1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần xây dựng và thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên

30 706 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Và Kiến Nghị Nhằm Góp Phần Xây Dựng Và Thực Hiện Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Tỉnh Hưng Yên
Tác giả
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 480 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần xây dựng và thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên

Trang 1

Mục Lục

Trang

A Lí do lựa chọn đề tài 3

B Nội dung của đề án 4

Ch ơng I: Tổng quan về lí thuyết quy hoạch và quy hoạch Đô thị 4

I.Khái niệm đô thị và đô thị hoá 4

1 Khái niệm đô thị 4

2 Khái niệm đô thị hoá 4

II Mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của công tác quy hoạch xây dựng đô thị.5 1.Tổ chức sản xuất 5

2.Tổ chức đời sống 5

3 Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và môi trờng đô thị 6

III Lập các đồ án quy hoạch đô thị 6

1.Sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng 6

2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị 6

3 Quy hoạch chi tiết 7

4 Quy hoạch hành động 7

Ch ơng II: Thực trạng và dự báo kinh tế- xã hội tỉnh H ng Yên 8

I Các yếu tố và nguồn lực phát triển 8

1 Đặc điểm vị trí của Hng Yên, những thuận lợi khó khăn 8

2 Khí hậu và thời tiết 10

3 Tiềm năng tài nguyên thiên nhiên 10

4 Dân số và nguồn lực 11

5 Thực trạng kinh tế – xã hội của Hng Yên 11

II Đánh giá những thuận lợi và hạn chế chủ yếu 13

Ch ơng III: Ph ơng h ớng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh H ng Yên đến năm 2010 và một số định h ớng đến năm 2020 15

I Quan điểm và mục tiêu phát triển 15

1 Quan điểm phát triển 15

2 Các mục tiêu cơ bản đến năm 2010 và định hớng đến 2020 15

3 Các nhiệm vụ chiến lợc đặt ra cho Hng Yên 16

4 Xác định các phơng án phát triển 16

5 Lựa chọn các trọng điểm đầu t và các ngành mũi nhọn 20

II Phơng hớng phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu 20

1 phát triển công nghiệp 20

2 phát triển nông nghiệp 22

3 phát triển các ngành dịch vụ 22

4 phát triển kết cấu hạ tầng 23

5 Các ngành giáo dục đầo tạo, y tế, văn hoá 25

III Định hớng tổ chức không gian lãnh thổ 27

1 Qui hoạch phát triển các khu công nghiệp mới 27

2 Phát triển hệ thống đô thị 28

3 Tổ chức kinh tế vùng nông thôn 29

4 Quy hoạch sử dụng đất 30

Trang 2

ơng IV: Các giải pháp chủ yếu và kiến nghị 31

I Các giải pháp chủ yếu 30

1 Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn 31

2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 32

3 Khai thác và mở rộng thị trờng 32

4 Khoa học và công nghệ 33

5 Phát huy sức mạnh các thành phần kinh tế 33

6 Đổi mới cơ chế chính sách, tăng cờng năng lực quản lí nhà nớc 33

7 Tổ chức thực hiện các quy hoạch 34

II Các kiến nghị nhằm xây dựng và thực hiện quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội tỉnh Hng Yên 34

kết luận 35

Tài liệu tham khảo 36

A Lí do lựa chọn đề tài

Xuất phát từ các môn học Kinh tế Đô thị, Quản lí Đô thị, Quy hoạch Đô thị và Kinh tế Vùng muốn áp dụng những lí thuyết đã học vào thực tế

Tỉnh Hng Yên mới đợc tái lập từ ngày 01/01/1997 sau gần 30 năm hợp nhất với tỉnh Hải Dơng Là một tỉnh thuần nông thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, tuy có vị trí địa lý khá thuận lợi nhng trong thời gian dài ít đợc chú ý nên kinh tế – xã hội của Hng Yên chậm phát triển Những năm gần đây, thực hiện công cuộc đổi mới chung của đất nớc, tỉnh đã đạt đợc một số thành tựu nhất định trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội, song cũng bộc lộ nhiều khó khăn yếu kém cần khắc phục

