CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Lý do chọn đề tài Trước xu hướng kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá, kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình và hội nhập. Để có thể tồn tại và phát triển buộc các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp, chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể đạt được. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải làm sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn luôn ổn định và phát triển. Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu. Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm. Do đó, việc thực hiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh nên tôi đã chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình là “Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận tại công ty Cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex”.
Trang 1CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Trước xu hướng kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá, kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình và hội nhập Để có thể tồn tại và phát triển buộc các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp, chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể đạt được Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải làm sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn luôn ổn định và phát triển
Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp
sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm Do đó, việc thực hiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh nên tôi
đã chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình là “Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận tại công ty Cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex”.
Trang 21.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu “ Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận tại công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản
cadovimex:
Mục tiêu cụ thể: nhằm so sánh giữa lý thuyết đã học và công tác kế toán tại
doanh nghiệp Qua đó tự mình có thể củng cố và rút ra những kiến thức đã học,
so sánh với thực tế từ đó có thể học hỏi những kinh nghiệm giúp cho công tác sau này
1.3 Đối tượng nghiên cứu: những công việc, sổ sách, mẫu biểu, quy trình
và phương pháp làm việc tại công ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Nội dung nghiên cứu: Kế toán xác định kết quả kinh doanh và
phân phối lợi nhuận tại công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu cadovimex
1.4.2 Không gian: Thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần chế biến và
xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex
1.4.3 Thời gian:
- Thời gian của số liệu: từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 20/4/2015 đến ngày 31/5/2015
1.5 Số liệu và phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thông qua chứng từ, sổ kế toán có liên quan
- Phương pháp phân tích: phân tích các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu thực tế
1.6 Bố cục của báo cáo thực tập
Trang 3CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN
VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Doanh thu thuần
Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm doanh thu như: thuế XK, thuế TTĐB, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bá và doanh thu hàng bán bị trả lại ( tổng bên có trừ tổng bên nợ TK 511 )
DT Các khoản Các loại
DT thuần = Tổng DTBH - hàng bán - giảm giá - CKTM - thuế
TK 511
(TK 333) - Thuế XK, thuế TTĐB - Doanh thu thực hiện trong kỳ(TK 531) - Doanh thu hàng bán bị trả lại
(TK 532) - Các khoản giảm giá hàng bán
(TK 521) - Chiết khấu thương mại
Doanh thu kết chuyển về 911
Không có số dư cuối kỳ
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được, hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh như:
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công nhân trực tiếp trên mức bình thường
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ phần bồi thường trách nhiệm do cá nhân gây ra
2.2.2.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí NVL, chi phí NC vượt trên mức bình thường và chi phí SXC cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
Trang 4- Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường vật chất.
- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế tạo hoàn thành
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập ở năm trước
- Các khoản chi phí liên quan đến BĐS đầu tư đem cho thuê, bán, thanh lý
và giá trị còn lại của BĐS đầu tư đem bán, thanh lý
Bên Có:
- Giá vốn hàng bán đã bị trả lại
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở năm trước
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thu trong kỳ
để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 5- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, phụ tùng đi thay thế dùng cho việc sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ
đo lường, bàn ghế, máy tính cầm tay…
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bóc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, hoa hồng phảI trả cho các đại lý và các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu…
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bàn hàng gồm chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí tổ chức hội nghị khách hàng, chi phí bảo hành sản phẩm
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh (TK 911) trong kỳ hoặc phân bổ chi phí bán hàng (TK 142) cho những sản phẩm sẽ tiêu thụ ở kỳ sau
Trang 62.3.3 Sơ đồ tài khoản
TK 334,338 TK 641 TK138,111
Tiền lương và các khoản Ghi giảm chi phí bán hàng
trích theo lương được tínhvào chi phí bán hàng
Giá trị vật liệu,công cụ Số trích trước lớn hơn chi
tính cho bộ phận bán hàng chi phí thực tế, ghi giảm chi
phí bán hàng
Khi phân bổ chi phí trả trước Chi phí bán hàng chuyển
hoặc trích trước chi phí sửa chữa sang kỳ sau
Trang 72.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.4.1 Khái niệm
Chi phi quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp Bao gồm:
- CP nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn
ca phải trả cho ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban, và các khoản trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- CP vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
- CP đồ dùng văn phòng phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp
- CP khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng
- Thuế, phí, lệ phí: Thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí, lệ phí khác
- CP dự phòng: gồm dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi
- CP dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại, fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định phục
vụ khối văn phòng doanh nghiệp…
- CP khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để tính kết quả kinh doanh trong
kỳ hoặc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho những sản phẩm chưa bán được lúc cuối kỳ
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 82.4.3 Sơ đồ tài khoản
Khấu hao tài sản dùng
chung cho doanh nghiệp TK 911
TK 139
Khoản dự phòng được tính Kết chuyển chi phí quản lý
vào chi phí QLDN doanh nghiệp để tính kết quả kinh doanh kỳ này
Trang 92.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
2.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.5.1.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
2.5.1.3 Sơ đồ tài khoản
Trang 10(3) Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ (sau khi đã bù trừ).
