Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm thương mại du lịch dịch vụ khách sạn Thanh Hóa
Trang 1Tiền lơng hợp lí chẳng những đảm bảo thu nhập để tái sản xuất sức lao động , nâng cao đời sống vật chất , tinh thần của ngời lao động mà còn phát huy đợc sức mạnh to lớn cho nền kinh tế Mặt khác tiền lơng có khả năng làm cho ngời lao động phát huy một cách tối đa sức lao động và trí óc nếu nh thành quả lao động của họ đợc bù đắp xứng đáng Do vậy ý nghĩa của tiền lơng cũng đặc biệt quan trọng Vì thế việc không ngừng hoàn thiện tổ chức tiền lơng trong giai đoạn hiện nay sẽ là động lực thúc đẩy công nhân viên làm việc hăng say góp phần tăng năng xuất lao động với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nền kinh tế phát triển không chỉ bó hẹp trong mối quan hệ giữa ngời lao động với doanh nghiệp mà còn phát sinh giữa ngời lao động với các tổ chức xã hội khác Sự quan tâm của xã hội tới ngời lao động là rất cần thiết thông qua các tổ chức liên quan
đến lợi ích của ngời lao dông đó là : BHXH , BHYT.
Qua thời gian thực tập em đã nhận thức đợc vai trò , vị trí cần thiết của vấn đề
trên Và để làm rõ vấn đề này, em xin đợc thực hiên chuyên đề : ”Tổ chức công tác
kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ” Tại Trung Tâm Thơng Mại – Du Du Lịch Dịch Vụ – Du Khách Sạn Thanh Hoá Mục đích của chuyên đề là vận dụng lý
thuyết về tổ chức lao động , kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Trung Tâm Thơng Mại – Du Du Lịch Dịch Vụ – Du Khách Sạn Thanh Hoá
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần :
Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về tỏ chức công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp
Phần II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng tại Trung Tâm Thl-ơng Mại – Du Du Lịch Dịch Vụ – Du Khách Sạn Thanh Hoá
Trang 2Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Trung Tâm Thơng Mại – Du Du Lịch Dịch Vụ – Du Khách Sạn Thanh Hoá
Vì thời gian có hạn nên trong quá trình viết chuyên đề , em không tránh khỏi những thiếu sót , em kính mong thầy cô góp ý để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Trang 3
Phần thứ nhất
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh
I Vai trò (vị trí ) của tổ chức công tác kế toán tiền l ơng
và các khoản trích theo lơng trong quá trinh sản xuất kinh doanh
Hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm tác động biến đổi các vật tự
nhiên thành vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu của con ngời đợc gọi là quá trình lao
Trong các doanh nghiệp số lợng lao động , thời gian lao động , năng suất lao
động của CNV có quan hệ mật thiết với thực hiện kế hoạch và kết quả sản xuấtkinh doanh Trong quá trình sản xuất , ngời lao động phải bỏ ra một lợng sứclực cần thiết để tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội Để bù
đắp lợng hao phí lao động nhằm tái sản xuất sức lao động , doanh nghiệp phảitrích một phần thù lao cho ngời lao động trong thời gian họ tham gia sản xuấtkinh doanh Đó là tiền lơng
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho ngời lao độngtơng ứng với thời gian , chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Mặtkhác , chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra
Tiền lơng có vai tro rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển với bất kìdoanh nghiệp nào , nó đảm bảo duy trì năng lực làm việc của ngời lao động mộtcách lâu dài và hiệu quả Là động lực thúc đẩy sự hăng hái lao động dẫn đếnhoạt động sản xuất cũng sẽ phát triển Tiền lơng là yếu tố gián tiếp quyết định
sự tồn tại của quá trình sản xuất sản phẩm xã hội Vì ba yếu tố quan trọngquyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất đó là đối tợng lao động , t liệu lao
động của con ngời Và sẽ không tồn tại việc tạo ra của cải vật chất , tinh thầnnếu nh thiếu yếu tố lao động Nh vậy tiền lơng là nghiệp vụ quan trọng đối với
Trang 4mỗi doanh nghiệp sản xuất Trong nền kinh tế thị trờng tiền lơng là giá cả sứclao động là thớc đo hao phí lao động của xã hội Còn trong doanh nghiệp , tiềnlơng là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý lao động và hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Gắn chặt với tiền lơng là các khoản tríchtheo
lơng gồm : BHXH , BHYT , KPCĐ Đây là các quỹ đặc biệt thể hiện sự quan
tâm của toàn xã hội đến từng thành viên
II Hạch toán lao động và yêu cầu cần thiết để quản lý lao
