4.1 Khái niệm, đặc trưng, nội dung KD ăn uống4.1.1 Khái niệm Các hoạt động chế biến thức ăn Bán và phục vụ nhu cầu tiêu dùng các thức ăn, đồ uống Cung cấp các dịch vụ khác Thỏa mãn các n
Trang 34.1 Khái niệm, đặc trưng, nội dung KD ăn uống
4.1.1 Khái niệm
Các hoạt động chế biến thức ăn
Bán và phục vụ nhu cầu tiêu dùng các thức ăn, đồ uống
Cung cấp các dịch vụ khác
Thỏa mãn các nhu cầu ăn uống, giải trí tại các nhà hàng cho khách nhằm mục đích
có lãi.
Trang 44.1 Khái niệm, đặc trưng, nội dung KD ăn uống 4.1.2 Đặc trưng kinh doanh ăn uống
Trang 5Phân biệt KD ăn uống công cộng và KD ăn
uống du lịch
Giống nhau
ăn uống với số lượng lớn.
thụ thức ăn, đồ uống tại chỗ cho khách
hàng ngay tại cơ sở của mình.
Trang 6Phân biệt KD ăn uống công cộng và KD ăn
Khách còn được thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ.
Mục đích chủ yếu là kinh doanh.
Trang 74.1 Khái niệm, đặc trưng, nội dung KD ăn uống
4.1.3 Nội dung hoạt động KD ăn uống
Hoạt động SX vật chất: chế biến các món ăn, đồ uống,
do các nhân viên nhà bếp và nhân viên bar đảm nhiệm
Hoạt động lưu thông: trao đổi, bán các SP, vận chuyển
hàng hóa từ nơi chế biến =>khách tiêu dùng
Hoạt động phục vụ: tạo điều kiện cho khách hàng tiêu
thụ SP ngay tại nhà hàng=>ảnh hưởng lớn đến chất lượng DV ăn uống
Trang 84.1 Khái niệm, đặc trưng của kinh doanh ăn uống 4.1.4 Nhà hàng, đặc điểm của kinh doanh nhà hàng
Nhà hàng (restaurant):
Là cơ sở phục vụ ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí cho khách du lịch và những người có khả năng thanh toán cao với những hoạt động chức năng
đa dạng.
Trang 94.1 Khái niệm, đặc trưng của kinh doanh ăn uống 4.1.4 Nhà hàng, đặc điểm của kinh doanh nhà hàng
Đặc điểm kinh doanh nhà hàng:
Các nhà hàng có thể nằm trong khách sạn hoặc khu du lịch hoặc nằm ngoài khách sạn tại các vị trí thuận lợi về kinh doanh
Phục vụ ăn uống với tất cả các bữa ăn, phục vụ theo yêu cầu của khách, cung cấp các món đồ uống do khách
tự chọn hoặc tự phục vụ
Đối tượng phục vụ đa dạng
Thường kết hợp KD nghỉ ngơi, giải trí cho khách du lịch
Giá và chất lượng của các món ăn, đồ uống cao hơn các
cơ sở khác
Trang 102 Quy trình tổ chức hoạt động KD ăn uống
Trang 112.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.1 Khái niệm, phân loại thực đơn
2.1.2 Yêu cầu đối với kế hoạch thực đơn của nhà hàng, ý nghĩa của kế hoạch thực đơn
2.1.3 Nội dung của kế hoạch thực đơn
Trang 122.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.1 Khái niệm, phân loại thực đơn
Thực đơn là bảng danh mục ghi lại theo
trình tự nhất định tất cả những món ăn dự
định sẽ phục vụ trong bữa tiệc liên hoan,
chiêu đãi, bữa ăn cỗ hay bữa ăn thường ngày
Trang 132.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.1 Khái niệm, phân loại thực đơn
Các thông tin cần thiết để xây dựng thực đơn
Nhu cầu và sở thích của thị trường khách hàng mục tiêu của nhà hàng.
Trình độ tay nghề của đội ngũ nhân viên bếp
Công suất của các loại máy móc thiết bị được sử dụng trong nhà bếp.
Mục tiêu lợi nhuận và chính sách giá của nhà hàng tại mỗi thời điểm.
Khả năng phục vụ tối ưu cho phép của nhà hàng,
Yêu cầu về chế độ dinh dưỡng trong các bữa ăn cho các đối tượng khách.
Các loại thực đơn mà nhà hàng hiện đang sử dụng.
Tình hình thực đơn của các nhà hàng là đối thủ cạnh tranh của nhà hàng
Trang 142.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.1 Khái niệm, phân loại thực đơn
Ai tham gia vào quá trình xây dựng thực đơn???
Quản lý/ giám đốc nhà hàng
Bếp trưởng
Nhân viên phụ trách cung ứng
Nhân viên lễ tân
Hướng dẫn viên du lịch
Trang 152.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.1 Khái niệm, phân loại thực đơn
a Phân loại dựa trên tính ổn định của thực đơn:
Thực đơn cố định (Static menu)
Thực đơn theo chu kỳ (Cyclical menu)
b Phân loại dựa trên số lượng món ăn và khả năng lựa chọn của khách:
Thực đơn không có sự lựa chọn
Thực đơn có nhiều sự lựa chọn
Thực đơn trong ngày
Trang 162.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.1 Khái niệm, phân loại thực đơn
a Phân loại dựa trên tính ổn định của thực đơn
- Thực đơn cố định (Static menu) là thực đơn không thay
đổi.
- Thực đơn theo chu kỳ (Cyclical menu), thay đổi theo
định kỳ nhất định.Thực đơn này thường thay đổi trong
khoảng thời gian từ 1 đến 3 tháng tùy thuộc vào điều
kiện kinh doanh của từng nhà hàng.
Trang 172.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.1 Khái niệm, phân loại thực đơn
b Phân loại dựa trên số lượng món ăn và khả năng lựa chọn của khách:
Thực đơn không có sự lựa chọn: Là thực đơn trong
đó bao gồm tất cả các món ăn, đồ uống sẽ đưa ra phục
vụ khách trong bữa ăn với một mức giá xác định
Thực đơn có nhiều sự lựa chọn (carte menu): là thực
đơn bao gồm rất nhiều chủng loại món ăn và đồ uống được sắp xếp theo một trình tự nhất định
Trang 182.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.1 Khái niệm, phân loại thực đơn
b Phân loại dựa trên số lượng món ăn và khả năng lựa chọn của khách
Thực đơn trong ngày: là thực đơn thay đổi hàng ngày
trong tuần
Trang 192.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.2 Yêu cầu cơ bản của một thực đơn và ý
nghĩa của kế hoạch thực đơn
Yêu cầu cơ bản của một thực đơn:
+ Phù hợp với thói quen ăn uống và khẩu vị dân tộc của từng thị trường khách hàng mục tiêu của khách hàng
TÔI ĐÃ NÓI LÀ TÔI KHÔNG ĂN THỊT LỢN CƠ
MÀ!
Trang 20Yêu cầu cơ bản của một thực đơn (tiếp):
Phải cho phép khách hàng có nhiều lựa chọn nhất
Chi phí món ăn phải tương xứng với khả năng thanh toán
Phải đạt được yêu cầu Marketing nhà hàng
Phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng món ăn
Phải chú ý tới yêu cầu về lợi nhuận của nhà hàng
2.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.2 Yêu cầu cơ bản của một thực đơn và ý
nghĩa của kế hoạch thực đơn
Trang 21OH MY GOD!!!
Trang 22Tập quán ăn uống của người Âu:
bữa ăn.
Trang 23Tập quán ăn uống của người Âu:
Trang 24Tập quán ăn uống của người Việt
Thực phẩm được ướp kỹ lưỡng trước khi chế biến thành món ăn
Dùng nước mắm làm căn bản để vừa nêm nếm vừa chế biến thành nước chấm cùng với rất nhiều gia vị
Món ăn có nhiều cách chế biến đa dạng đặc trưng
Nhiều người ăn chung 1 mâm
Món ăn thường được dọn sẵn thành mâm
Thực đơn trưa và tối có 3 món cơ bản : Xào, mặn, canh ăn với cơm và rau sống
Bữa điểm tâm đơn giản hơn chỉ cần món ăn khô hoặc nước súp là đủ
Trong bàn ăn người Việt có thói quen ưu tiên cho người già, trẻ em và người có vai vế cao trong thân tộc
Trang 252.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.2 Yêu cầu cơ bản của một thực đơn và ý
nghĩa của kế hoạch thực đơn
Ý nghĩa của kế hoạch thực đơn
Là cơ sở quan trọng để lập kế hoạch, tổ chức toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh nhà hàng
Là nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh của một nhà hàng
Công cụ quan trọng trong việc thu hút khách hàng đến tiêu dùng sản phẩm
Trang 262.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.3 Nội dung chính của kế hoạch thực đơn
- Số lượng các món ăn trong 1 thực đơn?
- Vấn đề cân đối dinh dưỡng giữa các món ăn trong 1
thực đơn như thế nào?
- Loại thực đơn nào nhà hàng muốn xây dựng? (thực đơn
cố định hay biến đổi? Thực đơn có nhiều sự lựa chọn/không có sự lựa chọn hay có ít sự lựa chọn? )
- Thiết kế, trình bày thực đơn ra sao?
- Xác định giá thành, giá bán cho thực đơn
Trang 2801/31/24 Hoàng Oanh
Trang 30Hoàng Oanh
01/31/24
Trang 31- Ngôn ngữ được sử dụng trong thực đơn
- Các thông tin khác trên thực đơn
2.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.3 Nội dung chính của kế hoạch thực đơn
2.1.3.1 Thiết kế và trình bày thực đơn
Trang 322.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.3 Nội dung chính của kế hoạch thực đơn
2.1.3.1 Thiết kế và trình bày thực đơn
Trình tự sắp xếp các món ăn trong thực đơn:
Trang 332.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.4 Xác định giá bán cho thực đơn
Việc xác định giá bán của thực đơn chịu sự phụ thuộc vào những nhân tố:
Chi phí cấu thành nên giá thành của món ăn
Tỷ lệ lãi mong muốn của nhà hàng
Độ co dãn của cầu theo giá của các đoạn thị trường mục tiêu
Mức độ cạnh tranh trên thị trường của loại sản phẩm này
Chất lượng của sản phẩm ăn uống của nhà hàng
Uy tín và danh tiếng của nhà hàng
Trang 342.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.4 Xác định giá bán cho thực đơn
Phương pháp 1: Xác định giá trên cơ sở tổng chi phí
nguyên vật liệu và tỷ lệ lãi mong muốn
100% Giá bán của thực đơn
Trang 352.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.4 Xác định giá bán cho thực đơn
Phương pháp 2: Xác định giá theo tỉ lệ chi phí nguyên
liệu, phụ gia
Tổng chi phí nguyên vật liệu phụ gia của món ăn
%mong muốn về chi phí nguyên vật liệu trên giá bán = Giá bán của thực đơn
Trang 362.1 Kế hoạch thực đơn
2.1.5 Xác định giá bán cho thực đơn
Phương pháp 3: Xác định giá theo chi phí nguyên vật liệu
Phương pháp 4: Xác định giá theo chi phí cơ bản
Nhân tố giá = 100%/% chi phí nguyên vật liệu
Giá bán của thực đơn nguyên vật Chi phí
Trang 37Quy trình tổ chức hoạt động KD ăn uống
Trang 382.2 Tổ chức mua nguyên vật liệu hàng hóa
2.2.1 Lập kế hoạch luân chuyển hàng hóa
2.2.2 Tổ chức mua hàng hóa nguyên vật liệu
Trang 392.2 Tổ chức mua nguyên vật liệu hàng hóa
Cần phải mua những loại mặt hàng gì?
Mua với số lượng bao nhiêu?
Mua với mức giá như thế nào?
Mua với chất lượng sản phẩm ra sao?
Khi nào cần mua? ( Tần số của việc mua là bao lâu?)
Khối lượng của mỗi lần nhập?
Mua ở đâu? Mua của ai? …
Trang 402.2 Tổ chức mua hàng hóa nguyên vật liệu
2.2.1 Lập kế hoạch luân chuyển hàng hóa
Mức chi tiêu bình quân về ăn uống của một lượt khách của nhà hàng
Lượng vốn lưu động thường xuyên của nhà hàng
Năng lực và công suất sử dụng của các cơ sở vật chất
kỹ thuật của nhà hàng
Trang 412.2 Tổ chức mua nguyên vật liệu hàng hóa
2.2.1 Lập kế hoạch luân chuyển hàng hóa
Kế hoạch luân chuyển hàng hóa thường bao gồm việc lập
kế hoạch về:
Số lượng hàng bán ra của nhà hàng (cả thức ăn và đồ uống)
Số lượng hàng nhập trong kỳ kế hoạch
Lượng dự trữ hàng hóa (định kỳ theo mùa)
Lãi gộp của nhà hàng
Lượng hàng hóa hao hụt
Trang 422.2 Tổ chức mua nguyên vật liệu hàng hóa
Trang 432.3 Tổ chức nhập hàng hóa nguyên vật liệu
Quyết định cụ thể được lựa chọn là hoàn toàn phụ thuộc vào :
- Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đã được thiết lập.
- Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm được quy định
- Những thỏa thuận trong hợp đồng mua cho từng loại mặt hàng riêng biệt đã ký với nhà cung cấp.
Những người tham gia quá trình này như nhân viên bộ phận cung ứng, nhân viên phụ trách nhà kho, các giám sát viên phải đáp ứng những yêu cầu:
- Có sự hiểu biết sâu sắc về các mặt hàng cần nhập của nhà hàng.
- Hiểu rõ về các tiêu chuẩn quy định vệ sinh an toàn thực phẩm đang
được áp dụng tại Việt Nam.
- Phải có kiến thức về kinh tế, có khả năng kiểm soát chi phí và
những phát sinh ngoài hợp đồng đã được thỏa thuận.
Trang 442.4 Tổ chức lưu trữ và bảo quản hàng hóa, NVL và chế biến
Mục đích của hoạt động quản lý lưu kho hàng hóa:
nhằm giảm thiếu khả năng hàng lưu bị loại thải do hư
hỏng, thiu thối hoặc mất mát, hao hụt do các lý do chủ
quan và khách quan
Điều kiện về vệ sinh
Điều kiện về nhiệt độ
Trang 452.5 Tổ chức phục vụ trực tiếp tại nhà hàng
=>bán các sản phẩm cuối cùng thức ăn, đồ uống đã được chế biến cho khách hàng thông qua hình thức dịch vụ phục vụ trực tiếp tại nhà hàng
Giai đoạn 1: Chuẩn bị phòng ăn và bày thức ăn (trước
Trang 46Cơ cấu tổ chức của nhà hàng
Tùy vào quy mô và đặc thù của đơn vị mà có cơ cấu tổ chức phù hợp Các bộ phận cơ bản không thể thiếu trong một nhà hàng: