Lời cảm ơniNhận xét của đơn vị thực tậpiiNhận xét của giáo viên hướng dẫniiiMục lụcivDanh sách các từ viết tắtviiDanh sách các hìnhviiiChương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ11.1. Lý do chọn đề tài11.2. Mục tiêu nghiên cứu21.3. Đối tượng nghiên cứu21.4. Phạm vi nghiên cứu21.5. Số liệu và phương pháp thu thập số liệu21.6. Bố cục của3Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG42.1. Những vấn đề chung về tiền lương42.1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương 42.1.2. Ý nghĩa và vai trò tiền lương và các khoản trích theo lương52.1.3. Các hình thức tính lương62.1.3.1. Trả lương theo thời gian đơn giản62.1.3.2. Trả lương theo thời gian có thưởng72.1.3.3. Trả lương theo thời gian có xét đến hiệu quả công tác72.2. Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ72.2.1. Quỹ tiền lương72.2.2. Bào hiểm xã hội82.2.3. Bảo hiểm y tế82.2.4. Kinh phí công đoàn92.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương92.3.1. Khái niệm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương92.3.2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương92.3.3. Nguyên tắc, chuẩn mực hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương102.3.4. Tài khoản sử dụng, kết cấu, phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương11Chương 3. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI HUYỆN ĐOÀN TRẦN VĂN THỜI193.1. Giới thiệu khái quát chung về đơn vị 193.1.1. Giới thiệu sơ lược đơn vị 193.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của đơn vị 193.1.3. Vị trí và chức năng của đơn vị 203.1.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị 203.1.5. Cơ cấu tổ chức và biên chế của đơn vị 213.1.6. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của dơn vị 213.1.7. Hình thức sổ kế toán của đơn vị 223.1.8. Hệ thống tài khoản sử dụng của đơn vị 233.2. Thực trạng kế toán và các khoản trích theo lương tại Huyện đoàn Trần Văn Thời233.2.1. Lao động và tiền lương tại đơn vị233.2.2. Các khoản trích tại đơn vị233.2.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị 243.3. So sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực thế tại đơn vị 313.3.1. Giống nhau 313.3.2. Khác nhau 313.4. Đề xuất một số giải pháp 32Chương 4. KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN334.1. Kết luận 334.2. Kiến nghị 33TÀI LIỆU THAM KHẢO34PHỤ LỤC35
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀ MAU
TRƯỜNNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG CÀ MAU
**************
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI HUYỆN ĐOÀN TRẦN VĂN THỜI
Sinh viên thực hiện: Văn Tín Hiệp Giảng viên hướng dẫn:
Mã số SV: CK1201A014 Ths Phạm Văn Tráng Lớp: Cao đẳng Kế toán K2012
Thành phố Cà Mau, Tháng 6/2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được báo cáo thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bảnthân tôi còn nhận được nhiều sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô, các
cô chú tại đơn vị Huyện đoàn Trần Văn Thời Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
- Quý thầy cô trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau đã truyền đạt nhiều kiếnthức trong suốt quá trình tôi học tại trường
- Thầy Phạm Văn Tráng là người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoànthành báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Toàn thể Huyện đoàn Trần Văn Thời đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đượcthực tập và hoàn thành tốt quá trình thực tập tại cơ quan
Một lần nữa, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn và gửi những lời chúc tốt đẹpnhất trong công việc và trong cuộc sống đến các thầy, cô và các cô chú, anh chị trong
cơ quan
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 3Tên chuyên đề: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Huyện đoàn Trần Văn Thời"
Do sinh viên Văn Tín Hiệp thực hiện
Ngày… tháng … năm 20….
