luận văn về Áp dụng bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mở ra cho các doanh nghiệp Việt Namrất nhiều cơ hội để có thể tự do phát triển và cạnh tranh với các doanh nghiệp kháctrong khu vực và trên thế giới Một trong những nhân tố để các doanh nghiệp có thểtạo lợi thế cạnh tranh đó là thông qua việc doanh nghiệp thực hiện các chế độ tráchnhiệm xã hội của mình đối với các cán bộ công nhân viên trong công ty Điều nàytrở nên rất quan trọng nhất là trong điều kiện hiện nay khi rất nhiều công ty mớithành lập với những chính cách ưu đãi dành cho nhân viên có năng lực trong côngviệc, một số công ty không chú trọng đến điều này nên đã xảy ra tình trạng “ rò rỉchất xám”, mất công nhân có tay nghề cao, điều này có ảnh hưởng rất lớn đến mọi
kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra yêu cầu của khách hàng ngàynay là rất cao họ không chấp nhận sản phẩm của một công ty khi mà bản thân công
ty không đối sử tốt với công nhân của chính họ Nhận thấy tầm quan trọng đó một
số công ty trên thế giới đã áp dụng bộ tiêu chuẩn “trách nhiệm xã hội” SA 8000.Đây là một bộ tiêu chuẩn còn tương đối mới nên nó còn rất xa lạ với các doanhnghiệp ở Việt Nam Vì vậy nên có nhiều công ty chưa áp dụng bộ tiêu chuẩn này.Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 4, một trongnhững công ty chưa áp dụng bộ tiêu chuẩn này, em nhận thấy công ty nên xây dựng
và thực hiện áp dụng bộ tiêu chuẩn SA 8000 vì nó mang lại rất nhiều lợi ích chocông ty cả ở thời điểm hiện tại cũng như tương lai
Vì vậy em quyết định chọn đề tài làm chuyên đề tốt nghiệp của em tại công
ty là: “ Áp dụng bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4”.
Ngoài phần mở bài và kết bài chuyên đề có kết cấu 3 phần như sau:
Chương I: Tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu
tư và xây dựng số 4
Chương II: Áp dụng bộ tiêu chuẩn Trách nhiệm xã hội SA 8000 tại công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
Trang 2Chương III: Giải pháp áp dụng thành công bộ tiêu chuẩn Trách nhiệm xã hội
SA 8000 tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
Xuất phát từ nhận thức trên thông qua Chuyên đề tốt nghiệp này em xin đượcđưa ra một chương trình xây dựng SA 8000 tại công ty cùng một số kiến nghị đểcông ty có thể sử dụng như một tài liệu tham khảo
Trong quá trình thực hiện bài viết này em xin chân thành cảm ơn thầyNguyễn Việt Hưng đẫ hướng dẫn em và anh Nguyễn Minh Ngọc và các cô chú tạinơi em thực tập đã giúo đỡ em hoàn thành bài này
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG CỔ PHẦN ĐẦU TƯVÀ XÂY DỰNG SỐ 4
1.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.
1.1.1 Công ty
Nằm trên địa bàn thành phố Hà Nội là một công ty với bề dày thành tíchtrong ngành xây dựng đó là Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 với tên daodịch đối ngoại là Investment and Construction Joint Stock Company No.Tên viếttắt tiếng Việt: XD4.Tên viết tắt tiếng Anh: ICON4
Công ty có rất nhiều chi nhánh ở các tỉnh và thành phố khác nhưng trụ sởchính đặt tại 243A Đê La Thành-Láng Thượng-Đống Đa-TP Hà Nội
Điện thoại liên lạc là 04.8348845, FAX: 04.8348863
-Email: cc4 marketing@hn.vnn.vn
Công ty có thể đầu tư vốn thành lập các công ty thành viên, đơn vị trực thuộchoặc văn phòng đại diện tại các địa bàn kinh doanh để thực hiện các mục tiêu củacông ty phù hợp với nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông của Hội đồng quản trị vàtheo quy định của pháp luật
Trang 4-Chi nhánh tai Thái Nguyên: Đường Hoàng Văn Thụ- Phường Phan ĐìnhPhùng-Thành phố Thái Nguyên- Tỉnh Thái Nguyên.
1.1.3 Các công ty khác hiện công ty đang tham gia góp vốn cổ phần đầu
tư gồm:
-Công ty Cổ phần đầu tư Tam Đảo
-Công ty Cổ phần BOT Quốc Lộ II
1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng
số 4
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hà Nội trụ sở chính đóng tại 243A Đê
La Thành Quận Đống Đa Hà Nội
Công ty được thành lập vào ngày 18/10/1959, cơ sở ban đầu tiền thân làCông ty xây dựng nhà máy phân đạm Hà Bắc sau này phát triển thành Công ty kiếntrúc Hà Bắc và Công ty kiến trúc khu Bắc Hà Nội
Năm 1975 Bộ xây dựng có Quyết định số11/BXD-TC ngày 13/1/1975 hợpnhất Công ty xây dựng Hà Bắc và công ty khu Bắc Hà Nội lấy tên là công ty xâydựng Hà Nội lấy tên là công ty xây dựng số 4
Năm 1992 bộ xây dựng có Quyết định số132/BXD-TCLD ngày 23/03/1992hợp nhất xí nghiệp xây dựng số 3 và công ty xây dựng số 4 lấy tên là công ty xâydựng số 4 mới
Năm 1995 bộ có Quyết định nhập Công ty xây dựng số 4 vào Tổng công tyxây dựng Hà Nội từ đó trở đi công ty xây dựng số 4 là một doanh nghiệp trực thuộcTổng công ty xây dựng Hà Nội
Năm 2005 bộ xây dựng có quyết định số 2075/QĐ-BXD ngày 4/11/2005 của
bộ trưởng bộ xây dựng về việc phê duyệt phương án Cổ phần hoá Công ty xâydựng số 4 Từ đó đến nay, công ty mang tên Công ty Cổ phần xây dựng số 4
Trải qua 40 năm trưởng thành và phát triển Công ty đã đóng góp cho đấtnước hàng trăm công trình lớn nhỏ, chất lượng công trình luôn được đảm bảo, làmtăng thêm cơ sở vật chất cho CNXH góp phần làm thay đổi bộ mặt của đất nước
Trang 5Trong những năm gần đây, Công ty liên tục được xếp hạng nhà nước hạng 1,
là một công ty xây dựng thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội có giá trị sản lượngcao nhất Vì vậy, Công ty luôn giữ được uy tín với khách hàng
Có thể nói, Công ty đang trên đà phát triển với đội ngũ nhân viên được đàotạo chính quy và đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao, có tinh thần trách nhiệm vàhăng say làm việc Vì vậy, với số vốn kinh doanh ban đầu là 19,7 tỷ đồng cho đếnnay Công ty đã phát triển bổ sung và hiện nay Công ty có tổng số vốn kinh doanh là33.571.108.955 đồng
1.3 Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật ảnh hưởng đến việc áp dụng SA 8000 tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.
dự án, tư vấn công nghệ và thiết bị tự động hoá, khảo sát địa hình địa chất thuỷ văn,
đo đạc công trình, thí nghiệm, thiết kế lập tổng dự toán và kiểm tra thiết kế tổng dựtoán, thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đô thị, khu côngnghiệp, kiểm định chất lượng công trình và các dịch vụ tư vấn khác
*Phục hồi và phục chế các công trình di tích lịch sử
*Các khu đô thị , khu dân cư, khu công nghệ cao,khu kinh tế mới, khu chếxuất, khu công nghiệp, kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà, quản lý khaithác các dịch vụ các khu đô thị mới
* Vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn, bốc xếp dịch vụ giaonhận hàng hoá
*Thương mại dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, đồ thủ công mỹ nghệ, rượu bia,nước giải khát, nước sạch, hàng tiêu dùng
Trang 6*Vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị, phụ tùng tư liệu sản xuất, tưliệu tiêu dùng, phương tiện vận tải.
