luận văn về giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại
Trang 1Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, muốn thành công trong kinh doanh thì mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý là phải hiểu biết thị trờng, phải có các biện pháp tổ chức và quản lý để nâng cao hiệu quả kinh tế, nhằm duy trì và phát triển ổn định doanh nghiệp
Trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của kinh tế thị trờng, để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn có các biện pháp quản lý phù hợp Đảm bảo lợi ích cho ngời lao động là một động lực trực tiếp khuyến khích ngời lao động đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu, sáng tạo trong kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đạt tới mục tiêu trên chính là cơ chế quản lý tiền lơng của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo đời sống và thu nhập cho ngời lao động cũng nh
sự tồn tại và phát triển bền vững Công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thơng mại cũng không nằm ngoài quy luật trên Bởi vậy quản lý tiền lơng là một khâu quản lý quan trọng trong hệ thống quản lý ở bất kỳ một doanh nghiệp nào, có một cơ chế quản lý tiền lơng hợp lý sẽ khuyến khích đợc ngời lao động cố gắng làm việc tốt hơn cho doanh nghiệp để có thu nhập cao hơn Mặt khác quản lý tiền lơng tốt làm cho doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất lao động, tăng doanh thu đồng thời đảm bảo đợc giá thành hợp lý tăng cờng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trờng
Cũng nh các doanh nghiệp khác, công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thơng mại luôn coi trọng việc quản lý tiền lơng Ban lãnh đạo công ty khuyến khích lao động tăng năng suất, một trong những biện pháp quan trọng đó là hoàn thiện các hình thức trả lơng nhằm làm cho ngời lao động hết lòng vì công việc
Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thơng mại, với những kiến thức tiếp thu đợc trong quá trình học tập tại trờng và sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hớng dẫn, em đã cố gắng tìm hiểu về công tác quản lý tiền l-
ơng của công ty Vì vậy, em xin chon đề tài " Một số giải pháp hoàn thiện
Trang 2công tác tiền lơng tại công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thơng mại" làm
đề tài luận văn
Bài luận văn của em đợc chia thành ba phần chính:
Phần I: Khái quát chung về công ty cổ phần kho vận
và dịch vụ thơng mại
Phần II: Thực trạng công tác tiền lơng tại công ty
cổ phần kho vận và dịch vụ thơng mại
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
tiền lơng tại công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thơng mại
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo: T.S Đoàn Hữu Xuân, ngời đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I:
Khái quát về công ty cổ phần kho vận và
Trang 3dịch vụ thơng mại
I giới thiệu chung về công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thơng mại là một doanh nghiệp nhà nớc, tiền thân là công ty kho vận và dịch vụ thơng mại, đợc bộ thơng mại thành lập năm 1981 Dới công ty có các chi nhánh, xí nghiệp, trạm kinh doanh hoạch toán phụ thuộc ở Hà Nội, Hải Phòng, TPHCM và liên doanh với các đối tác nớc ngoài
Tên giao dịch: TRANPORT WAREHOUSING ANH TRADE SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VINATRANCO
Trụ sở chính: 473 Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội
Điện thoại: 04.8621644 Fax: 04.8621214
- Công ty chuyên kinh doanh vận tải và dịch vụ giao nhận vận tải trong nớc,
quốc tế, đóng gói, gom hàng, phân phối hàng lẻ, đại lý làm thủ tục hải quan, môi giới tầu biển, vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu dịch vụ cảng Vinatranco
là đối tác uy tín của nhiều hãng tàu, công ty giao nhận vận tải quốc tế nổi tiếng trên thế giới
- Công ty kinh doanh các sản phẩm dầu mỡ, dầu chuyên dùng, dầu hoá dẻo cao su, hoá chất các loại vinatranco là nhà phân phối dầu mỡ uy tín và lâu năm của hãng dầu nhờn nổi tiếng ExxonMobill tại việt nam
- Kinh doanh thơng mại, xuất nhập khẩu các sản phẩm sắt thép, cao su tổng hợp, các sản phẩm săm lốp ô tô, xe máy
Trang 4- Kinh doanh kho bãi, nhà xởng, thuê và cho thuê nhà xởng, văn phòng: Vinatranco là thành viên của liên đoàn các hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế
(FIATA), và hiệp hội giao nhận vận tải Việt Nam (VIFFAS)
- Liên doanh, hợp tác đầu t các mặt hàng xuất khẩu
2.2.Nhiệm vụ
Công ty chịu trách nhiệm môi giới thơng mại, là nhà phân phối chính thức cho các đại lý và đến tay ngời tiêu dùng
II Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty
cổ phần kho vận và dịch vụ thơng mại
CN Hải Phòng 2
CN Sài Gòn CN Đông
Anh
Kho châu quỳ
Liên Doanh Nomura fotranco
Trang 5Với t cách tập thể, các cổ đông là những ngời nắm quyền cai quản công ty
về mọi mặt Tại đại hội hàng năm, cổ đông bầu ra các thành viên hội đồng quản trị để thay mặt họ quản lý công ty Đồng thời, đại hội cổ đông còn bầu ra ban kiểm soát gồm các kiểm toán viên độc lập để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và giám sát việc tuân theo điều lệ công ty
- Hội đồng quản trị (HĐQT)
HĐQT đề ra các kế hoạch cho mọi hoạt động của công ty, phơng hớng, mục tiêu trong ngắn hạn, dài hạn và chịu trách nhiệm trong toàn bộ hoạt động của công ty
- Ban kiểm soát
Có nhiệm vụ thanh tra kiểm soát quá trình hoạt động của bộ phận tiêu thụ sản phẩm
- Tổng Giám đốc (TGĐ)
TGĐ là ngời thừa hành các công việc từ HĐQT giao xuống và triển khai thực hiện các kế hoạch, mục tiêu, phơng hớng đã đợc sự nhất trí chung từ HĐQT Ngoài ra TGĐ còn có trách nhiệm báo cáo tổng hợp thu nhập thông tin, tình hình kinh doanh của mọi hoạt động trong công ty đồng thời xử lý, kiểm soát điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp với mục tiêu, phơng hớng của công ty
- Phòng tổ chức hành chính
Có trách nhiệm tham mu giúp giám đốc thực hiện công tác tổ chức, lao
động, tiền luơng, về tổ chức con ngời, lo ăn ở cho cán bộ công nhân viên, cùng với cán bộ quản lý trong công ty sắp xếp tổ chức sản xuất cho đúng ngời, đúng việc một cách hợp lý
- Phòng tài chính - kế toán
Có nhiệm vụ cung cấp các thông tin kinh tế, quản lý toàn bộ các công tác
TCKT, quản lý vốn, thu hồi vốn, huy động vốn Tập hợp các khoản chi phí
kinh doanh, đánh giá giá thành sản phẩm, tính toán kết quả sản xuất kinh doanh
và thanh toán, quyết toán các hợp đồng kinh tế, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc về các khoản phải nộp
Trang 6- Phòng kinh doanh(I-II)
Chuyên thực hiện các công việc tiêu thụ sản phẩm, làm công việc Marketing, thu thập thông tin gợi mở nhu cầu, quảng cáo, tiếp thị, cung cấp hàng hoá tối u tới tay khách hàng
- Phòng GNVT Quốc Tế
Chuyên thực hiện nhận vận chuyển các mặt hàng, đóng gói, gom hàng,
phân phối theo nhu cầu của hợp đồng trên toàn thế giới
- Chi nhánh HP (I - II)
Kinh doanh vận tải và dịch vụ giao nhận vận tải trong nớc, quốc tế, đóng
gói, gom hàng, phân phối hàng lẻ, môi giới tàu biển, kinh doanh kho bãi
- Chi nhánh số (I-II) Hà Nội
Kinh doanh các sản phẩm dầu mở, dầu chuyên dụng, xuất nhập khẩu
các sản phẩm sắt thép, cao su tổng hợp, các sản phẩm săm lốp ô tô
- Chi nhánh Sài Gòn
Chuyên kinh doanh các mặt hàng: săm lốp ô tô, dầu mỡ, kho bãi và vận chuyển hàng
- Chi nhánh Đông Anh và kho Châu Quỳ
Kinh doanh kho bãi, thuê và cho thuê nhà xởng, văn phòng và nhận vận chuyển trong và ngoài nớc
- Liên doanh nomura fotranco
Liên doanh, hợp tác đầu t sản xuất các mặt hãng xuất khẩu, các mặt hàng may mặc
Trang 7iii CáC đặc điểm về quá trình kinh doanh của công ty
1 Đặc điểm về vốn (Biểu 1)
Biểu 1 cho thấy tình hình vốn kinh doanh và nguồn hình thành của vốn của công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thơng mai nh sau:
Tổng vốn kinh doanh năm 2005 so với năm 2004 đã tăng lên 94.992 triệu
đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 16,86% Điều này thể hiện công ty đã chú trọng
đầu t, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của đơn vị, với nguồn vốn này công ty chủ yếu dựa vào TSLĐ nên vốn lu động của công ty năm 2005 là 446.518 triệu đồng chiếm tỷ trọng 67,83% tăng 100.260 triệu đồng so với năm
2004 là 346.258 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 28,96% chứng tỏ công ty đã tăng vốn lu động cần thiết với việc tăng hoạt động kinh doanh của công ty Vốn kinh doanh của công ty đợc hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu năm
2005 là 385.246 triệu đồng chiếm tỷ trọng 58,52% trong tổng vốn kinh doanh tăng 80.669 triệu đồng với tỷ lệ tăng 26,49% so với năm 2004, mức tăng trởng này chủ yếu là do vốn tự bổ sung, điều này chứng tỏ công ty làm ăn có lãi Điều
đó cho thấy với việc tăng cờng hoạt động kinh doanh của công ty mà vốn kinh doanh của công ty bị cắt giảm sẽ gây ảnh hởng về vốn của công ty, vì vậy công
ty cần huy động vốn làm sao giảm đợc chi phí cho việc huy động vốn từ các nguồn vốn chủ sở hữu đầu t cho hoạt động kinh doanh của công ty năm 2005 chủ yếu vào vốn chủ sở hữu
Xét về nợ phải trả của công ty năm 2005 là 273.022 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 41,48% tăng 14.323 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 5,54% so với năm
2004 là 258.699 triệu đồng
Biểu 1: Cơ cấu vốn của công ty qua 2 năm (2004-2005)
Trang 8Năm 2004 Năm 2005
So sánh tang,giảm2005/2004
Số tiền(Tr.đ)
Tỷtrọng
%
Số tiền(Tr.đ)
Tỷtrọng
%
Số tiền(Tr.đ)
Chia theo sở hữu
Vốn chủ sở hữu 304.577 54,07 385.246 58,52 80669 26,49
( Nguồn :phòng tài chính)
2 Đặc điểm về lao động (Biểu 2)
a Cơ cấu lao động trong công ty
Biểu 2 cho thấy lực lợng lao động trực tiếp luôn chiếm u thế so với lực lợng
lao động gián tiếp Năm 2004 so với năm 2003 tổng số lao động tăng 20 ngời, trong đó lao động gián tiếp tăng 5 ngời, lao động trực tiếp tăng 15 ngời chiếm tỷ trọng 8,11% Số lao động năm 2005 so với năm 2004 tăng 30 ngời, chiếm tỷ trọng là 11,54% Trong đó lao động trực tiếp tăng 20 ngời chiếm tỷ trọng 10%, lao động gián tiếp tăng 10 ngời chiếm tỷ trọng 16,67% Số lao động tăng qua các năm điều đó là do công ty mở rộng kinh doanh Trên bảng củng cho thấy tỷ trọng số lao động gián tiếp trong tổng số lao động là không cao, điều đó cho thấy bộ máy quản lý của công ty hoạt động trong linh vực này là cha đợc tốt
b Cơ cấu lao động theo giới tính
Trang 9Biểu 2 cho thấy tổng số lao động của công ty năm 2005 là 290 ngời, về gới tính gồm có 255 nam và 35 nữ, tỷ lệ lao động nam chiếm 91,38% tổng số lao động trong toàn công ty, tỷ lệ lao động nữ là 8,62% tổng số lao động trong toàn công ty Việc có tỷ lệ lao động nam chiếm đa số trong công ty là một thuận lợi cho công ty, do yếu tố về thể chất mà lao động nam có thể làm việc năng suất hơn trong điều kiện kinh doanh của công ty.
C Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
Biểu 2 cho thấy số lao động có trình độ Đại Học và trên Đại Học năm
2004 tăng 6 ngời so với năm 2003, chiếm tỷ lệ 8,57% so với năm 2003 Năm
2005 tăng 14 ngời so với năm 2004, chiếm tỷ lệ 18,42% so với năm 2003 Số lao động có trình độ Cao Đẳng và Trung Cấp năm 2004 là 60 ngời tăng 10 ngời
so với năm 2003, chiếm tỷ lệ 20%, năm 2005 là 65 ngời tăng 5 nời so với năm
2004, chiếm tỷ lệ là 8,33%, còn lại là những lao động có trình độ phổ thông Nhìn chung cơ cấu này là cha hoàn toàn hợp lý, là một công ty kinh doanh trên thị trờng cần đòi hỏi trình độ của công nhân phải có tay nghề cao trong khi đó lao động phổ thông trong công ty vẩn chiếm hơn 50% đội ngũ công nhân của công ty Điều đó có nghĩa là công ty nên có kế hoạch đào tạo và nâng cao chất lợng đội ngũ nhân viên thờng xuyên hơn nữa nằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công ty
d Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Biểu 2 cho thấy số lao động ở độ tuổi cao chiếm tỷ lệ khá cao, đây sẽ là một khó khăn đối với công ty vì những lao động này về trình độ tiếng anh và tin học không cao, trong khi đó với nghành nghề công ty kinh doanh cần có lực l-ợng lao động trẻ và nhanh nhẹn để đuổi kịp với xu thế thị trờng hiện nay, chính vì vậy trong nhng năm tới công ty cần có chính sách thích hợp hơn
3 Đặc điểm về máy móc thiết bị (Biểu 3)
Biểu 3: Máy móc thiết bị của công ty
Trang 107 Máy vi tính IBM Pentium IV 2002 12.688.600 6.647.179 6.041.421
8 Máy vi tính ĐNA Pentium IV 2002 10.064.000 6.826.321 3.237.679
9 Máy vi tính compaq EVO 2003 12.068.940 4.458.808 7.610.132
10 Máy Photocopy canon 1997 17.380.000 11.437.853 5.942.147
11 Máy điều hoà National 1998 11.775.000 9.956.685 1.818.315
12 Máy điều hoà GENERAL 1998 10.205.000 8.629.127 1.575.873
13 Bộ máy vi tính xách tay benQ 2005 34.906.476 2.908.873 31.997.603
Biểu 3 cho thấy các thiết bị chủ yếu của công ty cổ phần kho vận và dịch
vụ thơng mại Đó là một hệ thống máy móc thiết bị khá hiện đại và tiên tiến
đảm bảo cho công ty có đủ khả năng kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo đợc sự tin cậy của các đối tác khi hợp tác kinh doanh
Ngoài ra, công ty còn không ngừng đổi mới, trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại, đầu t xây dựng nhà xởng, nhằm đảm bảo chất lợng và tăng khả năng cạnh tranh
4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty qua 3 năm (2003 - 2005)
Biểu 4 cho thấy doanh thu tiêu thụ của Công Ty không ngừng tăng lên, tổng vốn và lợi nhuận cũng tăng theo bớc đầu có thể nhận định Công Ty đã và
đang hoạt động có hiệu quả
Công Ty tạo thêm việc làm ngày càng nhiều cho ngời lao động Đời sống của ngời lao động đợc cải thiện, nâng cao dần thông qua chỉ tiêu thu nhập
Trang 11chứng tỏ Công Ty đã thu đợc lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh vì thu nhập của ngời lao động nằm trong chi phí kinh doanh
Bên cạnh đó Công ty còn đầu t thêm máy móc, thiết bị mới để nâng cao kỹ thuật, chất lợng sản phẩm làm tăng năng suất lao động và từ đó làm tăng thu nhập cho ngời lao động
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tiêu thụ phản ánh cứ một đồng doanh thu bán hàng trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Nhìn vào bảng ta thấy chỉ tiêu này tăng từ 5,33% ( 2003) và 6,04% (2004)
đến 6,91% (2005) đã phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng Để đạt đợc nh vậy Công Ty đã nâng cao tổng mức lợi nhuận bằng cách: Giảm chi phí, hạ giá thành, tăng khối lợng sản phẩm hàng hoá tiêu dùng
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất bình quân dùng và sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng vốn về lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng lớn Công Ty đã tìm mọi cách để nâng cao chỉ tiêu này bằng cách tìm mọi biện pháp
để tăng tổng mức lợi nhuận và sử dụng tiết kiệm hợp lý cơ cấu vốn kinh doanh
và Công Ty đã thu đợc những kết quả đáng mừng từ 29,49% (2003) ; 31,87% (2004) và 32,52% (2005)
Sức sinh lợi của vốn lu động = LN thuần( lãi gộp) : Vốn lu động
áp dụng công thức này ta tính đợc sức sinh lợi của Công Ty trong ba năm ( 2003- 2005) lần lợt là 53,24% ; 54,72% ; 66,96% Những con số này chứng tỏ Công ty đã sử dụng rất hiệu quả nguồn vốn lu động Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhìn vào bảng càng khẳng định hiệu quả sử dụng vốn càng tăng
Trang 12- Thực hiện phân phối tiền lơng theo kết quả lao động cuối cùng của ngời lao
động, khuyến khích ngời lao động làm việc có trách nhiệm, đạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 13- Những ngời thực hiện công việc đòi hỏi có trình độ chuyên môn cao, có
đóng góp nhiều vào hiệu quả kinh doanh của đơn vị sẽ đợc trả lơng tơng xứng với kết quả lao động
2 Nguồn hình thành quỹ lơng và sử dụng quỹ lơng
a Nguồn hình thành quỹ tiền lơng
Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh để xác định quỹ lơng theo công thức:
TL = Doanh thu - Chi phí cha có lơng - Thởng kinh doanh
Trong đó:
TL : Là tổng quỹ tiền lơng
Doanh thu : Số tiền bán hàng và doanh thu dịch vụ trớc thuế thực tế đã thu Chi phí cha có lơng: Chi phí trực tiếp kinh doanh và chi phí khoán theo quy định từng công việc
Thởng kinh doanh: Những đơn vị, cá nhân kinh doanh có lãi vợt kế hoạch hoặc lần đầu ký và thực hiện hợp đồng ngoài nhiệm vụ đợc giao sẽ đợc thởng nh sau:
- Tởng cho tập thể 30% thực lãi
- Thởng cho cá nhân trực tiếp 10% thực lãi
b Sử dụng quỹ tiền lơng
- Quỹ lơng trả cho ngời lao động hàng háng tối đa bằng 85%
- Quỹ lơng dự phòng và chi phí ngày lễ, tết tối thiểu bằng 15%
3 Các hình thức trả lơng tại công ty
áp dụng hình thức trả lơng cho ngời lao động theo 2 vòng
Công thức tính nh sau:
Trang 14
∑TL = TV1 + TV2
Trong đó:
∑ TL :Tổng quỹ tiền lơng
TV1 : Tiền lơng vòng 1 của đơn vị, tối đa bằng 50% tổng quỹ lơng.
TV2 : Tiền lơng vòng 2 của đơn vị là tiền lơng còn lại sau phân phối vòng 1
H1: Hệ số lơng và phụ cấp lơng ( Nếu có)
Lmin : Tiền lơng tối thiểu chung ( hiện nay là 450.000đ)
N1 : Ngày công thực tế làm việc và những ngày nghỉ đợc ởng lơng( Phép, tang, cới )
Ví dụ minh hoạ: Tính lơng vòng 1 của ông nguyễn văn A có các hệ số
Trang 15nhiệm công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày công thực
tế của ngời lao động
Hệ số K: chia thành các loại sau:
A Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Hệ số 1,2
B Hoàn thành nhiệm vụ: Hệ số 1,0
C Hoàn thành nhiệm vụ song có mặt còn hạn chế nh mắc lỗi, sai sót khi thực hiện, để công nợ khó đòi: Xếp từ hệ số 0,8 đến 0,5
Trờng hợp để thất thoát tiền, hàng cha khắc phục hậu quả không đợc xếp loại
Ví dụ minh hoạ: Tính lơng vòng 2 của ông nguyễn văn A có các hệ số nh sau:
Hệ số lơng cá nhân: H2 = 3,1
Tiền lơng tối thiểu của đơn vị: Lmin2 = 750.000đ
Hoàn thành xuất sắc công việc: K = 1,2
Vậy tiền lơng vòng 2 của ông A sẽ là:
Trang 16Nhân viên trực tiếp kinh doanh: Phát triển thị trờng, mua bán
hàng hoá, giao nhận, dịch vụ thơng mại
Nhân viên kế toán, thống kê, tổ chức, lao động tiền lơng và
nhân viên gián tiếp kinh doanh
Trang 174 Công tác trả lơng chung của công ty qua hai năm (2004-2005)
Biểu 6 cho thấy tổng sản lợng của công ty năm 2005 tăng 38,12% so với năm 2004, tơng ứng 26.894 (tr.đ) Quỹ lơng của công ty năm 2005 tăng so với năm 2004 là 27,47%, tơng ứng 1.200 (tr.đ) Hai mức tăng trên cho thấy tỷ suất tiền lơng giảm 0,48% (vì tốc độ tăng của tổng sản lợng lớn hơn tốc độ tăng của tổng quỹ lơng) Do đó công ty tiết kiệm chi phí tiền lơng là: (0,48 x 97.448) /
Qua xem xét hiệu quả sử dụng lao động ta thấy: Tổng sản lợng năm 2005 tăng so với năm 2004 là 38,12%, tơng ứng 26.894 (tr.đ) Trong khi đó tổng số lao động tăng 11,54%, tơng ứng với 30 ngời, làm năng suất lao động bình quân tăng 23,83%, tơng ứng với 64,67 (tr.đ), do đó tốc độ tăng của tổng sản lợng lớn
Năm 2004
Năm 2005