, nhờ đó đã thu hút đông đảokhách tham quan trên địa bàn Trong 9 tháng đầu năm 2003, doanh thu du lịch đã tăng21,8% so với cùng kỳ năm 2002 Tổng lợt khách du lịch đạt 398.500 ngời năm 2003.Những năm tới để hoạt động dịch vụ- thơng mại- du lịch của thị xã phát triển mạnh

mẽ hơn, thị xã cần chú ý nâng cấp cơ sở hạ tầng, đầu t khai thác có hiệu quả các tiềmnăng của địa phơng

4 Hoạt động xuất nhập khẩu.

Trong thời gian qua, hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn thị xã Uông Bí diễn

ra phù hợp với xu thế chung của quá trình phát triển kinh tế mở cửa và hội nhập của cảnớc Những hoạt động xuất khẩu sản phẩm hàng hoá đã tạo ra một nguồn thu khôngnhỏ cho ngân sách thị xã, đồng thời cũng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, mởrộng thị trờng, tăng cờng giao lu kỹ thuật, công nghệ đối với địa phơng Từ năm 2001

đến năm 2004, thị xã Uông Bí đã xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản: thịt lợn, thịt giacầm, tùng hơng, hoa quả, rau xanh… ra các thị tr ra các thị trờng bên ngoài nh: Thành phố HạLong, Hải Phòng, Hà Nội Năm 2004, sản lợng tùng hơng chế biến đạt 1200 tấn, trong

đó xuất khẩu 305 tấn, sản lợng thịt lợn, thịt gia cầm, trái cây, rau xanh không những

đáp ứng đợc cho nhu cầu địa phơng mà còn tăng về sản lợng xuất khẩu qua từng năm.Các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu chủ yếu của địa phơng có thể kể đến đó là: thansạch, xi măng, đá các loại, giầy da, đồ gỗ… ra các thị tr Năm 2004, sản phẩm giầy da xuất khẩucủa thiax đạt 1028 nghìn đôi, đồ gỗ xuất khẩu khoảng 20.000m3, xi măng, than sạch,

đá đều tăng sản lợng xuất khẩu so với năm 2003 Các sản phẩm công nghiệp của thịxã không chỉ đợc xuất khẩu ra các địa bàn lân cận mà còn xuất khẩu ra cả các nớcngoài: Trung Quốc, Đài Loan, … ra các thị tr Bên cạnh xuất khẩu, thị xã cũng nhập khẩu nhữngmặt hàng cần thiết phục vụ sản xuất kinh doanh mà chủ yếu là máy móc nông nghiệp,thiết bị kỹ thuật và các sản phẩm công nghệ cao

Trang 27

Cùng với những thành tựu đạt đợc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, thị xã Uông

Bí còn gặp không ít khó khăn khi thực hiện mở cửa kinh tế Khó khăn lớn nhất của thịxã đó là trình độ trang bị kỹ thuật còn yếu nên sản phẩm làm ra sức cạnh tranh bị hạnchế Các sản phẩm chăn nuôi, trái cây do chế biến, bảo quản thủ công nên không vậnchuyển đợc xa, chất lợng ít nhiều bị ảnh hởng nên giá cả không ổn định Các sảnphẩm công nghiệp xuất khẩu mới chỉ dừng lại ở những sản phẩm có hàm lợng lao

động cao, những sản phẩm khai thác từ tự nhiên, còn những sản phẩm tinh chế, hàm ợng kỹ thuật cao còn ít, cha đáp ứng đợc yêu cầu Ngoài khó khăn chính đó, thị xã cònphải đối mặt với nhiều vấn đề về điều chỉnh chính sách mở cửa cho phù hợp, thực hiệncông tác qui hoạch thế nào để sản xuất đợc hiệu quả, thu hút đầu t dành cho phát triểnsản xuất phục vụ xuất khẩu… ra các thị tr Đó là những vấn đề mà thị xã cần tập trung xem xéttrong những năm tiếp theo

l-5 Về lĩnh vực xã hội.

