1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO DOANH SỐ BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM Ở KHU VỰC PHÍA NAM

79 748 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 683 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc ---***--- CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO DOANH SỐ BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐ

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -*** -

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO DOANH SỐ BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM Ở

KHU VỰC PHÍA NAM.

GVHD: GVC NGUYỄN TÂN MỸ SVTH: PHẠM THỊ CẨM NHIỀU LỚP: THƯƠNG MẠI 1

KHOÁ 30 – ĐHCQ

NIÊN KHÓA 2004 - 2008

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIEÂN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày ……… tháng ……… năm

2008

Phụ lục 1: Danh mục thuốc BVTV của Vipesco

Trang 3

THUỐC TRỪ SÂU

1 BIFENTOX 30ND (480ml-PE/PA, 480ml-T, 100ml-T) 25 VIROFOS 20ND (480cc-P)

2 D-C TRON PLUS 98.8EC (250ml, 500ml, 1000ml) 26 VISERIN 4.5EC (100cc, 480cc-P)

4 VIBAFOS 15EC (100cc, 480cc) 28 VISHER 25ND (100ml-PET, 480ml-P, 100ml-TT-AN)

6 VIBAMEC 1.8ND (10ml, 20ml, 100ml, 240ml, 480ml) 30 VIZUBON D (10ml)

7 VIBAMEC 3.6EC (100cc, 240cc, 480cc) 31 VIMATOX 1.9EC - 100ml, 480ml

10 VIBASU 50ND (100ml-TT, 480ml-TT) 34 VIBASU 10H (BAO-1K, 5K)

13 VIDECI 2.5 ND (100ml-P, 100ml-TT) 37 VINETOX 5H (BAO-1Kg, 5Kg)

14 VIDIFEN 40EC (100cc, 480cc-PE/PA) 38 VISA 5H (1K, 5K)

16 VIFAST 5ND (100ml-PET, 480ml-P) 40 APPLAUD MIPC 25BHN (100gr)

19 VIMATRIN 0.6L (20cc, 100cc, can 5l) 43 VIAPPLA 25BTN (BN-100GR)

21 VIMOCA 20ND (100ml-P, 500ml-CN, 500cc-PET) 45 VI-BT 32000 (10gr, 50gr)

23 VINETOX 18DD (480ml-PET, 1.000ml) 47 VINICLO 75WP

24 VIPHENSA 50ND (100ml-PET, 240ml-P, 480ml-PET) 48 VIMIPC 25BTN (500Gr)

THUỐC TRỪ BỆNH

1 FUJI-ONE 40EC (100ml-PET, 480ML-PET) 11 VIXAZOL 275SC (480cc, 1.000cc)

2 VICARBEN 50HP (500ml, 1000ml-C.NHÔM, 100ml, 500ml, 1000ml-PET) 12 WORKUP 9SL (100cc, 240cc, 480cc)

4 VIFUKI 40ND (480ml- PET) 14 NEW KASURAN 16,6 BTN (100gr, 200gr)

6 VIRAM PLUS (500cc, 1.000cc, CAN 5l) 16 VIBEN 50BTN (B.NHÔM-100Gr, 500Gr)

8 VIVADAMY 3DD (480ml, 1000ml, CAN) 18 VILAXYL 35BTN - 8GR, BN-100Gr

9 VIVADAMY 5DD (480ml, 1.000ml, CAN 5l) 19 VIMONYL 72BTN (BN-100gr, LON-1kg)

10 VIVIL 5SC (1.000cc, 480cc-P, 1000cc, 480cc-AL) 20 VIROVAL 50BTN (10gr)

Trang 4

Phụ lục 2: Doanh số chi tiết từng sản phẩm

Trang 5

CHƯƠNG I

SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO

DOANH SỐ BÁN

Trang 6

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG DOANH SỐ BÁN

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM TRONG HAI NĂM

(2006 – 2007)

Trang 7

CHƯƠNG III

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP

NÂNG CAO DOANH SỐ BÁN THUỐC

BVTV CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM

Thu c tr sâu ốc trừ sâu ừ sâu

Alpha-cypermethrin 90% VIPESCO Vifast 5ND - 100cc (100ch/th) Chai

Alpha-cypermethrin 90% Map Pacific Pte Ltd Alpha 10EC - 100ml(100ch/th) Chai

Trang 8

Alpha-cypermethrin 90% Cty CP BVTV An Giang Alphan 5EC - 100ml Chai Alpha-cypermethrin 90% Cty Thuoc tru sau Sai Gon Sapen - Alpha 5EC-100ml(100ch/th) Chai

Cypermethrin 90% VIPESCO Visher 25ND - 100cc (100ch/th) Chai Cypermethrin 90% VIPESCO Visher 10EW - 100cc (100ch/th) Chai

Cypermethrin 90% Cty CP nong duoc HAI Cyper 25EC-100ml(96ch/th) Chai Cypermethrin 90% Cty CP BVTV An Giang Cyperan 10EC- 100ml Chai Cypermethrin 90% Map Pacific Pte Ltd Cypermap 25EC - 100ml(100ch/th) Chai Cypermethrin 90% Cty Thuoc tru sau Sai Gon SecSaigon 10EC-100cc (100ch/th) Chai Cypermethrin 90% Cty Thuoc tru sau Sai Gon SecSaigon 25EC-100cc (100ch/th0 Chai

Diazinon 95% Cty Thuoc tru sau Sai Gon Diaphos 50EC-480ml(30ch/th) Chai Diazinon 95% Cty CP BVTV An Giang Diazan 60EC - 480ml

Fenitrothion 95% VIPESCO Visumit 50ND - 100cc (100ch/th)

Fenobucarb (BPMC) 96% Cty Thuoc tru sau Sai Gon Bascide 50EC-100cc(100ch/th)

Fenobucarb (BPMC) 96% Cty CP BVTV An Giang Bassan 50EC - 100ml

Nguồn: Phòng Kinh Doanh Bảng 7: So

sánh giá thuốc trừ sâu

Thu c tr b nh ốc trừ sâu ừ sâu ệnh

Carbendazim 98% Cty CP BVTV An Giang Carban 50SC - 100ml Chai

Trang 9

Carbendazim 98% Cty CP nong duoc HAI Carbenda 50SC - 100ml Chai Carbendazim 98% Cty Thuoc tru sau Sai Gon Carbenzim 500FL -100cc Chai Carbendazim 98% Map Pacific PTE Ltd Glory 50SC - 480ml(24ch/th) Chai

Iprobenphos 94% VIPESCO Vikita 50ND - 480cc(30ch/th) Chai

Iprobenphos 94% Cty Thuoc tru sau Sai Gon Kisaigon 50ND - 480cc (30ch/th) Chai

Iprodion 96% Cty Thuoc tru sau Sai Gon Hạt vàng 50WP - 10gr (500g/th) Gói

Pencycuron 99% VIPESCO Vicuron 250SC - 240cc(20ch/th) Chai

Pencycuron 99% Cty Thuoc tru sau Sai Gon Luster 250SC-100ml(100ch/th) Chai Pencycuron 99% Bayer Vietnam Ltd (BVL) Monceren 250SC - 240ml Chai

Thiophanate - Methyl 93% VIPESCO Vithi - M 70BTN - 100gr kg

Thiophanate - Methyl 93% Cty Thuoc tru sau Sai Gon Thio - M 70WP-100gr(100g/th) Gói Thiophanate - Methyl 93% Cty CP BVTV An Giang Topan 70WP - 100gr Gói

Propiconazole (min 90%) VIPESCO Vitin new 250EC - 100cc Chai

Propiconazole (min 90%) Cty CP nong duoc HAI Cozol 250EC - 100ml(96ch/th) Chai Propiconazole (min 90%) Cty Thuoc tru sau Sai Gon Lunasa 25EC-100ml(100ch/th) Chai Hexaconazole (min 85%) Map Pacific Pte Ltd Judi 5SC - 250ml(48ch/th) Chai

Hexaconazole (min 85%) VIPESCO Vivil 5SC - 250cc (60ch/th) Chai

Nguồn: Phòng Kinh Doanh Bảng 8: So sánh giá

thuốc trừ bệnh

Thu c tr c ốc trừ sâu ừ sâu ỏ

Trang 10

2,4 D 96% VIPESCO Vi 2,4D 720DD - 480cc2,4 D 96% Cty CP BVTV An Giang Anco 720DD - 100ml2,4 D 96% Cty CP nong duoc HAI O.K 683DD - 480ml 2,4 D 96% Cty Thuoc tru sau Sai Gon Zico 48SL(600DD)-480cc 2,4 D 96% Cty Thuoc tru sau Sai Gon Zico 720DD - 480cc 2,4 D 96% Cty Thuoc tru sau Sai Gon Zico 80WP - 100gr

Quinclorac -min99% Map Pacific PTE Ltd Ekill 25SC+Capo 6.9EC

Nguồn: Phòng Kinh Doanh Bảng 9:

So sánh giá thuốc trừ cỏ

Trang 11

SL (tấn) THÀNH TIỀN SL (tấn) THÀNH TIỀN Tuyệt đối %

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ GIÁM ĐỐC

XN BÌNH TRIỆU

NHÀ MÁY

ND BÌNH DƯƠNG

TRẠI CAFE LÂM ĐỒNG

CÔNG TY LD KOSVIDA

CÔNG TY LD MOSFLY

CÔNG TY LD VIGUATO

CÔNG TY CP TRỪ MỐI & KHỬ TRÙNG

Trang 12

1.3 THUỐC CỎ 936.32 57,010,122 932.25 63,721,350 (4) (0.43)1.4 THUỐC KHÁC 12.50 441,000 18.98 678,150 6 51.80

II THUỐC HAT 7,440.41 71,290, 001 9,188. 99 89,240, 628 1,74 9 23.50

2.1 THUỐC SÂU 7,112.91 68,292,361 8,891.99 86,534,628 1,779 25.01 2.2 THUỐC BỆNH 327.50 2,997,640 297.00 2,706,000 (31) (9.31)

III THUỐC BỘT 1,201. 18 83,616, 136 1,240. 00 81,948, 397 39 3.23

3.1 THUỐC SÂU 365.83 25,262,243 480.44 29,975,954 115 31.33 3.2 THUỐC BỆNH 204.14 27,250,108 208.22 29,036,295 4 1.99 3.3 THUỐC CỎ 229.51 15,505,401 79.16 5,185,374 (150) (65.51)3.4 THUỐC KHÁC 401.70 15,598,384 472.19 17,750,773 70 17.55

Trang 13

Nguồn: Phòng Kinh Doanh.

LỜI MỞ ĐẦU

Là một nước nông nghiệp với 80% dân số sống bằng nghề nông, Việt Namđược Thế giới biết đến qua sản lượng gạo và các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩuhàng năm luôn xếp vào vị trí cao trong tốp các quốc gia xuất khẩu nông sản hàngđầu

Kết quả này là nhờ sự đầu tư cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta ngày càngmạnh mẽ Đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay, những chính sách

ưu tiên và hỗ trợ phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước; sự quản lý và điềuhành rất năng động của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã làm cho bộ mặtnông thôn Việt nam có nhiều phát triển Người nông dân biết đầu tư thâm canh sảnxuất nông nghiệp, áp dụng khoa học kỹ thuật làm gia tăng sản lượng nông sản hàngnăm, năm sau cao hơn năm trước

Một trong những yếu tố góp phần tạo nên thành tựu trên là người dân biết bảo

vệ năng suất cây trồng bằng biện pháp bảo vệ thực vật Cùng với nhà nông làm tốtcông tác phòng trừ dịch hại, có rất nhiều đơn vị cung ứng vật tư bảo vệ thực vật gópphần nâng cao sản lượng nông sản, đem lại niềm vui cho nhà nông, trong đó cóCông ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam Với quá trình hình thành và phát triểnsớm, công ty đã tạo được niềm tin cho người tiêu dùng khi mang đến những sảnphẩm tiêu chuẩn, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nâng cao năng suất và phẩm chấtcủa sản phẩm nông nghiệp Việt Nam trên thương trường thế giới

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Phân tích thực trạng doanh số bán thuốc bảo vệ thực vật của Cơng ty Cổphần Thuốc sát trùng Việt Nam ở khu vực phía Nam

 Phân tích, tìm ra ưu – nhược điểm trong hoạt động bán hàng

 Đề xuất một số biện pháp nhằm duy trì doanh số bán đối với những sảnphẩm cĩ doanh số lớn trong năm 2006 – 2007, cũng như nâng caodoanh số đối với những sản phẩm khác

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Do quá trình thực tập trong một khoảng thời gian ngắn nên trongkhuơng khổ đề tài này xin nĩi chủ yếu về thuốc bảo vệ thực vật và chủyếu đề cập đến khu vực miền Nam (từ Bình Định đến Cà Mau theo sựphân chia khu vực của cơng ty)

 Các dữ liệu được sử dụng trong khuơng khổ đề tài này chủ yếu là dữliệu thứ cấp cĩ từ sách, báo, cục thống kê… và các thơng tin, số liệu từcơng ty

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Đề tài được chia làm ba chương:

 Chương I: Đưa ra cơ sở lý luận về doanh số bán Chương này giới thiệu

về khái niệm, cơng thức tính, các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số, cácbiện pháp nâng cao doanh số và nĩi lên sự cần thiết phải nâng caodoanh số bán ở cơng ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam

 Chương II: Phân tích thực trạng doanh số bán ở cơng ty cổ phần thuốcsát trùng Việt Nam Bao gồm cả phần giới thiệu sơ lược về cơng ty,

Trang 15

phân tích các báo cáo kinh doanh, phân tích doanh số bán theo thịtrường, theo nhóm hàng; tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh sốtại công ty.

 Chương III: Đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao doanh số bán

Trang 16

CHƯƠNG I

SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO

DOANH SỐ BÁN

Trang 17

1.1 KHÁI NIỆM DOANH SỐ BÁN

Là tổng số tiền bán hàng thu được (hoặc sẽ thu được) trong một kỳ kinh doanh

Cĩ khi doanh số bán cịn được gọi là doanh thu bán hàng

Kỳ kinh doanh cĩ thể là một ngày, một tuần, một tháng, một quý nhưngthường là một năm

Doanh số bán biểu hiện bằng tiền của kết quả bán hàng nên cịn là một chỉ tiêuthể hiện sức mạnh, năng lực kinh doanh thực sự của doanh nghiệp thương mại.Doanh số bán là căn cứ quan trọng để xác định thị phần của doanh nghiệpthương mại và cịn là căn cứ để tính các chỉ tiêu như năng suất lao động, và các chỉtiêu hiệu quả của chi phí, tiền lương, lợi nhuận…

Đối với doanh nghiệp thương mại cĩ hoạt động xuất khẩu, tổng doanh số bángồm: doanh số bán hàng xuất khẩu (cịn được gọi là kim ngạch xuất khẩu) và doanh

số bán hàng trong nước, nhưng phải tính chung một đơn vị tiền tệ là tiền đồng ViệtNam Tổng doanh số bán thường khơng trùng khớp với tổng doanh thu Bởi vì tổngdoanh thu là tồn bộ số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh (trong đĩ cĩ bánhàng) một kỳ kinh doanh Ơû các doanh nghiệp thương mại ngồi hoạt động bánhàng cịn nhiều hoạt động khác tạo ra doanh thu như cung cấp dịch vụ: cho thuêkho, thuê mặt bằng, giữ xe… thu từ hoạt động tài chính Theo quyết định số167/2000 QĐ – BTC của Bộ Tài Chính và thơng tư số 89/2002 ngày 9/10/2002 củaBTC thì khi tính tốn các chỉ tiêu tài chính phải dựa vào doanh số bán thực tế(doanh số bán thuần) Doanh số bán thuần = doanh thu bán hàng – các khoản giảmtrừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế nộp theophương pháp khấu trừ trực tiếp)

Tổng doanh thu = doanh số bán thuần + doanh thu tài chính + doanh thu khác

1.2 CƠNG THỨC TÍNH DOANH SỐ BÁN

Tổng doanh số bán được tính bằng cơng thức sau:

Trang 18

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH SỐ BÁN

Theo công thức tính tổng doanh số bán 

học, doanh số bán chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố Tuy nhiên doanh số bán là kết quảcủa một quá trình của nhiều khâu, nhiều công việc khác nhau Vì vậy doanh số bánchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Để định hướng cho các giải pháp nâng caodoanh số bán, người ta tập hợp nhiều nhân tố khác nhau vào theo hai nhóm chính là:

1.3.1 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệpkhông thể điều chỉnh, kiểm soát Nhân tố khách quan là tập hợp các nhân tố sau: Nhu cầu thị trường

Đây là yếu tố thuộc về tiềm năng của thị trường Thị trường có nhu cầu lớn thìdoanh nghiệp có thể bán được nhiều hàng hóa, bán nhanh sẽ làm cho doanh số báncao Khi nhu cầu thị trường bị giảm, việc tiêu thụ hàng hoá sẽ gặp nhiều khó khăn.Nhu cầu thị trường luôn thay đổi, do chịu tác động của nhiều yếu tố tác động khácnhau như dân số, kinh tế, điều kiện tự nhiên, văn hóa, khoa học công nghệ Vì vậy,nhu cầu thị trường biến thiên phức tạp, xác định đúng nhu cầu thị trường là rất khókhăn

Trang 19

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.

Cạnh tranh là một qui luật của kinh tế thị trường Cạnh tranh tạo ra động lựcthúc đẩy các doanh nghiệp phát triển và phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.Cạnh tranh làm thay đổi quan hệ cung cầu Chính phủ tạo ra môi trường pháp lý đểcác doanh ngiệp cạnh tranh Cạnh tranh có xu hướng ngày càng mạnh mẽ và quyếtliệt hơn

Cạnh tranh sẽ làm cho các doanh nghiệp khó bán hàng hơn, làm cho giá cả có

xu hướng ngày càng giảm

Nếu doanh nghiệp không đủ nâng lực cạnh tranh thì sẽ mất khách hàng, giảmdoanh số bán dẫn đến giảm thị phần

Nhân tố cạnh tranh tác động hàng ngày, hàng giờ đến doanh số bán Doanhnghiệp phải thường xuyên quan tâm và đối phó với yếu tố cạnh tranh

Sức mua của người tiêu dùng

Là khoản thu nhập bằng tiền của khách hàng để mua saém hàng hoá Ơû nhữngthị trường có sức mua lớn, doanh nghiệp có thể bán được nhiều hàng hoá cao cấp,đắt tiền, doanh số bán sẽ cao Ơû những thị trường sức mua nhỏ, doanh nghiệpthường chỉ bán hàng hóa thiết yếu, chất lượng không cao, giá rẻ thì doanh số bán sẽthấp

Nhân tố tác động của Chính phủ cũng ảnh hưởng đến doanh số bán Thông

qua các chương trình kích cầu tiêu dùng, kích cầu đầu tư đều có tác động gián tiếpđến nhu cầu thị trường, làm ảnh hưởng đến doanh số bán

Thông qua các chính sách điều tiết thị trường như thuế, thuế quan, và các chínhsách phi thuế quan, Chính phủ tác động đến quan hệ cung cầu làm ảnh hưởng doanh

số bán

Giá cả thị trường là nhân tố tác động đến độ co giãn của nhu cầu Giá cả làm

ảnh hưởng sức mua và được các doanh nghiệp sử dụng như một công cụ cạnh tranh

Trang 20

để giành khách hàng, chiếm lĩnh thị trường và để đạt các mục tiêu kinh doanh khác.Giá cả cĩ thể làm tăng, hoặc giảm doanh số bán của doanh nghiệp.

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp, doanh nghiệp cĩthể điều chỉnh, kiểm sốt, hướng tác động vào thị trường để tạo doanh số bán Nhân

tố chủ quan biểu hiện năng lực kinh doanh của doanh nghiệp như:

Năng lực tài chính: là khả năng huy động và quản lý vốn kinh doanh

Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho kinh doanh như hệ thống nhà kho, cửa

hàng, vị trí lợi thế kinh doanh

Uy tín thương hiệu

Trình độ, năng lực của đội ngũ nhân viên

Trình độ tổ chức nghiên cứu và ứng dụng marketing

Những biểu hiện trên đây phải thơng qua cơng tác tổ chức, quản lý điều hànhcủa doanh nghiệp mới phát huy ảnh hưởng để tạo ra doanh số bán

1.4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO DOANH SỐ BÁN

Sau khi đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số bán thì biệnpháp nâng cao doanh số bán đề ra phải tương ứng với các nhân tố đĩ

1.4.1 Đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải nghiên cứu và vận dụng Marketing để hiểu rõ nhu cầu của

khách hàng mục tiêu về số lượng, chủng loại, mẫu mã hàng hĩa mà khách hàng cần,phải xác định được họ cần ở đâu, cần lúc nào, cần với mức giá nào Từ nhữngthơng tin về thị trường và về nhu cầu, doanh nghiệp phải hoạch định các giải pháp,các chiến lược Marketing (4P) thích hợp thì sẽ bán được nhiều hàng hĩa, làm tăngdoanh số bán

Trang 21

Doanh nghiệp phải quản lý tốt công tác tài chính Huy động tất cả các nguồn

lực vốn để tăng vốn cho kinh doanh, quản lý thật tốt vốn hiện có, không để bị chiếmdụng và tăng được nhiều vòng quay vốn

Sử dụng thật hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật như nhà kho, cửa hàng, phương

tiện vận chuyển để đáp ứng kịp thời nhu cầu bán hàng, phát huy hết lợi thế vị tríkinh doanh