Ký tên và đóng dấu
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4Tên chuyên đề: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Huyện đoàn Trần Văn Thời"
Do sinh viên Văn Tín Hiệp thực hiện
Chấm điểm chuyên đề
Điểm chuyên đề:
Ngày …… tháng …… năm 20…
Giảng viên hướng dẫn
MỤC LỤC
Trang 5Lời cảm ơn i
Nhận xét của đơn vị thực tập ii
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iii
Mục lục iv
Danh sách các từ viết tắt vii
Danh sách các hình viii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Số liệu và phương pháp thu thập số liệu 2
1.6 Bố cục của 3
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 4
2.1 Những vấn đề chung về tiền lương 4
2.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương 4
2.1.2 Ý nghĩa và vai trò tiền lương và các khoản trích theo lương 5
2.1.3 Các hình thức tính lương 6
2.1.3.1 Trả lương theo thời gian đơn giản 6
2.1.3.2 Trả lương theo thời gian có thưởng 7
2.1.3.3 Trả lương theo thời gian có xét đến hiệu quả công tác 7
2.2 Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ 7
2.2.1 Quỹ tiền lương 7
2.2.2 Bào hiểm xã hội 8
2.2.3 Bảo hiểm y tế 8
2.2.4 Kinh phí công đoàn 9
2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9
Trang 62.3.1 Khái niệm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9
2.3.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9
2.3.3 Nguyên tắc, chuẩn mực hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 10
2.3.4 Tài khoản sử dụng, kết cấu, phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 11
Chương 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI HUYỆN ĐOÀN TRẦN VĂN THỜI 19
3.1 Giới thiệu khái quát chung về đơn vị 19
3.1.1 Giới thiệu sơ lược đơn vị 19
3.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của đơn vị 19
3.1.3 Vị trí và chức năng của đơn vị 20
3.1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị 20
3.1.5 Cơ cấu tổ chức và biên chế của đơn vị 21
3.1.6 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của dơn vị 21
3.1.7 Hình thức sổ kế toán của đơn vị 22
3.1.8 Hệ thống tài khoản sử dụng của đơn vị 23
3.2 Thực trạng kế toán và các khoản trích theo lương tại Huyện đoàn Trần Văn Thời 23
3.2.1 Lao động và tiền lương tại đơn vị 23
3.2.2 Các khoản trích tại đơn vị 23
3.2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị 24
3.3 So sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực thế tại đơn vị 31
3.3.1 Giống nhau 31
3.3.2 Khác nhau 31
3.4 Đề xuất một số giải pháp 32
Chương 4 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 33
4.1 Kết luận 33
4.2 Kiến nghị 33
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 PHỤ LỤC 35
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
Trang 8BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
TK: Tài khoản
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang 9Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp về tiền lương 14
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương 18
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại đon vị 20
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán của đơn vị 20
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế máy 22
Trang 10Nếu cơ quan thanh toán tiền lương hợp lý sẽ tạo ra sự thoải mái về vật chất, tinhthần nhiệt huyết, có ý thức trách nhiệm cho nhân viên, qua đó tạo nguồn động lực đểnhân viên phát huy hết khả năng của mình giúp cơ quan có kế hoạch sử dụng, bồidưỡng, tuyển dụng và huy động cần thiết Đồng thời, xác định các khoản nghĩa vụgiữa người lao động với nhà nước được chính xác.
Để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của công tác kế toán này trong quá trình laođộng của một cá nhân hay tổ chức, nên trong thời gian thực tập tại Huyện đoàn Trần
Văn Thời, tôi đã đi sâu vào nghiên cứu và quyết định chọn đề tài " Kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Huyện đoàn Trần Văn Thời " để làm đề tài báo
cáo thực tập
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Huyện đoànTrần Văn Thời
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương;
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Huyện đoàn Trần Văn Thời;
- Đề xuất giải pháp tính toán phù hợp để nâng cao năng suất lao động, đảm bảohoàn thành kế hoạch mà cơ quan đề ra
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Huyện đoàn
Trần văn Thời
- Mức lương của cán bộ, công nhân viên tại đơn vị
- Các chứng từ liên quan đến công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương, phương pháp tính lương tại cơ quan
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Huyện đoàn Trần Văn Thời
1.4.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian của số liệu trong đề tài: từ 01/03/2015 đến 30/04/2015
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 20/04/2015 đến 31/05/2015
1.5 Số liệu và phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu được lấy từ các bảng lương tại phòng kế toán Huyện đoàn Trần VănThời: Bảng tổng hợp lương, Bảng tính lương, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Kinhphí công đoàn trong tháng 3 năm 2015
-Sử dụng phương pháp quan sát, thống kê, tổng hợp để thu thập số liệu, dữliệu
1.6 Bố cục của báo cáo thực tập
Trang 12Đề tài gồm có 4 chương:
- Chương 1: Đặt vấn đề
- Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiHuyện đoàn Trần Văn Thời
- Chương 4: Kiến nghị và kết luận
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Trang 132.1 Những vấn đề chung về tiền lương
2.1.1 Khái niệm và bản chất tiền lương và các khoản trích theo lương
Ở bất kỳ xã hội nào việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện các quitrình trong đơn vị hành chính sự nghiệp đều không tách khỏi lao động con người.Người lao động làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp đều nhận thù lao laođộng dưới hình thức tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử và có ý nghĩa
to lớn Ngược lại bản thân tiền lương cũng chịu tác động mạnh mẽ của xã hội, của tưtưởng chính trị Khái niệm tiền lương đã có từ lâu nhưng cho đến khi Chủ nghĩa rađời nó mới trở thành mang tính phổ thông Trong xã hội chủ nghĩa, tiền lương là mộttổng giá trị sản phẩm xã hội dùng để phân chia cho người lao động theo nguyên tắclàm theo năng lực hưởng theo lao động tiền lương đã mang một ý nghĩa tích cực tạo
ra cân bằng trong phân phối thu nhập quốc dân Khái niệm tiền lưuơng đã thừa nhậnsức lao động là hàng hoá đặc biệt là đòi hỏi phải trả cho người lao động theo sự đónggóp và cụ thể
Hiểu một cách chung nhất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí laođộng cần thiết mà đơn vị phải trả cho người lao động theo tháng, ngày theo hệ thốngthang bảng lương Nhà nước quy định hay theo thời gian và khả năng lao động đãcống hiến cho đơn vị Như vậy dưới các góc độ khác nhau.Tuy nhiên để có một nhậnthức đúng về tiền lương phù hợp với cơ chế quản lý mới, khái niệm về tiền lươngphải đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Coi sức lao động là hàng hoá của thị trường yếu tố sản xuất
- Tiền lương phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá cả hàng hoá sức laođộng theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trường lao động
- Tiền lương là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất) theo thu nhập của người laođộng
- Tiền lương chịu sự chi phối của quy luật cung cầu nếu cầu về sức lao độnglớn thì người có nhu cầu sức lao động sẵn sàng trả lương cao hơn cho người lao động
để giữ chân họ tiếp tục cung cấp sức lao động cho mình chứ không phải cho ngườikhác Ngược lại, nếu cung về sức lao động hơn cầu về sức lao động thì đương nhiênngười có nhu cầu về sức lao động có nhu cầu lựa chọn lao động
2.1.2 Ý nghĩa và vai trò tiền lương
* Ý nghĩa tiền lương
Bất cứ giai đoạn nào của xã hội lao động nói chung là một trong những yếu tốtrong điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển Lao động là một trong những yếu tố
Trang 14cơ bản để quyết định nên sự thành công và hoàn thiện của mọi công việc Chi phí vềlao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị và sức lao động