* Điều hoà không khí, điện lạnh, thiết bị phòng cháy nổ, thang máy, sửachữa xe máy, thi công xây dựng
-Thị trường: Trước kia thị trường của công ty chỉ gói gọn trong phạm vi quốcgia, với các hợp đồng từ các tập đoàn, đơn vị kinh doanh thuộc quản lý của nhànước Khi xoá bỏ bao cấp, thị trường của công ty đã được mở rộng với nhiều đơnđặt hàng từ các nước trong khu vực và trên thế giới Với mức đầu tư cho mỗi dự ánngày càng tăng, tới hàng triệu đô la
- Khách hàng: Các cá nhân, các doanh nghiệp,các công ty trong và ngoàinước Ngoài ra, còn có đơn đặt hàng từ Chính phủ của các quốc gia khác
1.3.2 Công nghệ và quy trình công nghệ.
Công ty là doanh nghiệp xây dựng nên sản xuất kinh doanh chủ yếu là thicông, xây mới, nâng cấp,cải tạo hoàn thiện và trang trí nội thất Các công trình dândụng và công nghiệp, công trình công cộng Do đó, sản phẩm của công ty có quy
mô vừa và lớn, mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loài yếu
tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư lớn Công ty CP đầu tư và xây dựng
số 4 được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức bán một phần vốn nhànước hiện có tại doanh nghiệp kết hợp với phát hành thêm cổ phiếu Để đáp ứngnhu cầu sản xuất kinh doanh sau khi cổ phần hoá công ty cần thiết đầu tư năng lựcthiết bị thi công xây lắp, nâng cao công nghệ, thiết bị sản xuất, văn phòng Sửa chữalớn tài sản cố định của công ty Sau khi cổ phần công ty dự kiến đầu tư mua sắmtrang thiết bị sản xuất và nâng cao công nghệ như sau:
Trang 7Bảng 1: Bảng số liệu trang thiết bị dây truyền sản xuất
1 Nâng cao năng lực thiết bị sản xuất
Dưới đây là sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty:
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty
( Nguồn: Phòng kỹ thuật thi công )
Chuẩn bị máy móc thiết
bịKhởi công công trình
Vật liệu mua về nhập kho của công ty
Hoàn thiện công trình
thi công
Bàn giao công trình
Trang 8- Chuẩn bị máy móc và thiết bị : Sau khi nhận được hợp đồng , nghiên cứubản vẽ và tính toán các loại chi phí.Công ty tiến hành kiểm tra máy móc, nguyên vậtliệu dự trữ, và đưa ra kế hoạch mua sắm và tu sửa.
- Khởi công công trình: Công ty tiến hành khởi công công trình với sự thamgia của chủ thầu và các bên liên quan
- Vật liệu mua về nhập kho của công ty: Sau khi nhận được kinh phí từ phíachủ thầu, công ty tiến hành mua thêm vật liệu theo thoả thuần của bên A đã quyđịnh trong hợp đồng
- Hoàn thiện công trình thi công: Công ty tiến hành xây dựng theo đúng tiến
độ đã tính toán
1.3.3 Lao động
- Chế độ tuyển dụng: Hội đồng quản trị của công ty ấn định mức tối đa tổng
số nhân viên và quỹ lương của công ty Tổng giám đốc công ty có quyền tự do thuêlao động theo nhu cầu của công ty trên cở sở định mức đó
Thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế và các chế độ khác chongười lao động theo quy định của pháp luật Cơ cấu lao động của công ty như sau:
-Căn cứ vào trình độ ta có:
Bảng 2 : Cơ cấu lao động của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
Tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trang 9Nếu xét cơ cấu lao động theo độ tuổi thì ta có thể thấy công ty có số nhânviên dưới 40 tuổi là 882 người chiếm cơ cấu lao động theo trình độ ta có thể thấy vìcông ty là công ty sản xuất nên số cán bộ công nhân viên có trình độ trung cấp vàcông nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ lớn nhất với số lượng là 581 ngưòi chiếm 42,10%.Mặt khác những nhân viên có trình độ Đại học và trên đại học ở trong công ty cũngchiếm một số lượng không nhỏ là 15,36% và nhân viên có trình độ cao đẳng cũngchiếm 14,35% Từ đó ta có thể thấy nhân viên trong công ty đều là những người cótrình độ, và có khả năng phát triển hơn 63,91% Vì vậy có thể nói cơ cấu nhân viêntrong công ty là trẻ điều này cũng có thể là một thuân lợi cho công ty vì nhữngngười trẻ dễ dàng tiếp thu được nhũng kiến thức mới, sáng tạo, luôn theo được nhucầu của thời đại Mặt khác, số nhân viên trên 40 tuổi cũng chiếm một con số khôngnhỏ trong công ty, chiếm 36,09% Đây cũng là một điều thuận lợi đối với công ty vìnhững người này thường có kinh nghiệm làm việc nhiều hơn Có thể giải quyết vấn
đề khi có sự cố xảy ra, mà những người trẻ tuổi thường không có
Bảng 3: Bảng số liệu về lao động của công ty
2006
ƯớcTH2006
% TH
so vớiKH
KH2007
%Tăngtrưởng
- Lao động không bố trí được Nt
Trang 101.3.4 Vốn sản xuất kinh doanh.
Theo quyết định của Hội đồng quản trị thì số vốn điều lệ của công ty là 45 tỷđồng trong đó vốn cố định là 35.918 triệu đồng, vốn lưu động là 9.082 triệu đồng.Trong năm công ty huy động vốn đầu tư là 3000 triệu đồng Trong tương lai Công
ty sẽ cố gắng tăng mức vốn điều lệ của công ty lên vì với số vốn đó chưa xứng tầmvới quy mô và khả năng của công ty
Bảng 4: Bảng kết cấu vốn của công ty
Tổng nhu cầu vốn lưu động trong năm Triệu đồng 150.000
Vốn lưu động thiếu cần bổ sung Triệu đồng 140.000
( Nguồn: Phòng tổ chức lao động )
1.3.5 Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.
Trong thời gian tới công ty sẽ nhanh chóng hoàn thiện phân cấp, quy định rõchức năng nhiệm vụ và quyền hạn, trách nhiệm của từng phòng ban Thực hiện quản
lý chặt chẽ chất lượng, tiến độ đối với từng công trình, dự án Triển khai làm tốt cácbước chuẩn bị đồng thời tổ chức học tập rút kinh nghiệm từ các đơn vị cổ phần hoá
đã và đang hoạt động để lập và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo mô hình
tổ chức mới cho phù hợp Xây dựng các quy chế tổ chức và hoạt động của công ty vềcác mặt quản lý: Tài chính kế toán, kinh tế kỹ thuật, lao động tiền lương… Tăngcường kiểm tra, kiểm soát nhằm lành mạnh hoá các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Tạo điều kiện để các tổ chức chính trị xã hội của công ty hoạt động vàphối hợp với các tổ chức này đảm bảo quyền lợi của người lao động
Trang 11Thực hiện phương án sản xuất kinh doanh: Tiếp quản các công ty xây dựng
số 4, hoàn thành các công trình, dự án đang thực hiện và tiếp tục tham gia đấu thầu,
dự thầu, triển khai các dự án đầu tư, dự án sản xuất kinh doanh để tăng thêm việclàm và đạt các chỉ tiêu đề ra Phấn đấu giữ vững và phát huy năng lực ngành nghềhiện có của công ty, tăng cường công tác tiếp thị, mở rộng thị trường, tăng cườngđào tạo tuyển dụng lực lượng kỹ sư, thạc sỹ thuộc các ngành kinh tế, kỹ thuật cónhiều kinh nghiệm trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, tăng cường hợptác liên kết tìm kiếm đối tác có đủ năng lực về chuyên môn và cơ sở vật chất để mởrộng thị trường SXKD của công ty
1.3.6 Cơ cấu tổ chức của công ty xây dựng số 4
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Cônh ty Hội đồngquản trị Công ty là cơ quan cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông.Có thểtóm tắt cơ cấu tổ chức của công ty bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của công ty xây dựng số 4
Trang 13a Đại hội đồng cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông thành lập chỉ hợp lệ khi có số cổ đông tham dự đạidiện cho ít nhất 51% số vốn điều lệ
b Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, quyết định mọi vấn đề liênquan đến mụch đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị có 5 thành viên, do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễnnhiệm.Thành viên của Hội đồng quản trị được trúng cử với đa số phiếu tính theolượng cổ phần bằng thể thức bỏ phiếu kín
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
-Quyết định chiến lược phát triển của công ty
-Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán
-Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyềnchào bán, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác
c Ban kiểm soát
Là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị
và điều hành công ty.Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu vàbãi miễnvới đa số tính theo số lượng cổ phần bằng thể thức trực tiếp hoặc bỏ phiếukín Các thành viên Ban kiểm soát bầu trưởng Ban kiểm soát Sau Đại hội đồng cổđông thành lập, Ban kiểm soát thực hiện việc kiểm soát quá trình triển khai và hoàntất thủ tục thành lập Cônh ty
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát:
-Trưởng Ban kiểm soát có trách nhiệm phân công công việc cho các thànhviên Ban kiểm soát Mỗi thành viên Ban kiểm soát dưới sự chỉ đạo và phân côngcủa trưởng Ban kiểm soát có trách nhiệm và quyền hạn: Kiểm tra tính hợp lý, hợppháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán vàcác báo cáo tài chính
Trang 14d Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịchkinh doanh Tổng giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của công ty, do Hộiđồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm.Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông
e.Khối phòng ban trong công ty.
