• Thành quả được đo bằng lợi suất tổng thể của một kỳ đầu tư xác định tính tới tất cả các nguồn lợi tức nhận được từ danh mục... Các yếu tố để xem xét khi lựa chọn một chỉ số• Mức độ ch
Trang 1CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG DANH MỤC ĐẦU TƯ CÓ CẤU TRÚC
Trang 2Giới thiệu
• Chiến lược danh mục đầu tư có cấu trúc
– Mục tiêu: thiết kế danh mục nhằm đạt được một kết quả dựa trên một chuẩn định trước
– Phân biệt với chiến lược thuần túy dựa vào
Trang 3Chiến lược chỉ số hóa
• Đạt được thành quả theo sát một chỉ số
trái phiếu nào đó (được chọn làm chuẩn).
• Thành quả được đo bằng lợi suất tổng thể của một kỳ đầu tư xác định (tính tới tất cả các nguồn lợi tức nhận được từ danh
mục).
Trang 4Ưu nhược điểm của chỉ số hóa
• Chỉ số trái phiếu có thể không ăn khớp với các khoản nợ của bên tài trợ.
• Hạn chế áp đặt lên quỹ;
do đó nhà quản trị có thể phải bỏ qua các cơ hội.
Trang 5Các yếu tố để xem xét khi lựa chọn một chỉ số
• Mức độ chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư
• Mục tiêu của nhà đầu tư:
– các chỉ số có thể có mức độ tương quan cùng chiều rất cao của tổng lợi suất, nhưng tính
biến động của tổng lợi suất lại hoàn toàn khác nhau
Trang 6Các loại chỉ số trái phiếu
• Chỉ số thị trường có cơ sở rộng: chứa
đựng tất cả các khu vực chính của thị
trường trái phiếu.
• Chỉ số thị trường chuyên môn hóa: tập
trung vào chỉ một khu vực của thị trường (TP chính phủ; TP Kho bạc; TP công ty…)
• Chỉ số thiết kế riêng: đáp ứng những yêu
cầu và các mục tiêu dài hạn của chỉ một khách hàng
Trang 7Phương pháp luận
• Sau khi quyết định theo đuổi một chiến
lược chỉ số hóa và chọn được một chỉ số, bước tiếp theo là xây dựng một danh mục
mô phỏng chỉ số đó.
• Bất kỳ sự khác biệt nào giữa thành tích
đầu tư của danh mục chỉ số hóa và bản thân chỉ số (âm hoặc dương) được gọi là
sai lệch (tracking error).
Trang 8Nguồn tạo ra sai lệch
• Khác biệt về giá khi xây dựng danh mục chỉ số hóa:
– Mức giá của các trái phiếu mà tổ chức công
bố chỉ số chuẩn sử dụng có thể khác với mức giá thực sự mà nhà quản trị danh mục phải
thực hiện (nhà giao dịch chào bán)
– Các tổ chức công bố chỉ số chuẩn thường sử dụng giá chào mua (bid prices), còn nhà quản trị danh mục sử dụng giá chào bán của nhà giao dịch
Trang 9• Phát sinh chi phí giao dịch:
– Nếu mua tất cả các phát hành trong chỉ số: chi phí giao dịch và các loại chi phí khác gắn với việc mua và tái đầu tư các dòng tiền
Trang 10• Chi phí giao dịch: mua chỉ số và tái đầu tư các dòng tiền tạo ra chi phí giao dịch lớn.
• Khác biệt trong thành phần của danh mục chỉ số hóa và bản thân chỉ số.
• Nếu mua toàn bộ Chỉ số thị trường (5000 loại trái phiếu): chi phí giao dịch lớn + những khác biệt về giá so với chỉ số làm tăng sai lệch
• Nếu chỉ lấy mẫu đại diện của chỉ số: giảm
được sai lệch do chi phí giao dịch cao nhưng lại tăng sai lệch do tính không đồng bộ so với chỉ số chuẩn
Trang 11Các mức độ chỉ số hóa
• Hai lựa chọn khi xây dựng danh mục
– Mua toàn bộ các phát hành trong chỉ số theo
tỷ trọng của chúng trong chỉ số chuẩn
– Mua chỉ một mẫu của các phát hành
• Sai lệch so với chuẩn phụ thuộc
– Mức độ trùng khớp với chỉ số chuẩn
– Chi phí giao dịch
– → có sự đánh đổi vì các hiệu ứng là ngược chiều nhau
Trang 12– Điều khoản mua lại
– Điều khoản quỹ chìm
• Mục tiêu: khớp được các yếu tố rủi ro của chỉ số và của danh mục chỉ số hóa
Trang 13• Ví dụ: các tiêu chí được chọn như sau:
– T/c 1: duration : (1) ≤ 5 năm; (2) > 5 năm
– T/c 2: thời hạn: (1) < 5 năm; (2) giữa 5 và 15 năm; (3) ≥ 15 năm
– T/c 3: khu vực: (1) Kho bạc; (2) các tổ chức
do chính phủ bảo đảm; (3) công ty
– T/c 4: xếp hạng tín nhiệm: (1) AAA; (2) AA; (3) A; và (4) BBB
→ Tổng số các tổ hợp nhỏ: 72 = 2 x 3 x 3 x 4
Trang 14– → Từ tất cả các phát hành có trong chỉ số, chọn ra một hoặc hai phát hành trong mỗi tổ hợp nhỏ để đại diện cho cả tổ hợp đó.
– Tỷ trọng: nếu trái phiếu công ty chiếm 40% trong tổng giá trị thị trường của chỉ số thì
danh mục chỉ số hóa cũng có 40% giá trị thị trường là từ trái phiếu công ty
– Số lượng các tổ hợp: phụ thuộc vào lượng tiền dành cho danh mục chỉ số hóa
Trang 15• Nếu quy mô đầu tư nhỏ:
– Chọn số lượng tổ hợp lớn: chi phí giao dịch tăng, gia tăng sai lệch;
– Giảm số lượng tổ hợp: giảm tính tương thích
so với chỉ số, gia tăng sai lệch
Trang 16Các chiến lược định hướng vào nghĩa vụ
Trang 17Phân loại các nghĩa vụ
của định chế tài chính
Loại nghĩa vụ Lượng tiền chi trả Thời điểm chi trả tiền
I Đã biết Đã biết
II Đã biết Không chắc chắn III Không chắc chắn Đã biết
IV Không chắc chắn Không chắc chắn
Trang 18Hành động quản trị
• Mục tiêu thanh khoản
– Khả năng rút tiền trước thời hạn (ngân hàng)– Yêu cầu hoàn trả phí bảo hiểm hoặc vay tiền trên hợp đồng bảo hiểm
– Khả năng dòng tiền vào giảm sút: giảm tiền gửi, hủy hợp đồng bảo hiểm, ngừng mua
chứng chỉ tiền gửi…
• Quản trị thặng dư
– Thặng dư kinh tế
– Thặng dư kế toán
Trang 19– D của danh mục bằng D của nghĩa vụ
– PV của dòng tiền từ danh mục bằng PV của khoản nghĩa vụ trong tương lai
Trang 20Ví dụ: công ty bảo hiểm với một
khoản nghĩa vụ xác định.
Ví dụ về một nghĩa vụ cần được đáp ứng:
• Năm 2004, Cty bảo hiểm bán một hợp đồng 1000$
và cam kết thanh toán sau 5 năm cho người về
hưu, trọn gói là 1469$
• Tương đương 1000$ x (1,08)5 (đầu tư với lãi suất kép hàng năm 8% trong 5 năm)
Giá trị mục tiêu: 1469$; lợi suất mục tiêu: 8%.
• Danh mục đầu tư nào đem lại 1469$ bất chấp lãi suất biến động như thế nào trong tương lai?