Tuyển chọn, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực thực sự có năng lực, trình độ

vào công việc kinh doanh

Mở thêm các cửa hàng, điểm bán mới có vị trí kinh doanh thuận lợi

Sau mỗi kỳ kinh doanh phải phân tích tình hình mua, dự trữ và bán hàng để

tìm nguyên nhân cụ thể từ đó đề ra các biện pháp thích hợp cho kỳ sau

1.4.2 Đối với chính phủ

Để nâng cao doanh số bán, ngoài sự cố gắng của doanh nghiệp, Chính phủcũng phải có những biện pháp thuộc chức năng của mình

Chính phủ phải tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp

kinh doanh

Chính phủ phải định hướng cho sự phát triển của các ngành kinh tế nói chung

và của thương mại nói riêng

Chính phủ khi cần thiết sẽ trực tiếp can thiệp vào quá trình hoạt động thương

mại của nền kinh tế

Chính phủ có các chính sách kích cầu tiêu dùng, kích cầu đầu tư để định

hướng và tạo ra nhu cầu cho doanh nghiệp

Chính phủ thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại để tạo ra điều kiện

cho doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm

1.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO DOANH SỐ BÁN

Trang 22

Doanh số bán là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty, mà lợinhuận thì ảnh hưởng đến sự sống còn của một công ty Do vậy để công ty có thể tồntại và phát triển đòi hỏi phải làm ăn có hiệu quả, tức là phải có lợi nhuận dương.Muốn vậy thì doanh số nhất thiết phải được cải thiện và ngày càng nâng cao, nămsau luôn cao hơn năm trước.

Mặc dù Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam có mặt trên thị trường khálâu, nhưng thị phần của công ty đang giảm từ 20% những năm trước xuống còn 5 %hiện nay Do đó công ty cần phải nâng cao doanh số để nắm giữ lại thị phần nhưtrước đây

Trong thời gian tới, theo chủ trương của ban lãnh đạo công ty sẽ tiến hành niêmyết trên sàn chứng khoán nhằm thu hút một lượng vốn lớn để mở rộng – phát triểnlĩnh vực kinh doanh Để có thể thu hút được nhà đầu tư tài chính không những công

ty phải có lợi nhuận hàng năm lớn mà còn phải có doanh số bán đạt ở mức cao

Trang 23

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG DOANH SỐ BÁN

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CUÛA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM TRONG HAI NĂM

(2006 – 2007)

Trang 24

2.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Lịch sử hình thành

 Lịch sử hình thành

Sau ngày nước nhà hồn tồn độc lập, trên cơ sở hợp nhất các nhà máy, cơ

sở sản xuất – kinh doanh thuốc sát trùng trước đây, Cơng ty được thành lập và chính thức hoạt động vào ngày 19/4/1976, cĩ tên là Cơng Ty Thuốc Sát Trùng Miền Nam trực thuộc Tổng Cục Hĩa Chất Việt Nam – Bộ Cơng Nghiệp Nặng Với chức năng cung ứng thuốc sát trùng bảo vệ mùa màng, gia dụng cho tồn khu vực Miền Nam, với sứ mệnh giúp người dân phịng chống dịch hại, gĩp sức cải thiện và phát triển ngành nơng nghiệp lúc bấy giờ.

Cùng với sự chuyển mình của đất nước sang cơ chế thị trường; để tăng cường cơng tác quản lý ngành sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo đủ thuốc cho sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp và các ngành khác, ngày 24-12-

1990, Tổng Cục Hĩa Chất đã quyết định chuyển Cơng Ty Thuốc Sát Trùng Miền Nam thành Cơng Ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam Với sự cải tiến cơng nghệ và phát triển hệ thống phân phối trên tồn quốc, Cơng ty trở thành doanh nghiệp nhà nước hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật của Việt Nam, vững bước đi lên trong giai đoạn mới.

Theo chủ trương cổ phần hĩa doanh nghiệp nhà nước, phù hợp xu hướng phát triển trên thị trường, tháng 5 năm 2006 Cơng ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam chuyển thành cơng ty cổ phần Trở thành thành viên của Tổng Cơng Ty Hĩa Chất Việt Nam – Bộ Cơng Thương, với tên gọi và địa chỉ giao dịch như sau:

Tên giao dịch: CƠNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM.

Trang 25

Tên đối ngoại: VIETNAM PESTICIDE JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: VIPESCO.

Trụ sở chính: 102 Nguyễn Đình Chiểu, Phường ĐaKao, Quận 1, Tp.HCM.

Xưởng sản xuất thuốc trừ sâu Đức Giang

Xã Thượng Thanh, Huyện Gia Lâm, TP.Hà Nội

Tel: (04) 8271867

Xí nghiệp thuốc sát trùng Nam Định

Cây số 2, Quốc Lộ 21A, Thôn Tân An, Xã Lộc Hoà, TP Nam ĐịnhTel: (0350) 846091 Fax: (84.350) 837485

Chi nhánh II Huế

 Chi nhánh I Hà Nội

Số 36 Lê Duẩn – TP.Huế Tel: (054) 522870

Xưởng sản xuất thuốc trừ sâu Phú Bài

Khu công nghiệp Phú Bài, Tỉnh Thừa Thiên Huế

Nhà máy nông dược Bình Dương

 Chi nhánh I Hà Nội

Trang 26

KM 24 Đường DT 743, xã Bình An, Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.Tel: (0650) 751952 – 75152522 Fax: (84.650)751757

Xí nghiệp thuốc Sát Trùng Bình Triệu

là những mối quan hệ thương mại và công nghệ, chúng đóng vai trò quan trọngtrong việc đổi mới các công nghệ, áp dụng các dây chuyền sản xuất tiên tiến, đadạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm Sau đây là một số đơn vị liên doanh,hợp tác quốc tế của công ty:

b/ Các đơn vị liên doanh:

Công Ty Liên Doanh sản xuất Nông Dược KOSVIDA

Sản xuất nguyên liệu thuốc trừ bệnh vi sinh Validamycin

Liên doanh với Trung Quốc

Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP Hồ Chí Minh

Tel: (08) 8729653 – 8720012 Fax: (84.8) 8729654

Trang 27

Công ty Liên Doanh MOSFLY Việt Nam

 Chi nhánh I Hà Nội

Sản xuất nhang muỗi và bình xịt muỗi MOSFLY

Liên doanh với Malaysia

Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Quá trình phát triển

 Lịch sử hình thành

Ngay từ ngày đầu thành lập, Cơng ty đã xuất sắc hồn thành nhiệm vụ được giao, đưa các cơ sở, nhà máy sản xuất hĩa chất nơng dược đi vào hoạt động Luơn đảm bảo cung ứng đủ hàng hĩa theo kế hoạch được giao Cơng ty tiếp tục vươn lên khơng ngừng trong giai đoạn kinh tế thị trường, cổ phần hĩa thành cơng và nay vẫn tiếp tục khẳng định là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Cơng ty đã được Chủ tịch nước tặng thưởng 3 Huân chương lao động hạng ba cho tập thể và cá nhân; 2 Huân chương lao động hạng 2 cho tập thể cán bộ - cơng nhân viên về thành tích nghiên cứu sản xuất và cung ứng thuốc bảo vệ thực vật phục vụ nơng nghiệp cho cả nước và xuất khẩu sang các nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Trang 28

Sản xuất, gia cơng, sang chai, đĩng gĩi, buơn bán thuốc bảo vệ thực vật Sảnxuất và mua bán chất hấp dẫn và xua đuổi cơn trùng, thuốc diệt ký sinh trùng trongchăn nuơi gia súc, gia cầm, thuốc sát trùng gia dụng (bình xịt cơn trùng trong nhà).Mua bán máy mĩc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất thuốc bảo vệ thực vật và trangthiết bị cho phịng thí nghiệm thuốc bảo vệ thực vật Sản xuất và mua bán: bao bì và

in bao bì Đầu tư xây dựng và kinh doanh cho thuê văn phịng, nhà khách, căn hộ

2.1.3 Thị trường hoạt động – đối tượng khách hàng

Thị trường hoạt động

Cơng ty Cổ Phần Thuốc Sát Trùng Việt Nam hiện cĩ:

Chi nhánh I ở Hà Nội: phụ trách kinh doanh khu vực miền Bắc

Chi nhánh II ở Huế: phụ trách kinh doanh khu vực miền Trung

Trụ sở chính ở Thành Phố Hồ Chí Minh: phụ trách miền Nam bao gồm khuvực Miền Tây, miền Đơng, Tây Nguyên và một số tỉnh Miền Trung

Do đĩ, thị trường hoạt động của cơng ty dàn trải khắp cả nước Tuy nhiên dokhu vực Đồng Bằng Sơng Cửu Long là dựa lúa lớn nhất nước và là nơi trồng nhiềuloại cây ăn quả nên cơng ty đã chú trọng đầu tư – xây dựng hệ thống tiêu thụ sảnphẩm ở đây

Ngồi ra, Vipesco cịn xuất khẩu sang một số nước trong khu vực như:Singapore, Malaysia, Đài Loan, Mianma, Campuchia, Lào… Hiện cơng ty đang rấtchú trọng đến thị trường xuất khẩu

Đối tượng khách hàng:

Mặc dù đối tượng tiêu dùng cuối cùng thuốc bảo vệ thực vật là người nơngdân, nhưng để những sản phẩm này đến tay họ thì cơng ty phải thơng qua hệ thốngđại lý Do đĩ, để bán được hàng thì Vipesco đã rất chú ý xây dựng hệ thống đại lýcủa mình một cách tốt nhất

Trang 29

Ngoài ra, chiến lược quảng cáo của công ty trên các phương tiện truyền thôngnhư radio, truyền hình, báo… nhằm nhắm đến một số đối tượng khác hàng khácnhư người trồng hoa, người chơi cây cảnh, hoa lan… với số lượng cây trồng khônglớn lắm.

Nói tóm lại, đối tượng mà công ty nhắm đến vừa là đại lý, vừa là nông dân –những người trồng trọt

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM

Trang 30

2.1.4.1 Lãnh đạo cơng ty

Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý cơng ty, cĩ tồn quyền nhân danh cơng ty để quyết định

mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của cơng ty

Ban kiểm sốt: là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản

lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế tốn và tài chính của

cơng ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đơng

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ GIÁM ĐỐC

XN BÌNH TRIỆU

NHÀ MÁY

ND BÌNH DƯƠNG

TRẠI CAFE LÂM ĐỒNG

CÔNG TY LD KOSVIDA

CÔNG TY LD MOSFLY

CÔNG TY LD VIGUATO

CÔNG TY CP TRỪ MỐI & KHỬ TRÙNG

Trang 31

Giám đốc: Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm giám đốc.

Giám đốc điều hành các hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồngquản trị về các nhiệm vụ và quyền hạn được giao phó Quyết định tất cả các vấn đềliên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

Phó giám đốc: giúp giám đốc tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh

doanh của công ty về mặt kỹ thuật và đối ngoại – công ty liên doanh

2.1.4.2 Các phòng ban

Phòng nhân sự – hành chính:

Điều hành và quản lý các hoạt động nhân sự và hành chính của toàn công ty.Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân lực.Xây dựng nội quy, quy chế, chính sách về nhân sự và hành chính cho toàncông ty

Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về hànhchính, nhân sự phù hợp với thực tế của công ty và với chế độ hiện hành của Nhànước

Quản lý văn phòng, nhà làm việc, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị văn phòng, cácphương tiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Phòng tài chính – kế toán:

Quản lý, điều hành các hoạt động tài chính, kế toán

Tư vấn cho giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính.Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của toàn công ty

Dự toán các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán

Trang 32

Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và việc đầu

tư của công ty có hiệu quả

Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty

Phòng kinh doanh và phát triển thương hiệu:

Hoạch định, triển khai, kiểm tra và phân tích các kế hoạch sản xuất, kế hoạchvật tư

Quản lý và giám sát các hoạt động kinh doanh

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, dài hạn và chiến lược phát triểncông ty

Thu thập các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty để tổnghợp, phân tích đánh giá, điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch đã được phê duyệt

Lập kế hoạch thực hiện các dự án đầu tư đã được phê duyệt

Lập kế hoạch thu hồi công nợ

Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Xây dựng hệ thống phân phối

Thực hiện, tổ chức các chương trình hội thảo, quảng bá, tiếp thị các các sảnphẩm của công ty

Xây dựng kế hoạch phát triển và hoàn thiện hệ thống bán hàng

2.1.5 Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, theo xu hướng phát triển trên thị trường Vipesco tiến hành đadạng hoá ngành nghề kinh doanh Hiện công ty đã mở rộng sang nhiều lĩnh vựcngoài thuốc bảo vệ thực vật như kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà khách, cănhộ…

Trang 33

Về mặt kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, Vipesco luôn đặt ra mục tiêu và cốgắng thực hiện sao cho doanh số năm sau luôn cao hơn năm trước, hạn chế nợ khóđòi, giới hạn nợ, thực hiện bán đi đôi với thu.

2.1.6 Những thuận lợi – khó khăn

Thuận lợi:

Nông nghiệp càng được phát triển thì nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vậtcàng cao Đặc biệt là trong thời điểm hiện nay, nhà nước đang đẩy mạnh phát triểnnông nghiệp

Là công ty thuốc bảo vệ thực vật đầu tiên được thành lập vào thời điểm saugiải phóng (năm 1976) Do đó, khá thuận tiện trong việc tiếp cận thị trường cũngnhư đã tạo được tên tuổi – uy tín đối với người nông dân

Ở khu vực phía Nam, công ty đã xây dựng sáu kho chứa hàng nằm rải rác ởcác tỉnh Bình Dương, Cần Thơ, Tiền Giang, Ninh Thuận, Đắc Nông, TP Hồ ChíMinh (Quận Thủ Đức) Điều này tạo thuận tiện cho các đại lý (hàng được chuyểnđến nhanh chóng), dễ dàng trung chuyển – điều phối hàng hóa giữa các kho, giảm

áp lực trong quá trình vận chuyển…

Ngoài ra, Vipesco có trung tâm nghiên cứu nông dược, rất chủ động trong việcnghiên cứu – đáp ứng nhu cầu thị trường một cách nhanh chóng Vì hiện trong nướcchỉ có một số ít công ty kinh doanh cùng ngành là có trung tâm nghiên cứu

 Khó khăn:

Xu hướng sử dụng sản phẩm nông nghiệp an toàn, sạch – ít sử dụng thuốc bảo

vệ thực vật có nguồn gốc hóa chất ngày càng phổ biến

Người dân ngày càng nhận thức rõ sự tác hại của thuốc bảo vệ thực vật đối vớimôi trường và sức khỏe

Nhà nước quản lý chặt chẽ đối với thuốc bảo vệ thực vật, không được lưu hànhmột cách thoải mái, sản xuất phải được cấp giấy phép

Trang 34

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong ngành với nhau, đặc biệt làcác doanh nghiệp nhập khẩu và doanh nghiệp nước ngoài.

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DOANH SỐ BÁN TẠI CÔNG TY VIPESCO NĂM 2006 - 2007

2.2.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong hai năm 2006 – 2007

BẢNG 1: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA VIPESCO GIAI ĐOẠN 2006 – 2007 (ĐVT: TRIỆU ĐỒNG)

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 16,578 20,055 3,477 20.97

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

[30 = 20 + (21-22) – (24 + 25)] 30 18,127 57,722 39,595 218.43

11 Thu nhập khác 31 2,231 767 (1,464) (65.62)

12 Chi phí khác 32 571 67 (504) (88.32)

13 Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40 1,660 700 (960) (57.81)

Trang 35

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 16,467 57,021 40,554 246.28

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 51 4,234 10,067 5,833 137.77

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(60 = 50 – 51) 60 12,233 46,954 34,721 283.83

Nguồn: Phịng Kế tốn – Tài chính

Nhận xét: Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006 – 2007 cho thấy lợinhuận sau thuế thu nhập của công ty Vipesco liên tục tăng cao, cụ thể năm 2006 lợinhuận sau thuế đạt 12,233 triệu đồng thì năm 2007 tăng lên 46,954 triệu đồng, tăngmột lượng là 34,721 triệu đồng tương ứng với 283.83% Sự gia tăng này là do: Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007/2006

là 413,955/371,9 triệu đồng (tương ứng tăng 11.31%) trong khi giá vốn hàng bánnăm 2007/2006 là 314,187/312,775 triệu đồng tăng không nhiều (0.45%) Do vậy

mà lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao (68.74%)