1 Phòng tổ chức lao động.
-Chức năng: Là phòng tham mưu giúp việc cho Giám đốc và lãnh đạo Công
ty tổ chức, triển khai, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chủ trương đường lối của lãnhđạo công ty đối với các đơn vị trực thuộc về các lĩnh vực: Tổ chức cán bộ, lao động,tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, dân quân
tự vệ và các chế độ khác đối với CBCNV Thực hiện ISO 9001-2000
2 Phòng kỹ thuật thi công.
-Chức năng: Là phòng tham mưu giúp việc cho Giám đốc công ty và Lãnh
đạo công ty triển khai chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các công trình trựcthuộc công ty và các đơn vị trực thuộc về tiến độ thi công, chất lượng sản phẩm,khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, triển khai việc thực hiện ISO 9001-
2000 của công ty
3 Phòng kinh tế thị trường.
-Chức năng: Là phòng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty nhằm
triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện về lĩnh vực tiếp thị, các hợpđồng kinh tế trong và ngoài công ty, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàngquý, hàng năm, báo cáo thống kê theo quy định, công tác đầu tư của toàn công ty vàthực hiện ISO 9001-2000
4 Phòng tài chính kế toán.
-Chức năng: Là phòng tham mưu giúp việc cho Giám đốc và Lãnh đạo công
ty để triển khai tổ chức thực hiện công tác tài chính- kế toán và hạch toán kinh tếtoàn công ty đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công
ty theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đã được Tổng công ty phê duyệt
Trang 155 Phòng dự án
-Chức năng:Là phòng tham mưu cho Giám đốc Công ty nghiên cứu hồ sơ
thầu ,phương án lập giá dự thầu,giải trình những điều cần thiết trong quá trình lập
hồ sơ thầu và thực hiện ISO 9001-2000
6 Văn phòng:
-Chức năng:Là phòng tham mưu giúp việc cho Giám đốc và lãnh đạo Công
ty để tổ chức triển khai tình hình hoạt động của Công ty ,nắm bắt thông tin, phảnánh của các đơn vị ;công tác hành chính ,quản trị để thực hiện các hoạt động tácnghiệp ;quản lí đất đai các khu vực tập thể của Công ty hiện đang quản lí và thựchiện ISO 9001-2000
7 Phòng cơ điện và quản lí thiết bị
-Chức năng: Là phòng tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong những lĩnh
vực sau: Quản lí và sử dụng các thiết bị, phương tiện xe máy của công ty Công tácđầu tư máy móc theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Đáp ứng thiết bị thicông cho toàn công ty về Giáo, Cốp pha và máy móc thiết bị thi công được công tygiao cho Công tác an toàn thiết bị và khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹthuật, triển khai thực hiện và áp dụng hệ thống quản lí chất lượng theo ISO 9001-
2000 vào quản lí thiết bị và xe máy
8 Ban quản lí dự án.
-Chức năng: Thay mặt, giúp Giám đốc công ty giám sát, quản lí toàn bộ quá
trình thực hiện dự án theo quy định của Nhà nước về quản lí đầu tư và xây dựngtheo quy định của công ty và thực hiện ISO 9001-2000
-Quyền hạn: Được tham gia dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết, tổng kết
tình hình sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch của công ty Báocáo Giám đốc công ty về những sai phạm trong quá trình thực hiện các dự án
9 Ban bảo hộ lao động.
-Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác an toàn vệ sinh
lao động trên toàn công ty
Trang 16-Quyền hạn: Được tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết tổng kết
tình hình sản suất kinh doanh và kiểm điểm điểm việc thực hiện kế hoạch bảo hộlao động Được tham dự các cuộc họp về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh,lập đề án thiết kế, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận đưa vào sử dụng nhà xưởng,máy, thiết bị Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát hiện các vi phạmhoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động thì có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ hoặcyêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để đảm bảo antoàn lao động đồng thời boá cáo cấp trên
f Khối trực tiếp sản xuất
Bao gồm các chi nhánh trực thuộc công ty, các xí nghiệp trực thuộc công ty
và các đội công trình
Các xí nghiệp và đội trực thuộc có Giám đốc xí nghiệp và Đội trưởng chịutrách nhiệm trước Tổng giám đốc công ty về các lĩnh vự và nhiệm vụ được giao
1.4 Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Khi công ty bước vào cổ phần hoá công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4
đã có những bước tiến vượt so với trước kia, mặc dù còn nhiều khó khăn trong nềnkinh tế thị trường lại còn non kém về kinh nghiệm nhưng với sự nỗ lực của tất cảcán bộ nhân viên trong công ty nên các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trong công ty
đã không ngừng gia tăng Cụ thể: Tổng giá trị sản xuất kinh doanh của công ty năm
2005 là 904.191.700 tr.đồng, đó là một con số đáng khâm phục Khi có quyết định
cổ phần hoá công ty có chính sách cải tổ một loạt các hoạt động từ bộ máy quản lývăn phòng đến tổ, đội sản xuất nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trước Kết quả chothấy tổng giá trị sản xuất kinh doanh của công ty đã cao hơn những năm trước đây.Đến năm 2006 thì tổng giá trị sản xuất kinh doanh lên tới 949.401.300 trđồng, tăng3.000.000 đồng tương ứng 6,67%, điều đó cho thấy: Bước đầu những hoạt động cải
tổ của công ty đã phát huy tác dụng thông qua sự tăng lên của giá trị sản xuất Thêmvào đó cũng trong năm này nước ta ra nhập WTO với khá nhiều cơ hội và tháchthức mới, những hợp đồng mới với trị giá hang chục triệu đô la của các đơn vị trongnước và quốc tế, công ty dự tính sang năm 2007 tổng giá trị sản xuất kinh doanh của
Trang 17công ty sẽ là 1.044.341.400 đồng, tăng 5.000.000 so với năm 2006 tức 10,4% Cóthể nói đây là một thách thức đối với công ty khi đặt ra chỉ tiêu cao như vậy, nhưngkhông phải công ty quá chủ quan khi đưa ra quyết định vì căn cứ vào nhiều điềukiện hiện tại của công ty với trang máy móc thiết bị có thể nói là khá hiện đại so vớimặt bằng chung của các đối thủ cạnh tranh trong nước, đồng thời khi nêu ra một chỉtiêu cao như vậy cũng khuyến khích các thành viên trong công ty hăng hái làm việc
để hoàn thành Tổng doanh thu của công ty trong vòng vài năm trở lại đây cũng rấtkhả quan : Năm 2005 là 587.724.300 trđồng, năm 2006 là 617.100.800 trđồng tăng19.600.300 trđồng tức 5,3% điều này là hoàn toàn hợp lý vì tổng giá trị sản xuấtkinh doanh của công ty tăng nên doanh thu cũng phải tăng lên Công ty dự kiếnsang năm 2007 doanh thu sẽ là 678.821.900 tăng so với năm 2006 là 60.711.900trđồng tức 10,23%
Các khoản nộp ngân sách năm 2006 là 48.000.000 tăng so với năm 2005 là3.000.000 trđồng tức 6,67% do tổng giá trị sản xuất và doanh thu của công ty tăngnên các khoản nộp ngân sách nhà nước cũng tăng theo, mặt khác ta thấy các khoảnnộp ngân sách tăng mạnh hơn doanh thu và tổng giá trị sản xuất kinh doanh điềunày cho thấy công ty đã có ý thức, trách nhiệm hơn đối với các vấn đề của xã hội,
dự kiến trong tương lai năm 2007 các khoản nộp ngân sách của công ty sẽ là53.000.000, tăng so với năm 2006 là 5.000.000 tức 10,4%, đó là một con số khá lớnvới một công ty cổ phần mới thành lập được 2 năm
Thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng là 1.650 nđồng năm 2005, năm
2006 là 1.850 nđồng tăng 200 nđồng so với năm 2005 tức 12%, đây là một thànhtích mà không phải công ty nào cũng đạt được, ngay trong nghị quyết của công tycũng đã nêu việc đối sử với người lao động phải theo đúng chế độ trả tiền lươnghiện hành và tiền lương là một trong những biện pháp để thu hút lao động ở lại công
