Nghiên cứu vấn đề dân số tác động tới thị trường lao động
Trang 1Nớc Việt Nam là nớc có đông dân, phần lớn dân số tập trung ở các khu vực nông thôn, lực lợng lao động nông nghiệp chiếm tới 70% lực lợng lao
động toàn xã hội, chính cơ cấu lực lợng lao động ở nớc ta còn nhiều bất hợp
lý mà em chọn nghiên cứu vế đề dân số tác động tới thị trờng lao động, để
làm rõ vấn đề này
Trang 2là khoảng cách thời gian Chỉ về hiện tợng đợc nghiên cứu có thể là số tuyệt
đối,số tơng đối ,số bình quân Trị số cửa chỉ tiêu gọi là mức độ cửa dãy số căn
cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của hiện tợng qua thời gian có thể phânbiệt dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm
+ Dãy số thời kỳ biểu hiện quy mô (khối lợng) của hiện tợng trong từngkhoảng thời gian nhất định
Trong dãy số thời kỳ mức độ là những số tuyệt đối thời kỳ, do đó độ dàicủa khoảng cách thời gian ảnh hởng trực tiếp đến trị số của chỉ tiêu và có thểcộng các trị số của hiện tợng trong những khoảng thời gian dài hơn
+ Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô (khối lợng) của hiện tợng tại nhữngthời điểm nhất định
Yêu cầu cơ bản khi xây dựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất
có thể so sánh đợc giữa các mức độ trong dãy số
Muốn vậy thì nội dung và phơng pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gianphải thống nhất, phạm vi của hiện tợng nghiên cứu trứơc sau phải nhất trí, cáckhoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau
1 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.
1.1 Mức độ trung bình theo thời gian
Đối tợng với dãy số thời kỳ : Mức độ trung bình các dãy số đợc tínhtheo công thức
n
y n
y y
y y
Trang 3
Trong đó yi(i=1,2…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn) là các mức độ của dãy số thời kỳ
đối với với dãy số thời điểm: để tính mức độ trung bình theo thời gian từ mộtdãy số thời điểm có khoảng các thời gian bằng nhau ta có công thức tính nhsau:
y y
n n
Trong đó yi(i=1,2…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn) là các mức độ của dãy số thời điểm có khoảngcách thời gian bằng nhau
đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau, thì mức
độ trung bình theo thời gian đợc tính theo công thức sau đây:
n i i i
n
n n
t
t y t
t t
t y t
y t y y
1
1 2
1
2 2 1 1
Trong đó ti(i=1,2…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn) là độ dài thời gian có mức độ yi
2.2.Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối.
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi vể mức độ tuyệt đối giữa hai thờigian nghiên cứu Nếu mức độ của hiện tợng tăng lên thì chỉ số của chỉ tiêumang dấu (+) và ngợc lại mang dấu (-)
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, ta có các chỉ tiêu về lợng tăng (hoặc giảm) sau
đây
Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ) là hiệu số giữamức độ kỳ nghiên cứu (yi) và mức độ kỳ đứng liền trớc đó ( y i 1) chỉ tiêu nàyphản ánh mức tăng (hoặc giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau (thờigian i-1 và thời gian i)
i
y i y i 1 (i=2,3…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn)
- Lợng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (hay tính dồn)là hiệu số giữamức độ nghiên cứu(yi)và mức độ của một kì nào đó đợc chọn làm gốc,thờng
là mức độ đầu tiên trong dãy số(yi),chỉ tiêu phản ánh mức tăng(hoặcgiảm)tuyết đối định gốc ta có
i
=y i 1 (i=1,2,3…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn)
Dễ dàng nhận thấy
Trang 4i i
(i=2,3…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn)
Tức là,tổng các lợng tăng(hoặc giảm)tuyệt đối liên hàm bằng lợng tăng(hoặc giảm)tuyệt đối định gốc
- Lợng tăng (hoặc giảm)tuyệt đối trung bình là mức trung bình cửa các ợng tăng (hoăc giảm)tuyệt đói liên hàm.Nừu kí hiệu là lợng tăng (hoăcgiảm)tuyệt đối trung bình
l-1
1 1
n n
T i: tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1
y i 1: mức độ của hiện tợng ở thời gian i-1
yi: mức độ của hiện tợng ở thời gian i
tốc độ phát triển định góc phản ánh sự biến động của hiện tợng trong nhữngkhoảng thời gian dài công thức tính nh sau:
Ti = y1
yi
(i=2,3…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn) trong đó: Ti: tốc độ phát triển định gốc
yi: mức độ của hiện tợng ở thời gian i
y1: mức độ đầu tiên của dãy số
giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có các mối liên
hệ sau đây
- Thứ nhất: tính các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển
định gốc tức là t2.t3 tn=Tn
Trang 5hay i = Ti (i=2,3…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn)
-Thứ hai: thơng của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau bằng tốc độphát triển liên hoàn giữa hai thời gian đó,
tức là: Ti ti
Ti
1 (i=2,3…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn)
Tốc độ phát triển trung bình là trị số đại biểu của các tốc độ phát triểnliên hoàn vì các tốc độ phát triển liên hoàn có quan hệ tích nên để tính tốc độphát triển bình quân, ngời ta sử dụng công thức số trung bình nhân nếu kíhiệu t là tốc độ phát triển trung bình thì công thức nh sau:
1 2
1 3
2.4.Tốc độ tăng (hoặc giảm).
(+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %) Tơng ứng với các tốc độphát triển, ta có các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây:
- Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn (hay từng kỳ) là tỉ số giữa lợng tăng(hoặc giảm) liên hoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn nếu ký hiệu ai (i=2,3…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn)
là tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì:
i i
i i
y
y y
y y
y y ai
yi yt
y yi
Ai=Ti-1
Trang 6hoặc a(%)t % 100
2.5.Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm).
giảm) liên hoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu nếu ký hiêu
gi (i=2,3…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn) là giá trị số tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) thì :
i
y
y y
y y
Chú ý: chỉ tiêu này chỉ tính cho tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn đốivới tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc thì không tính vì luôn là một số không
a.Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phơng pháp này đợc sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách thờigian tơng đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó cha phản ánh đợc su hớngbiến động của hiện tợng
Do khoảng cách thời gian đợc mở rộng (từ tháng sang quý) nên trong mỗimức độ dãy số mới thì sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên (với chiều hớngkhác nhau) phần nào đã bù trừ (triệt tiêu) và do đó cho ta thấy rỏ biến động cơbản
b.Phơng pháp số trung bình trợt (di đông).
Số trung bình trợt (còn gọi là số trung bình di đông) là số trung bình củamột nhóm nhất định các mức độ của dãy số đợc tính bằng cách lần lợt loại dầncác mức độ đâu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho tỉ số lợngmức độ tham gia tính số trung bình không thay đổi
Trang 7Giả sử có dãy số sau đây: y1,y2.y3…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đyn-2,yn-1,yn
Nếu tính trung bình trợt cho ba mức độ ta sẻ có:
3
3 2 1 2
y y y
3
4 3 2 3
y y y
…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đ…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đ…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đ
3
1 2 1
n n n n
y y y
Từ đó ta có một dãy số mới gồm các số trung bình trợt y2 ,y3 y n1
việc lựa chọn nhóm bao nhiêu mức độ để tính trung bình trợt đòi hỏi phải dựavào đặc điểm biến động của hiện tợng và số lợng các mức độ của
t b t bo ty
t b nb y
3 1
2 2
3 2
2 1
2 2
1
t b
t b
t bo y
t
t b
t b
t bo ty
t b
t b
nbo y
giảI hệ phơng trình trên ta thu đợc b0, b1, b2
Phơng trình đờng thẳng hypepol
t
b b
0
Trang 8Theo phơng pháp bình phơng nhỏ nhất ta có thể tìm b0 ,b1 bằng cáchgiải hệ phơng trình sau:
1 0
1 1
1
t b t b t y
t b nb y
Phơng pháp hàm mũ
1 0
1 0
lg lg
lg
lg lg lg
t b t b y t
t b b n y
Ta sẽ thu đợc b0,b1
c Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ.
vụ của thống kê là dựa vào số liệu của nhiều năm(ít nhất là 3 năm) đểxác định tính chất và mức độ của biến động thời vụ
Phơng pháp thờng đợc sử dụng là chỉ số thời vụ
1 Khái niệm về dự đoán thống ngắn hạn
Dự đoán thống kê là việc dự đoán các quá trình tiếp theo của hiện tợngtrong những khoảng thời gian tơng đối ngắn , nối tiếp với hiện tại bằng việc sửdụng các phơng pháp thích hợp
2 Một số phơng pháp đơn giãn để dự đoán thống kê ngắn hạn
a Dự đoán dựa vào lợng tăng giảm tuyệt đối trung bình
Mô hình dự đoán là:
l y
(l = 1,2,3…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đlà tâm dự đoán)
Điều kiện sử dụng i (i 2 ,n)
Trang 9Trong đó y n : Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
t
y : Lá mức độ đầu tiên của dãy số thời gian
c Dự đoán dựa vào tốc độ phát triện trung bình
mô hình dự đoán : yˆnl y n (t)l với l=1,2,3…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đn là tâm dự đoán
với
1 1
y
y t
với điều kiện ti (i 2,n) xấp xỉ nhau
yn :mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
y1 :mức độ đầu tiên của dãy số
d Dự doán dựa vào hàm xu thế
Chọn hàm xu thế tốt nhất tức là chọn hàm xu thế co Se min
k n
Se k
n
y y Se
Trong đó k : là số lợng các tham số trong mô hình
n : số trờng hợp nghiên cứu
Hàm xu thế có dạng :
t b b
1 0
x b x b xy
t b nb y
Trong đó y: là tiêu thức chỉ kết quả
x : là số thứ tự theo thời gian
Trang 10Phần II Vận dụng phơng pháp dãy số thời gian và dự đoán thống kê ngắn hạn để phân tích và dự đoán dân số
việt nam giai đoạn 1990-2004
I Các khái niệm và tính chất của dân số
1 Các khái niệm.
Dân số: là tập hợp ngời sinh sống trong những vùng lãnh thổ nhất định Lãnh thổ ở đay có thể là xã, huyện, tỉnh, cả nớc, một châu lục hay toàn bộtrái đất Và mỗi c dân nh vậy là khách thể nghiên cứu chung của nhiề nghànhkhoa học, cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, y học, kinh tế khía cạnhnào đó của khách thể này, tức là tìm thấy đối tợng nghiên cứu riêng của mình Nghiên cứu dân số tức là nghiên cứu một c dân nào đó là quy mô của nó.ậđây mỗi con ngời không phân biệt gái trai già trẻ, nam nữ đều là một đơn vị
đẻ nghiên cứu Tuy nhiên tất cả dân c đều sống trong cùng một lãnh thổ nhngthờng khác nhau về giới tính hoặc độ tuổi Để hiểu biết đợc chi tiết hơn chúng
ta xem xét đến các nhóm nh nhóm nam, nhóm nữ hoặc là các nhóm có độ tuổikhác nhau tức là chúng ta xem xét về cơ cấu (cấu trúc ) của dân c theo giớitính và độ tuổi Dân c đợc xem xét, nghiên cứu ở góc độ số lợng nh quy mô vàcơ cấu nh vậy đợc gọi là dân số
Trên một lãnh thổ thì dân c luôn có sự biến đổi và di chuyển do số ngời
đợc sinh ra, có số ngời mất đi, có số ngời chuyển đến và có ngời đi nh vậy quymô và cơ cấu sẽ không ngừng biến động
Vậy biến động dân sốlà hiện tợng dân c thay đổi về quy mô và cơ cấu do
số ngời đợc sinh ra, có số ngời mất đi, có số ngời chuyển đến và có ngời đi Khi nghiên cứu dân số chúng ta nghiên cứu ở cả trạng thái tĩnh và trạngthái động Nghiên cứu cả những thành phần gây nên sự biến động đó
2 Quy mô và cơ cấu dân số.
2.1.Quy mô dân số
Quy mô dân số phản ánh tổng dân số của một vùng, một quốc gia, mộtkhu vực hay trên toàn thế giới
ở mỗi địa phơng, mỗi lãnh thổ,khu vực khác nhau thì dân số cũng khác nhau,
có ngời đợc sinh ra có ngời chết đi, có ngời di c tù vùng này sang vùng kháctuỳ vào từng khoảng thời gian tơng ứng.Do vậy quy mô dân số luôn biến độngcả về mặt không gian và thời gian Vậy ta xem xét quy mô dân số trên cả haimặt
Trang 11Quy mô dân số theo không gian: Tức là xem xét tổng số dân của một khuvực lãnh thổ, một địa phơng nhất định nào đó, vào một thời gian nhất định.Quy mô dân số cả nớc vào ngày 1.4.1999 là 76327919 ngời trong đó qui mô ởthành thị là 17918217 ngời chiếm 23,475% qui mô cả nớc, tổng dân số ở nôngthôn là 58409702 ngời chiếm 76,525% qui mô dân số cả nớc.
Quy mô dân số ở nớc ta phần lớn tập trung ở các vùng nông thôn, dân sốnông thôn chiếm gần tổng dân số cả nớc
Quy mô dân số theo thời gian là tổng số dân của một khu vực lãnh thổtính theo thời gian
Quy mô 1.4.1989 là 64,6 triệu ngời sau 10 năm đến ngày 1.4.1999 dân sốnớc ta là 76327919 ngời tăng 11,9 triệu dân nh vậy qui mô dân số nớc ta làlớn chỉ sau 10 năm dân số nớc ta tăng thêm tơng đơng với dân số của một nớctrung bình
Trang 12Nguồn: Tạp chí con số và sự kiện tháng 3-2000, trang 25
Theo bảng trên nhìn chung dân số dựa theo giới tính nữ chiếm 51% nhvậy lực lợng lao động nữ chiếm nhiều hơn nam giới, theo chiều tăng dần củatuổi thì tỉ lệ dân số nữ trong tổng số dân ngày càng tăng ở lứa tuổi từ 1 đến
14 tuổi nam giới chiếm tỷ lệ nhiều hơn nữ giới nhng khi bớc vào tuổi lao độngthì nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam, lúc này nữ chiếm tỷ lệ là hơn 51%
Xét về tỷ số giới tính thì theo số liệu của các cuộc TĐTDS, tỷ số giới tínhcủa nớc ta vào năm 1979 là 94 nam trên 100 nữ và sau 20 năm tỷ lệ này đãtăng lên đợc 97 nam trên 100 nữ vào năm
1999, tỷ số giới tính nớc ta vào loại thấp so với khu vực châu á Mặc dù vậy ởnhóm trẻ sơ sinh tỷ số giới tính đạt 107 nam trên 100 nữ nhng do mức tử vongcủa nam cao hơn nữ nên tỷ số này giảm dần đến nhóm tuổi 65 trở nên chỉ còn
68 nam trên 100 nữ
Ngày nay do mức sinh giảm nhanh trong khi tuổi thọ ngày càng tăng nêndân số nớc ta đã bắt đầu có xu hớng lão hoá với tỷ trọng ngời già từ 65 tuổi trởlên ngày càng tăng Năm 1989 tỷ trọng này là 4,7% thì đến năm 1999 đã là5,8%.Trong khi đó tỷ trọng trẻ em dới 15 tuổi ngày càng giảm, vào năm 1989
là 39% đến năm 1999 giảm xuống còn 33,5% Nh vậy khi tỷ lệ sống phụ
Trang 13thuộc chung(1) của dân số nớc ta liên tục giảm với tốc độ nhanh từ 98 vàonăm 1979 xuống 86 vào năm 1989 và chỉ còn 71 vào năm 1999 Điều nàycàng chứng tỏ là lực lợng dân số tham gia vào lực lợng lao động ngày càngtăng, sức cung về lao động trên thị trờng tăng lên qua các năm.
Theo số liệu của tổng cục thống kê
2 Phân tích các chỉ tiêu dân số theo dãy số thời gian
2.1 Mức trung bình qua thời gian
8
4 , 593299 8
3 , 82032
1 , 68450 7
, 66016
n
i
i
nghìn ời
ng-I.2 Lợng tăng giảm tuyệt đối.
Trang 146 , 16015 7
, 66016 3
, 82032
8 , 4807 7
, 66016 5
, 70824
4 , 2433 7
, 66016 1
, 68450
1 8 8
1 3 3
1 2 2
y y
y y
Lợng tăng giảm tuyệt đối trung bình
942 , 2287 7
6 , 16015 1
8 1 8
nghìn ngời
Trang 152.3 Tốc độ phát triển liên hoàn.
0368 , 1 7 , 66016
1 , 68450
(lần) hay = 103,68 %
…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đ
0289 , 1 4 , 79727
3 , 82032
(lần) hay = 102,89 %Tốc độ phát triển định gốc :
0368 , 1 7 , 66016
1 , 68450
( lần ) hay = 103,68%
0728 , 1 7 , 66016
5 , 70824
( lần) hay = 107,28%
…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đ…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đ
2425 , 1 7 , 66016
3 , 82032
(lần) hay = 124,25 %Tốc độ phát triển trung bình
0315 , 1 2425 , 1
7 7
1
8 1
8 8
0368 , 0 1 0368 , 1 1
8 8
2 2
t a
Tốc độ tăng giảm định gốc
2425 , 0 1 2425 , 1 1
0368 , 0 1 0368 , 1 1
8 8
2 2
T A
Tốc độ tăng giảm trung bình
0315 , 0 1 0315 , 1
Trang 16Nhận xét : Qua bảng tính toán trên ta thấy :
- Lợng tăng (giảm) tuyệt đối từng năm :càng về sau dân số càng giảm dần ví
dụ nh năm 2000 2179,1 2002 2092,0 ,nhng đến năm 2004 dân số không theo
quy luật đó , nó tăng lên rất nhiều so với năm 2002 ,ta có
9 , 2304 0
4 Dự đoán dân số của việt nam năm 2005 ,2006 ,2007
4.1 Dự đoán dựa vào lợng tăng giảm tuyệt đối trung bình.
Mô hình dự đoán
l y
y n1 n (l = 1,2,…độ dài giữa hai thời gian liền nhau đtầm dự đoán)
Trang 17Với 82032,3
6 , 16015 7
7 , 66016 3
, 82032 1
8
1 8
1 1
y
y t
III Mối quan hệ giữa dân số và thị trờng lao động VN:
Với qui mô dân số ngày nay của đất nớc Việt Nam cho thấy thị trờng lao
động mất cân đối nghiêm trọng cung lao động lớn hơn cầu lao động nhiều vàhiện tợng thất nghiệp là phổ biến Về qui mô nguồn nhân lực chúng ta có trên
40 triệu lao động Hàng năm bổ sung thêm 1,4 triệu thanh niên mới bớc vàotuổi lao động
Tính đến cuộc tổng điều tra gần đây nhất 1.4.1999 ta có bảng về dân số nh sau:
Đơn vị tính: Ngời
Tổng số TĐ: Nữ Tổng số TĐ:Nữ Tổng số TĐ: NữCả nớc 76327919 38809372 17918217 9136713 58409702 29672659
0 –4 7269372 3484280 1452767 692725 4866605 2791555
5 – 9 9161070 4416317 1742070 827251 7419000 3589066
10 – 14 9131786 4407685 1764998 839524 7366788 3568161