1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần công nghệ môi trường xanh SERAPHIN

73 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 364 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là thể hiện sốvốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành mộtlượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự tổchức huy động vốn, lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp trên cơ sởnắm bắt nhu cầu thị trường, chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thựchiện kế hoạch kinh doanh để đảm bảo được doanh thu mang lại phải đủ

bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra và có lãi Muốn đạt được mục tiêu đó thìdoanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định Vốn là tiền đề cầnthiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Tuy nhiên việc tăng trưởng và phát triển không hoàn toànphụ thuộc vào lượng vốn huy động được mà cơ bản phụ thuộc vào hiệuquả quản lý sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả cao nhất Do vậymột vấn đề cấp bách đặt ra đối với doanh nghiệp là phải làm thế nào vớimột lượng vốn nhất định đưa vào kinh doanh sẽ mang lại hiệu quả caonhất trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả củaviệc sử dụng vốn kinh doanh, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phầncông nghệ môi trường xanh SERAPHIN, được sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo Vũ Công Ty và tập thể cán bộ công nhân viên của công ty, vậndụng những lý luận đã được học vào thực tiễn em mạnh dạn đi sâu nghiên

cứu vấn đề trên qua luận văn tốt nghiệp với đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần công nghệ môi trường xanh SERAPHIN”.

Kết cấu đề tài được chia thành 3 chương:

Chương I: vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổphần công nghệ môi trường xanh SERAPHIN

Trang 2

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ môi trường xanh SERAPHIN.

Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức và lý luậncòn hạn chế, hơn nữa thời gian tìm hiểu thực tế có hạn, luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự thông cảm và góp ý củaCông ty, thầy cô cùng toàn thể bạn đọc để đề tài của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 07 tháng 04 năm 2012.

Sinh viên Nguyễn Trương Phùng

Trang 3

NỘI DUNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Kết cấu bài luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1 : Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2 : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty cổ phần công nghệ môi trường xanh SERAPHIN

Chương 3 : Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ môi trường xanh SERAPHIN

CHƯƠNG 1

VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh.

Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cầnphải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới cácbước tiếp theo của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này

để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như sức laođộng, đối tượng lao động và tư liệu lao động

Trang 4

Vốn được biểu hiện bằng tiền lẫn giá trị vật tư tài sản và hàng hóacủa doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể và không có hìnhthái vật chất cụ thể.

Từ đó có thể hiểu: VKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền

của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Nói cách khác,vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp

- Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới cóthể đầu tư vào sản xuất kinh doanh Đặc trưng này đòi hỏi doanh nghiệpcần phải có kế hoạch huy động đủ lượng vốn cần thiết để có thể chớp thời

cơ kinh doanh, mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh chodoanh nghiệp

- Vốn có giá trị về mặt thời gian, tức là một đồng vốn tại thời điểmkhác nhau có giá trị không giống nhau Đây là một đặc điểm mà cácdoanh nghiệp

cần đặc biệt quan tâm nhất là khi xem xét, lựa chọn các phương án đầutư

- Vốn luôn vận động và sinh lời không ngừng tạo nên sự tuần hoàn

và chu chuyển vốn Quá trình luân chuyển vốn kinh doanh được minhhoạ qua sơ đồ sau:

Trang 5

mới (H’)- là các sản phẩm, dịch vụ, lao vụ Khi các sản phẩm, dịch vụ,lao vụ được tiêu thụ, vốn lại trở về với hình thái tiền tệ (T’) Nếu doanhnghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì T’>T và ngược lại Sau đóchu kỳ này lặp lại và diễn ra không ngừng tạo nên vòng tuần hoàn và chuchuyển VKD Vì VKD vận động và luân chuyển liên tục trong quá trìnhsản xuất kinh doanh nên tại cùng một thời điểm trong DN, VKD có thểtồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau ở cả 3 khâu sản xuất, phân phối,lưu thông.

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển của vốn khi tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể

chia thành hai loại: vốn lưu động và vốn cố định

1.1.2.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp

a Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động

Các đối tượng lao động như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dởdang… là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, các đối tượng trên được gọi là các TSLĐ Để đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòihỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Do đó, để hìnhthành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp

* Đặc điểm của TSLĐ là tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, bị tiêu

dùng hoàn toàn trong việc chế tạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu Đặc điểm của TSLĐ đó chi phối đến đặc điểm củaVLĐ:

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

Trang 6

- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạitoàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh

* Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ Dựa theo tiêuthức khác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau Thông thường

có một số cách phân loại chủ yếu:

- Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia VLĐ thành :

+ Vốn bằng tiền, các khoản phải thu

+ Vốn về hàng tồn kho

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điệu kiện thuận lợi cho việcxem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanhnghiệp Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện phápphát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theohình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả

- Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh,VLĐ của doanh nghiệp có thể được chia thành các loại chủ yếu sau:

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất

+ VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất

+ VLĐ trong khâu lưu thông

Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò Từ

đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối vớiquá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lýthích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luânchuyển VLĐ

b Tổ chức đảm bảo vốn lưu động

* Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 7

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liêntục tạo thành chu kỳ kinh doanh Thông thường, người ta chia chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp thành 3 giai đoạn :

+ Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư

+ Giai đoạn sản xuất

+ Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng

Trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốnlưu động giữa thời điểm trả tiền cho người cung cấp và thời điểm nhậnđược tiền thanh toán tiền hàng với giả định doanh nghiệp không bán cácsản phẩm dở dang Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là thể hiện sốvốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành mộtlượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi sử dụngkhoản tín dụng của nhà cung cấp, có thể xác định theo công thức sau:

