1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“ Hoàn thiện hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3

87 265 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3
Người hướng dẫn Thầy Trần Đức Vinh
Trường học Xí nghiệp Sông Đà 11-3
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 832 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các nhà doanh nghiệp phải nắm bắt được các thông tin một cách chính xác, nhanh chóng từ công tác kế toán đặc biệt là công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay đất nước đang trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoáđất nước do đó ngành XDCB đóng một vai trò rất quan trọng trong việc kiếnthiết cơ sở hạ tầng Năm bắt được xu thế này ngành XDCB ở nước ta ngàycàng phất triển, đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, một vấn đềchung đặt ra hiện nay là làm thế nào để kinh doanh có hiệu quả, có thể đứngvững sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước vàvới doanh nghiệp nước ngoài Do đó một yêu cầu đặt ra là các nhà doanhnghiệp phải nắm bắt được các thông tin một cách chính xác, nhanh chóng từcông tác kế toán đặc biệt là công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả

Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Xínghiệp Sông đà 11-3 dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Đức Vinh và sự giúp

đỡ của các anh chị trong phòng kế toán em quyết định chọn đề tài “ Hoàn

thiện hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Sông

Đà 11-3”

Chuyên đề thực tập gồm những nội dung sau

Phần I: Thực trạng hạch toán doanh thu và xác định kết quả tại Xí

nghiệp Sông Đà 11-3

Phần II: Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu và

xác định kết quả tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3

Trang 2

PHẦN I:

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 – 3

I TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP 11 - 3

1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Sông Đà 11

Công ty cổ phần Sông Đà 11 (trước đây là công ty Sông Đà 11) làdoanh nghiệp Cổ phần thành viên của Tổng công ty Sông Đà Được chuyểnđổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần theo quyết định số1332/QĐ - BXD ngày 17/8/2004 của Bộ trưởng Bộ xây dựng

Tên giao dịch quốc tế là: Song Da N 11 Joint- Stocks Company.

Hình thức: Công ty Cổ phần Sông Đà 11 được thành lập trên cơ sở cổ

phần hoá doanh nghiệp Nhà nước theo hình thức giữ nguyên phần vốn hiện cótại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanhnghiệp

Trụ sở và địa bàn hoạt động đặt tại: Km 10 đường Trần Phú, Phường

Văn Mỗ – Thị xã Hà Đông – Tỉnh Hà Tây

Tư cách pháp nhân: Công ty có:

 Con dấu riêng, độc lập về tài sản được mở tài khoản tại ngânhàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

 Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty

 Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ trongphạm vi vốn điều lệ

 Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, được hạch toán kinh

tế độc lập, tự chủ về tài chính

Trang 3

 Bảng cân đối kế toán riêng, được độc lập các quỹ theo quy địnhcủa pháp luật và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.

Hoạt động kinh doanh chính của công ty:

a Xây lắp đường dây tải điện, trạm biến áp đến cấp điện áp 500

KV Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, bưu điện Quản

lý vận hành, phân phối điện năng do Tổng công ty Sông Đà quản lý

b Xây lắp hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và khu côngnghiệp; xây lắp các kết cấu công trình Quản lý vận hành nhà máy thuỷ điệnvừa và nhỏ, nhà máy nước tại các khu công nghiệp và đô thị

c Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm về cơ khí; quản lý và vậnhành kinh doanh bán điện

d Mua bán phương tiện vận tải và cơ giới, chuyên chở hàng hoáđường bộ, vật tư thiết bị phục vụ thi công xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư,thiết bị, phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng, các công trình giao thông,thuỷ lợi và bưu điện

e Xây lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh, bảo dưỡng, lắp giáp tủ bảngđiện công nghiệp cho đường dây nhà máy điện, trạm biến áp và các dâytruyền công nghệ có cấp điện áp đến 500 KV

f Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ các nhà máy điện, trạm biến áp, sử lý

sự cố bất thường cho các công trình điện Tư vấn chuyên ngành thiết kế hệthống điện - điện tử và tự động hoá

g Kinh doanh xây dựng các khu đô thị, nhà cao tầng và chung

cư, kinh doanh xây dựng khu công nghiệp

h Kinh doanh các ngành nghề khác được pháp luật cho phépphù hợp với mục tiêu và định hướng của công ty

Vốn điều lệ của Công ty: do các cổ đông tự nguyện tham gia đóng góp

bằng nguồn vốn họp pháp của mình Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm

Trang 4

thành lập được xác định là: 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ đồng).Cơ cấu vốnđược phân theo chủ sở hữu, cụ thể như sau:

Tổng giá trị cổ phần phát hành: 20.000.000.000 đồng

Cổ phần Nhà nước: 10.600.000.000 đồng, chiếm 53% vốn điều lệ.

Trong đó góp vốn bằng thương hiệu Sông Đà là 1.000.000.000 đồng, chiếm5% vốn điều lệ

Việc tăng (giảm) vốn điều lệ do đại hội đồng cổ đông quyết định vàđược cơ quan Nhà nước có thêm quyền chấp nhận, thủ tục xác nhận vốn điều

lệ được thực hiện tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Công ty đã xây lắp nhiều công trình đường dây và trạm biến áp 500KVnhư trạm biến áp 500KV Hoà Bình; đường dây 500 KV Bắc – Nam, Pleiku –Phú Lâm, Pleiku – Thường Tín; trạm 220KV: Việt Trì, Tràng Bạch, NghiSơn, Sóc Sơn; trạm biến áp 110KV: Lạc Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ, …;đường dây 220KV: Phả Lại – Bắc Giang, Bắc Giang – Thái Nguyên, NaDương – Lạng Sơn…;đường dây 110 KV: Thái Bình – Thái Thụy, Huế -Đồng Hới, Bắc Cạn – Chợ Đồn…; thi công xây lắp hệ thống cấp thoát nướcnhư: hệ thống cấp thoát nước thành phố Hạ Long; bốn tỉnh Miền Trung(SP5); Thi công lắp đặt điện nước cho công trình công nghiệp như : Hệ thốngđiện nước khách sạn Deawoo, Tây Hồ …; thi công và quản lý vận hành hệthống điện nước cho các công trình thuỷ điện : SêSan 3, SêSan 3A, SêSan 4,Sơn La, Thí nghiệm hiệu chỉnh các nhà máy thuỷ điện : RyNinhll, Nà lơi ,Nậm Mu, Cần Đơn…

Qua hơn 40 năm phát triển và trưởng thành cùng Tổng công ty Sông

Đà, Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm tronglĩnh vực thi công xây lắp và điều hành sản xuất Hiện nay công ty có một độingũ 1500 cán bộ kỹ thuật , cử nhân, công nhân lành nghề (trong đó có gần

300 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và trên đại học) Chú trọng đầu tư đổi

Trang 5

mới trang thiết bị xe máy chủ yếu cho xây lắp đường dây và trạm, gia công cơkhí , thí nghiệm hiệu chỉnh điện …

2.Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 11-3

Xí nghiệp Sông Đà 11-3 là thành viên cuả công ty cổ phần Sông Đà 11,tiền thân là Xí nghiệp xây lắp điện nước số 1 Sau đổi tên thành chi nhánhCông ty xây lắp năng lượng Sông Đà 11 tại Hà Nội theo Quyết định số 66TCT- TCLĐ ngày 30/ 4/ 1993 của Tổng giám đốc Tổng công ty xây dựngSông Đà Tháng 12 /1998 sau khi công ty chuyển trụ sở từ Yaly ra Hà Đôngchi nhánh được đổi tên thành Xí nghiệp xây lắp năng lượng Sông Đà 11-3theo Quyết định số 19 TCT – TCLĐ ngày 16/12/1998 của Tổng công ty vàQuyết định số 267 QĐ - UB của Uỷ ban Nhân Dân thành phố Hà Nội

Các ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp cũng giống như Công ty.Nhưng Xí nghiệp 11-3 chủ yếu kinh doanh trên lĩnh vực xây lắp và nănglượng như : Xây dựng Trạm biến áp, đường dây tải điện, kinh doanh nước,điện và lắp đặt các thiết bị máy móc phục vụ các nhà máy…

Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần đổi tên, bổsung chức danh, nhiệm vụ Xí nghiệp không ngừng lớn mạnh về quy mô, tổchức sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thầncủa người lao động ngày một nâng cao

Trang 6

1.3 Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 583.132.139 1.123.661.489

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 51

14 Lợi nhuận sau thuế

Một số chỉ tiêu khác

Trang 7

STT Chỉ tiêu ĐVT Kế h\oạch năm

2005

Thực hiệnnăm 2005

Tỷ lệ HT/KHnăm 2005

2 Đặc điểm quy trình công nghệ

Do đặc điểm riêng có của ngành xây dựng là công trình được xâydựng thường kéo dài trong nhiều năm, quá trình hạch toán kế toán phức tạp

Vì vậy, Công ty Sông Đà 11 và Xí nghiệp 11- 3 thường áp dụng hình thức

khoán gọn, khoán 1 hoặc khoán một số khoản chi phí đối với các công trình

trúng thầu hoặc giao thầu

Hợp đồng kinh tế ký A

Hợp đồng giao nhận khoán

Ứng vốn thi công lần đầu (Tiến độ, kế hoạch sử dụng vốn)

Thi công công trình

Hoàn thành công trình Sau khi bàn giao toàn bộ công trình cho chủ đầu tư, tiến hành quyết toán giá trị công trình

Trang 8

3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh

* Sơ đồ tổ chức

Trang 9

* Mối quan hệ giữa Xí nghiệp với các đội trực thuộc

Trong phân cấp hoạt động kinh doanh các đội trực thuộc được Xínghiệp khoán gọn cho từng công trình

Trong phân cấp quản lý và tài chính các đội trực thuộc công ty hoạtđộng theo nguyên tắc lấy thu bù chi, đảm bảo có lãi, mức lãi sẽ được quy địnhtheo từng Hợp đồng giao khoán công trình, thực hiện hạch toán báo sổ theoquy định Công ty và luật kế toán Được bố trí nhân viên kế toán đội để thuthập chứng từ và theo dõi hạch toán tại xí nghiệp Tuy nhiên, các đội trựcthuộc không có quyền chủ động về tài chính tức là khi muốn có vốn để tiếnhành các hoạt động kinh doanh như: mua nguyên, vật liệu… các đội trựcthuộc phải làm giấy đề nghị vay vốn lên Xí nghiệp

* Mối quan hệ giữa xí nghiệp với Công ty

Xí nghiệp chịu sự kiểm tra, giám sát của Công ty và trực tiếp nhậnvốn từ Công ty để phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị

Đội xây lắp 2

Đội xây lắp 3

Đội xây lắp 4

Đội xây lắp 5

Đội xây lắp 6

Xưởng

cơ khí

Trang 10

Trong phân cấp quản lý và hạch toán kinh doanh xí nghiệp có con dấu riêng

và được mở một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, có bảng cân đối kế toánriêng Xí nghiệp có quyền tự chủ về kinh tế tài chính trong phạm vi phân cấpcủa Công ty, các quy định của Tổng công ty và Nhà nước Xí nghiệp là đơn vịhạch toán kinh tế nội bộ, hoạt động theo nguyên tắc lấy thu bù chi và đảm bảo

có lãi, mức tối thiểu phải bằng kế hoạch công ty giao

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp Sông Đà 11 - 3

4.2 Chức năng, nhiệm vụ

4.2.1 Ban Kinh tế kế hoạch :

Chức năng: Tham mưu cho giám đốc xí nghiệp :

 Hoạch định chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị

 Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở tuân thủđúng pháp luật và các quy định hiện hành của nhà nước , của ngành,của Tổng công ty, của Công ty

Trang 11

 Đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí , giá thành vàtừng bước nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Nhiệm vụ :

 Lập kế hoạch sản xuất và báo cáo việc thực hiện kế hoạch sản xuất

 Lập và ký kết các hợp đồng kinh tế

 Nghiệm thu, lên phiếu giá thanh quyết toán với chủ đầu tư

Lập dự toán khoán, thanh quyết toán với các đội, các chủ côngtrình

4.2.2 Ban kỹ thuật vật tư cơ giới :

 Cán bộ giám sát công trình :

Chức năng : Giúp trưởng ban thực hiện công tác giám sát kỹ thuật hiện

truờng nhằm nâng cao chất lượng công trình thi công

Nhiệm vụ :

 Chuẩn bị thi công : nhận mốc giới , kiểm tra tính chínhxác của bản vẽ, so sánh khối lượng trong bản vẽ với hồ sơ trúngthầu, lập biện pháp thi công chi tiết

Công tác giám sát công trình : Kiểm tra các đội thi công theo bản

vẽ thiết kế, lập báo cáo thi công hàng tháng theo điều khoản tronghợp đồng, nghiệm thu kỹ thuật, khối lượng của các đội

Giám sát an toàn công trình

Làm báo cáo

 Cán bộ tiếp liệu vật tư :

Chức năng : Giúp trưởng ban trong công tác tiếp nhận, vận chuyển vật

tư đến chân các công trình an toàn

Nhiệm vụ:

 Kiểm tra tiến độ cấp hàng theo hợp đồng

Trang 12

 Kiểm tra chất lượng khối lượng hàng theo hợp đồng trước khinhập kho

 Làm thủ tục xuất nhập kho theo quy định

4.2.3 Ban tổ chức hành chính:

 Công tác tổ chức tiền lương:

Chức năng :

 Tham mưu cho giám đốc sắp xếp sơ đồ tổ chức của xí nghiệp

 Tham mưu cho giám đốc trong công tác lập kế hoạch nhân sự, sắpxếp cán bộ

Nhiệm vụ :

 Đề xuất hoạch định chiến lược đào tạo thay thế cán bộ

 Đảm bảo việc thực hiện các chế độ chính đối với cán bộ côngnhân viên chức như: Chế độ BHXH

 Công tác nhân sự:

Chức năng :

 Giúp giám đốc tổ chức nhân sự sắp xếp cơ cấu tổ chức, tuyểnchọn cán bộ công nhân viên phù hợp với từng nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh trong từng thời kỳ

 Lập kế hoạch và cân đối nhân lực từng quý

Nhiệm vụ :

 Tiếp nhận và làm thủ tục cho cán bộ công nhân được điều độngđến xí nghiệp và chuyển đi nơi khác

 Lập sổ trích ngang sổ theo dõi công nhân viên

 Lưu trữ hồ sơ, sổ sách, các quyết định đến, chuyển công tác

 Công tác hành chính :

Chức năng :

Trang 13

 Giúp giám đốc thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với cán

bộ công nhân viên

 Quản lý con dấu theo đúng hướng dẫn của cấp trên

 Quản lý toàn bộ công văn giấy tờ và các hồ sơ lưu trữ của xínghiệp

 Lập sổ theo dõi công văn đến đi

 Làm công tác văn thư

 Làm công tác lưu trữ

Trang 14

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN

1 Tổ chức cụng tỏc kế toỏn

1.1 Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn

theo dõi sxkd đội công trình

công tác theo dõi ngân quỹ và l u trữ

công tác hạch toán

kế toán tín dụng

 Xõy dựng hệ thống cỏc kế hoạch tài chớnh, kế hoạch vốn lưu động,

dự toỏn chi phớ quản lý, kế hoạch thu vốn, kế hoạch vốn đầu tư tàichớnh tổng hợp, kế hoạch tổ chức cụng tỏc thu vốn và thu hồi cụngnợ

Trang 15

 Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị củađơn vị theo quy định của nhà nước và của Tổng công ty

 Nghiên cứu cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước và của Tổng công

ty, Công ty

 Tính toán chính xác các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản công

nợ phải thu, phải trả của khách hàng, phải trả của công nhân viên,các khoản phải trả nợ công ty và các tổ chức tín dụng

 Lập và thông báo công khai tài chính theo quy định của nhà nước

 Công tác hạch toán kế toán

Chức năng

 Giám sát tinh tiết kiệm, tính hiệu quả của việc tạo lập và sử dụngvốn thông qua các chỉ tiêu tài chính như: chỉ tiêu về số lượng vốn,kết cấu vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời từ đó đánh giámột cách chính xác và toàn diện tình hình tài chính và tình hình sảnxuất kinh doanh của đơn vị

 Thực hiện công tác hạch toán kế toán thống kê và thông tin kinh tếnội bộ theo luật kế toán và luật thống kê

Nhiệm vụ

 Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh của đơn vị cùng với việcnghiên cứu cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước và Tổng công ty,Công ty để tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán cho phù hợpđảm bảo nguyên tắc:

1 Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo đúng với những quy địnhtrong điều lệ tổ chức kế toán nhà nước, trong chế độ thể lệ kế toán

do nhà nước ban hành và phù hợp chính sách, chế độ quản ký kinh

tế tài chính của nhà nước trong từng thời kỳ

Trang 16

2 Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm tổ chứckinh doanh, tổ chức quản lý doanh nghiệp

3 Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả

4 Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo kết hợp tốt giữa kế toántài chính và kế toán quản trị

 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kếtoán phương pháp tinh giảm phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị,lựa chọn hình thức kế toán phù hợp

 Lập và ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kết quảkiểm kê tài sản của đơn vị

 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán nội bộ doanh nghiệp

 Hướng dẫn thực hiện kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toánnhà nước của Tổng công ty và Công ty có liên quan đến công tác kếtoán trong doanh nghiệp

 Tổ chức bảo quản lưu giữ chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và tàiliệu có liên quan đến công tác tài chính kế toán thông kê của doanhnghiệp

 Công tác theo dõi ngân quỹ

Chức năng

 Theo dõi quản lý quỹ tiền mặt của toán đơn vị

 Giám sát việc cấp phát vốn

Nhiệm vụ

 Nhập và xuất tiền mặt theo phiếu thu và chi được duyệt

 Lập bảng kê quỹ theo từng ngày

 Lưu trữ chứng từ khi chưa giao nộp cho bộ phận hạch toán kế toán

 Lưu trữ chứng từ kế toán ngoài niên độ kế toán

 Lưu trữ công văn đi đến, hợp đồng kinh tế

Trang 17

 Công tác theo dõi đội, chủ công trình

Chức năng

 Giám sát các hoạt động của đội, chủ công trình liên quan đến kinh

tế – tài chính của đơn vị

 Hướng dẫn các đội, chủ công trình làm theo cơ chế quản lý tàichính của Nhà nước, Tổng công ty, Công ty

Nhiệm vụ

 Hàng tháng cán bộ theo dõi đội, chủ công trình phải yêu cầu lậpchứng từ chi phí và nghiệm thu thanh toán nội bộ, đối chiếu công nợtheo đúng thời gian quy định

 Kiểm tra và hướng dẫn các chủ công trình làm theo quy định ứngvốn và thanh toán vốn

 Đôn đốc các đội chủ công trình nghiệm thu thanh toán các khốilượng đã thực hiện cho chủ đầu tư

 Kết thúc công trình phải quyết toán với chủ công trình, đội côngtrình

 Danh sách cán bộ ban tài chính kế toán

STT Họ và tên

Giới tính

Công tác tài chính tín dụng

Công tác hạch toán kế toán

Công tác ngân quỹ, lưu trữ

Công tác theo dõi đội, công trình

Trang 18

Ngô Đình Khương: Trưởng ban Tài chính kế toán, phụ trách chung vềcông tác tài chính kế toán

Nguyễn Thị Mai: Kế toán Nhật ký chung, kế toán tổng hợp và làmcông tác tài chính tín dụng

Đỗ Thị Minh: Kế toán vật tư, thủ quỹ và làm công tác hạch toán kếtoán

Ngô Tuyết Minh: Kế toán công trình và làm công tác theo dõi ngân quỹ

và lưu trữ

Nguyễn Hồng Minh: kế toán thanh toán, lương và theo dõi công trình

1.3 Mối quan hệ trong hệ thống tài chính kế toán công ty

 Với phòng tài chính kế toán công ty

 Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của kế toán trưởng công ty

 Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng Công ty về toàn bộ công táctài chính kế toán của đơn vị

 Thực hiện mọi quy định liên quan đến việc vay trả vốn ngắn hạn,trung hạn, dài hạn theo đúng quy định quản lý tài chính tín dụng,đầu tư của Tổng công ty và Công ty

 Tham gia các lớp tập huấn, chương trình đào tạo về tài chính kếtoán- kế toán trưởng do Tổng công ty tổ chức

 Với bộ máy kế toán đơn vị

 Hưỡng dẫn các kế toán viên tại đơn vị thực hiện đúng các quy địnhcủa Nhà nước, Tổng công ty và của Công ty về quản lý kinh tế tàichính

 Phổ biến kịp thời các quy định của Nhà nước, Tổng công ty vàCông ty về quản lý tài chính và hạch toán kế toán

 Kiến nghị về việc đề bạt, thuyên chuyển, khen thưởng kỷ luật cáccán bộ làm công tác kế toán tại đơn vị

Trang 19

1.4 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong xí nghiệp

 Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, cùng bankinh tế kế hoạch, ban kỹ thuật vật tư cơ giới tham gia lập các dựtoán chi phí sản xuất, dự toán mua hàng, xây dựng các phương ánkhoán

 Cùng các phòng ban trong xí nghiệp quản lý giá đầu vào của quátrình sản xuất kinh doanh

 Cùng các phòng ban trong xí nghiệp tổ chức phân tích hoạt độngkinh tế nhằm đánh giá đúng thực trạng và kết quả hoạt động kinhdoanh của đơn vị

 Trong trường hợp phát hiện ra những tổn thất về tài sản, chuẩn bịđầy đủ thủ tục cho việc xử lý và đề xuất biện pháp cho hội đồng xử

lý giải quyết kịp thời và đúng chế độ

2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐTC ban hành ngày 1/11/1995 và có sự thay đổi theo quyếtđịnh số 167/2000/QĐ của Bộ Tài Chính

Bảng trích trước sửa chữa lớn, lãi vay vốn cố định cho các công trình

Biên bản giao nhận TSCĐ (MS 01-TSCĐ-BB)

Thẻ TSCĐ (MS 02- TSCĐ- BB )

Biên bản thanh lý TSCĐ (MS 03-TSCĐ-BB)

Thẻ TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (MS 04-TSCĐ-HD)

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho các công trình

Bảng chi tiết trích khấu hao TSCĐ

Bảng phân bổ chi phí sửa chữa lớn, lãi vay, khấu hao TSCĐ cho cáccông trình

Bảng theo dõi TSCĐ

Trang 20

Phiếu chi

Giấy đề nghị tạm ứng

Hoá đơn GTGT

Hợp đồng kinh tế

Giấy báo giá

Biên bản nghiêm thu vật liệu, công cụ dụng cụ

Phiếu nhập kho

Bảng kê thanh toán tạm ứng

Giấy đề nghị hoàn chi phí

Phiếu xuất kho

Giấy yêu cầu nhận vật tư

Bảng kê luỹ kế nhập – xuất – tồn

Danh sách công nhân hợp đồng

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Phiếu giao khoán

Phiếu báo làm thêm giờ

Biên bản kiểm tra chất lượng công việc hoàn thành

Bảng chấm công

Bảng thanh toán tiền lương và BHXH

Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ

Trang 21

Bảng tổng hợp trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Bảng phân bổ vật liệu và công cụ

