1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp

294 707 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 294
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSNHình thức Chứng từ ghi sổ Nhật ký chuyên dùng Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Trì

Trang 1

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Mục tiêu chung:

Giúp cho người học khái quát hoá, hệ thống hoá, những nội dung cơ bản của chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, trước hết là nội dung của chế độ kế toán hiện hành.

Tạo điều kiện giúp người học tìm hiểu, xác định hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo biểu kế toán theo ché độ kế toán phù hợp với đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp.

1.1 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành được biên soạn trong tài liệu này đã thay thế Quyết định số 999-TC QĐ CĐKT ngày 02-11-1996 bằng QĐ Số: 19/2006/QĐ-BTC, ngày 30 tháng 03 năm 2006

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp được áp dụng cho:

- Cơ quan nhà nước

- Đơn vị sự nghiệp

- Tổ chức có sử dụng kinh phí NSNN

- Tổ chức có nhiệm vụ thu, chi NSNN các cấp: Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Tòa án nhân dân và viện Kiểm sát nhân dân các cấp; Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị- xã hội nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội- nghề nghiệp có sử dụng kinh phí NSNN

- Đơn vị sự nghiệp được NSNN đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí

- Tổ chức quản lý tài sản quốc gia

- Ban quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí NSNN

- Các hội; Liên hiệp hội; Tổng hội;

- Các tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động;

- Đơn vị vũ trang nhân dân, kể cả tòa án quân sự và Viện kiểm sat quân sự (trừ các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân)

- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí NSNN (trừ các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, gồm: đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu, chi; các Tổ chức phi chính phủ; Hội, Liên hiệp hội; Tổng hội tự cân đối thu, chi; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội- nghề nghiệp tự cân đối thu, chi; Tổ chức khác không sử dụng kinh phí NSNN

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

sự đã hoàn thành Mọi nghiệp vụ phát sinh trong các đơn vị HCSN đều được phản ánh vào chứng từ theo đúng mẫu quy định, trong đó phải được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố, các tiêu thức và theo đúng quy định về phương pháp lập của từng loại chứng từ Tuỳ thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của từng đơn vị HCSN, trên cơ sở hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn mà Nhà nước ban hành, kế toán sẽ xác định những chứng từ cần thiết mà đơn vị phải sử dụng Từ đó, hướng dẫn các

cá nhân và bộ phận liên quan nắm được cách thức lập (hoặc tiếp nhận), kiểm tra và luân chuyển chứng từ

S

LOẠI CHỨNG

TỪ KẾ TOÁN

II Chỉ tiêu vật tư

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

bản pháp luật khác

Trang 4

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

15 Giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển

khoản, chuyển tiền thư- điện cấp séc bảo chi

23 Giấy rút vốn đầu tư kiêm chuyển khoản,

chuyển tiền thư- điện cấp séc bảo chi

1111 Tiền Việt Nam

1112 Ngoại tệ

1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

1218 Đầu tư tài chính ngắn hạn khác

Trang 5

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142 Hao mòn TSCĐ vô hình

2211 Đầu tư chứng khoán dài hạn

LOẠI TK 3: THANH TOÁN

31131 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng

hoá, dịch vụ

khấu trừ thuếGTGT

31132 Thuế GTGT được khấu trừ của

TSCĐ

3118 Phải thu khác

từng đối tượng

tượng

3132 Cho vay quá hạn

3133 Khoanh nợ cho vay

Trang 6

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

tượng

3312 Phải trả nợ vay

3318 Phải trả khác

3321 Bảo hiểm xã hội

3322 Bảo hiểm y tế

3323 Kinh phí công đoàn

từng đối tượng

cấp trên cho từng đơn Chi tiết

vị

sinh

LOẠI TK 4 – NGUỒN KINH PHÍ

động SXKD theo từng Chi tiết

Trang 7

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

4211 Chênh lệch thu, chi hoạt động

thường xuyên

4212 Chênh lệch thu, chi hoạt động sản

xuất, kinh doanh

4213 Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt

Nhà nước

4218 Chênh lệch thu, chi hoạt động khác

4311 Quỹ khen thưởng

4312 Quỹ phúc lợi

4313 Quỹ ổn định thu nhập

4314 Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

4418 Nguồn khác

46111 Nguồn kinh phí thường xuyên

46112 Nguồn kinh phí không thường xuyên

4612 Năm nay

46121 Nguồn kinh phí thường xuyên

46122 Nguồn kinh phí không thường xuyên

4613 Năm sau

46131 Nguồn kinh phí thường xuyên

46132 Nguồn kinh phí không thường xuyên

4623 Nguồn kinh phí viện trợ

4628 Nguồn khác

Trang 8

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

5212 Tiền, hàng viện trợ

LOẠI TK 6-CÁC KHOẢN CHI

nước

Đơn vị có đơn đặt hàng của Nhà nước

sinh

6611 Năm trước

66111 Chi thường xuyên

66112 Chi không thường xuyên

6612 Năm nay

66121 Chi thường xuyên

66122 Chi không thường xuyên

6613 Năm sau

66131 Chi thường xuyên

66132 Chi không thường xuyên

6622 Chi thực hiện dự án

LOẠI TK 0- TÀI KHOẢN NGOÀI

BẢNG

2 002 Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia

công

0081 Dự toán chi thường xuyên

0082 Dự toán chi không thường xuyên

0091 Dự toán chi chương trình, dự án

0092 Dự toán chi đầu tư XDCB

Trang 9

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Hình thức Chứng từ ghi sổ

Nhật ký chuyên dùng Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 10

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên

sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có

mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối

số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký -

Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở

cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái

Trang 11

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào

số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính

(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

(2)(2)

(2)(3)

(3)(4)

(4)

Trang 12

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số

(2)

(2)

(4)(3)

Trang 13

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi

sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư

Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

1.4.4- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

a Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản

Trang 14

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ

kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

b- Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan (2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin

đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 15

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

thuế

29 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Hoặc đầu tư

2- Danh mục sổ kế toán áp dụng cho đơn vị kế toán cấp I, II (Cấp trên)

Trang 16

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

- Danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp cơ sở

NƠI NHẬN

Tài chín

h (*)

Kh o bạ

c

Cấ

p trê n

Thống kê (*)

5 F02-3aH Bảng đối chiếu dự toán kinh

F02-3bH Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng

kinh phí ngân sách tại KBNN

Quý,

nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh

Quý, năm

dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang

1

Ghi chú: - (*) Chỉ nộp báo cáo tài chính năm

- Những đơn vị vừa là đơn vị dự toán cấp I, vừa là đơn vị dự toán cấp III nhận

dự toán kinh phí trực tiếp từ Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND do cơ quan Tài chính trực tiếp duyệt quyết toán thì báo cáo đó gửi cho cơ quan Tài chính

Trang 17

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Danh mục báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tổng hợp quyết toán áp dụng cho đơn

Kỳ hạn lập

NƠI NHẬN BÁO CÁO

Tài chính

Kho bạc

Cấp trên

và quyết toán kinh phí đã sử dụng

B03/CT-H Báo cáo tổng hợp thu- chi hoạt động

sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh

B04/CT-H Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân

sách và nguồn khác của đơn vị

Lưu ý: - Đơn vị dự toán cấp II chỉ gửi báo cáo tài chính cho đơn vị dự toán cấp I

- Đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan Tài chính, Thống kê, Kho bạc

1.7- TRÍCH LƯỢC HỆ THỐNG MỤC LỤC NSNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1207/T.C/Q.Đ/NSNN

ngày 25/12/1996 của Bộ Tài chính)

HỆ THỐNG MỤC LỤC NSNN

Chương/ Loại/ Khoản/ Nhóm/ Tiểu nhóm/ Mục/ Tiểu mục

C / L / K / N / TN / M/ TM

Trang 18

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

CHƯƠNG

Chương D NSNN trực thuộc Xã

Chương C NSNN trực thuộc Huyện

Chương B NSNN trực thuộc Tỉnh

Chương A NSNN trực thuộc TW

LOẠI, KHOẢN

NHÓM, TIỂU NHÓM, MỤC, TIỂU MỤC

Trang 19

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

sản Nhà nước

phần của Nhà nước

Trang 20

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

1.8 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỦ YẾU TRONG QUAN HỆ TÀI CHÍNH

Sơ đồ 1

TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN VÀ PHÂN PHỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

3) Giao nhiệm vụ Ngân

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

1) Thông báo dự kiến ngân

TRÌNH TỰ TIẾP NHẬN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

CƠ QUAN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC

Trang 21

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Trang 22

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Gửi Giấy báo soát

ĐƠN VỊ ĐƯỢC THANH TOÁN

CƠ QUAN TÀI CHÍNH

Trang 23

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Sơ đồ 4

TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP PHÁT VỐN ĐẦU TƯ XDCB THEO P.THỨC ĐẤU THẦU

Trang 24

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

5a) Yêu cầu chi tạm ứng

5b) Yêu cấu cấp phát thanh

toán

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

4c) Thông báo hạn mức kinh phí

Trang 25

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Trang 26

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Sơ đồ 5

TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP PHÁT VỐN ĐẦU TƯ XDCB THEO PHƯƠNG THỨC

TRỰC TIẾP CHO ĐƠN VỊ SỬ DỤNG

CƠ QUAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trang 27

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

CƠ QUAN TÀI CHÍNH 8) Quyết toán

Trang 28

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Sơ đồ 6 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO PHƯƠNG THỨC KIỂM SOÁT CHI

Duyệt và phân bổ ngân sách

NƯỚC Xin sử dụng ngân sách

Trang 29

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Sơ đồ 7

TRÌNH TỰ THỦ TỤC CHI TRẢ TRỰC TIẾP TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

(Các trường hợp mua vật tư, tài sản, dịch vụ)

CƠ QUAN

NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

4) Tổng hợp dự toán

chi5a) Thông báo HMKP

CƠ QUAN TÀI CHÍNH CÙNG CẤP

Trang 30

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

DỊCH VỤ

Trang 31

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Sơ đồ 8

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHI TRẢ LƯƠNG, PHỤ CẤP, TIỀN THƯỞNG

CHO VIÊN CHỨC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

4) Gửi Giấy báo Nợ

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Thông báo phân phối

HMKP

2)1b)Thông

- Giấy rút HMKP kiêm uỷ nhiệm chi

- Giấy xin chuyển khoản

3) Chuyển tiền vào tài

khoản

TÀI KHOẢN ĐƠN VỊ

TÀI KHOẢ

N CÁ NHÂN

VIÊN

5b) Nhập quỹ tiền mặt

Sơ đồ 9

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC MỞ TÀI KHOẢN CÁ NHÂN VIÊN CHỨC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

MỞ TÀI KHOẢN

2) Nộp hồ sơ cho Kho bạc (2 bộ)

CÁ NHÂN

VIÊN

CHỨC

5) Cá nhân lưu một bộ hồ sơ

- Đăng ký mở tài khoản

- Mẫu chữ ký

- Chứng minh thư

KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4) Gửi cá

CÁ NHÂN VIÊN CHỨCNộp và rút tiền

Trang 32

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

ĐƠN VỊ SỬ DỤNG KINH PHÍ UỶ QUYỀN5) Thông báo

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

6) Chuẩn chi

7) Cấp phát 8) Thanh toán

ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN

CUNG CẤP VẬT TƯ,

DỊCH VỤ

Sơ đồ 11

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHI HỌC BỔNG, SINH HOẠT PHÍ

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

CƠ QUAN

Trang 33

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

CHÍNH SỰ

NGHIỆP

Gửi khi thanh toán học bổng

- Bảng kê nộp BHXH (20%)

- Giấy rút HMKP kiêm uỷ nhiệm chi

- Giấy xin chuyển khoản

TÀI KHOẢ

N CÁ NHÂNSéc lĩnh tiền mặt

Sơ đồ 12

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHI MUA THẺ BHYT TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

CƠ QUAN

4) Gửi giấy báo Nợ

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

- Bảng kê MUA thẻ BHYT của từng viên chức

- Giấy rút HMKP kiêm uỷ nhiệm chi

- Giấy xin chuyển khoản

3) Chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi

TÀI KHOẢN

CÁ NHÂN

Sơ đồ 13

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NỘP BHYT TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Trang 34

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

CƠ QUAN

TÀI CHÍNH

1a) Thông báo HMKP - Phân phối học

bổng4) Gửi giấy báo Nợ

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

- Bảng kê nộp BHXH (20%)

- Giấy rút HMKP kiêm uỷ nhiệm chi

- Giấy xin chuyển khoản

TÀI KHOẢN ĐƠN VỊ

TÀI KHOẢN

CÁ NHÂN

Trang 35

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

Sơ đồ 14

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THANH TOÁN BHYT (CHI ỐM ĐAU, THAI SẢN )

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

CƠ QUAN BHXH

(Chi từ quỹ BHXH)

NƯỚC

Trang 36

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

1) Quyết toán

hàng tháng chi ốm đau thai sản

2) Hảng tháng Gửi Giấy xin chuyển khoản (uỷ nhiệm chi)ĐƠN VỊ HÀNH

Trang 37

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

- Bảng kê chi tiết BHXH trả thay lương cho từng viên chức

- Giấy xin chuyển khoản (uỷ nhiệm chi)

TÀI KHOẢN ĐƠN VỊ

TÀI KHOẢN

CÁ NHÂN

7) Gửi giấy báo Nợ

Trang 38

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Trang 39

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

CƠ QUAN

LIÊN ĐOÀN

LAO ĐỘNG

Gửi khi cấp KPCĐ cho đơn

Trang 40

Chương 1: Tổng quan về chế độ Kế toán HCSN

5) - Bảng kê nộp đoàn phí

- Giấy xin chuyển khoản

TÀI KHOẢN CỦA CƠ QUAN LĐLĐ

TÀI KHOẢN ĐƠN VỊ

7) Gửi giấy báo Nợ

Sơ đồ 16

THỦ TỤC CHI KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN

2) Chuyển tiền CHI kinh phí công đoàn

ĐƠN VỊ HÀNH

CHÍNH SỰ

NGHIỆP

1) Gửi hàng tháng

- Bảng kê chi kinh phí công đoàn

- Séc lĩnh tiền mặt

- Séc lĩnh bằng chuyển khoản

TÀI KHOẢN ĐƠN VỊ

Trợ cấp khó khăn

Tài khoản

cá nhân

TK CỦA ĐƠN VỊ KHÁC

Sơ đồ 17 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHI HÀNH CHÍNH TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

CƠ QUAN

TÀI CHÍNH 1a) Thông báo HMKP - Phân phối mục hành chính

4) Gửi giấy báo Nợ

Ngày đăng: 04/06/2015, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng  hợp chi  tiết - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 11)
1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 12)
1.4.4- Hình thức kế toán trên máy vi tính - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
1.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 13)
Sơ đồ 1 - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
Sơ đồ 1 (Trang 20)
Sơ đồ 5 - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
Sơ đồ 5 (Trang 26)
Sơ đồ 8 - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
Sơ đồ 8 (Trang 31)
Sơ đồ 10 - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
Sơ đồ 10 (Trang 32)
Sơ đồ 16 - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
Sơ đồ 16 (Trang 40)
Sơ đồ 18   TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHI NGHIỆP VỤ PHÍ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
Sơ đồ 18 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHI NGHIỆP VỤ PHÍ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Trang 42)
Sơ đồ 19 - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
Sơ đồ 19 (Trang 43)
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ DƯ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ DƯ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI (Trang 56)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA (Trang 70)
BẢNG TÍNH HAO MÒN TSCĐ - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
BẢNG TÍNH HAO MÒN TSCĐ (Trang 91)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 125)
Sơ đồ Kế toán tiếp nhận và sử dụng kinh phí dự án - Tổng quan kế toán hành chính sự nghiệp
to án tiếp nhận và sử dụng kinh phí dự án (Trang 194)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w