Để đáp ứng yêu cầu phát triển trong những năm tới, với những thời cơ thách thức mới, đòi hỏi phải có qui hoạch tổng thể chung làm căn cứ khoa học cho việc hoạch định các chủ trơng chính sách, các kế hoạch hợp tác đầu t và kế hoạch hát triển cụ thể Đợc sự chỉ đạo của nhà nớc, sự giúp đỡ của các bộ ngành Trung ơng, nhất là Viện Chiến lợc phát triển, Bộ Kế hoạch Đầu t, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hng Yên đang tiếp tục chỉ đạo các ngành ở địa phơng triển khai xây dựng, bổ sung và hoàn thiện Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Hng Yên

Là sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân chuyên ngành kinh tế và quản lý

Đô thị, đồng thời là công dân của tỉnh Hng Yên tôi muốn vận dụng những kiến

Trang 3

thức mình đã học đợc ở nhà trờng nêu ra một số giải pháp và kiến nghị

nhằm góp phần xây dựng và thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế xã hội tỉnh Hng Yên, với hy vọng đóng góp sức mình cho mục tiêu xây

dựng quê hơng Hng Yên ngày càng văn minh giàu đẹp

B Nội dung của đề án

Chơng I: Tổng quan về lí thuyết quy hoạch và

Trong khái niệm này cần chú ý một số điểm sau đây:

- Trung tâm tổng hợp: Những đô thị là trung tâm tổng hợp khi

chúng có vai trò và chức năng nhiều mặt về chính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội

- Trung tâm chuyên ngành: Những đô thị là trung tâm chuyên

ngành khi chúng có vai trò và chức năng chủ yếu về một mặtnào đó nh: Công nghiệp cảng, du lịch, đầu mối giao thông

- Lãnh thổ đô thị gồm: Nội thành hoặc nội thị và ngoại ô Các đơn

vị hành chính của nội thị gồm: Quận, phờng, các đơn vị hànhchính của ngoại ô gồm: Huyện, xã

- Quy mô dân số: Quy mô dân số tối thiểu cúa một đô thị không

nhỏ hơn 4.000 ngời Riêng miền núi, quy mô dân số tối thiểucủa một đô thị không nhỏ hơn 2.000 ngời

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của một đô thị không nhỏ hơn

60% Tỷ lệ này chỉ tính trong nội thị

Trang 4

- Cơ sở hạ tầng đô thị gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao

thông,thông tin- liên lạc, thoát nớc,vệ sinh môi trờng) và hà tầngxã hội ( nhà ở, y tế, văn hoá, giáo dục )

2 Khái niệm đô thị hoá.

Trên quan điểm vùng: Đô thị hoá là một quá trình hình thành, phát triểncác hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị

Trên quan điểm kinh tế quốc dân: Đô thị hoá là một quá trình biến đổi

về sự phân bố các yếu tố của lực lợng sản xuất, bố trí dân c những vùng khôngphải là đô thị thành đô thị

Đô thị hoá mang tính xã hội và là sự phát triển về quy mô, số lợng, nângcao vai trò của đô thị trong khu vực và hình thành các chùm đô thị

Đô thị hoá gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế – xã hội của đôthị và nông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xâydựng, dịch vụ

Tiền đề cơ bản của đô thị hoá là sự phát triển công nghiệp hay côngnghiệp hoá là cơ sở phát triển của đô thị hoá

II Mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của công tác quy hoạch xây dựng đô thị.

Công tác quy hoạch xây dựng đô thị nhằm xác định sự phát triển hợp lícủa đô thị trong từng giai đoạn và việc xác định hớng phát triển lâu dài cho đôthị đó về các mặt tổ chức sản xuất, tổ chức đời sống, tổ chức không gian kiếntrúc, cảnh quan và môi trờng đô thị

1.Tổ chức sản xuất.

Quy hoạch đô thị bảo đảm phân bố hợp lí các khu vực sản xuất trong đô thị,trớc tiên lã các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung, các xí nghiệp côngnghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở thủ công nghiệp và các loại hình sản xuất đặc tr-

ng khác

Quy hoạch đô thị cần giải quyết tốt các mối quan hệ giữa hoạt động sảnxuất của khu công nghiệp với bên ngoài và các hoạt động khác của khu chứcnăng trong đô thị Đó là mối liên hệ trực tiếp với các khu ở của dân c nhằm

đảm bảo sự hoạt động bình thờng và nhu cầu phát triển không ngừng của cáccơ sở sản xuất với việc làm của ngời dân đô thị

2.Tổ chức đời sống.

