1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện

163 1,8K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Hà Tây Địa điểm xây dựng: Trên đoạn suối Đăk Pơ Tang tại khu vực lâm trường Hà Tây, xã Hà Tây, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai, cách thị xã Kon Tum khoảng 20km về phía Bắc và cách hồ thuỷ điện Ialy 28km và cách thành phố Pleiku khoảng 50km về phía Bắc

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 5

I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT 5

II TÊN DỰ ÁN VÀ VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH 5

III SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 6

IV CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 7

V TÓM TẮT KẾT QUẢ GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8

5.1 Hình thức công trình 8

5.2 Cấp công trình 8

5.3 Bố trí và quy mô các hạng mục công trình 8

5.4 Thiết bị công nghệ 9

5.5 Các thông số công trình trong giai đoạn dự án đầu tư 11

CHƯƠNG II 15

ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 15

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN LƯU VỰC 15

1.1 Địa hình và đặc trưng hình thái 15

1.2 Thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật 15

1.3 Lưới trạm khí tượng thủy văn 17

II CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 18

2.1 Đặc điểm khí hậu 18

2.2 Nhiệt độ không khí 18

2.3 Chế độ gió 19

2.4 Độ ẩm không khí 20

2.5 Bốc hơi và tổn thất bốc hơi 20

2.6 Mưa 21 III DÒNG CHẢY NĂM VÀ PHÂN PHỐI DÒNG CHẢY TRONG NĂM 23

3.1 Đặc điểm chung 23

3.2 Tính toán dòng chảy năm 23

3.3 Phân phối dòng chảy năm 25

IV DÒNG CHẢY LŨ 26

4.1 Đặc điểm lũ trên lưu vực 26

4.2 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế 27

4.3 Tổng lượng lũ thiết kế 29

4.4 Quá trình lũ thiết kế 30

4.5 Lũ thi công 30

V DÒNG CHẢY KIỆT 31

5.1 Những đặc điểm chung 31

5.2 Lưu lượng dòng chảy tháng nhỏ nhất 31

5.3 Lưu lượng nhỏ nhất năm 32

VI DÒNG CHẢY RẮN 33

VII QUAN HỆ Q = f(H) 34

CHƯƠNG III 36

Trang 2

ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT 36

I ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH 36

1.1 Yêu cầu về tài liệu điạ hình 36

1.2 Quy phạm áp dụng, hệ toạ độ 36

1.3 Thành phần nội dung, khối lượng khảo sát điạ hình 37

II ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 44

2.1 Điều kiện điạ chất chung 44

2.2 Điều kiện điạ chất công trình và điạ chất thủy văn vùng hồ 49

2.3 Điều kiện điạ chất vùng công trình chính 52

2.4 Vật liệu xây dựng thiên nhiên tại chỗ 64

CHƯƠNG IV 66

TÍNH TOÁN THỦY NĂNG, THỦY LỢI 66

I MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG TÍNH TOÁN THUỶ NĂNG – THUỶ LỢI 66

II PHƯƠNG PHÁP VÀ TIÊU CHUẨN SO CHỌN PHƯƠNG ÁN 66

2.1 Tính toán thủy năng, thuỷ lợi 66

2.2 Tính toán kinh tế so chọn phương án 71

III PHÂN TÍCH SO CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 73

3.1 So chọn phương án tuyến công trình 73

3.2 So chọn mực nước dâng bình thường 74

3.3 Tính toán lựa chọn MNC 75

3.4 Tính toán lựa chọn công suất lắp máy 76

3.5 Tính toán lựa chọn số tổ máy 77

3.6 Thông số thủy năng phương án chọn 79

CHƯƠNG V 82

CÔNG TRÌNH THỦY CÔNG 82

I TỔNG QUAN 82

II CÁC PHƯƠNG ÁN TUYẾN CÔNG TRÌNH 82

III LỰA CHỌN TUYẾN, BỐ TRÍ VÀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 82

3.1 Phương án 1 (Trong DAĐT) 82

3.2 Phương án 2 83

3.3 Lựa chọn phương án công trình 83

IV THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN KIẾN NGHỊ 84

4.1 Cấp công trình 84

4.2 Thành phần công trình 84

4.3 Thiết kế các hạng mục công trình chính 84

CHƯƠNG VI 91

THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ 91

I THIẾT BỊ CƠ KHÍ THUỶ LỰC 91

1.1 Lựa chọn tua bin và các thông số chính 91

1.2 Máy điều tốc 93

1.3 Hệ thống thiết bị dầu áp lực 94

1.4 Máy phát điện 94

1.5 Thiết bị cầu trục gian máy 96

Trang 3

1.6 Bố trí tổ máy 96

II HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤ 97

2.1 Hệ thống cấp nước kỹ thuật 98

2.2 Hệ thống nước tháo khô và nước rò rỉ 98

2.3 Hệ thống cung cấp dầu áp lực 99

2.4 Hệ thống cơ sở khí nén 100

2.5 Thông gió và điều hòa không khí 100

2.6 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà 102

2.7 Cấp nước cứu hỏa, chữa cháy 103

2.8 Hệ thống đo lường các thông số thuỷ lực 104

2.9 Xưởng sửa chữa cơ khí 105

III THIẾT BỊ CƠ KHÍ THỦY CÔNG 107

3.1 Thiết bị cơ khí đập tràn 107

3.2 Thiết bị cơ khí cửa lấy nước đập dâng 107

3.3 Thiết bị cơ khí hạ lưu nhà máy 108

3.4 Thiết bị cơ khí cống dẫn dòng 109

3.5 Đường ống áp lực 109

IV THIẾT BỊ ĐIỆN 110

4.1 Phương án đấu nối nhà máy vào hệ thống điện quốc gia 110

4.2 Các phương án sơ đồ nối điện chính 111

4.3 Máy phát điện xoay chiều 111

4.4 Máy biến áp chính của tổ máy 114

4.5 Thiết bị và biện pháp dẫn dòng điện áp máy phát điện 6,3kV 116

4.6 Hệ thống tự dùng điện xoay chiều 400/230V 119

4.7 Thiết bị phân phối hạ thế 400V 122

4.8 Hệ thống phân phối tự dùng điện một chiều 123

4.9 Chiếu sáng điện 123

4.10 Hệ thống nối đất và chống sét toàn công trình 125

4.11 Thông tin liên lạc 126

4.12 Hệ thống báo cháy tự động 127

4.13 Hệ thống điều khiển, giám sát, bảo vệ rơ le và đo lường cho nhà máy 128

4.14 Thiết bị phân phối 35 kV 137

CHƯƠNG VII 142

TỔ CHỨC THI CÔNG 142

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 142

1.1 Điều kiện tự nhiên 142

1.2 Đặc điểm thi công công trình 142

1.3 Hệ thống đường giao thông 142

1.4 Vật liệu xây dựng 143

1.5 Nguồn năng lượng 144

1.6 Cấp nước sinh hoạt và kỹ thuật 145

1.7 Tổ chức bộ máy quản lý và xây dựng công trường 145

II TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 145

III DẪN DÒNG THI CÔNG 145

3.1 Chọn tần suất và lưu lượng thiết kế 145

3.2 Dẫn dòng thi công 146

Trang 4

IV BIỆN PHÁP THI CÔNG 147

4.1 Công tác đất đá 147

4.2 Công tác bê tông 148

4.3 Công tác xây lát 148

4.5 Công tác lắp đặt máy móc thiết bị 148

4.6 Các công tác khác 148

4.7 Biện pháp an toàn xây dựng 148

4.8 Tiến độ thi công 148

CHƯƠNG VIII 150

TỔNG DỰ TOÁN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ, TÀI CHÍNH 150

I TỔNG DỰ TOÁN 150

1.1 Nội dung tính toán 150

1.2 Cơ sở lập dự toán 150

1.3 Giá trị Tổng dự toán 154

II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH 154

2.1 Giới thiệu phương án kiến nghị 154

2.2 Các văn bản áp dụng 155

2.3 Phân tích hiệu quả kinh tế dự án 156

2.4 Phân tích hiệu quả tài chính công trình 158

2.5 Kết luận và kiến nghị 162

CHƯƠNG IX 163

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 163

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT

Các căn cứ pháp lý lập thiết kế bản vẽ thi công công trình thuỷ điện Hà Tây,huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai:

- Nghị định số 209/2004/NĐ- CP ngày 16-12-2004, về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng

- Nghị định số 12/2009/NĐ- CP ngày 12-02-2009 của Chính Phủ, về quản lý

Dự án đầu xây dựng công trình

- Quyết định 1186/QĐ-NLDK ngày 31 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng BộCông nghiệp về Quy hoạch các công trình nguồn điện và lưới điện tỉnh Gia Lai giaiđoạn 2005-2010

- Công văn số 59/UBND-CN ngày 01/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai

về việc cho phép Công ty Sông Đà 4 đầu tư xây dựng thủy điện Hà Tây – huyện ChưPăh

- Công văn số 5811/CV-EVN-KH ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Tập đoànĐiện lực Việt Nam về việc chấp thuận mua điện của dự án TĐ Hà Tây tỉnh Gia Lai

- Căn cứ báo cáo đầu tư về dự án công trình thủy điện Hà Tây do Viện Khoahọc năng lượng - Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam lập tháng 11/2008

