1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Bài giảng quản trị kinh doanh du lịch chương 2 tổ chức kinh doanh lữ hành hoàng anh

83 1,8K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật DL Việt Nam 2005“Lữ hành là việc xây dựng, bán, tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch” =>nghĩa hẹp =>SP của kinh doanh lữ hành là chươn

Trang 1

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC KINH DOANH LỮ HÀNH

(10 giờ tín chỉ - 8LT + 2BT)

Trang 2

KN, phân loại, vai trò của kinh doanh lữ hành

Trang 3

Khái niệm KD lữ hành

1.1

Phân loại KD lữ hành

1.2 1.3 Vai trò của KD lữ hành

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

Trang 4

+ Lữ hành được hiểu là thực hiện sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng bất cứ phương tiện nào, vì bất kỳ lý do nào, có hay không trở về nơi xuất phát ban đầu.

 Phạm trù lữ hành

không giới hạn mục đích của sự di chuyển,

không giới hạn về số lượng và hình thức tổ chức của sự di

chuyển

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.1 Khái niệm

Trang 5

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.1 Khái niệm

Trang 6

Theo Luật DL Việt Nam 2005

“Lữ hành là việc xây dựng, bán, tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch”

=>nghĩa hẹp

=>SP của kinh doanh lữ hành là chương trình du lịch

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.1 Khái niệm

Trang 7

Là TC, cá nhân đầu tư để thực hiện 1 hoặc 1 số hay tất cả các công việc trong quá trình chuyển giao SP từ lĩnh vực SX sang lĩnh vực tiêu dùng DL với mục đích hưởng hoa hồng hoặc lợi LN.

Là TC, cá nhân đầu tư để thực hiện 1 hoặc 1 số hay tất cả các công việc trong quá trình chuyển giao SP từ lĩnh vực SX sang lĩnh vực tiêu dùng DL với mục đích hưởng hoa hồng hoặc lợi LN

Là việc TC, cá nhân thực hiện 1

hoặc 1 số hoặc toàn bộ các giai

đoạn của quá trình đầu tư nhằm

mục tiêu LN trên cơ sở sử dụng

các nguồn lực 1 cách có hiệu

quả nhất

Là việc TC, cá nhân thực hiện 1

hoặc 1 số hoặc toàn bộ các giai

đoạn của quá trình đầu tư nhằm

mục tiêu LN trên cơ sở sử dụng

các nguồn lực 1 cách có hiệu

quả nhất

Kinh doanh Kinh doanh lữ hành

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.1 Khái niệm

Trang 8

Thomas Cook (1808 – 1892)

Ông tổ ngành kinh doanh lữ hành

Trang 9

hoạt động.

- KDLH gửi khách

- KDLH nhận khách

- KDLH kết hợp

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành

Trang 10

KD lữ

hành

quốc tế

KD lữ hành nội địa

Trang 11

KD đại lý lữ hành: thực hiện các dịch vụ đưa đón, đăng

ký nơi lưu trú, vận chuyển, hướng dẫn tham quan, bán các chương trình du lịch của DN lữ hành, cung cấp thông tin DL và tư vấn DL nhằm hưởng hoa hồng

+ Không được phép tổ chức thực hiện CTDL.

+ Không làm tăng giá trị sản phẩm.

+ Chủ yếu làm DV trung gian tiêu thụ, bán SP 1 cách độc

lập, riêng lẻ cho các nhà SX CTDL để hưởng hoa hồng.

+ Ít rủi ro hơn

=>Đại lý lữ hành bán lẻ

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành

1.2.1 Căn cứ tính chất hoạt động tạo ra SP

Trang 12

KD chương trình du lịch: bán buôn, SX làm gia tăng giá trị của các SP đơn lẻ của các nhà cung cấp để bán cho

=> Công ty du lịch lữ hành

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành

1.2.1 Căn cứ tính chất hoạt động tạo ra SP

Trang 13

Kinh doanh lữ hành tổng hợp: tất cả các DV du lịch, đồng thời SX trực tiếp từng loại DV, vừa liên kết các dịch vụ thành

SP mang tính trọn vẹn (hay trọn gói), bán buôn, bán lẻ, thực hiện các CTDL đã bán

=> Công ty du lịch

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành

1.2.1 Căn cứ tính chất hoạt động tạo ra SP

Trang 14

Kinh doanh lữ hành gửi khách: gồm KD lữ hành gửi khách quốc tế, gửi khách nội địa.

+ Thu hút khách du lịch trực tiếp để đưa khách đến nơi du lịch.+ Thích hợp với những nơi có cầu du lịch lớn

=>Công ty lữ hành gửi khách

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành

1.2.2 Căn cứ phương thức, phạm vi HĐ

Trang 15

Kinh doanh lữ hành nhận khách: bao gồm nhận khách quốc tế và nội địa.

