Tuy nhiên nó cũng tạo nênkhông ít những cơ hội cho các doanh nghiệp biết tận dụng lợi thế, biết tậptrung vào sự khác biệt hay nắm bắt nhu cầu khách hàng… Hoạt động bán hàng luôn là một t
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP PINCTADALI VIỆT NAM 4
1.1 Thông tin chung về công ty 4
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.2.1 Sự hình thành và phát triển hệ thống thương hiệu PINCTADALI 6
1.2.2 Ngành, nghề kinh doanh 7
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp 9
1.4 Một số đặc điểm kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 11
1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm sàn tre của công ty 12
1.4.2 Số lượng lao động của công ty 12
1.4.3 Cơ cấu sản phẩm 14
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP PINCTADALI VIỆT NAM 23
2.1 Khái quát hoạt động bán sản phẩm của Công ty CP PINCTADALI VIỆT NAM 23
2.2 Thực trạng hoạt động bán sản phẩm nội thất của công ty 26
2.1.1 Tình hình bán sản phẩm theo từng nhóm hàng 26
2.2.2 Thị trường và khách hàng của PINCTADALI 30
2.2.3 Những biện pháp mà PINCTADALI đã thực hiện để thúc đấy tiêu thụ sản phẩm 35
2.3 Đánh giá sơ bộ thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty 45
2.3.1 Kết quả đạt được 45
Trang 22.3.2 Những hạn chế và khó khăn 46
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP PINCTADALI VIỆT NAM 50
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển Công ty CP PINCTADALI trong thời gian tới 50
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm đầy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm 51
3.2.1 Đẩy mạnh phát huy các ưu điểm trong công tác bán hàng 51
3.2.2 Xác định chính sách về giá cả và sản phẩm hợp lý 52
3.2.3 Củng cố tăng cường kênh phân phối 52
3.2.4 Đa dạng hóa nhà cung ứng sản phẩm 53
3.2.5 Tăng cường công tác điều tra nghiên cứu thị trường 54
3.2.6 Nâng cao tay nghề đội ngũ kỹ thuật viên lắp đặt 55
3.2.7 Hạn chế rủi ro trong thanh khoản 55
KẾT LUẬN 56
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
Biểu 1.4.2: Số lượng lao động được tuyển dụng tại công ty 13
Biểu 1.4.4: Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Công ty 19
Biểu 1.4.5: Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty 21
Biểu 2.1: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh 23
Biểu 2.1.1 Số lượng tiêu thụ theo từng mặt hàng 27
Biểu 2.2.3: Bảng báo giá sản phẩm của Công ty từ năm 2008 -2010 36
Biểu 2.2.3.1 So sánh giá sàn tre và giỏ cỏc sản phẩm thay thế 41
Biểu 2.3.3 Ma trận SWOT 48
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước cũng như trên thế giới còn nhiềukhó khăn do hậu quả từ cuộc khủng hoảng toàn cầu năm 2008 đã ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động của các doanh nghiệp Tuy nhiên nó cũng tạo nênkhông ít những cơ hội cho các doanh nghiệp biết tận dụng lợi thế, biết tậptrung vào sự khác biệt hay nắm bắt nhu cầu khách hàng…
Hoạt động bán hàng luôn là một trong những hoạt động cơ bản và quantrọng nhất của mỗi doanh nghiệp, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, vàthông qua hoạt động này doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạt độngkinh doanh và mang lại nguồn thu chính cho doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán hàng các doanhnghiệp không ngừng đưa ra những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩymạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hóa của doanh nghiệp cóthể đến gần hơn với khách hàng và doanh nghiệp có thể đứng vững trên thịtrường cạnh tranh
Với những kiến thức được trang bị trên ghế nhà trường cùng với quãng
thời gian tiếp xúc thực tế tại doanh nghiệp, em xin chọn đề tài “Hoạt động
bán sản phẩm nội thất tại Công ty CP PINCTADALI VIỆT NAM: thực
trạng và giải pháp”
Mục đích nghiên cứu : Chuyên đề đi sâu vào phân tích thực trạng hoạtđộng bán hàng, đánh giá những thành công cũng như những tồn tại của hoạtđộng bán hàng Từ đó đưa ra một số giải pháp để thúc đẩy hoạt động bánhàng của công ty
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát chung về công ty
- Đặc điểm về sản phẩm sàn tre của công ty, những nhân tố ảnh hưởng
Trang 5đến công tác bán hàng và đánh giá kết quả đạt được từ hoạt động bán sảnphẩm đó
- Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng của công ty trong thời gianqua
- Đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động bán hàng của công tytrong thời gian tới
+ Các báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến về các nhà khoa học,nhà quản lý, các cán bộ chuyên môn làm việc tại công ty…
- Nội dung bản chuyên đề được chia làm 3 phần:
Chương 1 Tổng quan chung về công ty CP Pinctadali Việt Nam Chương 2 Thực trạng hoạt động bán sản phẩm nội thất tại Công ty
CP Pinctadali Việt Nam
Chương 3 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động bán sản phẩm nội thất tại Công ty PINCTADALI VIỆT NAM
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể cán bộ, nhân viên công
Trang 6ty Cổ phần PINCTADALI VIỆT NAM, đặc biệt là Ths Nguyễn Thanh Phong
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt nhất bài chuyên đề trongthời gian qua
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, đề ánkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ýkiến của các thầy cô để có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP PINCTADALI
VIỆT NAM1.1 Thông tin chung về công ty
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần PINCTADALI VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế: PINCTADALI VIET NAM JOINT STOCKCOMPANY
Tên công ty viết tắt : PINCTADALI , JSC
Trụ sở chính : Số 51 Ngõ 43 Đường Cổ Nhuế Huyện Từ Liêm, Thànhphố Hà Nội, Việt Nam
Đăng ký kinh doanh: 28 Ngách 43/33 Cổ Nhuế huyện Từ Liêm – HàNội
Website: www.santre-ali.com hoặc www.bambooali.com
Địa chỉ e-mail: contact@bambooali.com
Điện thoại: (+84- 4).37558522
Fax : (+84-4).37558521
Công ty CP Pinctadali Việt Nam số đăng ký kinh doanh 0104002126 dophòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà nội cấp,đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 11 năm 2007 Lần 02 là ngày 07 tháng 11 năm2011.Chuyển đổi từ công ty TNHH MTV Pinctadali Việt Nam sang công ty
CP Pinctadali Việt Nam
Công ty CP Pinctadali Việt Nam có số vốn điều lệ là 4 tỷ 500 triệuđồng, tổng cổ phần là 450.000, mệnh giá 10.000Đ Công ty chuyên mua báncác vật liệu sản xuất sản phẩm từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ vàvật liệu tết bện Tư vấn thiết kế nội thất tre
Ngoài ra công ty CP Pinctadali Việt Nam là doanh nghiệp thương mại
Trang 8luôn thực hiện đầy đủ , nghiêm túc pháp luật nhà nước về kế toán, thống kê,tuân thủ các chính sách chế độ do Nhà Nước ban hành, thực hiên đầy đủ cácnghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước Luôn tìm tòi những hướng đi trongviệc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa về chủng loại và khôngngừng cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao thu nhập cho người lao động Với sự trưởng thành không ngừng công ty CP Pinctadali Việt Nam sẽ
có nhiều triển vọng phát triển lớn mạnh trong tương lai
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Nền tảng phát triển
Sứ mệnh
Cung cấp cho thị trường sản phẩm thân thiện với môi trường thay thế gỗ
tự nhiên, bảo vệ môi trường sống, phát triển bền vững và cải thiện điều kiện
xã hội cho cộng đồng, khích lệ ý thức giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống
Giá trị cơ bản
+ Con người: Là nguồn tài sản vô giá, là sức mạnh của Công ty
+ Môi trường làm việc: Một môi trường làm việc năng động, hiện đạiphù hợp với thế hệ trẻ đú chớnh là những giá trị văn hóa doanh nghiệp truyền