Hạch toán số lợng lao động là việc theo dõi kịp thời chính xác tình hìnhbiến động tăng giảm số lợng lao động theo từng lao động trên cơ sở đó làm căn
cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao động
Việc hạch toán số lợng lao động đợc phản ánh trên sổ “Danh sách lao động
“ của doanh nghiệp và sổ “ Danh sách lao động “ ở từng bộ phận
Căn cứ ghi sổ là các hợp đồng lao động , chứng từ về thuyên chuyển côngtác , nâng bậc thi việc … Khi nhận đ Khi nhận đợc chứng từ trên phòng tổ chức lao động ,phòng kế toán phải ghi chép đầy đủ , kịp thời vào sổ danh sách lao động củadoanh nghiệp đến từng bộ phận phòng ban , tổ chức sản xuất trong đơn vị
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép kịp thời chính xác thời gianlao động của từng ngời , trên cơ sở đó tính tiền lơng phải trả cho họ đợc chínhxác Nó phản ánh số ngày công , số giờ làm việc thực tế ngừng sản xuất , nghỉviệc của từng ngời , từng bộ phận sản xuất , từng phòng , ban trong doanhnghiệp
Trang 5Chứng từ hạch toán thời gian lao động gồm” Bảng chấm công “ , “phiếu làmthêm giờ” , “ phiếu nghỉ hởng BHXH “
Bảng chấm công cần đợc lập hàng tháng , theo dõi từng ngày trong thángcủa từng cá nhân , từng tổ sản xuất, tổ công tác hoặc những ngời đợc uỷ quyềnghi hàng tháng theo quy định Cuối tháng , căn cứ theo thời gian lao dộng thực
tế , số ngày nghỉ để tính lơng , thởng và tổng hợp thời gian lao động của từngngời trong từng bộ phận
Bên cạnh bảng chấm công , kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác đểphản ánh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của CNV trong tr ờng hợp
đợc huy động
làm ca đêm , thêm giờ , thời gian ngừng sản xuất , phiếu nghỉ ốm … Khi nhận đnhữngchứng từ
này là cơ sở dể tính toán và thanh toám lơng , BHXH , BHYT cho CNV
1.3- Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời , chính xác số lợng ,
chất lợng sản phẩm cuả từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đótính lơng , tính thởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quảlao động thực tế , tính toán năng xuất lao động , kiểm tra tình hình thực hiện
định mức lao động của từng ngời , từng bộ phận và cả doanh nghiệp
Hạch toán kết quả lao động đặc biêt quan trọng khi thực hiện trả lơng theosản phẩm hoặc khoán sản phẩm phải hạch toán một cách chính xác về số lợng ,chất lợng sản phẩm hoàn thành hoặc khối lợng công việc đã thực hiện của từngcá nhân hay tập thể đó chính là cơ sở để trả lơng cho từng ngời
Chứng từ hạch toán kết quả lao động tùy thuộc vào loại hình và đặc điểmsản xuất của từng doanh nghiệp Có thể bao gồm “bảng kê khối lợng công việchoàn thành” , “Hợp đồng giao khoán” , “Bảng giao nhận sản phẩm” , “Giấygiao ca” … Khi nhận đ
Để tổng hợp kết quả lao động trong mỗi phân xởng , mỗi bộ phận sản xuất,nhân viên hạch toán phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động trên cơ sở các chứng
từ do các tổ gửi đến từng ngày hoặc định kỳ : ghi lại kết quả vào sổ , cộng sổ ,lập báo cáo kết quả lao động của các bộ phận liên quan Phòng kế toán cónhiệm vụ mở sổ tổng hợp để theo dõi kết quả lao động chung của toàn doanhnghiệp
2 Yêu cầu cần thiết để quản lý lao động
Trang 6Tổ chức công tác kế toán lao động , kế toán tiền lơng sẽ góp phần quản lýchặt chẽ có hiệu quả lao động , thúc đẩy nâng cao năng suất lao động đảm bảotính toán , phân bổ đúng đắn các khoản tiền lơng Để thực hiện chức năng quản
lý lao động và điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp góp phần tích cựcquản lý lao động tiền lơng , kế toán trong doanh nghiệp cần thực hiện các yêucầu quản lý lao động :
Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp một cách trung thực , kịp thời đầy đủ ,chính xác tình hình thực hiện và sự biến động về số lợng , chất lợng lao động
Tổ chức hớng dẫn và kiểm tra , ghi chép kịp thời chính xác số lợng thời gianlao động của từng ngời , từng bộ phận sản xuất và tổng hợp số liệu đó để thôngtin kịp thời cho các phòng ban trong doanh nghiep để có biện pháp ngăn ngừanhững hiện tợng bất hợp lý nhằm nâng cao giờ công hữu ích và giảm giờ côngvô ích
Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động , lập tức báo cáo về lao
động để từ đó đề xuất biện pháp có hiệu quả khai thác tiềm năng lao động ,tăng năng xuất lao động
đấu tranh chống hành vi vô trách nhiệm , vi phạm kỹ luật lao động , vi phamchính sách chế độ về lao động , chế độ phân phối theo lao động