20
Trang 21• Giá trị tích lũy mục tiêu (1469$): tổng số tiền
phải thu được, bao gồm giá trái phiếu vào cuối
kỳ đầu tư, tổng số tiền lãi và thu nhập từ tái đầu
tư số lãi đó trong suốt kỳ đầu tư
• Lợi suất kỳ đầu tư sau 5 năm
Trang 221 Mua trái phiếu Zero thời hạn 5 năm
P = 1000$/(1,08)5 = 680,58$; khối lượng mua được: 1000/680,58 (trái phiếu)
D = M
Không có dòng tiền giữa kỳ, không có hiệu ứng của thay đổi lãi suất giữa kỳ lên thu nhập do tái đầu tư
Khoản đầu tư đem lại chính xác 1469$
22
Trang 232 Mua trái phiếu trả lãi định kỳ, có D = 5 năm (ví dụ trên)
– Nếu lãi suất vẫn là 8% trong 5 năm: Dòng tiền Cty bảo hiểm nhận được
Lãi cuống phiếu, 5 × 80$ = 400$
Thu tái đầu tư : 80×FVA (8%;5) – 400= 69$
Giá bán trái phiếu vào cuối năm 5: 1000$
Tổng: 1469$
23
Trang 24– Nếu lãi suất giảm còn 7 % trong 5 năm:
Lãi cuống phiếu: 5 × 80$ = 400$
Thu tái đầu tư : 80 × FVA (7%;5) – 400= 60$Giá bán trái phiếu vào cuối năm 5: 1009$
Tổng: 1469$
– Lãi suất giảm tạo ra lợi vốn 9$, nhưng lại
giảm 9$ thu từ tái đầu tư, tổng dòng tiền
không thay đổi
24
Trang 25Nếu lãi suất tăng lên 9 % trong 5 năm:
Lãi cuống phiếu, 5 × 80$ = 400$
Thu tái đầu tư : 80 × FVA (9%;5) – 400= 78$Giá bán trái phiếu vào cuối năm 5: 991$
Tổng: 1469$
– Lãi suất tăng đem lại 9$ tăng thêm trong thu
từ tái đầu tư, bù đắp cho khoản mất vốn 9$, tổng dòng tiền không thay đổi
25
Trang 26– Cơ chế: cân bằng được thay đổi trong giá
trị của DM vào cuối kỳ đầu tư với lợi nhuận
từ tái đầu tư các dòng tiền của DM.
– Nguyên lý: Kiểm soát Duration
– Giả định: đường cong lợi suất dịch chuyển
song song
Trang 27Cân đối lại danh mục
• Qua thời gian, D của khoản nghĩa vụ (D = M) giảm.
• Hai yếu tố làm thay đổi D của danh mục :
– Lãi suất thị trường dao động (tăng, giảm)
trong suốt kỳ đầu tư
– Thời gian còn lại cho tới khi đáo hạn của các trái phiếu trong danh mục
• → Cân đối lại danh mục để D luôn bằng thời gian còn lại của kỳ đầu tư.
Trang 28Tần suất cân đối lại danh mục
– Nếu quá thường xuyên: tăng chi phí giao
dịch, giảm khả năng đạt được lợi suất mục
tiêu
– Nếu không đủ mức: D của danh mục có thể đi chệch nhiều khỏi D mục tiêu, cũng làm giảm khả năng đạt được lợi suất mục tiêu
– → đánh đổi: chấp nhận một mức chi phí giao dịch nào đó và chấp nhận một độ chệch nào đó
Trang 29Rủi ro của “tiêm phòng”
• Điều kiện đủ để “tiêm phòng” cho một nghĩa
vụ là D của danh mục = D của nghĩa vụ
• Giả định của lý thuyết cổ điển về loại bỏ rủi ro
Đường cong lợi suất nằm ngang và dịch chuyển song song: giá trị mục tiêu của DM được loại bỏ rủi ro theo cách cổ điển là cận dưới của giá trị DM tại cuối kỳ đầu tư nếu có sự dịch chuyển song
song của lãi suất
Trang 30– Nếu yield curve không dịch chuyển song song thì việc khớp D sẽ không loại bỏ được rủi ro: lợi suất mục tiêu không còn là lợi suất tối
thiểu trên kỳ đầu tư của danh mục nữa
Rủi ro của “tiêm phòng”
Câu hỏi: liệu có thể thiết kế một danh mục khớp Duration, mà rủi ro không đạt được lợi suất
mục tiêu là thấp nhất không?