Nhu cầu

VLĐTX

=

Mức dự trữcác khoảnphải thu

+

Khoản phảithu từ kháchhàng

_ Khoản phải trảnhà cung cấp

Số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộcvào nhu cầu vốn lưu động lớn hay nhỏ trong từng chu kỳ kinh doanh.Trong công tác quản lý vốn lưu động, một vấn đề quan trọng là phải xácđịnh được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tương ứng vớimột quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính

ra phải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cáchliên tục Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý

* Nguồn tài trợ nhu cầu vốn lưu động: bao gồm nguồn vốn lưu

động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời

Trang 8

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tínhchất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyêncần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thờiđiểm có thể xác định theo công thức:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn chodoanh nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanhnghiệp được đảm bảo vững chắc hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp

sử dụng nguồn vốn lưu động thường xuyên để đảm bảo cho việc hìnhthành tài sản lưu động thì doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơn cho việc

sử dụng vốn Do vậy, đòi hỏi người quản lý doanh nghiệp phải xem xéttình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyết định phù hợp trong việc tổchức sử dụng vốn

- Nguồn vốn lưu động tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắnhạn doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu độngcủa mình Nguồn vốn lưu động tạm thời bao gồm vay ngắn hạn ngânhàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác mà doanhnghiệp chiếm dụng được

c Nội dung quản lý vốn lưu động

Để nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ cần quản lý chặt chẽ và sử dụng

có hiệu quả VLĐ Điều đó đồng nghĩa với việc phải quản lý tốt từngthành phần của VLĐ Mỗi thành phần như vậy lại có nội dung quản lýriêng:

- Quản lý vốn bằng tiền:

+ Xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý Việc xác định mức tồn trữtiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo khảnăng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro không

Trang 9

kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thuđược lợi nhuận cao.

+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền, doanh nghiệp cầnphải xây dựng các nội quy, quy chế quản lý về các khoản thu, chi đặc biệt

là các khoản thu chi bằng tiền mặt để tránh sự mất mát lạm dụng tiền củadoanh nghiệp mưu lợi cho cá nhân

+ Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ,không được chi tiêu ngoài quỹ

+ Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên

kế toán tiền mặt và thủ quỹ

+ Đẩy nhanh quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền Dựđoán được thời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặttrôi nổi trên một số dư tiền mặt nhỏ hơn

+ Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đốitượng tạm ứng, mức độ tạm ứng và thời hạn được tạm ứng

+ Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạncho doanh nghiệp

Để chủ động trong thanh toán, doanh nghiệp phải thực hiện tốt việclập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, trên cơ sở đó có biện pháp thích ứngnhằm đảm bảo khả năng cân bằng thu, chi vốn bằng tiền của doanhnghiệp và nâng cao khả năng sinh lời của số vốn tiền tệ nhàn rỗi

- Quản lý khoản phải thu:

+ Xác định chính sách bán chịu với khách hàng:các điều kiện thanhtoán gồm : Thời hạn thanh toán và tỷ lệ chiết khấu thanh toán

+ Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu

+ Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu

+ Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn

- Quản lý vốn về hàng tồn kho:

Trang 10

Để quản lý tốt hàng tồn kho cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâumua sắm, vận chuyển, dự trữ vật tư đến dự trữ thành phẩm, hàng hóa đểbán Trong đó cần chú trọng một số biện pháp quản lý chủ yếu sau:

+ Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần mua trong

kỳ và lượng tồn kho dự trữ hợp lý Thường xuyên theo dõi sự biến độngcủa thị trường vật tư, hàng hóa từ đó dự đoán xu thế biến động trong kỳtới để có quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm, dự trữ vật tư, hànghóa có lợi cho doanh nghiệp trước sự biến động của thị trường

+ Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp

để đạt các mục tiêu: Giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng

có lợi cho doanh nghiệp và tất cả gắn liền với chất lượng vật tư, hàng hóaphải đảm bảo

+ Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hóa chiphí vận chuyển, xếp dỡ

+ Tổ chức tốt việc bảo quản, dự trữ vật tư, hàng hóa Cần áp dụngthưởng, phạt tài chính để tránh tình trạng mất mát, hao hụt quá mức hoặcvật tư hàng hóa kém, mất phẩm chất

+ Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịpthời tình trạng vật tư bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giảiphóng nhanh số vật tư đó, thu hồi vốn

+ Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm với vật tư hàng hóa, lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho Biện pháp này giúp doanh nghiệp chủ độngthực hiện bảo toàn vốn lưu động

1.1.2.2 Vốn cố định của doanh nghiệp

a Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định

Trong nền kinh tế thị trường, để có được các tài sản cố đinh cần thiếtcho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng

Trang 11

vốn tiền tệ nhất định lượng vốn tiền tệ này được gọi là vốn cố định củadoanh nghiệp.

TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sửdụng dài, có chức năng là tư liệu lao động

TSCĐ có đặc điểm là: Trong sản xuất kinh doanh, TSCĐ không thayđổi hình thái hiện vật, nhưng năng lực sản xuất và kèm theo đó là giá trịcủa chúng giảm dần Đó là do chúng bị hao mòn Có hai loại hao mòn đó

là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là hao mòn

có liên quan đến việc giảm giá trị sử dụng của TSCĐ Hao mòn vô hìnhlại có liên quan tới việc mất giá của TSCĐ

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ đó chi phối những đặc điểmcủa vốn cố định trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố địnhchu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phầnsau mỗi chu kỳ kinh doanh

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành mộtvòng chu chuyển

- VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đượcTSCĐ về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ

Từ những phân tích trên có thể rút ra khái niệm về vốn cố định nhưsau:

Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước

về tài sản cố định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị.

b Nội dung quản lý vốn cố định

Những đặc điểm của vốn cố định đó chi phối đến phương thứcquản lý vốn cố định Quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc

Trang 12

quản lý hình thái vật chất của nó là các tài sản cố định của doanh nghiệp.Nói cách khác, quản lý vốn cố định bao hàm cả việc quản lý về mặt giá trị

và quản lý về hình thái vật chất của tài sản cố định

*Quản lý mặt giá trị của vốn cố định

-Lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp để đảm bảo thu hồi vốnnhanh và bảo toàn được vốn Có ba phương pháp khấu hao tài sản cố định

là phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp khấu haonhanh, phương pháp khấu hao theo sản lượng