ty Dự kiến sang năm 2007 mức lương trung bình một công nhân của công ty là2.200 nđồng, tăng 350 nđồng so với năm 2006 tức 16,43% càng khẳng định rõ mụctiêu của công ty là giữ chân lao động lành nghề ở lại và cũng là chính sách cạnhtranh của công ty với các đối thủ trên thi trường ngày nay
Trang 18Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2005 là 5.295.000 nđồng, năm 2006 là7.118.000 nđồng, tăng so với năm 2005 là 1.823.000 nđồng tức 34,4% so với mứctăng của doanh thu và tổng giá trị sản xuất kinh doanh thì tỷ xuất lợi nhuận là khácao, nó cho thấy khả năng cạnh tranh của công ty là khá lớn vì từ lợi nhuận cao chothấy rất nhiều điểm mạnh của công ty tiềm ẩn trong đó, nó cho thấy sự hợp lý trongcông tác quản lý nhân sự, biết tận dụng mọi nguồn lực huy động cho sản xuất, tiếtkiệm một cách hợp lý các chi phí,…Dự kiến năm 2007 lợi nhuận sau thuế của công
ty sẽ là 8.472.000 nđồng, tăng 1.354.000 nđồng so với năm 2006 tức 19%, con số
dự tính này không hề có ý nghĩa rằng tỷ suất lợi nhuận của công ty giảm đi cùng vớikhả năng cạnh trang và nhiều mặt khác của công ty giảm xuống mà chỉ là công tyđiều chỉnh lại tỷ xuất nhằm đảm bảo một số phúc lợi cho người lao động trong công
ty và các hoạt động phúc lợi xã hội khác
Công ty cũng rất chú trọng tới công tác dự trữ nó thể hiện qua giá trị tríchquỹ dự trữ bắt buộc liên tục tăng trong các năm cụ thể năm 2005 đã tăng so với năm
2005 là 91.000 nđồng tức 30% do việc mở rộng sản xuất kinh doanh theo hướng đadạng hoá nhiều mặt hàng, giá trị sản xuất nhày càng tăng thì rủi ro ngày càng lớn dovậy công tác dự trữ chiếm một phần rất quan trọng và công ty cũng rất chú ý Năm
2007 dự tính công ty sẽ tiếp tục tăng tỷ lệ dự trữ
Khuyến khích người lao động hăng say sản xuất để tăng năng suất lao động
là một chiến lược mà công ty nào hiện nay cũng quan tâm, Công ty Cổ phần Đầu tư
và xây dựng số 4 cũng vậy: Quỹ khen thưởng phúc lợi của công ty luôn được banGiám đốc và Hội đồng quản trị quan tâm nên hàng năm công ty luôn trích một % cốđịnh trong doanh thu vào quỹ khen thưởng phúc lợi Năm 2005 là 265.000 nđồng,năm 2006 là356.000 nđồng, dự tính năm 2007 là 424.000 mức tăng của quỹ tuỳthuộc vào mức tăng của doanh thu
Vấn đề mở rộng sản xuất là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp vì vậyquỹ đầu tư mở rộng sản xuất của công ty cũng tăng lên theo từng năm, năm 2005 là265.000 nđồng, năm 2006 là 356.000 nđồng, năm 2007 dự tính là 424.000 nđồng,Quỹ này dùng để đầu tư nhà xưởng máy móc thiết bị cho sản xuất kinh doanh
Trang 19Không thể quên rằng công ty là một công ty cổ phần nên thành phần quantrọng nhất là các cổ đông, họ là những người quyết định sự thành bại của công ty,với vai trò to lớn đó họ phải được hưởng quyền lợi chính đáng, quyền lợi của họđược thể hiện qua số cổ tức họ được hưởng, lợi tức họ được hưởng từ cổ tức phụthuộc trặt trẽ vào lợi nhuận và doanh thu của công ty, nếu công ty làm ăn phát đạtthì họ được hưởng nhiều quyền lợi Sự kinh donh thành đạt của công ty cũng thểhiện qua đó, cụ thể: Năm 2005 là 4.500.000 nđồng, năm 2006 là 6.050.000 nđồng,tăng 1.550.000 nđồng,năm 2007 dự tính là 7.200.000 nđồng.
Ta có Bảng tổng quan các chỉ tiêu chủ yếu của công ty:
Bảng 5: Bảng các chỉ tiêu giá trị sản xuất kinh doanh của công ty
5 Thu nhập bình quân (Người/tháng) 1.650 1.850 2.200
6 Lợi nhuận trước thuế 7.354.000 9.886.000 11.767.000
7 Lợi nhuận để lại sau thuế TNDN 5.295.000 7.118.000 8.472.000
9 Trích quỹ khen thưởng phúc lợi 265.000 356.000 424.000
10 Quỹ đầu tư mở rộng sản xuất 265.000 356.000 424.000
11 Lợi tức còn lại chia cổ đông 4.500.000 6.050.000 7.200.000
Trang 201.5 Định hướng chung của công ty
- Đào tạo xây dựng lực lượng nâng cao trình độ quản lý: Khắc phục nhữngtồn tại cơ cấu lao động hiện tại, tạo lập cơ cấu mới năng động thích ứng với điềukiện thực tiễn để phát triển công ty cổ phần Thực hiện chính sách đối với người laođộng của doanh nghiệp, tạo điều kiện để người lao động ổn định cuộc sống, yên tâmlao động sản xuất Tất cả các cán bộ quản lý đều phải qua các lớp quản lý kinh tế và
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Nâng cao năng lựccông tác của bộ máy quản lý công ty về chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ bằngcác kế hoạch đào tạo nâng cao tại các trường, lớp quản lý trong và ngoài nước Tất
cả các công nhân kỹ thuật đều qua lớp đào tạo căn bản hoặc đào tạo nâng cao
- Mục tiêu đào tạo: Nâng cao trình độ quản lý, điều hành của bộ máy quản lýcông ty về chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ Bổ túc tay nghề cho công nhân.Đào tạo ngành nghề mới phù hợp với lực lượng lao động và lĩnh vực kinh doanhmới của công ty
- Đối tượng: Là người lao động thuộc diện công ty quản lý, tuổi đời dưới 50,
có sức khoẻ và có nguyện vọng làm việc lâu dài tại công ty Tuỳ theo nhu cầuchuyển đổi hoặc nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để có kế hoạch
cụ thể cho các năm phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
- Đầu tư máy móc trang thiết bị để thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức cùng các quy định của công ty để mọi cán bộcông nhân viên chấp hành đạt hiệu quả cao
- Xây dựng các chiến lược quảng cáo về hình ảnh của công ty nhằm tiếp thịvới các đối tác và nâng cao thương hiệu của công ty
- Tăng cường kiểm tra giám sát công trình đảm bảo chất lượng và đúng tiến
độ để bàn giao
1.6 Hoạt động quản lý chất lượng của Công ty
Công ty đã áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000, tiêu chuẩnnày khuyến khích việc chấp nhận cách tiếp cận theo quá trình khi xây dựng, thực
Trang 21hiện và nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, nhằm thỏa mãn kháchhàng qua việc đáp ứng nhu cầu của họ.
Chính sách chất lượng của công ty:
- Chính sách chất lượng do giám đốc thiết lập, có thể có sự góp ý kiến củatập thể Chính sách chất lượng bao gồm cam kết đáp ứng các yêu cầu và cải tiếnthường xuyên hiệu lực của HTQLCL
- Ban Giám đốc sẽ sử dụng các biện pháp thích hợp để truyền đạt chính sáchchất lượng trong toàn công ty, ví dụ: Niêm yết chính sách chất lượng tại các vị trí dễnhận biết trong công ty, đào tạo, giải thích trong các cuộc họp, và đảm bảo rằngchính sách chất lượng được thấu hiểu trong toàn công ty, Chính sách chất lượng là
cơ sở để thiết lập và xem xét mục tiêu chất lượng Tùy theo từng giai đoạn pháttriển, Ban Giám đốc sẽ thực hiện việc xem xét tính phù hợp của chính sách chấtlượng và tiến hành sửa đổi nếu cần
- Nội dung của chính sách chất lượng của công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng Số 4 là: Cung cấp từng phần hay toàn bộ các công việc về thi công xây lắpmọt công trình xây dựng theo đúng các yêu cầu kỹ thuật đúng thời gian được thỏathuận như hợp đồng đã ký kết đảm bảo nét đẹp kiến trúc và mang lại niềm vui chokhách hàng
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 cam kết:
+ Áp dụng duy trì có hiệu quả HTQLCL theo các yêu cầu của ISO
9001-2000 thông qua việc tham gia của tất cả các cán bộ, công nhân viên có liên quan
+Đào tạo và cung cấp các nguồn nhân lực cho mọi nhân viên để họ có khảnăng thực hiện được tốt các nhiệm vụ được giao
+Liên tục cải tiến chất lượng thi công, thường xuyên tìm hiểu nguyện vọng
và ý kiến của khách hàng để thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của họ
*.Mục tiêu chất lượng của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 4
Vào các kỳ xem xét của lãnh đạo, Ban Giám đốc xác định các mục tiêu chấtlượng chung của công ty Trưởng các bộ phận tùy theo sự đóng góp của đơn vị
Trang 22mình đói với mục tiêu chung của công ty, sẽ xác định mục tiêu riêng cho đơn vịmình Các mục tiêu này là rõ ràng, có thể đo lường được, và nhất quán với chínhsách chất lượng.