5.1 Giáo dục đào tạo.

Trong 4 năm qua, giáo dục và đào tạo của thị xã có nhiều chuyển biến tích cực,chất lợng dạy và học trong các nhà trờng đợc nâng cao, việc dạy thêm, học thêm đợcchấn chỉnh Đã tiến hành phổ cập đạt 100% bậc tiểu học và THCS Ngành mầm nonphát triển theo hớng đa dạng hoá ( dân lập, t thục), tỷ lệ học sinh các lớp đầu cấp tăng

5.2 Giải quyết việc làm và xoá đói, giảm nghèo.

Năm 2004, có 49.358 ngời lao động trực tiếp trong các ngành kinh tế quốc dân

so với năm 2003 là 48.502 ngời Cơ cấu lao động đã chuyển dịch theo hớng tích cựccùng với chuyển dịch CCKT, chuyển dần lao động trong ngành nông nghiệp sangngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơng mại dịch vụ Thu nhập của ngời lao

động đã đợc nâng lên đáng kể

Công tác xoá đói giảm nghèo đã thực hiện đạt kết quả tốt, tỉ lệ hộ thoát nghèo

đã giảm 1% bình quân năm, thông qua các chơng trình mục tiêu quốc gia của Hội Phụnữ, Đoàn Thanh niên, tạo cơ hội và điều kiện cho ngời nghèo tiếp cận các dịch vụ xãhội, đến năm 2004 Hội Phụ nữ đã cho 17.497 lợt chị em đợc vay vốn với số tiền đãcho vay 33,55 tỉ đồng

5.3 Công tác y tế.

Thực hiện có hiệu quả công tác quản lí nhà nớc về y tế địa bàn, tổ chức tốt việcchăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân, mạng lới y tế cơ sở đợc kiện toàn củng cố,cán bộ y tế tiếp tục đợc đa đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn

5.4 Các hoạt động xã hội khác.

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộị đợc củng cố và giữ vững, đã

Trang 28

III Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông

Sự chuyển dịch CCKT trong những năm qua của thị xã đợc thể hiện qua bảng 5

và bảng 6 Ngành nông nghiệp đang phát triển nhng vẫn giữ tỷ lệ tơng đối ổn định ởmức 5,86% (2001) và 5,02% (2004), ngành công nghiệp vẫn tiếp tục phát triển, ổn

định chiếm 71,42% (2001) và 71,20% (2004) trong khi tỷ trọng của khu vực dịch vụtăng từ 22,72% 92001) lên 23,78% (2004) Nhìn chung CCKT của thị xã Uông Bí giai

đoạn 2001-2004 đã có sự chuyển biến theo đúng hớng nhng còn chậm Tỷ trọngngành nông nghiệp đã có sự giảm dần qua các năm song mức độ giảm không lớn và t-

ơng đối ổn định theo mỗi năm Tuy nhiên, mặc dù tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấuGTSX các ngành giảm nhng giá trị tuyệt đối của ngành nông nghiệp vẫn tăng, nămsau cao hơn năm trớc từ 73.129 tr.đ (2001) lên 84.771 tr.đ (2004), tốc độ phát triểnbình quân chung giai đoạn 2001- 2004 là 5,05%/năm Giải thích cho sự phát triển cóphần giảm xuống của ngành nông nghiệp, một trong những nguyên nhân là do sựgiảm sút đáng kể phần đóng góp của ngành lâm nghiệp vào cơ cấu GTSX toàn ngànhnông nghiệp

Tỷ trọng ngành công nghiệp cũng có xu hớng giảm dần qua các năm nhngkhông nhiều Tuy vậy, tốc độ tăng trởng bình quân của ngành vẫn giữ ở mức 10,47%giai đoạn 2001- 2004 và giá trị tuyệt đối của ngành công nghiệp vẫn tăng từ 891.776tr.đồng (2001) lên 1.202.329 tr.đồng (2004) Ngành công nghiệp vẫn chiếm một tỷtrọng đáng kể trong tổng GTSX của các ngành kinh tế

Tỷ trọng ngành dịch vụ, ngợc lại với hai ngành trên, lại có xu hớng gia tăng rõrệt qua từng năm Tốc độ tăng trởng bình quân của ngành này giai đoạn 2001- 2004 ở

Trang 29

283.696 tr.đ (2001) lên 401.565 tr.đ (2004) Sự phát triển của ngành dịch vụ cho thấymột xu hớng tất yếu trong quá trình chuyển dịch CCKT chung toàn thị xã Đó cũng làkết quả của một loạt các chính sách định hớng đúng đắn cũng nh của sự đầu t nhất

định vào ngành dịch vụ thời gian qua Chính nhờ những chuyển biến không chỉ củariêng ngành dịch vụ mà còn của các ngành còn lại đã góp phần thúc đẩy thúc đẩychuyển dịch CCKT có kết quả, phát triển kinh tế thêm một bớc và giải quyết phần nàocác vấn đề xã hội

1.2 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.

Mỗi vùng lãnh thổ trên địa bàn thị xã đều có sự khác nhau về điều kiện tựnhiên, kinh tế, nguồn lao động, kết cấu hạ tầng và các điều kiện xã hội khác tạo chomỗi vùng có những đặc thù, những thế mạnh riêng trong việc phát triển kinh tế Thị xã

đã nhận thấy vai trò cần thiết của cơ cấu lãnh thổ trong việc thúc đẩy tốc độ tăng trởngchung toàn nền kinh tế nên đã có nhiều chính sách tạo ra sự thay đổi đáng kể trong cơcấu lãnh thổ Xét theo đặc điểm địa hình, lãnh thổ tự nhiên của thị xã Uông Bí đợcchia ra thành 3 vùng: vùng núi cao, vùng thung lũng, vùng thấp Nếu xét theo đặc

điểm KTXH, thị xã Uông Bí gồm hai khu vực cơ bản: khu vực nông thôn gồm 3 đơn

vị xã và khu vực thành thị gồm 7 đơn vị phờng Từ 2001- 2004, ở khu vực nông thôn,

do đợc sự quan tâm của các ngành, các cấp, lợng vốn đầu t vào các ngành kinh tế tănglên, bớc đầu đã ứng dụng đợc những thành tựu KHKT vào sản xuất nông nghiệp nênsản lợng thu hoạch đã có sự tăng lên rõ rệt

Trang 30

cuộc sống: tivi, radio, báo chí, xe máy, điện thoại , đợc hởng các dịch vụ chăm sóc y

tế và giáo dục nhiều hơn Theo số liệu thống kê của thị xã, từ một số lợng máy điệnthoại cố định khiêm tốn là 166 máy (2001) thì đến 2004, ở tất cả các xã phờng vùngnông thôn, vùng sâu, vùng xa, số lợng máy điện thoại cố định đã tăng lên là 685 máy.Nhờ có sự đầu t của thị xã cho việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn nên sự chênhlệch về phát triển giữa khu vực này với khu vực thành thị dần đợc thu hẹp Một điều

đáng ghi nhận phản ánh sự thay đổi ở khu vực nông thôn là đã có sự dịch chuyển lao

động từ lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp Bảng 3 trang 31 cho tathấy điều đó Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ở xã Thợng Yên Công tăng từ 16,19%(2003) lên 17,14% (2004), xã Phơng Nam từ 6,9% (2003) lên 7,01% (2004) và xã Ph-

ơng Đông từ 18,8% (2003) lên 19,01% (2004)

ở khu vực thành thị, CCKT tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp vàdịch vụ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ở khu vực này rất cao, dao động từ 50,7% đến89,26%, tập trung chủ yếu ở 4 phờng chính: Vàng Danh, Trng Vơng, Quang Trung,Thanh Sơn Đây cũng là 4 địa bàn trọng điểm trong phát triển kinh tế của thị xã Cáckhu vực này thời gian qua đã đợc thị xã chú trọng đầu t xây dựng mới và nâng cấp hệthống cơ sở hạ tầng, áp dụng khoa học công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho cácthành phần kinh tế phát triển nên đã có nhiều bớc tiến lớn trong phát triển côngnghiệp, mà đặc biệt là ngành dịch vụ Thị xã chú trọng phát triển những địa bàn trọng

điểm này để đa lên thành những khu vực kinh tế năng động nhất thị xã, tạo lực đẩy và

hỗ trợ các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa của thị xã phát triển Chính vì thế, từ2001- 2004 đã có rất nhiều các tổ chức, cá nhân đầu t sản xuất kinh doanh trên các địabàn này: dự án khu công nghiệp Trạp Khê (Nam Khê), khu công nghiệp Yên Thanh,Liên doanh da giầy Việt Nam- Đài Loan làm thay đổi từng ngày bộ mặt kinh tế củathị xã

Với tất cả những điều phân tích ở trên có thể thấy, chính sách chuyển dịch cơcấu lãnh thổ ở thị xã Uông Bí thời gian qua đã thu đợc những thành công nhất định,góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế thị xã nói chung, các ngành và các thànhphần kinh tế nói riêng Song cũng cần phải thừa nhận, mặc dù đã có nhiều cố gắng,song việc đầu t của thị xã vào những khu vực này vẫn còn thiếu một sự qui hoạch đồng

bộ và phù hợp Vấn đề xác định đâu là những lĩnh vực cần u tiên phát triển, phát triểncái gì trớc, phân bổ và quản lý vốn ra sao, mong muốn của ngời dân ở chính nhữngkhu vực đó là gì vẫn cha đợc giải quyết triệt để Thêm nữa khoảng cách giữa các vùngthời gian qua tuy đã đợc rút ngắn ít nhiều song vẫn còn khá chênh lệch Cơ sở hạ tầngphục vụ sinh hoạt và sản xuất ở một số xã vùng sâu còn thiếu và yếu, công tác đầu tvào những khu vực này tiến hành còn chậm, vì thế những khu vực này không có sứccạnh tranh phát triển với nhiều vùng khác, ngời dân còn nghèo Có thể thấy số hộnghèo của thị xã phần lớn tập trung ở khu vực nông thôn và vùng cao Theo số liệuthống kê, số máy điện thoại cố định ở khu vực nông thôn mặc dù đã tăng lên đến 685

Trang 31

động phi nông nghiệp ở khu vực thành thị cũng cao hơn ở nông thôn rất nhiều Vì thế,thời gian tới thị xã cần phải có sự điều chỉnh kịp thời để phát triển hơn nữa khu vựcnông thôn và giảm dần khoảng cách chênh lệch.

1.3 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

Để giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa mọi nguồn lực cho phát triển kinh

tế và cải thiện đời sống nhân dân, chính sách của Nhà nớc và của tỉnh chủ trơngkhuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và các hình thức tổ chức kinh doanh.Quan điểm phát triển này đã đợc thị xã Uông Bí quán triệt và thực hiện trong suốtnhững năm qua Địa bàn thị xã Uông Bí bao gồm hai khu vực chính: khu vực kinh tếtrong nớc (KTTN) và khu vực kinh tế đầu t nớc ngoài (KT ĐTNN) Khu vực kinh tếtrong nớc có khu vực kinh tế Nhà nớc và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, bao gồmkinh tế tập thể, kinh tế t nhân, cá thể Các thành phần kinh tế trên địa bàn thị xã thờigian qua đã đợc tạo điều kiện thuận lợi, quá trình phát triển luôn theo chiều hớng tốt,phù hợp với đờng lối, chính sách chuyển dịch kinh tế của thị xã Do đó các thành phầnkinh tế đều phát triển có kết quả, đóng góp không nhỏ vào sự tăng trởng kinh tế thị xã

Đề tài sẽ đi phân tích về thực trạng phát triển và chuyển dịch của các thành phần kinh

tế trên địa bàn thị xã theo hai khu vực chính: khu vực kinh tế trong nớc (KTTN) vàkhu vực kinh tế đầu t nớc ngoài (KT ĐTNN)

Bảng 8: GTSX công nghiệp phân theo thành phần kinh tế.

cấu (%)

Giá trị (tr.đ)

cấu (%)

Giá trị (tr.đ)

cấu (%)

Giá trị (tr.đ)

cấu (%) Tổng số 891.776 100 989.871 100 1.088.858 100 1.202.329 100

Khu vực

KTTN

807.057 90,5 846.340 85,5 934.240 85,8 1.029.194 85,6 -Kinh tế

Nhà nớc.

772.278 86,6 811.695 82,0 893.952 82,1 983.505 81,8 -Kinh tế

ngoài QD

34.779 3,9 34.645 3,5 40.288 3,7 45.689 3,8 Khu vực

Trang 32

nghiệp của kinh tế ngoài quốc doanh chủ yếu là các cơ sở vừa và nhỏ, qui mô, tiềm lựcvốn, kỹ thuật còn hạn chế, phần lớn đều là các cơ sở khai thác vật liệu xây dựng, giacông và sản xuất tiểu thủ công nghiệp Nhng có một điều rất đáng ghi nhận ở đây,mặc dù vẫn còn giữ một tỷ lệ khiêm tốn song kinh tế ngoài quốc doanh đã có nhiềuchuyển biến tích cực Thời gian qua, GTSX công nghiệp và tỷ trọng % trong cơ cấucủa thành phần này đều tăng từ 34.645 tr.đ (2002) tơng ứng 3,5% lên 45.689 tr.đ(2004) tơng ứng 3,8% Trong khi đó tỷ trọng của kinh tế Nhà nớc có xu hớng giảmcho dù giá trị tuyệt đối của khu vực này năm sau vẫn có cao hơn năm trớc Điều nàycho thấy, kinh tế ngoài quốc doanh đã có nhiều nỗ lực phát triển vơn lên và đã đạt đợcmột số kết quả bớc đầu rất đáng khích lệ

Đối với khu vực kinh tế ĐTNN, trong nhiều năm qua vẫn chỉ giữ một tỷ lệ đónggóp nhỏ trong cơ cấu tổng GTSX công nghiệp nhng đã có nhiều thay đổi tích cực.Năm 2001, kinh tế ĐTNN chỉ tạo ra một GTSX là 84.719 tr.đ tơng đơng 9,5% thì đến

2004, mức đóng góp đã lên tới 173.135 tr.đ, tơng ứng 14,4% Có đợc kết quả này là do

có sự tác động của nhiều yếu tố nhng cơ bản vẫn là do có những chính sách phát triểncởi mở, thông thoáng của thị xã đã tạo điều kiện cho kinh tế ngoài quốc doanh và kinh

tế ĐTNN có cơ hội kinh doanh và phát triển Thị xã Uông Bí đã có nhiều biện pháp hỗtrợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tnhân, hộ kinh doanh cá thể có thể tiếp cận các nguồn vốn vay của ngân hàng, các tổchức tín dụng, có thể tự do kinh doanh, mở rộng thị trờng, hợp tác sản xuất trongkhuôn khổ qui định của Nhà nớc Đồng thời thị xã cũng có nhiều biện pháp tích cựccải thiện môi trờng đầu t, cải cách hành chính nhằm tăng sức cạnh tranh, thu hút cácnguồn vốn, các dự án đầu t nớc ngoài vào địa bàn thị xã, vừa góp phần giải quyết công

ăn việc làm, vừa thúc đẩy tăng trởng kinh tế Thời gian qua đã có nhiều dự án liêndoanh chính thức đi vào hoạt động tại thị xã và tơng lai sẽ có thêm nhiều khu côngnghiệp mới đợc nhận đầu t từ nớc ngoài

Suốt thời gian qua, thị xã Uông Bí đã thực hiện một chính sách chuyển dịch cơcấu thành phần kinh tế đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực và đạt kết quả trong sảnxuất kinh doanh Thị xã đã xác định đợc vai trò chỉ đạo của thành phần kinh tế Nhà n-

ớc, không có nghĩa là thành phần này phải chiếm tỷ trọng ngày càng lớn và phải hoạt

động ở mọi lĩnh vực mà tiêu chí cơ bản là nắm đợc các ngành then chốt và đạt đợchiệu quả cao về kinh tế xã hội Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và kinh tế cóvốn đầu t nớc ngoài cũng đã đợc tạo điều kiện rất nhiều để phát triển, đợc hởng nhiều

sự hỗ trợ thiết thực không chỉ về vốn, môi trờng kinh doanh mà quan trọng là cơ chế,chính sách từ phía thị xã Do vậy quá trình chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế củathị xã Uông Bí đã thu đợc một số thành công, đảm bảo đợc sự đúng hớng và hợp lý

nh theo định hớng đã vạch ra

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, thị xã cần nhận rõ một số hạn chế trongthực hiện chuyển dịch Đó là cơ cấu thành phần phát triển đúng hớng song cha đồng

Trang 33

còn nhỏ lẻ, cha tạo đợc những mối liên kết, hỗ trợ với nhau và với các khu vực khác.Kinh tế ĐTNN mới chỉ có trong công nghiệp song còn khiêm tốn, còn trong lĩnh vựcthơng mại- dịch vụ- du lịch cha có đóng góp mặc dù thị xã có rất nhiều tiềm năngthuận lợi cho việc phát triển lĩnh vực này Đây là những điểm cần phải xem xét trongthời gian tới.

2 Chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế ở thị xã Uông Bí.

2.1 Sự chuyển dịch CCKT nông, lâm, thuỷ sản.

Trang 34

Bảng 9: Cơ cấu GTSX ngành nông, lâm, thuỷ sản giai đoạn 2001-2004 của thị xã

Giá trị

(tr.đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tr.đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tr.đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tr.đ)

cấu (%) Tổng số 73.129 100 76.734 100 80.306 100 84.771 100 5,05

Lơng thực quy thóc, tổng đàn lợn và sản lợng thịt các loại tăng nhanh Tuy tỷtrọng nông, lâm, thuỷ sản trong giá trị sản xuất giảm dần, nhng giá trị tuyệt đối tăng từ73.129 tr.đ (2001) lên 84.771 tr.đ (2004) Cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp chuyểndịch theo hớng tích cực Tổng giá trị thuỷ sản tăng dần, lâm nghiệp giảm dần Ngànhthuỷ sản có tốc độ tăng trởng cao bình quân 35,05%/năm nhng tỷ trọng nhỏ nên chatạo đợc bớc ngoặt trong tổng giá trị sản xuất trong nông- lâm- thuỷ sản Việc đa tỷtrọng thuỷ sản từ 2,46% (năm 2001) lên 5,23% (năm 2004) đã thể hiện sự tiến bộ củangành thủy sản, song CCKT nông, lâm, thuỷ sản chuyển dịch còn chậm

2.1.1 Sự chuyển dịch CCKT nông nghiệp.

Thực tế cho thấy từ năm 2001- 2004 ngành trồng trọt có giá trị tuyệt đối tăng từ36.061 triệu đồng (năm 2001) lên 40.719 triệu đồng (năm 2004), nhng tỷ trọng trongcơ cấu giá trị của ngành trồng trọt có giảm từ 54% (năm 2001) xuống còn 53,30%(năm 2004) Ngành chăn nuôi giá trị tuyệt đối tăng từ 30.718 triệu đồng (năm 2001)lên 35.676 triệu đồng (năm 2004), tỷ trọng trong cơ cấu giá trị tăng từ 46% (năm2001) lên 46,70% (năm 2004)

Bảng 10: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp giai đoạn 2001-2004 của thị xã Uông

Bí (Giá cố định 1994).