Quy hoạch đô thị có nhiệm vụ tạo điều kiện tổ chức tốt cuộc sống và mọihoạt động hàng ngày của ngời dân đô thị, tạo cơ cấu hợp lí trong việc phân bổdân c và sử dụng đất đai đô thị, tổ chức việc xây dựng các khu ở, khu trungtâm và dịch vụ công cộng, khu nghỉ ngơi, giải trí Ngoài ra còn tạo môi trờngsống trong sạch, an toàn, tạo điều kiện hiện đại hoá cuộc sống của ngời dân đôthị, phục vụ con ngời phát triển một cách toàn diện

3 Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và môi trờng đô thị.

Trang 5

Đây là một nhiệm vụ quan trọng của quy hoạch đô thị nhằm cụ thể hoácông tác xây dựng đô thị, tạo cho đô thị một đặc trng hình thái kiến trúc đẹp,hài hoà với thiên nhiên, môi trờng cảnh quan.

III Lập các đồ án quy hoạch đô thị.

Công tác quy hoạch xây dựng đô thị có nhiệm vụ cụ thể hoá chiến lợcphát triển kinh tế – xã hội của đất nớc Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thịbao gồm sơ đồ quy hoạch vùng, đồ án quy hoạch chung cho toàn bộ lãnh thổ

đô thị và đồ án quy hoạch chi tiết cho từng phần lãnh thổ đô thị

1.Sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng.

Sơ đồ quy hoạch vùng xác lập sự phân bố của lực lợng sản xuất, hệ thốngdân c đô thị và nông thôn trên phạm vi không gian lãnh thổ của một miền, mộttỉnh hay một vùng của đô thị lớn Sơ đồ quy hoạch vùng đợc lập cho các loạivùng lãnh thổ có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành nh:

- Quy hoạch vùng công nghiệp

- Quy hoạch vùng nông nghiệp

- Quy hoạch vùng du lịch

- Quy hoạch vùng phân bố dân c đô thị và nông thôn

Nhiệm vụ của sơ đồ quy hoạch vùng là:

- Đánh giá tổng hợp thực trạng và các nguồn lực phát triển của

vùng

- Dự báo khả năng tăng trởng về các mặt kinh tế, dân số, đất đai

hình thành các phơng án cân đối khả năng và nhu cầu

- Xây dựng quan điểm và mục tiêu phát triển của vùng

- Định hớng tổ chức không gian

- Chọn các khu vực và đối tợng u tiên phát triển

- Kiến nghị cơ chế và các chính sách

2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị.

Quy hoạch chung xây dựng đô thị xác định phơng hớng cải tạo, xâydựng và phát triển đô thị về tổ chức không gian và cơ cấu sử dụng đất đô thị,

về cơ sở hạ tầng và mối quan hệ hữu cơ bên trong và bên ngoài đô thị nhằmtạo lập môi trờng và khung cảnh sống thích hợp

Nhiệm vụ chủ yếu của đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị là:

- Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và hiện trạng của đô thị,

xác định thế mạnh và động lực chính phát triển đô thị

- Xác định tính chất quy mô, cơ sở kinh tế – kỹ thuật và các chỉ

tiêu quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị

- Định hớng phát triển không gian kiến trúc, môi trờng và cơ sở

hạ tầng đô thị

- Quy hoạch xây dựng đợt đầu 5 – 10 năm

Trang 6

- Xác lập căn cứ pháp lí để quản lí xây dựng đô thị.

3 Quy hoạch chi tiết.

Quy hoạch chi tiết cụ thể hoá ý đồ của quy hoạch chung xây dựng đôthị Đồ án quy hoạch chi tiết phân chia và quy định cụ thể chế độ sử dụng đất

đai cho từng chức năng công cộng hoặc riêng lẻ, xác định chỉ giới xây dựng,

sự bố trí các hạng mục công trình xây dựng trong từng lô đất

Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch chi tiết là:

- Cụ thể hoá và làm chính xác ý đồ và những quy định của quy

hoạch chung

- Đánh giá thực trạng xây dựng, khả năng sử dụng và phát triển

quỹ đất hiện có

- Tập hợp và cân đối các yêu cầu đầu t xây dựng

- Nghiên cứu đề xuất các hớng kiến trúc và bảo vệ cảnh quan môi

trờng đô thị

- Quy hoạch mặt bằng sử dụng đất

- Soạn thảo các quy chế quản lý xây dựng

I Các yếu tố và nguồn lực phát triển.