Việc xác định mục tiêu chất lượng căn cứ vào:
- Định hướng phát triển của công ty
- Kết quả các hoạt động theo dõi và đo lường hệ thống
- Việc quản lý các nguồn lực
- Nhu cầu của khách hàng và sự cạnh tranh trên thị trường
- Sự phát triển kỹ thuật
- Các sản phẩm hay dịch vụ mới
Việc đạt được mục tiêu chất lượng của các bộ phận phải đóng góp vào việcđạt được mục tiêu chất lượng chung và việc thực thi chính sách chất lượng toàncông ty
Nội dung mục tiêu chất lượng của công ty:
+ Áp dụng duy trì hiệu quả HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000
+ Không có khiếu nại của khách hàng cho đến hết thời hạn bảo hành
+ Có hai công trình đạt giải huy chương vàng chất lượng cao do Bộ xây dựng
và công đoàn Xây Dựng Việt Nam tặng
+ Không có hạng mục công trình nào phải làm lại do sự thiết kế hay khôngđảm bảo chất lượng
*Công việc xây dựng, thực hiện duy trì và cải tiến HTQLCL tại công ty gồm:
+ Thiết lập nhu cầu và mong đợi của khách hàng và các bên liên quan ( cácyêu cầu luật định), từ đó xác định yêu cầu đối với sản phẩm
+ Thiết lập mục tiêu chất lượng, là sự cụ thể hóa chính sách chất lượng.+ Xác định các quá trình, xác định các vai trò cũng như mối quan hệ củachúng trong việc đạt được các mục tiêu chất lượng
+ Xác định và cung cấp các nguồn lực, bao gồm nhân lực, môi trường làmviệc và cơ sở hạ tầng cần thiết cho quá trình
Trang 23+ Định ra các chuẩn mực và phương pháp đo để đánh giá được tính hiệu lựccủa mỗi quá trình.
+ Thực hiện theo dõi đo lường các quá trình
Sơ đồ 3: Tổ chức hệ thống chất lượng của công ty
Đội quản lý thiết bị Đội xây dựng
Trang 24ÁP DỤNG BỘ TIÊU CHUẨN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI SA 8000 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4
2.1 Cơ sở lý thuyết để xây dựng tiêu chuẩn SA 8000
2.1.1 Sự ra đời của tiêu chuẩn SA 8000.
SA 8000 là tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu về quản trị trách nhiệm xã hội doHội đồng công nhận Quyền ưu tiên Kinh tế ban hành năm 1997 Tiêu chuẩnSA8000 là kết quả 4 năm làm việc của Hội đồng công nhận quyền ưu tiên kinh tếthuộc Hội đồng ưu tiên kinh tế (CEP).Hội đồng ưu tiên kinh tế là một tổ chức phichính phủ, chuyên hoạt động về các lĩnh vực hợp tác trách nhiệm xã hội, được thànhlập năm 1969, có trụ sở đặt tại New York-Mỹ
Ban cố vấn Hội đồng công nhận quyền ưu tiên kinh tế gồm các đại diện củacác tổ chức như các công ty sản xuất và dịch vụ, các viện tài chính, các công tyquản lý dịch vụ,các hiệp hội khách hàng,các nhà cung cấp và các tổ chức phi chínhphủnhư: Công đoàn và các viện Ngoài ra, tham gia đóng góp vào quá trình xâydựng tiêu chuẩn này còn có các công ty sản xuất đồ chơi “R” của công ty Avon,công ty OTTO-Versand, KPMG, công ty sản xuất Body-Shop, hiệp hội những côngnhân dệt may và đa quốc tế, ủy ban lao động trẻ em quốc gia, trường đại học Texas
Đây là một tiêu chuẩn quốc tế được xây dựng nhằm cải thiện điều kiện làmviệc trên toàn cầu, tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên các công ước của Tổchức lao động quốc tế,Công ước của Liên hiệp quốc về quyền trẻ em và Tuyên bốtoàn cầu về nhân quyền
Sự phát triển của SA8000 không thuộc hệ thống của chính phủ hoặc củangành riêng biệt nàovà cũng không do đề cử của nhóm cá nhân nào mà được đềcửtư đại diện của các lĩnh vực kinh doanh và tài chính
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các nước công nghiệp và cho cả các nướcđang phát triển, có thể áp dụng cho các công ty lớn và các công ty có quy mô nhỏ…Tiêu chhuẩn SA8000 là cơ sở cho các công ty cải thiện được các điều kiện làm việc.Mục đích của SA8000 không phải để khuyến khích hay chấm dứt hợp đồng với các
Trang 25nhà cung cấp, mà cung cấp hỗ trợ về kỹ thuật và nâng cao nhận thức nhằm nâng caođiều kiện sống và làm việc.
SA8000 cho phép các doanh nghiệp có thể làm được những gì tốt đẹp nhất:
áp dụng hệ thống quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra và đảm bảo lợi nhuận liêntục Công việc chỉ có thể thực hiện tốt khi có một môi trường thuận lợi, và sự ra đờicủa tiêu chuẩn quốc tế SA8000 chính là để tạo ra một môi trường đó
Thuật ngữ “trách nhiệm xã hội” trong tiêu chuẩn SA8000 đề cập đến điềukiện làm việc và các vấn đề liên quan như: lao động trẻ em, an toàn sức khỏe, tự dohội họp và thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật, thời gian làm việc, sự đền bù và hệthống quản lý
2.1.2 Lợi ích của SA8000.
Việc áp dụng SA8000 vào trong hoạt động của tổ chức sẽ mang lại nhiều lợiích, trong đó có thể phân loại như sau:
+ Lợi ích trên quan điểm khách hàng
- Nếu công ty đã có các thủ tục giám sát nhằm đảm bảo các sản phẩm đứngtên của mình và nhãn mác của công ty mình khi bán ra đáp ứng với mong đợi củakhách hàng, thi tiêu chuẩn sẽ hỗ trợ giảm thiểu chi phí giám sát
- Áp dụng tiêu chuẩn này tạo ra sự tin tưởng cao hơn cho khách hàng rằngcác sản phẩm và dịch vụ dủa doanh nghiệp được tao ra trong một môi trường làmviệc an toàn và công bằng Các yêu cầu cải tiến liên tục và sự cần thiết tiến hànhđánh giá định kỳ của bên thứ 3 là cơ sở để nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty
+ Lợi ích đứng trên quan điểm nhà cung cấp
- Trong môi trường kinh doanh mà vấn đề xã hội đang ngày càng trở nênquan trọng thì SA8000 chính là cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiềukhách hàng hơn và xâm nhập được vào thị trường mới đồng thời đem lại cho công
ty cũng như các nhà quản lý “ Sự yên tâm về mặt trách nhiệm xãc hội”
- Áp dụng tiêu chuẩn SA8000 có thể giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hộikhác nhau
Trang 26- Tiêu chuẩn SA8000 tạo cho công ty có một chỗ đứng tốt hơn trong thịtrường lao động Cam kết rõ ràng về các chuẩn mực đạo đức và xã hội giúp chocông ty có thể dẽ dàng thu hút được các nhân viên được đào tạo và có kỹ năng, đây
là yếu tố được xem là “ chìa khóa của sự thành công” trong thời đại mới
- Cam kết của công ty về phúc lợi cho người lao động sẽ làm tăng lòng trungthành và cam kết của họ đối với công ty Điều này không những giúp cho công tytăng được năng suất mà còn có được mối quan hệ tôt hơn với khách hàng và cóđược khách hàng trung thành
2.1.3 Các yêu cầu của SA8000.
Cũng giống như hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trườngtheo tiêu chuần ISO9000 và ISO14000 tiêu chuẩn SA8000 được thiết lập để các cơquan chứng nhận thứ 3 đánh giá và chứng nhận Tiêu chuẩn mới này không chỉ baogồm các yêu cầu hệ thống mà còn bao gồm cả các yêu cầu thực hiện cụ thể Tiêuchuẩn SA8000 xây dựng nhằm mục tiêu cải thiện các hoạt động trách nhiệm xã hội.Tiêu chuẩn SA8000 gồm các yêu cầu về :
2.1.3.1 Lao động trẻ em.
Lao động trẻ em đang là vấn đề được quan tâm bởi rất nhiều tổ chức phichính phủ đang tập trung đến vấn đề lao động trẻ em Nhiều nước trên thế giới đãban hành luật ngăn cấm lao động trẻ em bên cạnh đó cũng có rất nhiều công ước vànghị định quốc tế được ban hành nhằm bảo vệ quyền trẻ em Theo kết quả khảo sátcủa CCC tiến hành năm 1995, tại các nhà máy may mặc ở Bangladesh cho thấytrong tổng số 10 nhà máy thì có 2 nhà máy sử dụng lao động trẻ em Lao động trẻ
em được sử dụng thường xuyên do tiền công trả cho lao động trẻ em rẻ hơn nhiều
so SA8000ới tiền công trả cho lao động người lớn Ví dụ tại một nhà máy ởBangladesh một trẻ em được trả lương ở mức từ 400 – 700 tk, trong khi lao độngngười lớn được trả với mức lương tối thiểu là 1800 tk/tháng( tại thời điểm 1995)
Tuy nhiên vấn đề cấm lao động trẻ em đang là vấn đề xảy ra nhiều tranh cãiphức tạp, đặc biệt là công việc có tính chất thay đổi Theo báo cáo về tình trạng laođộng trẻ em trong ngành công nghiệp may mặc ở Bangladesh do một tổ chức phi
Trang 27chính phủ tiến hành nêu rằng : đa phần trẻ em làm công việc không chính thức trongđiều kiện rất tồi Những công việc không chính thức mà người ta thuê lao động trẻ em
ở Bangladesh gồm : đi hầu, đi bán dạo và thu nhặt rác Một số công việc nguy hạihơn như : Đóng gạch, mài đá, làm việc trong các nhà máy nhựa, cao su, thủy tinh…
Tiêu chuẩn SA8000 yêu cầu các công ty không được tham gia và hỗ trợtrong việc sử dụng lao động trẻ em, đồng thời công ty phải thiết lập, lập thành vănbản và duy trì thông tin liên lạc tới các cá nhân và các bên hữu quan về các chínhsách và thủ tục nhằm hỗ trợ cho trẻ em tại nơi làm việc đảm bảo tuân thủ với côngước 138 và khuyến nghị 146 về độ tuổi lao động tối thiểu của trẻ em của Tổ chứcLao động Quốc tế
Công ty phải có trách nhiệm lập thành văn bản và duy trì thông tin một cách
có hiệu quả đến các bên có liên quan về chính sách, các quy định để thúc đẩy giáodục trẻ em và các lao động vị thành niên nằm trong diện giáo dục phổ cập của địaphương hoặc đang đi học, bao gồm các phương cách để đảm bảo rằng không có mộttrẻ em hoặc lao động vị thành niên nào như vậy được thuê mướn trong suốt thờigian lên lớp, và tổng thời gian học, làm việc, di chuyển ( thời giân di chuyển từ nơihọc đến nơi làm việc và ngược lại) không vượt quá 10h/ ngày
Công ty không được sử dụng trẻ em hoặc lao động vị thành niên vào các nơilàm việc độc hại, nguy hiểm, không an toàn hoặc có hại cho sức khỏe
2.1.3.2 Lao động cưỡng bức.
Tiêu chuẩn SA8000 ngăn cấm tất cả các hình thức lao động cưỡng bức hoặcbắt buộc dưới bất cứ hình thức nào, bao gồm các hình thức : Lao động trả nợ cưỡngbức hoặc lao động ép buộc trong nhà tù Tiêu chuẩn SA8000 kêu gọi phải làm rõcác thuật ngữ và định nghĩa về giai đoạn tuyển dụng như giai đoạn tuyển bổ sung,giai đoạn thuê trước và giai đoạn thuê chính thức cho người công nhân Các thuậtngữ này phải được nêu rõ ràng trong hợp đồng và giải thích cho người công nhânhiểu được và không được để họ rơi vào trong tình trạng làm trả nợ
Trang 28Lao động trả nợ thường ở các dạng các chủ lao động dùng các khoản nợđể épbuộc người công nhân vào cảnh lệ thuộc Trong những trường hợp này người côngnhân không thể bỏ đi khi chưa trả hết các khoản nợ.
Các hình thức đào tạo nghề (thậm chí nếu được thỏa thuận với chính phủ)phải luôn là hình thức tạm thời (với thời gian xác định), sự tham gia của công nhânphải được đền bù Các công nhân đang trong giai đoạn học nghề không được coi làlực lượng lao động
Một trong những hình thức lao động cưỡng bức là đối với người lao độngnhập cư nước ngoài Người lao động luôn bị hấp dẫn bởi những lời hứa sẽ được trảlương cao ở nước ngoài, họ sẽ phải trả khoản phí cho các tổ chức trung gian giớithiệu việc làm cho họ Nhưng điều kiện làm việc thực tế tồi hơn nhiều so với những
gì mà họ được hứa hẹn, do đó có rất nhiều người lao động muốn bỏ đi.Nhưngngườichủ lao động không muốn cho công nhân bỏ đi và giữ chân người lao độngbằng cách giữ lương của họ lại Ví dụ một nhà máy may mặc ở Ma Caocó 60 côngnhân muốn bỏ đi nhưng người chủ lao động từ chối trả lương cho họ, sau đó phảinhờ có áp lực của một tổ chức lao động, chủ lao động mới quyết định trả lương chocác công nhân
Để tuân thủ được các yêu cầu này của tiêu chuẩn, công ty cần phải tuân thủcác quy định không tham gia hoặc hỗ trợ các hoạt động sử dụng lao động cưỡngbức cũng như không được yêu cầu người lao động phải đặt cọc hoặc nộp các giấy tờ
cá nhân( chứng minh thư, hộ chiếu) khi tuyển dụng lao động.Công ty tuân thủ côngước 105 về Lao động cưỡng bức của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) nêu rõ rằngkhông được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động bắt buộc Ngoài ra công tycũng cần xem xét các các quy định về pháp luật của quốc gia và địa phương về sửdụng lao động
2.1.3.3 An toàn sức khỏe.
Qyuền có một môi trường làm việc an toàn và sức khỏe có thể nói là mộttrong những điều kiện khó khăn nhất khi đưa vào thực hiện Vấn đề an toàn và sứckhỏe được dề cập đến trong công ước 155 của Tổ chức Lao động Quốc tế với các
Trang 29thuật ngữ : An toàn và rui ro sức khỏe Công ước này được sử dụng là hướng dẫndựatrên cơ sở phân tích của các nhà sản xuất quần áo, tập trung vào phân tích điều kiệnlàm việc không đảm bảo an toàn và sức khỏe trong ngành công nghiệp may như điềukiện làm việc thiếu hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sáng không đảm bảo, chỗ ngồikhông phù hợp, tiếng ồn, không có các phương tiện phù hợp bảo vệ khỏi các hóa chấtnguy hiểm,các biện phápứng phó với tình trạng khẩn cấp cháy nổ không đảm bảo,thiếu các phương tiện bảo hộ cá nhân hoặc số lượng toa lét không đủ.
