1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM

119 688 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Triển Khai Nghiệp Vụ Tái Bảo Hiểm Kỹ Thuật Tại Công Ty Tái Bảo Hiểm Quốc Gia Việt Nam
Tác giả Triệu Thị Bảo Hoa
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản K38
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 462,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.

Trang 1

Bảng viết tắt

- Vinare: Vietnam National Reinsurance Company – Công ty tái bảo hiểm

Quốc Gia Việt Nam

- BM: Bảo Minh

- BL: Bảo Long

- PJICO: Petrolimex Joint Stock Insurance Company – Công ty cổ phần bảo

hiểm xăng dầu

- UIC: United International Company- Công ty bảo hiểm liên hiệp Quốc tế

- PTI: Post Telecom Joint Stock Insurance Company – Công ty cổ phần bảo

hiểm bu điện

- PVIC: Petro Vietnam Insurance Company – Công ty bảo hiểm dầu khí

Việt Nam

- BIDV – QBE: Công ty liên doanh bảo hiểm Việt úc

- A-AGF: Công ty bảo hiểm Allianz-AGF

- KRIC: Korean Reinsurance Company: Công ty tái bảo hiểm Hàn Quốc

- SVI: Samsung Vietnam Insurance: Công ty bảo hiểm Samsung Việt Nam

- VIA:Vietcombank Insurance Asian- Công ty bảo hiểm châu á

- IAI: Incombank Asia Insurance- Công ty bảo hiểm Incombank Asia

- XL: Excess of Loss- hợp đồng vợt mức bồi thờng

- MGL: mức giữ lại

- M&F: Marine & Fire- bảo hiểm hàng hải và cháy

- CAR: Contractor’s All Ricks – Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng

- EAR: Erection All Ricks – Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt

- ALOP: Advence Loss of Profit- bảo hiểm mất lợi nhuận dự tính

- CERC: Civil Engineering Completed Ricks – Bảo hiểm mọi rủi ro đối với

công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành

- CPE: Contractor’s Plan & Equipment – Bảo hiểm máy móc thiết bị xây

dựng

- BE: Boiler and Pressuel Vesel Explosion – Bảo hiểm nổ nồi hơi và thùng

áp suất

Trang 2

- MB: Machinery Breakdown – Bảo hiểm đổ vỡ máy móc.

- MLOP: Machinery Loss of Profit – Bảo hiểm mất thu nhập do đổ vỡ máy

móc

- CAR: Computer All Ricks – Bảo hiểm mọi rủi ro máy tính

- LVEE: Low Voltage Electronic Equipment – Bảo hiểm thiết bị điện tử

điện áp thấp

Mục Lục

Trang

Lời mở đầu 1

Chơng I: Khái quát chung về tái bảo hiểm 3

I Khái quát chung về tái bảo hiểm 3

1 Tái bảo hiểm và sự phát triển của tái bảo hiểm 3

1.1 Tái bảo hiểm là gì 3

1.1.1 Sự cần thiết của tái bảo hiểm 3

Trang 3

1.1.2 Phân biệt tái bảo hiểm với đồng bảo hiểm 5

1.2 Lịch sử phát triển của tái bảo hiểm 6

2 Các hình thức tái bảo hiểm 9

2.1 Tái bảo hiểm tạm thời 10

2.2 Tái bảo hiểm cố định 11

2.3 Tái bảo hiểm lựa chọn- bắt buộc 12

3 Các phơng pháp tái bảo hiểm 14

3.1 Tái bảo hiểm theo tỷ lệ 14

3.1.1 Tái bảo hiểm số thành 15

3.1.2 Tái bảo hiểm mức dôi 15

3.1.3 Tái bảo hiểm kết hợp số thành - mức dôi 15

3.2 Tái bảo hiểm phi tỷ lệ 16

3.2.1 Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng 16

3.2.2 Tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng 16

3.2.3 Tái bảo hiểm kết hợp mức dôi - vợt mức bồi thờng 17

4 Hợp đồng tái bảo hiểm 17

4.1 Định nghĩa 17

4.2 Những nội dung cơ bản trong hợp đồng tái bảo hiểm 19

4.2.1 Hoa hồng tái bảo hiểm, thủ tục phí 19

4.2.2 Phí tạm giữ 20

II Bảo hiểm kỹ thuật và tái bảo hiểm kỹ thuật 21

1 Bảo hiểm kỹ thuật 21

1.1 Lịch sử ra đời của bảo hiểm kỹ thuật 21

1.2 Phân loại đơn bảo hiểm kỹ thuật 23

1.2.1 Đơn bảo hiểm không thể tái tục 23

a Đơn bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng 24

b Đơn bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt 25

c Đơn bảo hiểm mất lợi nhuận dự tính 26

1.2.2 Đơn bảo hiểm có thể tái tục 27

a Bảo hiểm mọi rủi ro đối với công trình dân dụng đã hoàn thành 27

b Bảo hiểm máy móc thiết bị xây dựng 28

c Bảo hiểm nổ nồi hơi và thùng áp suất 29

d Bảo hiểm đổ vỡ máy móc 30

e Bảo hiểm mất thu nhập do đổ vỡ máy móc 32

f Bảo hiểm mọi rủi ro máy tính 32

g Bảo hiểm thiết bị điện tử điện áp thấp 35

2 Tái bảo hiểm kỹ thuật 36

Trang 4

2.1 Sự cần thiết của tái bảo hiểm kỹ thuật 36

2.2 Nội dung của tái bảo hiểm kỹ thuật 37

- Điều kiện cho việc nhợng tái bảo hiểm 37

- Năng lực nhận bảo hiểm 38

- T vấn giải quyết bồi thờng 38

- Rút vốn trong trờng hợp huỷ hợp đồng 39

Chơng II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam 40

I Vài nét về công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam 40

1 Lich sử ra đời của công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam 41

2 Nhiệm vụ, vai trò, chức năng và cơ cấu của công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam 41

2.1 Vai trò 41

2.2 Chức năng và quyền hạn 43

2.3 Cơ cấu tổ chức 44

3 Tình hình kinh doanh của công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam từ khi thành lập tới nay 44

3.1 Năng lực nhận tái bảo hiểm 44

3.2 Nhợng tái bảo hiểm 45

3.3 Thu nhận phí và kết quả kinh doanh 46

3.4 Hoạt động đầu t tài chính 46

II Thực tiễn triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật 47

1 Thời kì trớc năm 1994 47

2 Thời kì sau năm 1994 48

III Tình hình triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam 50

1 Công tác nhận và nhợng tái bảo hiểm 50

1.1 Tái bảo hiểm theo hình thức hợp đồng 50

1.2 Tái bảo hiểm theo hình thức tự nguyện 59

2 Công tác đề phòng hạn chế tổn thất 61

3 Công tác bồi thờng 62

4 Kết quả kinh doanh của nghiệp vụ 66

4.1 Tình hình nhận tái bảo hiểm kỹ thuật tại Vinare 66

4.2 Tình hình nhợng tái bảo hiểm kỹ thuật tại Vinare 72

4.2 Kết quả kinh doanh 80

IV Một số thuận lợi và khó khăn 84

Trang 5

1 Thuận lợi 84

2 Khó khăn 86

Chơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam 89

I Phơng hớng phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công ty trong thời gian tới 89

1 Dự báo nhu cầu bảo hiểm kỹ thuật trên thị trờng bảo hiểm Việt Nam trong thời gian tới 89

2 Phơng hớng 90

II Một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam 96

1 Về phía nhà nớc 96

1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách và môi trờng kinh doanh ổn định 96

1.2 Công tác đào tạo nguồn cán bộ bảo hiểm , công tác tuyên truyền giáo dục cho các tầng lớp nhân dân 97

1.3 Quy định chính sách đầu t hợp lý, tạo môi trờng đầu t tốt 98

1.4 Nâng cao hiệu quả trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của Vinare về nghiệp vụ bảo hiểm- tái bảo hiểm kỹ thuật 99

2 Về phía công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam .100

2.1 Tăng cờng tỷ lệ hoa hồng 100

2.2 Tăng cờng phạm vị nhận tái từ thị trờng quốc tế 101

2.3 Tăng cờng nhận tái các nghiệp vụ mới trong bảo hiểm kỹ thuật 102

2.4 Tăng cờng mối quan hệ với các tổ chức lớn trên thế giới 102

2.5 Phát triển hệ thống môi giới 104

2.6 Nâng cấp hệ thống thông tin 105

2.7 Chính sách khách hàng 106

Kết luận 109 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

Lời Mở Đầu

Sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng ở nớc ta đã đa nền kinh tế đanghoà nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới Xã hội càng văn minh thì nhucầu cần đợc bảo vệ của con ngời ngày càng lớn Để đợc bảo vệ, con ngời đã sửdụng nhiều biện pháp: tích luỹ, để dành, đi vay, tơng trợ lẫn nhau Nhng biệnpháp hữu hiệu hơn cả là bảo hiểm- việc chuyển giao rủi ro cho công ty bảo hiểm Tuy nhiên, ngay chính bản thân công ty bảo hiểm có thể gặp phải rủi ro đòihỏi đợc bảo vệ Và công ty bảo hiểm cũng đi tìm kiếm ngời bảo vệ cho mình, đó

là hình thức tái bảo hiểm Tái bảo hiểm nh là một công đoạn trong chu trình hoạt

động kinh doanh để phân tán rủi ro đảm bảo kinh doanh và sự sống còn cho mỗi

tổ chức bảo hiểm và cả thị trờng bảo hiểm nói chung

Bảo hiểm nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật nói riêng là một trongnhững ngành đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế Tuy liên tục tăng trởng nh-

ng khả năng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật ở Việt Nam vẫn cha sánh vớitiềm năng của nghiệp vụ này Hơn nữa, khả năng đóng góp của bảo hiểm kỹ thuậtcho nền kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh tái bảo hiểm kỹthuật có hiệu quả hay không Hiệu quả ở đây đợc hiểu là các công ty bảo hiểm

Trang 7

trong nớc cần nghiên cứu các phơng pháp tái bảo hiểm hợp lý sao cho: “bằng mộtmức phí ít nhất, bảo vệ đợc tối đa trách nhiệm bảo hiểm”, đồng thời ổn định kinhdoanh cho công ty bảo hiểm gốc.

Thị trờng bảo hiểm và tái bảo hiểm kỹ thuật ở Việt Nam còn non trẻ Dovậy, đối với các công ty bảo hiểm thì đây là một mảnh đất màu mỡ cần đợc khaithác sao cho có hiệu quả và sinh nhiều lợi nhuận Đối với nhà nớc thì đây là mộthoạt động cần có sự quan tâm thích đáng, quản lý, hỗ trợ để các công ty bảo hiểmtrong nớc có thể cạnh tranh đợc với các công ty bảo hiểm nớc ngoài đang hoạt

động tại Việt Nam Đối sinh viên thuộc khối kinh tế đặc biệt là sinh viên ngoại

th-ơng thì đây là một lĩnh vực bổ ích để nghiên cứu

Từ những lý do trên em đã chọn đề tài :"Tình hình triển khai nghiệp vụ táibảo hiểm kỹ thuật tại công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam - Vinare" làm đềtài cho khoá luận tốt nghiệp Bên cạnh đó, em cũng muốn đóng góp một phầncông sức của mình vào quá trình hoàn thiện nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật ởViệt Nam

Trong quá trình thực hiện, em có sử dụng phơng pháp phân tích, tổng hợp,thống kê Khoá luận trình bày những nội dung cơ bản về nghiệp vụ, thực trạng vàphơng hớng phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật ở Vinare, để từ đó đa ranhững giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này phát triển Khoá luận gồm 3 ch-

ơng:

Chơng I: Khái quát chung về tái bảo hiểm

Chơng II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam.

Chơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian nghiên cứu và kiến thức cònhạn chế nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập Vì vậy em rấtmong nhận đợc những ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo và bạn đọc

Nhân đây, em xin đợc bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến cô giáo PhạmThanh Hà đã tận tình hớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốtnghiệp này Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ của Công ty táiibảo hiểm Quốc gia Việt Nam, các anh chị trong phòng tái bảo hiểm kỹ thuật- dầukhí đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này

Hà Nội- 12/2003

Sinh viên: Triệu Thị Bảo Hoa

Trang 8

Chơng I : Khái quát chung về

tái bảo hiểm

I Khái quát chung về tái bảo hiểm.

1 Tái Bảo Hiểm và sự phát triển của Tái Bảo Hiểm.

1.1 Tái bảo hiểm là gì?

1.1.1 Sự cần thiết của tái bảo hiểm.

Một công ty bảo hiểm cũng giống nh các công ty trách nhiệm hữu hạn haymột công ty cổ phần hay một doanh nghiệp nhà nớc khác đợc thành lập với một

số vốn nhất định nên phải chịu trách nhiệm với phần vốn của mình đối với mọihoạt động kinh doanh của mình trên thơng trờng, và tất nhiên một công ty bảohiểm thì khả năng nhận bảo hiểm bị giới hạn trong phạm vi số vốn này Chính vìvậy, trong quá trình kinh doanh bảo hiểm, các công ty bảo hiểm luôn bị đe dọabởi sự phá sản bởi:

- Có những đối tợng tham gia bảo hiểm với số tiền tham gia bảo hiểm quálớn vợt quá khả năng tài chính của công ty bảo hiểm, do đó nếu chấp nhận rủi ro

và khi tổn thất xảy ra chắc chắn công ty sẽ bị phá sản

- Khi những rủi ro đợc bảo hiểm xảy ra liên tục trong một thời gian ngắn,lúc đó công ty bảo hiểm không đủ khả năng để đánh giá kiểm soát rủi ro, công tácchi trả, bồi thờng cũng không thể làm một cách chặt chẽ và khi đó khả năng phảituyên bố phá sản là rất lớn

- Đối với công ty bảo hiểm mới thành lập, mạng lới đại lý cha rộng và thiếukinh nghiệm, các khâu cha hoàn chỉnh cũng dễ bị phá sản

- Có những trờng hợp phơng pháp tính phí cha thật chuẩn xác vì có nhữngrủi ro mới xuất hiện, ngành bảo hiểm cha có số liệu thống kê đầy đủ hoặc không

đủ khả năng quản lý rủi ro nên cha có biện pháp quản lý hữu hiệu

Đứng trớc thực trạng có thể bị phá sản và để đảm bảo hoạt động kinh doanh

có hiệu quả mà vẫn có thể nhận đợc những hợp đồng bảo hiểm có giá trị bảo hiểmlớn, các công ty bảo hiểm phải liên kết với nhau để phân tán bớt phần rủi ro màmình có thể gặp phải trong hợp đồng bảo hiểm mà mình đã nhận, một trongnhững cách để phân tán rủi ro đó là tái bảo hiểm Vì vậy, một nghiệp vụ mới xuấthiện trong các công ty bảo hiểm là các công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp đã ra

đời để đáp ứng nhu cầu cho các công ty bảo hiểm và đảm bảo cho ngời tham giabảo hiểm

Nh vậy, "tái bảo hiểm là sự bảo hiểm cho những rủi ro mà ngời bảo hiểmphải gánh chịu" Nói cách khác tái bảo hiểm là một loại nghiệp vụ mà ngời bảohiểm sử dụng để chuyển một phần trách nhiệm đã chấp nhận với ngời đợc bảo

Trang 9

hiểm cho ngời bảo hiểm khác, trên cơ sở nhợng lại cho ngời bảo hiểm đó mộtphần phí bảo hiểm thông qua hợp đồng tái bảo hiểm.

Trong tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm gốc (hay công ty nhợng tái bảo hiểm)nhận bảo hiểm cho ngời tham gia, sau đó chuyển giao một phần rủi ro đã nhậnbảo hiểm cho các công ty nhận tái bảo hiểm (hay nhà tái bảo hiểm) Khi tổn thấtxảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm, công ty bảo hiểm gốc phải bồi thờng cho ngời đợcbảo hiểm trên cơ sở khả năng tài chính của mình, sau đó đòi lại phần trách nhiệm

từ công ty nhận tái bảo hiểm ở đây, ngời đợc bảo hiểm không có quan hệ trựctiếp với công ty nhận tái bảo hiểm

Tái bảo hiểm đã đợc các nhà kinh tế, các nhà bảo hiểm công nhận và đánhgiá cao Nhng nhìn chung nó đợc thể hiện trên một số mặt sau:

* Phân tán rủi ro, góp phần ổn định tài chính cho các công ty bảo hiểm gốc,

đặc biệt trong trờng hợp xảy ra sự cố thảm họa mang tính chất tích tụ, tập trungrủi ro

* Đảm bảo sự ổn định của ngân sách và đây cũng là một nguồn thu ngoạitệ

* Giúp cho các công ty nhỏ mới thành lập ổn định và phát triển nhờ sự t vấn

về nghiệp vụ từ các công ty tái bảo hiểm

* Góp phần ổn định đời sống cho công nhân viên trong công ty bảo hiểmgốc do công ty bảo hiểm bị phá sản và gián tiếp bảo hiểm quyền lợi của ngời thamgia

Ngoài ra, tái bảo hiểm còn góp phần ổn định ngân sách nhà nớc, đồng thờithúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, xã hội giữa các nớc , Ngày nay, tái bảo hiểmngày càng phát huy tác dụng và trở thành phơng thức hoạt động quan trọng củahoạt động kinh doanh bảo hiểm của các nớc

1.1.2 Phân biệt tái bảo hiểm với đồng bảo hiểm.

Trong phơng pháp san sẻ rủi ro trong các công ty bảo hiểm thì ngời ta ờng nói tới hai phơng pháp đó là tái bảo hiểm và đồng bảo hiểm, vậy hai phơngpháp này có điểm nào giống và khác nhau, u và nhợc điểm của hai phơng phápnày là gì? Trong phần này chúng ta sẽ so sánh sự giống và khác nhau của hai ph -

th-ơng pháp này:

* Giống nhau: Cả hai phơng pháp đều là phơng pháp phân tán rủi ro,chuyển rủi ro có thể xảy ra đối với ngời tham gia bảo hiểm sang ngời bảo hiểmhoặc các nhà tái bảo hiểm

* Sự khác nhau giữa hai phơng pháp:

Hình thức Tái bảo hiểm Đồng bảo hiểm

Trang 10

Tiêu chí

Điểm xuất phát Đợc xuất phát từ ngời bảo

hiểm

Xuất phát từ ngờitham gia

Tính chịu trách nhiệm Chỉ trịu trách nhiệm đối với

công ty bảo hiểm gốc

Chịu trách nhiệmtrớc ngời tham giabảo hiểm

Các bên tham gia Có thể chỉ cần một nhà tái

bảo hiểm hoặc nhiều hơn

Phải có ít nhất hainhà bảo hiểm trởlên

Khi có tổn thất xảy ra Có thể huy động vốn bồi

th-ờng một cách nhanh chóng,công ty tái bảo hiểm có thểtrích trớc để giải quyết sự cố

Huy động vốn bồithờng rất khó khăn

và mất nhiều thờigian gây khó khăncho ngời tham giabảo hiểm

Để hiểu rõ hơn ta đi nghiên cứu quan hệ giữa tái bảo hiểm và đồng bảohiểm thông qua sơ đồ sau:

Sơ đồ1: Mối quan hệ giữa nhà tái bảo hiểm và đồng bảo hiểm.

1.2 Lịch sử phát triển của tái bảo hiểm.

Trên thị tr ờng bảo hiểm thế giới.

Nhà Tái bảo hiểm

Ngời bảo hiểm

Ngời tham gia

Công ty B

Trang 11

Vào giai đoạn cuối cùng của thời Đại Trung Cổ, khi ngành bảo hiểm bắt

đầu phát triển và mở rộng ở Châu Âu thì nhu cầu tái bảo hiểm đã xuất hiện vàngày càng tăng nhanh cùng với sự phát triển của nền kinh tế T Bản Chủ Nghĩa.Bản giao ớc cổ nhất đợc biết đến có tính chất pháp lý nh một hợp đồng tái bảohiểm đợc ký kết vào tháng 12/1370 tại thành phố Genoa - Italy, bảo hiểm cho mộtchuyến hàng từ Genoa tới Flader (Belgium) Với sự phát triển rộng rãi các mốiquan hệ thơng mại giữa các thành phố của Italia cũng nh các nớc Bắc Âu dịch vụtái bảo hiểm cũng phát triển theo Điển hình là ở Anh, nhng sau đó do có nhiều vụlợi dụng tái bảo hiểm nên chính phủ Hoàng Gia Anh đã ra lệnh cấm hoạt động táibảo hiểm trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa trên biển từ 1746-1864 Tuy nhiêncác loại hình tái bảo hiểm khác vẫn phát triển nh: tái bảo hiểm cháy, tái bảo hiểmnhân thọ

Đến giữa thế kỷ XIX, nhờ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất,kinh tế các nớc t bản phát triển mạnh, giao lu hàng hoá đợc tăng cờng cho nên táibảo hiểm cũng có điều kiện hình thành các tổ chức độc lập Năm 1864, công ty táibảo hiểm chuyên nghiệp đầu tiên ra đời tại Đức lấy tên là Công ty tái bảo hiểmCologne (Kolnishe Ruck AG) Tiếp theo đó là sự ra đời của hàng loạt các công tytái bảo hiểm chuyên nghiệp nh:

* Công ty tái bảo hiểm Thụy Sĩ (Swiss Re) năm 1863

* Công ty tái bảo hiểm London (London Guarantee Reinsurance Co.,Ltd)năm 1869

* Công ty tái bảo hiểm Munich (Munchenes Ruck AG) năm 1880

Việc thành lập các công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp là một sự kiện cótính chất quan trọng trong việc phát triển của ngành bảo hiểm Bằng cách tái bảohiểm, các công ty bảo hiểm đã có sẵn trong tay nguồn đảm bảo đắc lực cho hoạt

động kinh doanh của họ Do đó, khả năng cạnh tranh của các công ty bảo hiểmgốc và khả năng phục vụ của các công ty tái bảo hiểm cũng đợc cải tiến bằng việc

mở rộng tái bảo hiểm cho các loại hình bảo hiểm với các thị trờng bảo hiểm nớcngoài Hai cuộc chiến tranh thế giới làm ảnh hởng tới sự phát triển của ngành bảohiểm nói chung và tái bảo hiểm nói riêng, nhất là các công ty tái bảo hiểm ở Đức

Đặc biệt là chiến tranh thế giới lần thứ II đã ảnh hởng đến nền kinh tế các nớc làrất lớn, làm cho hoạt động bảo hiểm và tái bảo hiểm bị ngng trệ, thậm chí ở một

số nớc, nhà cầm quyền còn trng dụng cả quỹ bảo hiểm để phục vụ chiến tranh Vì

Trang 12

vậy mà hoạt động tái bảo hiểm gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, hoạt động bảohiểm và tái bảo hiểm ở Thụy Sĩ vẫn rất phát triển.

Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, cục diện Thế giới đã thay đổi, hệ thốngxã hội chủ nghĩa đã ra đời và phát triển, phong trào giải phóng dân tộc ở các n ớcthuộc địa giành nhiều thắng lợi, kinh tế các nớc t bản chủ nghĩa bị khủng hoảng

đã ảnh hởng rất nhiều tới hoạt động tái bảo hiểm Cụ thể là thời kỳ này hoạt độngtái bảo hiểm trên thế giới có 3 đặc điểm sau:

* Sự phục hồi các công ty tái bảo hiểm của cộng hoà liên bang Đức

* Thành lập các công ty tái bảo hiểm của các nớc xã hội chủ nghĩa với đặc

điểm thực hiện độc quyền về tái bảo hiểm và hạn chế các mối quan hệ với các nớc

t bản

* Các nớc chậm phát triển mới giành độc lập cũng thực hiện độc quyền táibảo hiểm nh Achentina, Brazil, Chile, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập và một số nớc ở ChâuPhi, Đông Nam á làm thu hẹp thị trờng tái bảo hiểm quốc tế

Cho đến nay, hoạt động tái bảo hiểm ngày càng phát triển mạnh mẽ, rộngkhắp và có mối quan hệ giữa các nớc làm cho sức cạnh tranh trong hoạt động táibảo hiểm tăng lên đáng kể

Trên thị tr ờng bảo hiểm Việt Nam.

Hoạt động bảo hiểm ở nớc ta ra đời muộn hơn so với thế giới rất nhiều.Năm 1965, một công ty hoạt động với tính chất thơng mại ra đời gọi là Công tybảo hiểm Việt Nam, hoạt động độc quyền trong khoảng 30 năm, sau đó đổi thànhTổng công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) Năm 1993 khi chuyển sang nềnkinh tế thị trờng, nớc ta đã có những bớc phát triển đáng kể và ngành bảo hiểmcũng có sự khởi sắc Trớc đây, các nghiệp vụ bảo hiểm và tái bảo hiểm đều doBảo Việt đảm nhận thì nay, sau khi nghị định 100 - CP (18/12/1993) của ChínhPhủ ban hành, một loạt các công ty bảo hiểm đợc thành lập và đi vào hoạt độngnh: Bảo Minh, Bảo Long, Pjico, PVI, PTI, Allianz, VIA, IAI, BIDV-QBE,SamsungVina, ngoài ra còn có các công ty bảo hiểm nớc ngoài đang hoạt độngtrên thị trờng bảo hiểm Việt Nam (mới chỉ trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ) tạo

ra sự sôi động cho thị trờng bảo hiểm Việt Nam Tuy nhiên, đối với một thị trờngbảo hiểm còn non trẻ và mới bắt đầu phát triển thì việc hình thành một công ty táibảo hiểm chuyên nghiệp là rất cần thiết cho hoạt động của thị trờng bảo hiểmtrong nớc, đồng thời tăng cờng mối quan hệ với thị trờng bảo hiểm và tái bảo

Trang 13

hiểm thế giới Chính vì vậy, cùng với sự ra đời và phát triển của các công ty bảohiểm gốc, hoạt động tái bảo hiểm ở Việt Nam cũng ra đời và phát triển.

Có thể khái quát một số nét về hoạt động tái bảo hiểm ở nớc ta nh sau:

* Từ năm 1965-1975: giai đoạn độc quyền của Bảo Việt nhng cũng chỉ thựchiện tái bảo hiểm cho hàng hoá xuất nhập khẩu và thân tàu thuỷ với các nớc xãhội chủ nghĩa Đây là giai đoạn thử nghiệm quá trình phát triển hoạt động bảohiểm và tái bảo hiểm

* 1975-1994: hoạt động tái bảo hiểm đã đợc mở rộng và phát triển hơn

Tr-ớc tháng 2-1993 Bảo Việt giữ lại 5% và tái đi 10% cho các nTr-ớc xã hội chủ nghĩa

và 85% cho hội tái bảo hiểm Tây Âu Đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không, táibảo hiểm toàn bộ giá trị bảo hiểm thân máy bay, mức trách nhiệm giữ lại rất ít(2%) Còn tái bảo hiểm dầu khí là 80-90% cho các công tái bảo hiểm trên thếgiới

* Tuy hoạt động tái bảo hiểm có sự phát triển nhng mức giữ lại của cáccông ty bảo hiểm gốc là rất thấp và hầu nh tái đi toàn bộ, dù đợc hởng phần hoahồng nhng ảnh hởng tới lợi nhuận của công ty tái Để khắc phục những hiện trạng

đó, chính phủ đã ra quyết định thành lập công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam(viết tắt là Vinare) ngày 20/12/1994 với vốn điều lệ là 40 tỷ đồng và chính thức đivào hoạt động ngày 01/01/1995

2 Các hình thức tái bảo hiểm.

Có 2 hình thức tái bảo hiểm chính là tái bảo hiểm tạm thời và tái bảo hiểm

cố định Xét về xuất xứ thì tái bảo hiểm tạm thời ra đời trớc, tuy nhiên hình thứcnày dần bộc lộ nhiều nhợc điểm khiến nó đợc sử dụng ít đi và thay vào đó là hìnhthức tái bảo hiểm cố định Ngoài ra còn có một hình thức tái bảo hiểm nữa là sựkết hợp giữa 2 hình thức trên gọi là tái bảo hiểm lựa chọn-bắt buộc

2.1 Tái bảo hiểm tạm thời (Facultative Reinsurance).

a Khái niệm.

Tái bảo hiểm tạm thời hay còn gọi là tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn, là hìnhthức tái bảo hiểm cơ bản và cổ điển nhất Theo hình thức này, công ty bảo hiểmgốc chuyển nhợng cho công ty tái bảo hiểm từng dịch vụ hay từng đơn bảo hiểmmột cách riêng lẻ Về phần mình, công ty tái bảo hiểm có quyền nhận hay từ chốidịch vụ và đơn bảo hiểm đó Công ty bảo hiểm gốc có toàn quyền quyết định táibảo hiểm cho dịch vụ nào, với tỷ lệ bao nhiêu, cho công ty tái bảo hiểm nào là tuỳ

Trang 14

họ Mặt khác công ty tái bảo hiểm có quyền nhận hay từ chối hoặc chỉ nhận táibảo hiểm với một tỷ lệ mà họ cho là thích hợp.

Công ty bảo hiểm gốc có nghĩa vụ phải cung cấp cho công ty tái bảo hiểmmọi thông tin có liên quan đến dịch vụ đợc bảo hiểm Trên thực tế nhà tái bảohiểm cũng tiến hành đánh giá mức độ rủi ro của dịch vụ rồi quyết định có nhận táibảo hiểm hay không mà không cần đầy đủ các chi tiết

b Ưu nh ợc điểm.

* Ưu điểm:

- Phơng pháp này cho phép các công ty bảo hiểm nhỏ, với kinh nghiệm

t-ơng đối hạn chế có thể cạnh tranh để nhận những dịch vụ lớn nằm ngoài khả năngcủa mình, bởi vì họ có thể sử dụng đợc chuyên môn nghiệp vụ và khả năng vốncủa các thị trờng tái bảo hiểm quốc tế

- Cho phép công ty bảo hiểm gốc nhận những dịch vụ nằm ngoại phạm vikhai thác thông thờng của mình Những dịch vụ nh vậy chủ yếu là theo yêu cầu

đặc biệt của khách hàng mà công ty bảo hiểm gốc phải chấp nhận để giữ uy tíncho mình

- Một nhóm các công ty bảo hiểm gốc có quan hệ thân thiết có khả năngtrao đổi các rủi ro đợc đánh giá là tốt trên cơ sở tạm thời để tiến hành phân tán rủi

ro và đảm bảo doanh thu ổn định

* Nhợc điểm

- Đòi hỏi nhiều thời gian vì mỗi dịch vụ phải đợc giải quyết riêng lẻ Công

ty bảo hiểm gốc phải thu xếp tái bảo hiểm tạm thời trớc khi nhận một dịch vụ, do

đó việc quyết định nhận bảo hiểm sẽ bị chậm lại cho đến khi thu xếp xong toàn bộtái bảo hiểm tạm thời Nh vậy, công ty bảo hiểm gốc có khả năng phải nhờng dịch

vụ cho những đối thủ cạnh tranh lớn mạnh hơn, hoặc nhận bảo hiểm mà không

đ-ợc bảo vệ đầy đủ bằng tái bảo hiểm và đôi khi làm mất thiện chí với khách hàng

- Sự cần thiết phải tiết lộ những thông tin về dịch vụ nhận bảo hiểm có thểdẫn đến việc rò rỉ tin tức cho các đối thủ cạnh tranh

Trang 15

2.2 Tái bảo hiểm cố định (Obligatory-Reinsurance).

- Công ty nhợng đợc nhà tái bảo hiểm bảo vệ cho mọi rủi ro thuộc phạm vihợp đồng, do đó khả năng an toàn của công ty bảo hiểm đợc đảm bảo

- Việc nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng cố định cho phép công ty tái bảohiểm nhận đợc nhiều dịch vụ hơn so với việc nhận từng hợp đồng tạm thời đơn lẻ.Nhà tái bảo hiểm có điều kiện thu đợc phí lớn, phù hợp với nguyên tắc "quy luật

số đông" giúp nhà tái bảo hiểm có điều kiện đẩy mạnh tiến bộ kỹ thuật của ngành bảohiểm bằng việc chấp nhận rủi ro mới

* Nhợc điểm:

- Thông thờng nó có tính ổn định cho một giai đoạn nhất định, do đó thiếutính linh hoạt trớc những thay đổi của công ty chuyển nhợng

- Vì mọi rủi ro phải đem tái đi cho nên đứng về phía công ty nhợng những

đơn vị rủi ro có số tiền bảo hiểm nhỏ vẫn phải đem tái đi trong khi khả năng tàichính của họ vẫn có khả năng đảm đơng đợc

- Nếu công ty nhợng thiếu kinh nghiệm, đặc biệt sơ suất việc ký kết hợp

đồng bảo hiểm gốc thì hậu quả đối với các nhà tái bảo hiểm rất khó lờng trớc đợc

2.3 Tái bảo hiểm lựa chọn - bắt buộc (Facultative-Obligatory Reinsurance).

a Khái niệm.

Tái bảo hiểm hiểm lựa chọn - bắt buộc là một hình thức bảo hiểm mà công

ty nhợng không bắt buộc phải nhợng tất cả những dịch vụ mà mình nhận bảohiểm, nhng ngợc lại nhà tái bảo hiểm bắt buộc phải chấp nhận các dịch vụ mà

Trang 16

công ty nhợng đã đa vào thoả thuận này với điều kiện là những dịch vụ đó phảiphù hợp với nội dung và điều khoản đã qui ớc của hợp đồng tái bảo hiểm thoảthuận Các bên tham gia hợp đồng tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn- bắt buộc cần phải

có sự trung thực tuyệt đối để đảm bảo lợi ích cho các nhà nhận tái bảo hiểm

b Ưu, nh ợc điểm.

* Ưu điểm:

- Công ty nhợng tái bảo hiểm không bắt buộc phải nhợng tất cả những dịch

vụ mà mình nhận bảo hiểm Họ có lựa chọn dịch vụ để chào tái bảo hiểm từngphần trách nhiệm vợt quá khả năng giữ lại của mình cho một hoặc một số nhà táibảo hiểm mà họ lựa chọn, thay vì đem phân chia toàn bộ các phần vợt quá khảnăng ấy cho các nhà tái bảo hiểm Tuy nhiên, công ty nhợng không đợc lợi dụnghình thức tái bảo hiểm này để lựa chọn những rủi ro xảy ra tổn thất đa vào hợp

đồng và giữ lại những rủi ro có độ an toàn cao hơn Để phòng ngừa trờng hợp nàyxảy ra, nhà tái bảo hiểm phải nắm đợc ý đồ của công ty nhợng, xem xét kỹ các rủi

ro mà công ty nhợng đem tái bảo hiểm và thờng xuyên canh chừng diễn biến củathoả ớc mà mình đã ký kết

- Ngời nhận tái bảo hiểm có điều kiện thu đợc một nguồn phí tái bảo hiểmlớn hơn và có phần thăng bằng hơn so với các hình thức tái bảo hiểm tạm thời

- Công ty nhợng tái bảo hiểm có điều kiện đem chào tái bảo hiểm bảo hiểmtừng phần trách nhiệm thặng d so với khả năng tự giữ lại của mình cho một nhàtái bảo hiểm duy nhất hay cho một số nhà tái bảo hiểm mà họ lựa chọn thay choviệc phải đem phân chia tất cả phần thặng d so với khả năng tự giữ lại của mìnhcho các nhà tái bảo hiểm Tuy nhiên, cách tái bảo hiểm nh thế này thờng chỉ cóthể thực hiện đợc bằng cách chào cho các nhà tái bảo hiểm có tiềm lực thật lớn vìchỉ có họ mới có thể nhận các giá trị bảo hiểm cao

* Nhợc điểm:

- Nhà tái bảo hiểm không có quyền từ chối nhng rủi ro mà ngời tái bảohiểm chuyển cho họ Tuy nhiên, những rủi ro đó phải phù hợp với nội dung và

điều khoản đã quy ớc trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định

- Hình thức này không thuận lợi lắm cho các nhà tái bảo hiểm, bởi vì nguồndịch vụ đa vào hợp đồng này không thờng xuyên và tổn thất gây ra rất thất thờng.Các bên tham gia hợp đồng cần phải có sự trung thực tuyệt đối để đảm bảo chocác nhà tái bảo hiểm nhận đợc các dịch vụ hợp lý