1 Quỹ tiền lơng
1.1 Nội dung cuẩ tiền lơng.
Tiền lơng là số tiền mà chủ doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào
số lợng và chất lợng lao động của từng ngời sau một thời gian làm việc
Tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu dùng để bù đắp những hao phí về thờigian , sức lao động và trí tuệ của ngời lao động trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiền lơng phải trả cho ngời lao động baogồm : Luơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp mang tính chất lợng theoquy định của nhà nớc và doanh nghiệp Trong đó :
Lơng chính : Là khoản tiền lơng chủ yếu trả cho ngời lao động
đ-ợc căn cứ vào ngành , bậc chuyên môn , chức trách nhiệm vụ , khối lợng côngviệc đợc giao của ngời lao động và theo bậc lơng quy định của Nhà nớc hoặccủa doanh nghiệp
Trang 7 Lơng phụ : Là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thờigian thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ nh : Thời gian nghỉtết , hội họp , nghỉ và ngừng sản xuất
Các khoản phụ cấp mang tính chất lợng là các khoản tiền trả thêmcho ngời lao động do đảm nhiệm thêm các trách nhiệm quản lí hoặc làm việctrong các ngành nghề độc hại
Quỹ tiền lơng củadoanh nghiệp là toàn bộ số tiền trả cho số CNV do doanhnghiệp quản lý , sử dụng và chi trả lơng Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp gồm : + Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế ( lơngthời gian , lơng sản phẩm )
+ Các khoản phụ cấp thờng xuyên : phụ cấp học nghề , phụ cấp thâm niên ,phụ cấp làm đêm , thêm giờ , phụ cấp trách nhiệm , phụ cấp công tác lu động ,phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật tài năng
+Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nhữngnguyên nhân khách quan , thời gian đi học , nghỉ phép
+ Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độquy định
Việc phân quỹ lơng nh trên có ý nghĩa quan trọng trong công việc hạch toántập hợp chi phí sản xuất , chi phí lu thông Trên cơ sở đó xác đinh một cáchchính xác chi phí tiền lơng vào giá thành sản phẩm , tác động trực tiếp vào kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quỹ lơng của doanh nghiệp đợc xác định thông qua đơn giá tiền lơng Trêncơ sở các nguyên tắc trên những cán bộ quản lý sẽ xác đinh quỹ lơng của doanhnghiệp mình theo các quy định của Nhà nớc và đặc điểm của doanh nghiệpmình
Đơn giá tiền lơng thờng đợc xác định theo một trong những phơng pháp sau :
+ Đơn giá tiền lơng xác định trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Trang 8ĐG : đơn giá tiền lơng theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí
VKH : quỹ lơng kế hoạch (không bao gồm lơng giám đốc , phó giám đốc ,
ta hiện nay có hai hình thức trả lơng đợc áp dụng phổ biến :
Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo sản phẩm
1.3.1 – Du Hình thức trả l ơng theo thời gian
Hình thức này đợc áp dụng trong một số loại hình doanh nghiệp nh doanhnghiệp hoạt động công ích , doanh nghiệp ngoài quốc doanh trả tiền công chongời lao động theo hợp đồng đã ký kết hoặc trả lơng cho ngời lao động làmcông tác quản lý ở các
bộ phận hành chính sự nghiệp của doanh nghiệp … Khi nhận đ Hình thức này cũng đợc ápdụng để trả lơng cho các đối tợng lao động mà không thể xác định bằng nhữngsản phẩm cụ thể
Với hình thức này tiền lơng trả cho ngời lao động tính theo thời gian làmviệc cấp bậc hoặc chức danh và thăng lơng theo quy định
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc chia thành lơng tháng , lơng ngày ,
l-ơng công nhật
*Tiền lơng tháng
Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động Lơng tháng dùng để trả cho CNV làm công tác quản lý hành chính , quản
lý kinh tế và các ngành hoạt động ít mang tính sản xuất
Trang 9Số ngày nghỉ việc : ốm đau , thai sản , tai nạn lao động thì không đợc hởng
l-ơng
*Tiền lơng ngày :
Tiền lơng ngày là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định trên cơ
sở tiền lơng tháng Đối tợng chủ yếu của tiền lơng ngày giống tiền lơng tháng
Ưu điểm của tiền lơng này là khuyến kích ngời lao động đo làm đều
Công thức :
Tiêu chuẩn tiền lơng cấp bậc (1 tháng ) Lơng bình quân 1 ngày =
Số ngày làm việc tiêu chuẩn
(Theo quy định chung số ngày làm việc tiêu chuẩn là 22 ngày )
Trong doanh nghiệp , lơng ngày để tínhb cho công nhân sản xuất trongthơì gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp đồng thời cũng làcăn cứ để tính trợ cấp cho CBCNV khi họ đợc hởng trợ cấp theo chế độ quy định
Kết luận : Với hình thức tiền lơng theo thời gian mặc dù đã tính đến thời
gian làm việc thực tế Tuy nhien nó vẫn còn hạn chế nhất định dó là cha gắntiền lơng với chất lợng và kết quả lao động Vì vậy các doanh nghiệp cần kết
Số tiền l ơng
thực lĩnh trong 1
tháng
Số tiền l ơng thực lĩnh trong 1 tháng
Số ngày làm việc thực tế trong 1 tháng
Trang 10hợp các biện pháp khuyến khích vật chất , kiểm tra chấp hành kỷ luật lao độngnhằm tạo cho ngời lao động tự giác làm việc
Để khắc phục phàn nao hạn chế , trả lơng thời gian có thể đợc kết hợp vớichế độ tiền thởng để khuyến khích họ Khi đó :
1.3.2 – Du Hình thức trả l ơng theo sản phẩm :
Tiền lơng trả theo sản phẩm là hình thức lơng cơ bản đang đợc áp dụng phổbiến trong khu vực sản xuất hiện nay , đó là hình thức trả lơng cho ngời lao
động căn cứ vào chất lợng , số lợng sản phẩm họ làm ra Tiền lơng mà họ nhận
đợc phụ thuộc vào đơn giá tiền lơng một đơn vị sản phẩm , một công đoạn chếbiến sản phẩm mà họ làm đợc với chất lợng theo tiêu chuẩn quy định Điềukiẹn đẻ thực hiện tính lơng theo sản phẩm là :
- Xây dựng đơn giá tiền lơng
- Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định đợc chính xác kết quảcủa tng ngời hoặc từng nhóm ngời lao động
- Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho ngời lao động
- Phải có hệ thống kiểm tra chất lợng chặt chẽ
Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức sau :
* Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế số lợng sản phẩm hoàn
thành)
Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao
động đợc tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lơng sản phẩm
Tiền l ơng theo
sàn phẩm
Số l ợng sản phẩm hoàn thành
Đơn giá tiền l
ơng sản phẩm quy định
Trang 11Hình thức này đối vớilao động trực tiếp sản xuất hàng loạt , và đã đánhgiá đúng kết quả lao động
+ Ưu điểm : Mối quan hệ giữa tiền lơng của ngời công nhân nhận đợc vàkết quả lao động thể hiện rõ ràng , ngời lao động xác đinh ngay đợc tiền lơngcủa mình do đó khuyến khích quan tâm đến năng suất lao động của họ