(4) Thu nhập về lợi nhuận được chia bổ sung góp vốn liên doanh, lãi cho vay, lãi kinh doanh chứng khoán bổ sung mua chứng khoán
2.5.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
2.5.2.1.Khái niệm
Chi phí tài chính là những chi phí và những khoản lỗ liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm:
- Lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch bán chứng khoán
- Chi phí góp vốn liên doanh
- Chi phí cho vay và đi vay vốn
- Lỗ do bán ngoại tệ, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng được hưởng khi khách hàng thanh toán trước thời hạn…
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí và các khoản lỗ về hoạt động tài chính
để xác định kết quả kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 112.5.2.3 Sơ đồ tài khoản
(3) Lỗ về đầu tư thu hồi ( số tiền thực thu nhỏ hơn vốn đầu tư thu hồi)
(4) Kết chuyển lỗ do chênh lệch tỷ giá; trị giá vốn đầu tư bất động sản.(5) Lãi tiền vay đã trả hoặc phải trả
(6) Hoàn nhập dự phòng đầu tư ngắn hạn, dài hạn
(7) Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 122.6 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác
2.6.1 Kế toán các khoản thu nhập khác
2.6.1.1 Khái niệm
Thu nhập khác là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
- Thu các khoản nợ khó đòi do xử lý xoá nợ
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại,…
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
2.7.1.2 Sơ đồ tài khoản
TK 911 TK 711 TK 111,112,131
TK 338, 344, 334 (3)
TK 331, 338, 3331 (4)
Trang 13
* Giải thích sơ đồ:
(1) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
(2) Thu về thanh lý TSCĐ, thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh
tế, tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, nợ khó đòi đã sử lý sau
Trang 142.6.2.3 Sơ đồ tài khoản
(2) Giá trị còn lại của tài sản cố định mang đi thanh lý, nhượng bán
(3) Tiền phạt phải nộp về vi phạm hợp đồng kinh tế, phải nộp về khoản doanh nghiệp bị truy thu thuế
(4) Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác địmh kết quả kinh doanh
2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
- TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại (giới hạn)
Trang 15* TK 8211 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Quy định hạch toán:
1) Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập hiện hành
2) Cuối năm tài chính căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp trong năm < số phải nộp cho năm đó,
kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành Trường hợp số thuế thu nhập tạm phải nộp trong năm > số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm > số phải nộp
3) Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.4) Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào TK 911 để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911
Trang 162.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.8.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu với giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và nộp theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) của từng kỳ kế toán
- Khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần tôn trọng các nguyên tắc sau đây:
+ Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện của bộ phận sản xuất khác nhau trong doanh nghiệp
+ Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu với các chi phí được trừ Những chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng có liên quan đến doanh thu được hưởng ở kỳ sau thì phải chuyển sang chi phí hoạt động của kỳ sau, khi nào thu dự kiến đã thực hiện được thì chi phí có liên quan mới được trừ để tính kết quả kinh doanh
- Không được tính chi vào chi phí của hoạt động kinh doanh các khoản sau:
+ Chí phí hoạt động tài chính và các chi phí bất thường
+ Các khoản thiệt hại được nhà nước trợ cấp hoặc cho phép giảm vốn và các khoản thiệt hại được bên gây ra thiệt hại và công ty bảo hiểm bồi thường
+ Chi phí công tác nước ngoài vượt định mức do nhà nước quy định
+ Các khoản chi do các nguồn khác đài thọ như: chi sự nghiệp, chi cho nhà ăn tập thể, chi phí hoạt động của các tổ chức Đảng đoàn thể,…
- Cách xác định kết quả kinh doanh:
Trang 17Kết quả hoạt Doanh thu hoạt Chi phí tàiđộng tài chính = động tài chính - chính
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính và bất thường phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển lợi tức trước thuế của hoạt động kinh doanh và hoạt động khác
Bên Có :
- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản bất thường
TK 911 không có số dư cuố
Trang 182.8.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh
Trang 19CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
- Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN CADOVIMEX
- Tên giao dịch đối ngoại: CADOVIMEX SEAFOOD IMPORT -
EXPORT AND PROCESSING JOINT STOCK COMPANY
- Tên giao dịch viết tắt: CADOVIMEX - VIETNAM
- Mã số thuế: 2000102580