- Trờng hợp công ty nhợng có nhiều đơn vị rủi ro cần đem tái bảo hiểm thìchi phí hành chính cho việc áp dụng hình thức này rất tốn kém

Trang 17

3 Các phơng pháp tái bảo hiểm.

* Tái bảo hiểm theo tỷ lệ (tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm)

* Tái bảo hiểm phi tỉ lệ (tái bảo hiểm theo mức bồi thờng)

3.1 Tái bảo hiểm theo tỷ lệ.

Tái bảo hiểm theo tỷ lệ hay còn gọi là tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm, làphơng thức tái bảo hiểm mà trong đó trách nhiệm của công ty nhợng tái bảo hiểm

và nhà tái bảo hiểm đối với đơn vị rủi ro đợc bảo hiểm phân bố theo tỷ lệ tham giacủa mỗi bên trên cơ sở số tiền đợc bảo hiểm Phơng thức này đợc chia làm hailoại:

- Tái bảo hiểm số thành

- Tái bảo hiểm mức dôi

3.1.1 Tái bảo hiểm số thành.

Theo phơng thức này, công ty nhợng giữ lại cho mình một tỷ lệ nhất định sovới số tiền bảo hiểm, phần còn lại tái đi Do đó, phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểmcũng đợc phân bổ giữa công ty nhợng và nhà tái bảo hiểm theo tỷ lệ tơng ứng Ưu

điểm của phơng thức này là tính toán đơn giản, ít tốn kém và công ty nhận tái bảohiểm tham gia vào mọi rủi ro cho nên phân tán đều tổn thất Do đó, đảm bảo cân

đối thu chi cho cả hai công ty nhợng và công ty nhận tái Tuy nhiên, phơng thứcnày buộc công ty nhợng phải tái đi mọi rủi ro cho nên không khai thác hết khảnăng của công ty làm ảnh hởng đến lợi nhuận, mặt khác công ty nhợng khôngkhống chế đợc tỷ lệ bồi thờng đối với mức giữ lại nên cũng ảnh hởng đến kết quảkinh doạnh

Tái bảo hiểm số thành đợc sử dụng trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảohiểm vận chuyển hàng hoá, và thờng kết hợp tái bảo hiểm mức dôi

3.1.2 Tái bảo hiểm mức dôi.

Đặc trng của của tái bảo hiểm mức dôi là công ty nhợng ấn định mức giữlại, số dôi ra tái đi Trong tái bảo hiểm mức dôi trách nhiệm của ngời nhận đợcxác nhận theo lớp, tức là bội số của mức giữ lại Do đó, phí bảo hiểm và số tiềnbảo hiểm bồi thờng đợc phân bổ theo tỷ lệ tơng ứng giữa công ty nhợng và nhà táibảo hiểm Phơng thức này có nhiều điểm tích cực hơn so với tái bảo hiểm số

Trang 18

thành Thứ nhất là ngời nhợng có thể chủ động tính toán và giữ lại đợc một cách

ổn định số phí cho phù hợp với khả năng tài chính của mình Thứ hai là đối vớinhững hợp đồng có số tiền bảo hiểm nhỏ thì ngời nhợng có thể đợc giữ lại toàn

bộ Khác với tái bảo hiểm số thành, ngời nhận tái trong tái bảo hiểm theo mức dôi

sẽ không tham gia vào mọi đơn vị rủi ro mà chỉ can thiệp khi đơn vị rủi ro có sốtiền bảo hiểm lớn hơn mức giữ lại của ngời nhợng

Hạn chế của tái bảo hiểm dới hình thức này là ngời nhợng này vẫn có bị đedoạ bởi những trờng hợp tích tụ rủi ro và không thể áp dụng cho bảo hiểm tráchnhiệm dân sự không giới hạn Hơn nữa đây còn là một hình thức đòi hỏi công tácquản lý hợp đồng phức tạp và tốn kém

3.1.3 Tái bảo hiểm kết hợp số thành - mức dôi.

Việc phân chia trách nhiệm và quyền lợi giữa các bên đợc tiến hành theotrình tự từng hợp đồng Trớc hết tiến hành phân bổ cho hợp đồng mức dôi Kếthợp giữa hình thức tái bảo hiểm số thành và tái bảo hiểm mức dôi có tác dụng làmgiảm nhẹ trách nhiệm của hợp đồng số thành, đồng thời công ty nhợng phải lo thuxếp tái bảo hiểm tạm thời

3.2 Tái bảo hiểm phi tỷ lệ.

Tái bảo hiểm phi tỷ lệ hay còn gọi là tái bảo hiểm theo mức bồi thờng bảohiểm, là một phơng thức tái bảo hiểm mà trong đó công ty nhợng tái bảo hiểm ấn

định giới hạn bồi thờng bằng một số tiền mà họ có thể tự gánh chịu cho tổn thất,

là hậu quả của từng sự cố đối với một hoặc nhiều loại bảo hiểm mà mình đảmtrách, còn phần tổn thất vợt quá mức giới hạn đó đợc chuyển cho nhà tái bảo hiểmgánh chịu Các phơng thức tái bảo hiểm theo tỷ lệ liên quan đến các mức tỷ lệ củagiá trị đối tợng chịu rủi ro Trong khi các phơng thức tái bảo hiểm phi tỷ lệ nhìnnhận theo cách khác và đợc dựa trên các tổn thất chứ không phải là số tiền bảohiểm Có hai phơng thức tái bảo hiểm cơ bản sau:

* Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng

* Tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng

3.2.1 Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng.

Theo phơng thức này, công ty nhợng ấn định số tổn thất vợt quá điểm tự bồithờng chuyển giao cho nhà tái bảo hiểm, và nhà tái bảo hiểm nhận tái theo từnglớp

Trang 19

Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng có các dạng sau:

- Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo nghiệp vụ không hạn mức

- Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng có hạn mức từng sự cố

- Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo tai hoạ khốc liệt

3.2.2 Tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng.

Theo phơng thức này, công ty nhợng khống chế trách nhiệm bồi thờng một

tỷ lệ nhất định, tỷ lệ bồi thờng vợt quá mức quy định đợc chuyển giao cho nhà táibảo hiểm Phơng pháp này giúp cho công ty nhợng chống lại sự gia tăng đột biếncủa tỷ lệ bồi thờng trong một ngành bảo hiểm hay một dạng dịch vụ bảo hiểm nào

đó trong một thời gian quy định, bất luận tình trạng đó do nguyên nhân nào xảyra

Số tiền bồi thờng

Tỷ lệ bồi thờng =

Phí thu

3.2.3 Tái bảo hiểm kết hợp mức dôi và vợt mức bồi thờng.

Theo phơng thức này việc phân chia trách nhiệm ban đầu đợc tiến hành chohợp đồng mức dôi trớc Khi tổn thất xảy ra các nhà tái bảo hiểm vợt mức bồi th-ờng sẽ bảo vệ cho công ty nhợng hoặc công ty nhận tái bảo hiểm mức đòi tuỳ theoyêu cầu, và công ty nào đợc bảo vệ thì công ty đó phải nộp phí đặt cọc Nếu nămsau đó tổn thất không xảy ra, công ty đợc bảo hiểm không đợc đòi lại khoản phínày Phơng pháp này có tác dụng làm giảm nhẹ trách nhiệm cho công ty nhợnghay công ty nhận tái bảo hiểm mức dôi khi có tổn thất lớn xảy ra Đồng thời ph-

ơng pháp này cũng có tác dụng đối với công ty mới thành lập, ít kinh nghiệm.Hơn nữa phơng pháp này còn rất phù hợp với những nghiệp vụ tái bảo hiểm ngắnhạn, giúp công ty nhợng tái bảo hiểm mức dôi không phải mở những hợp đồngtạm thời vào dịp cuối năm nghiệp vụ

4 Hợp đồng tái bảo hiểm.

Trang 20

điều kiện công ty nhợng phải chuyển giao một số phí bảo hiểm tơng ứng với mứctrách nhiệm của nhà tái bảo hiểm ".

Nhà tái bảo hiểm cam kết bồi thờng cho công ty nhợng với điều kiện công

ty nhợng chuyển giao một số phí tơng ứng cho nhà tái bảo hiểm mà không đợcyêu cầu bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm, có thể bồi thờng toàn bộ hoặc mộtphần đối với trách nhiệm mà công ty nhợng phải gánh chịu, còn công ty nhợngphải gánh chịu toàn bộ và duy nhất đối với bên mua bảo hiểm trong trờng hợp bảohiểm gốc Nh vậy, hợp đồng tái bảo hiểm là hợp đồng riêng biệt giữa nhà tái bảohiểm và công ty nhợng còn ngời đợc bảo hiểm tham gia vào hợp đồng này và do

đó không đợc đòi nhà tái bảo hiểm bồi thờng trực tiếp cho mình mà chỉ đợc đòingời bảo hiểm (công ty nhợng)

Thông thờng hợp đồng tái bảo hiểm đợc thực hiện dới 3 hình thức sau:

a Hợp đồng tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn (FACULTATIVE REINSURANCE):

đây là hình thức tái bảo hiểm cơ bản nhất, theo đó công ty nhợng toàn quyền lựachọn rủi ro cần phải tái bảo hiểm và công ty nhận có quyền nhận hay từ chối rủi

ro đó

b Hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc (OBLIGTORY REINSURENCE): đây là

thoả thuận giữa công ty nhợng và nhà tái bảo hiểm trong đó công ty nhợng bắtbuộc phải nhợng cho nhà tái bảo hiểm tất cả các đơn vị rủi ro bảo hiểm gốc màhai bên đã thoả thuận từ trớc Ngợc lại nhà tái bảo hiểm bắt buộc phải nhận toàn

bộ tất cả các đơn vị rủi ro đó Công ty nhợng toàn quyền trong việc chấp nhận bảohiểm gốc, định phí , mà không phải tham khảo ý kiến của nhà tái bảo hiểm Đây

là tái bảo hiểm ràng buộc các bên một cách chặt chẽ

c Hợp đồng tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn bắt buộc (FUCULTATIVE OBLIGATORY REINSURANCE): đây là hình thức kết hợp của cả hai hình thức

-trên Theo đó công ty nhợng không bắt buộc phải nhợng tất cả các rủi ro bảo hiểm

đã nhận, ngợc lại nhà tái bảo hiểm bắt buộc phải chấp nhận các dịch vụ mà công

ty nhợng chuyển giao Mỗi hình thức hợp đồng yêu cầu công ty nhợng thông báonhững thông tin khác nhau Nếu ngời bảo hiểm cung cấp thông tin không chínhxác về rủi ro bảo hiểm đã đợc chấp nhận trong hợp đồng tái bảo hiểm gốc và là cơ

sở để xây dựng hợp đồng tái bảo hiểm thì nhà tái bảo hiểm có quyền từ chối tráchnhiệm bồi thờng khi phát hiện ra sự thiếu trung thực đó

Trang 21

4.2 Những nội dung cơ bản trong hợp đồng tái bảo hiểm.

4.2.1 Hoa hồng tái bảo hiểm - Thủ tục phí (commision).

Thủ tục phí tái bảo hiểm (hoa hồng tái bảo hiểm) là một khoản tiền tái bảohiểm mà ngời nhận tái bảo hiểm trả cho công ty nhợng khi họ nhận tái bảo hiểmcủa công ty nhợng Thủ tục phí này nhằm mục đích chi phí cho điều hành dịch vụcủa công ty nhợng, nó đợc tính toán trên cơ sở tỷ lệ bồi thờng của dịch vụ bảohiểm tỷ lệ

Các loại thủ tục phí: thủ tục phí thờng có 3 loại:

* Thủ tục phí cố định: theo loại hình này nhà tái bảo hiểm trả cho công tynhợng theo một tỷ lệ cố định của số phí tái bảo hiểm

* Thủ tục phí theo thang luỹ tiến: theo loại hình này, thủ tục phí tăng giảmtheo tỷ lệ bồi thờng, mỗi công ty đều có một bảng thủ tục phí theo thang luỹ tiếnriêng Chúng ta có thể tham khảo thang luỹ tiến theo tỷ lệ 1- 2, có ý nghĩa là tỷ lệthủ tục phí tăng 1% khi tỉ lệ bồi thờng giảm 2%, nh sau:

Tỷ lệ bồi thờng Tỷ lệ thủ tục phí75%

Tỷ lệ thủ tục phí thấp nhất là 20%,

Cuối mỗi kỳ, thủ tục phí tái bảo hiểm sẽ đợc tính lại và điều chỉnh lại theo

tỷ lệ của thang luỹ tiến trên cơ sở bồi thờng của năm nghiệp vụ

Trang 22

Tổn thất phải bồi thờng

Tỷ lệ bồi thờng thuần tuý = -  100 %

Phí thực thu

* Thủ tục phí theo lãi (Profit commission)

Mục đích phơng pháp này là thu lại một phần lãi cho công ty nhợng trongtrờng hợp kết quả kinh doanh thực tế tốt hơn nhiều so với tỷ lệ bồi thờng trungbình dự kiến

Theo phơng pháp này, nhà tái bảo hiểm sẽ phải trả thêm cho công ty nhợngmột khoản lợi nhất định

Kết quả kinh doanh của nhà tái bảo hiểm đợc xác định trên cơ sở "Tàikhoản lỗ, lãi", chênh lệch dơng giữa thu và chi đợc gọi là lãi và thủ tục phí tái bảohiểm theo lãi đợc tính trên cơ sở số lãi thu đợc đó Thông thờng mức phí theo lãikhoảng từ 10% đến 20%, tuỳ thuộc sự thoả thuận giữa các bên tham gia hợp đồng

II Bảo hiểm kỹ thuật và tái bảo hiểm kỹ thuật.

1 Bảo hiểm Kỹ thuật.

1.1 Lịch sử ra đời của bảo hiểm kỹ thuật.

Vào giữa thế kỷ 19, nền công nghiệp Anh phát triển và đó cũng là sự bắt

đầu cho sự phát triển của bảo hiểm kỹ thuật, xuất phát từ việc kiểm tra nồi hơi.Vào thời gian này, đã xảy ra nhiều vụ nổ nồi hơi tại nhà máy bông ởLAUCSHINE Các vụ nổ nồi hơi đó có thể do nguyên nhân nh: sai sót thiết kế,thiếu kinh nghiệm, hay các rủi ro đạo đức nh: Sử dụng nồi hơi quá công suất bìnhthờng hoặc các tập quán, lề thói làm việc nhằm nâng cao năng suất Đến năm

1854, một số ngời quan tâm đến việc sử dụng hơi nớc MAN (Manchesrer Steamuser‘s Association) Hội viên của hiệp hội đợc quyền sử dụng các dịch vụ giám

Trang 23

định nồi hơi do hiệp hội thuê, đợc t vấn phòng ngừa các vụ nổ và đợc hớng dẫncác biện pháp sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nhất các loại máy móc Ngày nay,những quy định đó vẫn đợc duy trì, chủ các nhà máy có thể yêu cầu các kỹ s giámsát t vấn và gợi ý về việc vận hành, bảo dỡng máy móc.

Tuy nhiên, các dịch vụ của hiệp hội vẫn cha đủ đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của các chủ nhà máy Năm 1858, một số hội viên đã thành lập công ty bảohiểm cho nồi hơi đầu tiên, đây là tiền đề cho bảo hiểm kỹ thuật ra đời Ban đầungời ta chỉ bảo hiểm cho nồi hơi, nhng sau đó phạm vi bảo hiểm đã mở rộng chocác loại dẫn áp suất khác Vào đầu thế kỷ 20, đơn bảo hiểm đầu tiên cho việc mấtthu nhập do đổ vỡ máy móc đã đợc cấp cùng thời điểm này, đơn bảo hiểm lắp đặt(bảo hiểm cho việc lắp đặt máy móc công trờng) đã xuất hiện Đơn này thuộc loại

đơn có xác định rủi ro và không bảo hiểm cháy nhng nó đã đa ra đợc sự bảo hiểmcho các dự án lắp đặt vừa và nhỏ

Đơn bảo hiểm lắp đặt đợc triển khai vào những năm 1920 - 1930 dựa trên

đơn bảo hiểm các toà nhà dân dụng Tuy nhiên, phải đến sau chiến tranh thế giớithứ II kết thúc, các nớc bớc sang giai đoạn tái thiết đất nớc, loại đơn này mới đợcchuẩn mực nh hiện nay

Bảo hiểm kỹ thuật có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của hoạt động kinh tế,xã hội trên toàn thế giới Từ việc bảo hiểm cho máy móc sản xuất, các thiết bị,dụng cụ tinh vi trong phòng y tế, phòng thí nghiệm cho tới việc bảo hiểm cáccông trình xây dựng khổng lồ nh bến cảng, sân bay, hay lắp đặt các dàn khoantrên biển, các con tàu vũ trụ, Thông thờng bảo hiểm kỹ thuật bao gồm các loạichính nh sau:

* Bảo hiểm mọi rủi ro cho chủ thầu

* Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt

* Bảo hiểm đổ vỡ máy móc

* Bảo hiểm các thiết bị điện tử

* Bảo hiểm mất thu nhập do máy móc ngừng hoạt động

* Bảo hiểm thăm dò và khai thác dầu khí

Trang 24

Các loại hình bảo hiểm kỹ thuật trên có liên quan chặt chẽ với nhau Mỗiloại hình đảm bảo cho một giai đoạn hay một phần của quá trình sản xuất Có thểdiễn giải mối quan hệ đó theo sơ đồ sau:

Thoạt nhìn, bảo hiểm kỹ thuật có vẻ không quan trọng lắm Năm 1994,doanh thu phí bảo hiểm kỹ thuật ớc tính trên thế giới gần 900 triệu USD, chỉchiếm hơn 1% so với tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ của năm 1994 khoảng800.000 triệu USD Bởi vậy, có thể chúng ta đánh giá sai lầm về tầm quan trọngcủa bảo hiểm kỹ thuật Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, củakhoa học- kỹ thuật và công nghệ tiên tiến là sự lớn lên ngày càng nhanh chóngcủa số tiền đầu t vào các dự án với giá trị lớn của công trình, nó liên quan đến sựsống còn không chỉ của một công ty mà còn liên quan đến rất nhiều công ty khác,

đôi khi nó còn tác động lớn đến sự ổn định của nền kinh tế Chúng ta có thể thấy

đợc qua vụ khủng bố ngày 11/09/2001 xảy ra tại Mỹ, nếu bỏ qua vấn đề chính trị,thì ta thấy rằng vụ khủng bố đó đã làm cho nớc Mỹ thiệt hại khoảng 100 tỷ USD,hàng loạt công ty phải sa thải công nhân Bởi vậy, ta có thể khẳng định sự ra đờitồn tại của bảo hiểm kỹ thuật là một nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội, củadoanh nghiệp, của cá nhân

Chúng ta có thể kể đợc một số tác dụng chính của bảo hiểm kỹ thuật nhsau:

* ổn định sản xuất kinh doanh cho cá nhân, doanh nghiệp trong trờng hợp

có rủi ro gây tổn thất

* Giúp cho các cá nhân, công ty, doanh nghiệp nhanh chóng khắc phục đợchậu quả, tạo điều kiện cho các chủ thể đó yên tâm hơn để sản xuất kinh doanh cóhiệu quả

* ổn định xã hội, tránh những tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra

* ổn định nền kinh tế vĩ mô, tránh suy thoái kinh tế

Bảo hiểm

xây dựng Bảo hiểmlắp đặt

Bảo hiểm thiết bị

điện tử

Bảo hiểm máy móc

Bảo hiểm bảo hành

Trang 25

* Tăng nguồn thu ngân sách quốc gia và các quỹ của công ty bảo hiểm lại

là nguồn đầu t lớn vào nền kinh tế nớc nhà

1.2 Phân loại đơn bảo hiểm kỹ thuật.

1.2.1 Đơn bảo hiểm không thể tái tục.

Đơn bảo hiểm không thể tái tục thờng bảo hiểm cho các dự án xây dựng,lắp đặt, số tiền bảo hiểm của từng đơn bảo hiểm có thể lên tới hàng triệu, hàng tỷUSD Và thực tế là nhu cầu bảo hiểm đến từ các chủ công trình cũng nh các chủthầu; hầu hết các tổ chức tài chính sẽ không cấp kinh phí cho các dự án nếu côngtrình đó không đợc đảm bảo bằng một hợp đồng bảo hiểm, thông thờng là hợp

đồng bảo hiểm toàn diện, bởi vậy tham gia bảo hiểm các công trình xây dựng lắp

đặt có thể coi là điều kiện bắt buộc trong loại đơn bảo hiểm kỹ thuật không thể táitục có 3 loại là: CAR, EAR và ALOP

a Đơn bảo hiểm rủi ro xây dựng (CAR- Contractor , s All Risks).

Đây là loại đơn bảo hiểm "mọi rủi ro" bảo vệ cho chủ đầu t và chủ thầu đốivới thiệt hại vật chất bất ngờ và không lờng trớc đợc gây ra cho các tòa nhà và cáccông trình dân dụng trong quá trình xây dựng Đơn bảo hiểm này cũng bảo hiểmtrách nhiệm đối với ngời thứ ba (TPL - Third Party Liability) có giới hạn cho cácbên bảo hiểm Các loại công trình có thể đợc bảo hiểm có thể là:: nhà ở, các toànhà công nghiệp, văn phòng, kênh, đờng bộ, đờng sắt, đờng hầm, bồn chứa, ụ tàu,cầu cống, cầu cảng, sân bay,

Trong loại đơn này thì thờng chỉ có chủ đầu t, các chủ thầu và những ngờithầu phụ đợc coi là bên đợc bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm: là tổng giá trị công trình vào lúc hoàn thành bao gồm :

Nguyên vật liệu, tiền công, tiền lơng, cớc phí, thuế hải quan và các loại thuế khác.Sau khi hoàn thành cần khai báo giá trị cuối cùng của công trình và phí bảo hiểm

sẽ đợc điều chỉnh tơng ứng

Phạm vi bảo hiểm: Trong thời gian xây dựng, đơn bảo hiểm bảo hiểm cho

những thiệt hại bất ngờ và không thể lờng trớc đợc do nhiều loại rủi ro gây ra:

* Cháy, sét đánh và nổ

* Điều khiển và vận hành sai

* Thiệt hại do nớc, lũ lụt, bão tố

* Sụp đổ, sạt lở đất, động đất, núi lửa phun

Trang 26

* Hao mòn tự nhiên, bảo dỡng thông thờng.

* Mất bản vẽ, tài liệu

* Các rủi ro chiến tranh, chính trị, hạt nhân

b Đơn bảo hiểm rủi ro lắp đặt (EAR - Erection All Risks).

Loại đơn này bảo hiểm cho chủ đầu t và chủ thầu đối với thiệt hại vật chấtbất ngờ và không lờng trớc đợc gây ra cho máy móc cơ khí điện hoặc từng máymóc trong quá trình lắp đặt và chạy thử Thông thờng chỉ có chủ đầu t, các chủthầu và những ngời thầu phụ là các bên đợc bảo hiểm kể từ khi nó đợc vận chuyển

đến địa điểm công trình Các loại máy móc, thiết bị đó có thể là: nồi hơi, tua bin,máy phát điện, máy chế biến, thiết bị chuyển mạch, máy nén khí, các thiết bị sảnxuất, các kết cấu bằng sắt nh bồn chứa, bình khí, thiết bị lọc dầu, Đơn bảo hiểmnày cũng bao gồm cả bảo hiểm trách nhiệm đối với ngời thứ 3 (TPL) có giới hạncho các bên đợc bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm: là tổng trị giá ớc tính của máy móc vào lúc hoàn chỉnh

bao gồm: Nguyên vật liệu, tiền công, tiền lơng, cớc phí, thuế hải quan và các loạithuế khác Sau khi hoàn thành công trình, cần phải thông báo giá trị cuối cùng củacông trình và phí bảo hiểm sẽ đợc điều chỉnh tơng ứng

Phạm vi bảo hiểm: Đơn này bảo hiểm cho những thiệt hại bất ngờ không

thể lờng trớc đợc của các loại máy móc thiết bị do nhiều nguyên nhân gây ra:

* Cháy, sét đánh và nổ

* Điều khiển và vận hành sai

* Thiệt hại do nớc, lũ lụt, bão tố

* Sụp đổ, sạt lở đất, động đất, núi lửa phun

Trang 27

* Hao mòn tự nhiên, bảo dỡng thông thờng.

* Mất bản vẽ, tài liệu

* Các rủi ro chiến tranh, chính trị, hạt nhân

Tuy nhiên trong mỗi hợp đồng bảo hiểm thờng có các phần phạm vi mởrộng riêng cho từng loại đơn

Trong thực tế, nhiều dự án xây dựng bao gồm sự kết hợp của các công trìnhdân dụng, nhà điện, cơ, trong trờng hợp đó ngời ta thờng phải tham gia cả hailoại đơn CAR và EAR Và chúng ta thấy rắng sẽ có sự kết hợp của hai loại đơntrên thành đơn bảo hiểm mọi rủi ro xây lắp (CWAR – Contract Work AllRisks)

c Đơn bảo hiểm mất lợi nhuận dự tính (ALOP-Advence Loss of Profit).

Đây là loại đơn bảo hiểm tổn thất có tính chất hậu quả, bảo hiểm thiệt hạilợi nhuận gộp cho chủ đầu t phát sinh từ sự chậm trễ trong việc bắt đầu hoạt độngthơng mại do xảy ra thiệt hại vật chất (đợc bảo hiểm theo đơn CAR hoặc EAR)

Đơn bảo hiểm Alop chỉ bảo hiểm cho chủ đầu t hoặc chủ sở hữu Cần lu ý rằng sốtiền bảo hiểm chỉ bị rủi ro sau khi chủ thầu đã bàn giao dự án đó cho chủ đầu thoặc chủ sở hữu Đối tợng bảo hiểm ở đây là lợi nhuận thực tế trong thời hạn bồithờng theo đơn bảo hiểm trong việc hoàn thành công trình gây ra bởi tổn thất cóthể đợc bồi thờng theo đơn bảo hiểm CAR hoặc EAR kèm theo

Những điểm loại trừ đó là sự chậm trễ do:

* Động đất, núi lửa phun, các phần mở rộng phạm vi bảo hiểm qui địnhtrong các điều khoản bổ sung theo đơn bảo hiểm CAR, EAR

* Thiệt hại đối với tài sản xung quanh, máy móc và thiết bị xây dựng,

ph-ơng tiện hoạt động và nguyên vật liệu

Trang 28

* Các hạn chế do chính quyền công cộng áp đặt, không có sẵn nguồn tiền,hoàn thành chậm hay không hoàn thành đơn đặt hàng, các loại tiền phạt.

* Những bổ sung, thay đổi, cải tiến

1.2.2 Đơn bảo hiểm có thể tái tục

Loại đơn này chủ yếu cho các dự án lắp đặt các máy móc thiết bị đã sẵnsàng cho hoạt động kinh doanh, tức là sau khi quá trình xây dựng đã hoàn thành

và việc chạy thử đã thành công Những đơn này đợc tái tục hàng năm và sau 12tháng đó các điều kiện, điều khoản đó lại đợc xem xét lại Các loại đơn này baogồm một số loại sau: CECR, CPE, BE, MLOP, EDP, LVEE, DOS

a Bảo hiểm mọi rủi ro đối với công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành (CECR- Civil Engineering Completed Risks).

Loại hợp đồng này bảo hiểm chỉ đích danh có thể tái tục hàng năm chonhiều loại công trình xây dựng đã hoàn thành đối với thiệt hại vật chất gây ra bởicác hiểm hoạ chính bên ngoài Các loại công trình có thể đợc bảo hiểm thông th-ờng là các công trình dân dụng rất ít khi gặp rủi ro cháy nh: đê kè, đập đá, đờnghầm, kè chắn sông, Việc khai thác bảo hiểm các rủi ro này đòi hỏi phải cóthông tin kỹ thuật toàn diện hoặc báo cáo giám định của các kỹ s độc lập Ngời đ-

ợc bảo hiểm ở đây là chủ đầu t hoặc chủ sở hữu vì đây là công trình đã hoàn thành

và bàn giao cho họ

Số tiền bảo hiểm: là tổng chi phí thay thế công trình, bao gồm: Nguyên

liệu, tiền công, tiền lơng, cớc phí, thuế hải quan và các loại thuế khác

Phạm vi bảo hiểm: là tổn thất hoặc h hại vật chất bất ngờ và không lờng

trớc đợc, gây ra bởi:

* Cháy, sét đánh, nổ, va chạm với phơng tiện chuyên chở đờng bộ hoặc ờng thuỷ

đ-* Động đất, núi lửa phun, sóng thần

* Bão gió (Từ cấp 8 trở lên)

* Lũ lụt, tác động của sóng hoặc nớc

* Sơng mù, tuyết lở hoặc bất kỳ sự chuyển dịch nào khác của đất

Trang 29

* Hành động phá hoại, bất cẩn hoặc ác ý của ngời làm thuê.

Các điểm loại trừ chính:

* Khuyết tật vốn có, hao mòn tự nhiên, giảm dần giá trị, co giãn do thay đổinhiệt độ

* Thiệt hại do thiếu sự bảo dỡng thích hợp

* Tổn thất có tính chất hậu quả

* Các rủi ro chiến tranh, chính trị, hạt nhân

b.Bảo hiểm máy móc thiết bị xây dựng (CPE- Contractor , s Plan & Equipment).

Đây là loại đơn bảo hiểm "mọi rủi ro" thiệt hại vật chất có thể tái tục hàngnăm cho thiết bị xây dựng và máy móc di động hạng nặng (thờng thuộc quyền sởhữu của chủ thầu hay do chủ thầu thuê mợn) đối với các hiểm họa chính bênngoài

Số tiền bảo hiểm của từng hạng mục máy móc sẽ là giá trị thay thế mới,

bao gồm: Cớc phí, và các loại thuế (đợc sửa đổi vào mỗi lần tái tục) Tuy nhiên,hạn mức bồi thờng tối đa theo đơn bảo hiểm là giá trị thực tế của các hạng mụcmáy móc (có nghĩa là giá trị cũ hoặc giá trị thay thế mới trừ giá trị khấu hao) Đốivới tổn thất bộ phận, tổng chi phí sửa chữa đợc bồi thờng không đợc quá giá trịthực tế của máy móc thiết bị đó

Phạm vi bảo hiểm: Đơn bảo hiểm này bảo hiểm cho những thiệt hại bất

ngờ hoặc không lờng trớc đợc do nhiều loại rủi ro gây ra cho máy móc, thiết bị docác nguyên nhân sau:

* Vận hành sai, hành động bất cẩn hoặc ác ý của ngời làm công

* Thiên tai nh: bão lụt, ma đá, sạt lở đất, động đất, núi lửa phun

* Cháy, sét đánh và nổ

* Đâm, va lật đổ và trật đờng ray

Các điểm loại trừ chính:

* Các bộ phận dễ thay đổi (lốp, ắc quy )

* Xe cơ giới hoạt động trên đờng bộ công cộng

* Hao mòn tự nhiên, bảo dỡng thông thờng

* Thiệt hại do hoạt động toàn bộ hay từng bộ phận của thuỷ triều

* Tổn thất có tính hậu quả

* Các rủi ro chiến tranh, chính trị, hạt nhân

Trang 30

c Bảo hiểm nổ nồi hơi và thùng áp suất (BE-Boiler and Pressuel Vesel Explosion).

Loại đơn này bảo hiểm thiệt hại vật chất với nồi hơi của ngời đợc bảo hiểm

và tài sản xung quanh, cũng nh trách nhiệm đối với công chúng về thơng tật thânthể và thiệt hại tài sản phát sinh từ sự cố nổ nồi hơi và thùng áp suất đó Ngời đợcbảo hiểm ở đây chủ sở hữu của máy móc đó

Phạm vi bảo hiểm: bảo hiểm cho hậu quả của nổ hay sụp đổ nồi hơi hoặc

thùng áp suất dợc bảo hiểm đặc biệt là:

* Thiệt hại của chính hạng mục đợc bảo hiểm

* Thiệt hại đối với tài sản khác của ngời đợc bảo hiểm

* Trách nhiệm đối với thiệt hại tài sản không thuộc sở hữu của ngời đợcbảo hiểm

* Trách nhiệm đối với ngời thứ ba vì thơng tật thân thể gây chết ngời haykhông gây chết ngời

Các điểm loại trừ chính:

* Thiệt hại do cháy trớc và sau nổ

* Thiệt hại do bão tố, núi lửa phun, động đất hoặc thiên tai khác

* H hỏng của từng ống trong nồi hơi thùng tiết kiệm nhiên liệu, thiết bịtăng nhiệt có nhiều ống (từ khi dẫn đến nổ, sụp đổ)

* Tổn thất có tính chất hậu quả

* Các rủi ro chiến tranh, chính trị, hạt nhân

d Bảo hiểm đổ vỡ máy móc (MB - Machinery Breakdown).

Loại đơn này bảo hiểm rủi ro, thiệt hại vật chất có thể tái tục hàng năm đốivới những h hỏng có tính chất bất ngờ với máy cơ khí và điện, ngời đợc bảo hiểm

ở đây là chủ sở hữu

Số tiền bảo hiểm của từng hạng mục máy móc sẽ là giá trị thay thế mới,

bao gồm: Cớc phí, các loại thuế (đợc sửa đổi vào mỗi lần tái tục) Tuy nhiên, hạnmức bồi thờng tối đa theo đơn bảo hiểm là giá trị thực tế của hạng mục máy móc

Trang 31

(có nghĩa là giá trị cũ hoặc giá trị thay thế mới trừ giá trị khấu hao) Đối với tổnthất bộ phận, tổng chi phí sửa chữa đợc bồi thờng không quá giá trị thực tế củamáy móc thiết bị đó.

Phạm vi bảo hiểm: Đơn bảo hiểm này bảo hiểm cho những thiệt hại bất

ngờ hoặc không lờng trớc đợc do nhiều loại rủi ro gây ra cho máy móc:

* Tai nạn ngẫu nhiên trong khi hoạt động nh là: lắp đặt sai, dơ, lỏng các bộphận, hỏng hóc các dụng cụ bảo vệ, các vật thể ngoại lai xâm nhập

* Xé rách do lực ly tâm

* Đoản mạch, quá điện áp

* Sai sót hoặc lỗi trong thiết kế, khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc sai sóthoặc lỗi trong sản xuất và sai sót trong lắp đặt

* Vận hành sai, hành động bất cẩn hoặc ác ý của những ngời làm thuê

* áp lực quá cao, thiếu nớc trong nồi hơi và thùng áp suất

* Bão tố

Các điểm loại trừ chính:

* Ăn mòn cơ học, ăn mòn do hoá học, hao mòn hoặc h hỏng bất kỳ bộ phậnnào của máy móc gây ra bởi quá trình hoạt động thông thờng

* H hỏng gây ra bởi chạy thử hoặc chạy quá tải một cách cố ý

* Cháy, nổ, sét đánh, động đất, sụt lún, sạt lở đất, lũ lụt, núi lửa phun

* Trộm cắp

* Tổn thất có tính chất hậu quả

* Các rủi ro chiến tranh, chính trị, hạt nhân

e Bảo hiểm mất thu nhập do đổ vỡ máy móc (MLOP - Machinery Loss of Profit).

Đơn bảo hiểm này bảo hiểm cho tổn thất có tính hậu quả có thể tái tục hàngnăm gây ra cho lợi nhuận gộp của chủ đầu t bởi tai nạn đối với máy móc Đơn này

Trang 32

thờng đi kèm với đơn bảo hiểm đổ vỡ máy móc, nó cũng bảo hiểm cho đầu t hoặcchủ sở hữu.

Số tiền tái bảo hiểm ở đây là lợi nhuận gộp hàng năm của chủ đầu t Số

tiền bảo hiểm dựa vào số liệu tài chính của các năm trớc và để tránh bảo hiểm dớigiá trị, số tiền bảo hiểm sẽ đợc điều chỉnh vào mỗi lần tái tục bảo hiểm hàng năm

để phản ánh xu hớng kinh doanh

Đơn bảo hiểm này bảo hiểm cho thiệt hại thực tế lợi nhuận gộp phát sinhtrong thời hạn bồi thờng do tổn thất có thể đợc bồi thờng theo đơn bảo hiểm đổ vỡmáy móc Thời hạn bảo hiểm cũng giống nh trong đơn bảo hiểm MP

Các điểm loại trừ chính: Vì loại bảo hiểm này chỉ bắt đầu khi có khiếu

nại có thể bồi thờng đổ vỡ máy móc nên các điểm loại trừ cũng có liên quan đếnbảo hiểm mất thu nhập do đổ vỡ máy móc Hơn nữa, các điểm loại trừ của bảohiểm mất thu nhập do đổ vỡ máy móc là sự chậm trễ do:

* Sự thay đổi quan trọng của rủi ro ban đầu

* Thay đổi, cải tiến hoặc bổ sung thêm bất kỳ hạng mục máy móc nào

* Sai lệch so với các điều kiện hoạt động đã mô tả

* Thay đổi quyền sở hữu của ngời đợc bảo hiểm

f Bảo hiểm mọi rủi ro máy tính (CAR - Computer All Risks).

CAR bảo hiểm mọi thiệt hại vật chất, các chi phí bổ sung để duy trì hoạt

động của máy tính cho các hệ thống máy tính lớn và lu trữ liên quan, đơn này đợctái tục hàng năm Ngời đợc bảo hiểm trong đơn này là ngời chủ sở hữu, nhng đôikhi lại là công ty thuê thiết bị

Số tiền bảo hiểm và cơ sở bồi thờng trong loại đơn này ta chia ra làm hai loại thiệt hại:

- Phần thiệt hại vật chất (Phần cứng của máy tính): Số tiền thiệt hại là giátrị thay thế mới của thiết bị máy tính, bao gồm cả cớc phí và thuế Tuy nhiên,phần bồi thờng tối đa trong phần thiệt hại vật chất này là giá trị thực tế

Phần tổn thất dữ liệu và phơng tiện lu trữ: giá trị bảo hiểm là giá trị thay thếmới của phơng tiện lu trữ dữ liệu cộng chi phí phục hồi dữ liệu

Trang 33

- Phần chi phí bổ sung: Các chi phí bổ sung ớc tính hàng năm để duy trìviệc xử lý dữ liệu trên thiết bị thay thế trong thời gian 12 tháng trong trờng hợpxảy ra gián đoạn hoạt động có thể đợc bồi thờng.

Phạm vi bảo hiểm: đơn bảo hiểm này bảo hiểm cho những thiệt hại bất

ngờ hoặc không lờng trớc đợc do nhiều loại rủi ro gây ra cho máy tính và thiết bị

điện tử bao gồm:

* Tai nạn ngẫu nhiên trong khi hoạt động nh là lắp đặt sai, dơ lỏng các bộphận, hỏng hóc các dụng cụ bảo vệ, các vật thể ngoại lai xâm nhập

* Trộm cắp

* Cháy, sét đánh và nổ dới mọi hình thức

* Cháy xém và cháy thành than, khói, bồ hóng

* Đoản mạch, quá điện áp, hiện tợng cảm ứng

* Sai sót trong thiết kế, khuyết tật của nguyên vật liệu

* Vận hành sai, hoạt động bất cẩn hoặc ác ý của những ngời làm thuê

* Thiên tai

* Nớc, ẩm ớt, ăn mòn phát sinh từ nớc và ẩm ớt

Các điểm loại trừ chính:

Có thể áp dụng cho tất cả các phần

 Các rủi ro chiến tranh, chính trị và hạt nhân

* Hành động cố ý, nhầm lẫn hoặc bất cẩn hiển nhiên của ngời đợc bảohiểm

 á p dụng cho phần thiệt hại vật chất

* Tổn thất hoặc h hại mà ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời bảo dỡng bảo hànhphải gánh chịu theo quy định của pháp luật hoặc theo hợp đồng

* Tổn thất sau khi đã có tổn thất xảy ra mà cha đợc sửa chữa, tu bổ

Trang 34

* Tổn thất hoặc h hại đối với hạng mục dễ thay đổi, các khuyết tật thẩm

mỹ, hao mòn tự nhiên, giảm dần giá trị do ít sử dụng và do điều kiện không khíthông thờng

* Các hoạt động địa chấn nh là động đất, núi lửa phun, sóng thần

* Tổn thất có tính chất hậu quả

 á p dụng cho phần các thiệt hại dữ liệu và ph ơng tiện l u trữ

* Hao mòn thông thờng của phơng tiện lu trữ

* Lập trình, đục lỗ, nhập vào hoặc in sai

 á p dụng cho phần các chi phí bổ sung

* Các chi phí ngăn chặn tổn thất trừ khi các chi phí đó là hậu quả của việcthực hiện có sự thoả thuận của ngời bảo hiểm

* Các tổn thất có tính chất hậu quả nh mất thị trờng hoặc lãi

g Bảo hiểm thiết bị điện tử điện áp thấp (LVEE- Low Voltage Electronic Equipment).

Đó là đơn bảo hiểm mọi rủi ro về thiệt hại vật chất cho các thiết bị điện tử,

điện áp thấp, thí dụ nh: thiết bị viễn thông, thiết bị y tế, thiết bị bảo vệ, thiết bị

điều khiển quá trình công nghệ, đây là đơn có thể tái tục hàng năm Ngời đợcbảo hiểm ở đây là chủ sở hữu, nhng đôi khi lại là công ty thuê thiết bị

Số tiền bảo hiểm: là giá trị thay thế mới của thiết bị điện tử, bao gồm cả

c-ớc phí, các loại thuế khác Tuy nhiên, hạn mức bồi thờng tối đa là giá trị thực tế

Phạm vi bảo hiểm: bảo hiểm cho những thiệt hại bất ngờ hoặc không thể

lờng trớc đợc do nguyên nhân gây ra nh:

* Tai nạn ngẫu nhiên trong khi hoạt động nh là lắp đặt sai, dơ lỏng các bộphận, hỏng hóc các dụng cụ bảo vệ, các vật thể ngoại lai xâm nhập

* Trộm cắp

* Cháy, sét đánh, nổ dới mọi hình thức

* Cháy xém và cháy thành than, khói, bồ hóng

Trang 35

* Đoản mạch, quá điện áp, hiện tợng cảm ứng.

* Sai sót trong thiết kế, khuyết tật của nguyên vật liệu

* Vận hành sai, hoạt động bất cẩn hoặc ác ý của những ngời làm thuê

* Tổn thất sau khi đã có tổn thất xảy ra mà cha đợc sửa chữa, tu bổ

* Tổn thất hoặc h hại đối với hạng mục dễ thay đổi, các khuyết tật thẩm

mỹ, hao mòn tự nhiên, giảm dần giá trị do ít sử dụng và do điều kiện không khíthông thờng

* Các hoạt động địa chấn nh là động đất, núi lửa phun, sóng thần

* Tổn thất có tính chất hậu quả

* Các rủi ro chiến tranh, chính trị và hạt nhân

Ngoài các loại hình bảo hiểm trên chúng ta còn có thể thấy một loại hìnhbảo hiểm nữa gọi là bảo hiểm h hỏng hàng hoá trong kho (DOS - Deterioration ofStock) Đây là đơn bảo hiểm tổn thất có tính hậu quả, có thể tái tục hàng năm, bảohiểm cho các loại hàng hoá dễ h hỏng bị thiệt hại trực tiếp của tai nạn đối với máylàm lạnh hoặc các máy có liên quan

Trong các loại đơn trên thì thông thờng trong thực tế có phần các điềukhoản mở rộng để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của chủ đầu t, chủ

sở hữu hoặc các bên liên quan

2 Tái bảo hiểm kỹ thuật.

2.1 Sự cần thiết của tái bảo hiểm kỹ thuật.

Nh đã trình bày ở trên, chúng ta đã thấy đợc tầm quan trọng của bảo hiểm

kỹ thuật, của tái bảo hiểm nói chung ở phần này chúng ta đi nghiên cứu sự cầnthiết của tái bảo hiểm kỹ thuật, mối liên hệ chặt chẽ giữa tái bảo hiểm kỹ thuật vớibảo hiểm kỹ thuật và các công ty bảo hiểm kỹ thuật

Thật vậy, với số tiền bảo hiểm rất lớn cho mỗi công trình, nó không chỉ là

sự sống còn của mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp chủ sở hữu mà nó còn có thể

Trang 36

quyết định đến cả sự sống còn của cả các công ty bảo hiểm Năng lực tài chínhcủa các công ty bảo hiểm không thể chi trả đợc hết các rủi ro liên tiếp với số tiềnbồi thờng cực lớn so với tiềm lực tài chính của công ty Bởi vậy, nhu cầu tái bảohiểm trong bảo hiểm kỹ thuật là một nhu cầu tất yếu của các công ty bảo hiểm.Hơn thế nữa, ngành bảo hiểm là một trong những khối ngành tài chính quan trọng

đặt dới sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nớc, nó có thể mang tính ổn định của nềnkinh tế một quốc gia, bởi vậy nhà nớc chỉ cho phép các công ty bảo hiểm chịutrách nhiệm trong một phần nhất định tuỳ ý theo khả năng cạnh tranh Trong kinhdoanh bảo hiểm bị hạn chế rất nhiều và tái bảo hiểm là biện pháp tốt nhất mà cáccông ty thờng lựa chọn

Công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì nhu cầu bảo hiểm kỹthuật cũng phải phát triển theo kịp để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn đó Điều đóthể hiện sự phát triển không ngừng của xã hội và ngành bảo hiểm

2.2 Nội dung của tái bảo hiểm kỹ thuật.

Về cơ bản tái bảo hiểm kỹ thuật cũng có thể nói là giống với các nghiệp vụtái bảo hiểm khác, nó cũng đợc chia theo các hình thức tái bảo hiểm số thành vàtái bảo hiểm mức dôi Nhng chúng ta cần chú ý là trong tái bảo hiểm kỹ thuật thìyếu tố kỹ thuật là yếu tố cần phải nắm vững để có thể đánh giá, triển khai nghiệp

vụ sát với thực tế Chúng ta có thể tóm tắt sự khác biệt của tái bảo hiểm kỹ thuậtvới các loại tái bảo hiểm khác sau:

* Thiếu sự phân tán rủi ro vì số lợng các loại rủi ro liên quan tơng đối ít

* Số phí của nghiệp vụ thờng chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng phí bảo hiểm củacác công ty

* Có nhiều rủi ro thay đổi công nghệ nh: vật liệu mới, phơng pháp xây dựngmới, những mẫu thiết kế mới, kích thớc mới, chịu nhiệt cao hơn,

* Thờng phải chịu rủi ro trên mức trung bình do các hiểm hoạ tự nhiên, bảnchất kéo dài của bảo hiểm CAR và EAR

Bởi vậy, trong việc xem xét các điều kiện điều khoản của hợp đồng tái bảohiểm thì các điểm khác biệt đó thờng rất có ích Chúng ta đi phân tích một số điềukhoản sau:

Điều kiện cho việc nh ợng tái bảo hiểm.

Đối với nghiệp vụ khác nh: bảo hiểm hoả hoạn hay trách nhiệm, nhiều thị

trờng đã có các hiệp hội và tổ chức soạn thảo các mẫu đơn và biểu phí để công tybảo hiểm nớc mình tuân theo thực hiện Chỉ ở vài nớc điều này không đợc ápdụng cho bảo hiểm kỹ thuật Hơn thế nữa, ở rất nhiều các công ty bảo hiểm,nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh thu phí.Kết quả là, vì những lý do về chi phí nên việc khai thác bảo hiểm kỹ thuật thờng

Trang 37

đợc đặt ở phòng các rủi ro đặc biệt Điều này sẽ rất khó khăn trong việc tích luỹkinh nghiệm của các nhân viên khai thác bảo hiểm kỹ thuật Trong hợp đồng táibảo hiểm, điều kiện này đợc viết nh sau: "nhà nhận tái bảo hiểm sẽ cung cấp chocông ty bảo hiểm gốc những điều kiện hợp đồng và những nguyên tắc tính phí bảohiểm cho dịch vụ nhợng tái theo hợp đồng nhợng tái bảo hiểm này", công ty bảohiểm gốc buộc phải tuân theo nguyên tắc và tỷ lệ phí của họ.

Năng lực nhận bảo hiểm.

So với tái bảo hiểm cháy, tái bảo hiểm kỹ thuật thờng mất cân đối Một hợp

đồng tái bảo hiểm cháy thờng có tỷ lệ giữa tổng phí bảo hiểm và năng lực nhậnbảo hiểm là 1-1 hoặc 1-2, nhng trong tái bảo hiểm kỹ thuật thì tỷ lệ là 1-10, có thểlên tới 1-20 hoặc cao hơn Nguyên nhân là việc nhợng tái bảo hiểm những rủi roCAR và EAR thờng không ổn định bởi tính không tái tục số tiền bảo hiểm và cóthể dao động từ thấp lên cao

Tuy nhiên những rủi ro trong bảo hiểm có thể tái tục hàng năm thì tính dao

động của nó thờng ít hơn và có sự cân đối hơn giữa số tiền bảo hiểm và năng lựcnhận bảo hiểm Chúng ta còn phải dựa vào đặc điểm từng loại hợp đồng để có thểnhận tái bảo hiểm, khai thác, tái bảo hiểm, nhợng tái bảo hiểm một cách hợp lý

Khả năng nhận bảo hiểm có thể tăng thêm bằng cách bao gồm các hợp

đồng tái bảo hiểm mức dôi thứ hai vợt quá khả năng nhận khi số lợng rủi ro nhợng

là đủ lớn và quan hệ giữa khả năng tăng thêm và tần số rủi ro là cân đối Việc sửdụng hình thức tái bảo hiểm tạm thời cho số tiền bảo hiểm vợt quá giới hạn mứcdôi thứ nhất là hợp lý hơn, bởi vì những chơng trình bảo hiểm kỹ thuật thờng rủi

ro lớn hơn và chỉ cần một điểm tổn thất lớn có thể tiêu huỷ kết quả hoạt độngtrong nhiều năm

T

vấn giải quyết bồi th ờng.

Vì đặc thù của bảo hiểm kỹ thuật nên trong công tác khiếu nại bồi thờngcác công ty tái bảo hiểm có các điều khoản hớng dẫn thật chi tiết

Các công ty bảo hiểm gốc phải cung cấp cho công ty tái bảo hiểm nhữngthông số chi tiết có liên quan đến hợp đồng, đồng thời khi có tổn thất xảy ra thìcần phải thông báo cho công ty tái bảo hiểm gấp để kịp thời phối hợp với công tybảo hiểm gốc giải quyết hậu quả

Rút vốn trong tr ờng hợp huỷ hợp đồng.

Trong hầu hết các hợp đồng bảo hiểm tài sản đều dựa trên cơ sở cut" Hệ thống này không thật phù hợp với bảo hiểm kỹ thuật, đặc biệt với các

"Clear-đơn CAR, EAR, "Clear-đơn bảo hiểm gốc thờng có thể kéo dài trong nhiều năm Doanhthu phí bảo hiểm tăng lên tơng ứng với việc hoàn thành từng bớc công việc đợcbảo hiểm cùng với thị phần không tỷ lệ phân bố cho các giai đoạn cuối của công

Trang 38

trình xây lắp, là tích tụ những rủi ro chủ yếu (do giá trị công trình ngày càng lớnhơn) Phần phí bảo hiểm có thể tính cha đúng nhng sẽ mất rất nhiều thời gian tínhtoán khi phải tính cho từng đơn vị rủi ro Vì vậy, chừng nào mà các đơn CAR,EAR còn có hiệu lực thì các rủi ro bảo hiểm còn đợc tiếp tục cho đến khi hoànthành dự án Đối với những đơn bảo hiểm tái tục hàng năm nh bảo hiểm đổ vỡmáy móc, hợp đồng tái bảo hiểm sẽ đợc tiếp tục có hiệu lực theo đơn gốc đã đợctái tục.

Trang 39

Chơng II: Thực trạng triển khai nghiệp vụtái bảo hiểm kỹ thuật tại công ty tái bảo

hiểm quốc gia việt nam (VINARE)

I Vài nét về công ty tái bảo hiểm quốc gia việt nam (VinaRe).

1 Lịch sử ra đời của công ty tái bảo hiểm quốc gia việt nam (VinaRe).

Trong cơ chế mới, đa dạng hoá các loại hình kinh doanh bảo hiểm phục vụ chomục tiêu phát triển kinh tế - xã hội là một đòi hỏi thiết thực, xuất phát từ yêu cầu

đảm bảo cho nền kinh tế thị trờng đợc phát triển ổn định, góp phần huy động vàkhai thác mọi tiềm năng trong nớc, đặc biệt thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoàiphục vụ cho đầu t phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Đáp ứng yêu cầu cấpbách trên, ngày 18/12/1993 chính phủ ban hành nghị định 100/CP về kinh doanhbảo hiểm, sự đánh dấu bớc ngoặt mới cho sự hình thành và phát triển của thị trờngbảo hiểm Việt Nam, kết thúc 30 năm hoạt động độc quyền của tổng công ty bảohiểm Việt Nam (Bảo Việt) Hàng loạt công ty bảo hiểm mới ra đời nh:: Bảo Long,Bảo Minh, PJICO, PVIC, , cùng với các nghiệp vụ bảo hiểm ngày càng phongphú, đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cả về chất lợng lẫn số lợngcủa thị trờng Có thể nói, ngành bảo hiểm Việt Nam đang thực sự trở thành tấm láchắn vững chắc cho sự phát triển và ổn định kinh tế - xã hội, thực hiện tốt chứcnăng duy trì khả năng tài chính của doanh nghiệp, góp phần ổn định đời sống củatầng lớp nhân dân trên cơ sở bồi thờng đầy đủ, kịp thời cho các tổ chức và cá nhânkhi gặp rủi ro thiên tai, tai nạn bất ngờ xảy ra

Ngoài ra, cũng do nhu cầu của nền kinh tế thị trờng, nhu cầu của ngành bảohiểm Việt Nam thì một công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp ra đời là một tất yếukhách quan Thực hiện nghị định 100/CP ngày 18/12/1993 của chính phủ và quyết

định số 920TC/QĐ/TCCB ngày 27/09/1994 của bộ tài chính, công ty tái bảo hiểmquốc gia Việt Nam đợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/01/1995

Theo đó, VINARE là một pháp nhân, hạch toán độc lập, tự chủ về tàichính, đợc mở tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng và thực hiện mọi nghĩa

vụ theo qui định của nhà nớc Ngày 01/01/1995 công ty đã chính thức đi vào hoạt

động với số vốn pháp định là 40 tỷ đồng Nh vậy hoà nhịp với sự phát triển chungcủa ngành bảo hiểm Việt Nam, VINARE đã đợc phép thành lập và hoạt độngnhằm kinh doanh nhận tái bảo hiểm tại thị trờng trong nớc và quốc tế, nâng phần

Trang 40

dịch vụ giữ lại thị trờng trong nớc, góp phần vào sự phát triển chung của thị trờngViệt Nam Thực tế 8 năm qua đã chứng minh sự ra đời của công ty là kịp thời vàhiệu quả.

2 Nhiệm vụ, vai trò, chức năng và cơ cấu của công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam.

2.1 Vai trò.

Từ ngày thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay, VINARE đang ngàycàng phát triển, bớc đầu thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao và ngày càng khẳng địnhvai trò của mình đối với thị trờng bảo hiểm trong nớc

VINARE là đầu mối điều tiết dịch vụ bảo hiểm cho thị trờng trong ớc:

n-Điều tiết dịch vụ nhằm nâng phần giữ lại cho thị trờng trong nớc và hạn chếchuyển phí tái bảo hiểm bằng ngoại tệ ra thị trờng nớc ngoài là một chủ trơng,nhiệm vụ chính của công ty

Thông qua việc nhận tái bảo hiểm bắt buộc theo qui định của nhà nớc và trên cơ

sở phí nhận tái bảo hiểm ngoài phần bắt buộc của công ty bảo hiểm gốc, sau khigiữ lại dịch vụ theo khả năng tài chính của mình, phần còn lại VINARE đã u tiênchuyển nhợng tối đa dịch vụ cho thị trờng trong nớc Các doanh nghiệp bảo hiểmgốc cũng đã thấy rõ lợi ích của việc nhận nhợng dịch vụ qua VINARE và nhậnthức đầy đủ hơn đến tính hiệu quả và lợi ích kinh doanh của tái bảo hiểm

Công ty có thể tham mu, t vấn giúp đỡ các doanh nghiệp bảo hiểm về

kỹ thuật bảo hiểm, tái bảo hiểm nh: khai thác bảo hiểm, giải quyết bồi thờng,

Công ty đã cố gắng thực hiện chức năng nhiệm vụ của một công ty tái bảohiểm chuyên nghiệp, đó là cung cấp các điều kiện, điều khoản, biểu phí bảo hiểmcho doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng bảo hiểm, môi giới bảo hiểm Khi có

sự tổn thất, công ty coi đó nh là của chính mình và kết hợp chặt chẽ với các doanhnghiệp bảo hiểm để xử lý Nhờ đó, một mặt công ty góp phần nâng cao hiệu quảkinh doanh cho các doanh nghiệp bảo hiểm, mặt khác công ty cũng bảo vệ đợcquyền lợi của khách hàng bảo hiểm

Công ty là đầu mối cung cấp thông tin bảo hiểm, tái bảo hiểm cho thị trờng trong nớc và quốc tế:

Ngày đăng: 09/04/2013, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phí nhận tái bảo hiểm trong nớc. - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 1 Phí nhận tái bảo hiểm trong nớc (Trang 51)
Bảng 2: Tổng hợp kết quả kinh doanh của Vinare giai đoạn 1998 - 2002 - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 2 Tổng hợp kết quả kinh doanh của Vinare giai đoạn 1998 - 2002 (Trang 52)
Bảng 3. Tốc độ tăng phí bảo hiểm kỹ thuật của Bảo Việt - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 3. Tốc độ tăng phí bảo hiểm kỹ thuật của Bảo Việt (Trang 53)
Bảng 4: Tốc độ tăng phí bảo hiểm kỹ thuật thời kỳ 1995 - 1998. - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 4 Tốc độ tăng phí bảo hiểm kỹ thuật thời kỳ 1995 - 1998 (Trang 54)
Bảng 5: Cấu trúc hợp đồng nhợng tái bảo hiểm năm 2003 nghiệp vụ kỹ thuật. - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 5 Cấu trúc hợp đồng nhợng tái bảo hiểm năm 2003 nghiệp vụ kỹ thuật (Trang 62)
Bảng 6: Số liệu thống kê tổn thất nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật. - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 6 Số liệu thống kê tổn thất nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật (Trang 69)
Bảng 7: Cơ cấu doanh thu phí nhận tái bảo hiểm kỹ thuật theo hình thức bắt  buộc và tự nguyện ở Vinare 1995-2002 - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 7 Cơ cấu doanh thu phí nhận tái bảo hiểm kỹ thuật theo hình thức bắt buộc và tự nguyện ở Vinare 1995-2002 (Trang 72)
Bảng 9: Tỷ lệ giữ lại của nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật                                                                    Đơn vị: USD - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 9 Tỷ lệ giữ lại của nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật Đơn vị: USD (Trang 78)
Bảng 11: Tình hình chuyển nhợng tái bảo hiểm kỹ thuật trong nớc của  Vinare 1995-2002 - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 11 Tình hình chuyển nhợng tái bảo hiểm kỹ thuật trong nớc của Vinare 1995-2002 (Trang 82)
Bảng 14: Cơ cấu các hợp đồng năm 2004 dự kiến nh sau: - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 14 Cơ cấu các hợp đồng năm 2004 dự kiến nh sau: (Trang 98)
Bảng 10: Tình hình chuyển nhợng tái bảo hiểm kỹ thuật ở Vinare (1995-2002) - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 10 Tình hình chuyển nhợng tái bảo hiểm kỹ thuật ở Vinare (1995-2002) (Trang 139)
Bảng 13:Tình hình thu, chi nghiệp vụ tái bảo hiểm  kỹ thuật tại Vinare (1995- (1995-2002) - TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ TÁI BẢO HIỂM KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
Bảng 13 Tình hình thu, chi nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại Vinare (1995- (1995-2002) (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w