- Hợp đồng kinh tế số 71/HĐ/2007-HT và 72/HĐ/2007-HT ngày 26/7/2007 vềviệc khảo sát và lập Dự án đầu tư thủy điện Hà Tây – huyện Chư Păh – tỉnh Gia Laigiữa Công ty CP thủy điện Sông Đà Tây Nguyên và Viện Khoa học năng lượng -Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam

- Quyết định số 55 QĐ/TCT của Tổng Giám đốc Công ty CP thủy điện Sông

Đà Tây Nguyên “v/v phê duyệt Đề cương lập Báo cáo nghiên cứu khả thi thủy điện

Hà Tây tỉnh Gia Lai”

- Hợp đồng kinh tế số 04/2009/HĐ-TVTK ngày 16/2/2009 giữa Công ty CPthủy điện Sông Đà Tây Nguyên và Viện Khoa học năng lượng - Viện Khoa học vàcông nghệ Việt Nam về việc “Tư vấn lập TKKT – TDT và thiết kế BVTC Công trìnhthuỷ điện Hà Tây”

- Các tài liệu khảo sát khí tượng, thuỷ văn, địa hình, địa chất phục vụ cho việclập hồ sơ TKKT

II TÊN DỰ ÁN VÀ VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH

Suối Đăk Pơ Tang là nhánh suối cấp I của sông Đăk Bla thượng nguồn củathuỷ điện Ialy Suối Đăk Pơ Tang được bắt nguồn từ cao nguyên có độ cao trungbình 800m của xã Đăk Sơ Mei và rừng thượng nguồn phòng hộ và đặc dụng BắcPleiku thượng nguồn vùng cao nguyên có độ cao từ (700-1000)m là nơi tập trung củarất nhiều nhánh suối nhỏ Ia Lao, Ia Khum, Ia Mê, Đak Blan, Đăk Kơ roi,… Từ thượngnguồn về tuyến công trình chảy theo hướng Bắc Nam rồi từ tuyến công trình đến cửasông dòng chính ĐăkBla rồi nhập vào hồ Ialy Trên dòng chính suối Đăk Pơ Tang từthượng nguồn đến cửa sông có chiều dài khoảng 50km có độ chênh địa hình khoảng

Trang 6

200m độ dốc địa hình trung bình 2,5%-4,0% hai bên là sườn núi dốc có thể bố trí một

số bậc thang thuỷ điện

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Hà Tây

Địa điểm xây dựng: Trên đoạn suối Đăk Pơ Tang tại khu vực lâm trường Hà

Tây, xã Hà Tây, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai, cách thị xã Kon Tum khoảng 20km vềphía Bắc và cách hồ thuỷ điện Ialy 28km và cách thành phố Pleiku khoảng 50km vềphía Bắc

Toạ độ địa lý của dự án:

108o07’20’’ kinh độ đông

14o14’45’’ vĩ độ Bắc

Nhiệm vụ của dự án: Thủy điện Hà Tây được dự kiến đưa công suất vào vận

hành năm 2011, nhiệm vụ chủ yếu của công trình thủy điện Hà Tây là phát điện vớicông suất lắp máy Nlm= 9,0MW, điện năng trung bình năm là 37,95 triệu kWh sẽ đượcđưa lên lưới điện quốc gia Ngoài ra công trình còn tạo điều kiện thúc đẩy phát triểndân sinh kinh tế vùng dự án, cải tạo môi trường xung quanh, cung cấp nước cho sinhhoạt và nông nghiệp trong mùa kiệt, tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch sinh thái trongvùng phát triển

Dự án sẽ được triển khai thực hiện theo các giai đoạn sau:

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Nhiệm vụ của giai đoạn này là khảo sát, lập báo

cáo quy hoạch và lập Dự án đầu tư để trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và raquyết định đầu tư

Giai đoạn thực hiện đầu tư: Lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công – thi công,

quản lý xây dựng và đặt hàng, lắp đặt thiết bị, giám sát và quản lý toàn bộ quá trìnhthực hiện dự án

Giai đoạn kết thúc đầu tư - vận hành khai thác: Sau khi công việc xây dựng

công trình được hoàn thành, Chủ đầu tư trực tiếp quản lý khai thác dự án theo quyđịnh của hình thức BOO

III SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi yêu cầu phát triểnngành năng lượng để tạo tiền đề cho việc phát triển các ngành khác Việt Nam đangbước vào giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự tăng trưởng nhanhchóng trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ… dẫn đến nhu cầu nănglượng cũng tăng lên

Gia Lai là một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên với tiềm năng thuỷ điện của cácsông suối khá lớn, hầu hết đều có điều kiện khá thuận lợi Ngoài các công trình thủyđiện lớn đã và đang được đầu tư, tỉnh đã lập quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ của tỉnh

để đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng của tỉnh và quốc gia

Việc đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Hà Tây là cần thiết vì việc đầu tưxây dựng của dự án không những đáp ứng nhu cầu năng lượng tại chỗ mà còn tạo ranguồn thu ngân sách thông qua đóng góp thuế cho địa phương Về mặt xã hội, dự ángóp phần nâng cao dân trí của nhân dân địa phương, tạo ra cảnh quan môi trường thúcđẩy du lịch và các hoạt động kinh tế khác, đồng thời đưa cơ cấu kinh tế của địaphương từ nông, lâm sang nền kinh tế công nông nghiệp

Trang 7

IV CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Trong tính toán thiết kế đã sử dụng các tiêu chuẩn, quy phạm tính toán chuyênngành của Việt Nam:

1 TCXD VN 285-2002: “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế”

2 Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế QP.TL.C-6-77

3 Quy phạm tải trọng và lực tác động lên công trình thuỷ lợi, QPTL.C -1-78

4 Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép, Tiêu chuẩn thiết kế 14 TCN-56-88

5 Quy phạm tính toán thuỷ lực đập tràn, QPTL.C-8-76

6 Quy phạm tính toán thuỷ lực cống dưới sâu, QPTL.C-1-75

7 Quy phạm tính toán tổn thất thuỷ lực do ma sát dọc chiều dài đường dẫn nước,QPTL.C-1-75.

8 Quy phạm tính toán thuỷ lực công trình xả kiểu hở và xói lòng dẫn do dòngphun, 14TCN-81-90.

9 Quy trình thiết kế 22TCN-272-2001, Bộ giao thông vận tải

10 Kết cấu BT và bê tông cốt thép thuỷ công, tiêu chuẩn thiết kế TCVN4116:1985

11 Quy trình thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Bộ thuỷ lợi

12 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, tiêu chuẩn thiết kế

13 Tải trọng và tác động, Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-95

14 Tính toán tải trọng gió động, TCVN 229-1999

15 Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình TCXD 239:2000

16 Công trình thuỷ lợi, tiêu chuẩn kỹ thuật khoan phụt xi măng vào nền đá 14TCN82-1995.

17 Thép cốt bê tông, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-85

18 Thép cốt bê tông - thép thanh vằn, Tiêu chuẩn Việt Nam 6285-1997

19 Thép cốt bê tông -thép lưới hàn, Tiêu chuẩn Việt Nam 6286-1997

20 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

Ngoài ra, trong tính toán thiết kế cũng đã sử dụng một số tiêu chuẩn tính toán,hướng dẫn tính toán của một số nước, cụ thể như sau:

1 Hướng dẫn tính ổn định đập của Hiệp hội đập Canada năm 1999.(Dam Safety Guideline from the Canadian Dam Association)

2 Thiết kế đập bê tông của cục quân đội Hoa Kỳ.(US Army Corps of Engineers Engineering Manuals EM 1110-2-2200)

3 Ổn định mái đào (Rock Slope Engineering) của E.Hock và S.W Bray

4 Quan trắc đập (Dams Monitoring [ICOLD])

Trang 8

V TÓM TẮT KẾT QUẢ GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dự án đầu tư công trình thủy điện Hà Tây do Viện Khoa học năng lượng Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam lập năm 2008 Thiết kế công trình trong giaiđoạn dự án đầu tư công trình thủy điện Hà Tây được duyệt có thể được tóm tắt nhưsau:

-5.1 Hình thức công trình

Nhà máy thủy điện Hà Tây thuộc dạng nhà máy sau đập, sử dụng lưu lượngdòng chảy của suối Đăk Pơ Tang thuộc khu vực lâm trường Hà Tây, xã Hà Tây,huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai

Hồ chứa thuỷ điện Hà Tây có qui mô nhỏ đủ khả năng điều tiết ngày

- Nhà máy: với công suất lắp máy 9,0MW thì nhà máy thủy điện là công trìnhcấp III Tổ hợp lại thì công trình thuỷ điện Hà Tây được xếp vào cấp III

5.3 Bố trí và quy mô các hạng mục công trình

5.3.1 Công trình đầu mối

Kết cấu công trình đầu mối là đập bê tông trọng lực kết hợp đập đất đắp đồngchất

Trang 9

c Cửa lấy nước

+ Kích thước cửa lấy nước : BxH=4x3,5m

+ Cửa lấy nước có bố trí các thiết bị cơ khí thuỷ công (lưới chắn ráckích thước 4x4,5m, cửa van sự cố, cửa van sửa chữa)