Trang 31Cách thức giảm thiểu rủi ro
T=0 T=H Thời gian
Kết thúc kỳ đầu tư
T=0 T=H Thời gian
Kết thúc kỳ đầu tư
Danh mục A
(barbell)
Danh mục B
(bullet)
Trang 32So sánh A và B
– DM A (barbell): một trái phiếu ngắn hạn và
một trái phiếu dài hạn, với các khoản thanh toán lãi giữa kỳ
– DM B (bullet): Hai trái phiếu cùng đáo hạn rất gần thời điểm kết thúc kỳ đầu tư
– Cả A và B: DP = DL Nếu lãi suất dịch chuyển song song, giá trị của danh mục không bị ảnh hưởng
Trang 33• Khi lãi suất biến động bất quy tắc: giả sử lãi suất ngắn hạn giảm, lãi suất dài hạn
tăng Cả hai danh mục đều:
– Mất vốn, do lãi suất dài hạn tăng
– Lãi trên lãi ít hơn, do lãi suất ngắn hạn (tái
đầu tư giảm)
Cả hai danh mục đều bị giảm giá trị so với giá trị mục tiêu, tại thời điểm phải thực hiện nghĩa vụ
Trang 34– Tuy nhiên:
• Các dòng tiền giữa kỳ của DM A nhỏ hơn, do đó khi lãi suất tái đầu tư giảm, giá trị tích lũy của DM
A sẽ giảm nhiều hơn so với DM B.
• Số dòng tiền còn lại của DM A tại thời điểm H
nhiều hơn so với số dòng tiền còn lại của B, do đó,
A mất vốn nhiều hơn B.
Kết luận: Barbell có rủi ro “tiêm phòng” lớn hơn
bullet, với giả định trên đây về sự thay đổi của
đường cong lợi suất.
Trang 35Khái quát
– Rủi ro “tiêm phòng” chính là rủi ro tái đầu tư.– Độ phân tán mạnh của các dòng tiền xung
quanh thời điểm đáo hạn của khoản nghĩa vụ
→ rủi ro tái đầu tư cao (DM barbell)
– Trái phiếu Zero-coupon: không có rủi ro tái
đầu tư
Trang 36Đo lường rủi ro “tiêm phòng”
• Khi lãi suất thay đổi bất quy tắc, thay đổi trong giá trị DM phụ thuộc vào:
1 Cấu trúc của danh mục
2 Tính chất của sự dịch chuyển đường cong
Trang 37• Rủi ro của danh mục đã “tiêm phòng”
CFt = dòng tiền của danh mục tại kỳ t
H = độ dài (năm) của kỳ đầu tư, hoặc thời điểm thực hiện nghĩa vụ
y = lợi suất của danh mục
n = thời gian nhận được dòng tiền cuối cùng
n
n
y
H n
CF y
H
CF y
H
CF
) 1
(
)
(
) 1
(
) 2
( 1
) 1
2
2 2
2 1
Trang 38Loại bỏ rủi ro linh hoạt
(contingent immunization)
• Bản chất:
– Cho phép nhà quản trị danh mục trái phiếu thực hiện chiến lược chủ động để đạt được mức lợi suất cao nhất có thể, cho tới khi
khoản đầu tư diễn biến xấu, sẽ thực hiện
“tiêm phòng” để đạt mức lợi suất ở mức “lưới
an toàn”
Trang 39Ví dụ 1
– Giả sử khách hàng ủy thác 100 triệu $ Nếu khách hàng đòi hỏi vào cuối kỳ đầu tư 15 năm phải đạt được lợi suất thị trường hiện hành là 15%, số tiền cuối kỳ phải đạt là 206,3 triệu $.– Nếu khách hàng chấp nhận mức lợi suất
14%, cuối kỳ chỉ phải đạt 196,72 triệu $
– Giá trị này, với ls 15% trong 5 năm, cần một khoản đầu tư ban đầu chỉ là 95,56 triệu $
– Chênh lệch (100 tr – 95,56 tr.) là khoản đệm
an toàn
Trang 41– Tại điểm này, có thể thực hiện quản trị chủ
động để tăng giá trị cuối kỳ của DM
– Nếu dự báo ls sẽ giảm: có thể mua trái phiếu
30 năm, D > H = 5 năm, tăng giá mạnh nếu lãi suất giảm như dự báo
– Nếu ls tăng, DM giảm giá trị, có thể xuống
dưới mức sàn cần phải đạt, 196,72 triệu $
thực hiện “tiêm phòng” để bảo vệ giá trị này
Trang 43Lợi suất tiềm năng
– Nếu ls thị trường hiện hành 15% và danh mục được “tiêm phòng”, ls tiềm năng là 15%
– Nếu ls giảm ngay tới 10%, giá trị danh mục
tăng lên tới 147 triệu $ “tiêm phòng” để chốt lãi suất
– 147 tr x(1,05)10 = 239,45 triệu $; lợi suất thực hiện trên 100 triệu $ ban đầu, r = 18,25%
– Nếu lãi suất tăng, danh mục giảm giá tức thì, lợi suất tiềm năng sẽ giảm
Trang 45– Lãi suất tăng lên 18,5%, trái phiếu 30 năm sẽ giảm giá trị còn 81,16 triệu $ (trigger point).
– Thực hiện “tiêm phòng” cho danh mục để loại
bỏ rủi ro cho mức giá trị sàn được đòi hỏi
81,16 triệu $ (1,0925)10 = 196,73 triệu $
Với giá trị cuối kỳ đầu tư này, danh mục đạt mức lợi suất sàn đòi hỏi là 14%.
Trang 46Ví dụ 2
– Giả sử nhà đầu tư chấp nhận lợi suất 6% trên
kỳ đầu tư 5 năm (lợi suất lưới an toàn)
– Tại thời điểm này: lợi suất thị trường đang là 7,5%, có thể đạt được bằng “tiêm phòng”
– Chênh lệch 7,5% - 6% = 1,5% (150 bps):
khoản đệm
– Danh mục ban đầu: 100 triệu $; với lợi suất sàn (s) = 6% giá trị đòi hỏi cuối kỳ đầu tư là: 134,39 triệu = I(1 + s/2)2H = 100 triệu (1,03)10
Trang 47– Vì hiện tại có thể đạt được lợi suất 7,5% bằng
“tiêm phòng”, để tạo ra 134,39 triệu $ sau 5
năm, lượng tài sản cần có là:
134,39 triệu/(1,0375)10 = 93 triệu $
đầu tư 100 triệu $ vào một DM trái phiếu
30 năm, bán theo mệnh giá, ls 7,5%
• Nếu lãi suất giảm từ 7,5% xuống 5,6%
– Giá trị DM sẽ tăng lên 127,46 triệu $; trong khi
để có giá trị đòi hỏi cuối kỳ đầu tư, cần có
134,39 triệu/(1,028)10 = 101,96 triệu $
Trang 48127,46 - 101,96 = 25,5 triệu $ > 7 triệu $ (mức sàn an toàn) → nhà quản trị có thể tiếp tục theo đuổi chiến lược chủ động.
• Nếu lãi suất tăng từ 7,5% lên 8,6%.
– GT DM giảm còn 88,23 triệu $
– Giá trị cần có để đạt được 134,39 triệu $ là
88,21 triệu $ → Khoản chênh lệch an toàn = 0.– Khi đó, giải pháp “tiêm phòng” sẽ được thực
hiện nhằm bảo đảm thu được giá trị mục tiêu
Trang 49“Tiêm phòng”
cho nhiều khoản nghĩa vụ
• Khi có đủ tiền để đáp ứng dòng nghĩa vụ của một danh mục, cho dù lãi suất chuyển dịch song song, DM được “tiêm phòng”.
– Một nghĩa vụ được đáp ứng khi đến hạn, hoặc– Một giá trị đầu tư mục tiêu đạt được tại lúc kết thúc kỳ đầu tư
• Hai chiến lược:
– Mở rộng CL “tiêm phòng” cho một nghĩa vụ
– Khớp các dòng tiền
Trang 50Điều kiện để “tiêm phòng” khi lãi
suất dịch chuyển song song
– PV của tài sản phải bằng PV của các khoản nợ.– D của danh mục (tổng thể) phải bằng D của các khoản nợ (tổng thể)
– Phân phối D của các tài sản riêng lẻ trong danh mục phải có dải rộng hơn D của các nghĩa vụ
Trang 51Khớp các dòng tiền
– Chọn một TP có thời hạn khớp với dòng nghĩa
vụ cuối cùng
– Đầu tư vào TP đó một lượng tiền = gốc +
khoản lãi cuối cùng = bằng khoản nghĩa vụ
cuối cùng
– Dòng tiền nghĩa vụ giảm bớt một khoản lãi
– Chọn một trái phiếu nữa để tiếp tục khớp với khoản thanh toán kế tiếp của nghĩa vụ
– Tiếp tục cho tới khi các khoản nghĩa vụ được khớp hết với các khoản thanh toán của các
chứng khoán nằm trong danh mục