Điều này có thể giải thích là do giai đoạn năm 2006 công ty đang tiến hành cổphần hóa Sau đó giảm 500 công nhân viên (tiết kiệm một khoản chi phí khá lớn),một số nhà máy – xí nghiệp nhỏ được sắp xếp lại thành các nhà máy lớn Đồng thời,công ty kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào Ngoài ra, giai đoạn này theo xu hướngcủa thị trường thì chính sách giá của công ty cũng đã thay đổi theo hướng tănglên…

Đồng thời, doanh thu từ hoạt động tài chính tăng chậm trong năm 2007 là7,533 so với 7,264 triệu đồng vào năm 2006 Tuy nhiên, chi phí tài chính có phầngiảm mạnh trong năm 2007 với 2,938 trong khi năm 2006 là 5,166 triệu đồng, giảmmột lượng là 2,227 triệu đồng tương ứng giảm 43.12%

Chi phí bán hàng được công ty giữ ổn định, lượng taêng không đáng kể (67triệu đồng tương ứng tăng 0.25%)

Năm 2006 là giai đoạn Vipesco đang chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nướcsang công ty cổ phần nên thuế thu nhập doanh nghiệp không ổn định (gần 26%) và

Trang 36

năm 2007 cơng ty hồn tồn cổ phần hĩa nên thuế thu nhập doanh nghiệp được

giảm ở mức gần 6% Điều này làm giảm chi phí của cơng ty

Ngồi những lý do trên làm cho lợi nhuận sau thuế tăng, thì cũng cịn một số

khoảng khác làm cho lợi nhuận sau thuế giảm như: khoảng thu nhập khác năm

2007 chỉ đạt 767 triệu đồng trong khi năm 2006 đạt 2,231 triệu đồng, giảm một

lượng 1,1464 triệu đồng tương ứng giảm 65.62%

2.2.2 Phân tích doanh số bán thuốc BVTV theo từng nhĩm hàng

SL (tấn) THÀNH TIỀN SL (tấn) THÀNH TIỀN Tuyệt đối %

1.1 960 87,267, 1,170 104,457, 2

Trang 37

THUỐC SÂU 17 675 71 839 11 21.93 1.2 THUỐC BỆNH 1,152.39 73,725,817 1,242.27 75,603,643 90 7.80 1.3 THUỐC CỎ 936.32 57,010,122 932.25 63,721,350 (4) (0.43)1.4 THUỐC KHÁC 12.50 441,000 18.98 678,150 6 51.80

II THUỐC HAT 7,440.41 71,290, 001 9,188. 99 89,240, 628 1,74 9 23.50

2.1 THUỐC SÂU 7,112.91 68,292,361 8,891.99 86,534,628 1,779 25.01 2.2 THUỐC BỆNH 327.50 2,997,640 297.00 2,706,000 (31) (9.31)

III THUỐC BỘT 1,201. 18 83,616, 136 1,240. 00 81,948, 397 39 3.23

3.1 THUỐC SÂU 365.83 25,262,243 480.44 29,975,954 115 31.33 3.2 THUỐC BỆNH 204.14 27,250,108 208.22 29,036,295

4 1.99 3.3 THUỐC CỎ 229.51 15,505,401 79.16 5,185,374 (150) (65.51)3.4 THUỐC KHÁC 401.70 15,598,384 472.19 17,750,773 70 17.55

Về sản lượng

Trang 38

BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ NĂM 2006 -

0.001000.002000.003000.004000.005000.006000.007000.008000.009000.0010000.00

THUỐC NƯỚC THUỐC HẠT THUỐC BỘT

Trong các nhĩm thuốc này thì sản phẩm thuốc sâu được tiêu thụ nhiều nhất Cụthể sản phẩm thuốc sâu trong nhĩm thuốc hạt tăng 1,779 tấn (tăng 25.01%), trongnhĩm thuốc bột tăng 115 tấn (tăng 31.33%), trong nhĩm thuốc nước tăng 211 tấn(tăng 21.93%)

Các sản phẩm thuốc cỏ giảm mạnh trong năm 2007, đặc biệt là thuốc cỏ trongnhĩm thuốc bột giảm 150 tấn (tương ứng giảm 65.51%)

Trang 39

Ngồi ra, sản lượng thuốc bệnh thuộc nhĩm thuốc hạt được tiêu thụ ít hơn vàonăm 2007, giảm 31 tấn (tương ứng giảm 9.31%).

Nguyên nhân:

Nguyên nhân các sản phẩm thuốc sâu được tiêu thụ mạnh trong năm 2007, cịncác sản phẩm thuốc bệnh và cỏ được tiêu thụ với số lượng ít là do trong năm 2007liên tiếp xảy ra các dịch hại trên cây trồng đặc biệt là trên cây lúa như dịch rầy nâuliên tục xuất hiện trên diện tích rộng ở các tỉnh Miền Đồng và Đồng Bằng SơngCửu Long (Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang…), hay dịch sâu cuốn lá…

Về doanh số

Ngày đăng: 04/06/2015, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 4: DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG - luận văn quản trị kinh doanh MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO DOANH SỐ BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM Ở KHU VỰC PHÍA NAM
BẢNG 4 DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG (Trang 44)
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức lực lượng bán hàng của Vipesco khu vực phía Nam. - luận văn quản trị kinh doanh MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO DOANH SỐ BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM Ở KHU VỰC PHÍA NAM
Sơ đồ 3 Mô hình tổ chức lực lượng bán hàng của Vipesco khu vực phía Nam (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w