Khi môi trường làm việc không đảm bảo sức khỏe có thể gây ra các bệnhnghề nghiệp Trong ngành công nghiệp may, có sử dụng các dung môi làm sạch cóthể gây ra các loại bệnh khác nhau : Từ đau họng cho đến ung thư, hay các côngviệc có tính chất căng thẳng lặp lại như công việc cắt vải bằng kéo sẽ dẫn đến bệnhcăng cơ bắp Ví dụ trong một nhà máy sản xuất quần áo ở Philipin, có tới 30% lựclượng lao động bị bệnh lao(TB) do làm việc quá sức cũng như tỷ lệ mắc bệnh sunghuyết cao kết hợp với môi trường làm việccó độ ẩm cao rất rễ lan truyền nhữngbệnh truyền nhiễm.Môi trường làm việc không đảm bảo an toàn và sức khỏe làmviệc trong nhiều giờ dẫn đến sao nhãng thiếu tập trung có thể dẫn đến những thươngtật do các kéo cắt hay các máy may công nghiệp
Nguy hiểm hơn, điều kiện làm việc không đảm bảo an toàn và sức khỏe cóthể gây tử vong cho người lao động Ví dụ trong một đám cháy tại nhà máy may đồdệt kim Rose tại Bangladesh vào năm 1999 có 5 người công nhân bị chết do nhàmáy không có cửa thoát hiểm.Theo kết quả khảo sát của các nhân viên Chiến dịchquần áo sạch(CCC) về vấn đề an toàn tại các nhà máy ở Bangladesh cho thấy :Trong số 10 nhà máy sản xuất quần áo mà họ đi tham quan có 5 nhà máy không cócửa thoát hiểm Trên đây chỉ là những ví dụ điển hình trong số rất nhiều các trườnghợp sự cố về vấn đề an toàn lao động và sức khỏe tại các nhà máy các của ngànhcông nghiệp khác nhau
Để mọi người có thể thấu hiểu các hoạt động về an toàn sức khỏe và có thểtuân thủ các yêu cầu về an toàn sức khỏe của pháp luật và của công ty đặt ra, công
ty cần tiến hành đào tạo huấn luyện định kỳ và phổ biến kiến thức cho mọi người vềcác kiến 1thức an toàn sức khỏe
Trang 302.1.3.4 Quyền tự do hội họp và thỏa ước tập thể
Công ty phải thể hiện được mọi người đều có quyền thành lập công đoàn và
tự do ra nhập công đoàn theo sự lựa chọn của mình theo Công ước 87 về Hội họp vàbảo vệ quyền tự do hội họp của ILO Công ty phải tạo điều kiện thuận lợi cho sựđộc lậpvà tự do liên kết và thương lượng cho tất cả các thành viên khi quyền tự docủa đoàn thể và quyền thương lượng tập thể được giới hạn bởi luật
Để thể hiện được sự tuân thủvới yêu cầu này của tiêu chuẩn, công ty có côngđoàn, công đoàn đóng vai trò đại diện cho người lao động, bảo vệ quyền lợi củangười lao động Công đoàn cơ sở thay mặt người lao động ký thỏa ước lao động tậpthể với người sử dụng lao động, trong đó nêu rõ các biện pháp cải thiện điều kiệnlàm việc, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động Công đoàn và những người đại diệncủa công đoàn tại doanh nghiệp có quyền tiếp cận với người lao động, nêu tiếng nóichung của người lao động
Công ty có thể thành lập các nhóm như :
- Ban an toàn và sức khỏe
- Ban quản lý công nhân về năng suất và chất lượng
- Phòng tiếp nhận và giải quyết khiếu nại
- Ban giáo dục trách nhiệm xã hội
- Phòng tiền lương
- Ban phát triển cộng đồng
Trên thực tế kết quả điều tra tại Việt Nam cho thấy hoạt động công đoàn tạicác doanh nghiệp ( chủ yếu là các doanh nghiệp nước ngoài và công ty cổ phần) cònbộc lộ nhiều hạn chế Đặc biệt vai trò đại diện người lao động bảo vệ quyền, lợi íchngười lao động, kiểm tra giám sát hoạt động trong công ty, tham gia giải quyết tranhchấp lao động, vi phạm điều lệ công ty của người sử dụng lao động,…chưa đạt hiệuquả cao
Tình hình ở các nước châu Á khác cũng tương tự Theo kết quả phân tích tạicác nhà máy may mặc, cho thấy các hoạt động công đoàn thường bị cản trở
Trang 312.1.3.5.Phân biệt đối xử.
Tiêu chuẩn SA 8000 yêu cầu các công ty không được tham gia hoặc hỗ trợcác hành động phân biệt đối sử trong việc thuê mướn nhân công, tuyển dụng, đàotạo, thăng tiến, chấm dứt hợp đồng lao động, hoặc cho cho nghỉ hưu, dựa trên cơ sởchủng tộc , đẳng cấp, tôn giáo, quốc tịch, người tàn tật, giới tính, …
Người sử dụng lao động không được can thiệp vào quyền của các cá nhântrong việc tuân thủ các nguyên lý hoặc lề thói của họ hoặc không được ngăn cản họđáp ứng những nhu cầu cá nhân về chủng tộc, tôn giáo,tầng lớp xã hội,…
Công ty không được cho phép các cư xử như các cử chỉ, ngôn ngữ, hoặc tiếpxúc cơ thể mang tính cưỡng bức, lạm dụng hoặc lợi dụng tình dục
Theo các kết quả phân tích của các nhà máy sản xuất hàng may mặc chothấy, hiện nay vẫn còn tồn tại những hình thức phân biệt đối sử trong ngành côngnghiệp may mặc, hầu hết các trường hợp đó đều xảy ra đối với phụ nữ, là thànhphần chiếm đa số lực lượng lao động trong ngành may mặc Châu Á ( ví dụ có hơn80% công nhân làm trong ngành công nghiệp dệt của Malaixia là phụ nữ),tại một sốnhà máy, các chủ lao động để đảm bảo tiến độ sản xuất,họ sẵn sàng tước đi quyềncủa phụ nữ: Không cho phép họ nghỉ giữa giờ trong những thời kỳ đặc biệt, hoặc tạiIndonexia, chủ lao động tước đi quyền làm mẹ của các phụ nữ nếu họ kết hôn, hoặctại Ấn Độ, các chủ lao động tuyển dụng lao động nam là chủ yếu( chỉ 5% công nhân
là phụ nữ) vì họ cho rằng công nhân nam giới có thể làm việc nhiều giờ đặc biệt là
ca đêm
Bên cạnh hình thức phân biệt đối xử lao động nữ, còn có các hình thức khácnhư phân biệt đối xử đối với người lao động nước ngoài nhập cư, theo báo cáo củaRudnick(1995) thấy rằng các công nhân người Bangladesh làm việc ở Malaisia phảilàm việc nhiều giờ hơn các công nhân địa phương, trong khi đó mức lương mà họđược hưởng lại thấo hơn đối với các công việc như nhau Tại các công ty đó, ngườilao động nhập cư nước ngoài phải lao động trong điều kiện không đảm bảo vàkhông có đại diện công đoàn bảo vệ quyền lợi cho họ ( tại một số quốc gia khanhiếm lực lượng lao động như Malaixia thì việc tuyển dụng lao độngnhập cư bị ngăn
Trang 32cấm, theo kết quả điều tra tại Malaisia lao động nước ngoài nhập cư chiếm 29%tổng lực lượng lao động của nước này)
Phân biệt đối xử cũng thể hiện ở việc tuyển dụng lao động căn cứ vào tuổitác, trong giai đoạn kinh tế khó khăn, các nhà máy có xu hướng sa thải người laođộng lớn tuổi và có kinh nghiệm vì lý do người lao động lớn tuổi và có kinh nghiệmthì phúc lợi xã hội phải nhiều hơn và họ cũng đòi phải trả lương cao hơn so vớingười lao động ít tuổi và ít kinh nghiệm hơn
2.1.3.6 Kỷ luật.
Mặc dù đã có các luật và các quy định của quốc tế và quốc gia về vấn đề kỷluật lao động trong doanh nghiệp, nhưng thực tế tình trạng vi phạm luật và quy địnhvẫn diễn ra tại các doanh nghiệp Theo kết quả điều tra của Tổng Liên đoàn Laođộng iệt Nam và Bộ Lao động Thương binh Xã hội tiến hành thì có một số công tyđược khảo sát tự quy định các hình thức cảnh cáo bằng miệng hoặc bằng văn bảnthậm chí có công ty còn thêm hình thức đình chỉ công tác 3 ngày không lương.Trong khi đó một công ty khác còn phân cấp cho các đơn vị thành viên được kỷ luậtngười lao động dưới mọi hình thức kể cả sa thải, trái với quy định tại điều 10 Nghịđịnh số 41/CP của chính phủ
Để tuân thủ với yêu cầu của tiêu chuẩn SA 8000 các công ty cần đảm bảokhông được sử dụng hoặc hỗ trợ các hành động xử phạt cá nhân, cưỡng bức về tinhthần và vật chất cũng như có lời nói lăng mạ người lao động
Tất cả các hình thức kỷ luật không công bằng cần được lưu ý và ghi chép lại(tước mất việc làm, điều kiện làm việc, lao động cách ly)
2.1.3.7.Giờ làm việc.