Bảng phân bổ chi phí trả trước

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Giấy báo Nợ của ngân hàng

Chứng từ hạch toán doanh thu

Bảng kê doanh số điện nước

Giấy đề nghị thanh toán (Phiếu báo nợ)

Phiếu xác nhận sử dụng điện, nước

3 Đặc đểm tổ chức hệ thống tài khoản

Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐTC ban hành ngày 1/11/1995 và có sự thay đổi theo quyếtđịnh số 167/2000/QĐ của Bộ Tài Chính

111; 112; 113; 133; 138; 141; 142; 144; 152; 153; 154; 155; 211; 214;311; 331; 333; 334; 338; 411; 421; 431; 511; 512; 515; 621; 622; 623; 627;642; 711; 811; 911

Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản ngoài bảng sau:

TK 002: Vật tư, hàng hoá nhận gia công chế biến, giữ hộ

TK 009: Nguồn vốn khấu hao xây dựng cơ bản

4 Đặc điểm hệ thống sổ kế toán

Xí nghiệp 11-3 sử dụng phương pháp ghi sổ theo hình thức nhật kýchung và áp dụng phần mềm kế toán do Tổng công ty Sông Đà thiết kế

* Quy trình ghi sổ:

Trang 22

sổ quỹ

ghi hàng ngày ghi cuối kỳ quan hệ đối chiếu

hệ thống báo cáo kế toán

sổ kế toán chi tiết

* Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toỏn ghi vào nhật ký chung,trờn cơ sở nhật ký chung kế toỏn ghi vào sổ cỏi tài khoản liờn quan Với cỏcđối tượng cần mở chi tiết thỡ từ chứng từ gốc ghi vào sổ kế toỏn chi tiết Cuốithỏng cộng sổ kế toỏn chi tiết ghi vào sổ tổng hợp chi tiết Sổ này được đốichiếu với sổ cỏi tài khoản liờn quan Đối với chứng từ thu, chi tiền mặt hàngngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ Sổ này được đối chiếu với sổ cỏi tài khoản tiềnmặt ở cuối thỏng Cuối thỏng căn cứ vào sổ cỏi cỏc tài khoản để ghi vào bảngcõn đối số phỏt sinh Cuối quý từ bảng cõn đối số phỏt sinh, bảng tổng hợp chitiết kế toỏn ghi vào hệ thống bỏo cỏo kế toỏn

* Sổ kế toỏn tổng hợp Xớ nghiệp đang sử dụng bao gồm:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cỏi cỏc tài khoản

* Sổ kế toỏn chi tiết doanh nghiệp đang sử dụng

+ Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm hàng hoỏ+ Sổ chi tiếtchi phớ sản xuất kinh doanh+ Sổ chi tiết chi phớ sử dụng mỏy thi cụng

Trang 23

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp+ Sổ chi tiết chi phí trả trước, phải trả

+ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay+ Sổ chi tiết thanh toán (nội bộ, người mua, người bán, nhà nước)+ Sổ chi tiết tiêu thụ

+ Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh…

Xía nghiệp không sử dụng sổ nhật ký đặc biệt

5 Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán

Doanh nghiệp sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐTC ban hành ngày 1/11/1995 và có sự thay đổi theo quyếtđịnh số 167/2000/QĐ của Bộ tài chính

Các báo cáo doanh nghiệp đang sử dụng:

* Báo cáo quyết toán

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo thực hiện kế hoach tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Báo cáo chi tiết doanh số bán hàng

- Bảng tổng hợp số dư chỉ tiết

* Báo cáo quản trị

- Báo cáo tồn quỹ tiền mặt

- Báo cáo số dư tiền gửi ngân hàng

- Báo cáo chi tiết tiền đang chuyển

- Báo cáo chi tiết các khoản đầu tư ngắn hạn khác

- Báo cáo chi tiết dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn khác

- Báo cáo chi tiết ứng trước của khách hàng

Trang 24

- Báo cáo chi tiết tài sản thiếu chờ xử lý

- Báo cáo chi tiết phải thu khác

- Báo cáo chi tiết chi phí trả trước

- Báo cáo chi tiết chi phí chờ kết chuyển

- Báo cáo chi tiết thế chấp, kỹ quỹ, ký cược ngắn hạn

- Báo cáo chi tiết hàng mua đi đường

- Báo cáo kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá

- Báo cáo chi phí dở dang

- Báo cáo chi tiết ký quỹ, ký cược dài hạn

- Báo cáo tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

- Bảng kê tăng, giảm TSCĐ

- Báo cáo khấu hao TSCĐ

- Báo cáo TSCĐ bình quân cần tính khấu hao

- Báo cáo TSCĐ chưa phải tính khấu hao

- Báo cáo TSCĐ phải tính khấu hao

- Báo cáo thực hiện đầu tư XDCB

- Báo cáo chi tiết vay ngân hàng

- Báo cáo chi tiết nợ dài hạn đến hạn trả

- Báo cáo chi tiết phải trả khách hàng

- Báo cáo chi tiết ứng trước cho người bán

- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với cấp trên

- Báo cáo tình hinh sử dụng quỹ tiền lương

- Báo cáo quỹ BHXH và KPCĐ

- Báo cáo chi tiết phải trả phải nộp khác

- Báo cáo chi tiết vay dài hạn

- Báo cáo chi tiết nợ dài hạn

Trang 25

- Báo cáo nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

- Báo cáo chi tiết chi phí phải trả

- Báo cáo tài sản thừa chờ xử lý

- Báo cáo nguồn vốn kinh doanh

- Báo cáo nguồn vốn đầu tư XDCB

- Báo cáo các quỹ doanh nghiệp

- Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp

- Báo cáo chi tiết lãi vay

- Báo cáo CPSX và giá thành sản phẩm

- Báo cáo kết quả kinh doanh theo công trình, sản phẩm

- Phân tích một số chỉ tiêu tài chính

- So sánh chi phí và sản lượng

- Báo cáo thu vốn

- Báo cáo chi tiết sửa chữa lớn TSCĐ

- Báo cáo quản lý vốn đầu tư trong hoạt động đầu tư nước ngoài

- Quyết toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Quyết toán chi phí tiền lương

- Kiểm kê giá trị khối lượng thi công dở dang

- Báo cáo kiểm kê TSCĐ

III HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp

Sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp thường là các cột điện, đường dây,trạm biến áp là các công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơnchiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc

tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp nhất thiết phảilập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) quá trình dự toán xây lắp phải

Trang 26

so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi rophải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuậnvới chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắpkhông thể hiện rõ

Công trình xây lắp thường không nằm cùng địa điểm với Xí nghiệp do

đó công tác quản lý sử dụng, hạch toán rất phức tạp Mặt khác, sản phẩm xâylắp từ khi khởi công cho đến khi bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài.Quá trình thi công thường chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chiathành nhiều công việc khác nhau

Như vậy, sản phẩm xây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác vớingành sản xuất khác do đó dẫn đến công tác tổ chức kế toán trong đơn vị xâylắp cũng có những đặc điểm riêng có thể hiện chủ yếu ở nội dung, phươngpháp trình tự hạch toán chi phí sản xuất, phân loại chi phí, cơ cấu giá thànhxây lắp và cách ghi nhận doanh thu

2 Phân loại doanh thu tiêu thụ tại xí nghiệp

Do là một đơn vị trực thuộc của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 nên hầuhết các công trình của xí nghiệp là do Công ty Cổ phần Sông Đà 11 giao cho.Mặt khác, do tiền thân là xí nghiệp xây lắp năng lượng 11-3 nên ngoài tiếnhành xây dựng các công trình xí nghiệp còn cung cấp điện, nước cho các công

ty trực thuộc Tổng công ty Sông Đà và các doanh nghiệp có nhu cầu Do đó,doanh thu tiêu thụ của xí nghiệp bao gồm:

2.1 Doanh thu của các công trình bán cho chủ đầu tư

Do các công trình do xí nghiệp xây dựng hầu hết là do Công ty giaonên doanh thu các công trình bán cho chủ đầu tư bao gồm doanh thu từ kinhdoanh điện, kinh doanh nước và kinh doanh điện, nước Bản Vẽ

Trang 27

Tức là, xí nghiệp mua điện từ điện lực Hà Tây và mua nước từ công tycấp thoát nước Hà Tây để bán cho các công ty trực thuộc Tổng công ty Sông

Đà và các doanh nghiệp có nhu cầu

Còn kinh doanh điện và nước Bản Vẽ tức là xí nghiệp mua điện từ Điệnlực Nghệ An nhằm cung cấp cho các công ty trực thuộc Tổng công ty Sông

Đà đang tiến hành xây dựng thuỷ điện Bản Vẽ: Công ty cổ phần tư vấn Sông

Đà, ban quản lý dự án thủy điện 2…

2.2 Doanh thu của các công trình bán cho nội bộ

Đây là nguồn thu chủ yếu của Xí nghiệp Tức là doanh thu từ các côngtrình do công ty thắng thầu giao cho xí nghiệp, xí nghiệp lại giao cho các độithi công Sau khi công trình hoàn thành hoặc hoàn thành từng hạng mục côngtrình sẽ ghi nhận doanh thu và trích một khoản phụ phí nộp cho công ty

3 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm

3.1 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm

- Phản ánh kịp thời chính xác doanh thu tương ứng với phần công việc

đã hoàn thành

- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh

- Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ thành phẩm

3.2 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm trong trường hợp bán cho chủ đầu tư

3.2.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 – Doanh thu các thành phẩm

Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng ssó doanh thu bán cácthành phẩm thực tế của doanh nghiệp trong kỳ

Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả

kinh doanh

Trang 28

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

3.2.2 Hạch toán chi tiết

Các sản phẩm bán cho chủ đầu tư bao gồm cung cấp điện, nước cho cáccông ty, đơn vị có nhu cầu thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế giữa haibên Trong đó quy định bên A (chủ đầu tư) có thể thanh toán bằng tiền mặthoặc chuyển khoản, nếu bên A thanh toán chậm (thời hạn nộp, thanh toánchậm nhất vào ngày 10 tháng sau) sẽ chịu lãi suất theo tỷ lệ lãi vay của ngânhàng tại thời điểm đó Cuối tháng vào ngày 26 hàng tháng cùng với bên Bchốt số nước tiêu thụ và ký xác nhận số nước, điện đã sử dụng với bên B

Sau đó đội kinh doanh điện, nước sẽ lập phiếu xác nhận sử dụng điện,nước và gửi lên phòng kế toán Nhân viên kế toán sẽ căn cứ vào các phiếu này

để lập hoá đơn GTGT và giấy đề nghị thanh toán gửi cho khách hàng hoặcgiấy báo nợ cho nội bộ công ty Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên, đặtgiấy than viết 1 lần, nội dung cả 3 liên phải giống nhau:

Liên 1: Màu tím, lưu tại quyểnLiên 2: Mầu đỏ, gửi cho khách hàngLiên 3: Mầu xanh, lưu nội bộ

Đồng thời, kế toán cũng tiến hành lập chứng từ hạch toán doanh thuđiện, chứng từ hạch toán doanh thu nước làm căn cứ để ghi vào sổ chi tiết tàikhoản 51121 – Kinh doanh điện, tài khoản 51122 – Kinh doanh nước

Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xác nhận sử dụng điện (xem biểu 1), phiếu xác

nhận sử dụng nuớc (xem biểu 2) từ đội kinh doanh điện nước kế toán lập hoáđơn GTGT số 005857 (xem biểu 3), 005858 (xem biểu 4) và giấy đề nghịthanh toán gửi cho Xí nghiệp Sông Đà 802 đề nghị thanh toán (xem biểu 5)

Sau đó kế toán tiến hành định khoản như sau:

Nợ TK 131

Trang 29

Có TK 3331

Có TK 511

Biểu 1: Phiếu xác nhận sử dụng điện

Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Xí nghiệp Sông Đà11-3 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU XÁC NHẬN SỬ DỤNG ĐIỆN

I ĐẠI DIỆN BÊN BÁN: Xí nghiệp Sông Đà 11-3

Người đại diện: Trần Văn Đăng

Chức vụ : Quản lý điện nước

II ĐẠI DIỆN BÊN MUA: Xí nghiệp Sông Đà 802

Người đại diện: Nguyễn Thị Ngọc

Chức vụ :

Hai bên cùng thống nhất khối lượng điện tiêu thụ trong tháng của đơn vị Chỉ số mới: 38192 Chỉ số cũ: 34620

Số điện tiêu thụ trong tháng 9 năm 2005 là 3572 KW

Viết bằng chữ: ba nghìn năm trăm bảy hai số

Hà Đông, ngày 31 tháng 12 năm 2005

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐẠI DIỆN BÊN MUA

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 30

Biếu 2: Phiếu xác nhận sử dụng nước

Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Xí nghiệp Sông Đà11-3 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU XÁC NHẬN SỬ DỤNG NƯỚC

I ĐẠI DIỆN BÊN BÁN: Xí nghiệp Sông Đà 11-3

Người đại diện: Trần Văn Đăng

Chức vụ : Quản lý điện nước

II ĐẠI DIỆN BÊN MUA: Xí nghiệp Sông Đà 802

Người đại diện: Nguyễn Thị Ngọc

Chức vụ :

Hai bên cùng thống nhất khối lượng điện tiêu thụ trong tháng của đơn vị Chỉ số mới: 42567 Chỉ số cũ: 42472

Số điện tiêu thụ trong tháng 9 năm 2005 là 95 M3

Viết bằng chữ: Chín mươi năm khối

Hà Đông, ngày 31 tháng 12 năm 2005

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐẠI DIỆN BÊN MUA

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 31

Biểu 3: Hoá đơn GTGT tiền điện tháng 12/2005

Mẫu số: 01GTKT – 3LL

HOÁ ĐƠN Ký hiệu: AS/2005B

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 005857

Liên 3: Nội bộ

Ngày 31 tháng 12 năm 2005

Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp Sông Đà 11-3

Địa chỉ: Nhà G9 Thanh Xuân – Hà Nội

Số tài khoản

Điện thoại Mã số: 0500313811 – 003

Họ tên người mua hàng

Tên đơn vị: Xí nghiệp Sông Đà 802

Địa chỉ: Số tài khoản

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: 0500313811

Thuế suất GTGT 5% Tiền thuế GTGT: 221.643

Tổng cộng tiền thanh toán: 4.654.495

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn tám trăm năm

mươi hai đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 4: Hoá đơn GTGT tiền nước tháng 12/2005

Trang 32

Mẫu số: 01GTKT – 3LL

HOÁ ĐƠN Ký hiệu: AS/2005B

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 005858

Liên 3: Nội bộ

Ngày 31 tháng 12 năm 2005

Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp Sông Đà 11-3

Địa chỉ: Nhà G9 Thanh Xuân – Hà Nội

Số tài khoản

Điện thoại Mã số: 0500313811 – 003

Họ tên người mua hàng

Tên đơn vị: Xí nghiệp Sông Đà 802

Địa chỉ: Số tài khoản

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số:

Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 46.750

Tổng cộng tiền thanh toán: 514.245

Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm mười bốn nghìn hai trăm bốn mươi năm

đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 5: Giấy đề nghị thanh toán

Trang 33

Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Xí nghiệp Sông Đà11-3 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Tây, ngày 31 tháng 12 năm 2005

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN KÍNH GỬI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 802

Căn cứ vào hợp đồng số XN/HĐKT ngày 12 tháng 9 năm 2003

Căn cứ phụ lục hợp đồng số ngày tháng năm Căn cứ vào hoá đơn bán hàng số ngày tháng năm

Số tiền điện nước là: 5.168.740

(Bằng chữ: Năm triệu một trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11-3

Kế toán trưởng Tổng giám đốc Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 6: Chứng từ hạch toán doanh thu điện

Trang 34

Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Số CT: 03 DT

Xí nghiệp Sông Đà11-3

CHỨNG TỪ HẠCH TOÁN DOANH THU ĐIỆN

Tháng 12 năm 2005

Đội : Kinh doanh điện nước

Đội trưởng: Trần Văn Đăng

Căn cứ vào phiếu xác nhận sử dụng điện, nước tháng 12 của đơn vị

Căn cứ vào hợp đồng giao khoán của tổ điện nước

Kế toán hạch toán trong tháng 12/2005

1) Xác định doanh thu điện

Nợ TK 131: 4.654.495

Có TK 51121: 4.432.852

Có TK 3331: 221.6432) Kết chuyển doanh thu điện sang xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 51121: 4.432.852

Có TK 911: 4.432.8523) Xác định giá vốn điện (phụ phí 4%)

Nợ TK 6321: 4.254.232

Có TK 156: 4.254.2324) Kết chuyển giá vốn sang xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: 4.254.232

Có TK 6321: 4.254.2325) Phân bổ chi phí quản lý trong tháng 9/2005 (phụ phí 4%)

Nợ TK 911: 178.620

Có TK 142: 178.620

Hà Tây, ngày tháng năm 2005

Kế toán lập Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 7: Chứng từ hạch toán doanh thu nước

Trang 35

Đội : Kinh doanh điện nước

Đội trưởng: Trần Văn Đăng

Căn cứ vào phiếu xác nhận sử dụng điện, nước tháng 9 của đơn vị

Căn cứ vào hợp đồng giao khoán của tổ điện nước

Kế toán hạch toán trong tháng 12/2005

1) Xác định doanh thu nước

Nợ TK 131: 514.245

Có TK 51122: 467.495

Có TK 3331: 46.7502) Kết chuyển doanh thu nước sang xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 5112: 467.495

Có TK 911: 467.4953) Xác định giá vốn nước (phụ phí 4%)

Nợ TK 6321: 446.925

Có TK 156: 446.9254) Kết chuyển giá vốn sang xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: 446.925

Có TK 6321: 446.9255) Phân bổ chi phí quản lý trong tháng 9/2005 (phụ phí 4%)

Nợ TK 911: 20.570

Có TK 142: 20.570

Hà Tây, ngày tháng năm 2005

Kế toán lập Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 36

Biểu 8: Sổ chi tiết TK 51121

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 12 năm 2005

51121 – Doanh thu điện

ĐVT: Đồngơn vị tính: Đồng n v tính: ị tính: Đồng ĐVT: Đồngồng ng

Số chứng từ Ngày chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải Mã số Đối

ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số dư

Xác định doanh thu điện tháng 12

Kết chuyển doanh thu điện tháng 12

51121 911 4.432.852

Tổng phát sinh 450.571.295 450.571.295 Phát sinh luỹ kế 450.571.295 450.571.295

Ngày 31 tháng 12 năm 2005 Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 9: Sổ chi tiết TK 51122

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Trang 37

Tháng 12 năm 2005

51122 – Doanh thu n ước c

Số chứng từ Ngày chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải Mã số Đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số dư

Xác định doanh thu nước tháng 12

Kết chuyển doanh thu nước tháng 12

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 38

3.2.3 Hạch toán tổng hợp

Hàng ngày song song với việc vào sổ chi tiết các tài khoản thì kế toáncũng tiến hành vào sổ nhật ký chung trên cơ sở các chứng từ như: hoá đơn

GTGT, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo nợ và chứng từ hạch toán doanh thu

điện, nước.Cuối tháng căn cứ vào sổ nhật ký chung kế toán tiến hành vào sổ

cái TK 511 Sau khi vào sổ cái TK 511 thì kế toán đối chiếu số liệu sổ tổng

hợp chi tiết với sổ cái TK 511

Ví dụ: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 005857, 005858, giấy đề nghị

thanh toán gửi cho XN Sông Đà 802 và chứng từ hạch toán doanh thu điện,

nước kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung (xem biểu 10) và sổ cái TK

511 (xem biểu 11) như sau:

Ngày

Tài khoản

Phát sinh Nợ

Phát sinh Có

1311

Kết chuyển doanh thu nước tháng 12 bán cho XN Sông Đà802

51122

Biểu 11: Sổ cái TK 511

Trang 39

SỔ CÁI

Tài khoản 511 – Doanh thu bán các thành phẩm

n v tính: ng ĐVT: Đồngơn vị tính: Đồng ị tính: Đồng ĐVT: Đồngồng

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Trang 40

3.3 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm trong trường hợp bán cho nội bộ

3.3.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoátiêu thụ trong nội bộ

Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết

quả

Bên Có: Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

3.3.2 Hạch toán chi tiết

Sau khi nhận các công trình do Công ty trúng thầu giao, Xí nghiệp giaocho các đội thi công Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành căn cứvào bảng tổng hợp thanh toán giá trị xây lắp hoàn thành, kế toán lập phiếu giábao gồm Thanh toán giá trị hoàn thành, hoá đơn GTGT để gửi cho chủ đầu tư.Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết 1 lần, nội dung 3 liêngiống nhau:

Liên 1: Màu xanh, lưu tại quyểnLiên 2: Mầu đỏ, gửi cho khách hàng Liên 3: Mầu tím, nội bộ

Khi chủ đầu tư đồng ý thanh toán, kế toán tiến hành lập chứng từ hạchtoán doanh thu và ghi vào sổ chi tiết tài khoản 512 – Doanh thu từ các côngtrình bán cho nội bộ

Ví dụ: Xí nghiệp nhận công trình Đường dây điện 110KW Thiệu Yên –

Bá Thước từ công ty cổ phần Sông Đà 11 Sau khi giai đoạn I hoàn thành căn

cứ vào bảng tổng hợp thanh toán giá trị xây lắp hoàn thành, bảng tổng hợpthanh toán giá trị vật lệu, máy thi công kế toán sẽ lập phiếu giá bao gồmthanh toán giá trị hoàn thành (xem biểu 12) và hoá đơn GTGT số 009989

Ngày đăng: 09/04/2013, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1. Sơ đồ tổ chức - “ Hoàn thiện hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3
4.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 10)
1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - “ Hoàn thiện hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3
1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 14)
Bảng cân đối số phát sinhsổ cái tài khoản - “ Hoàn thiện hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3
Bảng c ân đối số phát sinhsổ cái tài khoản (Trang 22)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản               Mã số: 0500313811 - “ Hoàn thiện hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: 0500313811 (Trang 31)
Biểu 22: Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra - “ Hoàn thiện hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3
i ểu 22: Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra (Trang 55)
BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HOÁ MUA VÀO KHÔNG Cể HOÁ ĐƠN - “ Hoàn thiện hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3
BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HOÁ MUA VÀO KHÔNG Cể HOÁ ĐƠN (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w