1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty TNHH MTV Bảo Pháp

58 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 12,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của đề tài Thương hiệu và vấn đề xây dựng thương hiệu cho hàng hóa đang là mộtchủ đề nổi bật ở Việt Nam hiện nay, hầu như cuốn hút sự quan tâm theo dõicủa tất cả mọi người

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Trong thời gian thực tập, cô giáo Th.S Nguyễn Thu Thuỷ đã tận tìnhhướng dẫn em cả về phương pháp và kiến thức, cùng với sự chỉ bảo giúp đỡtận tình của các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH MTV Bảo Pháp đã giúp

em hoàn thành chuyên đề “Hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thươnghiệu cho Công ty TNHH MTV Bảo Pháp” Mặc dù đã lỗ lực cố gắng nhưng

do điều kiện có hạn về kiến thức và thời gian khảo sát thực tế nên bài viết của

em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự bổ sung góp

ý của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trong Công ty để bài viết của emđược hoàn thiện hơn, giúp em có thêm những kiến thức và kinh nghiệm phục

vụ cho công tác sau này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo TH.S Nguyễn ThuThuỷ cùng toàn thể ban lãnh đạo Công ty đã tạo mọi điều kiện để em hoànthành chuyên đề tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2011 Sinh Viên

Phạm Văn Thắng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV BẢO PHÁP 4

I Đặc điểm tình hình chung của công ty 4

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4

2 Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua 4

2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mục tiêu của công ty 4

2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban: 7

III Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 4 năm 2007 – 2010 9

IV Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động 17

1 Thuận lợi 17

2 Khó khăn 17

V Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty TNHH MTV Bảo Pháp 18

1 Đặc điểm lao động 18

2 Đặc điểm tài chính 18

3 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 19

4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 20

5 Đặc điểm thị trường 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MTV BẢO PHÁP 23

I Nhận thức về vấn đề thương hiệu 23

II Ý thức phát triển thương hiệu tại công ty: 25

III Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty trong thời gian qua 27

1 Xây dựng các thành phần thương hiệu 27

2 Xây dựng hệ thống truyền thông marketing: 30

Trang 3

3 Các hoạt động quảng bá thương hiệu: 32

Trang 4

IV Đánh giá chung về công tác xây dựng và phát triển thương hiệu tại công

ty TNHH MTV Bảo Pháp 33

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CHO CÔNG TY TNHH MTV BẢO PHÁP 35

I Định hướng phát triển kinh doanh của công ty trong thời gian sắp tới 35

I.1 Định hướng phát triển và thị trường mục tiêu 35

I.1.1 Định hướng phát triển 35

I.1.2 Thị trường mục tiêu 36

I.2 Mục tiêu marketing của việc xây dựng thương hiệu 36

II Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty TNHH MTV Bảo Pháp 38

1 Chiến lược thương hiệu 38

2 Kiến tạo các thành phần thương hiệu 39

III Chiến lược truyền thông, quảng bá thương hiệu 40

IV.Dự toán ngân sách và ước lượng kết quả đạt được 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

I Kết luận 50

II Kiến nghị 51

III Những đóng góp và hạn chế của đề tài nghiên cứu 52

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Thương hiệu và vấn đề xây dựng thương hiệu cho hàng hóa đang là mộtchủ đề nổi bật ở Việt Nam hiện nay, hầu như cuốn hút sự quan tâm theo dõicủa tất cả mọi người từ các doanh nghiệp đến các cơ quan quản lý nhà nước,các nhà nghiên cứu, các hiệp hội thương mại… Cùng với sự phát triển của xãhội, nhu cầu, mong muốn của con người ngày càng được nâng cao, người takhông chỉ muốn ăn no, mặc ấm mà phải ăn ngon, mặc đẹp, đòi hỏi sử dụngnhững sản phẩm có chất lượng cao với nhiều lợi ích khác biệt so với sử dụngcác sản phẩm khác cùng loại, và dĩ nhiên, các nhà sản xuất phải phát triển sảnphẩm của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao này của khách hàng

Trong quá trình phát triển kinh doanh hiện nay, ngày càng nhiều cácdoanh nghiệp tham gia vào thị trường với lượng sản phẩm rất lớn và gần nhưđồng nhất nhau về chất lượng, điểm khác biệt giữa sản phẩm của các doanhnghiệp dần thuộc về những yếu tố “vô hình” của sản phẩm – uy tín và thươnghiệu của sản phẩm Hơn thế nữa, kể từ khi Việt Nam mở cửa ra thị trường thếgiới, chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giớiWTO, tình hình cạnh tranh diễn ra gay gắt hơn, lượng doanh nghiệp tham giavào các ngành kinh tế ngày càng nhiều hơn, lúc này, vũ khí cạnh tranh củacác doanh nghiệp trên thương trường không chỉ còn là chất lượng hay giá cảsản phẩm nữa mà là cạnh tranh bằng thương hiệu Thương hiệu sản phẩmthực sự có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệptrong giai đoạn hiện nay

Theo ông Hoàng Xuân Thành – Giám đốc công ty Tư vấn và Ðại diện

Sở hữu trí tuệ Trường Xuân, “Trong thời đại kinh tế tri thức, nhân lực, thôngtin và thương hiệu là ba loại tài sản có ý nghĩa quyết định nhưng không hềxuất hiện trong bảng tổng kết tài sản của một doanh nghiệp”

Điển hình cho các doanh nghiệp cạnh tranh bằng thương hiệu thànhcông là ở Nhật như: Sony, Panasonic, Honda… rất thành công trong việc xâydựng thương hiệu sản phẩm cho riêng mình để rồi cả thế giới biết đến Ở Việt

Trang 6

Nam, ngày càng có nhiều doanh nghiệp xây dựng thương hiệu nổi tiếng, lớnmạnh sẵn sàng cho hội nhập, chẳng hạn như: Vinamilk, Dược Hậu Giang,Café Trung Nguyên… Nhờ xây dựng nên thương hiệu mà các doanh nghiệpnày được người tiêu dùng cả nước biết đến, khách hàng tin tưởng vào chấtlượng sản phẩm khi nghe nói đến tên thương hiệu và sẵn sàng trả giá cao khimua sản phẩm.

Ở đồng bằng Sông Hồng nói chung và thành phố Hải Dương nói riêng,thời gian gần đây cũng thu hút đầu tư rất lớn, số lượng doanh nghiệp rất đôngnhưng vấn đề thương hiệu sản phẩm vẫn chưa được các doanh nghiệp quantâm đúng mức, đặc biệt là trong lĩnh vực rượu và thực phẩm Công ty TNHHMTV Bảo Pháp cũng không nằm ngoài tình hình chung đó Mặc dù cũngđứng trong danh sách những doanh nghiệp có thành tích tốt trong lĩnh vực sảnxuất rượu và thực phẩm, phạm vi hoạt động rộng lớn cả thị trường trong tỉnhnhà và một số tỉnh thành lớn khác nhưng thực tế công ty cũng chỉ tìm hiểutừng vấn đề riêng lẻ về thương hiệu cho sản phẩm như đặt tên thương hiệu,hình thức sản phẩm… chưa có nghiên cứu một cách hệ thống toàn diện về tất

cả các vấn đề xung quanh thương hiệu trên thị trường

Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty cũng như những đòi hỏi thiếtyếu của việc cạnh tranh trên thị trường hiện nay - với vai trò hết sức cần thiết

và không thể thiếu của thương hiệu, Công ty TNHH MTV Bảo Pháp cần thiếtphải xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của mình để có thể nâng cao hơnnữa khả năng cạnh tranh, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách

hàng Chính vì những lí do trên mà em quyết định chọn đề tài “Hoàn thành công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cho công ty TNHH MTV Bảo Pháp giai đoạn 2011-2015 ” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng việc xây dựng và phát triển thương hiệu tại công

ty

- Phân tích thị trường và khách hàng để nắm rõ hơn về môi trường kinhdoanh hiện tại, tìm ra những lợi thế của các thương hiệu cạnh tranh so với cácsản phẩm của công ty, thị trường mục tiêu cũng như cách định vị thương hiệu

Trang 7

của đối thủ, song song đó, cũng nắm bắt được nhu cầu của khách hàng Từ

đó, tìm cách đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Đề ra chính sách xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm củacông ty giai đoạn 2011 - 2015 Đưa sản phẩm của Công ty TNHH MTV BảoPháp đến năm 2015 trở thành một trong những nhãn hiệu được lựa chọn trongtâm trí khách hàng Việt Nam

3 Những đóng góp chính của chuyên đề

Nghiên cứu đã phản ánh một cách tổng quát về những điểm mạnh,điểm yếu cũng như định hướng hoạt động của Bảo Pháp trong thời gian sắptới Phân tích thị trường, khách hàng và thực trạng việc xây dựng và phát triểnthương hiệu tại Bảo Pháp nhằm đề xuất một chiến lược xây dựng thương hiệuphù hợp cho sản phẩm của công ty

Kết quả nghiên cứu phản ánh những mặt làm được và chưa làm đượccủa công ty trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty mình.Bên cạnh đó, còn giúp định vị sản phẩm của Bảo Pháp so với sản phẩm củacác công ty khác trên thị trường hiện nay Từ đó có những chiến lược phù hợpnhằm giúp công ty có thể đứng vững và phát triển hơn nữa bằng chính nănglực của mình

4 Nội dung kết cấu của chuyên đề

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Bảo Pháp

Chương 2: Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty

TNHH MTV Bảo Pháp

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển

thương hiệu cho công ty TNHH MTV Bảo Pháp

Trang 8

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV BẢO PHÁP

I Đặc điểm tình hình chung của công ty

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH MTV Bảo Pháp được thành lập tiền thân từ mộtxưởng sản xuất nhỏ mang quy mô gia đình Bằng những kinh nghiệm của bảnthân và xu thế phát triển của thị trường ông (Nguyễn Thế Chuyên) khôngmuốn dừng lại ở đó và đã có ý tưởng thành lập doanh nghiệp chuyên sản xuấtkinh doanh các mặt hàng như: Rượu, dấm gạo, bột canh, giò các loại, Nemchua Để có thể tồn tại và phát triển nâng cao khả năng cạnh tranh trên thịtrường ngày 12 tháng 6 năm 2007 Công ty TNHH MTV Bảo Pháp được thànhlập

Trụ sở chính: Phú Lộc - Cẩm Vũ - Cẩm Giàng - Hải Dương

Mã số thuế: 0800740998

Vốn điều lệ: 2.000.000.000 VNĐ

Ngành nghề kinh doanh: Rượu và thực phẩm

Tài khoản: 711A14466557 ngân hàng công thương Việt Nam Giám Đốc: Nguyễn Thế Chuyên

Khi mới thành lập công ty đã phải trải qua bao khó khăn thử thách Lúcđầu chỉ có 8 người cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu tay nghề của đa số côngnhân viên còn thấp Song bằng nỗ lực không biết mệt mỏi của người đầu tàu

và của tất cả công nhân viên công ty đã từng bước phát triển và đứng vữngtrên thị trường Hiện nay số công nhân viên trong công ty đã lên đến 30người, sản phẩm của công ty đã có mặt tại nhiều tỉnh thành phố trong nướcnhư: Quảng Ninh, Hải phòng, Hải Dương, Hà Nội

2 Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua

2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mục tiêu của công ty

- Chức năng:

Trang 9

Sản xuất kinh doanh các mặt hàng như: rượu, nem chua, bột canh, dấmgạo, giò các loại (giò đà điểu, giò bò, giò lụa) cung cấp, phục vụ nhu cầu tiêudùng của người dân.

Thu mua và chế biến các loại sản phẩm từ nông nghiệp như: gạo nếp cáihoa vàng, hạt tiêu, tỏi, ớt và các sản phẩm từ chăn nuôi như: thịt lợn, thị bò,thịt đà điểu góp phần thúc đẩy và phát triển đời sống của người dân

- Nhiệm vụ:

Tổ chức các hoạt động ngành nghề trong các lĩnh vực để làm tăng thunhập nâng cao hiệu quả trong việc sản xuất tạo ra nguồn vốn để bổ sung đảmbảo cho sự phát triển công ty

Thực hiện đầy đủ các chính sách thuế và các nghĩa vụ đối với ngân sáchnhà nước

Áp dụng các chủ trương chính sách có liên quan của nhà nước tới hoạtđộng của công ty

Ban lãnh đạo công ty Bảo Pháp đã xác định phương châm hoạt động củaCông ty là “SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG LÀ THÀNH CÔNG CỦACHÚNG TÔI” Trên cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng rượu, dấm gạo,nem chua, giò các loại(giò bò, giò đà điểu, giò lụa), bột canh, mì gạo đểkhông ngừng tăng doanh thu tiêu thụ, tăng lợi nhuận, ổn định và phát triểnbền vững, giảm thiểu các rủi ro Đảm bảo hiệu quả ngày càng tăng, góp phầnthúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển, đời sống cán bộ, côngnhân viên trong công ty ngày càng được cải thiện và nâng cao

- Quy mô:

Sau 5 năm hình thành và phát triển công ty TNHH MTV Bảo Pháp đãvượt qua hàng ngàn khó khăn, thử thách từ một xưởng sản xuất lạc hậu vớiquy mô nhỏ tới nay sản phẩm của công ty đã được giới thiệu quảng bá ởnhiều tỉnh thành Công ty đã tạo công ăn việc làm thường xuyên cho hàngchục lao động địa phương góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần chomọi người

Hiện nay công ty gồm 5 xưởng sản xuất:

+ Xưởng sản xuất rượu

+ Xưởng sản xuất dấm gạo

Trang 10

+ Xưởng sản xuất giò

+ Xưởng sản xuất nem chua

+ Xưởng sản xuất bột canh(10- 2011 mới đưa vào sản xuất)

- Mục tiêu:

Đang trên đường hội nhập cùng sự phát triển của nền kinh tế ViệtNam, mọi hoạt động của Bảo Pháp đều hướng theo một mục tiêu chung là: “Xây dựng thương hiệu uy tín trong hoạt động sản xuất và kinh doanh Cung cấp sản phẩm có chất lượng với dịch vụ tốt nhất

Tất cả vì sự phát triển bền vững của Công ty”

3 Lĩnh vực kinh doanh

Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm:

- Sản xuất rượu

- Sản xuất dấm gạo

- Sản xuất giò các loại

- Sản xuất nem chua

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV Bảo Pháp được thểhiện như sau:

Trang 11

Sơ Đồ 1.1 Bộ máy quản lý Công ty

Ghi chú

:

Mối quan hệ chức năng

Mối quan hệ trực tuyến

2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:

- Giám Đốc: Phụ trách chung

Là người đứng đầu doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước nhà nước vềmọi hoạt động của doanh nghiệp Giám đốc là nơi tập chung đầu mối điềuhành mọi hoạt động kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp phục vụ quá trìnhkinh doanh

Phân xưởng 2

Phân xưởng 3

Phân xưởng 4

Phân xưởng 5

Hệ thống bán lẻ Phòng

Kỹ thuật

Trang 12

- Phó giám đốc :

Giúp giám đốc theo dõi điều hành kinh doanh, phụ trách quá trìnhnhập hàng của doanh nghiệp, xây dựng các chính sách, chiến lược kinhdoanh

- Phòng kinh doanh: Là phòng trực tiếp ký hợp đồng kinh tế

+ Lập và quản lý, theo dõi tình hình thực hiện các đơn đặt hàng

+ Cùng phó giám đốc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

+ Thực hiện các chương trình khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm

+ Tư vấn cho ban giám đốc các hợp đồng kinh tế

+ Lập kế hoạch và thực hiện các chương trình quảng cáo giới thiệu sảncho hệ thống đại lý cấp 2

- Hệ thống bán buôn :

Đây là nơi trực tiếp liên hệ và nhận các đơn đặt hàng của hệ thống đại lýcấp 2 và có trách nhiệm thông báo cho phòng kinh doanh về các đơn đặt hàng

để phòng kinh doanh có sự chuẩn bị hàng

Thực hiện chuyển hàng cho đại lý cấp 2 khi có yêu cầu và phản hồinhững thông tin của các đại lý để đảm bảo quá trình kinh doanh được thuậnlợi

Trang 13

- Hệ thống bán lẻ :

Đây là nơi trực tiếp giới thiệu, tư vấn và bán các sản phẩm cho kháchhàng cá nhân Phản ánh kịp thời các thông tin từ khách hàng cho phòng kinhdoanh để kịp thời có những điều chỉnh phù hợp

- Thủ kho, bảo vệ :

+ Thủ kho có nhiệm vụ xuất nhập và thực hiện kiểm tra, theo dõi chủngloại, phẩm cấp, chất lượng, quy cách sản phẩm theo phiếu xuất, nhập hànghoá đảm bảo tính chính xác của hàng tồn kho

+ Bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ tài sản, hàng hoá của toàn bộ doanh nghiệpcũng như tài sản của khách hàng khi đến mua hàng Thực hiện kiểm tra tínhhợp lệ của các hoá đơn, chứng từ hàng ngày trong quá trình xuất, nhập hàngngày

- Phòng kỹ thuật :

Có chức năng tham mưu đề xuất và giúp giám đốc trong công tác quản

lý kỹ thuật trên các lĩnh vực : đầu tư xây dựng cơ bản, kỹ thuật công nghệthông tin, mạng lưới và thông tin liên lạc, kỹ thuật an toàn, sáng kiến cải tiến,bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Các xưởng sản xuất :

Hiện tại công ty có 5 xưởng sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất vàđảm bảo đúng số lượng và chất lượng các sản phẩm do cấp trên yêu cầu

III Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 4 năm 2007 – 2010

Kể từ khi chuyển từ mô hình sản xuất gia đình nhỏ bé lên mô hình công

ty TNHH mở rộng cả về quy mô và mặt hàng buổi ban đầu công ty gặp không

ít khó khăn nhưng với sự nỗ lực của lãnh đạo cộng với sự nhiệt tình của tất cảcán bộ công nhân viên nên công ty đã dần ổn định và phát triển Sản phẩmcủa công ty đã và đang được tiêu thụ tại các tỉnh thành như Quảng Ninh, HảiDương, Hải Phòng, Hà nội Cùng với việc đổi mới sản phẩm, mẫu mã, công

ty đã chỉ đạo các đơn vị kết hợp bán buôn với với bán lẻ từng bước tăng tỷtrọng bán buôn và tăng cường đại lý ký gửi, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Trang 14

Trong quá trình sản xuất luôn tuân thủ đúng quy định, chú trọng tới việcđảm bảo chất lượng hạ giá thành sản phẩm.

Mặc dù cơ sở vật chất kỹ thuật được chú trọng đầu tư nâng cấp songthực tế vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường do sự cạnh tranh gay gắt từphía các đối thủ nên việc kinh doanh gặp không ít khó khăn

Bảng 1.1 Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2007-2010

Với bất kỳ một doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh hàng hóa dịch

vụ nào thì vốn là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định Đối vớicông ty TNHH MTV Bảo Pháp thì đây cũng là một nhân tố tác động trực tiếpđến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt hàng kinh doanh của công

ty chủ yếu là thực phẩm nên vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn hơn Vốn lưuđộng được công ty bổ sung qua mỗi chu kỳ kinh doanh, tăng đều qua cácnăm chứng tỏ công ty hoạt động ổn định và có hiệu quả Vốn cố định cũngchiếm một phần đáng kể trong tổng vốn kinh doanh vì đây là vốn đầu tư vàotrang thiết bị sản xuất, bảo quản, nhà kho, khu sản xuất…

Hiện tại công ty có trên 30 cán bộ công nhân viên thường xuyên thamgia lao động sản xuất, ngoài số công nhân ra thì các nhân viên khác đều cótrình độ cao đẳng và trung cấp Khi được nhận vào làm tất cả mọi người đềuđược phổ biến quy chế các quy định về an toàn lao động và vệ sinh an toànthực phẩm, được cấp đồng phục công ty…chế độ lương thưởng được hưởngtheo quy định của công ty Công ty có sử dụng trả lương làm hai lần, 1lần tạmứng vào giữa tháng và lần chính vào cuối tháng

Lực lượng cán bộ công nhân viên trong công ty đều rất nhiệt tình năngđộng nên chất lượng và doanh số luôn được đảm bảo, doanh thu bán hàng liên

Trang 15

tục tăng công ty sử dụng cả kênh bán hàng trực tiếp và gián tiếp để phục vụtối đa nhu cầu của thị trường.

Bảng 1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2007-2010

7.361.295.92 7

7.356.990.80 7

8.137.380.313

2

4.185.904.11 2

5.031.100.26 1

5.831.386.506

5

1.794.485.64 6

2.325.890.54 6

+ Tình hình phát triển doanh thu và cơ cấu doanh thu:

Mở rộng và phát triển doanh thu có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuậncủa doanh nghiệp, tới tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Công ty đặcbiệt quan tâm và áp dụng nhiều biện pháp để đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa nhưnâng cao chất lượng, hạ giá thành, xúc tiến yểm trợ bán hàng, gia tăng dịch vụtrước trong và sau khi bán hàng…

Trang 16

Bảng 1.3 Cơ cấu doanh thu

(Nguồn: Trích từ báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của phòng KD)

Từ những số liệu ở biểu trên, có thể thấy rằng doanh thu của năm saucao hơn năm trước rất nhiều, qua đó cho thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm tăng

do công ty đã xây dựng được một kế hoạch sản xuất kinh doanh tốt Để cóđược kết quả như vậy, công ty đã sử dụng nhiều biện pháp để thúc đẩy tiêuthụ sản phẩm ở thị trường hiện tại và thị trường tiềm năng Doanh thu từ hoạtđộng bán buôn chiếm tỷ trọng lớn hơn, và ngày một gia tăng trong những nămgần đây Năm 2007, kinh doanh từ bán buôn chỉ đạt 3,19 tỷ đồng, trong khi

đó bán lẻ là 2,07 tỷ đồng Từ năm 2007 đến 2010 thì doanh thu từ bán buôntăng từ 61% năm 2007 lên 72% năm 2010 và đây cũng là hình thức kinhdoanh chủ yếu Nhu cầu tiêu dùng của người dân không những tăng mạnh mà

họ còn rất khó tính trong việc đòi hỏi cao về chất lượng của mặt hàng, hìnhthức phải đẹp bắt mắt, thương hiệu sản phẩm phải lớn, giá cả phải hợp lý.Chính vì thế công ty đã không ngừng tăng quy mô hoạt động sản xuất và rấtchú trọng đến chất lượng, hạ giá thành trên một đơn vị sản phẩm bằng việcnhập những thiết bị sản xuất hiện đại, tận dụng tối đa những mặt lợi từ khâuđầu vào lẫn sản xuất và tiêu thụ Doanh thu của công ty tăng qua các năm từ5,26 tỷ năm 2007 lên 8,14 tỷ năm 2010 chứng tỏ sản phẩm của công ty đã cómột chỗ đứng vững chắc trên thị trường Tình hình doanh thu của công tyngày càng tăng chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả tuy nhiên tổng doanh thu

Trang 17

còn thấp, nếu công ty biết tận dụng những lợi thế và có một chiến lược kinhdoanh hợp lý thì sẽ phát triển tốt trong những năm sắp tới.

+ Tình hình phát triển mặt hàng:

Khi đời sống của người dân trong cả nước ngày một nâng cao thì khảnăng mua của họ cũng được nâng cao mà hiện tại các chủng loại sản phẩmcủa công ty còn quá ít đó là một thiếu sót lớn, công ty có thể sản xuất nhữngsản phẩm phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán của họ thì sẽ tiêu thụmạnh được ở các địa phương đó Tuy công ty đã sử dụng nhiều biện pháp để

mở rộng và phát triển mặt hàng kinh doanh, nhưng danh mục mặt hàng củacông ty vẫn còn hạn hẹp và tốc độ tăng doanh thu từ những mặt hàng truyềnthống chưa được cao

Qua số liệu của bảng trên cho thấy phần lớn các doanh số của các mặt hàng

mà công ty kinh doanh đều có xu hướng tăng doanh thu năm sau tăng hơnnăm trước, một số mặt hàng chủ lực tăng rất mạnh điều đó cho thấy đường lốikinh doanh do ban lãnh đạo của công ty đề ra là rất có hiệu quả

+ Hiệu quả của hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu:

Hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượngcủa các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (laođộng, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu, vốn…) để đạt được mục tiêucuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đahoá lợi nhuận Đây cũng là mục tiêu cao nhất của các công ty nói chung và

Trang 18

của công ty sản xuất và cung ứng thực phẩm nói riêng, tình hình doanh thutiêu thụ sản phẩm của công ty thể hiện ở bảng 1.3 và 1.4 cho thấy trong cácnăm gần đây con số tăng lên một cách nhanh chóng tới năm 2010 doanh thu

từ hoạt động bán buôn, bán lẻ đã tới trên 8 tỷ đồng từ con số 5 tỷ đồng năm

2007 Năng suất lao động bình quân của một lao động trong năm 2008 là0,141 tỷ đồng đến năm 2009 là 0,145 tỷ đồng cho đến năm 2010 con số củamột lao động trong công ty đã tăng lên gần 0,156 tỷ đồng Qua đó cho thấyhiệu quả kinh doanh của công ty tăng trong những năm gần đây với tốc độtương đối lớn

+ Chỉ tiêu chi phí:

Gần đây công ty đã không ngừng đẩy nhanh kết quả về mặt chất lượngcủa hoạt động sản xuất kinh doanh bên cạnh đó công ty đã áp dụng nhiều biệnpháp để hạ thấp tỷ suất chi phí như: xây dựng mức và định mức chi phí, ápdụng cơ chế khoán, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn để giảm lợi tức tiềnvay, phát động phong trào thi đua sản xuất tiết kiệm nguyên nhiên vật liệutrong công ty, những khoản chi không cần thiết của công ty mà có thể khắcphục được thì được hạn chế một cách tối đa Để phấn đấu hạ thấp chi phí kinhdoanh thì công ty đã luôn cải tiến thiết bị sản xuất, bảo quản vừa cho tăngnăng suất lao động vừa tránh tình trạng sản phẩm sản xuất ra hỏng do máymóc cũ kỹ Mức doanh lợi trên chi phí kinh doanh năm 2009 là 10,33% đếnnăm 2010 là 10,46% điều đó chứng tỏ khi chi phí kinh doanh tăng nhưng mứcdoanh lợi của chi phí kinh doanh trong kỳ vẫn tăng, khi bỏ ra thêm một đồngchi phí thì sẽ thu được lớn hơn 0,1 đồng lợi nhuận

Bảng 1.5 Doanh thu và chi phí của công ty qua các năm

(Nguồn: Trích từ báo cáo kêt quả kinh doanh của phòng kế toán)

Dựa vào những số liệu biểu trên ta thấy rằng công ty đã có những biệnpháp hợp lý để giảm dần chi phí Tỷ suất chi phí năm 2007 là 26,6%, giảm

Trang 19

xuống 24.3% năm 2009 và sang năm 2010 chỉ còn 23.8% Nhìn vào biểutrên có thể thấy rằng nguyên nhân của tỷ suất chi phí giảm là do doanh thutăng mạnh trong khi tốc độ tăng của chi phí rất chậm Tỷ suất chi phí giảmgóp phần cho lợi nhuận của công ty cao hơn và nâng cao được khả năngcạnh tranh trên thị trường, mở rộng dần mặt hàng kinh doanh cả về số lượng

và chất lượng, từng bước thâm nhập các thị trường dân cư có mức sống thấphơn

+ Chỉ tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sảnphẩm thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh( P = DT - CP ) Lợi nhuận là mục tiêu cơ bản nhất, cốt lõi nhất đểđánh giá doanh nghiệp đó sản xuất kinh doanh có lãi, hay lỗ, nó có tính chấtquyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp bất kỳ nào đó.Tănglợi nhuận, tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của công ty Do tăngtổng doanh thu và giảm chi phí nên lợi nhuận của công ty tăng lên được thểhiện ở bảng 1.5 ngoài ra nó còn thể hiện ở:

Bảng 1.6 Lợi nhuận của công ty qua các năm gần đây

(Trích từ báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm)

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh thu được từ hoạt động bánhàng của công ty chiếm tỷ trọng chủ yếu trong trong tổng số lợi nhuận Khốilượng hàng hoá bán ra trên thị trường tăng hàng năm từ 5260,1 triệu đồngnăm 2007 lên đến 8142,3 triệu đồng năm 2010 Doanh thu của công ty tăng

Trang 20

hơn 500 triệu qua mỗi năm, dù chi phí của công ty có tăng nhưng mức tăngcủa chi phí là rất nhỏ so với tốc độ tăng của doanh thu vì thế công ty vẫn đảmbảo được lợi nhuận cuối năm vẫn tăng hơn năm trước theo biểu trên thì năm

2007 lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 115 triệu đồng, năm 2008

là 179 triệu đồng ( tăng 4,7% ); con số thống kê năm 2010 là 203 triệu đồngtăng 3,4% so với năm 2009 và tăng 8,1% so với năm 2007 điều đó chứng tỏcông ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả

+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh của công ty phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh vì bất cứ khâu nào trong kinh doanh cũng liên quan đếnvấn đề sử dụng vốn Trong công ty, việc sử dụng vốn hiệu quả là rất quantrọng, vốn sau mỗi chu kỳ kinh doanh đều được thu hồi và tăng so với vốnđưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đó có lãi Nó được phản ánh qua các chỉ tiêu như: tốc độ chuchuyển, thời gian vòng chu chuyển, sức sinh lời, tình hình năng suất lao động,giảm chi phí, nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị… Nhìn chungcông ty sử dụng đồng vốn là có hiệu quả điều đó đã được khẳng định qua mứcthu lợi nhuận của công ty và khả năng thu hồi vốn nhanh

Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệpthì công ty cũng không ngừng quan tâm cải thịên đời sống cho CBCNV trongcông ty và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Bảng 1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2007 - 2010

vị

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

IV Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động

1 Thuận lợi

Trang 21

- Các chính sách kinh tế của nhà nước ngày càng thông thoáng, hỗ trợdoanh nghiệp, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các thành phần doanhnghiệp

- Tiếp tục được sự hỗ trợ về vốn của các ngân hàng, đặc biệt là Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc cung cấp nguồn vốn kinhdoanh

- Ban lãnh đạo công ty là những người trẻ có kinh nghiệm, nhạy bén vànhiệt huyết với nghề

- Việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào quản lý, đầu tư nâng cấp hệthống dây chuyền sản xuất đã tạo nên những thay đổi tích cực, góp phần quantrọng vào việc hoàn thành các kế hoạch đã vạch ra

- Thương hiệu của công ty ngày càng phát triển, tạo lập nhiều kênh thịtrường, nhiều khách hàng mới Mối quan hệ giữa nhà sản xuất với người tiêudùng ngày càng gắn kết

- Một số sản phẩm của công ty được sản xuất trên nền móng truyềnthống lâu năm nên có tính cạnh tranh cao

- nằm gần các trang trại cung cấp nguyên liệu nên thuận lợi cho việc thumua và vận chuyển

- Mặc dù được sự hỗ trợ của các ngân hàng, song nguồn vốn công tycòn nhiều hạn hẹp, trong khi nhu cầu vốn cho sản xuất là rất cao nên công ty

Trang 22

thường thiếu hụt vốn làm ảnh hưởng tới sản xuất và tình hình các đơn hàngcủa công ty

- Chính sách nhà nước trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thựcphẩm không ổn định làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, kinh doanh củacông ty

V Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty TNHH MTV Bảo Pháp

1 Đặc điểm lao động

Trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty còn thấp: trong tổng

số 30 cán bộ công nhân viên thì chỉ có 1 Đại học (kế toán), 3 Cao đẳng và 5trung cấp còn lại là tốt nghiệp THPT và THCS Chưa có phòng marketingriêng, công ty cũng chưa có chức danh quản lý thương hiệu, chưa có kế hoạchđầu tư nhân sự cho xây dựng thương hiệu như chủ động cử nhân viên thamgia các lớp học về việc xây dựng, quảng bá thương hiệu, các lớp kỹ năngtruyền thông, quản lý thông tin…Do lực lượng lao động của Công ty xất phátchủ yếu là ở nông thôn trình độ học vấn còn chưa cao nên tác phong làm việccũng như khả năng tiếp cận máy móc, trang thiết bị còn nhiều hạn chế Tinhthần trách nhiệm với công việc còn thấp, tất cả những lí do trên gây nênnhững ảnh hưởng nhất định cho chất lượng sản phẩm cũng như tiến trình xâydựng và phát triển thương hiệu của Công ty

2 Đặc điểm tài chính

Công ty TNHH MTV Bảo Pháp được thành lập tiền thân từ một

xưởng sản xuất của gia đình, nguồn vốn tự có còn hạn hẹp (2.000.000.000VND) mặc dù có được sự giúp đỡ của ngân hàng song sự hỗ trợ này nhiều khicòn khó tiếp cận cũng như còn thấp so với nhu cầu của Công ty, hàng nămCông ty chỉ nhận được khoảng 400.000.000 VND từ sự hỗ trợ này ngoài rađảm bảo cho hoạt động của mình Công ty còn phải huy động từ nhiều nguồnkhác như gia đình, bạn bè… Chính sự thiếu hụt về nguồn vốn đã làm ảnhhưởng lớn đến quá trình sản xuất cũng như quá trình phát triển của Công ty,nhiều khi do nguồn vốn hạn hẹp mà một số đơn hàng của khách hàng khôngđáp ứng được, chiến lược của Công ty vạch ra đã không thể thực hiện được

Trang 23

đành phải gác lại như năm 2010 Công ty dự kiến mua dây chuyền chế biếnthực phẩm khép kín nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng đưa ra thịtrường được nhiều hơn nhưng do dây chuyền này giá quá cao nên hiện tạiCông ty vẫn phải sử dụng hệ thống máy móc cũ, nên nhiều khi sản phẩm củaCông ty vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường cả về chất lượng cũngnhư mẫu mã sản phẩm Ngoài ra do tài chính thiếu hụt nên khả năng quảng

bá, khuếch trương thương hiệu cũng chưa được diễn ra rộng dãi

3 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh

Như đã nói ở trên khi đời sống của người dân ngày càng được nângcao thì nhu cầu ăn, mặc là rất lớn chính vì thế mà trong lĩnh vực sản xuất vàkinh doanh thực phẩm ngày càng diễn ra sôi động với nhiều nhà sản xuất vàcung ứng cả trong và ngoài nước có tiềm lực lớn về mọi mặt nên các hoạtđộng về sản xuất và phân phối sản phẩm có nhiều thuận lợi Các sản phẩmcủa các công ty này ngày càng xuất hiện nhiều trên thị trường với nhiềuchủng loại với nhiều mẫu mã khác nhau Đó là nhờ họ có công nghệ và nguồnvốn lớn, họ có chiến lược và cách đào tạo nguồn nhân lực bài bản hơn nữa sảnphẩm và uy tín của các công ty này đã có mặt trên thị trường từ lâu Đó làchưa kể những nhà sản xuất nhỏ lẻ giá rẻ xuất hiện ngày càng nhiều trên thịtrường chính điều này cũng tác động không nhỏ tới thị phần của Công ty cũngnhư tác động không nhỏ tới tiến trình xây dựng và phát triển thương hiệu củabảo pháp trong hiện tại và tương lai

Đối với bất kỳ đơn vị sản xuất kinh doanh nào cũng tồn tại đối thủcạnh tranh, với ngành sản xuất kinh doanh thực phẩm thì điều này càng diễn

ra gay gắt, quyết liệt Việc xác định chính xác đối thủ cạnh tranh của công ty

là rất quan trọng, tránh chủ quan, bởi vì, bên cạnh những đối thủ cạnh tranhhiện tại còn có những đối thủ tiềm ẩn, đối thủ ngầm không lộ diện sẽ rất nguyhiểm đối với công ty Hiện nay trong ngành thực phẩm chưa tính các thươnghiệu nổi tiếng của nước ngoài chỉ tính riêng các thương hiệu mạnh trong nướccũng đã rất nhiều tạo ra một môi trường cạnh tranh đầy sức khốc liệt Đối vớimặt hàng rượu mặc dù là ngành chịu sự quản lí chặt chẽ của nhà nước nhưngcũng không vì thế mà kém phần quyết liệt, có thể kể ra những rên tuổi lớnnhư: Rượu vodka Hà Nội, vang Đà Lạt, rượu Bầu Đá Bình Định, rượu Phú

Trang 24

Lộc…Đây là những thương hiệu lớn đã có mặt sớm trên thị trường và có sựđầu tư lớn cho sự phát triển thương hiệu Do được sự đầu tư lớn cộng với cácchiến lược phù hợp nên các sản phẩm của các công ty này ngay từ khi xuấthiện trên thị trường đã nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường.

Với mặt hàng thực phẩm có thể kể ra những nhãn hiệu như: Công tyTNHH Trung Thành, công ty thực phẩm Miền Bắc, Vinafood, Vissan,Massan…

Là thương hiệu sinh sau đẻ muộn lại không có được những điều kiệnthuận lợi như những thương hiệu kể trên nên Bảo Pháp cần phải thận trọngtrong từng bước đi của mình, cần phải học hỏi kinh nghiệm và có những bước

đi táo bạo để có thể chiến thắng và cạnh tranh được với các nhãn hiệu lớn

4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Những sản phẩm hiện tại mà Công ty đang sản xuất và kinh doanh là

rượu, giò các loại, dấm gạo, nem chua và bột canh

Với mặt hàng rượu hiện tại Công ty có các loại: 300ml, 330ml, 500ml,750ml, 2lit và 5lit với các loại nồng độ 29,5%V, 35%V và 39,5%V Để đápứng nhu cầu của người tiêu dùng hiện tại Công ty vẫn bán các sản phẩm củamình với hai loại hình thức là có nhãn mác và không có nhãn mác

Với mặt hàng giò hiện tại Công ty có các loại giò lụa, giò bò và giò đàđiểu với các loại trọng lượng 500g và 1kg Hiện mới chỉ có giò lụa và giò bò

là có nhãn mác còn giò đà điểu vẫn chưa có nhãn mác

Với mặt hàng nem hiện tại có các sản phẩm nem thính, nem tai vànem chua trong đó mặt hàng nem chua là mặt hàng có tem mác và có doanhthu lớn nhất

Còn lại các mặt hàng như dấm gạo, mỳ gạo vẫn chưa có nhãn mácmang tên thương hiệu của Công ty

Có thể nói đây là những ngành kinh doanh không còn mới mẻ Những

sản phẩm này đã được nhiều Công ty sản xuất với nhiều loại sản phẩm khác

nhau tạo nên một thị trường đa dạng và cạnh tranh cao đòi hỏi các doanhnghiệp phải luôn tự đổi mới mình nếu không sẽ bị đào thải Nhu cầu của thị

Trang 25

trường luôn luôn biến đổi do vậy các sản phẩm cũng phải có sự biến đổi nhấtđịnh về chất và mẫu mã sản phẩm vì thế các sản phẩm không thể không đổimới Vì vậy ban lãnh đạo công ty cũng phải nhanh nhạy nắm bắt và luôn đitrước đối thủ Nhưng với năng lực hiện tại vẫn còn nhiều hạn chế cả về tàichính và nhân lực nên đây là một thách thức lớn với Bảo Pháp trên con đườngxây dựng và phát triển thương hiệu đòi hỏi toàn thể cán bộ công nhân viêntrong công ty phải nỗ lực hết mình thì sản phẩm mới có thể tồn tại và pháttriển được trên thị trường.

5 Đặc điểm thị trường

Việt Nam một thị trường đầy tiềm năng với hơn 85 triệu dân, nhưng

những năm vừa qua chúng ta đã chứng kiến cảnh các doanh nghiệp nướcngoài lấn át các doanh nghiệp Việt Nam ngay trên sân nhà, người tiêu dùngtrong nước không mặn mà với sản phẩm do chính các doanh nghiệp Việt sảnxuất một phần do chất lượng và mẫu mã không tốt

Những năm gần đây do sự nhìn nhận, đánh giá đúng đắn của cácdoanh nghiệp và các cơ quan quản lí nhà nước tới thị trường đầy tiềm năngngay tại sân nhà nên đã có sự đầu tư thích đáng cho vấn đề cải tiến mẫu mã vàchất lượng sản phẩm Các chính sách khuyến khích người Việt Nam ưu tiêndùng hàng Việt Nam, các chính sách hỗ trợ đối với người tiêu dùng nên họ đãdần tin tưởng và quay lại dùng hàng Việt Nam

Cũng kể từ đây chúng ta đã thấy nhiều nhãn hiệu công ty Việt Namchuyên trong lĩnh vực rượu, thực phẩm nổi lên và có uy tín trên thị trườngnhư: Trung Thành, Vissan, vinafood, Vang Đà Lạt, Vodka Hà Nội…tạo nênmột thị trường đa dạng nhưng cũng đầy tính cạnh tranh đòi hỏi những doanhnghiệp muốn tồn tại không còn cách nào khác phải luôn đổi mới mình Nhưngnhững doanh nghiệp làm được điều này không phải nhiều, nên chưa đáp ứng

đủ cho nhu cầu của người tiêu dùng Đa số các doanh nghiệp chỉ mải chạytheo doanh số và lợi nhuận mà không quan tâm tới chất lượng chính điều nàylàm mất dần uy tín của các thương hiệu Việt trong tâm trí khách hàng

Một thực tế cho thấy khi điều kiện sống của người dân được nâng caothì đòi hỏi của họ về mẫu mã và chất lượng sản phẩm ngày càng cao Thựctrạng này càng cho thấy các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thực phẩm

Trang 26

Việt Nam cần thiết phải xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của mình.Nhưng tình trạng sản xuất manh mún, thiếu quy hoạch cộng với sự lỏng lẻocủa các cơ quan chức năng nên trong thời gian vừa qua chúng ta đã chứngkiến nhiều sản phẩm không đảm bảo chất lượng gây ảnh hưởng lớn đến sứckhoẻ của người tiêu dùng gây ra sự hoang mang, hỗn loạn trên thị trườngrượu và thực phẩm…chính những điều ấy sẽ tạo khó khăn rất nhiều cho việcnâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm Hiện nay, đã

có nhiều đơn vị, doanh nghiệp xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của mìnhnhư Tổng Công ty rượu và nước giải khát Việt Nam, công ty TNHH TrungThành, công ty thực phẩm Miền Bắc… Tạo nên một thị trường đa dạng cả vềchủng loại và mẫu mã Nhưng nhìn chung các thương hiệu trên thị trường nộiđịa còn ít, nhiều loại đã có thương hiệu nhưng vẫn còn mang các tên gọi chưachính xác hoặc còn quá chung chung Ngay tại Bảo Pháp tình trạng này cũngdiễn ra ( vì lí do gia đình muốn đưa tên của người nhà vào tên biển hiệu) làCông ty TNHH MTV Bảo Pháp nhưng biển hiệu trước cổng Công ty lại làPhúc Bảo Pháp Chính những lí do ấy mặc dù những sản phẩm của Bảo pháp

có chất lượng song vẫn chưa được nhiều người tiêu dùng biết đến

Trang 27

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MTV BẢO PHÁP

I Nhận thức về vấn đề thương hiệu

Nhận thức về thương hiệu trong doanh nghiệp là một yếu tố rất quantrọng ảnh hưởng đến chiến lược lâu dài của doanh nghiệp không chỉ trongmarketing mà còn ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh chung của toàndoanh nghiệp Nếu không có nhận thức đúng đắn về thương hiệu thì doanhnghiệp dễ bị sai lầm trong việc lựa chọn chiến lược đầu tư cho mình Thay vìcần có một chiến lược đúng đắn trong việc xây dựng hình ảnh sản phẩm củadoanh nghiệp trong cả sản xuất lẫn trong marketing thì doanh nghiệp chỉ chútrọng đầu tư nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Ở Bảo Pháp, khiđược hỏi về mức độ đồng ý của mình đối với một số quan niệm về thươnghiệu được đưa ra sẵn theo các mức độ từ 1 đến 5 theo thứ tự từ hoàn toànphản đối đến hoàn toàn đồng ý, thì đa số đều đồng ý với thương hiệu khôngchỉ là tên gọi sản phẩm hay tên doanh nghiệp mà thương hiệu chính là tài sảncủa doanh nghiệp, là hình ảnh và là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Điều này thể hiện rõ qua biểu đồ sau:

2,60

3,33 3,87 3,93 4,00 4,40 4,53 4,73

0,00 0,50 1,00 1,50 2,00 2,50 3,00 3,50 4,00 4,50 5,00 Tên gọi của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Tên DN Đặc trưng hàng hóa của doanh nghiệp

Dấu hiệu nhận biết sản phẩm

Khả năng cạnh tranh của DN

Hình ảnh của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp

Biểu đồ 4.1 Nhận thức về thương hiệu

1 Hoàn toàn phản đối : 5 Hoàn toàn đồng ý

1.1

Trang 28

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy, doanh nghiệp có mức độ đồng ý rấtcao đối với quan niệm thương hiệu là tài sản của doanh nghiệp, điểm trungbình chiếm đến 4,73, điều này chứng tỏ Bảo Pháp xem việc gắn thương hiệu

sẽ mang lại tài sản quan trọng cho công ty Nhận thức được thương hiệu làhình ảnh, là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nên thời gian gần đây BảoPháp đã có nhiều hoạt động mang tính chiến lược lâu dài nhằm đưa hình ảnhCông ty vào lòng khách hàng và đến với người tiêu dùng như cải tiến hoạtđộng theo chiều sâu, đưa nhân sự, cán bộ trẻ có năng lực chuyên môn tốt vàocác khâu trọng yếu Cải thiện hệ thống sản xuất, đưa khoa học công nghệ tiêntiến, hiện đại vào trong sản xuất nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh Bên cạnh công tác kinh doanh, công ty luôn duy trì, phát độngsâu rộng trong toàn thể cán bộ công nhân viên thực hiện phong trào uốngnước nhớ nguồn, lá lành đùm lá rách Cụ thể, đóng góp xây dựng nhà tìnhthương, đóng góp các quỹ vì người nghèo, quỹ khuyến học của các trườnghọc tại địa phương… năm 2010, Bảo Pháp đã chi khoảng 40 triệu đồng chocác hoạt động Những hoạt động này đã tạo được mối quan hệ cũng như xâydựng được hình ảnh tốt đẹp của Công ty đối với cộng đồng, đây là tiền đề tốt

đẹp cho việc xây dựng thương hiệu mạnh cho công ty trong hiện tại cũng nhưtương lai

3,67 3,93 4,00 4,07 4,20 4,47 4,60 4,60

0,00 0,50 1,00 1,50 2,00 2,50 3,00 3,50 4,00 4,50 5,00 Giúp sản phẩm bán với giá cao hơn

Khách hàng trung thành hơn Phân phối sản phẩm dễ dàng hơn

Dễ thuyết phục trung gian bán sản phẩm hơn

Dễ thu hút khách hàng mới hơn

KH tin tưởng vào chất lượng sản phẩm

KH yên tâm hơn khi sử dụng sản phẩm

Phân biệt sản phẩm với sản phẩm của đối thủ

cạnh tranh

1 Hoàn toàn phản đối : 5 Hoàn toàn đồng ý

Biểu đồ 1.2 Nhận thức về lợi ích của thương hiệu

Ngày đăng: 04/06/2015, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ Đồ 1.1. Bộ máy quản lý Công ty - luận văn quản trị kinh doanh Hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty TNHH MTV Bảo Pháp
1.1. Bộ máy quản lý Công ty (Trang 11)
Bảng 1.1. Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2007-2010 - luận văn quản trị kinh doanh Hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty TNHH MTV Bảo Pháp
Bảng 1.1. Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2007-2010 (Trang 14)
Bảng 1.3. Cơ cấu doanh thu - luận văn quản trị kinh doanh Hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty TNHH MTV Bảo Pháp
Bảng 1.3. Cơ cấu doanh thu (Trang 16)
Bảng 1.4. Tình hình mặt hàng qua các năm - luận văn quản trị kinh doanh Hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty TNHH MTV Bảo Pháp
Bảng 1.4. Tình hình mặt hàng qua các năm (Trang 17)
Bảng 1.6.  Lợi nhuận của công ty qua các năm gần đây - luận văn quản trị kinh doanh Hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty TNHH MTV Bảo Pháp
Bảng 1.6. Lợi nhuận của công ty qua các năm gần đây (Trang 19)
Hình ảnh của doanh nghiệp - luận văn quản trị kinh doanh Hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty TNHH MTV Bảo Pháp
nh ảnh của doanh nghiệp (Trang 27)
Hình 1.2. Một số hình ảnh về nhãn mác một số sản phẩm của Công ty Bảo - luận văn quản trị kinh doanh Hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty TNHH MTV Bảo Pháp
Hình 1.2. Một số hình ảnh về nhãn mác một số sản phẩm của Công ty Bảo (Trang 34)
Bảng 1.10. Chiến lược xây dựng thương hiệu giai đoạn từ 2011-2015 - luận văn quản trị kinh doanh Hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty TNHH MTV Bảo Pháp
Bảng 1.10. Chiến lược xây dựng thương hiệu giai đoạn từ 2011-2015 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w