Theo con số thống kê trong cuộc khảo sát của CCC năm 1995, rất nhiều xínghiệp và nhà máy có số giờ lao động vượt quá 48h/tuần, trong đó có 7 nhà máy, xínghiệp có số giờ vượt quá 60h/tuần Có trường hợp một doanh nghiệp gia công giàyxuất khẩu liên doanh với Đài Loan tại Việt Nam có chế độ làm việc rất căng thẳng,các dây truyền thường xuyên phải làm thông ca, thêm giờ, có ngày đỉnh điểm doanhnghiệp yêu cầu công nhân phải làm thông ca đến tận 20 tiếng vẫn không cho công
Trang 33nhân nghỉ dẫn đến cuộc biểu tình của toàn bộ công nhân để phản ứng cách đối xửcủa Ban lãnh đạo xí nghiệp, nhờ có can thiệp của Cơ quan chức năng liên quan, banlãnh đạo xí nghiệp đã sửa đổi chính sách, chế độ phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Trên thực tế tại các nước đang phát triển, đôi khi người công nhân lại muốnlàm việc thêm giờ để kiếm thêm tiền vì lương cơ bản không đủ chi tiêu cho cuộcsống, các bằng chứng thu thập được cho thấy rằng rất hiếm khi người công nhânchống đối lại việc làm thêm giờ Nhưng trong bất kỳ trường hợp nào trong số cáctrường hợp giờ làm việc trên của các xí nghiệp đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Công ty phải tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và các tiêu chuẩn của ngành
về giờ làm việc Giờ làm việc không quá 48h/tuần ( theo quy định cơ bản) nếu cótrường hợp làm thêm giờ thì phải do người lao động tự nguyện và được trả lươngthỏa đáng
2.1.3.8 Sự đền bù.
Với tình trạng khan hiếm việc làm hiện nay tại nhiều nước Châu Á, rất nhiềucông nhân đồng ý làm việc với mức lương thấp hơn mức tối thiểu cho phép Thậmtrí tại một số nước ngay cả khi người công nhân nhận mức lương tối thiểu thì mứclương đó vẫn dưới mức sống
Đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế Châu Á thì khoảng cách giữa tiềnlương tối thiểu và mức sống thực tế càng xa nhau Như vậy mức lương tối thiểukhông đảm bảo tuân thủ điều 3 trong công ước 131 của tổ chức lao động quốc tếrằng : “Nhu cầu của người công nhân và gia đình họ tính đến cả mức lương chungcủa quốc gia và bao gồm các chi phí cho cuộc sống, các lợi ích BHXH và tiêuchuẩn sống của các nhóm xã hội khác có liên quan”
2.2.Cơ sở thực tế tại công ty để có thể áp dụng tiêu chuẩn SA 8000
Là một công ty cổ phần với đa dạng hình thức kinh doanh và sản phẩm chủchốt là các chương trình xây dựng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 tuychưa áp dụng bộ tiêu chuẩn SA 8000 nhưng xét về những hoạt động thực tế củacông ty thì ở một mức độ nào đó đã đáp ứng những yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn
SA 8000 như:
Trang 342.2.1 Công tác an toàn vệ sinh lao động
Do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty đòi hỏi tính cấpthiết của an toàn lao động Hàng năm công ty luôn tổ chứcdự thảo kế hoạch BHLĐ,phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc các đơn vị, các bộ phận có liên quan, thực
hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động Phổ biến các
chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm, về ATLĐ và VSLĐ bcủa nhà nước vàcủa công ty Phối hợp với các cơ quan y tế tổ chức đo đạt các yếu tố có hại trongmôi trường lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, tai nạn lao đông Đề xuất vớingười sử dụng lao động về các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ lao động:
Sơ đồ 4: Quy trình kiểm soát an toàn lao động tại công ty
Điều kiện lao động tại nơi sản xuất trực tíêp của công ty nhìn chung nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm do thường xuyên làm việc ngoài trời, trên cao, thậm chítrong hầm sâu,…
Mua sắm trang thiết bị
Kiểm tra hướng dẫn người
Trang 35Bảng 6 : Báo cáo tình hình tai nạn lao động của công ty
Năm Số người bị tai nạnlao động Mức độ nguy hiểm
Bị thương tật Chết
( Nguồn: Ban bảo hộ lao động )
Tình trạng bệnh nghề nghiệp mà công nhân của công ty mắc phải chủ yếu là
do bụi cây gây nên như: Bệnh đau mắt hột, viêm mũi dị ứng
Bảng 7: Tình hình sức khoẻ bệnh nghề nghiệp của công nhân viên
( Nguồn: Ban bảo hộ lao động )
Công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc:
Nhận thức rõ tầm quan trọng của ATLĐ trong sản xuất cũng như trách nhiệmcủa doanh nghiệp trong việc thực hiện công tác này, nên Công ty đã rất quan tâm vàchỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc Cụ thể:
- Công ty đã ban hành đầy đủ bản phân cấp chế độ trách nhiệm đối với côngtác bảo hộ lao động từ Tổng giám đốc công ty tới người lao động theo thông tư số
Trang 3614/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 Đồng thời, triểnkhai đầy đủ các văn bản xuống đơn vị cơ sở để thực hiện.
- Công ty đã triển khai, hướng dẫn đầy đủ và cụ thể các văn bản pháp qui củaNhà nước về công tác ATLĐ để các đơn vị cơ sở thực hiện
- Công ty đã xây dựng và ban hành đầy đủ quy chế thưởng phạt nội bộ đốivới việc thực hiện công tác BHLĐ
- Xây dựng đầy đủ các nội quy kỹ thuật ATLĐ cho các máy, thiết bị, cáccông việc, nội quy ATLĐ chung tại các công trình để các đơn vị treo dán tại nơi làmviệc hoặc máy, thiết bị yêu cầu mọi người thực hiện
- Công ty đã xây dựng các mẫu, biểu và ra văn bản hướng dẫn các nội dung
cụ thể để các công trình thực hiện, đồng thời kết hợp hướng dẫn trực tiếp khi kiểmtra tại các công trình thi công
- Công ty đã soạn thảo và ban hành tài liệu huấn luyện ATVSLĐ và các biệnpháp cấp cứu TNLĐ thường gặp để các đơn vị, các công trình huấn luyện cho ngườilao động khi làm việc tại công trình
- Công ty thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tại cácđơn vị thi công Các thiếu sót được ghi chép đầy đủ trong nhật ký ATLĐ của côngtrình, hoặc lập biên bản để nhắc nhở các đơn vị thực hiện
- Ngoài ra, Công ty cũng thường xuyên có các văn bản chỉ đạo, đôn đốc,chấn chỉnh các đơn vị trực thuộc và yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện nghiêmtúc công tác ATLĐ theo qui định của pháp luật
- Công ty cũng đã xây dựng kế hoạch thực hiện công tác BHLĐ hàng quí,năm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, đồng thời tổng kết việcthực hiện kế hoạch để rút kinh nghiệm
Công tác quản lý thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ.
Công ty có Phòng Cơ điện & Quản lý thiết bị chuyên theo dõi, quản lý toàn
bộ máy và thiết bị của Công ty
Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ chủ yếu tập trung tại CN- Xínghiệp xử lý nền móng và Xây dựng, CN-Xí nghiệp cơ giới sửa chữa và Đội quản
lý thiết bị của Công ty
Trang 37Các thiết bị khi đưa vào hoạt động đều được đăng ký, kiểm định và có giấyphép sử dụng đầy đủ theo qui định.
2.3 Công tác thực hiện chính sách đối với người lao động
Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
* Sử dụng quỹ tiền lương:
Tổng quỹ tiền lương được xác định ở trên được sử dụng như sau:
Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sảnphẩm và lương thời gian ( quỹ tiền lương ít nhất bằng 76% tổng quỹ lương )
Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chấtlượng cao, có thành tích trong công tác ( tối đa không quá 10% tổng quỹ lương )
Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao, taynghề giỏi ( tối đa không vượt quá 2% tổng quỹ lương)
Quỹ dự phòng cho năm sau ( Tối đa không quá 12% quỹ lương )
* Phân phối quỹ lương tới người lao động:
Sau khi xác định được quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động ở trên(ít nhất bằng 76 % tổng quỹ lương ) ta phân phối cho người lao động theo 2 hìnhthức trả lương là: Trả lương khoán sản phẩm và trả lương theo thời gian
+ Hình thức trả lương khoán theo sản phẩm được áp dụng đối với người laođộng đang đảm nhận những công việc không thường xuyên nhưng có thể xác địnhđược khối lượng công việc hoàn thành của từng người từng nhóm Hình thức này