bỏ ra của con người
Tiền lương là số tiền thù lao lao động phải trả cho người lao động theo hệ sốlương và hệ số cấp bậc mà Nhà nước quy định Ngoài tiền lương công nhân viênchức còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấpBHXH, BHYT và KPCĐ mà theo chế độ tài chính hiện hành Các khoản này đượcNhà nước hỗ trợ và một phần là đóng góp của cán bộ công nhân viên chức theo tỉ lệlương của mỗi người
* Vai trò của tiền lương.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử có ý nghĩa chính trị tolớn đối với bất kỳ Quốc gia nào, tiền lương được rất nhiều người quan tâm kể cảngười tham gia lao động và không tham gia lao động trực tiếp
Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với người lao động Nó có thể đảmbảo duy trì năng lực làm việc của người lao động một cách có hiệu quả Bên cạnh đótiền lương đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động cả về vật chất lẫn tinhthần, kích thích mối quan tâm với những người lao động và họ sẽ làm việc tốt hơn.Như vậy tiền lương là nghiệp vụ quan trọng nó còn là giá cả sức lao động chính làthước đo hao phí lao động của xã hội nói chung và từng đơn vị nói riêng
Bên cạnh những vấn đề hết sức quan trọng về tiền lương thì nghiệp vụ phátsinh giữa người lao động với các tổ chứuc xã hội cũng đóng vai trò rất cần thiết đó làcác khoản trích theo lương, BHXH, BHYT và KPCĐ Đó là việc phân phối phần giátrị mới do người lao động tạo ra, thực chất đó là sự đóng góp của nhiều người để bùđắp cho một số người khi gặp rủi ro tai nạn, ốm đau, thai sản
Trang 15Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trả lương mà tiền lươngnhận được của mỗi người công nhân do tiền lương cấp bậc cao hay thấp và thời gianlàm việc nhiều hay ít quyết định
Có 4 loại lương thời gian đơn giản:
+ Lương tháng: tính theo cấp bậc lương trong thang lương
Mức lương Hệ số lương Phụ tối thiểu hiện thời cấp+ Lương tuần: Căn cứ vào mức lương tháng và số tuần làm việc trong tháng:
Tiền lương tháng x 12 thángLương tuần =
Số tuần làm việc thực tế theo chế độ+ Lương ngày: Tính theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày làm việc:
Lương tháng Lương ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng+ Lương giờ: Tính theo mức cấp bậc giờ và số giờ làm việc:
Mức lương ngày Lương giờ =
Số giờ làm việc theo chế độ trong thángHình thức trả lương này có nhược điểm là không phát huy đầy đủ nguyên tắcphân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, chế độ này mang tínhchất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc
1.3.3.2 Trả lương theo thời gian có thưởng
Hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền lương khi họ đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng
đã quy định
Chế độ trả lương này nó nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gianđơn giản Vì nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việcthực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua các chỉ tiêu
Trang 16xét thưởng đã đạt được Do đó nó khuyến khích người lao động quan tâm đến tráchnhiệm và kết quả công việc của mình Cùng với ảnh hưởng của tiến bộ kỹ thuật, chế
độ trả lương này ngày càng mở rộng hơn
1.3.3.3 Hình thức trả lương theo thời gian có xét đến hiệu quả công tác
Đối với hình thức này, trả lương ngoài tiền lương cấp bậc mà mỗi người đượchưởng còn có thêm phần lương trả cho tính chất hiệu quả công việc thể hiện qua phầnlương theo trách nhiệm của mỗi người đó là sự đảm nhận công việc có tính chất độclập nhưng quyết định đến hiệu quả công tác của chính người đó
1.2 Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ
1.2.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp là toàn bộ tiền lương củađơn vị trả cho tất cả những loại lao động thuộc đơn vị quản lý và sử dụng Thànhphần quỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao độngtrong thời gian thực tế làm việc, tiền lương trả cho người lao động trong thời gianngừng việc nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thưởng, các khoản phụ cấp thườngxuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm…) Kế toán phân loại quỹ tiền lươngcủa đơn vị thành 2 loại cơ bản:
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làmnhiệm vụ chính đã quy định bao gồm: Tiền lương cấp bậc, các khoản phụcấp thường xuyên và tiền thưởng
- Tiền lương phụ là tiền lương phải cho người lao động trong thời gian khônglàm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng theo chế độ quy định như tiền lương trảcho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, đihọp, đi học
Về nguyên tắc quản lý tài chính, các đơn vị phải quản lý chặt chẽ quỹ tiềnlương như chi quỹ lương đúng mục đích, chi không vượt quá tiền lương cơ bản tínhtheo số lượng lao động thực tế trong đơn vị, hệ số và mức lương cấp bậc, mức phụcấp lương theo quy định của Nhà nước
1.2.2 Bảo hiểm xã hội
Trong thực tế không phải lúc nào con người cũng gặp thuận lợi có đầy đủ thunhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiều trường hợpkhó khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh, những nhu cầu cần thiết của conngười lúc ấy không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiệnnhu cầu mới Vì vậy con người và xã hội loài người muốn tồn tại, vượt qua được
Trang 17những lúc khó khăn ấy thì phải tìm ra phương án giải quyết do vậy bảo hiểm xã hội
đã ra đời
* Khái niệm BHXH được hiểu như sau: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc
bù đắp một phần thu nhập đối với ngươi lao động hoặc mất việc làm bằng cách hìnhthành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của người sử dụng laođộng và người tham gia lao động nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người laođộng và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội
* Quỹ BHXH:
- Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau thai sản, tai nạnlao động, hưu trí …
- Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tínhtheo tỷ lệ 26% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên củangười lao động thực tế trong kỳ hạch toán Trong đó 8% trên tổng quỹ lương dongười lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ), 18% trên tổng quỹlương do ngân sách nhà nước cấp Khi người lao động nghỉ hưởng BHXH kế toánphải lập phiếu nghỉ BHXH cho từng người và lập bản thanh toán BHXH để làm cơ
sở thanh toán với quỹ BHXH
- Các đơn vị phải nộp BHXH trích trong kỳ và quỹ cho cơ quan BHXH quản
lý (qua tài khoản tại kho bạc)
1.2.3 Bảo hiểm y tế
Xã hội ngày càng phát triển con người ngày càng liên kết với nhau dựa trênquan điểm "mình vì mọi người, mọi người vì mình" Mỗi cá nhân, xã hội luôn tươngtrợ lẫn nhau, một trong các hình thức tương trợ đó là BHYT
* Khái niệm BHYT là sự đảm bảo cho sự thay thế hoặc bù đắp một phần chiphí khám chữa bệnh cho người lao động khi họ gặp rủi ro, ốm đau, tai nạn… bằngcách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung nhằm đảm bảo sức khoẻ chongười lao động
* Quỹ BHYT
Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham giađóng góp qũy trong các hoạt động khám, chữa bệnh theo chế độ hiện hành QuỹBHYT được trích bằng 4,5% trên tổng thu nhập của người lao động, trong đó ngườilao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thu nhập của họ), 3% do ngân sách Nhà nướccấp
Trang 18Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người laođộng thông qua mạng lưới y tế Vì vậy khi trích BHYT các đơn vị phải nộp cho cơquan BHYT (qua tài khoản tại Kho bạc).
1.2.4 Kinh phí Công đoàn
Công đoàn là một đoàn thể đại diện cho người lao động nói tiếng nói chungcủa người lao động đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động Đồngthời công đoàn cũng trực tiếp hướng dẫn điều chỉnh thái độ người lao động đối vớicông việc, người sử dụng lao động đối với công việc Kinh phí công đoàn là nguồntài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phícông đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người laođộng, ngân sách Nhà nước cấp toàn bộ 2%
2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.1 Khái niệm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là việc hạch toán tiền lươngdựa vào các yếu tố như: Bảng chấm công, bảng theo dõi công tác, phiếu làm thêmgiờ, hợp đồng lao động, hợp đồng khoán,… để lập bảng tính lương và các khoản tríchtheo lương; để thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động
2.3.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành và quản lí hoạt độngcủa cơ quan, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biếnđộng về số lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về cáckhoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế và các phòng ban liên quan thựchiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theo đúng quy định
- Tính khấu hao phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, cáckhoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận của các đơn
vị sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lương, đềxuất biện pháp khai thác có hiệu qủa tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngănchặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động tiền lương