Trang 9thống, tinh thần hợp tác, đoàn kết, sáng tạo trong công việc chính là giá trị cốtlõi đặc trưng của PINCTADALI VIỆT NAM
+ Chất lượng sản phẩm: Công ty luôn hướng tới sản phẩm chất lượngcao Thân thiện với môi trường và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
+ Lợi nhuận: Là yếu tố sống còn cho sự tồn tại và tăng trưởng của Côngty
+ Trách nhiệm xã hội: Là mục tiêu mà Công ty luôn hướng tới Tráchnhiệm với xã hội, với con người và môi trường luôn là mục tiêu hàng đầutrong kế hoạch phát triển
Nguyên tắc định hướng
+ Khách hàng là trung tâm của mọi công việc, là yếu tố then chốt trongquá trình xây dựng và phát triển
+ Chất lượng và tiến độ bàn giao sản phẩm là ưu tiên hàng đầu
+ Mở rộng hợp tác quốc tế, hợp tác đa chiều trên mọi phương diện vàlĩnh vực trên song hành lợi ích của hai bên
+ Không ngừng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hiện tại Đổi mới
và phát triển các chính sách xây dựng nguồn nhân lực cho phù hợp với xu thếthị trường là yếu tố cốt lõi cho mục tiêu phát triển bền vững
+ Sự đoàn kết và hợp tác trong mọi công việc của toàn thể nhân viên lànền tảng để PINCTADALI VIỆT NAM phát triển thành công
1.2.1 Sự hình thành và phát triển hệ thống thương hiệu PINCTADALI
Cách đây hơn 10 năm PINCTADALI đã bắt đầu nghiên cứu nhu cầutrong nước và nhận thấy xu hướng khách hàng tìm đến những vật liệu tựnhiên cho cuộc sống chất lượng cao hơn, các công trình cũng sử dụng sảnphẩm tự nhiên để tạo nên những không gian xanh cho nhân viên và kháchhàng của mình Từ đó PINCTADALI đã chính thức phát triển rộng rói bỏn và
Trang 10phục vụ nhu cầu sàn tre trong nước PINCTADALI là công ty tiên phong tạiViệt Nam phát triển thương mại rộng rãi sàn tre mang thương hiệu Sàn TreAli, đến nay Sàn tre Ali đã trở thành thương hiệu của sự lựa chọn cho kháchhàng Việt Nam.
Hệ thống thương hiệu PINCTADALI được hình hành cùng với sự ra đờicủa Công ty PINCTADALI VIỆT NAM và được mở rộng cùng với sự pháttriển của sản phẩm mới và quy mô hoạt động của công ty
PINCTADALI là thương hiệu chung gắn với tên Công ty PINCTADALIVIỆT NAM Thương hiệu PINCTADALI được phát triển một cách có hệthống, các thương hiệu cá biệt có mối quan hệ chặt chẽ với thương hiệu chungcũng như có mối quan hệ qua lại hỗ trợ cho nhau để tạo nên những sự lựachọn dễ dàng cho cỏc nhúm khách hàng mục tiêu khác nhau
Nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu các phân khúc thị trường khác nhau, dòngsản phẩm Sàn tre Ali đã được phát triển thành ba thương hiệu cá biệt : Sàn treDiamond’Ali, Sàn tre Gold’Ali và Sàn tre Silver’Ali Với sự mở rộng thươnghiệu liên kết này, khách hàng dễ dàng nhận diện được những đặc điểm chung.Trong xu thế phát triển bền vững, việc sử dụng các sản phẩm gần gũithiờn nhiên, thân thiện môi trường đang được ưa chuộng và các sản phẩm từtre ép đang là vật liệu mới trong lĩnh vực xây dựng và trang trí nội thất Việc
sử dụng sản phẩm Tre Ali không những mang đến một dáng vẻ mới, diện mạosang trọng cho công trình mà còn là một hành động cụ thể giúp quý kháchhàng thể hiện được ý thức bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu…
Trang 11 rừng và chăm sóc rừng tre nứa
Ươm giống cây lâm nghiệp
Trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ
Trồng Trồng rừng và chăm sóc rừng khác
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
Khai thác lâm sản khác trừ gỗ (trừ loại Lâm sản Nhà nước cấm)
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Chi tiết: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến
Hoàn thiện công trình xây dựng
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Xây dựng nhà các loại
Tuy nhiên, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:
Kinh doanh ván sàn tre và nội thất tre
Tư vấn thiết kế nội thất tre
Trang 121.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp.
1.3.1 Sơ đồ tổ chức
Giám đốc: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm:
Quản lý điều hành sử dụng các nguồn lực để thực hiện các nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ và đề ra chiến lược cho công ty Giám đốc
Bộ phận marketing
Bộ phận hành chính
Trang 13chịu trách nhiệm pháp luật về mọi hoạt động công ty
Quản lý về mặt tài chính, các khoản chi phí thanh quyết toán theophân cấp, ủy quyền, liên kết với nhà máy tre, các công ty nước ngoài để trựctiếp ký kết đơn đặt hàng
Tổ chức quản lý hành chính, đoàn thể, xây dựng công ty có nề nếptác phong làm việc chính quy; quản lý kỷ luật tốt, hoàn thành mọi nhiệm vụđược giao
Phó giám đốc:
Phụ trách hoạt động chung của công ty
Thay mặt giám đốc điều hành hoạt động sản xuất, bán hàng của công ty
Thay mặt giám đốc xử lý các sự cố bất chợt của công ty khi giám đốc
đi vắng, xong báo ngay cho giám đốc nhanh nhất có thể
Tổ chức công tác nghiên cứu thị trường, tổng hợp các báo cáo nghiêncứu thị trường, sử dụng kết quả nghiên cứu thị trường cho việc lập kế hoạchkinh doanh Xây dựng kế hoạch kinh doanh tháng, quý và phân bổ chỉ tiêu,đôn đốc hỗ trợ thực hiện đối với các bộ phận Marketing, bộ phận dự án, lắpđặt
Quản lý, cấp phát, điều chuyển hàng hóa đảm bảo đủ hàng, không thấtthoát Chỉ đạo, điều hành hoạt động của các cửa hàng về các lĩnh vực chuyênmôn
Bộ phận kế toán
Chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động liên quan đến kế toán tài chính.Tham mưu giúp Ban giám đốc trong việc quản lý dòng tiền, xây dựng ngânsách, thực hiện các quy định của nhà nước về nghĩa vụ tài chính, chịu trách
Trang 14nhiệm lập báo cáo tài chính về hoạt động kinh doanh của công ty cho Ban giámđốc theo định kỳ
Bộ phận đại lý:
Chịu trách nhiệm phân phối các sản phẩm của công ty tới các đại lý, tưvấn, giới thiệu hàng hóa cho các đại lý
Bộ phận Marketing: phụ trách hội trợ + Marketing:
Giới thiệu sản phẩm cho khách hàng biết, khách hàng tín nhiệm và sửdụng sản phẩm Quảng bá sản phẩm tới các hội trợ về sản phẩm của mình
Tổ chức PR, quảng cáo, truyền thông các nội dung chính sách kinhdoanh đến mọi đối tượng KH và Đại lý, điểm bán trực thuộc
Bộ phận lắp đặt:
Chịu trách nhiệm lắp đặt ván sàn, các sản phẩm do khách hàng đặt đảmbảo về số lượng, chất lượng
Bộ phận hành chính
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc công ty, thực hiện các nghiệp vụliên quan đến tài chính của doanh nghiệp như phân bổ nguồn vốn cũng nhưtrả lương cho công nhân viên
Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, tổ chức bộ máyquản lý của doanh nghiệp, điều động phân bổ, sắp xếp tuyển dụng lao độngtheo yêu cầu của doanh nghiệp…
1.4 Một số đặc điểm kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 151.4.1 Đặc điểm về sản phẩm sàn tre của công ty
Hiện nay, sản phẩm sàn tre đang được áp dụng, phát triển rất nhanh, giúpcân bằng sinh thái với các sản phẩm sàn gỗ tự nhiên Đặc điểm của cây tre làchỉ trong vòng 3 - 5 năm là đó cú thu hoạch đưa vào sản xuất, do vậy, việc sửdụng ván sàn tre được xem là một đóng góp tích cực để bảo vệ các khu rừngnhiệt đới tại châu Á, châu Mỹ và bảo vệ môi trường sống hiện đang bị đe dọabởi nạn phá rừng bừa bãi của con người
- Sàn tre được sản xuất 100% từ cây tre tự nhiên
- Không có chất độc hại với sức khỏe người sử dụng
- Sơn UV 6 lớp tạo độ cứng,chống xước AC3 - bền nhất trong môitrường gia đình, khách sạn
Ván sàn tre được sản xuất theo công nghệ ép sợi và xử lý nhiệt tiên tiến,giúp tăng tính bền vững, đặc biệt giảm âm, cách âm tốt hơn so với các thànhphẩm khác Trong quá trình sản xuất bằng áp suất lớn, sản phẩm ván sàn tre
có độ chống thấm, chống rạn nứt gần như tuyệt đối; công nghệ mới tạo chován sàn tre có những hoa văn đặc biệt sống động đạt độ tự nhiên như sảnphẩm gỗ tự nhiên Sản xuất ván sàn tre hoàn toàn không tạo ra các chất thải
có hại cho môi trường, điều đó càng làm tăng giá trị kinh tế, đầu tư của cácnhà sản xuất, giúp cho sản phẩm ván sàn tre có tính cạnh tranh về giá khi sảnphẩm ra đến thị trường Sản phẩm này trên thị trường các màu sáng tối tùytheo sự thiết kế phối màu của công trình Độ dầy của sàn tre chia theo 6 loạikhác nhau: 3 lớp, 2 lớp, loại thường, UV- dầu, UV- bóng, không bóng, trắng
tự nhiên
1.4.2 Số lượng lao động của công ty
Trang 16Biểu 1.4.2 : Số lượng lao động được tuyển dụng tại công ty
Tỷ trọng (%)
SL
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%) Tổng số LĐ
Trang 17có tốc độ phát triển bình quân tăng 114.71 % Ngoài số lượng kể trên ra, nếu
có nhiều hợp đồng, dự án thì công ty cú trỏch thuờ nhân công ở nhà máy tre
để có thể thực hiện theo đúng hợp đồng đặt ra
1.4.3 Cơ cấu sản phẩm
PINCTADALI chuyên cung cấp các sản phẩm từ nguyên liệu tre, trong
đó tập trung chủ yếu là các sản phẩm tre chế biến công nghiệp
- Công nghệ chế biến các sản phẩm Tre Ali bao gồm:
Sàn tre ngoài trời
Nhóm sản phẩm này chiếm 80% cơ cấu kinh doanh
- Sản phẩm giá trị gia tăng bao gồm Nội thất tre, Ốp trần và tường, Cửatre, cầu thang tre, thớt tre
Nhóm sản phẩm giá trị gia tăng chiếm 20% cơ cấu kinh doanh
i) Sàn tre ép nan.
Sàn tre ép nan: Ván lát sàn tre Ali đem đến vẻ đẹp tự nhiên tương tự nhưcác loại ván lát sàn gỗ Sàn tre đang được người tiêu dùng ưa thích do tre cúcỏc đặc tính kỹ thuật riêng biệt, như độ đàn hồi tốt, ít cong vênh và chịu màimòn cao Sàn tre ép nan bao gồm: Tre ép ngang và Tre ộp nghiờng
Sàn tre ép nan có hai màu cơ bản: Màu tự nhiên (Natural Color) và Màu
cà phê (Carbonate Color)
ĐẶC TÍNH KĨ THUẬT
Kích thước tiêu chuẩn:Độ dầy: 15 mm x Chiều ngang: 91 hoặc 96 mm x
Trang 18Chiều dài: 915 hoặc 960 mm.
Độ cứng:Cứng hơn gỗ Sồi 25% Không cong vờnh, ớt biến dạng.
Cấu tạo:100% tre tự nhiên Nhiều lớp ép sát cạnh nhau Mép cắt nhỏ Sơn phủ:5-7 lớp sơn UV và Oxớt nhụm tăng độ cứng bề mặt, chống mài
mòn, tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu và Mỹ
Màu sắc:Mày tự nhiên (Natural) và Màu cà phê (Carbonate)
Tre ép ngang tạo ra sản phẩm có độ đàn hồi cao, phô bày được
vẻ đẹp tự nhiên của cây tre và cỏc võn họa tiết đặc sắc do sự khác biệt về màusắc giữa các mấu tre và thân ống tre Bên cạnh công nghệ chế biến, Sàn tre épngang Ali kết tinh nhiều giá trị lao động và kinh nghiệm xử lý màu sắc để tạonên sản phẩm gần gũi với thiên nhiên và thể hiện đậm nét giá trị văn hóa.Sàn tre Ali - ẫp ngang
Mã sản phẩm: V668-01 (màu tự nhiên), V668-02 (màu cafe)
Mô tả sản phẩm : được sản xuất từ cây tre (luồng), sau khi đượcchẻ và xử lý chống mọt, thanh tre được ép dưới áp lực lớn tạo nên một vậtliệu có độ đàn hồi cao, giãn nở ít, hạn chế cong vênh và nứt nẻ Sàn tre Ali épngang tạo nên sự độc đáo vỡ cú cỏc mấu tre hiện rõ và đều trên bề mặt sảnphẩm
Kích thước : 915 x 91 x 15 mm.
Sàn tre Ali – Ép ngang Sàn tre Ali – ép ngang sau khi
lắp đặt
Trang 19 Tre ộp nghiờng là cỏch ộp cỏc thanh tre áp sát mặt phẳng vàonhau cho một sự đồng đều về màu sắc cao và các đường chỉ song song kếthợp với các mắt tre nhỏ Sản phẩm này có độ cứng tốt, tính ổn định cao vàcho một vẻ đẹp độc đáo hiện đại Nguyên liệu cho Sàn tre ộp nghiờng Aliđược lựa chọn rất khắt khe đảm bảo chất lượng và sự đồng đều màu sắc cao.
Sàn tre Ali – Ép nghiêng
Mã sản phẩm: V668-03 (màu tự nhiên), V668-04 (màu cafe)
Mô tả sản phẩm : được sản xuất từ cây tre (luồng), sau khi được chẻ và
xử lý chống mọt, thanh tre được ép dưới áp lực lớn tạo nên một vật liệu có độđàn hồi cao, giãn nở ít, hạn chế cong vênh và nứt nẻ Sàn tre Ali – ộp nghiờng
có vẻ đẹp độc đáo bởi các mấu tre nhỏ hơn sản phẩm ép ngang và phân bốđều trên bề mặt sản phẩm
Kích thước : 915 x 91 x 15 mm
Màu sắc : Màu sáng (màu tự nhiên) và màu nâu nhạt (màu cafe)
Kết cấu : Tre ộp nghiờng
Thanh Sàn tre Ali – Ép nghiêng Sàn tre Ali – Ép nghiêng sau khi
lắp đặt ii) Sàn tre ép khối.
Sàn tre ép khối được sản xuất bằng việc đập dập nan tre thành sợi và
Trang 20được ép dưới áp lực cao Đây là công nghệ ép lạnh với áp lực của máy ép2.500 tấn (1.150kg/cm2) và sử dụng keo gắn an toàn, nan tre kết dính vớinhau tạo thành khối như gỗ tự nhiên.
Trọng lượng riêng của tre ép khối đạt tới 1.100 kg/m3 và cứng gấp 2 lần
so với gỗ Sồi Sàn tre ép khối có độ cứng cao và khả năng chịu mài mòn tốt,rất thích hợp để sử dụng ở những nơi có mật độ đi lại cao như văn phòng, nhàhàng, khách sạn hay phòng khách gia đỡnh…
Sàn tre ép khối có 3 màu cơ bản:Màu tự nhiên (Natural Color), Màu càphê (Carbonate) và Màu da báo (Tiger)
Cấu tạo:100% tre tự nhiên Ép tre thành gỗ.
Sơn phủ:7 lớp sơn UV và Oxớt nhụm tăng độ cứng bề mặt, chống mài
mòn, tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu và Mỹ
Màu sắc:Mày tự nhiên (Natural), Màu cà phê (Carbonate) và Màu da
báo (Tiger)
iii) Sàn tre ngoài trời
Ván tre ngoài trời được sản xuất từ bột tre kết hợp với nhựa tổng hợp(HDPE) và phụ gia khỏc.Đõy là một vật liệu sử dụng ngoài trời chịu nước vàánh nắng mặt trời, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt bao gồm cả mưa bão,muối, cát và những nơi có cường độ đi lại cao.Sản phẩm có tính thẩm mỹ caotương tự gỗ tự nhiên và không cần bảo trì nhiều
Tấm ván tre ngoài trời được sử dụng cho nhiều hạng mục khác nhau củacông trình, bao gồm lát sàn sân vườn, lát hành lang và lối đi, lát sàn bể bơi, lát
Trang 21công viên và nơi công cộng Tấm ván tre ngoài trời còn được sử dụng làmtấm ốp trang trí ngoài trời cho các công trình như mặt dựng, vách ngăn, biểnhiệu quảng cáo, các công trình ngoài trời khác.
Tính năng chính của Ván tre ngoài trời:
* Thân thiện môi trường, tiết kiệm tài nguyên rừng
* Chịu nước, đã được kiểm chứng trong điều kiện nước mặn
* Chống trơn trượt, không nứt, không cong vênh
* Không yêu cầu phải sơn, không cần bảo dưỡng nhiều
* Chịu thời tiết khắc nghiệt, nhiệt độ thích hợp từ -40 đến +60 độ C
đã cung cấp đồ nội thất tre ép cho nhiều công trình, trong đó phải kể đến nộithất và bàn giảng viên cho Đại học Xây dựng Hà Nội, Khách sạn Hoàng Tử,Tàu du lịch Bái Tử Long Hiện tại chuỗi siêu thị UMA và Công ty Thiết kếnội thất Module 7 là các đối tác phân phối chính nội thất tre ép Ali
Tấm ốp trần, ốp tường Ali
Mã sản phẩm: V668-05 (màu tự nhiên), V668-06 (màu cafộ)
Mô tả sản phẩm : Tấm ốp trần và ốp tường tre ép tre là sản phẩmđược sản xuất từ cây tre (luồng), sau được chẻ và khi xử lý, thanh tre ép dưới
áp lực cao tạo nên một vật liệu có độ đàn hồi cao, giãn nở ít, hạn chế cong
Trang 22vênh và nứt nẻ Tấm ốp trần và ốp tường tre ép tạo lên không gian ấm áp vàsang trọng.
Kích thước : 915 x 91 x 10 mm, có thể dài đến 2200mm, rộngđến 150mm
Màu sắc : Màu sáng (màu tự nhiên) và màu nâu nhạt (màu càfộ)
Kết cấu : Tre ép ngang
1.4.4 Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty
Biểu 1.4.4: Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Công ty
STT Loại tài sản Nguyên giá Giá trị còn lại GTCL/ NG
là tương đối lớn vỡ giỏ đất của Hà Nội luôn tăng, nên giá trị còn lại về phầnnhà cửa của Công ty so với giá trị ban đầu là 92.37% Máy móc thiết bị củaCông ty chủ yếu là máy tính, máy fax, máy in và một số máy móc phục vụcho công tác lắp đặt ván sàn Ali Tài sản cố định vô hình bao gồm: nhãn hiệuđăng ký, phần mềm máy tính dùng tại công ty và trang web riêng cho Công
ty Giá trị về tài sản cố định vô hình của Công ty còn 85.17% chứng tỏ vẫncòn mới và cần sử dụng hiệu quả Tổng tài sản cố định còn lại là 86.25%chứng tỏ trong hơn ba năm Công ty đó trớnh một khoản tiền đầu tư lớn chohoạt động kinh doanh của Công ty mình Vì vậy Công ty cần phải tìm được
Trang 23hướng phát triển nhanh chóng, con đường đi đúng đắn để có thể bù vào khoảnđầu tư lớn này.
Trang 241.4.5 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Biểu 1.4.5: Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Đơn vị tớnh: Nghỡn đồng
T
T Chỉ tiêu
Năm 2008
TĐPT TB
Giá trị θlhlh
(%) Giá trị
θlhlh (%)
I Theo nội dung kinh tế
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Theo nội dung kinh tế, số lượng vốn cố định của công ty lúc đầu ít hơn
số vốn lưu động vào năm 2008, 2009 nhưng sang năm 2010 thì số lượng vốnlưu động nhiều hơn số vốn cố định với với số lượng chênh lệch ít So với năm
2009 so với năm 2008 thì lượng vốn cố định mà công ty đầu tư gấp đôi Sốvốn lưu động trên thị trường mỗi năm đều tăng với tỷ lệ khiêm tốn nhưngđồng đều là 200 triệu Công ty bắt đầu đầu tư ra thị trường để mở rộng quy
mô cho Công ty với những bước phát triển dần Tốc độ phát triển bình quântrong ba năm về nguồn vốn kinh doanh thì số vốn cố định tăng với lượngđáng kể 154.92%, còn số lượng vốn lưu động dừng lại ở 129.1%
Theo nguồn hình thành thì vốn chủ sở hữu của Công ty bỏ ra ban đầu làchủ yếu, nguồn vốn đi vay chỉ chiếm xấp xỉ 50% nguồn vốn chủ sở hữu Điềunày sẽ giúp Công ty bớt một số khoản tiền vay lãi ngân hàng phải trả Nhưng
do tình hình trượt giá chung trên thị trường vào cuối năm 2008 và do chiến
Trang 25lược muốn phát triển thị trưũng của Công ty thì số vốn vay nợ của Công tytăng lên đáng kể so với năm 2008 tăng 228.57% Năm 2010 so với năm 2009
là 137.5% điều này là chiến lược khá mạo hiểm cho Công ty Đến năm 2010thì vốn chủ sở hữu bằng lượng vốn vay nợ Tốc độ phát triển bình quân củavốn chủ sở hữu là 121.11% trong khi vốn vay nợ lên tới 177.28%
Trang 26Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CP PINCTADALI VIỆT NAM
2.1 Khái quát hoạt động bán sản phẩm của Công ty CP PINCTADALI VIỆT NAM
Trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh của Công ty đó cú nhữngbước phát triển mạnh mẽ và ổn định với 3 loại mặt hàng chính Và Công tyđang dần khẳng định được vị trí là người tiên phong của mỡnh trờn thị trườngViệt Nam
Nhìn chung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong thời gian qua
đã được chú trọng và đẩy mạnh, sản phẩm tiêu thụ ngày càng lớn do phần lớnngười tiêu dùng đã dần biết nhiều hơn đến sản phẩm sàn tre Ali, do đó thịtrường ngày càng được mở rộng, doanh thu ngày càng tăng Dưới đây là tìnhhình doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong những năm vừa qua
Biểu 2.1:Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
Năm
Doanh thu BH và CCDV 5,975,406,492 6,274,536,817 8,181,250,599 Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về BH và CCDV 5,975,406,492 6,274,536,817 8,181,250,599 Giá vốn hàng bán 4,920,065,549 5,134,750,444 6,582,717,874
Chi phí quản lý doanh nghiệp 801,312,551 849,469,304 1,155,173,049 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 254,028,392 290,317,068 443,359,676
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 27 Tỷ suất giá vốn hàng bỏn trờn doanh thu thuần
Ta thấy tỷ suất giá vốn hàng bán của Công ty qua các năm 2008, 2009 và
2010 không thay đổi và khá cao ≥ 80% chứng tỏ việc quản lý chi phí tronggiá vốn hàng bán của Công ty chưa được tốt Trung bình cứ mỗi 100 đồngdoanh thu thu được thì doanh nghiệp phải bỏ ra hơn 80 đồng giá vốn Số đồnggiá vốn bỏ ra càng nhiều thì lợi nhuận thuần của công ty thu được càng ít
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
Ta thấy tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp rất nhỏ trung bình khoàng14% trong 3 năm 2008, 2009 và 2010 chứng tỏ với 100 đồng doanh thu thuđược doanh nghiệp chỉ phải bỏ ra 14 đồng để quản lý doanh nghiệp Chỉ sốnày chứng tỏ hiệu quả quản lý các chi phí quản trị doanh nghiệp của Công tyrất cao
Trang 28 Tỷ suất lợi nhuận từ HĐKD trên doanh thu thuần
Ta thấy trong 100 đồng doanh thu chỉ có xấp xỉ 5.5 đồng lợi nhuận thuđược từ hoạt động kinh doanh Tỷ lệ này cũn khỏ thấp nhưng các con số cũng
đã tăng dần theo từng năm và năm 2010 thì tăng nhiều hơn so với 2 năm 2008
và 2009 chứng tỏ Công ty đã có nhiều nỗ lực về mặt quản lý doanh nghiệp
lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
l ợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Theo đồ thị trên ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng mạnhtheo các năm đặc biệt trong năm 2010 lợi nhuận tăng đột biến và tăng
Trang 29153.71% so với năm 2009, chứng tỏ Công ty đã đi vào hoạt động ổn định,được thị trường chấp nhận và bắt đầu gặt hái được những thành công mới.Tuy nhiên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ lệ khá nhỏtrong tổng số doanh thu thuần mà Công ty thu được do thời gian đầu doanhnghiệp còn gặp phải nhiều khó khăn trong việc quản lý chi phí trong giá vốnhàng bán Tỷ suất giá vốn hàng bỏn trờn doanh thu tuần khá cao dẫn đến lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm Vì vậy Công ty cần có biện phápkhắc phục nhược điểm trên
2.2 Thực trạng hoạt động bán sản phẩm nội thất của công ty
Những năm trước đây Công ty cú thờm cỏc sản phẩm như đồ nội thấtbằng tre, cửa tre và các sản phẩm giá trị gia tăng như thớt tre Remy’Ali nhưngđến nay công ty chủ yếu tập trung vào 2 sản phẩm chính và các phụ kiện nhưphào chân tường ốp trần, ốp tường Ta có bảng diễn biến doanh số tiêu thụcủa từng nhóm hàng 1, 2
Trang 30Biểu 2.1.1 Số lượng tiêu thụ theo từng mặt hàng