+ Nhợc điểm : Ngời công nhân ít quan tâm đến máy móc , chất lợng sảnphẩm , tinh thần tập thể tơng trợ lẫn nhau trong sản xuấtg dẫn đến tình trạngdấu nghề , dấu kinh nghiệm
* Trả lơng theo hình thức sản phẩm gián tiếp : Đợc áp dụng để trả lơng
cho công nhân phụ , làm công việc phục vụ sản xuất nh vận chuyển vậtliệu ,thành phẩm , bảo dỡng máy móc ,… Khi nhận đ Lao động này không trực tiếp sảnxuất ra sản phẩm nhng lai gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của côngnhân trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ để tính lơng gián tiếp Tiền lơng của lao
động gián tiếp phụ thuộc vào thái độ và trình độ làm việc của lao động chính Vì vậy đã khuyến khích lao động gián tiếp quan tâm đến việc phục vụ cho lao
Tiền l ơng của lao động sản xuất trực tiếp
Trang 12Nh vậy , tiền lơng cha thật sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân
bỏ ra dẫn đến tình trạng những ngời có trình độ nh nhau hoàn thành những côngviệc nh nhau nhng lai có mức lơng khác nhau Và không khuyến khích lao
động phụ nâng cao chất lợng công việc
* Trả lơng theo sản phẩm có thởng ,có phạt
Hình thức này giống hai hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
và trực tiếp nhng có sử dụng thêm ché độ thởng phạt cho ngời lao động có
thể thơng về chất lợng tốt , về tăng năng xuất ,về tiết kiệm vật t , và phat
trong những trơng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng , hao phí vật t ,
không đảm bảo đủ ngày công quy định, không hoàn thành kế hoạch đợc
giao , … Khi nhận đ
Công thức
*Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Trong trờng hợp này , doanh nghiệp sẽ xây dựng các mức sản lợng khácnhau Mỗi mức sản lợng có một đơn giá tiền lơng thích hợp theo nguyên tắc :
đơn giá tiền lơng ở mức sản lợng cao lớn hơn đơn giá tiền lơng ở mức sản lợngthấp
+ Ưu điểm : Hình thức này khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc, tăng năng suất lao động đến mức tối đa do vậy thờng áp dụng để trả lơng chongời làm việc trong khâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phảI hoàn thànhgấp một đơn đặt hàng
+ Nhựơc điểm : Do phải nổ lực hoàn thành định mức và vợt định mức nên
dẽ dẫn đến tình trạng ngời lao động không chú tâm đến chất lợng sản phẩm
Tiền l ơng
Tiền th ởng - Tiền phạt
tiền lơng theosản xuất trựctiếp
Trang 13* Trả lơng khoán khối lợng hoặc khoán công việc
Trả lơng khoán khối lợng hoặc khoán công việc là hình thức tiền lơng trảtheo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn giản, công việc có tính chấtbộc phát nh khoán bốc vác , khoán vận chuyển nguyên vật liệu ,… Khi nhận đ
* Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng
Đây là hình thức trả lơng theo sảm phẩm nhng tiền luâong đợc tính theo
đơn giá tập hợp cho san phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thứcnày áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai
đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngời lao động quan tâm đến chất lợng sảnphẩm
+ Khuyến khích ngời lao động không ngừng học tập để nâng cao trình độ
kỹ thuật , áp dụng các phơng pháp sản xuất kinh doanh tiên tiến
+ Thờng xuyên thúc đẩy việc cải tiên sản xuất kinh doanh , cải tiến quản
lý , thúc đảy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế
2 Quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ.
Nền kinh tế ngày càng phát triển , mức thu nhập của ngời lao động ngàycàng đợc nâng cao , họ không những nhận đợc tiền lơng mà các doanh nghiệpcòn phải lập quỹ để đảm bảo cho ngời lao động về vật chất và tinh thần khi họgặp rủi ro Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phải trích lập các quỹ nh :BHXH nhằm đảm bảo ổn định đời sống ngời lao động khi họ gặp rủi ro ; BHYTgóp phần tài trợ cho việc phòng và chăm sóc sức khoẻ ngời lao động ; KPCĐchăm lo bảo vệ ngời lao động
Trang 14Quỹ BHXH đợc thiết lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân đóng gópquỹ trong nhữnh trờng hợp :
- Trợ cấp thai sản cho cán bộ công nhân viên , tiền lơng nghỉ sinh con ,tiền nuôI con sơ sinh , nghỉ việc đI khám thai Ngoài ra khi sinh con còndợc hởng trợ cấp một lần bằng tiền lơng
- Trợ cấp tai nạn lao động , bệnh nghềnghiệp tuỳ thuộc vào tai nạn ,bệnh năng hay nhẹ
Ngoài ra quỹ BHXH còn trợc cấp đối với cácchế độ khác nh : về hu, mấtsức laođộng , chế độ tử tuất cho nhân thân ngời lao động ,… Khi nhận đ BHXH là một hìnhthức mà xã hội nhằm đáp ứng các nhu cầu an toàn về đời sống kinh tế của ngờilao động và gia đình
Quỹ BHXH đợc hình thanh bằngcách trích theo tiền lơng của ngòi lao độngtheo một tỉ lệ nhất định theo chế độ hiện hành , hàng tháng doanh nghiệp tiênhành trích lập quỹ BHXH thro tỉ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trảCNV trong tháng Trong đó :
- Doanh nghiệp chịu 15% (tính vào chi phí)
- Ngời lao độnh chịu 5% (trừ vào lơng )
- Hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị đau ốm ,thai sản , trên cơ sở các chứng từ hợp lí , hợp lệ ( Phiếu nghỉ hởng BHXH vàcác chứng từ gốc khác ) Cuối tháng ( quý ) doanh nghiệp phảI thanh quyếttoán với cơ quan quản lý BHXH
Theo chế độ hiện hành toàn bộ số trích BHXH đợc nộp lên cơ quan quản
lý bảo hiểm để chi trả cho các trờng hợp nghỉ hu , nghỉ mất sức lao động
đựoc hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng tiên lơng của CNVthực tế phát sinh trong tháng Tỉ lệ trích hiện hành là 3% , trong đó :
- Ngời lao động đóng 1% ( trừ vào lơng)
- Ngòi sử dụng lao động đóng 2 % ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh )
Trang 15Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động có tham gia đónggóp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành , toàn bộ quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyênmôn , chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho ngời lao đông thông qua mạng lới
y tế
Công đoàn là một tổ chứcđại diện cho ngời lao động nhằm bảo vệ quyềnlợi cho ngời lao động , là đại diện trực tiếp hớng dẫn điều chỉnh thái độ của ngờilao động đối với công việc
KPCĐ đợc hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng sốtiền lơng phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiên hành , hàng tháng doanhnghiệp phải trích 2% KPCĐ trên tổng số tiền thực tế phải trả CNV trong tháng
và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động Quỹ KPCĐ đợc trích lập , doanh nghiệp phải nộp 1% cho công đoàn cấptrên ; 1% để lại cho công đoàn đơn vị để sử dụng cho các khoản kinh phí hoạt
động công đoàn nh : thể thao , phụ nữ … Khi nhận đ
IV Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tièn lơng và các khoản trích theo lơng.
1 Yêu cầu quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lơng và các khoản trích theo lơng đốivới
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng cũng nh toàn bộ nền kinh tế nóichung Trong nền kinh té thị trờng các doanh nghiệp cần thực hiện tốt yêu cầu
về quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng :
Theo dõi chặt chẽ số lợng lao động trong doanh nghiệp , thời gianlam việc , trình độ kết quả của ngời lao động Từ đó lựa chọn hình thức trả lợngphù hợp với mỗi ngời phải tổ chức phân công lao động sao cho họ có khả năngphát huy hết tiềm năng của mình để phục vụ cho doanh nghiệp
Xây dựng kế hoạch tiền lơng , tổ chức thực hiện kế hoạch tiền
l-ơng sao cho tiết kiệm có hiệu quả theo đúng chính sách của Nhà nớc Thực hiệnchế độ thống kê về lao động tiền lơng một cách chính xác , trung thực , kịpthời
Tính toán và phân bổ chính xác , đúng đối tợng các khoản tiền
l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng vào chi phí sản xuất kinh doanh hay thu nhập
Trang 16Các đơn vị sử dụng lao động hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thựchiện đầy đủ đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng Mở sổ (thẻ ) kế toán và hạch toán lao động tiền lơng ,các khoản trích theo lơng đúng chế độ , đúng phơng pháp
Tổ chức thựic hiện nâng cấp ,nâng bậc , nâng lơng cho CBCNVtrong doanh nghiệp sao cho công bằng , công khai đúng chính sách
Định kỳ làm tốt công tác thanh toán tiền lơng của doanh nghiệp
đối với ngời lao động Mặt khac , theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ , quyềnlợi của ngời lao động đối với các tổ chức xã hội nh : BHXH , BHYT , KPCĐ
2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ liên quan đếnquyền lợi của ngời lao động mà còn liên quan đến chi phí hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Để phục vụ sự quản lý tiền lơng có hiệu quả , kếtoán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp cần thực hiện cácnhiệm vụ chủ yếu sau :
Theo dõi ghi chép đầy đủ chính xác ngày công lao động , số lợng , chấtlợng sản phẩm mà CNV hoàn thành
Tính toán chính xác số tiền lơng và các khoản thanh toán khác phải trảcho CNV Kiểm tra đôn đốc và thanh toán kịp thời , đầy đủ các khoản tiền l-
ơng , BHYT , KPCĐ , thuế thu nhập cá nhân với ngân sách Nhà nớc
Kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng lao động , thực hiện chế độ tiền
l-ơng , tiền thởng và các khoản khác với CNV nhằm sử dụng lao động hợp lý , cóhiệu quả cao
Tính toán , phân bổ chính xác đúng đối tợng chi phí tiền lơng , cáckhoản trích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị
sử dụng lao động
Tổ chức công tác kế toán lao động , tiền lơng khoa học hợp lí , có hiệuquả cao
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động , quỹ tiền
l-ơng , đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả lao động trong doanh nghiệp ,ngăn chặn các hành vi vi phạm chính sách , chế độ về lao động tiền lơng
V Nguyên tắc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Trang 17Trong hạch toán lao động , kế toán tiền lơng cần tuân thủ những nguyên tắc
để đảm bảo những thông tin cần thiết cho nhà quản lí nh :
1 Nguyên tắc thứ nhất: Nguyên tắc trả tiền lơng theo số lợng và chất lợng lao động.
Khi thanh toán chi trả tiền lơng nhất thiết phải gắn chặt hai mức tiêu thứcnày với nhau để tránh tình trạng chủ nghĩa bình quân trong phân phối Mặtkhác nó tạo cho ngời lao động cảm thấy làm việc cho chính mình Nguyên tắcnày đảm bảo tính công bằng và ngời lao động nhận thức đợc khoản đền bù xứng
đáng Đây là một động lực giúp cho ngời lao động nhận thức đợc khoản đền bùxứng đáng Nó cũng là một động lực giúp cho ngời lao động hăng say phấn đấutích cực và yên tâm lao động
2 Nguyên tắc thứ hai : Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động không ngừng nâng cao mức sống
Tiền lơng chính là động lực giúp cho ngời lao động có trách nhiệm và tăngnăng suất lao động Tuy nhiên tiền lơng chỉ là một động lực khi ngời lao độngnhận một khoản tiền đủ để tái sản xuất lao động và tích luỹ đáng kể Quá trìnhsản xuất chính là sự hài hoà giữa ba yếu tố : đối tợng lao động ; t liệu lao động ;sức lao động Vì vậy để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục có nghĩa làngời lao động phải tham gia liên tục và họ phải đợc bồi hoàn sức lao động dớidạng thù lao lao động
l-ơng giữa những ngời lao động trong nền kinh tế quốc dân
Mỗi ngành nghề khác nhau thì sức lao động bỏ ra không giống nhau Nhngviệc trả lơng phải bảo đảm tính công bằng tạo ra sức mạnh khuyến khích ngờilao động làm việc cống hiến Nhà nớc với vai trò quả lý vĩ mô muốn tạo ra mũinhọn thì cũng cần có chính sách hợp lý với ngời lao động trong từng ngành Nguyên tắc này đợc vận dụng một cách linh hoạt cho phép khuyến khích ngờilao động vào những ngành nghề mà Nhà nớc khuyến khích Việc các nhà quản
lý doanh nghiệp chi trả tiền lơng cho lao động cũng phải đảm bảo tính hợp lýgiữa ngời lao động chân tay với ngời lao động trí óc Nếu làm đợc việc đó thìngời lao động sẽ phát huy hết khả năng sáng tạo khi họ cảm thấy số tiền mà họ
đợc nhận phù hợp với công sức của mình Đó là tiền lơng
VI Nội dung và trình tự hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Trang 181 Nội dung.
Tài khoản sử dụng : TK 334 , TK 338
-TK 334 : Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với
CNV của doanh nghiệp về tiền lơng , tiền công , trợ cấp BHXH, tiền thởng vàcác khoản khác thuộc về thu nhập của ngời lao động
2 Kết cấu
+ Các khoản tiền lơng , tiền thởng và các khoản khác đã trả , đã ứng chioCNV
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lơng , tiền công của CNV
+ Kết chuyển tiền lơng , tiền công của CNV cha lĩnh
*Số d nợ ( cá biệt ) : số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả cho CNV
- TK 338 : Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả
và phải nộp cho cơ quan pháp luật , cho các tổ chức đoàn thể xã hội , cho cấptrên về BHXH , BHYT , KPCĐ , các khoản khấu trừ vào lơng theo quyết địnhcủa toà án (tiền cấp dỡng , án phí ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý ,các khoản vaymợn tạm thời , nhận ký cợc ,ký quỹ ngắn hạn , các khoản thu hộ , giữ hộ
+Trích BHXH ,BHYT , KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+BHXH ,BHYT trừ vào lơng của CNV
+Các khoản phải trả , phải nộp khác
Trang 19* Số d có : Số tiền còn phải trả , phải nộp khác
* Số d nợ : Số đã trả , đã nộp lớn hơn số phải trả , phải nộp
Tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 3382 : KPCĐ
Tài khoản 3383 : BHXH
Tài khoản 3384 :BHYT
3 Trình tự kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3.1 Trình tự kế toán tiền lơng
* Tiền lơng kỳ I :
Đầu tháng , căn cứ vào số tièn lơng cơ bản đợc lĩnh cả tháng và tỷ lệ quy
định để tính số tạm ứng tiền lơng Kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 111 , 112
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ liên quankhác để kế toán tổng hợp số tiền lơng phải trả cho CNV và phân bổ vào chi phísản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử dụng lao động , kế toán ghi :
Nợ TK 622 , 627 , 641 , 642 , 241
Có TK 334
* Thanh toán tiền lơng kỳ II
- Các khoả khấu trừ vào lơng :
+ Các khoản phải nộp theo lơng 5 % BHXH , 1% BHYT , CBCNV phải nộphàng tháng theo lơng :
Nợ TK 334
Có TK 3383 , 3384
+ Thuế thu nhập cao của ngời lao động phảinộp cho ngân sách Nhà nớc ápdụng đối với những ngời lao động có thu nhập cac ( 3 triệu đồng trở lên ) nhằmmuạc đích điều hoà thu nhập , mức thuế cao hay thấp tuỳ thuộc vào tỷ lệ phảInộp vào mức thu nhập của ngời lao động :
Nợ TK 334
Có TK 3383
Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV : khoản tạm ứng chi không hết ,khoản bồi thờng vật chất , BHXH , BHYT , CNV phải nộp thuế thu nhập , phảinộp ngân sách nhà nớc , kế toán ghi :
Nợ TK 334
Trang 20* Tiền lơng nghỉ phép của CNV vẫn đợc hởng lơng , số tiền lơng nghỉ phép
tính vào chi phí có liên quan và coá hai trờng hợp xảy ra :
- Nếu tiền lơng nghỉ phép phát sinh ít và đều đặn giữa các tháng trong nămghi :
Trang 21* Tính tiền thởng phải trả CNV trong tháng :
+ Trờng hợp thởng cuối năm , thởng thờng kỳ , kế toán ghi :
3.2 Trình tự kế toán các khoản trích theo lơng.
+ Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lơng phải trả CNV, trong tháng tríchBHXH , BHYT , KPCĐ , theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các bộ phận sử dụng lao động , kế toán ghi :
Trang 22Khi chi tiªu sö dông KPC§ t¹i doanh nghiÖp , kÕ to¸n ghi :
TiÒn l¬ng ph¶I tr¶ c«ng nh©n s¶n xuÊt
TK 641,642
TK627
trÝch tríc tiÒn l¬ng nghØ phÐp cho c«ng nh©n
Thanh to¸n vÒ tiÒn l¬ng vµ
c¸c kho¶n kh¸c cho CNV
trÝch tríc tiÒn l¬ng nghØ
phÐp cho c«ng nh©n ph©n xëng
TiÒn l¬ng ph¶i tr¶ c«ng nh©n ph©n xëng
TiÒn l¬ng ph¶i tr¶ nh©n viªn b¸n hµng, nh©n viªn QLDN
Trang 23
TiÒn thëng cho c¸n bé CNV
Trang 24sơ đồ kế toán BHXH , BHYT , KPCĐ
BHXH trả thay lơng CBCNV Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Nộp BHXH,BHYT, KPCĐ BHXH, BHYT trừ vào lơng củaCNV
hoặc chi BHXH , KPCĐ tại đơn vị
- Sổ ( thẻ ) chi tiết TK 334 , 338
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản TK 334 , 338
- Bảng tổng hợp chi tiết TK 334 ,338
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lơng
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ ghi sổ Ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm :
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc tiền lơng , kếtoán lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từngtháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc kèm theo Các chứng từ này phải đợc kếtoán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
Trang 25Nh vậy , theo hình thức này , kế toán sử dụng các loại sổ để hạch toán tiềnlơng và các khoản trích theo lơng nh :
- Các chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ (thẻ ) kế toán chi tiết tài khoản 334 , 338
- Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 334 , 338
- Sổ cái tài khoản 334 , 338
- Bảng cân đối phát sinh
- Báo câo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lơng
4.3 Hình thức nhật ký chứng từ
Nguyên tắc cơ bản :
* Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của
các tài khoản kết kợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng nợ
* Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
* Kết hợp việc hạch toán tổng hợp các hạch toán chi tiét trên cùng một sổ kế
toán trong cùng một quá trình ghi chép
Theo hình thức này , từ các chứng từ gốc nh bảng thanh toán tiền lơng , tiềnthởng , BHXH , các chứng từ thanh toán và bảng phân bố số 1 kế toán sử dụngcác loại sổ để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh :
- Sổ ( thẻ ) chi tiết tài khoản 334 , 338
- Sổ nhật ký chứng từ số 7
- Sổ cái tài khoản 334 , 338
- Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 334 , 338
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lơng
Đặc trng của hình thức này là nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghichép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký – Du sổ cái
Trang 26Theo hình thức này từ các chứng từ gốc nh bảng thanh toán lơng , tiền ởng , BHXH , các chứng từ thanh toán và kế toán sử dụng các laọi sổ để hạchtoán tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh :
th Sổ ( thẻ ) chi tiết TK 334 , 338
- Sổ cáI TK 334 , 338
- Bảng tổng hợp chi tiết TK 334 , 338
- Nhật ký sổ các
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lơng
Trang 27-Phần thứ hai
Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại trung tâm thơng mại –
dịch vụ – du lịch – khách sạn thanh hoá
Giai đoạn 2 : Năm 2002 Trung Tâm Thơng Mại – Du Dịch Vụ – Du Du Lịch Khách Sạn Thanh Hoá
– Du tách khỏi “Chi nhánh Công ty Xuất Nhập Khẩu – Du
Vật t thiết bị Đờng Sắt “ và vẫn giữ tên cũ Trung Tâm Thơng Mại – Du Dịch Vụ
Du Lịch Khách Sạn Thanh Hoá
Giai đoạn 3 : Tháng 10/2003 Trung Tâm Thơng Mại – Du Dịch Vụ – Du Du Lịch – Du Khách Sạn Thanh Hoá lại đợc sát nhập với “Chi nhánh Công ty XuấtNhập Khẩu – Du Vật t thiết bị Đờng Sắt “ thuộc sự quản lý của “Công ty XuấtNhập Khẩu – Du Vật t thiết bị Đờng Sắt ” nhng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý củaTrung tâm hoạt động riêng biệt với “ Chi nhánh Công ty Xuất Nhập Khẩu – DuVật t thiết bị Đờng Sắt “ Hiện nay cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm :
+ 3 phòng quản lý : Phòng tổ chức hành chính , phòng kế hoạch kinh doanh ,phòng kế toán tài vụ
+ 7 bộ phận trực tiếp sản xuất : Bộ phận lữ hành , bộ phận lễ tân , bộ phậnbàn , bộ phận buồng , bộ phận bếp , bộ phận bảo vệ , bộ phận điện nớc
Trang 28Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Trung Tâm Thơng Mại – Du
Dịch Vụ – Du Du Lịch – Du Khách Sạn Thanh Hoá
Giám đốc
Phòng giám đốc Phó giám đốc
Phòng tổ chức Phòng kế hoạch Phòng kế toán Hành chính kinh doanh tài vụ
Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận
2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Ban giám đốc : Gồm có 1 giám đốc và 2 phó
- Giám đốc : là ngời đứng đầu trung tâm trực tiếp điều hành và lãnh đạomọi hoạt đông của trung tâm dới sự tham mu của phó giám đốc và các phòngban , đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của trungtâm