Trang 192.3.3 Nguyên tắc, chuẩn mực hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Hạch toán lao động
Trong quản lí và sử dụng lao động, càn thiết phải tổ chức hạch toán các chỉtiêu liên quan về lao động Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lượnglao động, thời gian lao động,và kết quả lao động
- Hạch toán số lượng lao động: số lượng lao động thường có sự biến động tănggiảm trong từ đơn vị, bộ phận cũng như phạm vi toàn cơ quan Sự biến động trong cơquan có ảnh hưởng đến cơ cấu, chất lượng lao động
Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động từngđơn vị, cơ quan càn sử dụng "Số danh sách lao động" Cơ sở để ghi vào sổ là cácchứng từ ban đầu về tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, nâng bậclương , thôi việc, hưu trí,…Việc ghi chép vào "Sổ danh sách lao động" phải đầy đủ,kịp thời làm cơ sở báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động về lao độngtrong hàng tháng, quý, năm, theo yêu cầu quản lí lao động của cơ quan quản lí cấptrên
- Hạch toán sử dụng thời gian lao động
Thời gian lao động của công nhân viên cũng có ý nghĩa quan trọng Để phảnánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc thực hiệnluật lao động của công nhân viên, kế toán sử dụng "Bảng chấm công" Bảng chấmcông được thành lập hàng tháng cho từng tổ, phòng, ban,… và do người phụ trách bộphận hoặc người uỷ quyền că cứ vào tình hình thực tế từng bộ phận để chấm côngcho từng người trong ngày theo các kí hiệu quy định trong chứng từ
- Hạch toán kết quả lao động
+ Kết quả lao động của công nhân viên chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố:thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện sử dụng,…Khi đánh giá, phân tích kết quản lao động của công nhân viên phải xem xét một cáchđầy đủ các nhân tố trên
+ Kết quả lao động của công nhân viên được phản ánh vào các chứng từ:phiếu xác nhận công việc hoàn thành
+ Tuỳ theo loại hình, đặc điểm, nhiệm vụ mà doanh nghiệp sẽ chọn sử dụngchứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác kết quả lao động
Trang 20+ Căn cứ chứng từ hạch toán kết quả lao động, kế toán lập sổ tổng hợp kết quảlao động nhằm tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn đơn vịlầm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo thời gian làmviệc cho nhân viên.
2.3.4 Tài khoản sử dụng, kết cấu, phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.4.1 Tài khoản sử dụng, kết cấu, phương pháp hạch toán kế toán tiền lương
* Tài khoản sử dụng và kết cấu
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:
+ TK 334 - "Phải trả viên chức" :Tài khoản này dùng để phản ánh tình hìnhthanh toán với công chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lương
và các khoản phải trả khác Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán vớicác đối tượng khác trong bệnh viện, trường học, trại an dưỡng… như: Bệnh nhân,trại viên, học viên…về các khoản học bổng, sinh hoạt phí… Các khoản chi thanhtoán trên tài khoản này được chi tiết theo mục lục chi ngân sách Nhà nước
- Kết cấu và nội dung ghi chép TK 334 như sau:
+ Số sinh hoạt phí, học bổng trả cho sinh viên và các đối tượng khác
Số dư bên có: Các khoản còn phải trả cho công chức, viên chức, sinh viên vàcác đối tượng khác trong đơn vị
- TK 334: Phải trả viên chức, chi tiết thành 2 TK cấp 2
Trang 21+ TK 3341: Phải trả viên chức Nhà nước phản ánh tình hình thanh toán vớicông chức, viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lương, phụ cấp và các khoảnphải trả khác.
+ TK 3348: Phải trả các đối tượng khác: Phản ánh tình hình thanh toán với cácđối tượng khác trong đơn vị ngoài số viên chức Nhà nước về các khoản như: Họcbổng, sinh hoạt phí trả cho sinh viên, học sinh, tiền trợ cấp thanh toán với các đốitượng hưởng chính sách
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Nghiệp vụ 3: Các khoản tạm ứng bồi thường được khấu trừ vào lương
Nợ TK 334 - Phải trả viên chức
Có TK 312 - Tạm ứng
Có TK 3118 - Các khoản phải thu
- Nghiệp vụ 4: Khi có quyết định trích quỹ cơ quan để thưởng cho viên chức
và các đối tượng khác
+ Phản ánh số trích để thưởng
Nợ TK 431 - Quỹ cơ quan
Có TK 334 - Phải trả viên chức+ Khoản chi thưởng cho viên chức và các đối tượng khác
Nợ TK 334 - Phải trả viên chức
Có TK 3321, 3322 - Các khoản phải nộp theo lương
- Nghiệp vụ 6: Số BHXH phải trả cho viên chức tại đơn vị theo chế độ quyđịnh