5.3.2 Tuyến năng lượng

a Tuyến đường ống áp lực

Đường ống áp lực bằng BTCT Tuyến đường ống bao gồm 03 đường ống, chiềudài mỗi đường ống là Lo=168,8m; Kích thước ống là BxH=2,5x2,5m; chiều dầy là50cm

b Nhà máy thủy điện và kênh dẫn ra

Nhà máy có kích thước trên mặt bằng là (19,5x24,5)m trong đó:

- Lắp đặt 03 tổ máy thủy lực với tuabin francis trục đứng có đường kính bánh

xe công tác D1=1,8m, cột nước tính toán Htt=17,6m, công suất mỗi tổ máy là 3,0MW

Các cao trình chính trong nhà máy:

5.4 Thiết bị công nghệ

5.4.1 Thiết bị cơ khí thuỷ lực

a Tua bin

Trang 10

Hiệu suất lớn nhất : 90,2 %

b Máy phát điện

Công suất biểu kiến định mức, Ps : 3,75MVA

Công suất hữu công định mức, Nmp : 3,0 MW

Trọng lượng máy phát ước tính, GMP : 16,0 Tấn

Trọng lượng rotor ước tính, GRT : 8,0 Tấn

Chiều quay máy phát cùng chiều với tua bin

c Hệ thống thiết bị phụ

Nhà máy được lắp đặt các hệ thống thiết bị phụ phục vụ tổ máy như sau:

Hệ thống cung cấp nước kỹ thuật

Hệ thống thoát nước nhà máy

Hệ thống khí nén

Hệ thống dầu

Hệ thống đo lường kỹ thuật

Hệ thống thông gió và điều hoà nhiệt độ

Hệ thống phòng chữa cháy

Hệ thống cấp và thoát nước sinh hoạt

Xưởng sửa chữa cơ khí

5.4.2 Thiết bị cơ khí thuỷ công

Thiết bị cơ khí thuỷ công phục vụ cho công trình được bố trí ở các hạng mụccông trình: Đập tràn, cửa lấy nước và hạ lưu nhà máy

5.4.3 Thiết bị điện

a Phương án đấu nối nhà máy vào hệ thống điện quốc gia

Xây dựng tuyến đường dây 35kV mạch đơn từ TBA 35kV NMTĐ Hà Tây tớithanh cái 35 kV TBA 6/35/110 kV NMTĐ Đăk Đoa (dây AC120, dài khoảng 8km)

Từ TBA 6/35/110 kV NMTĐ Đăk Đoa xây dựng đường dây 110kV đến trạm cắt 110

kV Đăk Đoa để đấu nối rẽ nhánh vào đường dây 110kV Pleiku-KonTum

b Sơ đồ nối điện chính

Nhà máy có các tổ máy được đấu theo sơ đồ khối đơn: “máy phát điện – máybiến áp” Tại đầu ra máy phát điện có bố trí máy cắt Công suất mỗi máy biến áp S =

Trang 11

4000kVA với cấp điện áp là 6,3/38,5±2x2.5%kV

c Các thiết bị điện chính

Gồm : máy biến áp chính; hệ thống tự dùng xoay chiều và một chiều; hệ thốngđiện chiếu sáng; chống sét vv

d Các thiết bị khác

Gồm: hệ thống thông tin liên lạc; điều khiển và bảo vệ

5.5 Các thông số công trình trong giai đoạn dự án đầu tư

Bảng 1.1 Các thông số công trình giai đoạn dự án đầu tư

4 Lưu lượng trung bình nhiều năm Q0 m3/s 24,40

1 Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy QTmax m3/s 56,0

2 Lưu lượng nhỏ nhất qua 1 tổ máy

Trang 12

T.T Tên thông số Đơn vị Giá trị Ghi chú

VI Nhà máy thuỷ điện

1 Công suất

2 Điện lượng

7,8 và 9

Số giờ sử dụng công suất lắp máy

Trang 13

T.T Tên thông số Đơn vị Giá trị Ghi chú

Lưu lượng xả ứng với lũ thiết kế 1% m3/s 2125

Lưu lượng xả ứng với lũ kiểm tra 0,2% m3/s 2802

4 Cửa lấy nước

6 Nhà máy thuỷ điện

2 Lãi trong thời gian xây dựng 109 đồng 10,297

Trang 14

T.T Tên thông số Đơn vị Giá trị Ghi chú

2 Chỉ tiêu tài chính

Tổng dự toán (trước thuế) 109 đồng 181,628

Trang 15

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN LƯU VỰC

1.1 Địa hình và đặc trưng hình thái

Suối Đăk Pơ Tang hay còn gọi là suối Ia Krom là nhánh suối cấp I của sôngĐăk Bla thuộc lưu vực sông Ia Mơ Lông

Suối Đăk Pơ Tang được bắt nguồn từ cao nguyên có độ cao trung bình 800mcủa xã Đăk Sơ Mei và rừng thượng nguồn phòng hộ và đặc dụng Bắc Pleiku thượngnguồn vùng cao nguyên có độ cao từ (700-1000)m là nơi tập trung của rất nhiềunhánh suối nhỏ Ia Lao, Ia Khum, Ia Mê, Đak Blan, Đăk Kơ roi… Từ thượng nguồn vềtuyến công trình chảy theo hướng Bắc Nam rồi từ tuyến công trình đến cửa sông dòngchính ĐăkBla rồi nhập vào hồ Ialy Trên dòng chính suối Đăk Pơ Tang từ thượngnguồn đến cửa sông có chiều dài khoảng 50km có độ chênh địa hình khoảng 200m độdốc địa hình trung bình 2,5%-4,0% hai bên là sườn núi dốc có thể bố trí một số bậcthang thuỷ điện

Chiều dài suối chính tính đến vị trí nhập lưu với sông Đăk Bla khoảng 55km,tổng diện tích lưu vực tính đến cửa ra của suối khoảng 850km2, vị trí nhập lưu vớisông Đăk Bla có cao độ khoảng 400m, độ dốc trung bình lòng suối khoảng 2,0%; bềrộng trung bình lưu vực là 12km

Phía thượng nguồn, độ dốc trung bình lòng suối khoảng 2,5% tạo nên nhiềuthác nước cao liên tiếp, bề rộng trung bình lưu vực khoảng 5,7km Địa hình hai bên

bờ suối rất dốc khó khăn cho việc xây dựng các hồ chứa nước Đoạn đầu suối này cónguồn trữ năng khá lớn do nhiều thác ghềnh hình thành ở dòng chảy, lòng suối uốnlượn tạo nên độ chênh cột nước lớn

Để khai thác thủy năng trên suối Suối Đăk Pơ Tang, Cơ quan Tư vấn thiết kế

đã dựa vào bản đồ địa hình 1/50000, 1/10000 xác định được các đặc trưng hình tháimột số tuyến dự định xây dựng tuyến công trình thủy điện Hà Tây Các đặc trưng thểhiện trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Đặc trưng hình thái lưu vực Công trình thủy điện Hà Tây

Tuyến công trình F(km2) Ls(km) Js(000)

1.2 Thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật

Dựa theo bản đồ địa chất tỉ lệ 1 :200.000 thì khu vực dự án nằm trên diện phân

bố chủ yếu của đá xâm nhập phức hệ Vân Canh, tầng phủ là sản phẩm phong hoá từ

đá của phức hệ này, ngoài ra có 1 diện tích nhỏ ở khu vực dự án là đá bazan thuộc hệtầng Túc Trưng cùng các sản phẩm phong hoá của nó Tại các cửa suối có các trầmtích Đệ tứ (aQ) với diện phân bố nhỏ

a Hệ tầng Túc Trưng (βN 2 -Q 1 tt)

Các thành tạo bazan hệ tầng Túc Trưng trong phạm vi nghiên cứu phủ lên bề

Trang 16

mặt phong hoá bóc mòn của đá phức hệ Vân Canh Bề dày của hệ tầng trong phạm vinghiên cứu không đáng kể (một vài mét) do quá trình phong hoá, bóc mòn nên đáphần lớn ở dạng tảng lăn.

- Pha 3 (γξT2vc3): Granit màu xám, phớt hồng hạt vừa đến nhỏ, granit lêotit hạtvừa đến nhỏ, màu xám, xám xanh, đốm đen porfir granofir

d Đặc điểm kiến tạo

Do ảnh hưởng của các hệ thống đứt gãy trong khu vực, nên khu vực nghiên cứucác phương án công trình có xuất hiện các đứt gãy Tuy nhiên hầu hết là các đứt gãynhỏ, có góc dốc lớn nên ảnh hưởng của nó đến độ ổn định công trình không lớn, chủyếu là ảnh hưởng của nứt nẻ dẫn đến việc thấm mất nước, cần thiết phải lưu ý việc xử

lý chống thấm trong đới đá IB, IIA

e Đặc điểm địa chất thuỷ văn

Trong vùng nghiên cứu phân bố phức hệ chứa nước trong các thành tạo xâmnhập axit phức hệ Vân Canh Theo các kết quả thí nghiệm mực nước, đổ nước trongcác hố khoan, hố đào, hệ số thấm K dao động:

- Trong đới edQ: K=0,32-1,75 m/ngđ; trung bình 0,68m/ngđ

- Trong đới IA1: K=0,06-1,12 m/ngđ; trung bình 0,51m/ngđ

- Trong đới edQ: K=0,08-0,64 m/ngđ; trung bình 0,28m/ngđ

Trong tầng đá cứng bão hoà nước, đá tiến hành ép nước phân đoạn từ trênxuống theo phương pháp ép Luzon, với chiều dài đoạn thí nghiệm 5-10m (phụ thuộcvào mức độ nứt nẻ của đá)

Trị số Luzon trong các đới đá:

- IB=3,08-10,00; trung bình 6,39

- IA=1,20-18,40; trung bình 4,65

- IB=0,60-3,10; trung bình 1,46

f Đặc điểm địa chất động lực công trình

Hiện tượng địa chất vật lý đáng chú ý nhất là hiện tượng phong hóa Mức độphong hóa phụ thuộc vào đặc điểm thành phần thạch học và nguồn gốc thành tạo đá.Mỗi loại đá khác nhau có bề dày vỏ phong hóa khác nhau

Qua nghiên cứu sơ bộ khu vực dự án có thể đánh giá sơ bộ như sau:

Trang 17

g Lớp đất sườn tàn tích (edQ)

Có bề dày trung bình 2-5m Thành phần vật chất của lớp này chủ yếu là á sét,sét lẫn mảnh vụn dăm sạn có nguồn gốc là đá granit, granit biotit, granosienit tỷ lệdăm sạn 2/4

h Đới phong hóa mãnh liệt (IA 1 )

Có bề dày trung bình (1-3)m Thành phần của đới là á sét, á cát, dăm cục, tảngphong hóa từ đá gốc là granit, granit biotit, granosienit

k Đới phong hóa mạnh (IA 2 )

Đá gốc granit, granosienit bị phong hóa nứt nẻ vỡ vụn tới trạng thái dăm cục,tảng Các khe nứt được mở rộng và một phần lấp đầy bằng sét, sạn dăm Thành phầnkhoáng vật đá gốc bị biến đổi mạnh - độ bền cơ học của khối đá giảm mạnh Chiềudày trung bình 2-3m

l Đới phong hóa (IB)

Đá gốc bị phong hóa vật lý, nứt nẻ mạnh, bề mặt khe nứt các khoáng vật bịbiến đổi màu sắc, thành phần - cường độ chịu lực của khối đá giảm đáng kể Chiềudày trung bình 5-10m

m Đới nứt nẻ (IIA)

Đá gốc bị nứt nẻ mạnh do quá trình giảm tải và tác nhân phong hóa vật lý.Thành phần khoáng vật và màu sắc ban đầu của đá ít bị biến đổi, các khe nứt nhỏ, chỉtiêu cơ học của khối đá giảm không nhiều

Chiều dày thay đổi từ 15÷35m

n Khối đá tương đối nguyên vẹn (IIB)

Đá gốc còn tương đối nguyên khối, ít nứt nẻ cứng chắc

Với các tuyến công trình nghiên cứu và các đánh giá sơ lược về điều kiện địahình, địa chất thấy rằng có điều kiện thuận lợi để xây dựng các hạng mục công trìnhđầu mối, tuyến năng lượng và nhà máy thuỷ điện kiểu sau đập cho dự án thuỷ điện HàTây

1.3 Lưới trạm khí tượng thủy văn

Suối Đăk Pơ Tang là một suối nhỏ nên không có trạm khí tượng thủy văn Tuynhiên tại các sông suối xung quanh khu vực có một số trạm khí tượng thủy văn đượclập từ những năm 1977, 1978 như trạm Kon Tum, trạm Trung Nghĩa, Trạm Đăk Tô

có số liệu đo đạc khá đầy đủ và chính xác cao, đảm bảo độ tin cậy trong tính toán cácđặc trưng thuỷ văn

Bảng 2.2 : Lưới trạm khí tượng khu vực dự án

T ( o C) Τ (%) V (m/s) Z p (mm) X (mm)

Trang 18

TT Trạm Thời kỳ quan trắc Yếu tố khí tượng

Bảng 2.3: Lưới trạm thuỷ văn khu vực dự án

H: Mực nước, Q: Lưu lượng, S: độ đục.

II CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

2.1 Đặc điểm khí hậu

Khu vực dự án chịu ảnh hưởng khí hậu của vùng Tây Trường Sơn, vào cuốimùa mưa của vùng Tây Trường Sơn khu vực còn chịu ảnh hưởng của mưa ĐôngTrường Sơn Kết hợp với điều kiện đất đai nên mùa lũ đến chậm hơn và kết thúcchậm hơn 1 đến 2 tháng

Đặc điểm riêng của khí hậu Tây Nguyên nói chung và khu vực dự án nói riêngmùa lũ hàng năm kéo dài khoảng 5 tháng từ tháng VIII đến tháng XII, thành phầndòng chảy mùa lũ đạt 65% đến 70% lượng dòng chảy cả năm Tháng có lượng dòngchảy lũ lớn nhất là tháng XI với thành phần lượng dòng chảy chiếm 17,5÷18,5%lượng dòng chảy cả năm Mùa kiệt kéo dài 7 tháng từ tháng I đến tháng VII, thànhphần lượng dòng chảy mùa kiệt chiếm 30% đến 35% lượng dòng chảy cả năm Tháng

có dòng chảy nhỏ nhất là tháng III hoặc tháng IV thành phần lượng nước khoảng1,2÷2,2% lượng dòng chảy cả năm

Một đặc điểm riêng biệt khác của khí hậu Tây Nguyên là sự hạ thấp nền nhiệt

độ nói chung theo quy luật giảm nhiệt độ theo độ cao nhưng hàng năm giữa mùa đông

và mùa hè không có sự chênh lệch nhiệt độ lớn Có sự tương phản giữa mùa mưa vàmùa khô gây ra bởi tác dụng chắn gió của dãy Trường Sơn Về mùa đông, luồng tínphong Đông Bắc sau khi gây mưa lớn bên sườn Đông, vượt qua núi sang sườn Tây lạichịu tác động của hiệu ứng Phơn càng trở nên khô hạn Mùa mưa chịu ảnh hưởng củagió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nước gặp địa hình núi cao của dãy Trường sơn sinh

ra mưa lớn, không có bão nhưng thường xảy ra lốc và giông vào đầu mùa mưa

Lưu vực suối Đak Pơ Tang nằm trong phạm vi khống chế của trạm khí hậuKon Tum nên các yếu tố khí tượng của lưu vực chủ yếu được tham khảo theo số liệucác yếu tố khí tượng của trạm Kon Tum Ngoài ra có thể tham khảo theo số liệu củamột số trạm khí tượng khác đặc trưng cho khu vực Tây Nguyên

2.2 Nhiệt độ không khí

Tương tự như vùng núi cao Tây Nguyên, biến trình năm của nhiệt độ phânthành hai mùa rõ rệt Ở đây các tháng nóng nhất kéo dài từ tháng 3 đến tháng 7, cáctháng nhiệt độ hạ thấp thường là từ tháng 12 đến tháng 1 do bị ảnh hưởng bởi gió

Trang 19

mùa đông bắc đã suy yếu Các tháng chuyển tiếp rơi vào mùa thu và mùa xuân vớikhí hậu mát mẻ

Số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng trên lưu vực sông ĐakBla cho thấy:chế độ nhiệt của lưu vực mang tính chất của vùng nhiệt đới gió mùa cao nguyên Nằmtrên độ cao 700÷800m, lưu vực sông ĐakBla có mùa đông tương đối lạnh và mùa hètương đối nóng Biên độ dao động nhiệt độ trung bình tháng của không khí giữa thángnóng nhất và tháng lạnh nhất là không lớn, khoảng 50C, trong khi đó dao động ngàyđêm của nhiệt độ không khí lại là đáng kể, đặc biệt là vào mùa khô đạt tới 110C.Tháng nóng nhất trong năm thường là tháng III và tháng IV, các tháng lạnh nhất làtháng XII và tháng I Đặc trưng nhiệt độ không khí thời kỳ nhiều năm tại các trạmđược trình bày ở bảng 2.4

Bảng 2.4: Đặc trưng nhiệt độ không khí tháng năm tại một số trạm

Kon

Tum

Ttb 20,5 22,2 24,4 25,7 25,4 25,0 24,3 24,1 23,8 23,2 22,0 20,5 23,4 Tmax 33,9 36,2 37,1 37,9 36,4 35,6 33,7 34,1 32,6 33,0 33,0 32,5 37,9 Tmin 5,9 7,9 8,7 9,6 18,0 18,9 18,5 18,0 16,3 11,9 8,9 5,9 5,9 Pleiku

Ttb 18,9 20,8 22,7 24,1 23,9 22,8 22,4 22,3 22,2 21,7 20,4 19,0 21,8 Tmax 31,6 34,4 35,8 36,0 34,5 33,1 31,8 30,3 30,5 30,5 30,2 31,3 36,0 Tmin 7,5 8,6 9,9 14,3 17,8 18,4 17,3 17,6 16,1 12,0 10,5 6,4 6,4

2.3 Chế độ gió

Hướng gió trên lưu vực sông ĐakBla thay đổi theo mùa và có đặc điểm giómùa Đông Nam Á Hướng gió thịnh hành là hướng Tây (W) và hướng Đông (E) vớitần suất xuất hiện khoảng 22 ÷ 28% (trạm Pleiku) Hướng Bắc và hướng Nam xuấthiện khoảng 1÷2% Kết quả tính tần suất hướng gió dựa trên cơ sở số liệu quan trắcgió tại Kon Tum và Pleiku từ năm 1977 đến năm 2001 và được đưa ra trong bảng 2.5

Bảng 2.5 : Đặc trưng vận tốc gió trung bình tháng

Tốc độ gió trung bình ít thay đổi theo tháng và theo mùa, nhưng nhìn chung tốc

độ gió mùa khô lớn hơn tốc độ gió mùa mưa Theo không gian, tốc độ gió chịu ảnh

hưởng của địa hình, tốc độ gió giảm đi nơi địa hình thấp và hướng cũng thay đổi khácnhau Trong các tháng XI-II tốc độ gió trung bình đạt 3 m/s, lớn hơn so với các thángkhác trong năm

Tốc độ gió lớn nhất trên lưu vực sông Sê San đã quan trắc được là 28 m/s theohướng SW xuất hiện vào XI-1984 tại Pleiku

Trên cơ sở số liệu quan trắc ở hai trạm Kon Tum và Pleiku từ 1977 đến 2007

đã tính được tốc độ gió lớn nhất ứng với các tần suất tính toán (xem bảng 2.6)

Trang 20

Bảng 2.6: Tốc độ gió 8 hướng ứng với các tần suất tại Kon Tum và Pleiku (m/s)

Trên cơ sở kết quả thống kê độ ẩm tương đối của các trạm lân cận lưu vực dự

án thủy điện Hà Tây trong bảng 2.7 có thể chọn độ ẩm của trạm thủy văn Kon Tumlàm số liệu cơ bản để nghiên cứu trong dự án

Độ ẩm tuyệt đối của không khí trong lưu vực sông ĐakBla đạt 23mb ở vùngthấp và 21mb ở vùng cao (700÷800)m và dưới 21mb ở vùng cao trên 1000m Tháng

có độ ẩm tuyệt đối cao nhất trong năm thường là tháng VII và tháng VIII, theo số liệu

đo đạc tại trạm Pleiku là 25mb và tại Kon Tum là 26,6mb

Bảng 2.7: Độ ẩm tương đối không khí trung bình tháng tại các trạm đo lưu vực

Trạm trưngĐặc Độ ẩm tháng, năm (%)

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII NămĐak Tô Utb 74 72 72 77 83 88 89 89 88 84 80 76 81

Umin 24 13 8 11 26 21.9 42 40 43 24 32 22 8Kon

Tum

Umin 22 13 17 22 27 37 48 47 40 36 31 17 13Pleiku UminUtb 7625 1674 7215 7517 8330 9039 9249 9346 9149 8634 8239 8028 8315

Bảng 2.8 : Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm trạm Kon Tum

Trang 21

Trạm Ztháng (mm) ZnămKon Tum 73 87 129 134 123 136 152 152 91 60 51 55 1232

Lượng tổn thất bốc hơi mặt nước sau khi xây dựng hồ chứa được xác định từcác phương trình cân bằng nước:

Lượng tổn thất bốc hơi mặt nước hồ chứa được xác định bằng phương trìnhcân bằng nước sau:

∆Z = Zmn - Z0

Z0 = X0 - Y0

Trong đó:

Zmn : Lượng bốc hơi mặt nước trung bình (mm)

Z0 : Lượng bốc hơi bình quân lưu vực (mm)

Lượng mưa trung bình nhiều năm trên lưu vực Hà Tây là XO = 1850 mm

Độ sâu dòng chảy của lưu vực được tính theo QP.TL.C-6-77 xác định

Bảng 2.10: Lượng mưa trung bình nhiều năm tại một số địa điểm

Trang 22

TT Vị trí trạm Cao độ trạm (m) Lượng mưa trung bình nhiều năm (mm) tính toán Thời kỳ

là Đak Tô, Kon Tum và Pleiku, như trong bảng 2.11

Bảng 2.11: Lượng mưa trung bình tháng và năm tại các trạm đại biểu

Kon Tum 0.8 7.9 30.8 83.9 229 265 308 348 297 174 63.8 8.0 1817

Đak Đoa 0.7 3.5 34.0 105 200 267 339 318 284 154 85.8 15.0 1806

Đak Tô 2.6 8.5 42.6 89 213 275 314 431 282 169 60.6 11.5 1897

2.6.2 Tính toán lượng mưa trung bình nhiều năm của lưu vực

Để xác định lượng mưa trung bình nhiều năm của lưu vực đã sử dụng haiphương pháp tính toán:

a Phương pháp tính toán bình quân lưu vực theo đường đẳng trị mưa

Dựa vào bản đồ đẳng trị mưa do Viện Khí tượng Thủy văn lập năm 2000 thamkhảo thêm một số tài liệu khác đồng thời kiểm tra bổ sung số liệu đo đạc những nămgần đây của các trạm khí tượng lân cận lưu vực Có thể tính lượng mưa bình quân lưuvực Xo được xác định theo công thức sau:

F

X X f X

n i

i i i o

(2-1)

Trong đó:

Xo: Lượng mưa trung bình lưu vực

Xi, Xi+1: Lượng mưa năm trung bình nhiều năm các trạm mưa

fi: Diện tích giữa hai đường đồng mức có lượng mưa tương ứng là Xi, Xi+1

F: Diện tích lưu vực tính toán

Dựa vào công thức (2–1) xác định được lượng mưa bình quân lưu vực Hà Tâytheo phương pháp đường đẳng trị: X0 = 1882(mm)

b Phương pháp tính mưa theo phương pháp bình quân số học:

Trong phương pháp này đã tiến hành tổng hợp lượng mưa trung bình nhiềunăm của các trạm đo mưa, nhưng chỉ sử dụng những trạm mưa ở trong hoặc gần lưu

Trang 23

vực công trình, kết quả tính toán như sau:

Bảng 2.12 Lượng mưa trung bình lưu vực Hà Tây theo phương pháp bình quânLưu vực Các trạm tính toán Phương pháp tính Lượng mưa trung bình năm

Hà Tây Kon Tum, Plie Ku,Đak đoa, Đăc Tô,

số học với X0=1820mm

2.6.3 Lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế

Mưa ngày là tài liệu quan trắc rất cần thiết để tính toán dòng chảy của dự ánthủy lợi thủy điện Còn mưa ngày lớn nhất được sử dụng để tính toán đỉnh lũ tần suấtxuất hiện tại công trình

Đối với Dự án này, diện tích lưu vực nhỏ, trong lưu vực có trạm Đắk Đoa đomưa từ 1978 đến nay nên số liệu mưa ngày lớn nhất trạm Đắk Đoa được lựa chọn đểtính toán lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế Kết quả tính toán ghi bảng 2.13

Bảng 2.13 Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kếTuyÕn F (km 2 ) Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất p%

3.2 Tính toán dòng chảy năm

3.2.1 Phương pháp tương tự thủy văn

Gần lưu vực nghiên cứu có trạm thủy văn Kon Tum trên sông Đăk Bla có thểdùng làm tương tự được (F = 2968 km2) Tại đây tài liệu quan trắc dòng chảy đáng tincậy dài 30 năm từ 1978÷2007 Từ chuỗi số liệu của trạm Kon Tum xác định được

Trang 24

dòng chảy tại trạm là QoKT = 97,3 (m3/s).

Lượng dòng chảy trung bình tháng và năm tuyến đập Hà Tây được xác địnhtheo trạm thủy văn Kon Tum theo công thức sau:

TT TT

CT X

F

F K

- QCT: Lưu lượng tuyến công trình Hà Tây

- QTT: Lưu lượng trạm thủy văn tương tự

- FT ,FTT: Diện tích tuyến công trình Hà Tây và diện tích trạm Kon Tum

- KX: Hệ số hiệu chỉnh theo tỷ lệ lượng mưa trung bình nhiều năm giữa mưabình quân lưu vực Hà Tây và Kon Tum Căn cứ vào các tài liệu mưa cũng như bản đồđẳng trị mưa xác định được hệ số điều chỉnh tỷ lệ mưa giữa hai lưu vực là KX = 1,09

Kết quả tính toán dòng chảy năm tại tuyến đập Hà Tây Qo = 24,1 m3/s, Mo =35,7 l/s.km2

Đặc trưng thống kê dòng chảy năm tuyến đập thủy điện Hà Tây thể hiện trongbảng sau:

Bảng 2.14: Dòng chảy năm thiết kế tuyến đập Hà Tây

3/s)

Tuyến đập 24,1 0,19 1,2 32,5 29,8 26,1 22,9 20,7 19,7 19,2

3.2.2 Phương pháp dùng công thức kinh nghiệm

Theo QP.TL.C - 6 -77, trong trường hợp không có số liệu thủy văn thì lớp dòngchảy năm có thể tính theo công thức sau:

o n n

o o

Z X

Trong đó:

- X0: Lượng mưa bình quân lưu vực trung bình nhiều năm (mm)

- Y0: Lớp dòng chảy trung bình nhiều năm (mm)

- Z0: Khả năng bốc hơi nước lớn nhất của lưu vực

- n: Thông số phản ánh đặc điểm của địa hình

Với vị trí lưu vực Hà Tây thuộc vùng trung tâm của Tây Nguyên các thông sốxác định theo trạm lân cận Z0=1400mm, n=1,3; lượng mưa bình quân lưu vực

X0=1820 mm đã xác định ở trên Dựa vào công thức kinh nghiệp trong Quy phạm đãxác định dòng chảy năm thiết kế tuyến đập Hà Tây như sau:

Bảng 2.15: Dòng chảy năm thiết kế tuyến đập Hà Tây

Trang 25

Tuyến (mQo3/s) Cv Cs

Qp(m3/s)

Tuyến CT 23,12 0,22 0,44 31,2 29,4 26,5 23,1 20,1 18,2 17,5

3.2.3 Nhận xét và lựa chọn kết quả tính toán

Kết quả tính toán giữa các phương pháp trên cho kết quả chênh lệch không lớn,Phương pháp lưu vực tương tự được tính toán từ số liệu dòng chảy trung bình tháng

và dòng chảy ngày tại trạm Kon Tum cho kết quả có độ tin cậy cao Vì vậy kiến nghịchọn kết quả tính toán theo phương pháp lưu vực tương tự Qo = 24,1 m3/s, Mo = 35,7l/s.km2

Bảng 2.16: Dòng chảy năm thiết kế tuyến đập Hà Tây (phương án chọn)

3/s)

Tuyến đập 24,1 0,19 1,2 32,5 29,8 26,1 22,9 20,7 19,7 19,2

3.3 Phân phối dòng chảy năm

Như đã phân tích ở trên, trong số các trạm thuỷ văn có đủ số liệu và nằm trongkhu vực đồng nhất khí hậu với lưu vực nghiên cứu, trạm thuỷ văn Kon Tum có đủđiều kiện là lưu vực tương tự để tính toán dòng chảy Từ số liệu thực đo lưu lượngtrong 30 năm của trạm Kon Tum, đã xác định hệ số phân phối dòng chảy năm theonăm điển hình Kết quả hệ số phân bố dòng chảy được ghi ở Bảng 2.17

Bảng 2.17 Hệ số phân phối dòng chảy theo năm điển hình (%)

% 6.86 5.06 3.92 4.09 4.25 8.81 8.22 13.9 14.6 12.9 9.52 7.95 100Với hệ số phân phối dòng chảy ở trên và giá trị dòng chảy năm đã tính toándòng chảy trung bình tháng tại tuyến công trình được xác định như trình bày trong tập

2 “Điều kiện tự nhiên”

Đường duy trì lưu lượng trung bình ngày đêm

Để xác định lưu lượng đảm bảo cho công trình thủy điện Hà Tây đã dựa vàođường duy trì lưu lượng trung bình ngày của chuỗi lưu lượng trung bình ngày 30 nămtrạm Kon Tum Toạ độ đường duy trì lưu lượng trung bình ngày đêm tại tuyến côngtrình Hà Tây được trình bày ở bảng 2.18

Bảng 2.18: Đường duy trì lưu lượng trung bình ngày

Trang 26

4.1 Đặc điểm lũ trên lưu vực

Dòng chảy lớn nhất lưu vực Hà Tây cũng như các sông vùng Tây Nguyên sinh

ra từ một nguyên nhân duy nhất là mưa rào Những trận mưa lớn xảy ra do sự hoạtđộng mạnh của gió mùa mùa Hạ kết hợp ảnh hưởng từ các trận bão lớn đổ bộ vào đấtliền từ biển Đông cũng như các nhiễu loạn thời tiết biển khác, đáng kể là áp thấp nhiệtđới

Từ những nguyên nhân trên ta có thể thấy được hầu hết mưa lũ thường xảy ratrong các tháng giữa mùa bão, đó là các tháng 9, 10 và 11 hàng năm Lượng mưa lớnnhất thời đoạn ngắn ở đây thường xảy ra nhiều hơn cả là vào đầu và cuối mùa mưa.Trong đa số trường hợp những trận mưa lớn nhất thường có một đỉnh chính, sau đó lànhững đỉnh phụ thấp hơn Lượng mưa lớn nhất một ngày đêm quan trắc được tại một

số trạm như sau: tại Kon Tum đạt 252mm (1970), tại trạm Pleiku là 204.2mm (1984),tại trạm Konplon là 282 mm(1983) và tại Đak Tô là 165,5mm (1996) Lượng mưa cácthời đoạn 1 ngày, 3 ngày và 5 ngày lớn nhất ứng với các tần suất thiết kế tại các trạmkhí tượng được ghi ở bảng 2.6 Khi so sánh thời gian mưa lớn nhất với thời gian có lũ

Trang 27

lớn nhất trên sông đã xác nhận có sự lệch pha Hiện tượng này xảy ra là do đặc thù bềmặt lưu vực, trong đó nguyên nhân chủ yếu là lớp phủ thổ nhưỡng-đất banzan ở vùngnày tương đối dày

Tuy nhiên theo từng đợt mưa, từng trận mưa cường độ và lượng mưa có khácnhau Tài liệu quan trắc mưa lớn nhất trong những năm qua cho thấy sự tăng lượngmưa theo độ cao dọc theo hướng di chuyển của bão thể hiện rõ là hướng Đông Bắc -Tây Nam Lượng mưa lớn nhất thường tăng rõ rệt tại những chỗ đột biến về địa hình

4.2 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế

Căn cứ vào công suất và chiều cao đập thì Công trình thủy điện Hà Tây thuộcvào công trình cấp III, theo Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam (TCXDVN 285: 2002) thìtần suất lũ thiết kế đối với công trình chính là p = 1%, tần suất lũ kiểm tra là 0,2%,Theo “Qui phạm tính toán đặc trưng thủy văn thiết kế QPTL.C - 6 - 77” những lưuvực có diện tích lớn hơn 100 km2 có thể dùng các phương pháp sau đây để tính toán

lũ và xác định lũ thiết kế:

Phương pháp dùng công thức Xôkôlôpxki;

Phương pháp sử dụng công thức triết giảm;

Phương pháp lưu vực tương tự

4.2.1 Công thức XôKôLôpXKi

Công thức có dạng:

1

0 Tp p

t

F.f)

H(H278.0

α =0,77 (Theo Viện khí tượng thuỷ văn)

H0=21 (Theo Viện khí tượng thuỷ văn)

f : Hệ số hình dạng lũ

τ

V0.7

Bảng 2.19: Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tuyến đập theo công thức Xôkôlôpxki

Tuyến Qp lớn nhất ứng với các tần suất (mm)

Trang 28

Tuyến Qp lớn nhất ứng với các tần suất (mm)

4.2.2 Phương pháp triết giảm

Theo bản đồ đẳng trị Qmax10% của Viện khí tượng thủy văn thì q100 lưu vựcnghiên cứu là 3,5m3/s/km, bản đồ được lập cho lưu vực F=100km2

Hệ số chuyển tần suất λp (với p≠10%) lấy theo kết quả nghiên cứu một số côngtrình trong lưu vực (Thủy điện Đăk Đoa, thủy điện Ialy, thủy điện Sê San 3A, thủyđiện Iagrai-3…) và tham khảo quy phạm thủy lợi QPTL-C-6-77 như trong bảng sau:

Bảng 2.20: Hệ số chuyển đổi tần suất

100

100

F q

4.2.3 Phương pháp lưu vực tương tự

Trên cơ sở số liệu thực đo lưu lượng lớn nhất tại trạm thuỷ văn Kon Tum ápdụng phưong pháp triết giảm lưu lượng đỉnh lũ từ trạm thuỷ văn Kon Tum về tuyếncông trình Kết quả tính toán cho tuyến đập TĐ Hà Tây như sau

Bảng 2.22: Kết quả tính Qmaxp theo triết giảm từ trạm thuỷ văn Kon Tum

Trang 29

Bảng 2.23: Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tuyến đập Hà Tây

Tuyến Qp lớn nhất ứng với các tần suất (mm)

Phương pháp quan hệ đỉnh lượng và lưu lượng trạm thủy văn Kon Tum

Phương pháp tính tổng lượng lũ từ mưa ngày lớn nhất thiết kế,

4.3.1 Phương pháp quan hệ đỉnh lượng trạm thủy văn tương tự

Dựa vào số liệu trích lũ trạm Kon Tum xây dựng được các quan hệ đỉnh lượngtheo các phương trình tương quan và từ đó tính toán được tổng lượng lũ thiết kế nhưtrong bảng 2.24 sau:

Bảng 2.24: Tổng lượng lũ thiết kế tuyến đập Hà Tây Phương trình tương quan

Tần suất %W1p = 0,0487Qmaxp – 3,19, R = 0,85

W3p = 2,37W1p – 6,76, R = 0,97 0,2 0,5 1 2 3 5 10

Qmaxp (m3/s) 2873 2529 2272 2018 1869 1683 1432

4.3.2 Tính tổng lượng lũ thiết kế từ mưa ngày lớn nhất thiết kế

Theo Qui phạm thủy lợi QPTL – C- 6 – TL những lưu vực không có số liệuthực đo có thể tính tổng lượng lũ thiết kế từ mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết

kế theo công thức sau:

Bảng 2.25: Tổng lượng lũ thiết kế theo phương pháp mưa ngày lớn nhất

Trang 30

Bảng 2.26: Tổng lượng lũ thiết kế tuyến đập Hà Tây Phương trình tương quan

Tần suất %W1p = 0,0487Qmaxp – 3,19, R = 0,85

Quá trình lũ thiết kế tại tuyến công trình thủy điện Hà Tây được thu phóngtheo mô hình lũ thực đo năm 1996 tại trạm thuỷ văn Kon Tum Kết qủa tính toán xem

ở “Tập 2 – Điều kiện tự nhiên”.

Bảng 2.27: Lưu lượng max các tháng mùa kiệt tại tuyến công trình Hà Tây

Trang 31

P% Qmaxp(m3/s)

5.1 Những đặc điểm chung

Xác định lưu lượng nhỏ nhất đối với công trình theo hai nội dung sau:

- Xác định lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất

- Xác định lưu lượng nhỏ nhất trong năm

Trong thực tế khi lưu vực không có số liệu, dòng chảy kiệt thiết kế thườngđược tính toán theo lưu vực tương tự và các công thức kinh nghiệm theo QPTL-C6-77

để phân tích lựa chọn kết quả hợp lý Trường hợp tuyến đập của trạm thủy điện HàTây chỉ có trạm thủy văn Kon Tum nằm cách lưu vực khoảng 15km, chọn trạm KonTum là trạm tương tự để tính dòng chảy kiệt Ngoài ra, tính toán dòng chảy kiệt chokhu vực dự án sử dụng phương pháp kinh nghiệm, sử dụng quy phạm QPTL-C6-77 đểtính dòng chảy kiệt

5.2 Lưu lượng dòng chảy tháng nhỏ nhất

5.2.1 Tính theo công thức kinh nghiệm

Theo quy phạm QPTL-C6-77 lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất được tínhtheo công thức:

1 , 0

1 .

F

M A

Trong đó:

M1: Mô duyn dòng chảy tháng nhỏ nhất trung bình nhiều năm

Mo: Mô duyn dòng chảy năm trung bình nhiều năm (Mo=35,7l/s/km2)

Bảng 2.28: Lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất ứng với tần suất P

5.2.2 Tính theo lưu vực tương tự

Từ chuỗi dòng chảy tháng nhỏ nhất trạm Kon Tum, xác định lưu lượng thángnhỏ nhất ứng với tần suất thiết kế, sau đó tính chuyển về tuyến đập Kết quả bảng2.29

Bảng 2.29: Lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất ứng với tần suất P

Trang 32

Bảng 2.30: Lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất ứng với tần suất P (phương án chọn)

5.3 Lưu lượng nhỏ nhất năm

5.3.1 Tính theo công thức kinh nhiệm

D M C

Trong đó:

- M2: Mô duyn dòng chảy ngày nhỏ nhất trung bình nhiều năm

- M1: Mô duyn dòng chảy tháng nhỏ nhất trung bình nhiều năm

- C, D: Tham số kinh nghiệm, xác định theo quy phạm hoặc từ trạm thủy văntương đương.(với công trình thuỷ điện Hà Tây lấy theo quy phạm C=0,846; D=0,4)

Kết quả tính toán xác định được Mô duyn lưu lượng dòng chảy ngày nhỏ nhấttrung bình nhiều năm M2=5,09 l/s/km2, từ đó tính được lưu lượng trung bình năm min(bảng 2.31)

Bảng 2.31: Lưu lượng bình quân năm nhỏ nhất ứng với tần suất p

5.3.2 Tính theo lưu vực tương tự

Từ chuỗi dòng chảy nhỏ nhất năm trạm Kon Tum xác định Qmin ứng với cáctần suất rồi tính chuyển vè tuyến đập Kết quả bảng 2.32

Bảng 2.32: Lưu lượng bình quân năm nhỏ nhất ứng với tần suất p

Trang 33

tính theo công thức kinh nghiệm làm kết quả phục vụ thiết kế công trình Kết quả ghibảng 2.33.

Bảng 2.33: Lưu lượng bình quân năm nhỏ nhất ứng với tần suất (phương án chọn)

= 37,8 (g/m3), Bản Đôn ρ = 52,5 (g/m3), Đồng thời đối chiếu với các công trình đãđược tính toán cho hồ chứa như Sông Hinh, Sông Ba Từ đó tính được độ đục phù sa

lơ lửng tuyến công trình Hà Tây lấy trung bình của các trạm trên xác định được ρ =58,5 (g/m3)

Trong giai đoạn này đối với tuyến công trình đã chọn tỷ lệ tổnglượng phù sa di đẩy so với tổng lượng phù sa lơ lửng là 30% và tỷtrọng của phù sa lơ lửng là 0,8 tấn/m3, của phù sa di đẩy bằng 1,45tấn/m3 Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng 2.34 sauđây:

Bảng 2.34: Dòng chảy phù sa vào hồ Hà Tây

KL lơ lửng lắng đọng trong 1 năm T/năm 4160

KL di đẩy lắng đọng trong 1 năm T/năm 13312

TT lơ lửng lắng đọng trogn 1 năm m3/năm 5200

TT di đẩy lắng đọng trong 1 năm m3/năm 9181

Tổng thể tích lắng đọng trong 1 năm m3/năm 14381

Trang 34

phù sa bồi lắng trong năm đầu là: 1,42.103m3 Tỷ lệ phù sa lắng đọng giảm dần theothời gian vận hành, ước tính sau 75 năm vận hành dung tích bồi lắng khoảng108.103m3 tương ứng với cao trình bùn cát: Zbc= 558,1(m).

2 / 1 3 /

2

1

J R n

Hình 2: Quan hệ Q = f(Z) tại tuyến đập và nhà máy thủy điện Hà Tây

Trang 35

Z hl(m) 545.5 546.26 546.47 546.97 547.24 547.71 548.12 548.49 548.82 549.13 Q

(m 3 /s) 160 180 200 300 500 1000 1300 1800 2300 3000

Z hl(m) 549.41 549.69 550.59 551.29 552.1 553.74 554.46 555.52 556.47 557.41

Trang 36

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT

Công tác khảo sát điạ hình, địa chất phục vụ bước thiết kế bản vẽ thi công(TKKT) được công ty TNHH Bá Thành thực hiện với những nội dung chính như sau:

I ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH

1.1 Yêu cầu về tài liệu điạ hình

Công tác khảo sát điạ hình phục vụ bước thiết kế bản vẽ thi công (TKKT) vớicác yêu cầu sau:

1.1.1 Nội dung thể hiện

Cần thể hiện đầy đủ hình dạng và kích thước, cao toạ độ các điểm địa hình địavật khu lòng hồ, đầu mối, tuyến năng lượng (đường ống áp lực, nhà máy thủy điện) và

vị trí các công trình (khu vận hành quản lý, trạm phân phối điện, vị trí các mỏ vật liệuxây dựng….)

- Đo mặt cắt dọc, ngang các hạng mục đập, tuyến áp lực, cắt dọc ngang suối

1.1.3 Phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khảo sát địa chất

- Đo đường chuyền để xác định các cọc mốc ranh giải toả và phạm vi ngập lụtcủa lòng hồ phục vụ công tác đền bù giải phóng mặt bằng

- Xác định cao toạ độ các hố khoan đào địa chất

- Căn cứ Tiêu chuẩn ngành số 14TCN-116-1999 ban hành kèm theo Quyết định

số 184/QĐ-BNN-KHCN ngày 16/1/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT v/vban hành tiêu chuẩn ngành “Thành phần nội dung và khối lượng khảo sát địa hìnhtrong các giai đoạn lập dự án thiết kế công trình thủy lợi”

Trang 37

- Căn cứ quy phạm đo vẽ bản đồ số 96TCN 43-90 do Cục Đo đạc và Bản đồNhà nước ban hành kèm theo quyết định số 248/KT ngày 9/8/1990.

- Căn cứ các quy phạm liên quan khác liên quan

1.2.2 Hệ tọa độ, cao độ sử dụng

Hệ toạ độ, cao độ được chọn để khảo sát công trình là hệ Quốc gia hiện hành: hệ

VN2000

1.2.3 Vị trí công trinh chính theo hệ toạ độ VN2000 (m)

a Tuyến đập dâng (tuyến chọn)

Y = 457213.8333 , X = 1574813.3055

Z = 551.49mNằm trên suối Đăk Pơ Tang thuộc điạ bàn xã Hà Tây, huyện ChưPăh, tỉnh GiaiLai

b Vị trí nhà máy thủy điện

Y= 457127.6477 X = 1574994.0406 Z= 559.07

1.3 Thành phần nội dung, khối lượng khảo sát điạ hình

1.3.1 Thu thập tài liệu giai đoạn trước

- Bản đồ điạ hình tỉ lệ 1:2.000, tỉ lệ 1:500 khu vực lòng hồ và công trình đầumối

- Vị trí mốc Quốc gia tại khu vực Dự án: xã Hà Tây, xã Đăk Sơ Mei

- Bản vẽ mặt cắt các tuyến khảo sát

- Hệ thống mốc lưới GPS

1.3.2 Khống chế mặt bằng

a Sử dụng các số liệu giai đoạn trước:

Mốc Quốc gia: Đã thu thập hai điểm mốc Quốc gia, ở giai đoạn DAĐTXD tại

khu vực công trình theo hệ toạ độ Quốc gia VN2000

Bảng 3.1: Giá trị toạ độ mốc Quốc gia hạng III

Lưới điểm GPS (đã thực hiện giai đoạn DAĐTXD): Xuất phát từ hai mốc

Quốc gia hiện có tại khu vực xã Đăk sơ mei và xã Hà tây (Mốc 861412 tại làngKonSơLăng; mốc 861414 tại làng Mor), sử dụng đo nối bằng công nghệ định vị toàncầu (GPS) có độ chính xác cao, đã lập ra lưới địa chính cấp II Phương pháp lập lướithành các cặp thông hướng với nhau làm cơ sở cho việc đo đường chuyền cấp 1 vàcấp 2 trong khu vực cần nghiên cứu

Trang 38

Bảng 3.2: Toạ độ mốc QG và lưới điểm GPS

- Sử dụng kết quả đo giai đoạn trước

Ở giai đoạn khảo sát phục vụ lập DAĐTXD đã tiến hành đo nối đường truyềncấp 1 tại khu vực lòng hồ phục vụ công tác đo bình đồ với số lượng 08 điểm mốc đủphục vụ công tác xác định phạm vi ngập lụt ở giai đoạn khảo sát phục vụ TKKT

- Đo bổ sung giai đoạn TKKT

- Theo yêu cầu khảo sát phục vụ bước TKKT cần đo đường chuyền cấp 1 tạikhu vực công trình đầu mối, khu nhà quản lý vận hành và khu dự kiến khai thác vậtliệu đất đắp với số lượng trong đề cương là 02 điểm

- Thực tế khảo sát: Xuất phát từ 2 điểm lưới GPS (II.1 và II.2) tiến hành đocác điểm đường chuyền cấp 1 tại khu vực công trình đầu mối, khu vực dự kiến xâydựng nhà quản lý vận hành, khu vực hạ lưu suối và khu vực dự kiến khai thác vật liệuđất đắpvới số lượng 06 điểm đường chuyền: KT9A, KT10, KT10A, KT12, KT14A,D01

- Phương pháp đo: Dùng máy toàn đạc điện tử PenTak (do Nhật Bản sản xuất)

độ chính xác 5” với gương sào có giá đỡ, máy được kiểm nghiệm trước khi đo để đảmbảo các thông số kỹ thuật đạt yêu cầu Xuất phát từ 2 điểm GPS là II.1 và II.2 (điạchính cấp II) tiến hành đo 07 điểm đường chuyền cấp 1 nằm tại khu vực công trìnhđầu mối hạ lưu suối, khu vực dự kiến D nhà quản lý vận hành, bãi vật liệu đất đắp

Sau khi đo số liệu được tính toán bình sai hiệu chỉnh trên phần mềm TOPO, kếtquả tính toán được thể hiện ở bảng dưới đây

Các điểm lưới được chôn bằng mốc Bê tông kích thước 20cm x 20 cm chôn sâuvào đất 40cm, mặt mốc bằng cao độ mặt đất, các mốc được đánh số có sơ đồ chỉ dẫn

để lưu giữ lâu dài

Bảng 3.3: Kết quả đo lưới đường chuyền cấp 1

Trang 39

STT Tên mốc X (m) Tọa độ VN2000Y (m) Z(m) Ghi chú

Sau khi có hệ thống lưới điểm đường chuyền cấp 1 ta tiến hành đo lưới điểmđường chuyền cấp 2 Đường chuyền cấp 2 được đo nối trong khu vực dự án, xuất phát

từ điểm lưới GPS (II.1) tiến hành đo các điểm đường chuyền cấp 2 gồm: KT9, KT8,KT8A, CT12, CT11, CT15 rồi đo khép về đường chuyền cấp 1 (D01) Với số điểmđường chuyền là 06 điểm

Phương pháp đo: Dùng máy toàn đạc điện tử PenTak (do Nhật Bản sản xuất)

độ chính xác 5” với gương sào có giá đỡ, máy được kiểm nghiệm trước khi đo để đảmbảo các thông số kỹ thuật đạt yêu cầu

Bảng 3.4: Kết quả đo đường chuyền cấp 2 khu vực công trình đầu mối:

- Sai số trung phương khi đo góc: 5-10

- Sai số trung phương đo cạnh: 1/10.000

Kết quả đo lưới qua tính toán kiểm tra đạt yêu cầu

1.3.3 Lưới khống chế cao độ

a Cấp khống chế

Trang 40

- Lưới thủy chuẩn hạng III: Khu vực Dự án đã có mốc Quốc gia hạng III nênchỉ cần đo lưới thủy chuẩn hạng III từ mốc Quốc gia vào hai mốc tại khu vực đầutuyến và khu vực cuối tuyến.

- Lưới thủy chuẩn kỹ thuật: Khống chế cao độ cho các trạm máy đo bình đồ,các điểm khoan đào điạ chất, các điểm cắt dọc tuyến

b Khối lượng đo lưới cao độ

- Đã thực hiện giai đoạn DAĐTXD:

+ Thủy chuẩn hạng 4: 4km (đo cho các điểm lưới đường chuyền cấp 1 và cấp2)

+ Thủy chuẩn kỹ thuật: 10km đo cho các điểm đứng máy và mặt cắt dọcngang: đập, tuyến áp lực, cắt ngang suối, mặt cắt dọc đường thi công

- Thực hiện giai đoạn TKKT: Trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công này

cần bổ sung khống chế cao độ như sau:

+ Thủy chuẩn hạng III: dài 13.000m

Đo nối từ mốc Quốc gia 861414 tại làng Mor vào đến điểm mốc II8 (Mốc GPS)khu vực làng Hde dài 5.000m

Đo nối từ mốc Quốc gia 861412 tại khu vực UBND xã Hà Tây đến mốc II.8 tạilàng Hde dài 8.000m

+ Thủy chuẩn kỹ thuật:

Đo cho các điểm đứng máy đo vẽ bình đồ bổ sung, các điểm khoan đào điạchất, với khối lượng đo 2Km

- Phương pháp đo và khối lượng thực hiện:

+ Đo thủy chuẩn hạng III: Theo quy phạm thủy chuẩn hạng III đo nối từ mốc

Quốc gia vào các điểm lưới từ đường chuyền cấp 2 trở lên Từ thực tế điạ hình vùng

dự án cần đo nối hai mốc Quốc gia 861412 và 861414

Đo vòng 1: Xuất phát mốc Quốc gia 861412 vào mốc II.8 tại làng Hde khuvực lòng hồ dài 8 km

Đo vòng 2: Xuất phát từ mốc Quốc gia 861414 tại làng Mor đo nối vào mốcII.8 tại làng Hde với chiều dài 5km

(Chi tiết kết quả đo thủy chuẩn hạng III xem tập “Điều kiện địa hình, địa

chất”)

c Độ chính xác cuả lưới độ cao

- Thủy chuẩn hạng III.

+Thực hiện đo với khoảng cách đo từ mia đến máy tối đa 50m

+ Sai số khép cuả lưới hạng III: fh ≤ +10mm √L

Trong đó L= 13km là chiều dài tuyến đo (khoảng cách hai mốc Quốc gia G.III

861412 & G.III 861414 )

Sai số cho phép của tuyến đừơng thủy chuẩn hạng III dài 13km là:

fh ≤ + 10mm √10 ≤ 36mm

Ngày đăng: 04/06/2015, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các thông số công trình giai đoạn dự án đầu tư - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 1.1. Các thông số công trình giai đoạn dự án đầu tư (Trang 11)
Bảng 2.1. Đặc trưng hình thái lưu vực Công trình thủy điện Hà Tây - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.1. Đặc trưng hình thái lưu vực Công trình thủy điện Hà Tây (Trang 15)
Bảng 2.3: Lưới trạm thuỷ văn khu vực dự án. - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.3 Lưới trạm thuỷ văn khu vực dự án (Trang 18)
Bảng 2.4: Đặc trưng nhiệt độ không khí tháng năm tại một số trạm - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.4 Đặc trưng nhiệt độ không khí tháng năm tại một số trạm (Trang 19)
Bảng 2.8 : Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm trạm Kon Tum - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.8 Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm trạm Kon Tum (Trang 20)
Bảng 2.7: Độ ẩm tương đối không khí trung bình tháng tại  các trạm đo lưu vực - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.7 Độ ẩm tương đối không khí trung bình tháng tại các trạm đo lưu vực (Trang 20)
Bảng 2.11: Lượng mưa trung bình tháng và năm tại các trạm đại biểu - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.11 Lượng mưa trung bình tháng và năm tại các trạm đại biểu (Trang 22)
Bảng 2.17   Hệ số phân phối dòng chảy theo năm điển hình (%). - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.17 Hệ số phân phối dòng chảy theo năm điển hình (%) (Trang 25)
Bảng 2.20: Hệ số chuyển đổi tần suất Tuyến - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.20 Hệ số chuyển đổi tần suất Tuyến (Trang 28)
Bảng 2.26: Tổng lượng lũ thiết kế tuyến đập Hà Tây   Phương trình tương quan - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.26 Tổng lượng lũ thiết kế tuyến đập Hà Tây Phương trình tương quan (Trang 30)
Bảng 2.28: Lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất ứng với tần suất P - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.28 Lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất ứng với tần suất P (Trang 31)
Bảng 2.30: Lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất ứng với tần suất P (phương án chọn) - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.30 Lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất ứng với tần suất P (phương án chọn) (Trang 32)
Bảng 2.32: Lưu lượng bình quân năm  nhỏ nhất ứng với tần suất p - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.32 Lưu lượng bình quân năm nhỏ nhất ứng với tần suất p (Trang 32)
Bảng 2.34: Dòng chảy phù sa vào hồ Hà Tây - Thuyết minh bản vẽ thi công công trình thủy điện
Bảng 2.34 Dòng chảy phù sa vào hồ Hà Tây (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w