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành

1.2.2 Căn cứ phương thức, phạm vi HĐ

Trang 16

Kinh doanh lữ hành kết hợp: sự kết hợp của KD lữ hành gửi khách và KD lữ hành nhận khách.

+ thích hợp DN quy mô lớn, đủ nguồn lực để thực hiện hoạt động gửi khách, nhận khách

=> Công ty du lịch tổng hợp

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành

1.2.2 Căn cứ phương thức, phạm vi HĐ

Trang 17

 KD lữ hành đối với khách DL vào VN (in-bound)

 KD lữ hành đối với khách DL ra nước ngoài

(out-bound)

 KD lữ hành đối với khách DL vào VN và khách DL ra nước ngoài (in-bound & out-bound)

 KD lữ hành nội địa

1 Khái niệm, phân loại, vai trò của KD lữ hành

1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành

1.2.3 Căn cứ quy định của Luật DL Việt Nam

Trang 18

Phân phối SP

Giúp khách TC, sắp xếp chuyến

đi DL theo yêu

cầu

Đáp ứng nhu cầu đa dạng, cao hơn của khách DL

1 Kinh doanh lữ hành

1.1 Khái niệm

1.1.3 Vai trò của KD lữ hành

Trang 19

Doanh nghiệp lữ hành là tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật nhằm mục đích lợi nhuận thông qua việc tổ chức, xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch cho khách

du lịch

Ngoài ra, doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm cho các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng

2 Tổ chức lữ hành

2.1 Khái niệm

Trang 20

Dịch vụ trung gian: vận chuyển hàng không, đường sắt, đường thủy, đường bộ bằng ô tô, và các phương tiện khác, dịch vụ lưu trú và ăn uống, bảo hiểm du lịch

Chương trình du lịch: “Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến

đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi.”

Các sản phẩm khác: các dịch vụ bổ sung, bổ trợ nhằm tạo

ra tính trọn vẹn cho chương trình du lịch

2 Tổ chức lữ hành

2.2 Hệ thống dịch vụ của tổ chức lữ hành

Trang 21

Một số DV du lịch khác

Dịch vụ làm giàu thêm sự hiểu biết (triển lãm, quảng cáo, thông tin )

DỊch vụ làm sống động hơn cho kỳ nghỉ và thời gian nghỉ (vui chơi,

giải trí)

Dịch vụ làm “dễ dàng” việc nghỉ lại của khách (thủ tục visa, hộ chiếu,

sửa chữa đồng hồ, giày dép, mua vé, đánh thức khách dậy, trông trẻ, khuôn vác hành lý )

Dịch vụ tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian khách nghỉ lại (ăn

uống tại phòng, giặt là, săn sóc sức khỏe, trang điểm, trang bị các thiết bị gia dụng )

DỊch vụ thảo mãn những nhu cầu đặc biệt của con người (cho thuê

HDV, thư ký, phiên dịch, hội trường thảo luận, điện tín, dịch vụ in ấn, phòng tập )

Dịch vụ thương mại (mua sắm vật lưu niệm, hàng hóa quý hiếm có tính

chất thương mại )

Trang 22

đúng yêu cầu của khách để

được hưởng hoa hồng.

Đại lý lữ hành

Nghĩa hẹp

Tổ chức bán các chương trình du lịch của DN lữ hành cho người tiêu dùng cuối cùng để hưởng hoa hồng, không được phép tổ chức thực hiện chương trình du lịch (Điều 53 – Luật DL 2005)

3 Tổ chức quản lý KD của đại lý lữ hành

3.1 Khái niệm, phân loại đại lý lữ hành

Trang 23

3 Tổ chức quản lý KD của đại lý lữ hành

3.1 Khái niệm, phân loại đại lý lữ hành

Trang 24

3 Tổ chức quản lý KD của đại lý lữ hành

3.2 Tổ chức kinh doanh của đại lý lữ hành

Trang 25

4 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch (CTDL)

Đánh giá hiệu quả hoạt động KD CTDL

4.5

Trang 26

Tác giả David Wright trong cuốn Tư vấn nghề nghiệp lữ hành

“Chương trình du lịch là các dịch vụ trong lộ trình du lịch

Thông thường bao gồm các dịch vụ giao thông, nơi ăn ở, di chuyển và tham quan ở một hoặc nhiều hơn 1 quốc gia, vùng lãnh thổ hay thành phố Sự phục vụ này phải được đăng ký đầy

đủ hoặc ký hợp đồng trước với 1 DN lữ hành và khách du lịch

phải thanh toán đầy đủ trước khi các dịch vụ được thực hiện.”

4.1 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.1.1 Khái niệm, phân loại chương trình du lịch

Trang 27

Theo quy định về du lịch trọng gói của các nước liên minh Châu Âu và Hiệp hội các hãng lữ hành Vương quốc Anh trong cuốn “Kinh doanh du lịch lữ hành”)

“Chương trình du lịch là sự kết hợp được sắp xếp từ trước của ít nhất 2 trong số các dịch vụ nơi ăn ở, các dịch vụ khách phát sinh từ dịch vụ giao thông hoặc nơi ăn ở và nó được bán với mức giá gộp và thời gian của chương trình phải lớn hơn 24h

4.1 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.1.1 Khái niệm, phân loại chương trình du lịch

Trang 28

Theo Từ điển quản lý du lịch, khách sạn nhà hàng

“Chương trình du lịch là các chuyến du lịch, giá của chương trình bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống và mức giá này rẻ hơn so với mua riêng lẻ từng dịch vụ.”

“Chương trình du lịch trọn gói (package CTDL) là các chương trình du lịch mà mức giá bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống và khách du lịch phải trả tiền trước khi đi du lịch”

4.1 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.1.1 Khái niệm, phân loại chương trình du lịch

Trang 29

Theo Luật du lịch Việt Nam 2005

“Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đên điểm kết thúc chuyến đi.”

4.1 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.1.1 Khái niệm, phân loại chương trình du lịch

Trang 30

Đặc trưng của chương trình du lịch

 CTDL là một sự hướng dẫn sắp xếp lịch trình (theo không gian

và thời gian) và các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách

4.1 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.1.1 Khái niệm, phân loại chương trình du lịch

Trang 31

Phân loại chương trình du lịch

 Hoàn thiện chính sách SP của DN

 Lựa chọn thị trường mục tiêu cho DN

và cho biết đặc điểm của từng loại CTDL.

 Phân loại nhằm tạo cơ sở cho chiến lược nghiên cứu phát triển SP mới.

MỤC ĐÍCH

4.1 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.1.1 Khái niệm, phân loại chương trình du lịch

Trang 32

4.1 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.1.1 Khái niệm, phân loại chương trình du lịch

Trang 33

CTDL chủ động: DN lữ hành xây dựng CTDL trên cơ

sở nghiên cứu thị trường, ấn định ngày thực hiện , tổ chức quảng cáo, bán cho khách DL và thực hiện

trên cơ sở nghiên cứu thị trường, không ấn định ngày

thực hiện, khách đến thỏa thuận lại và CT được thực hiện.

4.1 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.1.1 Khái niệm, phân loại chương trình du lịch

Trang 34

4.1 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.1.1 Khái niệm, phân loại chương trình du lịch

Trang 35

4.1 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.1.1 Khái niệm, phân loại chương trình du lịch

Trang 36

4.1 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.1.1 Khái niệm, phân loại chương trình du lịch

Trang 38

B1: Nghiên cứu nhu cầu thị trường

B2: Nghiên cứu khả năng đáp ứng

B3: Xác định khả năng và vị trí của DN

B4: Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình

B5: Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa

B6: Xây dựng tuyến hành trình cơ bản

B7: Xây dựng phương án vận chuyển, lưu trú, ăn uống

B8: Điều chỉnh và bổ sung tuyến hành trình và chi tiết hóa CTDLB9: Xác định giá thành, giá bán

B10: Xây dựng quy định của chương trình

4 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.2 Xây dựng chương trình du lịch

4.2.1 Quy trình xây dựng CTDL trọn gói

Trang 39

B1: Nghiên cứu thị trường

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa ND CTDL và nhu cầu của khách

 Lấy thông tin từ sách, báo, đài, các chuyên gia

 Khảo sát trực tiếp bằng phỏng vấn, phiếu trưng cầu ý kiến, thuê các công ty khảo sát thị trường

 Lấy thông tin từ thị trường gửi khách thông qua tổ chức du lịch làm quen (Familiarization trip/CTDL), du lịch giới thiệu để tiếp xúc trực tiếp với khách, trao đổi thông tin với chuyên gia, xác định khả năng hợp tác triển vọng trong tương lai

4 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.2 Xây dựng chương trình du lịch

4.2.1 Quy trình xây dựng CTDL trọn gói

Trang 40

Mục đích chuyến đi

Tuyến điểm

Quỹ t hời gian rỗi

Độ dài thời gian

Thờ i điể

m s ử dụn g T.

gian rỗi

Thời điểm

tổ chức

5

Trang 41

B2: Nghiên cứu khả năng đáp ứng

Khả năng đáp ứng thể hiện ở 2 lĩnh vực:

+ Nghiên cứu nguồn tài nguyên du lịch: giá trị đích thực của

tài nguyên du lịch, uy tín, sự nổi tiếng; sự phù hợp của giá trị tài nguyên với mục đích của CTDL; điều kiện phục vụ đi lại,

an ninh, trật tự, môi trường tự nhiên xã hội của khu vực

+ Khả năng sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách: phương án

vận chuyển, chất lượng vận chuyển khách, mức giá; vị trí,

thứ hạng khách sạn; mối quan hệ của công ty lữ hành với

Trang 42

B3: Xác định khả năng và vị trí của doanh nghiệp

CTDL phải phù hợp với nguồn lực (nhân lực và vật lực) cũng như khả năng của doanh nghiệp

B4: Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình

Thể hiện ở tên gọi của chương trình sao cho lôi cuốn được sự chú ý,

và nhất thiết trong nội dung phải thể hiện một số điều mới lạ

VD: + Du lịch trăng mật: “Lãng mạn Sunspa Resort”, “Sapa thành phố trong sương”, “Say đắm nơi thiên đường Phú Quốc”, “Chỉ riêng đôi ta” tại Đà Lạt

+ “Thăm chiến trường xưa”, Hà Nội – Ninh Bình – Hạ Long – Yên Tử - Sapa, “Chinh phục đỉnh Fansipan”, “Du lịch lễ hội pháo hoa Đà

Trang 43

B5: Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa

Tính toán đến sự cân đối giữa khả năng về thời gian và tài chính của khách với nội dung và chất lượng của CTDL, phải đảm bảo sự hài hoà giữa mục đích kinh doanh của công ty với yêu cầu du lịch của du khách

B6: Xây dựng tuyến hành trình cơ bản

Xây dựng lịch trình, lộ trình trong một không gian và thời gian

cụ thể, chúng kết nối với nhau theo một tuyến hành trình nhất định

Để xây dựng được các tuyến hành trình cần phải xác định được

hệ thống các điểm du lịch và hệ thống đường giao thông

4 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.2 Xây dựng chương trình du lịch

4.2.1 Quy trình xây dựng CTDL trọn gói

Trang 44

B7: Xây dựng phương án vận chuyển, lưu trú, ăn uống

+ Phương án vận chuyển : Xác định khoảng cách di chuyển, xác định địa hình để lựa chọn phương tiện vận chuyển thích hợp, xác định điểm dừng chân trên tuyến hành trình, chú ý

độ đốc, tính tiện lợi, độ an toàn, mức giá của phương tiện vận chuyển

+ Lưu trú và ăn uống: Căn cứ vào vị trí thứ hạng, mức giá, chất lượng, số lượng , sự tiện lợi và mối quan hệ giữa nhà cung ứng và doanh nghiệp

4 Tổ chức kinh doanh chương trình du lịch

4.2 Xây dựng chương trình du lịch

4.2.1 Quy trình xây dựng CTDL trọn gói

Trang 45

B8: Điều chỉnh và bổ sung tuyến hành trình và chi tiết hóa CTDL

B9: Xác định giá thành, giá bán của CTDL

B10: Xây dựng các quy định của CTDL

 Nội dung, mức giá

 Quy định về giấy tờ, visa, hộ chiếu

Trang 46

Chương trình du thuyền Bhaya 2 đêm du ngoạn Vịnh Hạ Long (khởi hành từ Sài Gòn, bao gồm vé máy bay Vietnam Airlines)

Ngày 1 Hải Phòng – Hạ Long

10.00: Xe đón khách tại sân bay Cát Bi – Hải Phòng theo

chuyến bay VN1180, Sài Gòn-Hải Phòng, đi lúc 8.00 đến lúc 10.00

10.30: Xe khởi hành đưa quý khách đến Vịnh Hạ Long Quý

khách nhận phòng tại khách sạn 4 sao Hạ Long Quý khách nghỉ ngơi, tự do tham quan thành phố Hạ Long Nghỉ đêm tại khách sạn

Trang 47

Ngày 2: Bhaya Hạ Long (Ăn Sáng/ Trưa/ Tối)

08.00: Ăn sáng tại khách sạn Quý khách tự do vui chơi tại Hạ Long.

12.00: Xe đưa khách đến Bhaya Café – Tuần Châu

12.30: Nhận phòng trên du thuyền Bhaya, thưởng thức cocktail chào

mừng trong lúc thuyền trưởng giới thiệu chương trình.

13.00: Ăn trưa tiệc hải sản tự chọn Tàu dừng tại khu vực làng chài Vung

Viêng.

15.00: Thăm làng chài Vung Viêng hoặc tự do vui chơi trên tàu.

17.00: Tàu Bhaya rời làng chài Vung Viêng tới điểm neo đêm gần hồ

Động Tiên

19.30: Ăn tối theo thực đơn có sẵn

21.00: Tự do nghỉ ngơi hoặc tham gia chương trình câu cá đêm Nghỉ

đêm trên tàu

Chương trình du thuyền Bhaya 2 đêm du ngoạn Vịnh Hạ Long (khởi hành từ Sài Gòn, bao gồm vé máy bay Vietnam Airlines)

Ngày đăng: 04/06/2015, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm