Lịch sử hình thành và xu hướng phát triển du lịch trên thế giới và Việt Nam 1.2 Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới và Việt Nam - Nhu cầu và khả năng đi du lịch ngày càng tăng - Sự
Trang 1QUẢN TRỊ KINH DOANH DU
LỊCH
Tourism Business Management
Trang 2Tổng số: 2 tín chỉ (30 tiết) Trong đó:
Lý thuyết: 25 tiết Bài tập: 5 tiết
Trang 3ĐÁNH GIÁ
Chuyên cần: điểm danh 9 lần ( 10% )
Bài tập, thảo luận: Điểm thảo luận theo nhóm, nhóm trưởng và người
trình bày được cộng thêm 0,5đ so với tổng điểm cả nhóm ( 20% );
Giữa kỳ: thi trắc nghiệm 10 câu, thời gian 15p, không mở bất kỳ tài liệu nào ( 10% )
Cuối kỳ: Thi trắc nghiệm 40 câu, thời gian 60 phút
Chú ý:
Giơ tay phát biểu xây dựng bài được cộng 0,1đ/lần
Đi học đầy đủ, không phát biểu chỉ được tối đa 8,5đ phần Chuyên cần.
Vắng 1 buổi điểm danh trừ 1đ, Vắng từ 4 buổi điểm danh trở lên thì KHÔNG có điểm chuyên cần.
Trang 405/15/24 Hoàng Oanh
Trang 505/15/24 Hoàng Oanh
Trang 605/15/24 Hoàng Oanh
Trang 7Tỉnh Phú Yên
Hạ Long
Trang 8Chương 1: Những vấn đề cơ bản về KD du lịch Chương 2: Tổ chức KD lữ hành
Chương 3: Tổ chức KD lưu trú
Chương 4: Tổ chức KD ăn uống
Chương 5: Hoạt động hướng dẫn du lịch
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành, 2006, Nguyễn
Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương, NXB ĐH KTQD.
2 Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn, 2004,
Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương, NXB Lao động – Xã hội.
3 Thực hành hướng dẫn du lịch, 2006, Trương Tử Nhân,
NXB ĐH KTQD.
4 Giáo trình Kinh tế du lịch, 2006, Nguyễn Văn Đính và
Trần Thị Minh Hòa, NXB Lao động – Xã hội.
5 Giáo trình Tuyến điểm du lịch
6 Luật Du lịch Việt Nam 2005 (1/1/2006)
Trang 10CHƯƠNG 1 Những vấn đề cơ bản về KD du lịch
Trang 12Thời cổ đại đến thế kỷ thứ IV
Trang 13Thời cổ đại đến thế kỷ thứ IV
Trang 14Thế kỷ thứ V đến XVII (thời trung cổ)
• TK5 –TK6: Đế chế Tây La Mã sụp đổ, Quân Mông Cổ xâm
chiếm Châu Âu=> du lịch kém phát triển
• TK 6-đầu TK15: phân công lao động lần 3, du lịch phát triển
hơn, sự ra đời của tài liệu hướng dẫn du lịch đầu tiên “Marco Polo phiêu liêu ký” (1292)
• Cuối TK 15- đầu TK16: những hiểu biết về địa lý, thiên văn,
hải dương, kỹ thuật đi biển giúp con người có những phát kiến lớn: Christofe Colombo tìm ra Châu Mỹ (1942-1504), Vasco de Gama tìm ra Nam Mỹ, hành trình đến Ấn Độ
• Cuối TK 16: Tư bản chủ nghĩa hình thành tạo điều kiện cho
du lịch được phát triển, mở rộng ; sách hướng dẫn du lịch
“Hướng dẫn về đường sá ở Pháp”-1552, “Cuộc du hành ở Pháp”-1589
Trang 15Phân công lao động xã hội
Trang 16Phân công lao động xã hội
Thương nghiệp
Trang 17Thời kỳ cận đại (Giữa thế kỷ XVII đến Chiến tranh
thế giới lần thứ nhất)
1784
1885 1783
Trang 18Thời kỳ cận đại (Giữa thế kỷ XVII đến Chiến
tranh thế giới lần thứ nhất)
1895
1884
Trang 19Thomas Cook (1808 – 1892)
Ông tổ ngành kinh doanh lữ hành
Người thành lập Văn phòng du lịch đầu
tiên trên thế giới tại Anh
Thời kỳ cận đại (Giữa thế kỷ XVII đến Chiến
tranh thế giới lần thứ nhất)
Hành trình: Leicester- Laoughborough (12 dặm, 570
người)05/15/24 Hoàng Oanh
Trang 20Thời kỳ hiện đại (từ sau cuộc Đại chiến thế
giới thứ nhất đến nay)
• Giao thông ngày càng phát triển: máy bay, đường sắt…
• Du lịch theo mùa: mùa hè và mùa đông
• Chiến tranh thế giới 2 nổ ra làm ngừng trệ các hoạt động du lịch Khi Chiến tranh kết thúc hình thành 3 “khu vực du lịch chính” trên thế giới (các nước tư bản, các nước xã hội chủ nghĩa, các nước đang phát triển), du lịch được phát triển trở lại
Trang 211 Lịch sử hình thành và xu hướng phát triển
du lịch trên thế giới và Việt Nam
1.2 Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới và Việt Nam
- Nhu cầu và khả năng đi du lịch ngày càng tăng
- Sự thay đổi về hướng và phân bố luồng khách du lịch quốc tế
- Có nhiều sự thay đổi trong cơ cấu chi tiêu của người đi du lịch
- Sự gia tăng của các điểm đến du lịch trong một chuyến đi
- Sự hình thành các nhóm khách theo độ tuổi
- Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng
- Hệ thống bán sản phẩm du lịch ngày càng phát triển
- Hoạt động truyền thông trong du lịch được chú trọng
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong du lịch
- Đẩy mạnh quá trình khu vực hóa, quốc tế hóa
- Hạn chế tính thời vụ trong du lịch
Trang 22Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn 2030
Trang 232 Vai trò của du lịch đối với kinh tế-xã hội
38%
21%
41%
Trang 24Đóng góp của Ngành du lịch vào GDP quốc gia
Trang 25Đóng góp của Ngành du lịch vào GDP quốc gia
+TRỪ phần chi phí mà các cơ sở cung cấp dịch vụ này mua các SP, DV để phục vụ
khách du lịch.
• Đóng góp gián tiếp:
+Chi tiêu đầu tư vật chất cho du lịch: mua máy bay mới, xây dựng khách ;
+Chi tiêu công của CP: xúc tiến, quảng bá, hàng không, quản lý NN về du lịch ;
+Chi phí do các đơn vị, cơ sở cung câp dịch vụ mua sắm trong nước đối với hàng hóa, dịch vụ để phục vụ khách du lịch: mua thực phẩm, dịch vụ giặt là, mua xăng dầu
• Đóng góp phát sinh: chi tiêu cá nhân của tổng đội ngũ, lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp vào ngành du lịch trên toàn quốc, gồm cả cấp quản lý nhà nước và
cơ sở cung cấp dịch vụ, hãng lữ hành, khách sạn
Trang 2605/15/24 Hoàng Oanh
Trang 2705/15/24 Hoàng Oanh
Trang 2805/15/24 Hoàng Oanh
Trang 2905/15/24 Hoàng Oanh
Trang 3005/15/24 Hoàng Oanh
Trang 313 Một số khái niệm cơ bản
Trang 323.1 Du lịch
Du lịch
Trang 33DL là quá trình tổ chức các điều kiện về SX và phục vụ nhằm thỏa mãn, đáp ứng các nhu cầu của người đi du lịch
Trang 34Từ điển bách khoa quốc tế:
“Du lịch là tập hợp các hoạt động tích cực của con
người nhằm thực hiện một dạng hành trình, là một công nghiệp liên kết thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch.
Du lịch là cuộc hành trình mà một bên là người khởi hành với mục đích định trước và một bên là các công cụ thỏa mãn nhu cầu của họ”
3.1 Du lịch
Trang 35Định nghĩa của Khoa QTKD Du lịch, Trường ĐHKTQD Hà Nội:
Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu, đi lại, lưu trú, ăn uống… và các nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích chính trị, kinh tế - xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp.
3.1 Du lịch
Trang 36Luật Du lịch Việt Nam 2005:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến
đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.”
3.1 Du lịch
Trang 373.2 Khách du lịch
Theo PL du lịch VN, Luật DL VN 2005
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ
trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập
ở nơi đến
Trang 383.3 Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn
nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch
Trang 393.3 Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch vô hình = Dịch vụ du lịch
Vậy Dịch vụ du lịch là gì???
“Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các DV về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.”
Trang 403.3 Sản phẩm du lịch
Trang 41Chú ý!
Dịch vụ du lịch theo định nghĩa của UNWTO
(United Nation World Tourism Organization) gồm:
Trang 433.4 Một số khái niệm liên quan
3.4.1 Tài nguyên du lịch
“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch.”
Trang 4405/15/24 Hoàng Oanh
Trang 453.4.2 Tham quan
“Tham quan là hoạt động của khách du lịch trong ngày tới thăm nơi có tài nguyên du lịch với mục đích tìm hiểu, thưởng thức những giá trị của tài nguyên du lịch.”
Trang 463.4 Một số khái niệm liên quan
3.4.4 Khu du lịch
“Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên
du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm
đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả
về kinh tế - xã hội và môi trường.”
Trang 4705/15/24 Hoàng Oanh
Trang 483.4 Một số khái niệm liên quan
3.4.5 Tuyến du lịch
“Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ
sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.”
VD: Tuyến du lịch văn hóa: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh-Khu nhà sàn-Chùa Một Cột-Viện Bảo tàng Mỹ thuật – di tích Hoàng Thành-Phố cổ-Văn miếu Quốc tử giám- Viện bảo tàng lịch sử - Viện bảo tàng Quân đội.
3.4.6 Chương trình du lịch (theo định nghĩa trong Luật du lịch VN 2005)
“Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi.”
Trang 49Chương trình DL tham quan TP Hồ Chí Minh
- Sáng: địa đạo Bến Dược
- Chiều: địa đạo Bến Đình, công trình Một thoáng Việt Nam
- Sáng: chợ Bình tây, chùa Bà Thiên Hậu, chùa Ông
- Chiều: khu du lịch Suối Tiên
Giá bán của chương trình: 7.000.000 đồng
Trang 504 Các loại hình du lịch
4.1 Khái niệm
Loại hình DL được hiểu là một tập hợp các SP
du lịch có đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng thõa mãn những nhu cầu, động cơ DL tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm KH, hoặc vì chúng có cùng một cách phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc
được xếp chung theo một mức giá nào đó
Trang 514 Các loại hình du lịch
4.2 Các loại hình du lịch
Trang 524 Các loại hình du lịch
4.2 Các loại hình du lịch
Trang 534 Các loại hình du lịch
4.2 Các loại hình du lịch
Trang 545 Kinh doanh du lịch
5.1 Khái niệm
“Quy trình thực hiện từ lúc bắt đầu chuẩn bị chuyến đi cho đến khi trở lại nơi xuất phát ban đầu đó là các hoạt động kinh doanh du lịch ở cả nơi đến và nơi đi.”
Trang 555 Kinh doanh du lịch
5.1 Khái niệm
• Nơi đi: cung cấp dịch vụ thông tin, vận chuyển, tổ
chức, sắp xếp các dịch vụ đơn lẻ hoặc các dịch vụ trọn gói (các chương trình du lịch).
• Nơi đến: thực hiện các hoạt động cung ứng, các
dịch vụ phục vụ khách du lịch, là nơi tiêu thụ SP cuối cùng
Trang 565 Kinh doanh du lịch
5.2 Phân loại
Phân phối SPDL
Trang 575 Kinh doanh du lịch
5.2 Phân loại
- Kinh doanh lữ hành (Phân phối các SP du lịch)
+ Thực hiện các hoạt động nghiên cứu TT;
+ Thiết lập các CTDL trọn gói hay từng phần;
+ Quảng cáo và bán các CT này một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua các trung gian, VP đại diện;
+ Tổ chức thực hiện
+ Hướng dẫn du lịch
- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch
+ Di chuyển từ nơi cư trú của mình đến địa điểm du lịch
+ Dịch chuyển tại địa điểm du lịch
Trang 58+ Phục vụ ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí, bán hàng cho khách
du lịch tại các điểm, khu du lịch.
Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch
+ Đầu tư bảo tồn, nâng cấp tài nguyên DL đã có
+ Đưa các tài nguyên DL tiềm năng vào khai thác
+ Phát triển các khu DL, địa điểm DL mới
+ KD xây dựng kết cấu hạ tầng DL, cơ sở vật chất kỹ thuật
du lịch.
Trang 60• Dịch vụ làm giàu thêm sự hiểu biết: triển lãm, quảng
cáo, thông tin
• Dịch vụ làm sống động hơn cho kỳ nghỉ và thời gian
nghỉ (như vui chơi, giải trí): Tổ chức tham gia lễ hội,
trò chơi dân gian, vũ hội ; học những điệu múa và bài hát dân tộc; học cách nấu món ăn đặc sản; karaoke, internet, bida, bowling…
• Dịch vụ làm “dễ dàng” việc nghỉ lại của khách: Hoàn
thành những thủ tục đăng ký hộ chiếu, giấy quá cảnh, mua vé máy bay, làm thủ tục hải quan; các dịch vụ thông tin như cung cấp tin tức, tuyến điểm du lịch, sửa chữa đồng hồ, giày dép
•
Trang 61 Là tổ chức liên chính phủ của Liên hiệp quốc.
Số thành viên: xấp xỉ 500 gồm thành viên độc lập, thành viên liên kết và thành viên chi nhánh
Trụ sở chính tại Thủ đô Mandrid, Tây Ban Nha
Mục đích: khuyến khích phát triển các hoạt động du lịch quốc tế nhằm phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa và chung sống hòa bình giữa các dân tộc.
Hoạt động chính: tổng kết du lịch thế giới, thống kê du lịch, tổ chức hội nghị, hội thảo về du lịch toàn cầu, thông qua các văn kiện quan trọng như Hiến chương du lịch, Bộ luật du lịch
Việt Nam gia nhập năm 1981
Trang 62 Trụ sở chính tại Bangkok, Thái Lan (từ năm 1998, trước đó là tại Snfrancisco, Hoa Kỳ)
Mục đích: tuyên truyền và khuyến khích phát triển các hoạt động du lịch tại Châu Á – Thái Bình Dương.
Hoạt động chính: giúp đỡ các thành viên trong các lĩnh vực như tuyên truyền quảng cáo, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên kết, hợp tác giữa các thành viên
Việt Nam gia nhập tháng 4/1989