-Quản lý quỹ khấu hao: Để quản lý tốt quỹ khấu hao cần phải đánhgiá và đánh giá lại tài sản cố định một cách thường xuyên và chính xác,tạo cơ sở cho việc xác định mức khấu hao hợp lý để thu hồi vốn

* Quản lý về hình thái vật chất của vốn cố định:

Quản lý mặt hiện vật của vốn cố định là quản lý tài sản cố định Đểquản lý tốt tài sản cố định cần phải phân loại TSCĐ theo những tiêu thứckhác nhau (phân loại theo hình thái biểu hiện, theo mục đích sử dụng,theo công dụng kinh tế, theo tình hình sử dụng ) để từ đó xác định trọngtâm của công tác quản lý

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để tổ chức huy động vốn một cách thích hợp và có hiệu quả, nguồnvốn của doanh nghiệp thường được chia thành nhiều loại khác nhau, theonhững tiêu thức thích hợp Thông thường trong công tác quản lý người tathường sử dụng một số tiêu thức phân loại chủ yếu sau

* Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm hai loại:Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ sởhữu doanh nghiệp bao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổsung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp

Nợ phải trả: là số vốn doanh nghiệp được sử dụng tạm thời trong

Trang 13

động và các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanhnghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như: Nợtiền vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, nợ phải trả cho ngườibán, phải trả công nhân viên, phải nộp cho nhà nước

Để đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thườngmột doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợphải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Sự kết hợp chặt chẽ của hai nguồn này phụ thuộc vào đặcđiểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng như quyết định củangười quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nềnkinh tế và tình hình thực tế tại doanh nghiệp

* Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:

Có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại : Nguồn vốnthường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất

ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài vào hoạt động kinhdoanh Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tàisản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn( dướimột năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tínhchất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chứctín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp người quản lý xem xéthuy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đápứng đầy đủ kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Cách phân loại này còn giúp các nhà quản lýdoanh nghiệp lập các kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định

Trang 14

về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô, sốlượng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từngnguồn vốn đó.

*Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:

Có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư

từ chính hoạt động bản thân của doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bêntrong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn từ bêntrong doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, khoản khấuhao tài sản cố định, tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặcthanh lý TSCĐ Nguồn vốn này có tính chất quyết định trong hoạt độngcủa doanh nghiệp, chỉ khi nào nguồn vốn huy động bên trong không đủđáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn thì các doanh nghiệp mới phải huy độngđến các nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp Huy động cao độ nguồn vốnbên trong của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp có thể phát huy hếttiềm năng của mình, sử dụng tối đa các nguồn lực để phát triển sản xuất,đồng thời giảm được lượng vốn phải huy động từ bên ngoài phải trả lãivay

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp

có thể huy động được từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về tiền vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nguồn vốn này bao gồm: Vốnvay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, phát hành trái phiếu, nợngười cung cấp và các khoản nợ khác Sử dụng nguồn vốn này, doanhnghiệp có thể khai thác ảnh hưởng tích cực của đòn bẩy tài chính đểkhuếch đại tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, nhưng phải tính đến chiphí sử dụng vốn và kết quả kinh doanh phải bù đắp được chi phí sản xuất

và có lãi

Trang 15

Tóm lại: Qua việc nghiên cứu các phương pháp phân loại nguồn vốn

kinh doanh ta thấy: Doanh nghiệp cần phải đa dạng hoá các kênh huyđộng vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển củadoanh nghiệp một cách tốt nhất, có lợi nhất, chi phí bỏ ra thấp nhất vàmang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhấttrong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất Quá trìnhsản xuất đạt hiệu quả khi tối đa hoá được lợi nhuận

Theo cách hiểu đơn giản thì sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả cónghĩa là với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động sản xuất kinhdoanh sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừngsinh sôi nẩy nở Có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp nhưng tựu chung lại các quan điểm đều chorằng: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện trên hai mặt đó làbảo toàn vốn và phải tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh.Kết quả lợi ích do sử dụng vốn phải thoả mãn lợi ích của doanh nghiệp,của các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn, đồng thời nâng cao được lợiích của toàn bộ nền kinh tế

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong điều kiện hiện nay đangtrở nên rất cần thiết đối với các doanh nghiệp Sự cần thiết xuất phát từnhững lý do sau:

- Vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 16

Vốn là tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyếtđịnh đến tương lai của doanh nghiệp Nếu không có vốn thì sẽ không thểtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.Tiếp theo vốn kinh doanh sẽ ảnhhưởng đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongsuốt một thời gian dài, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến quy mô vàtrình độ trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ sản xuất, quy mô kinh doanhcủa doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến sản phẩm sản xuất, tiêu thụ trongtương lai của doanh nghiệp cũng như đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường Vốn càng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn càng caothì sức cạnh tranh trên thị trường càng lớn, tạo điều kiện thuật lợi choviệc thực hiện các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.

- Thực tế hiện nay việc sử dụng vốn ở nhiều doanh nghiệp chưa hiệuquả

Đây là thực trạng phổ biến đang diễn ra tại các doanh nghiệp ViệtNam, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước, đồng vốn vẫn đang bị sửdụng lãng phí, sai mục đích kéo theo sự yếu kém của kết quả kinh doanh.Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đang ngàycàng phát triển, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, các doanhnghiệp Việt Nam không chỉ phải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnhtranh với các doanh nghiệp nước ngoài với nguồn tài chính dồi dào vàcông nghệ tiên tiến Hơn nữa trong điều kiện hiện nay khi mà chi phí huyđộng vốn từ bên ngoài đang trở nên rất đắt đỏ thì việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đang trở thành vấn đề sống còn của các doanh nghiệp ViệtNam

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 17

* Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn

Doanh thu thuần trong kỳ

Vòng quay toàn bộ vốn =

(L v ) VKD bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển đượcbao nhiêu vòng hay mấy lần Chỉ tiêu này đạt cao, hiệu suất sử dụng vốnkinh doanh càng cao

* Chỉ tiêu tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản =

(ROA E ) VKD bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốnkinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp

và nguồn gốc của vốn kinh doanh

* Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế

Tỉ suất LNST/VKD =

(ROA) VKD bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụngtrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

* Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế

Tỉ suất lợi nhuận VCSH =

(ROE) VCSH bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụngtrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu

* Phương trình phân tích DUPONT :

Hệ số lãi Vòng quay toàn

Tỉ suất LNST/VKD = x

(ROA) ròng bộ vốn

Trang 18

Phương trình này cho thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợinhuận sau thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnhhưởng như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh.

X

Vòng quay toàn

bộ vốn

X

Mức độ

sử dụng đòn bẩy tài chính

Phương trình này cho thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động

Doanh thu thuần trong kỳ

Vòng quay VLĐ =

(L) VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay sốvòng quay của vốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm )

* Chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu động

Số ngày trong kỳ(một năm, quý, tháng)

Kỳ luân chuyển VLĐ =

Vòng quay VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thựchiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay củaVLĐ trong kỳ

*Chỉ tiêu mức tiết kiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được dotăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh so với kỳ gốc

Trang 19

VLĐ bình quân trong kỳ Hàm lượng VLĐ =

Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàngcần bao nhiêu vốn lưu động bình quân trong kỳ

* Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận vốn lưu động

Lợi nhuận trước(sau) thuế

Tỉ suất lợi nhuận VLĐ =

VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một đồng vốn lưu động tham gia vàoquá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước(sau) thuế

1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanhthu thuần trong kỳ Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu quả sử dụng VCĐcàng cao

* Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận vốn cố định

Lợi nhuận trước (sau) thuế

Tỉ suất lợi nhuận VCĐ =

Trang 20

Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phépđánh giá trình độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp

* Chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định

Số KH lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ =

Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trongdoanh nghiệp, mặt khác, nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực cònlại của TSCĐ cũng như VCĐ ở thời điểm đánh giá

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.1 Các nhân tố khách quan

* Môi trường kinh doanh:

- Môi trường kinh tế: Khi nền kinh tế có biến động thì hoạt động củadoanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng Do vậy mọi nhân tố có tác động đếnviệc tổ chức và huy động vốn từ bên ngoài đều ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Môi trường Chính trị - Văn hoá - Xã hội: Chế độ chính trị quyếtđịnh nhiều đến cơ chế quản lý kinh tế, các yếu tố văn hoá, xã hội nhưphong tục tập quán, thói quen, sở thích

- Môi trường pháp lý: Là hệ thống các chủ trương chính sách, hệthống pháp luật tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trường kỹ thuật công nghệ: Ngày nay tiến bộ khoa học côngnghệ phát triển không ngừng, việc áp dụng những thành tựu đạt được vàohoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng

Trang 21

- Môi trường tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đếndoanh nghiệp như thời tiết, khí hậu Các điều kiện làm việc trong môitrường tự nhiên phù hợp sẽ làm tăng năng suất lao động và tăng hiệu quảcông việc.

* Thị trường: ở đây nhân tố thị trường được xem xét trên các khía

cạnh: Cạnh tranh, giá cả và cung cầu

1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan

* Ngành nghề kinh doanh: mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc

thù riêng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

* Trình độ quản lý tổ chức sản xuất: thể hiện ở trình độ tổ chức quản

lý của lãnh đạo, tay nghề của người lao động, trình độ tổ chức hoạt độngkinh doanh và trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn

* Tính khả thi của dự án đầu tư: Nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư

khả thi, sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, giá thành thấpthì doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi được vốn và có lãi và ngược lại

* Cơ cấu vốn đầu tư: Việc đầu tư vào những tài sản không phù hợp

sẽ dẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng, gây ra tình trạng lãng phí vốn, giảmvòng quay của vốn, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp rất thấp.Qua tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng trên, để tìm ra phương hướngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các nhà quản lý cần nghiên cứu, xem xét

và phải có những biện pháp hữu ích nhằm hạn chế những tác động tiêucực, phát huy những ảnh hưởng tích cực của từng nhân tố

1.2.5 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, doanhnghiệp cần căn cứ vào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra cácbiện pháp thích ứng quản lý từng thành phần vốn kinh doanh Tuy nhiên

để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp cần chú ý một số biện pháp chủ yếu sau:

Trang 22

1- Đánh giá lựu chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển củadoanh nghiệp: Đây là vấn đề rất quan trọng bởi vì các quyết định đầu tưphát triển doanh nghiệp ảnh hưởng lâu dài và có tính quyết định đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh.

2- Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt độngkinh doanh để góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh.Cần lập hồ sơ theo dõi và mở sổ theo dõi, quản lý đối với từng tàisản kinh doanh, theo nguyên tắc mỗi tài sản cố định phải do cá nhân bộphận chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng Thường xuyên kiểm tra, giám sátđược tình hình sử dụng tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh Doanhnghiệp được quyền chủ động và có trách nhiệm tiến hành nhượng bánTSCĐ không cần dùng, thanh lý TSCĐ đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật,không có nhu cầu sử dụng để nhanh chóng thu hồi vốn Thực hiện định

kỳ kiểm kê tài sản, xác định số lượng và hiện trạng tài sản ( TSLĐ và đầu

tư ngắn hạn, TSCĐ và đầu tư dài hạn) Đối chiếu công nợ phải thu, phảitrả khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính và có biện pháp xử lý tổnthất tài sản

3- Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý, quản lýchặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao tài sản cố định để làm cơ

sở cho việc thu hồi kịp thời, đầy đủ vốn đầu tư ứng trước cho TSCĐ từ đótạo điều kiện cho doanh nghiệp tập trung vốn nhanh để đầu tư đổi mớiTSCĐ

4- Chú trọng thực hiện đổi mới tài sản cố định một cách kịp thời vàthích hợp, tăng được năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng,cải tiến đổi mới mẫu mã sản phẩm, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, tiềncông, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ,tăng doanh thu và lợi nhuận, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh

Trang 23

5- Doanh nghiệp được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản củadoanh nghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốnkinh doanh theo quy định của pháp luật.

6- Áp dụng nghiêm minh các biện pháp thưởng, phạt vật chất trongviệc bảo quản và sử dụng các tài sản kinh doanh để tăng cường ý thứctrách nhiệm của người quản lý, sử dụng để góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản của doanh nghiệp

7- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toànvốn kinh doanh như mua bảo hiểm tài sản, trích lập quỹ dự phòng tàichính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán

2.1.1 Khái quát chung về công ty

* Tên Công ty: Công ty cổ phần công nghệ môi trường xanh

SERAPHIN

* Tên giao dịch quốc tế: SERAPHIN GREEN ENVIRONMENT

TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY

Trang 24

* Trụ sở chính của Công ty : P503, tòa nhà 17T2, khu đô thị

Trung Hòa – Nhân Chính, phường Trung Hòa – Cầu Giấy – HàNội

* Email : sales@greenseraphin.com

* Số đăng ký : 0103007559

* Ngày thành lập : 23/10/2009

* Mã số thuế : 0101664991

* Giám đốc: Lê Văn Cương

2.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần công nghệ môi trường xanh Seraphin ( Tiền thân làCÔng ty Cổ phần phát triển công nghệ môi trường ) là một trong nhữngdoanh nghiệp đang ngày càng nỗ lực vì môi trường xanh sạch đẹp , gópphần giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Trụ sở công ty đặt tại P503, tòa nhà 17T2, khu đô thị Trung Hòa –Nhân Chính, phường Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội

Trước đây, công ty Seraphin được thành lập với mục đích nghiêncứu, phát triển công nghệ xử lý và tái chế rác thải sinh hoạt nhằm giảmthiểu ô nhiễm môi trường tại Việt Nam Tuy nhiên chỉ từng ấy công việccũng không thể làm hài lòng CB-CNV của công ty Sau những năm trăntrở tìm tòi ý tưởng mới Các chuyên gia nghiên cứu của Công ty đã đemđến cộng đồng sản phẩm ưu tú cho việc bảo vệ môi trường Kể từ đóCông ty môi trường xanh Seraphin vươn lên mạnh mẽ và trở thành mộtdoanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về lĩnh vực công nghệ xử lý và táichế rác sinh hoạt

Trang 25

Tháng 10 năm 2002 chính là mốc son của công ty môi trường xanhkhi thử nghiệm thành công công nghệ xử lý rác Seraphin Từ thành côngnày, công nghệ xử lý rác Seraphin đang ngày càng phát triển và nhânrộng ra toàn quốc với hệ thống xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải côngnghiệp, xử lý nước thải và thu hồi năng lượng…

Cho đến nay có thể nói, Seraphin là một công nghệ hoàn hảo trongvấn đề giải quyết được nạn ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra Từphát minh và nỗ lực của mình trong thời gian qua, đến nay tiếng vang củacông ty không chỉ ở Việt Nam mà còn vươn ra thế giới

Với phát minh, trách nhiệm của mình, công ty thực sự đã đem lạihiệu quả thiết thực trong công cuộc bảo vệ môi trường tại Việt Nam, gópphần rất lớn cho việc bảo vệ môi trường chung toàn cầu

2.1.

3 Tổ chức hoạt động quản lý của công ty.

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Phòng

R & D

PhòngQC

PhòngHC-NS

PhòngKH-VT

Phòngbảo trì

Phòngbảo vệ

Nhân

viên

Nhânviên

Nhânviên

Nhânviên

Nhânviên

Nhânviên

NhânviênNhân

viên

Trang 26

Sơ đồ : CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG

TY

 Chức năng nhiệm vụ

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền

nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty

- Giám đốc công ty: do HĐQT bầu và là uỷ viên trong HĐQT , là

người điều hành mọi hoạt đông sản xuất kinh doanh hàng ngày của công

ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm

vụ được giao Để tiện cho việc giao dịch điều lệ công ty quy định giámđốc công ty là người đại diện theo pháp lụât

- Các phòng ban chức năng: Thực hiện các công việc chuyên môn

+ Phòng kế hoạch vật tư: Lên kế hoạch sản xuất kinh doanh, ký kếtcác hợp đồng kinh tế, lên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng tồn kho, đồngthời cung cấp vật tư, vật liệu cho sản xuất đầy đủ đúng và kịp thời

+ Phòng kế toán: Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ tài chính phát sinhcủa Công ty: Như thu, chi mua sắm các tài sản cố định, quản lý tài sảnvật tư về mặt giá trị, các vốn đầy tư bỏ ra, theo dõi tiêu thụ và xác địnhkết quả sản xuất kinh doanh qua từng thời gian, tham gia tính giá thànhgiá vốn hàng bán, tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ, tham gia xâydựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, cung cấp các báo cáo tài chính, cáocáo nội bộ quan trọng trong kỳ cho các nhà quản trị để xây dựng kế hoạchsản xuất kinh doanh kịp thời, hiệu quả

+ Phòng hành chính nhân sự: Quản lý các vấn đề về nhân sự, côngtác hành chính, các quy chế khen thưởng, kỹ luật thực hiện các công việcliên quan đến vấn đề lao động Tham gia xây dựng các phương án về định

Trang 27

+ Phòng sản xuất: Là phòng kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng củanguyên vật liệu đầu vào và thành phẩm sản xuất ra Đề ra các tiêu chuẩn

kỹ thuật, chất lượng sản phẩm để công nhân thực hiện Tham gia lên kếhoạch sản xuất xây dựng các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm về mặt

kỹ thuật cũng như chất lượng sản phẩm

+Phòng R&D:

- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới;

- Nghiên cứu và thử nghiệm nguyên vật liệu;

- Cải tiến chất lượng sản phẩm hiện tại;

- Tham gia đánh giá chất lượng sản phẩm trong nhà máy, ngoài thị

trường;

- Tham gia quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, am hiểu thiết bị máy móc liên quan tới phòng thí nghiệm;

- Làm các thủ tục công bố liên quan tới chất lượng sản phẩm

+ Phòng quảng cáo : Tham mưu cho giám đốc về chiến lược, kế hoạch dài hạn.Xây dựng kế hoạch công tác quảng cáo, kế hoạch thu chi tài chính và tổ chức thực hiện khi được giám đốc phê duyệt nhằm thu hút khách hàng

+Phòng bảo trì: Có nhiệm vụ bảo trì sửa chữa máy móc thiết bị trongcông ty

+Phòng bảo vệ: Ngày đêm giám sát nghiêm ngặt bảo quản tài sản cho doanh nghiệp

2.1.

3.2 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyếtđịnh 15/2006/QD-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tàichính

Trang 28

+Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vàongày 31/12

+Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là đồng Viêt Nam (VND)+Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo giá gốc

+Phương pháp khấu hao TSCĐ: PP đường thẳng

+Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp nhậptrước xuất trước

+Hình thức kế toán: Nhật ký chung

2.1.3.3.Tổ chức nhân sự

Lao động là tài sản vô cùng quý báu, người lao động tạo ra củacải và chính bản thân họ là tài sản Biết quản lý, sử dụng tốt nguồn nhânlực cũng chính là một giải pháp quan trọng để có hiệu quả kinh doanh tốt

Là một doanh nghiệp sản xuất áp dụng công nghệ máy móc bên cạnh đócông ty vẫn còn nhỏ nên lực lượng lao động cũng không lớn Cụ thể nhưsau:

Tình hình lao động của công ty qua 2 năm:

2510

Trang 29

Theo giới tính

Nam

Nữ

3015

3517

2.1.4 Đặc điểm hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.4.1 Đặc điểm sản phẩm kinh doanh của công ty.

Qua nhiều năm nghiên cứu và chế tạo thử nghiệm thì nhóm nghiêncứu của công ty đã hoàn thiện công nghệ xử lý rác thải phù hợp với điềukiện của Việt Nam Ngoài ra công ty còn sản xuất ra các loại phân bóncho cây trồng và nhiều sản phẩm khác

2.1.4.2 Đặc điểm các yếu tố đầu vào:

Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú nhưng chủ yếu vẫn làcông nghệ xử lý rác thải SERAPHIN và phân bón cho cây trồng thay thếcho phân hóa học

Nguyên vât liệu chính là rác thải từ các khu dân cư

Hiện nay trên thị trường có nhiều biến động giá cả đặc biệt các mặt hàngnhập khẩu lại chịu sự biến động của tỷ giá nên việc chủ động nguồn NVL

để sản xuất là vấn đề rất quan trọng đối với công ty Tuy nhiên nhờ có kếhoạch sản xuất hợp lý cùng với dây chuyền sản xuất hiên đại nên công ty

có thể tự chủ về NVL để đảm bảo sản xuất đúng tiến độ

2.1.4.3 Quy trình sản xuất:

Ban đầu rác từ khu dân cư được đưa tới nhà máy và đổ vào khu tập

kết nơi có hệ thống phun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt vi sinh độc

Trang 30

hại Tiếp đến băng tải sẽ chuyển rác tới máy xé bong để phá vỡ các loạibao gói Rác tiếp tục đi qua hệ thống tuyển từ ( hút sắt thép và các kimloại khác ) rồi lot xuống sàng lồng.

Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân hủy, chuyển rác

vô cơ (kể cả bao nhựa) tới máy vò và rác hữu cơ tới máy cắt Trong quátrình vận chuyển này, một chủng vô sinh ASC đặc biệt, được phun vàorác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúng phân hủy nhanh và diệt một sốtác nhân độc hại Sau đó, rác hữu cơ được đưa vào bồn ủ trong thời gian 7– 10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng vi sinh khác làm rác phân hủynhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn Rác biến thành phân khi được đưa

ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trên sàng được bổ sungmột chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho cây trồng, thaythế trên 50% phân hóa học

Phân dưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian 7 – 10 ngày

Do lượng rác vô cơ quá lớn nên các nhà khoa học tại công ty tiếp tụcphát triển hệ thống xử lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một giây chuyền xử lýrác thải khép kín Phế thải trơ và dẻo đi qua hệ thống sấy khô và tách lọcbụi tro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này la phế thải dẻo sạch.Chúng tiếp tục đi qua hệ thống băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảotồn rồi qua hệ thống thiết bi định hình áp lực cao Thành phẩm cuối cùng

là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha, gạch blog…

2.1.5 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật:

Hiện nay công ty có một nhà máy xử lý rác Đông Vinh ( Nghệ An ) với

tổng vốn đầu tư hơn 37 tỷ đồng

2.2 Thực trạng tố chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công

ty cổ phần công nghệ môi trường xanh SERAPHIN

Trang 31

2.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần công nghệ môi trường xanh SERAPHIN

*Tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh

Sự biến động của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được thể hiện trong

bảng 2.01

Trang 32

Cuối năm 2011 tổng tài sản của công ty là 23.341.456.100 đồng tăng2.355.201.940 đồng tương ứng với 11,22% so với cuối năm 2010 Điều

đó cho thấy quy mô về vốn của công ty tăng lên Khả năng về cuối nămquy mô sản xuất kinh doanh của công ty được mở rộng.Trong đó tài sảnngắn hạn là 16.198.427.860 đồng chiếm 69,40% tăng 1.945.192.614đồng tương ứng với 13,65%, tài sản dài hạn là 7.143.028.240

đồng chiếm 30,60% tăng 6,09% so với cuối năm 2010.Đi vào xem xéttừng loại tài sản ta thấy:

Tài sản ngắn hạn cuối năm 2010 là 16.198.427.860 đồng chiếm

69,4% tăng 1.945.192.614 đồng với tỷ lệ tăng 13,65%.Tài sản ngắn hạntăng chủ yếu do các khoản phải thu tăng từ 1,52 tỷ đồng lên 2,04 tỷ đồng(tăng 0,52 tỷ đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 33,98%,hàng tồn kho tăng từ9,89 tỷ đồng lên 13,2 tỷ đồng (tăng 3,31 tỷ đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng33,49%.Trong khi đó các khoản tiền cuối năm 2011 so với cuối năm 2010giảm đi rất nhiều từ 2,583 tỷ đồng xuống còn 792 triệu đồng (giảm 1,791

tỷ đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm 69,34%, tài sản ngắn hạn khác cũnggiảm đáng kể từ 261 triệu đồng xuống còn 169 triệu đồng (giảm gần 92triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm 35,19% Việc giảm lượng tiền mặttồn quỹ chứng tỏ DN đang huy động tối đa nguồn lực vào sản xuất kinhdoanh, giảm ứ đọng vốn tuy nhiên cần lưu ý đảm bảo khả năng thanhtoán các khoản nợ đến hạn

Xem xét kỹ thành phần các khoản phải thu tăng lên về cuối năm tathấy các khoản này tăng lên là do các khoản trả trước cho người bán tănglên 176,58 triệu đồng với tỷ lệ tăng 43,07 %, các khoản phải thu kháctăng 558,89 triệu đồng với tỷ lệ tăng 1019,53% , các khoản phải thu củakhách hàng giảm đi nhưng dự phòng các khoản phải thu khó đòi lại tăng

Trang 33

Công ty cần hết sức lưu ý tăng cường công tác thu nợ để đảm bảo thu hồicác khoản nợ đúng hạn Việc trả trước cho người bán tăng là để đảm bảonguồn nguyên vật liệu cho sản xuất trong điều kiện thị trường có nhiềubiến động trong khi đầu năm 2012 công ty có nhiều đơn đặt hàng cầngiao Hàng tồn kho của công ty tăng lên cũng thể hiện rõ cho xu hướng

đó Hơn nữa công ty không phải trích lập dự phòng hàng tồn kho chứng

tỏ giá trị hàng tồn kho của công ty vẫn được đảm bảo, không bị sụt giảmnên không có vấn đề gì phải lo ngại Công ty chỉ cần chú ý vấn đề bảoquản hàng tồn kho để tránh thất thoát và đảm bảo chất lượng.Trong nămcông ty không có hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn là hợp lý do hiệnnay các kênh đầu tư ngắn hạn như chứng khoán,… đều rất bấp bênh, việcvay vốn sản xuất kinh doanh lại khó khăn, lãi suất cao do đó việc tậptrung vốn phục vụ sản xuất kinh doanh là sự lựa chọn đúng đắn

Tài sản dài hạn của công ty cuối năm 2011 so với cuối năm 2010

cũng tăng lên 410 triệu đồng nhưng tốc độ tăng nhỏ hơn tài sản ngắn hạnchỉ tăng có 6,09%.Tài sản dài hạn cuối năm 2011 tăng chủ yếu do tài sản

cố đinh hưu hình tăng từ 4,776 tỷ đồng lên 5,227 tỷ đồng ( tăng 451,24triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 9,45%, chi phí xây dựng cơ bản dởdang tăng từ 365,982 triệu đồng lên 542,199 triệu đồng (tăng 176,217triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 48,15% Việc TSCĐ tăng lên cùngvới chi phí đầu tư XDCBDD chứng tỏ công ty đang mở tộng tăng nănglực sản xuất Do đó lượng NVL dự trữ và thành phẩm tồn kho tăng lên làhợp lý Công ty cần lưu ý việc hoàn thành các công trình đúng thời hạn

để tránh ứ đọng vốn và phục vụ tốt cho sản xuất Tuy nhiên trong nămnay các khoản phải thu dài hạn khách hàng là 1,284 tỷ đồng giảm212,447 triệu đồng so với cuối năm ngoái.Công ty đã thu được một phầnvốn dài hạn,công ty cần lưu ý thu hồi khoản phải thu này tránh tình trạngchiếm dụng vốn từ đó tăng nguy cơ mất vốn

Trang 34

*Phân tích sự biến động cơ cấu vốn kinh doanh:

Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH thực phẩm Farina có tàisản ngắn chiếm tỷ trọng lớn, xấp xỉ 70% và có xu hướng tăng lên Cuốinăm 2010, tài sản ngắn chiếm 67,92%; tài sản dài hạn chiếm 32,08% đếncuối năm 2011, tài sản ngắn hạn chiếm 69,40%( tăng 1,48%); tài sản dàihạn chiếm 30,6%( giảm 1,48%) Nguyên nhân do tốc độ tăng của tài sảnngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của tài sản dài hạn do đó làm cho tỷ trọngtài sản dài hạn giảm xuống Đi sâu phân tích cơ cấu từng loại tài sản tathấy :

Tài sản ngắn hạn chiếm 69,4% tổng tài sản Trong đó hàng tồn kho

chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng lên : cuối năm 2010 là69,35%, cuối năm 2010 là 81,46% tăng 12,11%, tiếp theo là các khoảnphải thu tăng từ 10,69% lên 12,6%(tăng 1,91%) Trong khi đó tỷ trọngtiền giảm từ 18,12% xuốn chỉ còn 4,89% ( giảm 13,23%)

Xem xét cơ cấu hàng tồn kho thì NVL và thành phẩm chiếm tỷ trọnglớn nhất(NVL: 34,58%, thành phẩm: 60,46%) Đây là cơ cấu hợp lý đốivới hàng tồn kho ở DN sản xuất đặc biệt khi DN có xu hướng tăng cường

dự trữ NVL do dự kiển cuối năm giá NVL tăng cao và mở rộng sản xuất.Xem xét cơ cấu các khoản phải thu, các khoản phải thu của kháchhàng chiếm tỷ trọng lớn nhất: cuối năm 2011: 50,16%, cuối năm 2010:75,24% (giảm 25,07%), tiếp theo là các khoản trả trước cho người bán:tăng từ 26,91% lên 28,73% (tăng 1,83%) Việc các khoản phải thu củakhách hàng giảm là do DN đang thực hiện thắt chặt chính sách tín dụngthương mại Việc làm này là hợp lý do trong năm qua xuất hiện một sốkhoản nợ xấu, công ty cần thắt chặt tín dụng thương mại để rà soát lại cáckhách hàng, nhằm tránh tình trạng mất vốn

Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong tổng tài sản (xấp xỉ

30%) và có xu hướng giảm Nguyên nhân không phải do giá trị tài sản dài

Trang 35

tài sản ngắn hạn Cụ thể: tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng tài sản dài hạn và có xu hướng tăng lên (từ 77,78% lên 82,03 %:tăng 4,25%), chi phí xây dựng cơ bản dở dang chiếm 6,69% cuối năm

2010 lên 9,25% cuối năm 2011 (tăng 2,77%), còn lại là các khoản phảithu dài hạn

Tóm lại qua phân tích sự biến động và cơ cấu vốn kinh doanh ta

thấy cuối năm so với cuối năm 2010 tài sản tăng lên, cùng với việc TSCĐtăng lên, dự trữ NVL và thành phẩm cũng vì thế tăng lên chứng tỏ DNđang mở rộng, tăng năng lực và quy mô sản xuất.Việc phân bổ vốn ở DNkhá hợp lý, tuy nhiên có một vài điểm cần lưu ý đó là các khoản phải thucủa khách hàng chiếm giá trị khá lớn và có dấu hiệu nợ xấu phải trích lập

dự phòng, một số khoản phải thu khác cũng tăng lên từ đó làm tăng rủi rotrong thu hồi nợ, giảm hiệu quả sử dụng vốn.Việc giảm tiền tồn đọng làhợp lý nhưng cần đảm bảo khả năng thanh toán khi có các khoản nợ đếnhạn

2.2.1.1.Tình hình biến động nguồn vốn kinh doanh

Sự biến động và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh trong năm 2010 được

thể hiện ở bảng 2.02

Trang 36

*Phân tích sự biến động của nguồn vốn

Cuối năm 2011 tổng nguồn vốn của công ty là 23.341.456.099 đồngtăng 2,335 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 11,22% Trong đó nợ phải trả

là 13,341 tỷ đồng, chiếm 57,16% trong khi đó cuối năm 2010, nợ phải trả

là 10,986 tỷ đồng, chiếm 52,35% còn vốn chủ sở hữu cuối năm 2011 vẫngiữ nguyên như cuối năm 2010 là 10 tỷ đồng Như vậy cuối năm 2011 sovới cuối năm 2010 nguồn vốn của công ty tăng lên, chứng tỏ đơn vị đanghuy động thêm vốn để phát triển sản xuất Cơ cấu nguồn vốn của công ty

nợ phải trả chiếm phần lớn và có xu hướng tăng lên về cuối năm Chứng

tỏ công ty công ty đang tăng cường sự phụ thuộc về mặt tài chính

Đi sâu phân tích từng thành phần của nguồn vốn ta thấy:

Nợ phải trả cuối năm 2011 so với cuối năm 2010 tăng 2,355 tỷ

đồng (cuối năm 2011: 13,341 tỷ đồng, cuối năm 2010: 10,986 tỷ đồngtương ứng với tỷ lệ tăng 21,44%) Nợ phải trả tăng chủ yếu do các khoản

nợ ngắn hạn tăng lên nhiều đặc biệt là vay ngắn hạn trong khi đó thì nợhài hạn lại giảm.Cụ thể:

Nợ ngắn hạn cuối năm 2011: 8,010 tỷ đồng, cuối năm 2010: 5,305

tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 50,98% trong đó chủ yếu do vay và nợngắn hạn (tất cả là vay ngắn hạn và vay dài hạn đến hạn trả) tăng 2,705 tỷđồng (từ 4,924 tỷ đồng cuối năm 2010 lên 7,552 tỷ đồng cuối năm 2011)tương ứng với tỷ lệ tăng 53,38%, người mua trả tiền trước cũng tăng từ

281 triệu đồng cuối năm 2010 lên 320 triệu đồng cuối năm 2010 , tăng

39 triệu đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 14,12%), còn khoản phải trảngười bán tăng từ 51 triệu đồng lên 77,77 triệu đồng tăng 26,8 triệuđồng(tương ứng tăng 52,62%), phải nộp nhà nước tăng 10 triệu đồng từ

50 triệu lên 60 triệu tương ứng tăng 20%, các khoản phải trả công nhânviên,chi phí phải trả các khoản khác của công ty 2 năm đều bằng 0 chứng

Ngày đăng: 04/06/2015, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty - luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần công nghệ môi trường xanh SERAPHIN
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty (Trang 25)
Bảng 2.20: Sơ đồ Dupont ROE - luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần công nghệ môi trường xanh SERAPHIN
Bảng 2.20 Sơ đồ Dupont ROE (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w