Chỉ tiêu

Năm

Tổng giá trị (tr.đ)

Đây là sự chuyển dịch cơ cấu hợp lý giữa nội bộ ngành nông nghiệp Nhng tốc

đọ chuyển dịch qua 4 năm còn chậm, cha tạo đợc đột phá Sau 3 năm, tỷ trọng trồng

Ngày đăng: 09/04/2013, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc điểm khí hậu, thời tiết năm 2004 của thị xã Uông Bí. - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 1 Đặc điểm khí hậu, thời tiết năm 2004 của thị xã Uông Bí (Trang 24)
Bảng 2: Tình hình đất đai, sử dụng đất đai năm 2004 của thị xã Uông Bí. - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 2 Tình hình đất đai, sử dụng đất đai năm 2004 của thị xã Uông Bí (Trang 25)
Bảng 3: Số hộ, nhân khẩu, lao động chia theo nông nghiệp và phi nông nghiệp năm  2004 của thị xã Uông Bí. - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 3 Số hộ, nhân khẩu, lao động chia theo nông nghiệp và phi nông nghiệp năm 2004 của thị xã Uông Bí (Trang 26)
Bảng 4: Lao động trong các ngành kinh tế năm 2004 của thị xã Uông Bí. - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 4 Lao động trong các ngành kinh tế năm 2004 của thị xã Uông Bí (Trang 27)
Bảng 7: Sản lợng lơng thực có hạt ở khu vực nông thôn thị xã Uông Bí. - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 7 Sản lợng lơng thực có hạt ở khu vực nông thôn thị xã Uông Bí (Trang 34)
Bảng 8: GTSX công nghiệp phân theo thành phần kinh tế. - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 8 GTSX công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (Trang 37)
Bảng 9: Cơ cấu GTSX ngành nông, lâm, thuỷ sản giai đoạn 2001-2004 của thị xã - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 9 Cơ cấu GTSX ngành nông, lâm, thuỷ sản giai đoạn 2001-2004 của thị xã (Trang 40)
Bảng 11: Diện tích, năng suất, sản lợng các loại cây trồng chính giai đoạn 2001- 2001-2004 của thị xã Uông Bí. - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 11 Diện tích, năng suất, sản lợng các loại cây trồng chính giai đoạn 2001- 2001-2004 của thị xã Uông Bí (Trang 43)
Bảng 12: Sản phẩm chủ yếu của ngành chăn nuôi giai đoạn 2001-2004. - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 12 Sản phẩm chủ yếu của ngành chăn nuôi giai đoạn 2001-2004 (Trang 44)
Bảng 14: Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ giai đoạn 2001-2004. - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 14 Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ giai đoạn 2001-2004 (Trang 47)
Bảng 15: Cơ cấu GTTT một số ngành dịch vụ chủ yếu trên địa bàn thị xã Uông Bí  giai đoạn 2001-2004 - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 15 Cơ cấu GTTT một số ngành dịch vụ chủ yếu trên địa bàn thị xã Uông Bí giai đoạn 2001-2004 (Trang 48)
Bảng 16: Dự kiến cơ cấu giá trị và kết quả sản xuất các ngành kinh tế của thị xã Uông Bí đến năm 2010  (Tính theo giá cố định năm 1994). - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 16 Dự kiến cơ cấu giá trị và kết quả sản xuất các ngành kinh tế của thị xã Uông Bí đến năm 2010 (Tính theo giá cố định năm 1994) (Trang 67)
Bảng 17: Dự kiến cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp của thị xã Uông Bí đến  năm 2010  (Theo giá cố định năm 1994) - Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010
Bảng 17 Dự kiến cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp của thị xã Uông Bí đến năm 2010 (Theo giá cố định năm 1994) (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w