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 6103000045 do Sở Kế Hoạch
và Đầu Tư tỉnh Cà Mau cấp ngày 01/02/2005
Trang 20Năm 1985, trước những yêu cầu bảo quản chất lượng nguyên liệu, tiết kiệm chi phí, khai thác tốt hơn tiềm năng của khu vực, Lãnh đạo tỉnh đã quyết định xây dựng một nhà máy đông lạnh với công suất và thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu chế biến và xuất khẩu thủy sản, và Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Cái Đôi Vàm được thành lập
Đến năm 1997, trước yêu cầu mở cửa hội nhập, chủ trương của Đảng, Nhà nước thông thoáng hơn, cho phép có doanh nghiệp được xuất khẩu trực tiếp hàng hóa Ngày 28/03/1997 Xí nghiệp chế biến thủy sản Cái Đôi Vàm chuyển thành Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Cái Đôi Vàm (CADOVIMEX) có chức năng xuất nhập khẩu với số vốn là: 11.471.000.000 đồng
Năm 2005, đứng trước yêu cầu tiếp tục đổi mới, theo quyết định số 874/QĐ-CTUB ngày 30/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Ban giám đốc Công ty đã mạnh dạn lập phương án cổ phần hoá 100% và chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6103000045 ngày 01/02/2005 của Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Cà Mau với số vốn điều lệ là: 25.000.000.000 đồng
Sau khi cổ phần hoá, hoạt động kinh doanh của Công ty trở nên linh động hơn, doanh số xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh đã tăng trưởng mạnh mẽ Ban giám đốc Công ty lần lượt thông qua Đại hội đồng cổ đông bổ sung tăng vốn điều lệ lên liên tục từ : 25.000.000.000 đồng khi mới cổ phần hoá và đến ngày 24/01/2008 lên đến: 80.000.000.000 đồng
Qua nhiều năm hoạt động, CADOVIMEX luôn phát triển và không ngừng lớn mạnh, đơn vị đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất, Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam bình chọn là “ Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả” Đồng bằng sông Cửu long năm 1997 – 2003 và rất nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thương Mại (Bộ Công Thương),
Bộ thủy sản (Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn), Bộ Tài chính trao tặng
Với đội ngũ gần 2.000 công nhân lao động lành nghề, hàng trăm cán bộ
kỹ thuật, kỹ sư chuyên ngành được đào tạo chính quy, luôn nghiên cứu tìm tòi để phát triển tối đa năng lực sản xuất, nên các sản phẩm của CADOVIMEX luôn được cải tiến và nâng cao về chất lượng, đa dạng về chủng loại, và đặc biệt CADOVIMEX luôn giữ chữ tín trên thương trường về thời gian giao hàng và phong cách kinh doanh
Hiện nay, ngoài một số thị trường truyền thống như Mỹ, EU, Nhật, Hồng Kông, sản phẩm của CADOVIMEX còn có mặt ở Trung Đông, Bắc Mỹ Với phương châm hợp tác kinh doanh trên tinh thần bình đẳng, đôi bên cùng có lợi, CADOVIMEX đã thiết lập được mối quan hệ làm ăn lâu dài với hàng chục Công
ty lớn, nhỏ ở các nước Mỹ, Nhật, Bỉ, Ý, Hà Lan, Pháp, Hồng Kông…
Trang 21- Đầu tư nuôi trồng, khai thác thuỷ sản;
- Kinh doanh xăng, dầu, nhớt
3.1.2.2 Nhiệm vụ
- Huy động vốn từ các thành phần kinh tế và cá nhân để phát triển doanh nghiệp, sử dụng vốn, tài sản có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu lợi nhuận, tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho nhà đầu tư, đóng góp vào Ngân sách Nhà nước
3.1.3 Quy mô, đặc điểm hoạt động
3.1.3.1 Quy mô hoạt động
Tổng vốn điều lệ của Công ty hiện tại là 80 tỷ đồng Và được chia thành 8.000.000 cổ phần, mỗi cổ phần là 10.000 đồng
Công ty có 01 Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, 01 Văn phòng Đại diện tại Thành Phố Cà Mau và 03 Xí nghiệp chế biến thủy sản với công suất 20 đến 25 tấn thành phẩm / ngày và đều có Code xuất hàng sang Châu Âu, Canada
và Hàn Quốc, … Đây là điểm mạnh của Công ty so với các công ty cùng ngành khác trong công tác xuất khẩu
Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, mở rộng thị trường, đa dạng hoá mặt hàng, công ty còn đầu tư với tư cách là công ty mẹ (51% vốn điều lệ) Công ty Cổ phần chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy Sản CADOVIMEX II, tại Đồng Tháp Đây là Công ty chuyên sản xuất cá tra và cá ba sa, với quy mô sản xuất lớn tại Đồng bằng sông Cửu Long, công suất 300 tấn cá/ ngày và có Code xuất hàng sang Châu Âu
3.1.3.2 Đặc điểm hoạt động
Là một công ty cổ phần, được thành lập theo Luật Doanh Nghiệp Điều lệ, các Quy định, các Nghị quyết của cổ đông và Hội đồng quản trị công ty, sẽ là những quy tắc và quy định ràng buộc để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tổng giám đốc là người đại diện theo Pháp luật của Công ty Tổng giám đốc quản lý công ty theo chế độ một thủ trưởng theo Luật doanh nghiệp và trên
cơ sở Điều lệ của Công ty Đây là mô hình quản lý trực tuyến chức năng Mô
Trang 22nguyên tắc tập trung trong công tác quản lý, phát huy trí tuệ tập thể, nhằm giúp Ban tổng giám đốc chỉ đạo nhanh chóng, kịp thời đến tận cơ sở về công tác tổ chức thu mua, chế biến, bảo quản tôm đông lạnh và đặc biệt là công tác xuất khẩu đạt yêu cầu, tăng hiệu quả kinh doanh.