- Phó giám đốc : là ngời giúp việc cho giám đốc
+ Khối quản lý : bao gồm các phòng , ban chức năng Quyền hạn vàchức năng nhiệm vụ của các phòng , ban đợc quy định cụ thể trong điều lệ trungtâm
- Phòng tổ chức hành chính : gồm 1 trởng phòng , 1 phó phòng và 4 nhânviên Có nhiệm vụ phụ trách các vấn đề có liên quan đến đời sống của CBCNVtrong trung tâm
Trang 29- Phòng kế hoạch kinh doanh : gồm 1 trởng phòng , 1 phó phòng và 3 nhânviên Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh trong lao động và sản xuất theotừng tháng , quý , năm cho từng bộ phận Nghiên cứu và mở rộng các tua dulịch , thờng xuyên kiểm tra đôn đốc các bộ phận thực hiện quy trình đổi mớitrong phục vụ đẻ trung tâm ngày một tốt hơn
- Phòng kế hoạch tài vụ : gồm 1 trởng phòng 1 phó phòng và 4 nhân viên ,quản lý mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp Có nhiệm vụ lập kế hoạchtài chính hàng năm trên cơ sở sản xuất kinh doanh của toàn đơn vị Tổng hợp ,ghi chép , tính toán , phản ánh kịp thời , đầy đủ , đúng đắn mọi hoat động sảnxuất kinh doanh của đơn vị theo từng tháng , quý , năm phục vụ cho yêu cầuquản lý kinh tế
+ Khối trực tiếp sản xuất : Trực tiếp phục vụ cho khách hàng đẻ đảm bảocho khách hàng vừa ý theo phơng châm “ Vui lòng khách đến-vừa lòng khách đi
“
- Bộ phận lữ hành : gồm có 4 nhân viên có nhiệm vụ thực hiện hơng dẫn
du khách di tham quan các địa danh trong và ngoài tỉnh
- Bộ phận lễ tân : gồm 7 nhân viên có nhiệm vụ đón tiếp du khách
- Bộ phận bàn : gồm 9 nhân viên có nhiệm vụ dọn dẹp , sắp xếp bàn phục
vụ cho ăn uống , giai trí
- Bộ phận buồng : gồm 8 nhân viên có nhiệm vụ dọn dẹp buồng cho dukhách
- Bộ phận bếp : gồm 9 nhân viên 1 bếp trơng 4 bếp phó và 4 nhân viên phục
vụ ăn uống theo yêu cầu của du khách
- Bộ phận bảo vệ : gồm 5 nhân viên trong đó có 1 tổ trởng có nhiệm vụ bảo
- Tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ kinh doanh du lịch dịch vụ
nh phục
Trang 30vụ hội trờng , đám cới … Khi nhận đ
3.2 Nhiệm vụ :
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Thực hiện dúng quy định của Nhà nớc về quản lý tài sản , tiền vốn kinh
doanh , đầu t xây dựng … Khi nhận đ
- Có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác vào ngân sách Nhà nớc
- Đảm bảo cho ngời lao động bằng cách thực hiện đúng quy định của bộ
luật lao động
Đánh giá:
Trong những năm gần đây tình hình sản xuất kinh doanh của trung tâm đã
có những thay đổi đáng kể thông qua một số chỉ tiêu so sánh sau :
Một số chỉ tiêu chủ yếu của trung tâm năm 03 – Du 04 – Du 05
STT Năm
Tính đến tháng 9/20051
372.000.000
3.562.000.0001.230.000.0002.348.000.000667.000
435.293.000
4.000.000.0001.700.000.0003.159.000.000720.000
500.000.000
Qua bảng trên ta thấy : Tổng doanh thu , lợi nhuận , quỹ lơng thực hiện ,
thu nhập bình quân/ngời/tháng , tổng các khoản nộp ngân sách của Trung tâm
năm sau dều cao hơn năm trớc .Lợi nhuận của trung năm 2005 tăng
1.200.000.000 đồng so với năm 2003 do ngời lao động đã coá ý thức tiết kiệm
để tăng lợi nhuận Điều đó có nghĩa là hiệu quả sản xuất kinh doanh của trung
tâm ngày càng đợc nâng cao dẫn đến thu nhập bình quân /ngời/tháng và các
khoản nộp ngân sách tăng
4 Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh
Tính đến tháng 9/2005 vốn kinh doanh của trung tâm là 15.000.000.000đ
Trong đó :
Vốn lu động là : 10.320.000.000đ
Vốn cố định là: 4.680.000.000đ
Trang 31Trớc đây , vốn kinh doanh của Trung tâm là 100% vốn Nhà nớc Từ khi satnhập với Chi nhánh Công ty Xuất Nhập Khẩu – Du Vật t thiết bị Đờng Sắt , thìvốn đầu t của Trung tâm có sự thay đổi : 70 % vốn là vốn ngân sách, 30 % làvốn góp của các thành viên
Trung Tâm Thơng Mại – Du Dịch Vụ – Du Du Lịch – Du Khách Sạn Thanh Hoá bổ sung kết quả kinh doanh cuối kỳ
5 Đặc điểm lao động và tổ chung bộ máy kế toán của Trung Tâm Thơng Mại – Du Dịch Vụ – Du Du Lịch – Du Khách Sạn Thanh Hoá
5.1 - Đặc điểm về lao động :
Từ năm 2003 sau khi sát nhập với “ chi nhánh Công ty Nhập Khẩu – Du Vật
t bị Đờng Sắt “ Trung tâm đã tổ chức lại cơ cấu bộ máy quản lý nên quy mô , sốlợng cán bộ CNV của trung tâm tăng lên đáng kể
* Về số lợng :
Trên cơ sở của quá trình sản xuất kinh doanh và quy mô của Trung Tâm
Thơng Mại – Du Dịch Vụ – Du Du Lịch – Du Khách Sạn Thanh Hoá đến T 9/2005toàn bộ có 65 cán bộ CNV , trong đó :
- Cán bộ CNV quản lý : 20 ngời chiếm 30,8%
- CNV trực tiếp sản xuất : 45 ngời chiếm 69,2%
* Về trình độ lao động :
Trong khối văn phòng , về trình độ của nhân viên là tơng đối cao , số lợng
CNV đã tốt nghiệp Đại học , Cao đẳng chiếm 75%
Trong khối sản xuất , CNV làm việc cũng phảI tốt nghiệp Cao đẳng ,trung học nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật
Với trình độ nh vậy , Trung Tâm Thơng Mại – Du Dịch Vụ – Du Du Lịch – Du
Khách Sạn Thanh Hoá có điều kiện thuận lợi để khai thác vá phát triển mọi