1 Đặc điểm vị trí của Hng Yên, những thuận lợi khó khăn.

Hng Yên là tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng bắc bộ, vùng kinh tế trọng

điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, có toạ độ địa lý từ 20,6’ – 21,0’

vĩ bắc và 105,85’ – 106,03’ độ kinh đông, giáp với 5 tỉnh Hà Tây, Hà Nam,Thái Bình, Hải Dơng, Bắc Ninh và thủ đô Hà Nội Thị xã Hng Yên chỉ cách

Hà Nội 64 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 90km, cách cảng Hải Phòng90km Đây là những cánh cửa mở ra mối giao lu với thế giới của các tỉnh phíaBắc trên con đờng hội nhập quốc tế

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là vùng kinh tế động lựcthúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cúa cả nớc, Hng Yên sẽ chịutác động rất lớn của quá trình phát triển của vùng Sự hình thành các tuyếnhành lang kinh tế quan trọng nh: Tuyến Hà Nội – Hải Dơng – Hải Phòng;Tuyến Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long – Móng Cái; Tuyến kinh tế dọc đ-

Trang 7

ờng 10 và tuyến kinh tế Hà Nội – Phủ Lý – Ninh Bình là cơ hội lớn để

H-ng Yên thu hút vốn và côH-ng H-nghệ phát triển nhanh theo hớH-ng côH-ng H-nghiệp hoá,hiện đại hoá Sự phát triển của các đô thị, các trung tâm kinh tế lớn lân cận nh

Hà Nội, Hạ Long và Hải Dơng sẽ có tác động rất mạnh mẽ đến quá trìnhphát triển kinh tế – xã hội của Hng Yên

Bên cạnh những thuận lợi trên, Hng Yên đang gặp phải khó khăn vềnhiều mặt: xuất phát điểm là một tỉnh nghèo kinh tế thuần nông, tài nguyênkhoáng sản ít, kết cấu hạ tầng nội tỉnh yếu kém, thiếu cán bộ quản lý và kinhdoanh, bị hạn chế nhiều trong cạnh tranh với các tỉnh lân cận Đây là nhữngthách thức to lớn đói hỏi phải vợt qua để hoà nhập với xu thế phát triển nhanhcủa vùng

Bản đồ hành chính tỉnh hng yên

Toạ độ địa lý: 20,6’ – 21,0’ vĩ bắc

105,85’ – 106,03’ kinh đông

Diện tích: 923 km2

10 đơn vị hành chính: Các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ, Mỹ Hào,

Khoái Châu, Ân Thi, Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ và thị xã Hng Yên

Trang 8

2 KhÝ hËu vµ thêi tiÕt.

Trang 9

Hng Yên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Số giờ nắngbình quân hàng năm là 1.650 giờ/năm, nhiệt độ trung bình 23,20C, lợng ma1.450 – 1650 mm Về mùa đông thờng có ma phùn thích hợp cho sản xuất vụ

đông, cho phép Hng Yên phát triển nền nông nghiệp phong phú và đa dạng

Hạn chế của yếu tố khí hậu cần chú ý là mùa ma thờng kèm theo bão,gây úng nội đồng Các hiện tợng thời tiết đặc biệt nh dông, bão, gió bấc gây

ra những trở ngại đáng kể cho sản xuất , nhất là sản xuất nông nghiệp

3 Tiềm năng tài nguyên thiên nhiên.

3.1 Tài nguyên đất.

Theo số liệu thống kê, tổng diện tích đất tự nhiên của Hng Yên là 923

km2 trong đó:

Đất nông nghiệp, đặc biệt đất lúa rất phong phú là thế mạnh nổi bật củaHng Yên Toàn tỉnh có 61.037 ha đất nông nghiệp, trong đó riêng đất trồng lúakhoảng 42.000 ha có thể có năng suất 10tấn/năm Đất cây lâu năm, đất vờn cókhả năng trồng nhiều loại cây có giá trị cao nh nhãn, táo, cây cảnh, cây dợcliệu v.v cung cấp cho thị trờng trong nớc đang tăng nhanh và xuất khẩu

Đất xây dựng rất hạn chế Để phát triển công nghiệp phải lấy vào đấtnông nghiệp, nên cần hết sức tiết kiệm, và có biện pháp tích cực cải tạo đấtchua, đầm lầy để bù đắp phần diện tích đất nông nghiệp bị mất

3.3 Tiềm năng phát triển du lịch.

Tài nguyên du lịch tự nhiên hạn chế hơn các tỉnh lân cận Song Hng Yên

có hơn 800 di tích lịch sử văn hoá, trong đó 105 di tích đã đợc xếp hạng, đặcbiệt quần thể di tích Phố Hiến, Đa Hoà - Dạ Trạch, khu tởng niệm Hải ThợngLãn Ông lã nguồn tài nguyên du lịch nhân văn rất có giá trị Nếu khai tháctốt và liên kết chặt chẽ với các tỉnh lân cận sẽ tạo nên những tuyến du lịch hấpdẫn

3.4 Tài nguyên khoáng sản.

Là tỉnh đồng bằng, Hng Yên có nguồn tài nguyên khoáng sản hạn chế.Ngoài nguồn lợi cát trên sông Hồng tiềm năng to lớn có thể phát triển khaithác đáp ứng nhu cầu xây dựng, các khoáng sản khác hầu nh khong đáng kể,

Trang 10

gây trở ngại rất lớn cho quá trình phát triển kinh tế của tỉnh theo hớng côngnghiệp hoá Riêng nguồn than nâu có trữ lợng rất lớn (hàng chục tỷ tấn) nhnghân bố ở độ sâu 600 – 1000 mét, trong vài thập kỷ tới cha có khả năng khaithác

Hiện nay dân số Hng Yên gần 1,2 triệu ngời Lực lợng lao động là 650nghìn ngời Nhân lực trẻ của Hng Yên đang đợc đào tạo theo hớng mở, độingũ lao động có kỹ thuật tăng vọt cả về chất và lợng, số cán bộ kỹ thuật cótrình độ đại học, cao đẳng tăng nhanh

Dự báo đến 2010 dân số Hng Yên khoảng 1,27 triệu ngời và lao độngkhoảng 75 vạn ngời Đây là thế mạnh của tỉnh nếu biết tận dụng, song cũng làsức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm cho ngời lao động Cần phải cómột chiến lợc đào tạo phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu kinh tế xãhội của tỉnh theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

5 Thực trạng kinh tế xã hội của H ng Yên.

(Số liệu cụ thể xem ở phần phụ lục).

Trong xu thế đổi mới chung của cả nớc, những năm gần đây nền kinh tếxã hội tỉnh Hng Yên đã thu đợc một số kết quả nhất định.Tốc độ tăng trởngkinh tế thời kỳ 1992 – 1996 đạt 9,7%/ năm Đặc biệt từ năm 1997(sau khitách tỉnh), nhờ sự chỉ đạo sát sao của Đảng bộ, của các cấp chính quyền địaphơng, cúng sự phấn khởi hăng say sản xuất của toàn thể cán bộ nhân dântrong tỉnh , nền kinh tế – xã hội của Hng Yên có bớc chuyển biến rõ rệt

Sản xuất nông nghiệp tơng đối toàn diện Diện tích, năng suất và sản ợng các cây trồng chính đều tăng Sản lợng lơng thực năm 2004 đạt 55 vạn tấn( riêng thóc đạt 52 vạn tấn), đạt mức lơng thực bình quân đầu ngời 458,33 kg.Các loại cây trồng có giá trị nh cây công nghiệp, cây ăn quả, đặc sản tăng khá.Ngành chăn nuôi cũng có bớc phát triển nhng còn chậm, cha thúc đẩy mạnhquá trình chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp

l-Sản xuất công nghiệp tăng nhanh Năm 1997 giá trị sản xuất côngnghiệp là 605 tỷ đồng ( theo giá 1994) thì năm 2004 giá trị sản xuất côngnghiệp toàn tỉnh đạt 5.925 tỷ đồng đa tỷ trọng công nghiệp lên 36,95% trong

Trang 11

GDP của tỉnh Công nghiệp địa phơng đợc đầu t mở rộng, tiểu thủ công nghiệpcũng có bớc phát triển khá Đặc bịêt khối công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàităng mạnh Một số khu công nghiệp nh : Nh Quỳnh, Phố Nối và thị xã HngYên đang hoạt động khá tốt.

Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng Hệ thống thơng nghiệp đang đợcsắ xếp lại theo hớng cổ phần hoá Xuất khẩu tăng mạnh từ 21,2 triệu USD năm

1997 lên 230 triệu USD năm 2004 Một số khách sạn, di tích văn hoá, lịch sử

đang đợc xây dựng và tôn tạo lại, tạo tiền đề quan trọng cho phát triển nghành

du lịch trong những năm tới

Hệ thống kết cấu hạ tầng đang đợc chú trọng cải tạo, nâng cấp nhằm

đáp ứng yêu cầu phát triển Toàn tỉnh có 24km đờng sắt quốc gia, 87 km đờngquốc lộ, khoảng 1.300 km đờng nội tỉnh cùng 72 km đờng sông là nhân tốquan trọng để giao lu kinh tế Tuy nhiên các đờng liên tỉnh, liên huyện bịxuống cấp khá nhiều gây trở ngại lớn cho phát triển giao lu 100% số xã trongtỉnh đều đã có điện lới cho sản xuất và sinh hoạt Hệ thống thuỷ lợi tơng đốihoàn chỉnh, về cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất và phát triển nông ngiệphiện nay

Hoạt động khoa học công nghệ đợc phát triển một bớc, nhiều tiến bộ kỹthuật – công nghệ mới đợc áp dụng, nhất là các tiến bộ kỹ thuật trong nôngnghiệp( kỹ thuật giống, biện pháp thâm canh, chế biến và bảo quản nôngsản ) góp phần nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả trong sản xuất.Phong trào quần chúng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đờisống có chuyển biến mới Song nhìn chung hoạt động khoa học công nghệ chagắn với sản xuất Tiềm lực khoa học công nghệ còn quá nhỏ bé Đội ngũ cán

bộ khoa học kỹ thuật thiếu về số lợng và yếu về chất lợng, cha đáp ứng đợcyêu cầu phát triển của tỉnh theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Công tác dân số và kế hoạch hoá có chuyển biến rõ nét Tỷ lệ tăng dân

số tự nhiên 1,49% năm 1997 giảm xuống còn 1,2% năm 2004 Đặc biệt HngYên có phong trào giáo dục khá mạnh Toàn tỉnh có hơn 340 trờng phổ thôngcác cấp và trên 170 trờng mầm non Phong trào xã hội hoá giáo dục phát triểnmạnh Đã có 33 trờng đạt chuẩn quốc gia

An ninh chính trị đợc giữ vững, trật tự an toàn xã hội có nhiều tiến bộ,

đời sống nhân dân đợc cải thiện Về cơ bản đã hoàn thành chơng trình xoá đóigiảm nghèo Số hộ nghèo giảm từ 8,3% năm 1997 xuống 3% năm 2004 Cácnhu cầu về ăn ở, đi lại và hởng thụ văn hoá ngày càng đợc đáp ứng tốt hơn.Công tác chăm sóc thơng binh, gia đình liệt sỹ và những ngời có công với đátnớc đợc thực hiện tốt

Có thể nói, tuy còn nhiều khó khăn phải khắc phục nhng Hng Yên đã

đạt đợc những thành tựu to lớn về mọi mặt Những kết quả trên có ý nghĩa hếtsức quan trọng để Hng Yên tự khẳng định mình và tự tin bớc vào giai đoạnphát triển mới Song bên cạnh những kết quả đó, Hng Yên còn đang gặp nhiềukhó khăn, tồn tại trong nhiều lĩnh vực, nhất là về kết cấu hạ tầng, trình độ sảnxuất, vốn và công nghệ

II Đánh giá những thuận lợi và hạn chế chủ yếu.

Trang 12

1 Những lợi thế so sánh.

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, gần các trung tâm côngnghiệp và kinh tế lớn, đặc biệt là Hà Nội, Hng Yên có cơ hội đón nhận và tậndụng sự phát triển chung của vùng, trớc hết là đón nhận đầu t vào phát triểncông nghiệp và kết cấu hạ tầng

Nhân dân Hng Yên có truyền thống hiếu học, lao động cần cù, lại nằmtrong vùng ven đô có điều kiện thuận lợi về thị trờng để đẩy mạnh sản xuấthàng hoá và tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại để phát triển Mặt khác làmột tỉnh đi sau, Hng Yên có điều kiện để học hỏi các tỉnh khác trong quá trìnhphát triển theo hớng mở cửa mạnh ra bên ngoài

Có 24 km đờng sắt quốc gia, 23 km quốc lộ 5 chạy qua và 43 km quốc

lộ 39A… là địa bàn thuận lợi để H là địa bàn thuận lợi để Hng Yên xây dung các khu công nghiệp tậptrung, tạo động lực lớn thúc đẩy kinh tế của tỉnh phát triển Toàn tỉnh có 72 km

đờng sông lớn bao quanh là lợi thế về giao thông thuỷ và cấp nớc cho sản xuất

và sinh hoạt

Saukhi tái lập tỉnh, với sự quyết tâm của các cấp lãnh đạo tỉnh, Hng Yên

đang nhanh chóng đI vào ổn định và phát triển khá, tạo không khí phấn khởi,

đoàn kết,tin tởng trong cán bộ và nhân dân Đây là yếu tố quan trọng cho sựphát triển nhanh trong thời gian tới

Thiếu đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ để quản lý

điều hành các dự án lớn và tiếp thu công nghệ tiên tiến, hiện đại Còn thiếuquy hoạch và hệ thống giảI pháp đồng bộ, cụ thể, nhất là về khuyến khích đầu

t, thu hút vốn, mở rộng thị trờng và phát triển kinh tế đối ngoại… là địa bàn thuận lợi để H

Nhìn chung khó khăn hạn chế của Hng Yên là hết sức to lớn trong bớckhởi đầu của nền kinh tế khi mới tách tỉnh

Chơng III: Phơng hớng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Hng Yên đến năm 2010 và một số định h-

ớng đến năm 2020

Trang 13

I Quan điểm và mục tiêu phát triển.

1 Quan điểm phát triển.

Phát triển kinh tế xã hội của Hng Yên đặt trong mối quan hệ gắn bó chặtchẽ với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Tận dụng tối đa vị trí gần Hà Nội vànằm trên trục đờng 5, đờng 39A để phát triển công nghiệp dịch vụ và đi tắt

đón đầu trong một số khâu

Khai thác triệt để các yếu tố bên trong kết hợp với tranh thủ tối đanguồn lực bên ngoài để đẩy nhanh tốc độ phát triển để đuổi kịp các tỉnh của

đồng bằng Bắc Bộ, tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệphoá, hiện đậi hoá: Coi trọng hàng đầu xây dựng kết cấu hạ tầng, khắc phụctình trạng yếu kém hiện nay, chuẩn bị tiền đề cho bớc phát triển nhanh saunày Điều chỉnh tổ chức lãnh thổ Kết hợp phát triển công nghiệp và đô thị vớiphát triển vùng nông thôn, hạn chế chênh lệch giữa các vùng

2 Các mục tiêu cơ bản đến năm 2010 và định hớng đến 2020.

Tốc độ tăng trởng kinh tế thời kỳ 2000 – 2010 khoảng 12% GDP bìnhquân đầu ngời năm 2010 đạt 1000 USD và năm 2020 đạt trên 3000 USD Tíchluỹ đầu t từ 20 – 25% năm 2010 Thu hút đầu t trong cả thời kỳ đạt 1,8 – 2

tỷ USD

Đến năm 2010 tỷ trọng nông nghiệp giảm còn 21 – 22%, công xây dựng chiếm 34 – 35%, dịch vụ 42 – 43% Đến 2020 tỷ lệ nông nghiệpgiảm mạnh xuống dới 10%

nghiệp-Giảm tỷ lệ tăng dân số từ 1,25% năm 2000 xuống dới 1% vào năm 2010

và 2020 Đảm bảo việc làm ổn định cho khoảng 95% lực lợng lao động trongtỉnh Cung cấp nớc sạch và điện sinh hoạt ổn định với chất lợng cao cho 100%dân c trong tỉnh trớc năm 2010 Hoàn thành chơng trình kiên cố hoá các cơ sở

y tế, giáo dục trớc năm 2010 Lao động đợc đào tạo năm 2010 đạt trên 50%

3 Các nhiệm vụ chiến lợc đặt ra cho Hng Yên.

Cùng với các mục tiêu nêu trên, những nhiệm vụ chiến lợc của Hng Yêntrong bớc phát triển đến năm 2020 là:

Phát triển nhanh và đồng bộ kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giaothông Xây dựng nhanh các khu cụm công nghiệp tập trung Chuyển đổi mạnhcơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp, tạo nhiều sản phẩm nông nghiệp cógiá trị cao Tổ chức phân bố không gian đô thị và các khu, cụm công nghiệp

Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo đội ngũlao đọng kỹ thuật, quản lý nhà nớc và doang nghiệp Xây dựng nhanh các địnhchế cụ thể để thực hiện các nội dung qui hoạch

4 Xác định các phơng án phát triển.

Trang 14

Phơng án 1: Giai đoạn từ nay đến 2010 chủ yếu củng cố và nâng cấp

các cơ sở đã có, phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá, tranh thủ phát triểnthơng mại và dịch vụ Chuẩn bị cơ sở hạ tầng tốt cho phát triển các khu côngnghiệp Nh vậy tốc độ tăng trởng đến 2010 đạt 11%/năm và thời kỳ 2011 –

2020 đạt 10%/năm

Phơng án 2: Phát triển nhanh cả công nghiệp và dịch vụ, hình thành

nhiều khu công nghiệp tạo tốc độ tăng trởng công nghiệp nhanh ngay từ tronggiai đoạn đầu Đầu t mạnh vào cơ sở hạ tầng nhằm tạo cơ sở hạ tầng mới cósức hút với các nhà đầu t Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hoắtng thunhập và tích luỹ Tốc độ tăng trởng đến năm 2010 đạt 14,7%/ năm và thời ký

2011 – 2020 đạt 13%/năm

Phơng án 3: Kết hợp mặt mạnh của cả hai phơng án trên, tận dụng mọi

thời cơ thu hút vốn đầu t phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ Phát triểnnông nghiệp và công nghiệp nhỏ nông thôn đẻ đạt tốc độ phát triỉen tơng đốicao và vững chắc Tốc độ tăng trởng đến 2010 đạt 12%/năm và thời kỳ 2011– 2020 đạt 9,7% Tạo sự chuyển dịch cơ cấu khả thi

Nh vậy phơng án 1 cần ít vốn đầu t nhng phát triển chậm Phơng án 2phát triển nhanh nhng cần quá nhiều vốn đàu t Phơng án 3 cần vốn đầu tkhông nhiều và phát triển ổn định Do vậy phơng án đựoc chọn là phơng án 3

Phơng án 1: Phơng án phát triển kinh tế Hng Yên đến năm 2020

2000 2010 2020

Nhịp Tăng (%) 01- 2010 11- 2020 DÂN Số (1000 ngời) 1135 1266 1398 1,1 1,0

Lao động trong độ tuổi 669 772 895

GDP (tỷ đồng,giá 96) 2883 8119 21224 10,9 10,1 Nông, lâm nghiệp 1494 2551 3962 5,5 4,5

Trang 15

GDP (tỷ đồng,giá hh) 4686 22211 83705

Nông, lâm nghiệp 2135,8 6326,9 11727,2

Công nghiệp,xây dựng 1038,0 6175,1 29577,5

Dịch vụ 1512,5 9709,3 42400,7

GDP/ ngời (USD giá 96) 169 270 500

GDP/ nhời ( USD giá hh) 275 740 1972

Phơng án 2: Phơng án phát triển kinh tế Hng Yên đến năm 2020

2000 2010 2020

Nhịp Tăng (%) 01- 2010 11- 2020 DÂN Số (1000 ngời) 1135 1266 1398 1,1 1,0 Lao động trong độ tuổi 669 772 895

GDP (tỷ đồng,giá 96) 2883 13264 44101 14,7 12,8 Nông, lâm nghiệp 1494 2551 4156 5,5 5 Công nghiệp,xây dựng 593 5499 22248 20 15 Dịch vụ 796 5213 17697 18 13

Ngày đăng: 09/04/2013, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w