3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
3.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
3.1.4.2 Chức năng của các phòng ban
Đại hội đồng Cổ Đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổ
phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX
Hội đồng Quản Trị: gồm 07 thành viên, là cơ quan có đầy đủ quyền hạn
thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền
Ban Kiểm soát: do Đại hội đồng bầu ra gồm 03 thành viên thay mặt cổ
đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Theo qui định điều lệ Công ty, ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông và Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệm
Ban Tổng Giám Đốc: do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm và bãi nhiệm, gồm
Đại hội đồng cổ đông
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
cơ điện lạnh
và xây dựng
cơ bản
Phòng
kế hoạch, kinh doanh
Phòng quản lý chất lượng và phát triển sản phẩm
Trang 23Phòng Kinh tế - Kế hoạch : Thực hiện kiểm tra, giám sát, quản lý tình
hình sử dụng vốn, tài sản, CP và hiệu quả SXKD trên tất cả các lĩnh vực trong toàn Công ty
Phòng Quản lý chất lượng và Phát triển sản phẩm
- Đề ra các qui định, qui phạm quản lý chất lượng, bao bì cho tất cả các loại sản phẩm mà công ty đã, đang và sẽ sản xuất
- Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, đánh giá điều kiện sản xuất, khuyến cáo giúp các Xí nghiệp luôn luôn giữ vững điều kiện sản xuất phù hợp với quy định của thị trường
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh
- Theo dõi, ký kết và thực hiện các hợp đồng đã ký với khách hàng, triển khai nhanh, chính xác các yêu cầu chất lượng bao bì, mẫu mã sản phẩm của khách hàng cho Phòng Quản lý chất lượng và Phát triển sản phẩm và hai Xí nghiệp trực thuộc, theo dõi chặt chẽ việc thực hiện hợp đồng vận chuyển, bốc xếp, giao nhận hàng hóa cho khách hàng đảm bảo ngăn nắp kho hàng, an toàn về chất lượng và đúng hợp đồng được ký kết
- Cân đối theo dõi tiến độ sản xuất, thực hiện hợp đồng, theo dõi giá bán, giá mua,… Trình Ban tổng giám đốc xử lý
Phòng Cơ điện lạnh và Xây dựng cơ bản
- Quản lý vận hành hệ thống điện, điện lạnh, nước, một cách khoa học đáp ứng đủ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn tiết kiệm, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị đúng qui trình, đúng định kỳ, hạn chế tối đa việc xảy
ra sự cố bất ngờ, không để cho máy móc thiết bị xuống cấp
- Lập các phương án thiết kế xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn mua sắm tài sản cố định cho toàn Công ty
Phòng Tổ chức hành chánh
- Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong việc quản lý nhân sự của toàn Công ty, sắp xếp bố trí nhân sự một cách phù hợp cho sản xuất kinh doanh Tham mưu cho Tổng Giám đốc kiểm tra vấn đề về tuyển dụng, cho thôi việc đối với người lao động, quản lý ngày giờ công lao động, khen thường, cách chức, sa thải lao động, kiểm tra việc thực hiện qui chế, qui định về tiền lương, tiền thưởng, các chính sách khác đối với người lao động, đảm bảo đúng nội qui, qui định của Công ty và đúng qui định Luật lao động
Đội kiểm soát
- Kiểm soát qui trình, qui phạm sản xuất tại 03 Xí nghiệp sản xuất trực thuộc, kiểm tra các công đoạn sản xuất như: kích cỡ nguyên liệu khi mua, xử lý hóa chất,… đến thành phẩm nhập kho, đảm bảo tính khách quan và đúng theo qui trình cho từng loại sản phẩm (tập trung vào 3 khâu: ngâm hóa chất, mua bán thành phẩm sau phân cỡ và thành phẩm sau khi cấp đông đóng gói)